Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 30 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc
Ngày gửi: 13h:01' 14-04-2023
Dung lượng: 18.4 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình

THỨ/NGÀY

2

MÔN

HĐTN
TOÁN
HĐNK NGLL 3
TNXH

10/4/2023

TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC

3

TOÁN
GDTC
TIẾNG VIỆT

11/4/2023

4

12/4/2023

TIẾNG VIỆT

TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TV *
HĐNK NGLL 1
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
HĐTN
TOÁN *
TNXH

5

13/4/2023

6

14/4/2023

GDTC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
MĨ THUẬT
TV*
TABN
TABN
HĐNK NGLL 2
TOÁN
TIẾNG VIỆT

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

TUẦN 30 – LỚP 2.7

BÀI DẠY

SHDC: Tham gia phong trào “ngày hội đọc sách”
Phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000 (Tiết 2)

Biết từ chối ( Tiết 2 )
Các mùa trong năm ( Tiết 2 )
Đọc Chuyện quả bầu (Tiết 1)
Đọc Chuyện quả bầu (Tiết 2)
Thực hiện quy định nơi công cộng (Tiết 2)
GDĐP: Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi
Phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000 (Tiết 1)

Chuyện quả bầu (tiết 3) - Viết chữ hoa  (kiểu 2),
Ân sâu nghĩa nặng
Chuyện quả bầu (tiết 4) - Từ chỉ sự vật, chỉ đặc
điểm. Dấu chấm, dấu phẩy

Luyện đọc Chuyện quả bầu
Phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000 (Tiết 2)

Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 1) - Đọc Sóng và cát
ở Trường Sa
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 2) - Nghe - viết Chim
rừng Tây Nguyên Phân biệt d/gi; iêu/ươu, oan/oang
SHCĐ: Nhận biết những dụng cụ phù hợp khi lao động.
Tìm hiểu sách sử dụng an toàn một số dụng cụ lao động.
Ôn theo tình hình lớp
Các mùa trong năm ( Tiết 3 )

Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 3) - MRVT Đất nước
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 4) - Nói và đáp lời an
ủi, lời mời
Nặng hơn, nhẹ hơn
Khuôn mặt ngộ nghĩnh (Tiết 2)
Ôn tập làm văn: Kể về tình cảm của thầy cô.
STEM
Ki – lô – gam ( Tiết 1 )

Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 5) - Nói, viết về tình

Trường Tiểu học Ấp Đình

TIẾNG VIỆT
HĐTN

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

cảm với người thân
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 6) - Đọc một bài thơ
về đất nước Việt Nam
SHL: Tham gia hoạt động “Đổi giấy lấy cây”

……………………………………………………………………………
Thứ Hai

ngày 10

tháng 4

năm 2023

HĐTN
CHỦ ĐỀ 8 : MÔI TRƯỜNG XANH, CUỘC SỐNG XANH
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tham gia phong trào “ngày hội đọc sách”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hành các việc làm giữ gìn vệ sinh cảnh quan
môi trường.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức bảo vệ môi
trường thiên nhiên, cảnh đẹp xung quanh nơi mình sinh sống.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường.
- Năng lực định hướng nghề nghiệp: Sử dụng một số dụng cụ lao động một cách an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có);
– Giấy A4, A0, giấy màu, bút màu, keo/hồ dán
2. Học Sinh
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Bút
màu, giấy màu khổ A4;
- Cuối mỗi tiết
hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động sau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
sinh
5'
A.KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
- HS di chuyển xuống
sân

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề nếp.
20'

8'

B. PHẦN NGHI LỄ:
- Mục tiêu: Tổng kết các hoạt động tuần qua,
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới
- Cách thực hiện:
- Tiến hành nghi lễ chào cờ:
 Chàocờ (có trống Đội)
 HS hát Quốc ca
 Hô – Đáp khẩu hiệu
- Tiến hành chương trình SHDC:
 Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
 TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và
triển khai công tác tuần tới.
- GV tổ chức cho HS tham gia triển lãm và
nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
C. PHẦN SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ:
Tham gia phong trào “ ngày hội đọc sách ”
* Mục tiêu:
- Nắm được một số kiến thức thông qua chủ
điểm.
* Cách thực hiện:
- TPTĐ giới hiệu các tiết mục văn nghệ của
đội văn nghệ trường.
- TPTĐ giới thiệu chủ đề sinh hoạt “Ngày hội
đọc sách”:
Câu hỏi giao lưu HS:
1. Để tham gia “Ngày hội đọc sách” lớp em đã
có những hoạt động nào?
2. Em thấy việc đọc sách hàng ngày mang lại
lợi ích gì cho bản thân? (Giúp cho em có thêm
kiến thức về văn học, lịch sử, địa lý, khoa
học... hiểu biết thêm về cuộc sống, giúp cho
em có thêm nhiều kinh nghiệm, kỹ năng giao
tiếp, ứng xử. Làm cho em thấy rõ hơn được
công lao cha mẹ, thầy cô ; sự hy sinh của các
anh hùng liệt sỹ, nguồn gốc của nhiều loài
vật... làm cho em biết yêu thương, trân trọng
mọi người và cuộc sống này...)
 3. Em đã tham gia đọc những cuốn sách nào
trong tủ sách của lớp hay ở thư viện nhà
trường?

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

- HS xếp hàng và ổn định
nề nếp.

-HS Chào cờ
- HS hát Quốc ca
- Hô – Đáp khẩu hiệu
- HS lắng nghe kế hoạch
tuần mới.

HS hát

HS trả lời (quyên góp
sách, giới thiệu sách hay,
tổ chức đọc sách, thi kể
chuyện theo sách...)

– HS trả lời

Trường Tiểu học Ấp Đình

2'

Lớp 2.7

4. Em có thích đọc sách không? Vì sao?
5. Em hãy tên 5 câu chuyện Cổ tích Việt Nam
mà em biết.
6. Em hãy nêu 1 số cuốn sách viết về Bác Hồ
mà em biết.( Búp sen xanh, thời niên thiếu của
Bác Hồ, Những người thân trong gia đình Bác
Hồ, Những câu chuyện của Bác Hồ, Tuyển tập
các bài thơ viết về Bác Hồ...)
7. Em hãy đọc 1 số câu ca dao nói về quê
hương đất nước.
8. Em hãy nêu tên một câu chuyện cổ tích nói
về công lao của cha mẹ
9. Trong những cuốn sách đã đọc em thích
nhất là cuốn sách nào? Vì sao?
10. Khi tham gia đọc sách, em cần chú ý điều
gì? (Cầm sách đúng cách, lật sách nhẹ nhàng,
giữ sách không bị bẩn, đọc xong trả lại góc
mượn, sắp xếp sách ngay ngắn…)
- TPT nhận xét, khen thưởng câu trả lời đúng,
hay của HS và phát động hoạt động theo góc
của “Ngày hội đọc sách” (HS lắng nghe và
chuẩn bị).
- TPTĐ phân chia khu vực tham gia hoạt động
theo góc của “Ngày hội đọc sách” cho từng
khối lớp.
D. HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI :
- Nhận xét tiêt học.
- Nêu các phương hướng , kế hoạch của tuần
tới.

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

Cây vú sữa, kho báu,
người mẹ...
1, 2 HS chia sẻ
HS lắng nghe

- HS lắng nghe

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:

Học sinh tham gia tích cực và lắng nghe buổi chào cờ. Thực hiện nghiêm túc
……………………….………..

TOÁN

Phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ
được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù
- Giao tiếp toán học: Thực hiện chia sẻ trong các hoạt động.
- Tư duy và lập luận toán học: Biết thực hiện phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000
bằng cách đặt tính.
- Giải quyết vấn đề toán học: Tìm cách thực hiện các phép tính thầy cô đưa ra.
- Mô hình hóa toán học: Biết cụ thể hóa hình ảnh trực quan bằng những con số và phép
tính.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Xác định được các số đã cho.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Các thẻ trăm, thanh chục, các khối lập phương rời, phiếu BT.
2. Học sinh:
- Các thẻ trăm, thanh chục, các khối lập phương rời, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động dạy
Hoạt động học
5'
I. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS vẽ đoạn thẳng
- HS vẽ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét
-> Giới thiệu bài học mới: Tia số - số liền
trước, số liền sau
25' II. Luyện tập
a. Mục tiêu: Luyện tập về phép cộng
không nhớ trong phạm vi 1000.
b. Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- HS đọc đề bài
- GV cho HS đọc đề bài
- HS tính nhẩm theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu 2 HS nhẩm kết quả cho nhau
nghe.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV theo dõi, giúp đỡ.
(nêu luôn cách tính) .
- GV mời đại diện 3 nhóm trình bày (mỗi - Cả lớp nhận xét.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

nhóm nêu 1 cột).

- 2 HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- HS làm bài vào phiếu học tập.
Bài 2: Tính
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu.
- GV yêu cầu mỗi HS tự thực hiện tính vào - HS nhận xét bài theo nhóm đôi.
phiếu BT.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV theo dõi, giúp đỡ.
(nêu luôn cách tính), nhóm khác
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi chia sẻ kết nhận xét, bổ sung.
quả.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV kết luận: Có thể đặt tính rồi tính hoặc
tính miệng từng hàng. Lưu ý: đặt tính phải
ngay hàng thẳng cột và tính từ phải sang
trái.
Bài 3: Số?
- GV cho HS đọc đề bài .
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 4: Tính
- GV cho HS đọc đề bài .
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi chia sẻ tìm
hiểu đề toán (bài toán cho biết gì, hỏi gì,
dạng gì, vì sao ?).
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp thực
hiện BT vào vở.

- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV kết luận: Muốn tìm số kiện hàng của
hai tàu thì phải gộp cả hai tàu để có kiện

- HS đọc đề bài
- HS quan sát tranh, làm việc
nhóm 4 vào phiếu học tập.
- Đại diện các nhóm trình bày
(nêu luôn cách tính và câu trả
lời).

- HS đọc đề bài
- HS quan sát tranh, làm việc
nhóm bốn vào phiếu học tập.

- Đại diện các nhóm trình bày
(nêu luôn cách tính và câu trả
lời).
- 1 HS lên bảng làm bài, lớp thực
hiện BT vào vở.
Bài giải
Số kiện hàng cả hai tàu chở tất cả:
150 + 223 = 373 (kiện hàng)
Đáp số: 373 kiện hàng.
- Cả lớp nhận xét.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

hàng tất cả.
Bài 5: Số?
- GV cho HS đọc đề bài .
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4.
-GV mời đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

- HS đọc đề bài .
- HS thực hiện theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HS nêu phép tính và câu trả lời
134 + 235 = 369
Trả lời: Quãng đường từ cảng Sa
Kỳ đến cảng Gianh (đi qua cảng
Tiên Sa) dài 369 km.

- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV kết luận: Để tìm quãng đường từ Sa Kỳ
đến cảng Gianh (đi qua cảng Tiên Sa) thì
phải tìm tổng cả hai quãng đường đã cho.

5'

* Đất nước em
*Mục tiêu: Biết tên gọi một số cảng biển ở - HS lắng nghe.
nước ta
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu về 3 cảng trên
Cảng Sa Kỳ là cảng biển và cũng là một
trong năm cửa biển của tỉnh Quảng Ngãi.
Là cảng đưa đón khách ra đảo Lý Sơn.
Cảng Tiên Sa là một cảng biển tại thành
phố Đà Nẵng.
Sông Gianh là một biểu trưng địa lí của - HS thực hiện.
tỉnh Quảng Bình. Cửa sông có cảng biển
gọi là Cảng Gianh.
- GV yêu cầu HS tìm vị trí tỉnh Quảng
Ngãi, thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Bình
- HS lắng nghe
trên bản đồ (SGK trang 114).
- HS thực hiện trò chơi
III. Củng cố- Vận dụng:
- HS nhận xét.
- GV cho HS chơi: Tìm bạn?
- HS thực hiện.
- GV nêu luật chơi
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV yêu cầu HS về tìm thêm tên vài cảng
biển khác ở nước ta.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

Học sinh được củng cố những bài đã học . Tuy nhiên vẫn còn một số học sinh còn
nhầm lẫn khi tính .

………………………………….

HĐNK – NGLL 3

Biết từ chối ( Tiết 2 )
……………………….………..
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 26: CÁC MÙA TRONG NĂM ( Tiết 2 )
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS:
1. Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu thiên nhiên, có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên.
- Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả trình bày. Không đồng tình với những hành
vi phá hoại môi trường gây ảnh hưởng xấu đến thời tiết.
- Chăm chỉ: Tìm tòi và chia sẻ với những người xung quanh về các hiện tượng thời
tiết
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ bản thân, sức khỏe của bản thân trước các hiện
tượng thời tiết và có ý thức bảo vệ môi trường.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Có ý thức tìm tòi, tìm hiểu về thế giới xung quanh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với
thời tiết, bảo vệ môi trường, có hiểu biết về các biện pháp ứng phó khi có các hiện tượng
thời tiết xấu.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được tên và một số đặc điểm của các mùa trong năm: mùa xuân, mùa hè, mùa
thu, mùa đông, mùa mưa và mùa khô.
- Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khỏe mạnh.
- Viết, vẽ hoặc sử dụng tranh ảnh,... để chia sẻ với những người xung quanh về các
hiện tượng thời tiết.
TG
5'

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Hoạt động khởi động và khám phá
* Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi

gợi những hiểu biết của HS về những
mùa ở một số đại phương của miềnNam
nước ta và nhận thức của HS về mùa ở
thời điểm hiện tại.
* Cách tiến hành:

HS chơi theo sự tổ chức của GV.
*Cách chơi:
- Có một ngôi nhà tượng trưng là nhà của
các bạn thỏ.
- HS vừa hát lời bài hát vừa vận động các
động tác:
        Trời nắng, trời nắng thỏ đi tắm
nắng – Hai tay để về trước ngực nhảy về
phía trước.
        Vươn vai, vươn vai thỏ rung đôi
tai. – Hai tay để lên đầu giả làm tai thỏ
vẫy vẫy nghiêng người về hai phía.
        Nhảy tới, nhảy tới đùa trong nắng

-HS tham gia trò chơi “Trời nắng trời
mưa”

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

mới. – Hai tay chống hông nhảy bật về
phía trước
        Bên nhau bên nhau, bên nhau ta
cùng chơi. – Đi cao bước chân
        Mưa to rồi, mưa to rồi, mau mau ta
về thôi. – Chạy nhanh về nhà
- Bạn nào chậm chân thì không về được
nhà và bị mưa ướt quần áo bị phạt:
hình thức do HS tự chọn (có thể hát múa
1 bài bất kì)
- Sau khi kết thúc trò chơi, HS trả lời câu
hỏi :
+Bài hát trong trò chơi nhắc đến mùa

- HS trả lời câu hỏi của GV.

nào?
+ Em thích mùa nào trong bài hát đó?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời.
- Nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:

 Viết tên bài học vào vở

“Các mùa trong năm”.
11'

2.Hoạt động hình thành, phát triển
năng lực nhận thức, tìm hiểu
2.1.Hoạt động 1: Giới thiệu về mùa khô
và mùa mưa
* Mục tiêu: HS nhận biết ở một số

địa phương của miền Nam có hai mùa là
mùa khô và mùa mưa.
* Cách tiến hành:

- HS làm việc nhóm và trả lời các câu hỏi

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

-GV yêu cầu HS quan sát hình 7, 8 trong của GV.
SGK trang 106.
- GV chia nhóm 2, yêu cầu mỗi nhóm
thảo luận về nội dung từng hình, trả lời
câu hỏi:
+ Bạn Lan đang ở đâu?
+Trà Vinh thuộc miền nào của đất nước
ta?
+ Thời tiết ở Trà Vinh hiện nay ra sao?
Khi nào sẽ có mưa?
+ Bạn Minh đang ở đâu? Thời tiết ở đó
như thế nào?
+Như vậy, Trà Vinh có mấy màu trong
năm? Đó là những mùa nào?

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên trình
bày phần làm việc của nhóm mình.
- GV đề nghị cả lớp nhận xét câu trả lời

- HS nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn.

của mỗi nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV cho học sinh xem clip về từng mùa
ở một số địa phương của miền Nam để - HS xem clip
trả lời câu hỏi?
+ Các địa phương ở miền Nam có mấy - HS trả lời
mùa?

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

+Đó là những mùa nào?
- Gọi 2 – 3HS trả lời.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Ở một số đại phương

của miền Nam nước ta có hai mùa là
mùa khô và mùa mưa trong năm.
7'

2.2.Hoạt động 2: Đặc điểm của mùa
khô và mùa mưa.
* Mục tiêu: Học sinh nhận biết được
đặc điểm của mùa khô và mùa mưa.
* Cách tiến hành:

- GV đề nghị cả lớp quan sát hình 9, hình
10 trong SGK trang 106.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 và trao
đổi về những đặc điểm của từng mùa
nơi bạn Lan ở.
- GV đưa ra các câu hỏi như sau:
+ Bầu trời ở hình 9 và hình 10 có gì khác
nhau?
+ Mặt đất như thế nào?
+ Cây cối ở hình 9 như thế nào?
+ Cây cối ở hình 10 như thế nào?
- GV nhận xét, kết luận
* Kết luận: Nơi bạn Lan ở có hai

mùa. Mùa khô: bầu trời nắng chói chang,

- HS thảo luận nhóm

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

cây cỏ xung quanh nhà vàng úa, đất kho
nứt nẻ. Mùa mưa: bầu trời thường hay
xám xịt và mưa, cây cỏ xanh tốt, đất ẩm
ướt.
7'

2.3.Hoạt động 3: Nhận xét về đặc
điểm các mùa ở một số địa phương của
miền Nam nước ta
* Mục tiêu: HS nhận biết đặc điểm

của các mùa ở một số địa phương của
nước ta qua hình ảnh
* Cách tiến hành:

- HS quan sát hình

- GV yêu cầu HS quan sát hình 11a và
11b trong SGK trang 107 và trả lời câu
hỏi:
+ Tỉnh Đắk Lắk thuộc miền nào của đất - HS thảo luận nhóm 4
nước ta?
+ Thời tiết giữa hai hình 11a và 11b có gì
khác nhau?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và điền
thông tin vào bảng sau:

Hình 11a
Bầu trời
Cây cối
Suối

Hình 11b

- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm nhận xét, bổ sung

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhám khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung và kết luận
* Kết luận: Mỗi mùa trong năm đều

có đặc điểm riêng. Mùa khô: thời tiết
khô ráo, trời nắng chói chang. Mùa mưa:
thời tiết ẩm ướt, bầu trời u ám.
4'

2.4.Hoạt động 4: Xác định thời gian
diễn ra mùa khô hoặc mùa mưa trong
năm
* Mục tiêu: HS nhận biết được

những tháng trong năm có mùa khô,
những tháng có màu mưa
* Cách tiến hành:

- GV cho hs quan sát tờ lịch trong SGK và
đặt câu hỏi:
+ Ở miền Nam nước ta, mùa mưa
thường vào thời gian nào trong năm? Vì
sao em biết?
+ Có phải trong mùa mưa, ngày nào
cũng mưa không?
+Mùa khô thường bắt đầu vào tháng
mấy trong năm?
- GV kết luận

- HS trả lời câu hỏi của GV đặt ra

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

* Kết luận: Ở một số nơi, một năm có
khaongr thời gian mưa nhiều gọi là mùa
mưa, thời gian còn lại nắng nóng, mưa ít
hay còn gọi là mùa khô.
3'

3.Hoạt động tiếp nối sau bài học
GV yêu cầu HS tìm hiểu về các loại
trang phục phù hợp với mỗi mùa trong
năm.

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy (Rút kinh nghiệm)
Học sinh nhận biết và giải quyết tình huống, biết các đặc điểm của từng mùa
………………………………….

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 14: VIỆT NAM YÊU MẾN
Bài 1: CHUYỆN QUẢ BẦU (Tiết 1,2 –Đọc)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Phẩm chất:
- Chăm chỉ : hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm
tra, đánh giá.
-Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2.Năng lực
a.Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm và
phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

b.Năng lực đăc thù
Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng lực tự học, tự giải
quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
- Kể được tên một vài dân tộc ít người mà em biết; nêu được phỏng đoán của bản thân về tên chủ
điểm, về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
+ Tranh, ảnh một số dân tộc sống trên đất nước Việt Nam (Khơ Mú, Thái, Mường, Mông,
Dao, Ê-đê, Ba-na, Kinh,...) (nếu có).
+ Bảng phụ ghi đoạn từ Một hôm đến hết.
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
5'

Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động (4 – 5 phút):

- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, chia sẻ với bạn một vài dân tộc
ít người mà em biết.
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ
điểm.
 Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
- HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ về
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm đôi. tên chủ điểm Việt Nam mến yếu.
- HS quan sát tranh, tên bài để phỏng
 Cách tiến hành:
đoán nội dung Chuyện quả bầu.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
- Giáo viên giới thiệu tên chủ điểm.
quan sát GV ghi tên bài đọc mới
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh, tên Chuyện quả bầu.
bài để phỏng đoán nội dung Chuyện quả bầu.
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.

 Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ
điểm Việt Nam mến yếu.

30'

Hoạt động của học sinh

2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
 Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu loát từ

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

ngữ,câu, đoạn, bài.
 Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá
nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
 Cách tiến hành:

 Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
Gợi ý: giọng chậm rãi có thay đổi nhịp điệu, tốc độ
theo diễn biến của câu chuyện, Iihấn mạnh ở những
từ ngữ, câu biểu thị ý chính của bài đọc

- HS đọc nối tiếp nhau từng câu.
-HS nghe GV hướng dẫn đọc và
luyện đọc một số từ khó: trả ơn, lũ
lụt, khoét rỗng,…
-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối
tiếp)

- GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu.
- Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn
-Cho HS đọc từ khó
 Luyện đọc đoạn :
-Gv hướng dẫn cách đọc.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học sinh.
 Hướng dẫn ngắt giọng :
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt giọng, yêu cầu
học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.
Nghe lời dúi,/ họ khoét rỗng khúc gỗ to,/chuẩn bị
thức ăn/ bỏ vào đó.//; Vừa chuẩn bị xong/ thì mưa
to,ỉ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.//
-Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần giải nghĩa
-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc .
 Thi đọc:

15'

-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.

- HS đọc đoạn theo hướng dẫn
-HS đọc đoạn, bài đọc trong nhóm
nhỏ và trước lớp.
-3 HS đọc lại: Nghe lời dúi,/ họ
khoét rỗng khúc gỗ to,/chuẩn bị thức
ăn/ bỏ vào đó.//; Vừa chuẩn bị xong/
thì mưa to,ỉ gió lớn,/ nước ngập
mênh mông.//
-Các nhóm tham gia thi đọc.
-Đại diện các nhóm nhận xét.

Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
 Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu
hỏi có trong nội dung bài.
 Phương pháp,hình thức tổ chức: thực hành,
vấn đáp, …

- HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: thoát nạn (nạn. hiện tượng
trong thiên nhiên hoặc xã hội gây hại
lớn cho con người; thoát nạn: trong
bài đọc, nghĩa là thoát khỏi trận lũ
lớn), người KhơMủ, người Thái,
người Dao (các dân tộc ít người,

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

 Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa của một số từ
khó

sống chủ yếu ở miền núi pliía Bắc),
người Ê-đê, ngitời Ba-na (dân tộc ít
người, sống chủ yếu ở Tây Nguyên),
người Kinh (còn gọi là người Việt,
dân tộc đông người nhất ở Việt
Nam),...
HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
trong SHS.
- Dúi xin tha,Họ thương tình tha cho
nó.

Giáo viên đặt câu hỏi:

- Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ
chồng nhà nọ thoát nạn.

- Hai vợ chồng làm gì khi bắt được con dúi ?

- Người vợ sinh ra một quả bầu.

- Nhờ đâu hai vợ chồng thoát nạn ?

- Câu chuyện giải thích về nguồn gốc
tổ tiên của các dân tộc anh em trên
nước ta ngày nay

- Chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt ?
- Câu chuyện giải thích điều gì ?

-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh.
-GDKNS: Các em phải biết yêu quý bạn bè, dân tộc
anh em.
10'

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

- HS rút ra nội dung bài (Các dân
tộc trên đất nước Việt Nam là anh
em một nhà, cùng chung một tổ tiên.)
và liên hệ bản thân: Yêu quý bạn bè,
dân tộc anh em.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại
 Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
 Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát,
viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực quan,
vấn đáp, thảo luận.
 Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài,
xác định giọng đọc
-Giáo viên đọc mẫu lại đoạn từ Một hôm đến hết.
-Hướng dẫn học sinh huyện đọc nhóm đôi, trước lớp
-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh.

-HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó,
bước đầu xác định được giọng đọc
toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
-HS nghe GV đọc lại đoạn từ Một
hôm đến hết.
- HS luyện đọc nhóm đôi, trước lớp
đoạn từ Một hôm đến hết.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

-HS khá, giỏi đọc cả bài.

- Mời HS khá, giỏi đọc cả bài.
10'

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
 Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu học sinh kể tiếp
câu chuyện Chuyện quả bầu bằng cách hoàn
thành các câu gợi ý.
 Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát,
thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo
luận.
 Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu của
hoạt động.
-Giáo viên tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm nhỏ:
kể tiếp câu chuyện Chuyện quả bầu bằng cách hoàn
thành các câu gợi ý.
Lưu ý: GV không gò ép trí tưởng tượng của HS
nhưng phải đảm bảo thuần phong mĩ tục, các vấn đề
về chính trị, dân tộc.
- GV mời một vài nhóm trình bày trước lớp .
- Nhận xét-tuyên dương học sinh.

-HS xác định yêu cầu của hoạt động
nhóm Cùng sáng tạo – Việt Nam
trong mắt em.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ: kể
tiếp câu chuyện Chuyện quả bầu
bằng cách hoàn thành các câu gợi ý.

- Một vài nhóm trình bày trước lớp .
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết
quả.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Rút kinh nghiệm):
Học sinh đọc bài và tìm hiểu nội dung bài khá tốt, tuy nhiên vẫn còn một số em còn đọc
đánh vần cần rèn đọc thêm.
……………………….………..

ĐẠO ĐỨC
BÀI 15: THỰC HIỆN QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chủ yếu
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ rèn luyện những hành vi chuẩn mực.
- Trách nhiệm: Thể hiện trách nhiệm của bản thân khi thực hiện các quy định nơi công cộng.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

2. Năng lực
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện được các nhiệm vụ khác nhau với những yêu cầu khác
nhau.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
2.2. Năng lực đặc thù
+ Nhận biết chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số chuẩn mực hành vi đạo đức, nêu được
một số quy định cẩn tuân thủ ở nơi công cộng; nhận biết được sự cẩn thiết phải tuân thủ quy định
nơi công cộng.
+ Đánh giá hành vi của bản thân và người khác thể hiện được thái độ đồng tình với những lời
nói, hành vi tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng tình với những lời nói, hành vi vi phạm
quy định nơi công cộng.
+ Điều chỉnh hành vi.Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng;
nhắc nhở bạn bè cùng tuân thủ các quy định nơi công cộng.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK Đạo đức2, màn hình - máy chiếu, clip bài hát Em đi chơi thuyền.
2. Học sinh: SGK Đạo đức2, tranh/ảnh về tranh/ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương,
bút màu, giấy, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG

Hoạt động của giáo viên
KHÁM PHÁ
30' Hoạt động: Tìm hiểu các việc làm tuân thủ
quy định nơi công cộng.
Mục tiêu: HS nêu được những việc cần
làm để tuân thủ quỵ định nơi công cộng và
các quỵ định cần tuân thủ ở nơi công cộng.
Tổ chức thực hiện:
1/ GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của nhiệm vụ 1
trong SGK, trang 65.
2/ GV chia lớp thành các nhóm 4, mỗi nhóm
sẽ cùng thảo luận về nội dung của 5 bức tranh
trang 65, nêu việc làm của các bạn trong tranh
và nêu những quỵ định cần tuân thủ được thể
hiện trong tranh.

Hoạt động của học sinh

- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc nhóm 4.
- Học sinh trình bày:
+ Tranh 1: Các bạn nhỏ và người lớn
đang xếp hàng mua vé vào vườn bách
thú. Quy định: Mua vé phải xếp hàng.
+ Tranh 2: Các bạn nhỏ đang tắm và
đùa nghịch dưới hổ.Trên bờ có biển
báo"Hồ chứa nước: Cấm câu; Cấm
tắm; Cấm chăn thả". Quỵ định: Cấm
câu; Cấm tắm; Cấm chăn thả ở hồ
chứa nước.
+ Tranh 3: Hai bạn nhỏ đang cười đùa

Trường Tiểu học Ấp Đình

Lớp 2.7

2/ GV gọi đại diện các nhóm lần lượt nêu
việc làm của các bạn trong tranh và các quy
định cẩn tuân thủ ở nơi công cộng.
3/ GV nhận xét: Như vậy, trong tranh, có một
số bạn đã thực hiện quy định nơi công cộng.
Nhưng có một số bạn khác lại vi phạm quy
đinh nơi công cộng. Các bạn đã thực hiện quy
định nơi công cộng như thế nào?
4/ GV yêu cẩu HS hoạt động theo nhóm đôi,
xác định viêc làm nào tuân thủ quy định nơi
công cộng, việc làm nào vi phạm quỵ định nơi
công cộng.
5/ GV nhận xét và yêu cẩu HS tiếp tục hoạt
động theo nhóm đôi, kể thêm những quy định
khác cẩn tuân thủ ở nơi công cộng mà các em
biết.
6/ GV gọi HS chia sẻ trước lớp về các quy
định cẩn tuân thủ ở nơi công cộng.
7/ GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 4 trong SGK,
trang 65.
8/ GV gọi một số HS nêu lí do phải tuân thủ
quy định nơi công cộng: Nêu ích lợi của việc
tuân thủ quy định nơi công cộng; Điều gì sẽ

GV: Nguyễn Tiêu Thanh Trúc

to tiếng trên xe buýt, ông cụ ngồi phía
trước nét mặt nhăn nhó. Quy định:
Không gây mất trật tự nơi công
cộng/trên xe buýt.
+ Tranh 4: Một bạn nam đang sờ tay
vào chiếc bình cổ, phía dưới có biển:
"Không chạm vào hiện vật". Quỵ định
trong bảo tàng: Không chạm vào hiện
vật.
+ Tranh 5: Hai bạn nam đang đi tham
quan và không vứt rác bừa bãi dù chưa
tìm thấy thùng rác. Quy định: Không
vứt rác bừa bãi ở nơi công cộng.
- HS trả lời: Có bạn thực hiện đúng quy
định có bạn chưa thực hiện đúng quy
định nơi công cộng.
- HS thực hiện nhóm đôi: xác định viêc
làm nào tuân thủ quy định nơi công
cộng, việc làm nào vi phạm quỵ định
nơi công cộng:
- Tranh 1, tranh 5: Tuân thủ quỵ định
nơi công cộng.
- Tranh 2,3,4: Vi phạm quy định nơi
công cộng.
- HS chia sẻ nhóm đôi kể thêm những
quy định khác cẩn tuân thủ ở nơi công
cộng mà các em biết.
- HS nêu một những quy định cần tuân
thủ nơi công cộng: Không nhổ bã kẹo
cao su ra đường; không hái hoa, bẻ
cành cây trong công viên; nhường ghế
trên xe buýt cho người già,...
- HS nêu yêu cầu: Vì...
 
Gửi ý kiến