Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 15 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:59' 06-04-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:59' 06-04-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 15
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 12/12/2022 đến ngày 16/12/2022
Thứ
2
12/12/2022
3
13/12/2022
4
14/12/2022
Tiết
Môn
1
2
3
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
1
2
3
Đạo đức
TV*
GDTC
1
2
3
4
1
2
TABN
TABN
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
1
2
3
4
MT
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
Toán
GDTC
T*
Tên bài dạy
SHDC: Giao lưu tìm hiểu Truyền thống quê em
Có thể, chắc chắn, không thể
Khi trang sách mở ra (tiết 1) - Đọc Khi trang
sách mở ra
Khi trang sách mở ra (tiết 1) - Đọc Khi trang
sách mở ra
Những sắc màu cảm xúc (T2)
Luyện giải đề thi cũ
Chạy theo hướng thẳng
Ngày giờ (tiết 1)
Thực vật sống ở đâu? (tiết 1)
Khi trang sách mở ra (tiết 3) - Viết chữ hoa O,
Ong chăm làm mật
Khi trang sách mở ra (tiết 4) - Từ chỉ sự vật. Câu
kiểu Ai thế nào?
Chiếc bánh sinh nhật (T1)
Bạn mới (tiết 1) - Đọc Bạn mới
Bạn mới (tiết 2) - Nghe - viết Mỗi người một vẻ.
Phân biệt g/gh; ay/ây, an/ang
Ngày giờ (tiết 2)
Chạy theo hướng thẳng
Ôn tập theo tình hình lớp
Trường Tiểu học Ấp Đình
5
15/12/2022
6
16/12/2022
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
1
2
3
Toán
Nhac
HDTN
Ngày, tháng (tiết 1)
4
TNXH
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
H ĐGD NGLL1
SHCĐ: Chia sẻ những việc làm để giúp đỡ người
gặp hoàn cảnh khó khăn.
Chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh khó
khăn.
Thực vật sống ở đâu? (tiết 2)
Bạn mới (tiết 3) - MRVT Trường học (tt)
Bạn mới (tiết 4) - Đọc - kể Chuyện của thước kẻ
Những biểu tượng của máy tính
1
H ĐGD NGLL2
Những biểu tượng của máy tính
2
3
4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
H ĐGD NGLL3
TV *
HĐTN
Ngày, tháng (tiết 2)
Bạn mới (tiết 5) - Luyện tập tả đồ vật quen
thuộc
Bạn mới (tiết 6) – Đọc một bài đọc về bạn bè
Trải nghiệm sáng tạo HK1
Ôn tập làm văn
SHL: Vẽ tranh theo SHCĐ “Chú bộ đội bảo về
quê hương”
CSRM: Bài 3: Nguyên nhân, diễn biến của bệnh
sâu răng, cách đề phòng.
Thứ Hai, ngày 12 tháng 12 năm 2022
HĐTN
CHỦ ĐỀ: TRUYỀN THỐNG QUÊ EM (tt)
Bài: Giao lưu tìm hiểu truyền thống quê em (SHDC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết thể hiện sự đồng cảm và chia sẻ với người gặp hoàn cảnh khó khăn
trong cuộc sống và trong hoạt động vì cộng đồng.
- Trách nhiệm: Tham gia vào một số hoạt động hướng đến cộng đồng do nhà
trường tổ chức. Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó
khăn.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện thông qua việc hợp tác với bạn bè để xây
dựng kế hoạch giúp đỡ người khó khăn và những hoạt động khác của chủ đề.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các trường hợp khó khăn trong
cuộc sống và cách ứng xử phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch giúp đỡ
bạn khi gặp khó khăn'
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Các tờ giấy màu xanh, đỏ, vàng,
- Vòng nhỏ hoặc quả bóng nhựa nhỏ, khăn bịt mắt
2. Học Sinh:
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, sách, truyện, quần áo cũ
- Trang phục biểu diễn (nếu có điều kiện).
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
T
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
L
5' 1. KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
- HS di chuyển xuống sân
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề - HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.
nếp.
2. KHÁM PHÁ
5' - Phần nghi lễ:
+ Chào cờ (có trống Đội)
+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca
+ HS hát Quốc ca
+ Hô – Đáp khẩu hiệu Đội
+ Hô – Đáp khẩu hiệu Đội
10 - Nhận xét công tác tuần:
'
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và + HS lắng nghe kế hoạch tuần
triển khai công tác tuần tới.
mới.
- GV tổ chức cho HS ghi nhớ về các truyền - HS tham gia giao lưu.
thống quê em.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
- Sinh hoạt theo chủ đề: Giao lưu tìm - Giữ trật tự, tập trung chú ý
15 hiểu truyền thống quê em
'
Hoạt động: Ghi nhớ về các truyền thống quê
Trường Tiểu học Ấp Đình
2'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
em.
Mục tiêu: Giao lưu tìm hiểu truyền thống
quê em.
Cách tiến hành:
- GV ổn định tổ chức lớp và quản lí khi
Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội trưởng tổ
chức nghi lễ chào cờ và thông báo thể lệ,
hướng dẫn giao lưu. Cuộc giao lưu tổ chức
theo hình thức trò chơi Rung chuông vàng.
- GV tổ chức cho đội Rung chuông vàng
của lớp ngồi đúng vị trí theo quy định của
trường trên sân thi đấu.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý cổ vũ các bạn tham gia chơi.
- Đề nghị mỗi HS nhớ ít nhất về nội dung 2
– 3 câu hỏi để chia sẻ với gia đình, bạn bè.
- GV tổng kết hoạt động.
3. HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI
- Nhận xét tiêt SHDC.
- Về nhà tập múa hát những bài hát về chủ
điểm truyền thống quê em
- Nêu các kế hoạch và phương hướng của
tuần tới.
- HS ổn định vị trí
- HS tham gia trò chơi “Rung
chuông vàng”
- HS nghiêm túc và cỗ vũ cho
các bạn.
- Ghi nhớ các truyền thống quê
em.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- Học sinh nêu được một số truyền thống và ngày lễ của người dân Việt
Nam
- Biết một vài sự kiện lịch sử của Hóc Môn
……………………………………………………
Toán
BÀI: CÓ THỂ, CHẮC CHẮN, KHÔNG THỂ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: Giúp HS
- Làm quen với các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện.
- Làm quen với việc mô tả từng hiện tượng liên quan đến các thuật ngữ: có thể,
chắc chắn, không thể thông qua vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát từ thực
tiễn.
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Làm quen với các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện.
- Làm quen với việc mô tả từng hiện tượng liên quan đến các thuật ngữ: có
thể, chắc chắn, không thể thông qua vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát
từ thực tiễn.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- 1 khối lập phương.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;
- 1 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
5'
15'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
GV cho chơi Trò chơi: ĐỐ BẠN
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép tính
đúng
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
-Vào bài mới
2. Khám phá (Dạy bài mới)
2.1. Các khả năng xảy ra: có thể, chắc chắn,
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS chơi
Trường Tiểu học Ấp Đình
12'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
không thể
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS bước vào tiết
học.
Cách tiến hành:
Tinh huống xảy ra
-GV treo tranh, yên cầu HS quan sát hình
vẽ, thảo luận nhóm đôi để giới thiệu các
khả năng xảy ra.
- HS trình bày, GV ghi chú các tình huống lên
bảng lóp.
Ví dụ :
+Tình huống 1: không thể
Vinh không thể lấy được một khối lập
phương màu đỏ, vì trong khay chỉ có các khối
lập phương màu xanh.
Khi nào dùng từ không thể để mô tả
khả năng xảy ra? (khi biết rõ là chắc chắn
không xảy ra)
+Tình huống 2: Có thể
Bích có thể lấy được một khồĩ lập phương
màu đỏ.
Khi nào dùng từ có thể để mô tả khả năng
xảy ra? (khi biết có thế xảy ra nhưng không
chắc chắn)
+ Tình huống 3. chắc chắn
Hùng chắc chắn lấy được khối lập phương
màu đỏ.
Khi nào dùng từ chắc chắn để mô tả khả
năng xảy ra? (khi biết rõ chắc chắn xảy ra)
- GV cho HS (thảo luận nhóm bốn)
nêu một vài ví dụ có sử dụng các từ:
có thể, chắc chắn, khôg thể.
Ví dụ: Hôm nay, chắc chắn là thứ.hai
Chiều nay trời có thể mưa, con nhớ
mang áo mưa.
Chim cánh cụt không thể bay.
-GV nhận xét, tổng kết
3. Thực hành, luyện tập
3.1. Bài 1: Có thể, chắc chắn hay không thể?
Mục tiêu:Giúp Hs làm quen với các khả năng
- HS nêu yêu cầu bài
tập.
-HS trình bày
- --
HS thực hiện
-HS khác nhận xét
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
có thể ra của 1 sự kiện.
Cách tiến hành:
-HS nêu yêu cầu
3'
- HS nêu yêu cầu bài
-HD nhóm hai HS tìm hiểu bài, nhận biết:chọn tập.
từ thích hợp điền vào chỗ trống.
- HS thảo luận nhóm
đôi để làm bài
-GV nhận xét
-HS trình bày
-HS nhận xét
3.2. Bài 2: TC “Tập tầm vông”
Mục tiêu:Làm quen với việc mô tả những
hiện tượng liên quan đến các thuật ngữ có
thể, chắc chắn, không thể thông qua trò chơi. - HS chơi
Cách tiến hành:
- GV dạy HS bài đồng dao, nói luật chơi, tổ
- HS thực hiện cá nhân
chức cho HS chơi theo nhóm đôi.
GV:- Khi dự đoán, em không biết chắc chắn
tay nào của bạn có khối lập phương.
- HS khác nhận xét
Có thể tay trái, cũng có thể tay phải.
- GV tổng kết
4. Củng cố – Vận dụng
- GV cho các tổ thi đua mô tả khả năng xảy
ra (có sử dụng các từ: có thể, chắc chắn,
- HS mô tả
không thể). Ví dụ: mô tả thời tiết, thời gian,
thời khoá biểu học tập,...
- GV khen ngợi tuyên dương tổ có mô tả
đúng
- HS lắng nghe
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
-
Học sinh dùng được các thuật ngữ có thể, chắc chắn, không thể
Mô tả được hiện tượng và xác xuất xảy ra vấn đề.
……………………………………………………
Tiếng Việt
Bài : Khi trang sách mở ra
Đọc: Khi trang sách mở ra
I.Mục tiêu: Giúp HS:
(Tiết 1 + 2)
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
* Kiến thức
1. Chia sẻ với bạn một vài điều thú vị em đọc được từ sách; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ
2. Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; giọng
đọc vui tươi, hồn nhiên, thể hiện cảm xúc thú vị khi đọc bài; hiểu nội dung bài đọc: Sách
là người bạn đem lại cho em những hiểu biết mới mẻ, thú vị; biết liên hệ bản thân: yêu
quý, bảo quản giữ gìn sách, chăm đọc sách; nêu được nội dung về sách, báo theo mẫu.
3. Viết đúng kiểu chữ hoa O và câu ứng dụng.
4. Tìm từ ngữ chỉ đồ vật. Câu Ai thế nào?
5. Trao đổi về lợi ích của việc đọc sách.
1. Phẩm chất:
- Nhân ái:Yêu quý mọi vật , mọi người trong cuộc sống xung quanh.
- Chăm chỉ: Đức tính ham học hỏi, thích đọc sách để mở rộng hiểu biết, giúp các
em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt đượcnhững thành công trong tương lai.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập
tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng
về sự việc trong đời sống xã hội).
II. Chuẩn bị:
– HS– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Tranh ảnh hoặc video clip cảnh đẹp có biển, rừng, cánh chim,...
– Mẫu chữ viết hoa O
– Bảng phụ ghi 2 khổ thơ cuối.
– Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3. .
.III. Các hoạt động dạy học:
TG
5'
Hoạt động của Giáo viên
A. Khởi động:
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, chia
sẻ với bạn một vài điều thú vị em đọc
được từ sách.
– HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV
ghi tên bài đọc mới Khi trang sách
Hoạt động của Học sinh
-
Hs hát
-
HS chia sẻ trong nhóm
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS đọc
mở ra.
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh
hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:
cảnh đẹp, cuộc sống yên bình, những điều mới
lạ,… từ sách.
10'
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
– HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng vui tươi, thể
hiện sự ngạc nhiên).
– HS nghe GV hướng dẫn đọc
sóng vỗ,…; hướng dẫn đọc đúng nhịp của dòng thơ,
khổ thơ.
– HS đọc thành tiếng từng dòng, khổ thơ, bài thơ
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
20'
1.2. Luyện đọc hiểu
– HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: chân
trời (đường giới hạn của tầm mắt
ở nơi xa tít, trông tưởng như bầu trời tiếp xúc với
mặt đất hay mặt biển), dạt dào (tràn đầy,
tràn ngập, do dâng lên, nhiều và liên tục),...
– HS đọc thầm lại bài thơ và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong
SHS.
– HS nêu nội dung bài đọc: Sách là người bạn đem
lại những hiểu biết mới mẻ, thú vị.
– HS liên hệ bản thân: yêu quý, bảo quản giữ gìn
sách, chăm đọc sách.
15'
1.3. Luyện đọc lại
– HS nêu cách hiểu của các em về nội dung bài. Từ
đó, xác định giọng đọc của bài và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– HS nghe GV đọc lại 2 khổ thơ cuối.
-
HS nghe đọc
-
HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
-
HS đọc thầm
ND: Mọi đồ đạc trong nhà đều
có ích lợi và gần gũi, thân quen
với con người người.
HS chia sẻ
-
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
– HS luyện đọc trong nhóm 2 khổ thơ cuối.
– HS luyện đọc
– HS học thuộc lòng khổ thơ thứ nhất theo cách
GV hướng dẫn (PP xoá dần).
– HS luyện đọc thuộc lòng
– HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích trong
nhóm đôi.
- HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích
em thích trước lớp.
trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
17'
3'
1.4. Luyện tập mở rộng
– HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng
tạo – Vui cùng sách báo.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ và thực hiện BT vào
VBT (lưu ý không gò ép HS, chấp
nhận những cách nói: “Trong sách toán có nhiều
bài khó quá.”, GV chỉ chỉnh sửa nếu
cách nói của HS ảnh hưởng đến thuần phong mĩ
tục, đạo đức hoặc sai ngữ pháp/ viết sai
chính tả).
– HS nghe một vài HS trình bày kết quả trước lớp
và nghe GV nhận xét kết quả. .
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
– HS xác định yêu cầu
– HS trao đổi trong đôi
-
HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
RÚT KINH NGHIỆM:
Gv luyện cho HS đọc một số từ khó: cánh buồm, ướt, dạt dào.
Giới thiệu thêm về nhà văn Nguyễn Nhật Ánh
……………………………………………………
Đạo đức
BÀI 9: NHỮNG SẮC MÀU CẢM XÚC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức:
- Bước đầu biết điều chỉnh và thể hiện được cảm xúc phù hợp trong các tình huống
khác nhau; phân biệt được cảm xúc tích cực (thích, yêu, tự tin, vui vẻ, vui sướng,
phân khởi,...), cảm xúc tiêu cực (giận dữ, buổn chán, sợ hãi, tự ti, thất vọng,...);
nhận biết được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực đối với hành vi
đạo đức của bản thân và mọi người xung quanh.
. - Phân biệt được cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và
mọi người xung quanh.
1. Phẩm chất:
Nhân ái: Nói, viết lời yêu thương với người thân
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập của nhóm, lớp
Trung thực: Thật thà trong đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
Trách nhiệm: Bước đầu biết điều chỉnh và thể hiện được cảm xúc phù hợp trong
các tình huống khác nhau.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, biết xử lý tình
huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau
trong học tập. Biết kết hợp với bạn để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự
hướng dẫn của giáo viên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích
cực, cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. Biết vận dụng
vào thực tế.
* Năng lực đặc thù:
- Bước đầu biết điều chỉnh và thể hiện được cảm xúc phù hợp trong các tình huống
khác nhau; phân biệt được cảm xúc tích cực (thích, yêu, tự tin, vui vẻ, vui sướng,
phân khởi,...), cảm xúc tiêu cực (giận dữ, buổn chán, sợ hãi, tự ti, thất vọng,...);
nhận biết được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực đối với hành vi
đạo đức của bản thân và mọi người xung quanh.
. - Phân biệt được cảm xúc tích cực (thích, yêu, tự tin, vui vẻ, vui sướng, phấn
khởi,...), cảm xúc tiêu cực (giận dữ, buồn chán, sợ hãi, tự ti, thất vọng,...);
- Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và
mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.
Giáo viên: SGK đạo đức 2, bộ tranh, các tranh ảnh phóng to trong SGK Đạo
đức 2, trang 38-41, Bảng phụ/ phiếu phân loại Cảm xúc tích cực và Cảm xúc tiêu
cực, trò chơi Bánh xe cảm xúc; bộ tranh vể kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân.
2. Học sinh: SGK Đạo đức 2, mành giấy nhỏ để viết lời yêu thương/lời động viên.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOAT ĐỘNG DẠY
5' 1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS trước khi vào bài học.
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
Cách tiến hành:
- HS nhảy múa bài rửa tay.
- GV GT trực tiếp vào bài.
- GV ghi tên bài.
15' 2. Luyện tập
Hoạt động 1: Nêu cảm xúc của các
bạn trong tranh
Mục tiêu:HS nhận diện và gọi tên
được một số cảm xúc trong hoàn cảnh
cụ thể.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm cặp đôi, quan sát tranh 1,2,3
trong SGK, trang 40 và gọi tên cảm
xúc theo gợi ý:
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS bước ra cùng HĐ nhảy múa.
- HS lắng nghe
- HS hoạt động theo nhóm cặp đôi,
quan sát tranh 1,2,3 trong SGK, trang
40 và gọi tên cảm xúc.
- GV đưa ra câu hỏi gợi ý của
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Em hãy gọi tên các cảm xúc được
các bạn thể hiện trong tranh.
- HS lắng nghe câu hỏi gợi ý của GV
- GV gọi 1 - 2 HS nêu tên cảm xúc
trong mỗi tranh và gọi các HS khác
góp ý, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét phần trả lời của HS và
KL:
+ Tranh 1: Bức tranh tả cảnh Na thấy
con sâu/giun, vẻ mặt của Na rất sợ
hãi. Bin nhìn thấy vậy, cười hả hê và
trêu Na: "Hê hê! Sợ rồi kìa!". Tin thì
động viên/trấn an Na và nói: "Cậu
đừng sợ! Tớ sẽ vứt nó vào sọt rác."
Na sợ hãi, Bin thích thú vì trêu đùa
Na, còn Tin bình tĩnh động viên Na.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp,
các nhóm khác nhận xét.
- HS nêu tên cảm xúc trong mỗi tranh
- HS nghe GV nhận xét
+ Tranh 2: Bức tranh tả cảnh Tin
đang được nhận quà/phần thưởng từ
cô giáo, cóm vui vẻ chúc mừng Tin,
Bin thì tức giận/hậm hực vì Tin được
nhận quà.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Bin tức giận/hậm hực với Tin là
không nên, nếu Tin biết Bin thể hiện
cảm xúc/thái độ như vậy, Tin sê rất
buồn, cốm vui mừng với Tin sẽ giúp
Tin cảm thấy hạnh phúc hơn.
+ Tranh 3: Bức tranh tả cảnh Na đang
vui vẻ xin tham gia chơi cùng các
bạn, còn cốm lo lắng, băn khoăn
không biết các bạn có cho mình chơi
cùng không.
Na thể hiện cảm xúc vui vẻ, thân
thiện; Cốm thể hiện cảm xúc lo lấng,
băn khoăn.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
Hoạt động 2: Nhận xét về ảnh
hưởng của những cảm xúc đó với
những người xung quanh
Mục tiêu: HS nêu được ảnh hưởng
của cảm xúc tích cực, tiêu cực đến
những người xung quanh.
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Với những cảm xúc
mà các bạn trong tranh trên vừa thể
hiện, có ảnh hưởng đến mọi người
xung quanh như thế nào?
- GV gọi HS trả lời. Các HS khác bổ
sung ý kiến.
- Khi em vui có thể đem đến niềm vui
cho người khác. Khi em buồn có thể
khiến mọi người chùn xuống và khiến
không khí thêm phần nặng nề. Khi em
xấu hổ khiến mọi người khó xử, khi
em tức giận cũng khiến mọi người
buồn
- HS trả lời. Các HS khác bổ sung ý
kiến.
- GV KL: Khi chúng ta thể hiện
- HS lắng nghe
những cảm xúc tích cực sẽ khiến mọi
người xung quanh cũng cảm thấy vui
vẻ, hạnh phúc còn khi chúng ta tức
giận, hậm hực sẽ khiến mọi người
cảm thấy buồn phiền. Vì vậy, hãy cố
gắng hạn chế những cảm xúc tiêu cực,
vừa khiến cho bản thân cảm thấy khó
Trường Tiểu học Ấp Đình
chịu và mọi người xung quanh cũng
sẽ bị ảnh hưởng theo.
Hoạt động 3: Sắm vai thể hiện cảm
xúc trong các tình huống
Mục tiêu: HS xử lí được tình huống
liên quan đến việc thể hiện cảm xúc.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các cặp đôi.
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS hoạt động nhóm, chia sẻ cho
nhau cách thể hiện cảm xúc ở mỗi
tình huống.
- Các nhóm quan sát tình huống, thảo
luận, sắm vai và đưa ra cách thể hiện
cảm xúc
- GV nêu tình huống, yêu cầu các
nhóm quan sát tình huống, thảo luận
và đưa ra cách thể hiện cảm xúc ở
mỗi tình huống.
- GV theo dõi các nhóm thảo luận, gọi
2-3 nhóm lên bảng sắm vai xử lí tình
huống. GV khuyến khích HS đưa ra
nhiều cách xử lí sáng tạo và chú ý thể
hiện cảm xúc một cách rõ nét để các
- Nhóm thảo luận, 2-3 nhóm lên bảng
bạn quan sát được.
sắm vai xử lí tình huống.
- HS lắng nghe
- GV gọi các nhóm khác bổ sung và
góp ý.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động:
- HS nghe nhận xét, tổng kết hoạt
động của GV.
10' 3. Vận dụng
Hoạt động 1: Nói hoặc viết lời yêu
thương với người thân
Mục tiêu: Giúp HS biết cách thể hiện
tình cảm với người thân.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu mỗi bạn HS hãy sử
- HS lắng nghe và thực hiện
dụng tấm thiệp tự làm, viết những lời
yêu thương (lời cảm ơn, lời xin lỗi,
lời muốn nói) để gửi tới người thân
mà em yêu quý nhất.
- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ,
hỗ trợ khi cần.
Trường Tiểu học Ấp Đình
- GV gọi HS trả lời, nhận xét, sơ kết
hoạt động.
Hoạt động 2: Nói hoặc viết lời động
viên khi bạn bè, người thân có
chuyện buồn hoặc thất vọng.
Mục tiêu: Cả 2 hoạt động đều nhằm
giúp HS nói hoặc viết được lời thể
hiện cảm xúc yêu th ương với người
thân hoặc động viên bạn bè, người
thân khi họ có chuyện buôn/ thất
vọng.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,
mỗi HS chuẩn bị một mảnh giấy nhỏ,
HS có thể trang trí theo ý thích và viết
lời yêu thương/động viên theo gợi ý
- GV gợi ý cho HS:
+ Em sẽ viết cho ai?
+ Người mà em sẽ viết cho đang gặp
chuyện vui hay buồn?
+ Em sẽ viết lời yêu thương hoặc
động viên người đó như thế nào?
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS trả lời, nhận xét
- HS hoạt động cá nhân, HS có thể
trang trí theo ý thích và viết lời yêu
thương, động viên
- HS nghe hướng dẫn
- Ba, mẹ, anh, bạn ....
- Vui, buồn
- Nếu bạn buồn em sẽ nói bạn đừng
buồn nữa, hãy mạnh mẽ lên để vượt
qua nó, nếu bạn vui xin chúc mừng
bạn nha.
- HS chia sẻ trước lớp
về nội dung HS đã viết trên giấy
- GV gọi 4 - 5 HS chia sẻ trước lớp
về nội dung HS đã viết trên giấy. GV
nhận xét, tổng kết hoạt động.
Hoạt động 3: Tham gia các hoạt
động để nuôi dưỡng cảm xúc tích
cực (nghe nhạc, chơi thể thao...)
Mục tiêu: Giúp HS nuôi dưỡng cảm
xúc tích cực.
Cách tiến hành:
- GV khuyến khích HS đọc sách,
nghe nhạc, tập thể dục thể thao; gợi ý, - HS thực hiện, sưu tầm để chia sẻ với
hướng dẫn HS đăng ký tham gia các
mọi người.
câu lạc bộ năng khiếu, sở thích như
đàn, hát, vẽ, bơi lội, câu lông, bóng
bàn, bóng đá,... trong trường, giúp HS
nuôi dưỡng những cảm xúc tích cực.
Trường Tiểu học Ấp Đình
5'
GD: Các em hãy luôn nuôi dưỡng
phát huy những cảm xúc tích cực để
cuộc sống của chunggs luôn hạnh
phúc các em nhé
Hoạt động củng cố - Vận dụng:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức,
kĩ năng đã được học; liên hệ và điều
chỉnh cách thể hiện cảm xúc trong
những hoàn cảnh cụ thể.
Cách tiến hành:
- GV nêu các câu hỏi cho HS chia sẻ;
+ Em hãy nêu tên các cảm xúc mà
mình đã tìm hiểu trong bài học.
+ Vì sao chúng ta cần thể hiện cảm
xúc phù hợp với những tình huống cụ
thể?
- GV đọc nội dung các câu thơ trong
mục Ghi nhớ cho cả lớp nghe và cho
cả lớp đọc đồng thanh.
- GV dặn dò HS về nhà tiếp tục vận
dụng bài học và thể hiện cảm xúc phù
hợp với các tình huống cụ thể, chia sẻ
với người thân về nội dung được học
- GV kết luận, tổng kết bài học.
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ:
+ Vui, buồn, xấu hổ, giận dữ
+ Điều đó là phép lịch sự trong giao
tiếp và điều đó thể hiện sự chia sẻ
cảm xúc với người xung quanh
- HS đọc thơ.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
- Dặn dò học sinh chia sẻ nội dung bài học cho người thân
- Dặn dò học sinh ghi lại cảm xúc tích cực/tiêu cực mỗi ngày.
……………………………………………………
TIẾNG VIỆT*
LUYỆN GIẢI ĐỀ THI CŨ
I. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Ôn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản
- Ôn tập về 3 kiểu câu đã học; sử dung dấu chấm, dấu phẩy,…
- Luyện kỹ năng làm bài kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm, tự luận
2. Phẩm chất:
- Nhân ái:Yêu thương ông bà, cha mẹ
- Chăm chỉ: Yêu lao động
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác hoàn thành công việc được giao
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
b. Năng lực đặc thù:
- HS trả lời đúng câu 1, 2, 3, 4; dùng đúng dấu câu
II. Chuẩn bị:
– Phiếu bài tập.
– Ti vi/ máy chiếu
II. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Hát
2. Làm bài tâp:
2.1 Hướng dẫn khoanh chọn trắc nghiệm và trả lời tự luận
2.2 Làm bài
GV phát phiếu bài tập
Học sinh làm bài
A. Đọc thầm bài văn sau:
Ai đáng khen nhiều hơn?
Ngày nghỉ, thỏ Mẹ bảo hai con:
- Thỏ Anh lên rừng kiếm cho mẹ mười chiếc nấm hương, Thỏ Em ra đồng cỏ
hái giúp mẹ mười bông hoa thật đẹp !
Thỏ Em chạy tới đồng cỏ, hái được mười bông hoa đẹp về khoe với mẹ. Thỏ
Mẹ nhìn con âu yếm, hỏi:
- Trên đường đi, con có gặp ai không?
- Con thấy bé Sóc đứng khóc bên gốc ổi, mẹ ạ.
-Con có hỏi vì sao Sóc khóc không?
- Không ạ. Con vội về vì sợ mẹ mong.
Lát sau, Thỏ Anh về, giỏ đầy nấm hương. Thỏ Mẹ hỏi vì sao đi lâu thế, Thỏ
Anh thưa:
- Con giúp cô Gà Mơ tìm Gà Nhép bị lạc nên về muộn, mẹ ạ. Thỏ Mẹ mỉm
cười, nói:
- Các con đều đáng khen vì biết vâng lời mẹ. Thỏ Em nghĩ đến mẹ là đúng,
song Thỏ Anh còn biết nghĩ đến người khác nên đáng khen nhiều hơn !
(Theo Phong Thu)
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
B. Dựa vào nội dung bài đọc “Ai đáng khen nhiều hơn?”, hãy trả lời các
câu
hỏi sau:
1. Ngày nghỉ, Thỏ Mẹ bảo thỏ Anh làm việc gì giúp mẹ ?
(Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng)
a. Thỏ Anh kiếm mười chiếc nấm hương.
b. Thỏ Anh đi hái một vài bông hoa.
c. Thỏ Anh trông thỏ em giúp mẹ.
2. Ai hoàn thành công việc mẹ giao trước?
(Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng)
a. Thỏ Anh hoàn thành công việc trước Thỏ Em.
b. Thỏ Em hoàn thành công việc trước Thỏ Anh.
3. Vì sao Thỏ Mẹ nói Thỏ Anh đáng khen nhiều hơn?
(Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng)
a. Vì Thỏ Anh biết nghĩ đến mẹ đang sốt ruột chờ mong.
b. Vì Thỏ Anh biết nghĩ đến mẹ và cả những người khác.
c. Vì Thỏ Anh nghĩ đến người khác rồi mới nghĩ đến mẹ.
4. Em sẽ làm gì để thể hiện sự quan tâm dành cho những người xung quanh
em?
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
5. Tìm và ghi lại từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Thỏ Anh và Thỏ em rất ngoan.
Từ chỉ đặc điểm là: ………………………………………………….
6. Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi vào ô trống:
- Bác cho cháu hỏi bạn Nam có nhà không ạ
- Nam đi vắng rồi cháu
7. Đặt 1 câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về Thỏ Anh trong bài đọc trên
……………………………………………………
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
GDTC
Chạy theo hướng thẳng
(GV bộ môn dạy)
…………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 13 tháng 12 năm 2022
TABN
(GV bộ môn dạy)
……………………………………………………
Toán
BÀI: NGÀY, GIỜ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức: Giúp HS
- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ.
- Cảm nhận được khoảng thời gian 1 giờ và 1 ngày.
- Làm quen với khoảng thời gian, bước đầu phân biệt thời điểm và khoảng
thời gian.
- Nhận biết một ngày có các buổi: sáng, trưa, chiều, tối, đêm và hai cách
đọc giờ vào buổi chiều, tối, đêm.
- Biết xem giờ trên đồng hồ điện tử.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ đúng thời gian quy định.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán
học; giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ.
- Cảm nhận được khoảng thời gian 1 giờ và 1 ngày.
- Làm quen với khoảng thời gian, bước đầu phân biệt thời điểm và khoảng
thời gian.
- Nhận biết một ngày có các buổi: sáng, trưa, chiều, tối, đêm và hai cách
đọc giờ vào buổi chiều, tối, đêm.
- Biết xem giờ trên đồng hồ điện tử.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- Mô hình đồng hồ.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;
- Mô hình đồng hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
2'
18'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào tiết
học
Cách tiến hành:
- GV cho chơi Trò chơi: ĐỐ BẠN
+ GV đọc giờ - HS quay kim đồng hồ
(hoặc ngược lại).
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng
cuộc.
- Vào bài mới
2. Khám phá
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một
ngày có 24 giờ.
Cách tiến hành:
2.1. Giới thiệu đơn vị ngày, giờ
a/ Giới thiệu đơn vị giờ
- GV đưa ra một tình huống :
Ví dụ: Bây giờ là 8 giờ, từ lúc 7
giờ đến bây giờ chúng ta đã làm
những việc gi?
- GV giới thiệu: Từ 7 giờ đến 8 giờ
là 1 giờ, giờ là đơn vị đo thời gian
1 ngày có 24 giờ. 24 giờ
trong 1 ngày được tính từ 12 giờ
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS chơi
- HS lắng nghe
- HS quan sát , nhận biết
-HS đọc phép tính
-HS thực hiện tính
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm
sau
b/ Giới thiệu cách đọc giờ theo
buổi:
- Cho HS sử dụng đồng hồ 2 kim, cho
HS quay kim theo giờ chỉ định
- Cho HS mở SGK lần lượt đọc giờ và
xoay kim theo hình vẽ
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố
bạn:
- GV tổng kết, tuyên dương
12'
3. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Giúp HS biết xem đ...
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 15
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 12/12/2022 đến ngày 16/12/2022
Thứ
2
12/12/2022
3
13/12/2022
4
14/12/2022
Tiết
Môn
1
2
3
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
1
2
3
Đạo đức
TV*
GDTC
1
2
3
4
1
2
TABN
TABN
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
3
1
2
3
4
MT
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
Toán
GDTC
T*
Tên bài dạy
SHDC: Giao lưu tìm hiểu Truyền thống quê em
Có thể, chắc chắn, không thể
Khi trang sách mở ra (tiết 1) - Đọc Khi trang
sách mở ra
Khi trang sách mở ra (tiết 1) - Đọc Khi trang
sách mở ra
Những sắc màu cảm xúc (T2)
Luyện giải đề thi cũ
Chạy theo hướng thẳng
Ngày giờ (tiết 1)
Thực vật sống ở đâu? (tiết 1)
Khi trang sách mở ra (tiết 3) - Viết chữ hoa O,
Ong chăm làm mật
Khi trang sách mở ra (tiết 4) - Từ chỉ sự vật. Câu
kiểu Ai thế nào?
Chiếc bánh sinh nhật (T1)
Bạn mới (tiết 1) - Đọc Bạn mới
Bạn mới (tiết 2) - Nghe - viết Mỗi người một vẻ.
Phân biệt g/gh; ay/ây, an/ang
Ngày giờ (tiết 2)
Chạy theo hướng thẳng
Ôn tập theo tình hình lớp
Trường Tiểu học Ấp Đình
5
15/12/2022
6
16/12/2022
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
1
2
3
Toán
Nhac
HDTN
Ngày, tháng (tiết 1)
4
TNXH
1
2
3
Tiếng Việt
Tiếng Việt
H ĐGD NGLL1
SHCĐ: Chia sẻ những việc làm để giúp đỡ người
gặp hoàn cảnh khó khăn.
Chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh khó
khăn.
Thực vật sống ở đâu? (tiết 2)
Bạn mới (tiết 3) - MRVT Trường học (tt)
Bạn mới (tiết 4) - Đọc - kể Chuyện của thước kẻ
Những biểu tượng của máy tính
1
H ĐGD NGLL2
Những biểu tượng của máy tính
2
3
4
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
H ĐGD NGLL3
TV *
HĐTN
Ngày, tháng (tiết 2)
Bạn mới (tiết 5) - Luyện tập tả đồ vật quen
thuộc
Bạn mới (tiết 6) – Đọc một bài đọc về bạn bè
Trải nghiệm sáng tạo HK1
Ôn tập làm văn
SHL: Vẽ tranh theo SHCĐ “Chú bộ đội bảo về
quê hương”
CSRM: Bài 3: Nguyên nhân, diễn biến của bệnh
sâu răng, cách đề phòng.
Thứ Hai, ngày 12 tháng 12 năm 2022
HĐTN
CHỦ ĐỀ: TRUYỀN THỐNG QUÊ EM (tt)
Bài: Giao lưu tìm hiểu truyền thống quê em (SHDC)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết thể hiện sự đồng cảm và chia sẻ với người gặp hoàn cảnh khó khăn
trong cuộc sống và trong hoạt động vì cộng đồng.
- Trách nhiệm: Tham gia vào một số hoạt động hướng đến cộng đồng do nhà
trường tổ chức. Yêu thương con người, đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó
khăn.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện thông qua việc hợp tác với bạn bè để xây
dựng kế hoạch giúp đỡ người khó khăn và những hoạt động khác của chủ đề.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các trường hợp khó khăn trong
cuộc sống và cách ứng xử phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch giúp đỡ
bạn khi gặp khó khăn'
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Các tờ giấy màu xanh, đỏ, vàng,
- Vòng nhỏ hoặc quả bóng nhựa nhỏ, khăn bịt mắt
2. Học Sinh:
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, sách, truyện, quần áo cũ
- Trang phục biểu diễn (nếu có điều kiện).
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
T
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
L
5' 1. KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS tập trung xuống sân
- HS di chuyển xuống sân
- GV yêu cầu HS xếp hàng và ổn định nề - HS xếp hàng và ổn định nề
nếp.
nếp.
2. KHÁM PHÁ
5' - Phần nghi lễ:
+ Chào cờ (có trống Đội)
+ HS Chào cờ
+ HS hát Quốc ca
+ HS hát Quốc ca
+ Hô – Đáp khẩu hiệu Đội
+ Hô – Đáp khẩu hiệu Đội
10 - Nhận xét công tác tuần:
'
+ Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
+ TPT hoặc BGH nhận xét bổ sung và + HS lắng nghe kế hoạch tuần
triển khai công tác tuần tới.
mới.
- GV tổ chức cho HS ghi nhớ về các truyền - HS tham gia giao lưu.
thống quê em.
- Nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
- Sinh hoạt theo chủ đề: Giao lưu tìm - Giữ trật tự, tập trung chú ý
15 hiểu truyền thống quê em
'
Hoạt động: Ghi nhớ về các truyền thống quê
Trường Tiểu học Ấp Đình
2'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
em.
Mục tiêu: Giao lưu tìm hiểu truyền thống
quê em.
Cách tiến hành:
- GV ổn định tổ chức lớp và quản lí khi
Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội trưởng tổ
chức nghi lễ chào cờ và thông báo thể lệ,
hướng dẫn giao lưu. Cuộc giao lưu tổ chức
theo hình thức trò chơi Rung chuông vàng.
- GV tổ chức cho đội Rung chuông vàng
của lớp ngồi đúng vị trí theo quy định của
trường trên sân thi đấu.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú
ý cổ vũ các bạn tham gia chơi.
- Đề nghị mỗi HS nhớ ít nhất về nội dung 2
– 3 câu hỏi để chia sẻ với gia đình, bạn bè.
- GV tổng kết hoạt động.
3. HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI
- Nhận xét tiêt SHDC.
- Về nhà tập múa hát những bài hát về chủ
điểm truyền thống quê em
- Nêu các kế hoạch và phương hướng của
tuần tới.
- HS ổn định vị trí
- HS tham gia trò chơi “Rung
chuông vàng”
- HS nghiêm túc và cỗ vũ cho
các bạn.
- Ghi nhớ các truyền thống quê
em.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
- Học sinh nêu được một số truyền thống và ngày lễ của người dân Việt
Nam
- Biết một vài sự kiện lịch sử của Hóc Môn
……………………………………………………
Toán
BÀI: CÓ THỂ, CHẮC CHẮN, KHÔNG THỂ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: Giúp HS
- Làm quen với các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện.
- Làm quen với việc mô tả từng hiện tượng liên quan đến các thuật ngữ: có thể,
chắc chắn, không thể thông qua vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát từ thực
tiễn.
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
2.2. Năng lực đặc thù
- Làm quen với các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện.
- Làm quen với việc mô tả từng hiện tượng liên quan đến các thuật ngữ: có
thể, chắc chắn, không thể thông qua vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát
từ thực tiễn.
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- 1 khối lập phương.
2. Học Sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;
- 1 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
5'
15'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
GV cho chơi Trò chơi: ĐỐ BẠN
+GV cho 3 số bất kì
+ HS dùng sơ đồ tách – gộp để viết phép tính
đúng
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc.
-Vào bài mới
2. Khám phá (Dạy bài mới)
2.1. Các khả năng xảy ra: có thể, chắc chắn,
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS chơi
Trường Tiểu học Ấp Đình
12'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
không thể
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS bước vào tiết
học.
Cách tiến hành:
Tinh huống xảy ra
-GV treo tranh, yên cầu HS quan sát hình
vẽ, thảo luận nhóm đôi để giới thiệu các
khả năng xảy ra.
- HS trình bày, GV ghi chú các tình huống lên
bảng lóp.
Ví dụ :
+Tình huống 1: không thể
Vinh không thể lấy được một khối lập
phương màu đỏ, vì trong khay chỉ có các khối
lập phương màu xanh.
Khi nào dùng từ không thể để mô tả
khả năng xảy ra? (khi biết rõ là chắc chắn
không xảy ra)
+Tình huống 2: Có thể
Bích có thể lấy được một khồĩ lập phương
màu đỏ.
Khi nào dùng từ có thể để mô tả khả năng
xảy ra? (khi biết có thế xảy ra nhưng không
chắc chắn)
+ Tình huống 3. chắc chắn
Hùng chắc chắn lấy được khối lập phương
màu đỏ.
Khi nào dùng từ chắc chắn để mô tả khả
năng xảy ra? (khi biết rõ chắc chắn xảy ra)
- GV cho HS (thảo luận nhóm bốn)
nêu một vài ví dụ có sử dụng các từ:
có thể, chắc chắn, khôg thể.
Ví dụ: Hôm nay, chắc chắn là thứ.hai
Chiều nay trời có thể mưa, con nhớ
mang áo mưa.
Chim cánh cụt không thể bay.
-GV nhận xét, tổng kết
3. Thực hành, luyện tập
3.1. Bài 1: Có thể, chắc chắn hay không thể?
Mục tiêu:Giúp Hs làm quen với các khả năng
- HS nêu yêu cầu bài
tập.
-HS trình bày
- --
HS thực hiện
-HS khác nhận xét
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
có thể ra của 1 sự kiện.
Cách tiến hành:
-HS nêu yêu cầu
3'
- HS nêu yêu cầu bài
-HD nhóm hai HS tìm hiểu bài, nhận biết:chọn tập.
từ thích hợp điền vào chỗ trống.
- HS thảo luận nhóm
đôi để làm bài
-GV nhận xét
-HS trình bày
-HS nhận xét
3.2. Bài 2: TC “Tập tầm vông”
Mục tiêu:Làm quen với việc mô tả những
hiện tượng liên quan đến các thuật ngữ có
thể, chắc chắn, không thể thông qua trò chơi. - HS chơi
Cách tiến hành:
- GV dạy HS bài đồng dao, nói luật chơi, tổ
- HS thực hiện cá nhân
chức cho HS chơi theo nhóm đôi.
GV:- Khi dự đoán, em không biết chắc chắn
tay nào của bạn có khối lập phương.
- HS khác nhận xét
Có thể tay trái, cũng có thể tay phải.
- GV tổng kết
4. Củng cố – Vận dụng
- GV cho các tổ thi đua mô tả khả năng xảy
ra (có sử dụng các từ: có thể, chắc chắn,
- HS mô tả
không thể). Ví dụ: mô tả thời tiết, thời gian,
thời khoá biểu học tập,...
- GV khen ngợi tuyên dương tổ có mô tả
đúng
- HS lắng nghe
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Rút kinh nghiệm)
-
Học sinh dùng được các thuật ngữ có thể, chắc chắn, không thể
Mô tả được hiện tượng và xác xuất xảy ra vấn đề.
……………………………………………………
Tiếng Việt
Bài : Khi trang sách mở ra
Đọc: Khi trang sách mở ra
I.Mục tiêu: Giúp HS:
(Tiết 1 + 2)
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
* Kiến thức
1. Chia sẻ với bạn một vài điều thú vị em đọc được từ sách; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ
2. Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; giọng
đọc vui tươi, hồn nhiên, thể hiện cảm xúc thú vị khi đọc bài; hiểu nội dung bài đọc: Sách
là người bạn đem lại cho em những hiểu biết mới mẻ, thú vị; biết liên hệ bản thân: yêu
quý, bảo quản giữ gìn sách, chăm đọc sách; nêu được nội dung về sách, báo theo mẫu.
3. Viết đúng kiểu chữ hoa O và câu ứng dụng.
4. Tìm từ ngữ chỉ đồ vật. Câu Ai thế nào?
5. Trao đổi về lợi ích của việc đọc sách.
1. Phẩm chất:
- Nhân ái:Yêu quý mọi vật , mọi người trong cuộc sống xung quanh.
- Chăm chỉ: Đức tính ham học hỏi, thích đọc sách để mở rộng hiểu biết, giúp các
em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt đượcnhững thành công trong tương lai.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt
khi ở nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tạo thói quen trao đổi nhóm, cùng nhau học tập
tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng
về sự việc trong đời sống xã hội).
II. Chuẩn bị:
– HS– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Tranh ảnh hoặc video clip cảnh đẹp có biển, rừng, cánh chim,...
– Mẫu chữ viết hoa O
– Bảng phụ ghi 2 khổ thơ cuối.
– Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3. .
.III. Các hoạt động dạy học:
TG
5'
Hoạt động của Giáo viên
A. Khởi động:
– HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, chia
sẻ với bạn một vài điều thú vị em đọc
được từ sách.
– HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV
ghi tên bài đọc mới Khi trang sách
Hoạt động của Học sinh
-
Hs hát
-
HS chia sẻ trong nhóm
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS đọc
mở ra.
– HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh
hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:
cảnh đẹp, cuộc sống yên bình, những điều mới
lạ,… từ sách.
10'
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
– HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng vui tươi, thể
hiện sự ngạc nhiên).
– HS nghe GV hướng dẫn đọc
sóng vỗ,…; hướng dẫn đọc đúng nhịp của dòng thơ,
khổ thơ.
– HS đọc thành tiếng từng dòng, khổ thơ, bài thơ
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
20'
1.2. Luyện đọc hiểu
– HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD: chân
trời (đường giới hạn của tầm mắt
ở nơi xa tít, trông tưởng như bầu trời tiếp xúc với
mặt đất hay mặt biển), dạt dào (tràn đầy,
tràn ngập, do dâng lên, nhiều và liên tục),...
– HS đọc thầm lại bài thơ và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong
SHS.
– HS nêu nội dung bài đọc: Sách là người bạn đem
lại những hiểu biết mới mẻ, thú vị.
– HS liên hệ bản thân: yêu quý, bảo quản giữ gìn
sách, chăm đọc sách.
15'
1.3. Luyện đọc lại
– HS nêu cách hiểu của các em về nội dung bài. Từ
đó, xác định giọng đọc của bài và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
– HS nghe GV đọc lại 2 khổ thơ cuối.
-
HS nghe đọc
-
HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
-
HS đọc thầm
ND: Mọi đồ đạc trong nhà đều
có ích lợi và gần gũi, thân quen
với con người người.
HS chia sẻ
-
-– HS nhắc lại nội dung bài
– HS nghe GV đọc
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
– HS luyện đọc trong nhóm 2 khổ thơ cuối.
– HS luyện đọc
– HS học thuộc lòng khổ thơ thứ nhất theo cách
GV hướng dẫn (PP xoá dần).
– HS luyện đọc thuộc lòng
– HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích trong
nhóm đôi.
- HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
– Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích
em thích trước lớp.
trước lớp.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
17'
3'
1.4. Luyện tập mở rộng
– HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng sáng
tạo – Vui cùng sách báo.
– HS trao đổi trong nhóm nhỏ và thực hiện BT vào
VBT (lưu ý không gò ép HS, chấp
nhận những cách nói: “Trong sách toán có nhiều
bài khó quá.”, GV chỉ chỉnh sửa nếu
cách nói của HS ảnh hưởng đến thuần phong mĩ
tục, đạo đức hoặc sai ngữ pháp/ viết sai
chính tả).
– HS nghe một vài HS trình bày kết quả trước lớp
và nghe GV nhận xét kết quả. .
C.Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
– HS xác định yêu cầu
– HS trao đổi trong đôi
-
HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
RÚT KINH NGHIỆM:
Gv luyện cho HS đọc một số từ khó: cánh buồm, ướt, dạt dào.
Giới thiệu thêm về nhà văn Nguyễn Nhật Ánh
……………………………………………………
Đạo đức
BÀI 9: NHỮNG SẮC MÀU CẢM XÚC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức:
- Bước đầu biết điều chỉnh và thể hiện được cảm xúc phù hợp trong các tình huống
khác nhau; phân biệt được cảm xúc tích cực (thích, yêu, tự tin, vui vẻ, vui sướng,
phân khởi,...), cảm xúc tiêu cực (giận dữ, buổn chán, sợ hãi, tự ti, thất vọng,...);
nhận biết được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực đối với hành vi
đạo đức của bản thân và mọi người xung quanh.
. - Phân biệt được cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và
mọi người xung quanh.
1. Phẩm chất:
Nhân ái: Nói, viết lời yêu thương với người thân
Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập của nhóm, lớp
Trung thực: Thật thà trong đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
Trách nhiệm: Bước đầu biết điều chỉnh và thể hiện được cảm xúc phù hợp trong
các tình huống khác nhau.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, biết xử lý tình
huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận, giúp đỡ nhau
trong học tập. Biết kết hợp với bạn để cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự
hướng dẫn của giáo viên
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích
cực, cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và mọi người xung quanh. Biết vận dụng
vào thực tế.
* Năng lực đặc thù:
- Bước đầu biết điều chỉnh và thể hiện được cảm xúc phù hợp trong các tình huống
khác nhau; phân biệt được cảm xúc tích cực (thích, yêu, tự tin, vui vẻ, vui sướng,
phân khởi,...), cảm xúc tiêu cực (giận dữ, buổn chán, sợ hãi, tự ti, thất vọng,...);
nhận biết được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực đối với hành vi
đạo đức của bản thân và mọi người xung quanh.
. - Phân biệt được cảm xúc tích cực (thích, yêu, tự tin, vui vẻ, vui sướng, phấn
khởi,...), cảm xúc tiêu cực (giận dữ, buồn chán, sợ hãi, tự ti, thất vọng,...);
- Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và
mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.
Giáo viên: SGK đạo đức 2, bộ tranh, các tranh ảnh phóng to trong SGK Đạo
đức 2, trang 38-41, Bảng phụ/ phiếu phân loại Cảm xúc tích cực và Cảm xúc tiêu
cực, trò chơi Bánh xe cảm xúc; bộ tranh vể kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân.
2. Học sinh: SGK Đạo đức 2, mành giấy nhỏ để viết lời yêu thương/lời động viên.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
TL
HOAT ĐỘNG DẠY
5' 1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS trước khi vào bài học.
HOẠT ĐỘNG HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
Cách tiến hành:
- HS nhảy múa bài rửa tay.
- GV GT trực tiếp vào bài.
- GV ghi tên bài.
15' 2. Luyện tập
Hoạt động 1: Nêu cảm xúc của các
bạn trong tranh
Mục tiêu:HS nhận diện và gọi tên
được một số cảm xúc trong hoàn cảnh
cụ thể.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm cặp đôi, quan sát tranh 1,2,3
trong SGK, trang 40 và gọi tên cảm
xúc theo gợi ý:
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS bước ra cùng HĐ nhảy múa.
- HS lắng nghe
- HS hoạt động theo nhóm cặp đôi,
quan sát tranh 1,2,3 trong SGK, trang
40 và gọi tên cảm xúc.
- GV đưa ra câu hỏi gợi ý của
+ Bức tranh vẽ gì?
+ Em hãy gọi tên các cảm xúc được
các bạn thể hiện trong tranh.
- HS lắng nghe câu hỏi gợi ý của GV
- GV gọi 1 - 2 HS nêu tên cảm xúc
trong mỗi tranh và gọi các HS khác
góp ý, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét phần trả lời của HS và
KL:
+ Tranh 1: Bức tranh tả cảnh Na thấy
con sâu/giun, vẻ mặt của Na rất sợ
hãi. Bin nhìn thấy vậy, cười hả hê và
trêu Na: "Hê hê! Sợ rồi kìa!". Tin thì
động viên/trấn an Na và nói: "Cậu
đừng sợ! Tớ sẽ vứt nó vào sọt rác."
Na sợ hãi, Bin thích thú vì trêu đùa
Na, còn Tin bình tĩnh động viên Na.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp,
các nhóm khác nhận xét.
- HS nêu tên cảm xúc trong mỗi tranh
- HS nghe GV nhận xét
+ Tranh 2: Bức tranh tả cảnh Tin
đang được nhận quà/phần thưởng từ
cô giáo, cóm vui vẻ chúc mừng Tin,
Bin thì tức giận/hậm hực vì Tin được
nhận quà.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Bin tức giận/hậm hực với Tin là
không nên, nếu Tin biết Bin thể hiện
cảm xúc/thái độ như vậy, Tin sê rất
buồn, cốm vui mừng với Tin sẽ giúp
Tin cảm thấy hạnh phúc hơn.
+ Tranh 3: Bức tranh tả cảnh Na đang
vui vẻ xin tham gia chơi cùng các
bạn, còn cốm lo lắng, băn khoăn
không biết các bạn có cho mình chơi
cùng không.
Na thể hiện cảm xúc vui vẻ, thân
thiện; Cốm thể hiện cảm xúc lo lấng,
băn khoăn.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
Hoạt động 2: Nhận xét về ảnh
hưởng của những cảm xúc đó với
những người xung quanh
Mục tiêu: HS nêu được ảnh hưởng
của cảm xúc tích cực, tiêu cực đến
những người xung quanh.
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Với những cảm xúc
mà các bạn trong tranh trên vừa thể
hiện, có ảnh hưởng đến mọi người
xung quanh như thế nào?
- GV gọi HS trả lời. Các HS khác bổ
sung ý kiến.
- Khi em vui có thể đem đến niềm vui
cho người khác. Khi em buồn có thể
khiến mọi người chùn xuống và khiến
không khí thêm phần nặng nề. Khi em
xấu hổ khiến mọi người khó xử, khi
em tức giận cũng khiến mọi người
buồn
- HS trả lời. Các HS khác bổ sung ý
kiến.
- GV KL: Khi chúng ta thể hiện
- HS lắng nghe
những cảm xúc tích cực sẽ khiến mọi
người xung quanh cũng cảm thấy vui
vẻ, hạnh phúc còn khi chúng ta tức
giận, hậm hực sẽ khiến mọi người
cảm thấy buồn phiền. Vì vậy, hãy cố
gắng hạn chế những cảm xúc tiêu cực,
vừa khiến cho bản thân cảm thấy khó
Trường Tiểu học Ấp Đình
chịu và mọi người xung quanh cũng
sẽ bị ảnh hưởng theo.
Hoạt động 3: Sắm vai thể hiện cảm
xúc trong các tình huống
Mục tiêu: HS xử lí được tình huống
liên quan đến việc thể hiện cảm xúc.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các cặp đôi.
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS hoạt động nhóm, chia sẻ cho
nhau cách thể hiện cảm xúc ở mỗi
tình huống.
- Các nhóm quan sát tình huống, thảo
luận, sắm vai và đưa ra cách thể hiện
cảm xúc
- GV nêu tình huống, yêu cầu các
nhóm quan sát tình huống, thảo luận
và đưa ra cách thể hiện cảm xúc ở
mỗi tình huống.
- GV theo dõi các nhóm thảo luận, gọi
2-3 nhóm lên bảng sắm vai xử lí tình
huống. GV khuyến khích HS đưa ra
nhiều cách xử lí sáng tạo và chú ý thể
hiện cảm xúc một cách rõ nét để các
- Nhóm thảo luận, 2-3 nhóm lên bảng
bạn quan sát được.
sắm vai xử lí tình huống.
- HS lắng nghe
- GV gọi các nhóm khác bổ sung và
góp ý.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động:
- HS nghe nhận xét, tổng kết hoạt
động của GV.
10' 3. Vận dụng
Hoạt động 1: Nói hoặc viết lời yêu
thương với người thân
Mục tiêu: Giúp HS biết cách thể hiện
tình cảm với người thân.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu mỗi bạn HS hãy sử
- HS lắng nghe và thực hiện
dụng tấm thiệp tự làm, viết những lời
yêu thương (lời cảm ơn, lời xin lỗi,
lời muốn nói) để gửi tới người thân
mà em yêu quý nhất.
- GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ,
hỗ trợ khi cần.
Trường Tiểu học Ấp Đình
- GV gọi HS trả lời, nhận xét, sơ kết
hoạt động.
Hoạt động 2: Nói hoặc viết lời động
viên khi bạn bè, người thân có
chuyện buồn hoặc thất vọng.
Mục tiêu: Cả 2 hoạt động đều nhằm
giúp HS nói hoặc viết được lời thể
hiện cảm xúc yêu th ương với người
thân hoặc động viên bạn bè, người
thân khi họ có chuyện buôn/ thất
vọng.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,
mỗi HS chuẩn bị một mảnh giấy nhỏ,
HS có thể trang trí theo ý thích và viết
lời yêu thương/động viên theo gợi ý
- GV gợi ý cho HS:
+ Em sẽ viết cho ai?
+ Người mà em sẽ viết cho đang gặp
chuyện vui hay buồn?
+ Em sẽ viết lời yêu thương hoặc
động viên người đó như thế nào?
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS trả lời, nhận xét
- HS hoạt động cá nhân, HS có thể
trang trí theo ý thích và viết lời yêu
thương, động viên
- HS nghe hướng dẫn
- Ba, mẹ, anh, bạn ....
- Vui, buồn
- Nếu bạn buồn em sẽ nói bạn đừng
buồn nữa, hãy mạnh mẽ lên để vượt
qua nó, nếu bạn vui xin chúc mừng
bạn nha.
- HS chia sẻ trước lớp
về nội dung HS đã viết trên giấy
- GV gọi 4 - 5 HS chia sẻ trước lớp
về nội dung HS đã viết trên giấy. GV
nhận xét, tổng kết hoạt động.
Hoạt động 3: Tham gia các hoạt
động để nuôi dưỡng cảm xúc tích
cực (nghe nhạc, chơi thể thao...)
Mục tiêu: Giúp HS nuôi dưỡng cảm
xúc tích cực.
Cách tiến hành:
- GV khuyến khích HS đọc sách,
nghe nhạc, tập thể dục thể thao; gợi ý, - HS thực hiện, sưu tầm để chia sẻ với
hướng dẫn HS đăng ký tham gia các
mọi người.
câu lạc bộ năng khiếu, sở thích như
đàn, hát, vẽ, bơi lội, câu lông, bóng
bàn, bóng đá,... trong trường, giúp HS
nuôi dưỡng những cảm xúc tích cực.
Trường Tiểu học Ấp Đình
5'
GD: Các em hãy luôn nuôi dưỡng
phát huy những cảm xúc tích cực để
cuộc sống của chunggs luôn hạnh
phúc các em nhé
Hoạt động củng cố - Vận dụng:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức,
kĩ năng đã được học; liên hệ và điều
chỉnh cách thể hiện cảm xúc trong
những hoàn cảnh cụ thể.
Cách tiến hành:
- GV nêu các câu hỏi cho HS chia sẻ;
+ Em hãy nêu tên các cảm xúc mà
mình đã tìm hiểu trong bài học.
+ Vì sao chúng ta cần thể hiện cảm
xúc phù hợp với những tình huống cụ
thể?
- GV đọc nội dung các câu thơ trong
mục Ghi nhớ cho cả lớp nghe và cho
cả lớp đọc đồng thanh.
- GV dặn dò HS về nhà tiếp tục vận
dụng bài học và thể hiện cảm xúc phù
hợp với các tình huống cụ thể, chia sẻ
với người thân về nội dung được học
- GV kết luận, tổng kết bài học.
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ:
+ Vui, buồn, xấu hổ, giận dữ
+ Điều đó là phép lịch sự trong giao
tiếp và điều đó thể hiện sự chia sẻ
cảm xúc với người xung quanh
- HS đọc thơ.
- HS thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
- Dặn dò học sinh chia sẻ nội dung bài học cho người thân
- Dặn dò học sinh ghi lại cảm xúc tích cực/tiêu cực mỗi ngày.
……………………………………………………
TIẾNG VIỆT*
LUYỆN GIẢI ĐỀ THI CŨ
I. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Kiến thức:
- Ôn luyện kỹ năng đọc hiểu văn bản
- Ôn tập về 3 kiểu câu đã học; sử dung dấu chấm, dấu phẩy,…
- Luyện kỹ năng làm bài kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm, tự luận
2. Phẩm chất:
- Nhân ái:Yêu thương ông bà, cha mẹ
- Chăm chỉ: Yêu lao động
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác hoàn thành công việc được giao
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
b. Năng lực đặc thù:
- HS trả lời đúng câu 1, 2, 3, 4; dùng đúng dấu câu
II. Chuẩn bị:
– Phiếu bài tập.
– Ti vi/ máy chiếu
II. Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động: Hát
2. Làm bài tâp:
2.1 Hướng dẫn khoanh chọn trắc nghiệm và trả lời tự luận
2.2 Làm bài
GV phát phiếu bài tập
Học sinh làm bài
A. Đọc thầm bài văn sau:
Ai đáng khen nhiều hơn?
Ngày nghỉ, thỏ Mẹ bảo hai con:
- Thỏ Anh lên rừng kiếm cho mẹ mười chiếc nấm hương, Thỏ Em ra đồng cỏ
hái giúp mẹ mười bông hoa thật đẹp !
Thỏ Em chạy tới đồng cỏ, hái được mười bông hoa đẹp về khoe với mẹ. Thỏ
Mẹ nhìn con âu yếm, hỏi:
- Trên đường đi, con có gặp ai không?
- Con thấy bé Sóc đứng khóc bên gốc ổi, mẹ ạ.
-Con có hỏi vì sao Sóc khóc không?
- Không ạ. Con vội về vì sợ mẹ mong.
Lát sau, Thỏ Anh về, giỏ đầy nấm hương. Thỏ Mẹ hỏi vì sao đi lâu thế, Thỏ
Anh thưa:
- Con giúp cô Gà Mơ tìm Gà Nhép bị lạc nên về muộn, mẹ ạ. Thỏ Mẹ mỉm
cười, nói:
- Các con đều đáng khen vì biết vâng lời mẹ. Thỏ Em nghĩ đến mẹ là đúng,
song Thỏ Anh còn biết nghĩ đến người khác nên đáng khen nhiều hơn !
(Theo Phong Thu)
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
B. Dựa vào nội dung bài đọc “Ai đáng khen nhiều hơn?”, hãy trả lời các
câu
hỏi sau:
1. Ngày nghỉ, Thỏ Mẹ bảo thỏ Anh làm việc gì giúp mẹ ?
(Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng)
a. Thỏ Anh kiếm mười chiếc nấm hương.
b. Thỏ Anh đi hái một vài bông hoa.
c. Thỏ Anh trông thỏ em giúp mẹ.
2. Ai hoàn thành công việc mẹ giao trước?
(Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng)
a. Thỏ Anh hoàn thành công việc trước Thỏ Em.
b. Thỏ Em hoàn thành công việc trước Thỏ Anh.
3. Vì sao Thỏ Mẹ nói Thỏ Anh đáng khen nhiều hơn?
(Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng)
a. Vì Thỏ Anh biết nghĩ đến mẹ đang sốt ruột chờ mong.
b. Vì Thỏ Anh biết nghĩ đến mẹ và cả những người khác.
c. Vì Thỏ Anh nghĩ đến người khác rồi mới nghĩ đến mẹ.
4. Em sẽ làm gì để thể hiện sự quan tâm dành cho những người xung quanh
em?
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
5. Tìm và ghi lại từ chỉ đặc điểm trong câu sau:
Thỏ Anh và Thỏ em rất ngoan.
Từ chỉ đặc điểm là: ………………………………………………….
6. Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi vào ô trống:
- Bác cho cháu hỏi bạn Nam có nhà không ạ
- Nam đi vắng rồi cháu
7. Đặt 1 câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về Thỏ Anh trong bài đọc trên
……………………………………………………
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
GDTC
Chạy theo hướng thẳng
(GV bộ môn dạy)
…………………………………………………………………………………
Thứ Ba, ngày 13 tháng 12 năm 2022
TABN
(GV bộ môn dạy)
……………………………………………………
Toán
BÀI: NGÀY, GIỜ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức: Giúp HS
- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ.
- Cảm nhận được khoảng thời gian 1 giờ và 1 ngày.
- Làm quen với khoảng thời gian, bước đầu phân biệt thời điểm và khoảng
thời gian.
- Nhận biết một ngày có các buổi: sáng, trưa, chiều, tối, đêm và hai cách
đọc giờ vào buổi chiều, tối, đêm.
- Biết xem giờ trên đồng hồ điện tử.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
1. Phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn
thành nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ đúng thời gian quy định.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp toán
học; giải quyết vấn đề toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ.
- Cảm nhận được khoảng thời gian 1 giờ và 1 ngày.
- Làm quen với khoảng thời gian, bước đầu phân biệt thời điểm và khoảng
thời gian.
- Nhận biết một ngày có các buổi: sáng, trưa, chiều, tối, đêm và hai cách
đọc giờ vào buổi chiều, tối, đêm.
- Biết xem giờ trên đồng hồ điện tử.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
*Tích hợp: TN & XH; Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập;
- Máy tính, máy chiếu (nếu có);
- Mô hình đồng hồ.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa;
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV;
- Mô hình đồng hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
lượng
2'
18'
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào tiết
học
Cách tiến hành:
- GV cho chơi Trò chơi: ĐỐ BẠN
+ GV đọc giờ - HS quay kim đồng hồ
(hoặc ngược lại).
Nhóm nào đúng và nhanh nhất thì thắng
cuộc.
- Vào bài mới
2. Khám phá
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một
ngày có 24 giờ.
Cách tiến hành:
2.1. Giới thiệu đơn vị ngày, giờ
a/ Giới thiệu đơn vị giờ
- GV đưa ra một tình huống :
Ví dụ: Bây giờ là 8 giờ, từ lúc 7
giờ đến bây giờ chúng ta đã làm
những việc gi?
- GV giới thiệu: Từ 7 giờ đến 8 giờ
là 1 giờ, giờ là đơn vị đo thời gian
1 ngày có 24 giờ. 24 giờ
trong 1 ngày được tính từ 12 giờ
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS chơi
- HS lắng nghe
- HS quan sát , nhận biết
-HS đọc phép tính
-HS thực hiện tính
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm
sau
b/ Giới thiệu cách đọc giờ theo
buổi:
- Cho HS sử dụng đồng hồ 2 kim, cho
HS quay kim theo giờ chỉ định
- Cho HS mở SGK lần lượt đọc giờ và
xoay kim theo hình vẽ
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố
bạn:
- GV tổng kết, tuyên dương
12'
3. Thực hành, luyện tập
Mục tiêu: Giúp HS biết xem đ...
 









Các ý kiến mới nhất