Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 30 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thụy Huỳnh Như
Ngày gửi: 08h:21' 10-04-2023
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 30 TỪ 10/04/2023 ĐẾN 14/04/2023
THỨ
NGÀY

THỨ HAI
10/04/2023

MÔN
HĐTN
TIẾNG VIỆT
GDTC
TIẾNG VIỆT
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT

THỨ BA
11/04/2023

ĐẠO ĐỨC
TOÁN
TNXH
HĐNK
NGLL3
TIẾNG
VIỆT*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT

THỨ TƯ
12/04/2023

GDTC
HĐNK
NGLL1
TOÁN
HĐTN

THỨ NĂM
13/04/2023

TOÁN*
TABN
TABN
TOÁN
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT

BÀI DẠY
SHDC: Tham gia hoạt động “Ngày hội đọc sách.”
Chuyện quả bầu (tiết 1) - Đọc Chuyện quả bầu
Các tư thế của thân kết hợp nhún gối
Chuyện quả bầu (tiết 2) - Đọc Chuyện quả bầu

Phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000 (tiết
2)
Chuyện quả bầu (tiết 3) - Viết chữ hoa  (kiểu
2), Ân sâu nghĩa nặng
Chuyện quả bầu (tiết 4) - Từ chỉ sự vật, chỉ đặc
điểm. Dấu chấm, dấu phẩy
Thực hiện quy định nơi công cộng (tiêt
2)+GDĐP Khu di tích lịch sử địa đạo Củ Chi
Phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 1)
Các mùa trong năm (tiết 2)
Biết từ chối T2
Luyện đọc Chuyện quả bầu
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 1) - Đọc Sóng và
cát ở Trường Sa
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 2) - Nghe - viết
Chim rừng Tây Nguyên Phân biệt d/gi; iêu/ươu,
oan/oang
Các tư thế của thân kết hợp nhún gối
Thực hành theo mẫu
Phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000 (tiết 2)
SHCĐ: Nhận biết những dụng cụ phù hợp khi lao
động. Tìm hiểu cách sử dụng an toàn một số dụng cụ
lao động
Ôn theo tình hình lớp

Nặng hơn, nhẹ hơn
Gương mặt ngộ nghĩnh T2
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 3) - MRVT Đất

TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
HĐNK
NGLL2

Ki-lô-gam T1
Stem

TIẾNG VIỆT
THỨ SÁU
14/04/2023

nước
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 4) - Nói và đáp lời
an ủi, lời mời

TIẾNG VIỆT

Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 5) - Nói, viết về
tình cảm với người thân
Sóng và cát ở Trường Sa (tiết 6) - Đọc một bài
thơ về đất nước Việt Nam
Các mùa trong năm (tiết 3)
SHL: Tham gia hoạt động “Đổi giẩy lấy cây”

TNXH
HĐTN
TIẾNG
Ôn tập làm văn: Kể về tình cảm của thầy cô
VIỆT*
DUYỆT của BGH
Ngày…..tháng năm 2023
Ngày tháng năm 2023
KT. Hiệu trưởng
Khối trưởng
PHT

Thân Minh Quỳnh Anh

Đặng Ngọc Mỹ

…………………………………………………………………………..
Thứ Hai 10/04/2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
MÔI TRƯỜNG XANH – CUỘC SỐNG XANH
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động “Ngày hội đọc sách”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Sử dụng được một số dụng cụ lao động một cách an toàn.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn vệ sinh môi trường và
cảnh quan trường lớp.
2. Năng lực:

* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường.
- Năng lực định hướng nghề nghiệp: Sử dụng một số dụng cụ lao động một cách an toàn.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức và thực hành các việc làm giữ gìn vệ sinh cảnh quan
môi trường.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện ở tình yêu thiên nhiên, lòng tự hào và ý thức bảo vệ môi
trường thiên nhiên, cảnh đẹp xung quanh nơi mình sinh sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 2 (nếu có);
– Giấy A4, A0, giấy màu, bút màu, keo/hồ dán
– Lõi giấy vệ sinh, túi ni lông đã qua sử dụng, dây chun, cây nhỏ;
– Một số dụng cụ lao động (hoặc mô hình): kéo, găng tay, bình tưới nước, xẻng, chổi.
2. Đối với học sinh
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Bút màu, giấy màu khổ A4;
- Lõi giấy vệ sinh, túi nilon đã qua sử dụng, bang dính hoặc keo dán, dây chun
- Giấy vụn, găng tay, khẩu trang.
- Một cây non trồng trong chậu

- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động
sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Tham gia hoạt động “Ngày hội đọc sách”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ

- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.

- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.

- GV nhận xét bổ sung và triển khai các công - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
việc tuần mới.
- GV yêu cầu HS tham gia hoạt động đúng giờ, - HS tham gia các hoạt động trong
ngày hội, có kĩ năng tham gia các
ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- GV hướng dẫn HS tham gia các hoạt động hoạt động trong ngày hội và kĩ
trong ngày hội, có kĩ năng tham gia các hoạt năng lựa chọn những cuốn sách
động trong ngày hội và kĩ năng lựa chọn những mình yêu thích.
cuốn sách mình yêu thích.
- GV tổng kết hoạt động.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG : HS nghiêm túc chào cờ.
………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
CHUYỆN QUẢ BẦU (Tiết 1, 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
của các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Hiểu nội dung bài đọc: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, cìmg
chung một tố tiên, biết liên hệ với bản thân: Yêu quý bạn bè, dần tộc anh em
2. Kĩ năng:

-Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
- Kể được tên một vài dân tộc ít người mà em biết; nêu được phỏng đoán của bản thân về
tên chủ điểm, về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh hoạ.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt; Chia sẻ với bạn
cảm xúc của em sau khi làm việc nhà.
4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng
lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất
trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
● Giáo viên: SHS, VBT, SGV.
+ Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
+ Tranh, ảnh một số dân tộc sống trên đất nước Việt Nam (Khơ Mú, Thái, Mường,
Mông, Dao, Ê-đê, Ba-na, Kinh,...) (nếu có).
+ Bảng phụ ghi đoạn từ Một hôm đến hết.
● Học sinh: Sách, vở bài tập, bảng con, …
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
5'

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Tiết 1:
1.Khởi động (4 – 5 phút):

 Mục tiêu: GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ
điểm Việt Nam mến yếu.
 Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm
thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm đôi.

- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, chia sẻ với bạn một vài dân tộc
ít người mà em biết.
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ
điểm.
- HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ về
tên chủ điểm Việt Nam mến yếu.

 Cách tiến hành:

- HS quan sát tranh, tên bài để phỏng
đoán nội dung Chuyện quả bầu.

- Giáo viên giới thiệu tên chủ điểm.

- HS nghe GV giới thiệu bài mới,
quan sát GV ghi tên bài đọc mới
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh, tên
Chuyện quả bầu.
bài để phỏng đoán nội dung Chuyện quả bầu.
- Giáo viên giới thiệu bài mới và viết bảng.
- Giáo viên nêu mục tiêu của bài học.
30'

2.Khám phá và luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
 Mục tiêu: Giúp học sinh đọc đúng, lưu loát
từ ngữ,câu, đoạn, bài.
 Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá
nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
 Cách tiến hành:

 Hướng dẫn luyện đọc từ khó:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
Gợi ý: giọng chậm rãi có thay đổi nhịp điệu, tốc độ
theo diễn biến của câu chuyện, Iihấn mạnh ở những
từ ngữ, câu biểu thị ý chính của bài đọc

- HS đọc nối tiếp nhau từng câu.

- GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu.

-HS nghe GV hướng dẫn đọc và

- Nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.

luyện đọc một số từ khó: trả ơn, lũ

- Yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài.

lụt, khoét rỗng,…

-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn

-HS đọc thành tiếng câu (đọc nối

-Cho HS đọc từ khó

tiếp)

 Luyện đọc đoạn :
-Gv hướng dẫn cách đọc.
- Lắng nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm giúp học sinh.
 Hướng dẫn ngắt giọng :
-GV đọc mẫu câu dài, câu cần ngắt giọng, yêu cầu
học sinh lắng nghe và đọc ngắt giọng lại.

Nghe lời dúi,/ họ khoét rỗng khúc gỗ to,/chuẩn bị
thức ăn/ bỏ vào đó.//; Vừa chuẩn bị xong/ thì mưa
to,ỉ gió lớn,/ nước ngập mênh mông.//

- HS đọc đoạn theo hướng dẫn

-Hướng dẫn học sinh rút ra từ cần giải nghĩa

-HS đọc đoạn, bài đọc trong nhóm

-Yêu cầu học sinh luyện đọc trong nhóm.

nhỏ và trước lớp.

- Hướng dẫn học sinh nhận xét bạn đọc .

 Thi đọc:
-Các nhóm thi đọc .
-GV lắng nghe và nhận xét.

-3 HS đọc lại: Nghe lời dúi,/ họ
khoét rỗng khúc gỗ to,/chuẩn bị thức
ăn/ bỏ vào đó.//; Vừa chuẩn bị xong/
thì mưa to,ỉ gió lớn,/ nước ngập
mênh mông.//
-Các nhóm tham gia thi đọc.
-Đại diện các nhóm nhận xét.

15'

Tiết 2:
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
 Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu
hỏi có trong nội dung bài.
 Phương pháp,hình thức tổ chức: thực hành,
vấn đáp, …
 Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS giải thích nghĩa của một số từ
khó

- HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: thoát nạn (nạn. hiện tượng
trong thiên nhiên hoặc xã hội gây hại
lớn cho con người; thoát nạn: trong
bài đọc, nghĩa là thoát khỏi trận lũ
lớn), người KhơMủ, người Thái,
người Dao (các dân tộc ít người,
sống chủ yếu ở miền núi pliía Bắc),
người Ê-đê, ngitời Ba-na (dân tộc ít
người, sống chủ yếu ở Tây Nguyên),
người Kinh (còn gọi là người Việt,
dân tộc đông người nhất ở Việt
Nam),...
HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
theo cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi
trong SHS.

Giáo viên đặt câu hỏi:
- Hai vợ chồng làm gì khi bắt được con dúi ?
- Nhờ đâu hai vợ chồng thoát nạn ?
- Chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt ?

- Dúi xin tha,Họ thương tình tha cho
nó.
- Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ
chồng nhà nọ thoát nạn.

- Câu chuyện giải thích điều gì ?

-Nhận xét phần trả lời câu hỏi của học sinh.
-GDKNS: Các em phải biết yêu quý bạn bè, dân tộc
anh em.

10'

- Người vợ sinh ra một quả bầu.
- Câu chuyện giải thích về nguồn
gốc tổ tiên của các dân tộc anh em
trên nước ta ngày nay
- HS rút ra nội dung bài (Các dân
tộc trên đất nước Việt Nam là anh
em một nhà, cùng chung một tổ
tiên.) và liên hệ bản thân: Yêu quý
bạn bè, dân tộc anh em.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại
 Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
 Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát,
viết mẫu, thực hành, đàm thoại, trực quan,
vấn đáp, thảo luận.
 Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài,
xác định giọng đọc
-Giáo viên đọc mẫu lại đoạn từ Một hôm đến hết.
-Hướng dẫn học sinh huyện đọc nhóm đôi, trước lớp
-Chỉnh sửa lỗi phát âm của học sinh.
- Mời HS khá, giỏi đọc cả bài.

-HS nhắc lại nội dung bài. Từ đó,
bước đầu xác định được giọng đọc
toàn bài và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
-HS nghe GV đọc lại đoạn từ Một
hôm đến hết.
- HS luyện đọc nhóm đôi, trước lớp
đoạn từ Một hôm đến hết.
-HS khá, giỏi đọc cả bài.

10'

Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
 Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu học sinh kể tiếp
câu chuyện Chuyện quả bầu bằng cách hoàn
thành các câu gợi ý.
 Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát,
thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo
luận.
 Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu của -HS xác định yêu cầu của hoạt động

hoạt động.
-Giáo viên tổ chức cho HS trao đổi trong nhóm nhỏ:
kể tiếp câu chuyện Chuyện quả bầu bằng cách hoàn
thành các câu gợi ý.
Lưu ý: GV không gò ép trí tưởng tượng của HS
nhưng phải đảm bảo thuần phong mĩ tục, các vấn đề
về chính trị, dân tộc.
- GV mời một vài nhóm trình bày trước lớp .

nhóm Cùng sáng tạo – Việt Nam
trong mắt em.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ: kể
tiếp câu chuyện Chuyện quả bầu
bằng cách hoàn thành các câu gợi ý.
- Một vài nhóm trình bày trước lớp .
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết
quả.

- Nhận xét-tuyên dương học sinh.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG : HS đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc đúng
các từ: lũ lụt, khoét rỗng,... và phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn
chuyện.
………………………………………………………………
TOÁN
PHÉP CỘNG KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 1000 (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Thực hiện được phép cộng không nhớ trong phạm vi 1000 bằng cách đặt tính.
- Thực hiện cộng nhẩm các số tròn trăm.
- Vận dụng giải toán có lời văn.
2. Kĩ năng
2.1. Năng lực đặc thù:
tính.

- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết dạng toán và vận dụng thực hiện các phép

- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Sử dụng bộ dụng cụ ĐDHT để thao tác tìm
kết quả
2.2 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất

- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
4. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
b. Năng lực đặc thù
- Giao tiếp toán học: Thực hiện chia sẻ trong các hoạt động.
- Tư duy và lập luận toán học: Biết thực hiện phép cộng không nhớ trong phạm vi
1000 bằng cách đặt tính.
- Giải quyết vấn đề toán học: Tìm cách thực hiện các phép tính thầy cô đưa ra.
- Mô hình hóa toán học: Biết cụ thể hóa hình ảnh trực quan bằng những con số và
phép tính.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Xác định được các số đã cho.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Các thẻ trăm, thanh chục, các khối lập phương rời, phiếu BT.
2. Học sinh:
- Các thẻ trăm, thanh chục, các khối lập phương rời, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TG
5'

Hoạt động dạy
I. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS vẽ đoạn thẳng
- HS vẽ
- Nhận xét, tuyên dương.
-> Giới thiệu bài học mới: Tia số - số liền

Hoạt động học

trước, số liền sau

- Nhận xét

II. Luyện tập
25'

a. Mục tiêu: Luyện tập về phép cộng
không nhớ trong phạm vi 1000.
b. Cách tiến hành:
Bài 1: Tính nhẩm
- GV cho HS đọc đề bài
- GV yêu cầu 2 HS nhẩm kết quả cho
nhau nghe.
- GV theo dõi, giúp đỡ.

- HS đọc đề bài

- GV mời đại diện 3 nhóm trình bày (mỗi
- HS tính nhẩm theo nhóm đôi.
nhóm nêu 1 cột).
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 2: Tính
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV yêu cầu mỗi HS tự thực hiện tính
(nêu luôn cách tính) .
vào phiếu BT.
- Cả lớp nhận xét.
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi chia sẻ
kết quả.
- 2 HS đọc yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
- HS làm bài vào phiếu học tập.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV kết luận: Có thể đặt tính rồi tính
hoặc tính miệng từng hàng. Lưu ý: đặt
tính phải ngay hàng thẳng cột và tính từ - HS nhận xét bài theo nhóm đôi.
phải sang trái.
Bài 3: Số?
- GV cho HS đọc đề bài .
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4
- GV theo dõi, giúp đỡ.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, khen ngợi.
Bài 4: Tính
- GV cho HS đọc đề bài .
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi chia sẻ

- Đại diện các nhóm trình bày
(nêu luôn cách tính), nhóm khác
nhận xét, bổ sung.

tìm hiểu đề toán (bài toán cho biết gì, hỏi
gì, dạng gì, vì sao ?).
- HS đọc đề bài
- GV mời đại diện các nhóm trình bày,
- HS quan sát tranh, làm việc
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhóm 4 vào phiếu học tập.
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp thực
- Đại diện các nhóm trình bày
hiện BT vào vở.
(nêu luôn cách tính và câu trả
lời).
- GV nhận xét, khen ngợi.
- GV kết luận: Muốn tìm số kiện hàng của
hai tàu thì phải gộp cả hai tàu để có kiện
hàng tất cả.
- HS đọc đề bài
Bài 5: Số?
- GV cho HS đọc đề bài .
- HS quan sát tranh, làm việc
- GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 4.
nhóm bốn vào phiếu học tập.
-GV mời đại diện các nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, khen ngợi.
(nêu luôn cách tính và câu trả
- GV kết luận: Để tìm quãng đường từ Sa
lời).
Kỳ đến cảng Gianh (đi qua cảng Tiên Sa) - 1 HS lên bảng làm bài, lớp
thì phải tìm tổng cả hai quãng đường đã thực
cho.
hiện BT vào vở.
* Đất nước em
Bài giải
*Mục tiêu: Biết tên gọi một số cảng biển Số kiện hàng cả hai tàu chở tất
ở nước ta
cả:
Cách tiến hành:
150 + 223 = 373 (kiện hàng)
- GV giới thiệu về 3 cảng trên

Đáp số: 373 kiện hàng.

Cảng Sa Kỳ là cảng biển và cũng là một - Cả lớp nhận xét.
trong năm cửa biển của tỉnh Quảng Ngãi. - HS đọc đề bài .
Là cảng đưa đón khách ra đảo Lý Sơn.
- HS thực hiện theo nhóm 4.
Cảng Tiên Sa là một cảng biển tại
- Đại diện các nhóm trình bày,
thành phố Đà Nẵng.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Sông Gianh là một biểu trưng địa lí của
tỉnh Quảng Bình. Cửa sông có cảng biển HS nêu phép tính và câu trả lời
gọi là Cảng Gianh.
134 + 235 = 369
- GV yêu cầu HS tìm vị trí tỉnh Quảng Trả lời: Quãng đường từ cảng Sa
Ngãi, thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Kỳ đến cảng Gianh (đi qua cảng
Bình trên bản đồ (SGK trang 114).
Tiên Sa) dài 369 km.
III. Củng cố- Vận dụng:

- GV cho HS chơi: Tìm bạn?
- GV nêu luật chơi
- GV tổ chức cho HS thực hiện trò chơi.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, khen ngợi.

- HS thực hiện TC.
- GV yêu cầu HS về tìm thêm tên vài cảng - HS lắng nghe
biển khác ở nước ta.
- HS nhận xét.
- HS thực hiện.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG: HS cộng nhẩm các số tròn trăm đúng. Biết vận dụng
giải toán có lời văn. Tuy nhiên, còn 1 vài e viết sai lời giải.
………………………………………………………………
Thứ Ba 11/04/2023
TIẾNG VIỆT
CHUYỆN QUẢ BẦU (Tiết 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1.Kiến thức:
- Viết đúng kiểu chữ hoa  (kiểu 2) và câu ứng dụng; Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (con
vật), từ ngữ chỉ đặc điểm; điền đúng dấu chấm, dấu phẩy.
2.Kĩ năng:
- Viết đúng độ cao, dòng kẻ quy định, trình bày sạch đẹp chữ hoa  (kiểu 2) và câu ứng
dụng; thực hành được bài tập tìm được từ ngữ chỉ sự vật (con vật), từ ngữ chỉ đặc điểm;
điền đúng dấu chấm, dấu phẩy.
- Thực hiện được trò chơi Nhà văn nhí; nói được với bạn về tên em đã đặt.
3.Thái độ:
-Yêu thích môn học, biết dùng và giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt;

4.Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm, năng
lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
5.Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm chất
trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Mẫu chữ Â hoa kiểu 2. Bảng phụ : Ân sâu nghĩa nặng, ...
2.Học sinh : Vở tập viết, bảng con.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1.Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan,vấn đáp, trò chơi,…
2.Hình thức dạy học:Cá nhân, nhóm, lớp
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3: VIẾT CHỮ HOA: Â (kiểu 2)
TG
10'

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa  kiểu
2
 Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ A hoa
 Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, viết mẫu, thực hành,
đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo
luận.
 Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
chữ mẫu, nêu quy trình viết chữ hoa Â
kiểu 2.

- HS quan sát mẫu chữ Â hoa, xác định chiều
cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ Â
kiểu 2.
Cấu tạo: Chữ Â hoa gồm gồm nét cong kín
(cuối nét lượn vào trong) và nét móc ngược
phải và thêm 2 nét xiên nhỏ (dấu mũ) trên đầu
chữ A.
Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ (ĐK) dọc 2
giữa ĐK ngang 3 và 4, viết nét cong kín chữ O
hoa. Lia bút lên theo ĐK dọc 3, giữa ĐK ngang

-Giáo viên lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi

3 và 4, viết nét móc ngược phải, dừng bút giữa
ĐK ngang 1 và 2, bên trái ĐK dọc 4. Sau đó,
viết thêm 2 nét xiên nhỏ (dấu mũ) trên đầu chữ
A.

viết.

- HS quan sát giáo viên viết mẫu và nêu quy

-Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.

trình viết chữ hoa  kiểu 2.
– HS viết chữ hoa  kiểu 2 vào bảng con.
– HS tô và viết chữ Â hoa vào VTV.

10'

Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
 Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ Â hoa, câu ứng dụng “Ân sâu
nghĩa nặng”
 Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, viết mẫu, thực hành,
đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo
luận.
 Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
chữ mẫu, lưu ý cách cầm bút, tư thế ngồi
viết.
- Giáo viên quan sát, chỉnh sửa chữ viết
học sinh.

- Học sinh quan sát chữ mẫu, nêu quy trình
viết.
- Học sinh luyện viết bảng con chữ “” hoa;
chữ “Ân sâu nghĩa nặng”
-HS viết chữ Â hoa, chữ Ân và câu ứng dụng
vào VTV:
“Ân sâu nghĩa nặng”

5'

Hoạt động 3: Đánh giá bài viết
 Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh
giá bài viết của bản thân và của bạn
bè.
 Phương pháp, hình thức tổ chức:

Quan sát, trực quan, vấn đáp.
 Cách tiến hành:

- HS tự đánh giá phần viết của mình và của

- Giáo viên lắng nghe học sinh nhận xét
bài viết của bạn bên cạnh.
- Giáo viên nhận xét,tuyên dương bài viết
của học sinh.

bạn.
- HS nghe giáo viên nhận xét một số bài viết.

Tiết 4 : TỪ VÀ CÂU
TG
14'

Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động 1: Luyện từ (Bài tập 3)
 Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu
cầu của BT 3 và đọc đoạn văn

Hoạt động của học sinh

Bài tập 3a/100: Tìm từ ngữ chỉ tên gọi và đặc
điểm của các loài chim có trong đoạn văn sau:

 Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, trực quan, vấn đáp, thảo
luận nhóm 4
 Cách tiến hành:
* Bài tập 3a/100
- Giáo viên yêu cầu học sinh mở sách, đọc - Học sinh xác định yêu cầu của ВТ За và đọc
yêu cầu bài cá nhân, nhóm 4.
đoạn văn.
- Giáo viên hướng dẫn HS tìm từ ngữ chỉ
tên gọi và chỉ đặc điểm của các loài chim
trong nhóm nhỏ.

- HS tìm từ ngữ chỉ tên gọi và chỉ đặc điểm của
các loài chim trong nhóm nhỏ.

-Giáo viên tổ chức cho HS chơi tiếp sức
viết tên gọi và đặc điểm của các loài chim

- HS chơi tiếp sức viết tên gọi và đặc điểm của
các loài chim (Đáp án: chích choè - nhanh
nhảu, khướu — lắm điều, chào mào — đỏm
dáng, cu gáy — trầm ngâm).

- Giáo viên yêu cầu HS thực hiện BT vào
VBT.
- Giáo viên chốt – nhận xét:
* Bài tập 3b/100
- Giáo viên yêu cầu HS xác định yêu cầu

- HS thực hiện BT vào VBT.
- HS nghe bạn và GV nhận xét.

của BT 3b.
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc các thẻ từ
ghi tên các loài chim và quan sát tranh.
- Giáo viên tổ chức cho HS thảo luận
nhóm 4 để chọn tên gọi phù hợp với hình
vẽ của từng loài chim theo yêu cầu BT.
- Mời một vài HS chia sẻ kết quả trước
lớp.

- HS xác định yêu cầu của BT 3b.

- HS đọc các thẻ từ ghi tên các loài chim và
quan sát tranh.
- HS thảo luận nhóm bằng kĩ thuật Khăn trải
bàn để chọn tên gọi phù hợp với hình vẽ của
từng loài chim theo yêu cầu BT.
- Một vài HS chia sẻ kết quả trước lớp.

- Giáo viên chốt – nhận xét
- HS nghe bạn và giáo viên nhận xét.
13'

Hoạt động 2: Luyện câu (Bài tập 4)
 Mục tiêu: Giúp HS biết đặt câu
theo yêu cầu BT 4;
 Phương pháp, hình thức tổ chức:
Quan sát, trực quan, vấn đáp, thảo
luận nhóm đôi.
 Cách tiến hành:

Bài tập 4a/100: Đặt câu hỏi cho các từ ngữ in
đậm

* Bài tập 4a/100

- HS xác định yêu cầu của BT 4a.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu theo
yêu cầu BT trong nhóm đôi.

-HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm đôi.

-Giáo viên tổ chức HS chơi trò chơi
Truyền điện để nói miệng câu vừa đặt.
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên yêu cầu HS thực hiện ВТ 4a
vào VBT.

-HS chơi trò chơi Truyền điện để nói miệng
câu vừa đặt.
-HS nghe bạn và giáo viên nhận xét câu.
-HS thực hiện ВТ 4a vào VBT.

* Bài tập 4b/100

Bài tập 4b/100: Chọn dấu câu phù hợp với
mỗi :

- Giáo viên yêu cầu HS xác định yêu cầu
của BT 4b

- HS xác định yêu cầu của BT 4b.

- Giáo viên tổ chức cho HS thảo luận

nhóm đôi đề làm bài tập.
- Giáo viên yêu cầu HS làm bài vào VBT

- Mời 1 vài HS đọc lại bài làm.

- HS viết lại đoạn văn đã điền dấu câu vào
VBT.
- HS chia sẻ kết quả trước lớp, đọc lại đoạn văn
đã điền dấu.
- HS nghe bạn và giáo viên nhận xét.

- Giáo viên nhận xét
9'

- HS thảo luận nhóm đôi để chọn dấu câu phù
hợp với mỗi ô trống.

Hoạt động 3: Vận dụng

 Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu
cầu của hoạt động: Chơi trò chơi
Nhà văn nhí
 Phương pháp, hình thức tổ chức:
Thảo luận nhóm đôi
 Cách tiến hành:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tên
khác cho câu chuyện Chuyện quả bầu.
- Mời 1 vài HS chia sẻ trước lớp
- Giáo viên nhận xét.

- HS tự đặt tên khác cho câu chuyện Chuyện
quả bầu.
- HS nói với bạn về tên đã đặt troiig nhóm đôi.
- Một vài HS nói trước lớp.
- HS nghe bạn và giáo viên nhận xét.

ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG : HS biết đặt câu theo yêu cầu của bài tập.
………………………………………………………………
ĐẠO ĐỨC

THỰC HIỆN QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chủ yếu
- Chăm chỉ: Biết chăm chỉ rèn luyện những hành vi chuẩn mực.
- Trách nhiệm: Thể hiện trách nhiệm của bản thân khi thực hiện các quy định nơi
công cộng.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện được các nhiệm vụ khác nhau với những
yêu cầu khác nhau.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
2.2. Năng lực đặc thù
+ Nhận biết chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số chuẩn mực hành vi
đạo đức, nêu được một số quy định cẩn tuân thủ ở nơi công cộng; nhận biết được sự cẩn
thiết phải tuân thủ quy định nơi công cộng.
+ Đánh giá hành vi của bản thân và người khác thể hiện được thái độ
đồng tình với những lời nói, hành vi tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng tình với
những lời nói, hành vi vi phạm quy định nơi công cộng.
+ Điều chỉnh hành vi.Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định
nơi công cộng; nhắc nhở bạn bè cùng tuân thủ các quy định nơi công cộng.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK Đạo đức2, màn hình - máy chiếu, clip bài hát Em đi chơi
thuyền.
2. Học sinh: SGK Đạo đức2, tranh/ảnh về tranh/ảnh về cảnh đẹp thiên nhiên ở địa
phương, bút màu, giấy, hồ dán,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
G

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

KHÁM PHÁ
30' Hoạt động: Tìm hiểu các việc làm tuân
thủ quy định nơi công cộng.
M ụ c t i ê u : HS nêu được những việc cần
làm để tuân thủ quỵ định nơi công cộng và các
quỵ định cần tuân thủ ở nơi công cộng.
Tổ chức thực hiện:
1/ GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của nhiệm vụ 1
trong SGK, trang 65.
2/ GV chia lớp thành các nhóm 4, mỗi nhóm
- HS nêu yêu cầu
sẽ cùng thảo luận về nội dung của 5 bức tranh
trang 65, nêu việc làm của các bạn trong tranh - HS làm việc nhóm 4.
và nêu những quỵ định cần tuân thủ được thể - Học sinh trình bày:
hiện trong tranh.
+ Tranh 1: Các bạn nhỏ và người lớn

đang xếp hàng mua vé vào vườn bách
thú. Quy định: Mua vé phải xếp hàng.
+ Tranh 2: Các bạn nhỏ đang tắm và
đùa nghịch dưới hổ.Trên bờ có biển
báo"Hồ chứa nước: Cấm câu; Cấm
tắm; Cấm chăn thả". Quỵ định: Cấm
câu; Cấm tắm; Cấm chăn thả ở hồ
chứa nước.
+ Tranh 3: Hai bạn nhỏ đang cười đùa
to tiếng trên xe buýt, ông cụ ngồi phía
trước nét mặt nhăn nhó. Quy định:
Không gây mất trật tự nơi công
cộng/trên xe buýt.
+ Tranh 4: Một bạn nam đang sờ tay
vào chiếc bình cổ, phía dưới có biển:
"Không chạm vào hiện vật". Quỵ định
trong bảo tàng: Không chạm vào hiện
vật.
+ Tranh 5: Hai bạn nam đang đi tham
quan và không vứt rác bừa bãi dù chưa
tìm thấy thùng rác. Quy định: Không
vứt rác bừa bãi ở nơi công cộng.
- HS trả lời: Có bạn thực hiện đúng
quy định có bạn chưa thực hiện
đúng quy định nơi công cộng.

2/ GV gọi đại diện các nhóm lần l ư ợ t nêu
việc làm của các bạn trong tranh và các quy
định cẩn tuân thủ ở nơi công cộng.
3/ GV nhận xét: Như vậy, trong tranh, có
một số bạn đã thực hiện quy định nơi công
cộng. Nhưng có một số bạn khác lại vi
phạm quy đinh nơi công cộng. Các bạn đã
thực hiện quy định nơi công cộng như thế
nào?
4/ GV yêu cẩu HS hoạt động theo nhóm đôi,
xác định viêc làm nào tuân thủ quy định nơi
công cộng, việc làm nào vi phạm quỵ định - HS thực hiện nhóm đôi: xác định
nơi công cộng.
viêc làm nào tuân thủ quy định nơi
công cộng, việc làm nào vi phạm quỵ
định nơi công cộng:
5/ GV nhận xét và yêu cẩu HS tiếp tục hoạt - Tranh 1, tranh 5: Tuân thủ quỵ định
động theo nhóm đôi, kể thêm những quy định nơi công cộng.
khác cẩn tuân thủ ở nơi công cộng mà các em - Tranh 2,3,4: Vi phạm quy định nơi
biết.
công cộng.
6/ GV gọi HS chia sẻ trước lớp về các quy - HS chia sẻ nhóm đôi kể thêm những
định cẩn tuân thủ ở nơi công cộng.
quy định khác cẩn tuân thủ ở nơi công
cộng mà các em biết.
- HS nêu một những quy định cần tuân
7/ GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 4 trong SGK,

trang 65.
8/ GV gọi một số HS nêu lí do phải tuân
thủ quy định nơi công cộng: Nêu ích lợi
của việc tuân thủ quy định nơi công cộng;
Điều gì sẽ xảy ra nếu các bạn vi phạm quy
định nơi công cộng? Nêu tác hai của việc
không tuân thủ quy định nơi công cộng.
7/ GV mời một số HS nhận xét.

thủ nơi công cộng: Không nhổ bã kẹo
cao su ra đường; không hái hoa, bẻ
cành cây trong công viên; nhường ghế
trên xe buýt cho người già,...
- HS nêu yêu cầu: Vì sao phải
tuân thủ quy định nơi công
cộng?
- HS nêu lí do:
+ Làm cho nơi công cộng trật tự,
sạch sẽ, an toàn,…
+ Gây ồn ào, mất vệ sinh,…
+ Làm mất vẻ đẹp văn minh nơi
công cộng, ảnh hưởng đến sức khỏa
con người.
- HS nhận. xét góp ý.

ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG : HS nêu được những việc cần làm để tuân thủ quỵ định nơi

công cộng.

.………………………………………………………………
TOÁN
PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Thực hiện được phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000 bằng cách đặt tính.
- Thực hiện trừ nhẩm các số tròn trăm.
- Củng cố quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- Vận dụng giải bài toán có lời văn.
2. Kĩ năng
2.1. Năng lực đặc thù:
tính.

- Tư duy và lập luận toán học: Nhận biết dạng toán và vận dụng thực hiện các phép

- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Sử dụng bộ dụng cụ ĐDHT để thao tác tìm
kết quả
2.2 Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động

- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm...
 
Gửi ý kiến