Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 14 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:58' 06-04-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:58' 06-04-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 14
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 05/12/2022 đến ngày 09/12/2022
Thứ
2
05/12/2022
3
06/12/2022
4
07/12/2022
5
08/12/2022
6
09/12/2022
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
SHDC: Truyển thống quê em
Em làm được những gì ? (T1)
Đọc Chuyện của thước kẻ
Đọc Chuyện của thước kẻ
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Đạo đức
TV*
GDTC
Những sắc màu cảm xúc (T1)
LT : Giới thiệu đồ dùng trong nhà quen thuộc
TABN
TABN
Toán
TNXH
Em làm được những gì ? (T2)
Ôn tập chủ đề: Cộng đồng địa phương (T1)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
MT
Viết chữ hoa N, Nghĩ trước nghĩ sau
Từ chỉ sự vật Câu kiểu Ai thế nào?
Con mèo tinh nghịch (T2)
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đọc Thời khoá biểu
Nghe - viết Chuyện của thước kẻ Phân biệt g/gh; ch/tr,
ao/au
1
2
3
Toán
GDTC
T*
Thu thập, phân loại, kiểm đếm
1
2
3
Toán
Nhac
HDTN
Biểu đồ tranh (T1)
4
1
2
3
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
H ĐGD NGLL1
1
2
3
4
1
2
H ĐGD NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Biểu đồ tranh (T2)
Tả đồ vật quen thuộc
Đọc một truyện về bạn bè
H ĐGD NGLL3
TV *
Kiểm tra HK1
LT : Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào ?
Ôn tập theo tình hình lớp
Chơi trò chơi “ Kéo đá-Xây cầu-Trải đường”.
Chia sẻ điều em biết về các hoạt động của cộng đồng nhằm
giúp đỡ những người gặp hoàn cảnh khó khăn.
Ôn tập chủ đề: Cộng đồng địa phương (T2)
Mở rộng vốn từ Trường học (tiếp theo)
Nói và đáp lời chào, lời khuyên bảo
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
HĐTN
3
SHL : Tìm hiểu Truyền thống quê em.
Bài 2: Lựa chọn và giữ gìn bàn chải, phương pháp chải
răng.
Thứ Hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
CHỦ ĐỀ 4: TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
TUẦN 14
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Truyền thống quê em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết được những nét truyền thống quê ern.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh
khó khăn trong cuộc sống và hoạt động cộng đồng.
- Tham gia tích cực vào một số hoạt động hướng đến cộng đồng do nhà trường tổ chức.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện thông qua việc hợp tác với bạn để xây dựng kế
hoạch giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn và những hoạt động khác của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các trường hợp khó khăn trong cuộc
sống và có ứng xử phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch giúp đỡ
bạn gặp khó khăn.
3. Phẩm chất:
- Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè thông qua những việc làm; Chủ động
tìm kiếm sự hỗ trợ khí tự mình không giải quyết được mâu thuẫn với bạn bè
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Lời: Ca dao cổ
- Các tờ giấy màu xanh, đỏ, vàng,
- Vòng nhỏ hoặc quả bóng nhựa nhỏ, khăn bịt mắt
2. Đối với học sinh
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, sách, truyện, quần áo cũ
- Trang phục biểu diễn (nếu có điều kiện).
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe kế hoạch tuần
triển khai các công việc tuần mới.
mới.
- GV tổ chức cho HS tham gia giờ Sinh hoạt - HS tham gia giờ Sinh hoạt dưới
dưới cờ “Truyền thống quê em” theo kế hoạch cờ “Truyền thống quê em”
của nhà trường.
- Tuỳ theo điều kiện của từng trường mà người
kể có thể là HS, GV, đại diện của chính quyền
địa phương, hoặc người có hiểu biết của địa - HS lắng nghe tích cực, có thể
phương...
đặt các câu hỏi để trao đổi, giao
- GV nhắc nhở HS lắng nghe tích cực, có thể lưu với người kể.
đặt các câu hỏi để trao đổi, giao lưu với người
kể. Nếu người kể có các hoạt động, trò chơi để - HS ghi lại ý chính, điều mình
tương tác thì các em cũng tích cực tham gia.
thấy thú vị nhất về truyền thống
- GV đề nghị HS ghi lại ý chính, điều mình
quê em vào sổ nhật kí học tập của
thấy thú vị nhất về truyền thống quê em vào sổ cá nhân
nhật kí học tập của cá nhân.
- GV tổng kết hoạt động.
RÚT KINH NGHIỆM:
- HS tham gia ngày hội Đoc sách-Phương pháp hoc tập tốt nhất
-
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
..............................................................................
Toán
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 1)
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Tính nhẩm: cộng, trừ nhẩm các số trong phạm vi 20 và các số tròn chục.
- Thực hiện các phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ trong phạm vi 100).
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -).
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả và tìm thành phần trong phép cộng, phép
trừ.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài và thời gian (đo độ dài, cộng trừ
các số đo độ dài với đơn vị đo xăng-ti-mét; xem lịch, xem đồng hồ).
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
II/Đồ dung dạy học:
- GV: Máy chiếu, SGK, SGV, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động.(5')
- HS hát
- Chọn đáp án đúng.
- HS làm bảng con.
32-14=
A.28 B.18
C.38
D. 39
95= 50+.....
A.40 B.50
C.45
D. 55
- Giới thiệu + ghi tựa
2.Hoạt động luyện tập thực hành: (27')
Bài 1:Tính nhẩm
- HS đọc yêu cầu
- GV cho HS thực hiện đọc phép tính và nói kết
- HS nhẩm trả lời nhanh.
quả cho bạn nghe
9+7=16 12-6=6 50+40=90
- GV sửa bài, nhận xét.
Bài 2:Quan sát các phép tính sau.
a.Xác định các phép tính có nhớ.
b.Đặt tính rồi tính bốn phép tính trên.
6+5=11
11-7=4
80-60=20
4+8=12
10-8=2
70+30=100
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng con.
44
- GV sửa bài, gọi HS lên bảng trình bày và giải
thích cách làm
+ 48
Bài 3:Số
92
68
80
31
- 17
- 25
+ 9
51
55
40
- GV cho HS quan sát mẫu, tìm hiểu và nhận biết - HS đọc yêu cầu
cách thực hiện
- HS làm vào phiếu.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV yêu cầu HS làm cá nhân điền số thích hợp
và dấu ?
- GV sửa bài, gọi HS trình bày và giải thích cách
làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính đúng và
nhanh nhất
3.Hoạt động vận dụng:(3')
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
-Nhắc nhở học sinh tính nhanh, chính xác
- Chú ý phân biệt phép tính có nhớ và không có nhớ
..............................................................................
Tiếng Việt
CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ (Tiết 1 + 2)
Đọc: CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Giới thiệu với bạn về một đồ dùng học tập mà em thích; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mỗi đồ vật
đều có ích, không nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến ích lợi của bản thân, coi thường người
khác;
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II/ Đồ dung dạy học :
- GV: Máy chiếu, bảng phụ, SGK, SGV.
- HS: SGK,vở BTTV.
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1. Đọc: CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ
1.Hoạt động khởi động.(5')
- Hát
- Yêu cầu HS đọc bài:Góc nhỏ yêu thương và
- 2 HS đọc.
TLCH 1,2 SHS. GV nhận xét.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Bạn thân
ở trường.
- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh
hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật, lời
nói của các nhân vật,…
2.Hoạt động khám phá.(30')
A. Đọc
1.1 Luyện đọc thành tiếng
- Đọc mẫu:
- HD đọc và luyện đọc từ khó: cặp sách, ưỡn,
uốn…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
một số câu dài: Mỗi hình vẽ đẹp,/ mỗi đường kẻ
thẳng tắp/ là niềm vui chung của cả ba,//; Nhưng
ít lâu sau,/ thước kẻ nghĩ/ bút mực và bút chì/
phải nhờ đến mình mới làm được việc. //;…
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp. ......
1.2. Luyện đọc hiểu
- YC HS giải thích nghĩa từ khó: ưỡn (làm cho
ngực hay bụng nhô ra phía trước bằng cách hơi
ngửa người về đằng sau), uốn (làm cho một vật
từ thẳng thành cong hoặc ngược lại), thẳng tắp
thẳng thành một đường dài.
- YC HS đọc thầm lại bài đọc để trả lời câu hỏi
trong SHS.
+ Ban đầu thước kẻ chung sống với bạn như thế
nào?
+ Vì sao thước kẻ bị cong?
- HS quan sát phán đoán.
- Nhắc lại
- Theo dõi
- Luyện đọc một số từ khó, câu dài
- Đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- Giải nghĩa
- Đọc thầm + TLCH, chia sẻ
.Cùng chung sống với nhau rất vui
+ Sau khi được bác thợ mộc uốn thẳng, thước kẻ vẻ.
làm gì?Vì sao?
.Nó thấy mình giỏi quá ngực cứ ưỡn
mãi lên.
+ Dòng nào dưới đâynêu đúng ý nghĩa của bài .Thước kẻ cảm ơn bác thợ mộc xin
đọc?
lỗi bút mực bút chì.Vì thước kẻ nhận
- YC HS rút ra nội dung bài
ra lỗi của mình.
.Khuyên chúng ta không nên kiêu
căng.
ND: Mỗi đồ vật đều có ích, không
- Liên hệ bản thân không kiêu căng, tự phụ, biết nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến ích lợi
quan tâm người khác.
của bản thân, coi thường người
Tiết 2 Đọc: CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ
khác.
3.Hoạt động luyện tập thực hành. (32')
1.3. Luyện đọc lại
- YC HS nhắc lại nội dung bài.
- GV đọc lại. Nhưng ít lâu sau đến cho thẳng.
- HS luyện đọc trước lớp, luyện đọc trong nhóm - Nhắc lại
- HS đọc bồi dưỡng đọc cả bài.
- Theo dõi
- GV nhận xét tuyên dương.
- Luyện đọc trong nhóm, trước lớp
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
1.4. Luyện tập mở rộng
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động
*Cùng sáng tạo- Giọng ai cũng hay.
- HD HS đọc theo lối phân vai.
- HS nghe một vài nhóm đọc phân vai trước lớp
và nghe GV nhận xét.
4.Hoạt động vận dụng: (3')
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân,
xem trước bài sau.
- Khuyến khích HS đọc bài lưu loát.
- Đọc cả bài
- XĐ yêu cầu, làm nhóm 2
- HS đọc trong nhóm, trước lớp.
- Nêu
- Nhận xét
- Nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Nhắ nhở HS đọc ngắt nghỉ câu văn dài.
- Giáo dục HS quan tâm, yêu thương chan hòa với bạn bè
..............................................................................
Kế hoạch bài dạy lớp 2 môn Đạo đức
Chủ đề: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN
BÀI 5: NHỮNG SẮC MÀU CẢM XÚC
(Tiết 1, sách học sinh, trang 38, 39)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức:
Phân biệt được cảm xúc tích cực (thích, yêu, tự tin, vui vẻ, vui sướng, phấn
khởi,...), cảm xúc tiêu cực (giận dữ, buồn chán, sợ hãi, tự ti, thất vọng,...);
Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và
mọi người xung quanh.
2. Kĩ năng:
Năng lực điều chỉnh hành vi: Bước đầu biết điều chỉnh và thể hiện được cảm xúc
phù hợp trong các tình huống khác nhau; phân biệt được cảm xúc tích cực (thích, yêu, tự
tin, vui vẻ, vui sướng, phấn khởi,...), cảm xúc tiêu cực (giận dữ, buồn chán, sợ hãi, tựti,
thất vọng,...); nhận biết được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực đối với
hành vi đạo đức của bản thân và mọi người xung quanh.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm thể hiện qua việc chủ động thực hiện những việc làm để làm chủ cảm
xúc của bản thân.
-
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên: Các tranh ảnh phóng to trong SGK Đạo đức 2, trang 38 - 41, Bảng phụ/
phiếu phân loại Cảm xúc tích cực và Cảm xúc tiêu cực, trò chơi Bánh xe cảm xúc; bộ
tranh về kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân.
2.
Học sinh: SGK Đạo đức 2, mảnh giấy nhỏ để viết lời yêu thương/lời động viên.
1.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp - gợi mở, thuyết
trình, đóng vai, trò chơi, kể chuyện, ...
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp; trong lớp, ngoài lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trường Tiểu học Ấp Đình
G
Khởi động
Hoạt động 1: Các bạn trong tranh
đang cảm thây thê nào?
Mục tiêu: HS nêu được cảm nhận về việc
làm của các bạn trong tranh.
Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS quan sát tranh 1 và
2 phần Khởi động trong SGK Đạo đức 2,
trang 38. HS làm việc theo nhóm đôi, lần
lượt mô tả cảm xúc của các bạn trong các
bức tranh.
GV gọi một số HS nêu việc làm của
các bạn nhỏ trong tranh trước lớp.
Gợ/ ý:
+ Tranh 1: Bạn nhỏ đang sợ hãi khi
thấy con chó hung dữ sủa.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ đang vui mừng,
hạnh phúc vì nhận được cúp, những
người xung quanh vui vẻ chúc mừng bạn
nhỏ.
Hoạt động 2: Kê một tình huống
tương tự mà em đã gặp.
Mục tiêu: HS nêu được cảm xúc bản
thân từng trải qua.
Tổ chức thực hiện:
GV hỏi HS: Các em đã bao giờ gặp
tình huống tương tự hay chưa? Khi đó,
em cảm thấy thế nào? GV yêu cẩu HS
tiếp tục hoạt động theo nhóm đôi, kể với
bạn về một lần mình đã gặp tình huống
tương tự.
GV gọi một số HS kể lại trước lớp.
GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
Kiến tạo tri thức mới
Hoạt động 1: Các bạn trong tranh
đang có cảm xúc gì? Cảm xúc nào tích
cực, cảm xúc nào tiêu cực?
Mục tiêu: HS nêu được tên các loại cảm
xúc khác nhau.
Tổ chức thực hiện:
GV gọi 1 HS đọc ỵêu cầu của nhiệm vụ1
phần Kiến tạo tri thức mới trong SGK
Đạo đức2, trang 38 cho cả lớp nghe và
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
HS làm việc theo nhóm đôi, lần
lượt mô tả cảm xúc của các bạn
trong các bức tranh.
HS nêu việc làm của các bạn nhỏ
trong tranh trước lớp.
+ Tranh 1: Bạn nhỏ đang sợ
hãi khi thấy con chó hung dữ sủa.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ đang vui
mừng, hạnh phúc vì nhận được
cúp, những người xung quanh vui
vẻ chúc mừng bạn nhỏ.
HS tiếp tục hoạt động theo nhóm
đôi, kể với bạn về một lần mình
đã gặp tình huống tương tự. HS
kể lại trước lớp.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
kiểm tra xem HS đã hiểu nhiệm vụ chưa.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, mỗi
nhóm thảo luận về nội dung của 4 bức
tranh và nêu tên cảm xúc trên gương mặt
của các bạn trong tranh.
Gợi ý:
+ Tranh 1: Bạn nam (bạn Tin) có vẻ mặt
đang buồn vì bị ốm.
+ Tranh 2: Bạn nữ (bạn Na) đang tức
giận, cau có với em trai.
+ Tranh 3: Bạn nữ (bạn Cốm) đang vui
mừng vì được nhận quà sinh nhật từ hai
bạn khác. nhóm lần lượt nêu tên cảm xúc
trên gương mặt của các bạn trong tranh.
+ Tranh 4: Bạn nam (bạn Bin) đang hụt
hẫng, nuối tiếc vì đá bóng hụt khung
thành.
+ Tranh 5: Một bạn nữ đang vui mừng vì
niềm vui bất ngờ khi tranh của bạn đạt
giải ba.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV gọi tiếp một số HS nêu thêm
một số cảm xúc khác mà các em biết.
GV tổng kết các loại cảm xúc khác
nhau. GV tiếp tục cho lớp hoạt động theo
nhóm 4, yêu cầu các nhóm xếp các loại
cảm xúc vừa được nhận diện thành hai
nhóm "Cảm xúc tích cực", "Cảm xúc tiêu
cực" và điền vào bảng phụ/phiếu. GV có
thể tham khảo mẫu bảng sau:
Cảm xúc tích cực
Cảm xúc tiêu cực
GV gọi đại diện 2-3 nhóm báo cáo
kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận
xét, góp ý (nếu có).
GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-
Hoạt động 2: Cảm xúc tích cực, tiêu
cực ảnh hưởng như thê nào tới em và
những người xung quanh?
Mục tiêu: HS nêu được những việc làm
HS thảo luận nhóm 4, mỗi
nhóm thảo luận về nội dung của 4
bức tranh và nêu tên cảm xúc trên
gương mặt của các bạn trong
tranh.
+ Tranh 1: Bạn nam (bạn Tin) có
vẻ mặt đang buồn vì bị ốm.
+ Tranh 2: Bạn nữ (bạn Na) đang
tức giận, cau có với em trai.
+ Tranh 3: Bạn nữ (bạn Cốm)
đang vui mừng vì được nhận quà
sinh nhật từ hai bạn khác. nhóm
lần lượt nêu tên cảm xúc trên
gương mặt của các bạn trong
tranh.
+ Tranh 4: Bạn nam (bạn Bin)
đang hụt hẫng, nuối tiếc vì đá
bóng hụt khung thành.
+ Tranh 5: Một bạn nữ đang vui
mừng vì niềm vui bất ngờ khi
tranh của bạn đạt giải ba
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nêu thêm một số cảm
xúc khác mà các em biết.
-
Trường Tiểu học Ấp Đình
của các bạn trong tranh thể hiện sự kính
trọng thầy giáo, cô giáo
Tổ chức thực hiện: HS nêu được cảm
nhận khi mọi người xung quanh có những
cảm xúc khác nhau và nhận diện được
cảm xúc của mọi người khi mình có cảm
xúc nào đó.
GV chia lớp thành các nhóm đôi, cử
1 HS làm quản trò. GV tổ chức trò choi
Bánh xe cảm xúc cho HS trong lớp. Luật
chơi như sau:
*
Lượt 1:
+ Quản trò quay bánh xe. Mũi tên
dừng lại ở khuôn mặt cảm xúc nào thì lần
lượt các HS trong mỗi nhóm sẽ chia sẻ
với bạn trong nhóm cảm nhận của mình
khi thấy người khác có cảm xúc tương
ứng với khuôn mặt cảm xúc ở chỗ mũi
tên trên bánh xe.
Ví dụ: Mũi tên dừng ở khuôn mặt cảm
xúc "xấu hổ": Khi người khác cảm thấy
xấu hổ thì em cảm thấy buồn cười...
Mũi tên dừng ở khuôn mặt cảm xúc
"ngạc nhiên": Khi người khác thấy ngạc
nhiên thì em thấy bình thường hoặc ngạc
nhiên...
+ Quản trò có thể cho các nhóm chơi
2-3 vòng quay bánh xe.
+ GV gọi 1 - 2 nhóm lên chơi trước
lớp. Trong quá trình chơi, GV có thể đặt
thêm câu hỏi Vì sao em có cảm xúc như
vậy? cho HS.
*
Lượt 2:
+ Quản trò quay bánh xe. Mũi tên
dừng lại ở khuôn mặt cảm xúc nào thì lần
lượt các HS trong mỗi nhóm sẽ chia sẻ
với bạn trong nhóm cảm nhận của mọi
người xung quanh khi mình có cảm xúc
tương ứng với khuôn mặt cảm xúc ở chỗ
mũi tên trên bánh xe.
Ví dụ: Mũi tên dừng ở khuôn mặt cảm
xúc "vui vẻ": Khi em thấy vui vẻ, mọi
người cũng sẽ vui vẻ.
Mũi tên dừng ở khuôn mặt cảm
xúc"tức giận": Khi em thấy tức giận, mọi
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
HS nêu được cảm nhận khi mọi
người xung quanh có những cảm
xúc khác nhau và nhận diện được
cảm xúc của mọi người khi mình
có cảm xúc nào đó.
HS tham gia trò chơi theo
nhóm đôi.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
người có thể sẽ tức giận hoặc buồn.
+ Quản trò có thể cho các nhóm chơi
2-3 vòng quay bánh xe.
+ GV gọi 1 - 2 nhóm lên chơi trước
lớp và chia sẻ với cả lớp.
-GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Vì sao em
cân thể hiện cảm xúc phù hợp với những
tình huống cụ thể?
GV cho HS làm việc theo nhóm 4.
Sau thời gian thảo luận nhóm, GV gọi đại
diện các nhóm trả lời câu hỏi.
GV tổng kết hoạt động.
HS làm việc theo nhóm 4
Đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi.
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Giáo dục HS thể hiện cảm xúc khác nhau ở những tình huống khác nhau. Các em
cũng sẽ có những cảm xúc như vui vẻ, buồn bã, xấu hổ, ngạc nhiên hay tức giận,... tuỳ
tình huống, hoàn cảnh khác nhau.
Các cảm xúc này còn được chia thành hai nhóm là cảm xúc tích cực và cảm xúc
tiêu cực. Phát huy cảm xúc tích cực
..............................................................................
-
TIẾNG VIỆT*
LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ QUEN THUỘC
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1.Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Tả đồ vật quen thuộc.
- Chia sẻ với bạn cách em chuẩn bị sách vở hàng ngày.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II/Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu.STV, VBT, SGV.
- HS: SGK,vở BT TV, HS mang tới lớp sách/ báo có bài đọc về đồ dùng học tập đã đọc.
III/ Các hoạt động dạy học :
1.
2.
3.
4.
Khởi động: Hát
Thảo luận nhóm: HS giới thiệu đồ dùng theo nhóm 5
Nhóm trình bày trước lớp
HS viết bài vào vở tăng cường
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
5. Chấm chữa bài, trưng bày vở sạch đẹp, viết bài hay
……………………………………………
GDTC
GV BỘ MÔN
……………………………………………
Thứ Ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
Toán
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 2)
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Tính nhẩm: cộng, trừ nhẩm các số trong phạm vi 20 và các số tròn chục.
- Thực hiện các phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ trong phạm vi 100).
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -).
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả và tìm thành phần trong phép cộng, phép
trừ.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài và thời gian (đo độ dài, cộng trừ
các số đo độ dài với đơn vị đo xăng-ti-mét; xem lịch, xem đồng hồ).
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, SGV, SHS, phiếu học tập, bảng phụ.
- HS: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động khởi động.(5')
- Điền số?
20=16+..... 20=19+.... 20=.....+3
- Giới thiệu + ghi tựa
2.Hoạt động luyện tập thực hành:(27')
Bài 4:Em tính rồi tìm túi giúp các bạn.
Hoạt động của học sinh
- Hát tập thể
- HS làm bảng con.
- Nhắc lại
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV gợi ý HD HS xác định yêu cầu bài.
Ví dụ: 50 - 2 – 30 = 18
18 ở vị trí bên trái của 20 nên là túi màu vàng
- HS đọc yêu cầu
- HS làm phiếu
87+7-17=77
77 ở vị trí bên trái của 80 nên là túi
màu hồng
- GV thu bài nhận xét sửa sai.
*Vui học
a.Dùng thước thẳng đo để biết quãng đường
mỗi bạn sên đi dài bao nhiêu xăng ti mét.
b.Quãng đường sên xanh đi ngắn hơn quãng
đường sên đỏ đi bao nhiêu xăng ti mét?
21+6+9=36
36 ở vị trí bên trái của 40 nên là túi
màu xanh lá.
Bài 5:Quan sát hình ảnh rồi cho biết những chỗ
ghi dấu..? được viết gì?
- HS thảo luận xác định yêu cầu:
đo, tính, so sánh.
a.Tàu lửa khởi hành tại gia Sài Gòn lúc...?giờ
tối thứ...? ngày...?
b.Tàu lửa đến ga Quảng Ngãi lúc..? giờ trưa...?
ngày...?
25+35-3=57
57 ở vị trí bên trái của 60 nên là túi
màu xanh dương.
a) Quãng đường Sên Xanh đi dải
10 cm.
b) Quãng đường Sên Xanh đi ngắn
hơn quãng đường Sên Đỏ đi là:
14 - 10 = 4 (cm)
- HS đọc yêu cầu.Xác định yêu
cầu.
- HS đọc kết quả:
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả
* Đất nước em
a) Tàu lửa khởi hành tại ga Sài Gòn
lúc 8 giờ tối thứ sáu ngày 31
b) Tàu lửa đến ga Quảng Ngãi lúc
12 giờ trưa thứ bảy ngày 1
GV giúp HS xác định vị trí Thành phố Hồ Chí
Minh và tỉnh Quảng Ngãi trên bản đồ (SGK - HS quan sát bản đồ SGK trang 30,
xác định vị trí Thành phố Hồ Chí
trang 30)
Minh và Quảng Ngãi
3.Hoạt động vận dụng:(3')
- Nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập
của HS.
- Nghe
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Rút kinh nghiệm, điều chỉnh sau bài dạy:
Nhắc nhở HS thao tác tách gộp số
Rèn học sinh kỹ năng xem giờ đúng
..............................................................................
Tự nhiên và xã hội:
Ôn tập chủ đề Cộng đồng địa phương
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Sau bài học, HS:
- Liên hệ được các hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.
- Thực hiện ứng xử có thể thực hiện cách mua bán hàng hóa ở chợ, siêu thị, trung tâm
thương mại.
- Liên hệ được các phương tiện giao thông và các tiện ích của chúng.
- Ứng xử được một số tình có thể hiện an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông
2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống
trong bài học; thu thập thông tin…..; Mô tả, nhận biết chất lượng hàng hóa….
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thích lao động, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Tranh, ảnh trong SGK, các biển báo giao thông
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động và khám phá
5' -GV tổ chức cho HS vừa hát vừa minh họa bài hát
“Bà Còng đi chợ trời mưa” (sáng tác: Phạm -HS cả lớp hát
Tuyên).
-GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Ôn
tập chủ để cộng đồng địa phương "
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
- 2-3 HS nhắc lại.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Ôn tập về các hàng hóa cần thiết
cho cuộc sống hằng ngày
27
- GV phát cho mỗi nhóm một bảng phụ và một rổ -HS phân loại hàng hóa
'
đựng các hình ảnh về các hàng hóa như hình 1 trong
SGK trang 55
-HS chia sẻ trước lớp
- HS sắp xếp các hàng hóa có trong rổ vào từng
quầy tương ứng và chia sẻ trước các lớp.
-HS nhận xét
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Lương thực, thực phẩm, quần áo, ... là
những hàng hóa rất cần thiết với cuộc sống hằng
ngày của chúng ta.
Hoạt động 2: Ôn tập về cách mua, bán hàng hóa
-HS phân tích nhiệm vụ
- GV đưa ra tình huống, hướng dẫn HS phân tích
nhiệm vụ trong tình huống.
-HS làm việc trong nhóm
- HS thảo luận và đưa ra cách xử lý tình huống
-HS trình bày
-GV tổ chức cho 2 - 3 nhóm, trình bày nhóm khác
quan sát và đưa ra cách xử lý khác nếu có.
-HS lắng nghe
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
Trường Tiểu học Ấp Đình
3'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
* Kết luận: Em không nên tự ý sử dụng hàng hóa
trong siêu thị khi chưa thanh toán tiền.
Hoạt động 3: Ôn tập về cách chọn hàng hóa
-GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trong
SGK trang 55 và nêu ý kiến về những hàng hóa
không nên chọn mua.
-GV quan sát và gợi ý để HS trình bảy được vì sao
không nên chọn mua hàng hóa đó theo câu hỏi ý
kiến:
+ Hàng hóa này như thế nào?
+ Tại sao em biết hàng hóa này không còn tươi
hay không tốt ?, ...
GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Khi mua, bán hàng hóa, chúng ta nên
chọn những hàng hóa còn hạn sử dụng, không bị
bóp méo, ôi thiu,
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
- HS về nhà tiếp tục thực hiện những việc
làm để giữ nhà ở sạch sẽ.
-HS quan sát hình , trả lời câu hỏi
-2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ
hình và hỏi - đáp trước lớp.
-HS tham gia nhận xét
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện
HS sưu tầm, chuẩn bị tranh, ảnh về các
nghề nghiệp khác nhau.
-
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
Rút kinh nghiệm, điều chỉnh sau bài dạy:
Nhắc nhở HS có thói quen quan sát thực phẩm trước khi ăn
Rèn cách xem hạn sử dung trên một số sản phẩm
..............................................................................
Tiếng Việt
Bài 1: CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ (Tiết 3 + 4)
Viết:VIẾT CHỮ HOA N
TỪ CHỈ SỰ VẬT. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ?
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Viết đúng kiểu chữ hoa N và câu ứng dụng.
- Từ ngữ chỉ sự vật (đồ vật quen thuộc ở trường: tên, màu sắc); đặt và trả lời câu hỏi Ai
thế nào?
- Vẽ đồ dùng học tập, đặt tên và giới thiệu bức vẽ với người thân
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: VTV, VBT, SGV. Máy chiếu, tranh ảnh Mẫu chữ viết hoa N. Thẻ từ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS: Vở tập viết, VBTTV, mang bút màu để vẽ đồ dùng học tập em thích.
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 3 Viết: CHỮ HOA N
1.Hoạt động khởi động.(5')
- Hát
- Yêu cầu HS viết lại chữ M,Mỗi
- HS viết bảng con.
- GV nhận xét.
- Cho HS bắt bài hát
- Giới thiệu + ghi tựa bài bảng tên bài
2.Hoạt động khám phá.(30')
* Viết
- Nhắc lại
2.1. Luyện viết chữ N hoa
- Cho HS quan sát mẫu chữ N hoa
N
Chữ N
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét xiên trái và nét
móc phải. 1 2 3 1 1 2 4 358
* Cách viết:
- Đặt bút dưới ĐK ngang 2, viết một nét móc ngược
trái, hơi lượn sang phải, dừng dưới ĐK ngang 4, bên
phải ĐK dọc 2.
- Không nhấc bút, viết tiếp nét xiên trái, dừng trên ĐK
ngang 1, trước ĐK dọc 3.
- Không nhấc bút, viết nét móc phải, hơi lượn vòng tại
điểm bắt đầu và dừng bút trên ĐK ngang 3, trước ĐK
dọc 4.
- HS quan sát + xác định chiều
cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ N
hoa.
N
- Viết mẫu và nêu quy trình viết
- HD HS viết chữ N hoa vào bảng con + tô và viết chữ
M hoa vào VTV.
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng Mỗi
người một vẻ.
- Nhắc lại quy trình viết chữ M hoa và cách nối từ chữ
M hoa sang chữ ô
- Viết Nói
- Hd HS viết chữ Nói và câu ứng dụng
Nói hay làm tốt
2.3. Luyện viết thêm (5')
- Cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao:
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước thì thương nhau cùng
- HD HS viết VTV.
2.4. Đánh giá bài viết
- YC HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
- Nhận xét một số bài viết.
Tiết 4 - Từ và câu
- Theo dõi viết mẫu
- Viết bảng con+ tô + Viết vở
- HS đọc
- Theo dõi
- Viết bảng con
- Viết vở
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
1. Luyện từ (12')
Bài 3/116: Gọi HS xác định yêu cầu.
a.Giải câu đố
- HD HS đọc thầm câu đố, giải câu đố. Là cái gì?
b.Tìm 3-4 từ ngữ chỉ đồ vật và màu sắc của đồ vật đó.
- HD HS tìm 3 - 4 từ ngữ chỉ đồ vật và màu sắc của đồ
vật đó
- HD HS chơi tiếp sức viết tên và chất liệu của đồ vật.
- GV nhận xét kết quả tuyên dương.
2. Luyện câu (13')
Bài 4/116
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4.
- HD HS đặt câu theo yêu cầu BT
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4a, đặt 2 – 3 câu
có từ ngữ ở BT 3.
- HD HS viết vào VBT 2 – 3 câu vừa nói.
- GV nhận xét câu.
b.Đặt câu hỏi cho các từ ngữ in đậm.
- HD HS đặt câu hỏi theo yêu cầu BT 4b
- HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
- HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
- GV nhận xét bổ sung.
3.Hoạt động luyện tập thực hành.(7')
*Chơi trò chơi Họa sĩ nhí
1. Vẽ một đồ dùng học tập em thích
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động.
- HD HS vẽ một đồ dùng học tập em thích. .
2. Đặt tên và giới thiệu bức vẽ với người thân.
- Gợi ý HS tự đặt tên và chia sẻ bức vẽ, tên em đặt với
bạn.
- HS chia sẻ bức vẽ, tên em đặt với người thân.
- GV nhận xét tuyên dương.
4.Hoạt động vận dụng:(3')
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Đọc và nêu nghĩa của câu ca
dao
- Viết
- Tự đánh giá
- Nghe
- Xác định yêu cầu
- HS tìm chia sẻ trước lớp.
.Cục tẩy, Phấn trắng
.Bảng - đen/ xanh/ trắng, viên
phấn - trắng/ xanh/ đỏ/ vàng,
bút - xanh/ đen, giá sách hồng/ xám/ nâu,...
- Xác định yêu cầu
- HS đặt câu chia sẻ. viết vào
VBTTV
.Em thích viên phấn màu trắng
toát.
.Em thích cây bút màu tím
đậm.
- Xác định yêu cầu
- HS làm vở
.Thân trống sơn màu đỏ.
.Thân trống sơn màu gì?
...
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 14
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 05/12/2022 đến ngày 09/12/2022
Thứ
2
05/12/2022
3
06/12/2022
4
07/12/2022
5
08/12/2022
6
09/12/2022
Tiết
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
SHDC: Truyển thống quê em
Em làm được những gì ? (T1)
Đọc Chuyện của thước kẻ
Đọc Chuyện của thước kẻ
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
Đạo đức
TV*
GDTC
Những sắc màu cảm xúc (T1)
LT : Giới thiệu đồ dùng trong nhà quen thuộc
TABN
TABN
Toán
TNXH
Em làm được những gì ? (T2)
Ôn tập chủ đề: Cộng đồng địa phương (T1)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
MT
Viết chữ hoa N, Nghĩ trước nghĩ sau
Từ chỉ sự vật Câu kiểu Ai thế nào?
Con mèo tinh nghịch (T2)
1
2
3
4
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Đọc Thời khoá biểu
Nghe - viết Chuyện của thước kẻ Phân biệt g/gh; ch/tr,
ao/au
1
2
3
Toán
GDTC
T*
Thu thập, phân loại, kiểm đếm
1
2
3
Toán
Nhac
HDTN
Biểu đồ tranh (T1)
4
1
2
3
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
H ĐGD NGLL1
1
2
3
4
1
2
H ĐGD NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Biểu đồ tranh (T2)
Tả đồ vật quen thuộc
Đọc một truyện về bạn bè
H ĐGD NGLL3
TV *
Kiểm tra HK1
LT : Từ chỉ đặc điểm. Câu kiểu Ai thế nào ?
Ôn tập theo tình hình lớp
Chơi trò chơi “ Kéo đá-Xây cầu-Trải đường”.
Chia sẻ điều em biết về các hoạt động của cộng đồng nhằm
giúp đỡ những người gặp hoàn cảnh khó khăn.
Ôn tập chủ đề: Cộng đồng địa phương (T2)
Mở rộng vốn từ Trường học (tiếp theo)
Nói và đáp lời chào, lời khuyên bảo
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
HĐTN
3
SHL : Tìm hiểu Truyền thống quê em.
Bài 2: Lựa chọn và giữ gìn bàn chải, phương pháp chải
răng.
Thứ Hai ngày 5 tháng 12 năm 2022
CHỦ ĐỀ 4: TRUYỀN THỐNG QUÊ EM
TUẦN 14
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Truyền thống quê em
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nhận biết được những nét truyền thống quê ern.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chia sẻ với những người gặp hoàn cảnh
khó khăn trong cuộc sống và hoạt động cộng đồng.
- Tham gia tích cực vào một số hoạt động hướng đến cộng đồng do nhà trường tổ chức.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thể hiện thông qua việc hợp tác với bạn để xây dựng kế
hoạch giúp đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn và những hoạt động khác của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực riêng:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được các trường hợp khó khăn trong cuộc
sống và có ứng xử phù hợp.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch giúp đỡ
bạn gặp khó khăn.
3. Phẩm chất:
- Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè thông qua những việc làm; Chủ động
tìm kiếm sự hỗ trợ khí tự mình không giải quyết được mâu thuẫn với bạn bè
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2;
- Lời: Ca dao cổ
- Các tờ giấy màu xanh, đỏ, vàng,
- Vòng nhỏ hoặc quả bóng nhựa nhỏ, khăn bịt mắt
2. Đối với học sinh
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ (keo dán);
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, sách, truyện, quần áo cũ
- Trang phục biểu diễn (nếu có điều kiện).
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe kế hoạch tuần
triển khai các công việc tuần mới.
mới.
- GV tổ chức cho HS tham gia giờ Sinh hoạt - HS tham gia giờ Sinh hoạt dưới
dưới cờ “Truyền thống quê em” theo kế hoạch cờ “Truyền thống quê em”
của nhà trường.
- Tuỳ theo điều kiện của từng trường mà người
kể có thể là HS, GV, đại diện của chính quyền
địa phương, hoặc người có hiểu biết của địa - HS lắng nghe tích cực, có thể
phương...
đặt các câu hỏi để trao đổi, giao
- GV nhắc nhở HS lắng nghe tích cực, có thể lưu với người kể.
đặt các câu hỏi để trao đổi, giao lưu với người
kể. Nếu người kể có các hoạt động, trò chơi để - HS ghi lại ý chính, điều mình
tương tác thì các em cũng tích cực tham gia.
thấy thú vị nhất về truyền thống
- GV đề nghị HS ghi lại ý chính, điều mình
quê em vào sổ nhật kí học tập của
thấy thú vị nhất về truyền thống quê em vào sổ cá nhân
nhật kí học tập của cá nhân.
- GV tổng kết hoạt động.
RÚT KINH NGHIỆM:
- HS tham gia ngày hội Đoc sách-Phương pháp hoc tập tốt nhất
-
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
..............................................................................
Toán
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 1)
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Tính nhẩm: cộng, trừ nhẩm các số trong phạm vi 20 và các số tròn chục.
- Thực hiện các phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ trong phạm vi 100).
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -).
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả và tìm thành phần trong phép cộng, phép
trừ.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài và thời gian (đo độ dài, cộng trừ
các số đo độ dài với đơn vị đo xăng-ti-mét; xem lịch, xem đồng hồ).
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
II/Đồ dung dạy học:
- GV: Máy chiếu, SGK, SGV, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động.(5')
- HS hát
- Chọn đáp án đúng.
- HS làm bảng con.
32-14=
A.28 B.18
C.38
D. 39
95= 50+.....
A.40 B.50
C.45
D. 55
- Giới thiệu + ghi tựa
2.Hoạt động luyện tập thực hành: (27')
Bài 1:Tính nhẩm
- HS đọc yêu cầu
- GV cho HS thực hiện đọc phép tính và nói kết
- HS nhẩm trả lời nhanh.
quả cho bạn nghe
9+7=16 12-6=6 50+40=90
- GV sửa bài, nhận xét.
Bài 2:Quan sát các phép tính sau.
a.Xác định các phép tính có nhớ.
b.Đặt tính rồi tính bốn phép tính trên.
6+5=11
11-7=4
80-60=20
4+8=12
10-8=2
70+30=100
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng con.
44
- GV sửa bài, gọi HS lên bảng trình bày và giải
thích cách làm
+ 48
Bài 3:Số
92
68
80
31
- 17
- 25
+ 9
51
55
40
- GV cho HS quan sát mẫu, tìm hiểu và nhận biết - HS đọc yêu cầu
cách thực hiện
- HS làm vào phiếu.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV yêu cầu HS làm cá nhân điền số thích hợp
và dấu ?
- GV sửa bài, gọi HS trình bày và giải thích cách
làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính đúng và
nhanh nhất
3.Hoạt động vận dụng:(3')
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập.
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
-Nhắc nhở học sinh tính nhanh, chính xác
- Chú ý phân biệt phép tính có nhớ và không có nhớ
..............................................................................
Tiếng Việt
CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ (Tiết 1 + 2)
Đọc: CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Giới thiệu với bạn về một đồ dùng học tập mà em thích; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Mỗi đồ vật
đều có ích, không nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến ích lợi của bản thân, coi thường người
khác;
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II/ Đồ dung dạy học :
- GV: Máy chiếu, bảng phụ, SGK, SGV.
- HS: SGK,vở BTTV.
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1. Đọc: CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ
1.Hoạt động khởi động.(5')
- Hát
- Yêu cầu HS đọc bài:Góc nhỏ yêu thương và
- 2 HS đọc.
TLCH 1,2 SHS. GV nhận xét.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Bạn thân
ở trường.
- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh
hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân vật, lời
nói của các nhân vật,…
2.Hoạt động khám phá.(30')
A. Đọc
1.1 Luyện đọc thành tiếng
- Đọc mẫu:
- HD đọc và luyện đọc từ khó: cặp sách, ưỡn,
uốn…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
một số câu dài: Mỗi hình vẽ đẹp,/ mỗi đường kẻ
thẳng tắp/ là niềm vui chung của cả ba,//; Nhưng
ít lâu sau,/ thước kẻ nghĩ/ bút mực và bút chì/
phải nhờ đến mình mới làm được việc. //;…
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp. ......
1.2. Luyện đọc hiểu
- YC HS giải thích nghĩa từ khó: ưỡn (làm cho
ngực hay bụng nhô ra phía trước bằng cách hơi
ngửa người về đằng sau), uốn (làm cho một vật
từ thẳng thành cong hoặc ngược lại), thẳng tắp
thẳng thành một đường dài.
- YC HS đọc thầm lại bài đọc để trả lời câu hỏi
trong SHS.
+ Ban đầu thước kẻ chung sống với bạn như thế
nào?
+ Vì sao thước kẻ bị cong?
- HS quan sát phán đoán.
- Nhắc lại
- Theo dõi
- Luyện đọc một số từ khó, câu dài
- Đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- Giải nghĩa
- Đọc thầm + TLCH, chia sẻ
.Cùng chung sống với nhau rất vui
+ Sau khi được bác thợ mộc uốn thẳng, thước kẻ vẻ.
làm gì?Vì sao?
.Nó thấy mình giỏi quá ngực cứ ưỡn
mãi lên.
+ Dòng nào dưới đâynêu đúng ý nghĩa của bài .Thước kẻ cảm ơn bác thợ mộc xin
đọc?
lỗi bút mực bút chì.Vì thước kẻ nhận
- YC HS rút ra nội dung bài
ra lỗi của mình.
.Khuyên chúng ta không nên kiêu
căng.
ND: Mỗi đồ vật đều có ích, không
- Liên hệ bản thân không kiêu căng, tự phụ, biết nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến ích lợi
quan tâm người khác.
của bản thân, coi thường người
Tiết 2 Đọc: CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ
khác.
3.Hoạt động luyện tập thực hành. (32')
1.3. Luyện đọc lại
- YC HS nhắc lại nội dung bài.
- GV đọc lại. Nhưng ít lâu sau đến cho thẳng.
- HS luyện đọc trước lớp, luyện đọc trong nhóm - Nhắc lại
- HS đọc bồi dưỡng đọc cả bài.
- Theo dõi
- GV nhận xét tuyên dương.
- Luyện đọc trong nhóm, trước lớp
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
1.4. Luyện tập mở rộng
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động
*Cùng sáng tạo- Giọng ai cũng hay.
- HD HS đọc theo lối phân vai.
- HS nghe một vài nhóm đọc phân vai trước lớp
và nghe GV nhận xét.
4.Hoạt động vận dụng: (3')
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân,
xem trước bài sau.
- Khuyến khích HS đọc bài lưu loát.
- Đọc cả bài
- XĐ yêu cầu, làm nhóm 2
- HS đọc trong nhóm, trước lớp.
- Nêu
- Nhận xét
- Nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Nhắ nhở HS đọc ngắt nghỉ câu văn dài.
- Giáo dục HS quan tâm, yêu thương chan hòa với bạn bè
..............................................................................
Kế hoạch bài dạy lớp 2 môn Đạo đức
Chủ đề: THỂ HIỆN CẢM XÚC BẢN THÂN
BÀI 5: NHỮNG SẮC MÀU CẢM XÚC
(Tiết 1, sách học sinh, trang 38, 39)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức:
Phân biệt được cảm xúc tích cực (thích, yêu, tự tin, vui vẻ, vui sướng, phấn
khởi,...), cảm xúc tiêu cực (giận dữ, buồn chán, sợ hãi, tự ti, thất vọng,...);
Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và
mọi người xung quanh.
2. Kĩ năng:
Năng lực điều chỉnh hành vi: Bước đầu biết điều chỉnh và thể hiện được cảm xúc
phù hợp trong các tình huống khác nhau; phân biệt được cảm xúc tích cực (thích, yêu, tự
tin, vui vẻ, vui sướng, phấn khởi,...), cảm xúc tiêu cực (giận dữ, buồn chán, sợ hãi, tựti,
thất vọng,...); nhận biết được ảnh hưởng của cảm xúc tích cực, cảm xúc tiêu cực đối với
hành vi đạo đức của bản thân và mọi người xung quanh.
3. Phẩm chất:
Trách nhiệm thể hiện qua việc chủ động thực hiện những việc làm để làm chủ cảm
xúc của bản thân.
-
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Giáo viên: Các tranh ảnh phóng to trong SGK Đạo đức 2, trang 38 - 41, Bảng phụ/
phiếu phân loại Cảm xúc tích cực và Cảm xúc tiêu cực, trò chơi Bánh xe cảm xúc; bộ
tranh về kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân.
2.
Học sinh: SGK Đạo đức 2, mảnh giấy nhỏ để viết lời yêu thương/lời động viên.
1.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp - gợi mở, thuyết
trình, đóng vai, trò chơi, kể chuyện, ...
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp; trong lớp, ngoài lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trường Tiểu học Ấp Đình
G
Khởi động
Hoạt động 1: Các bạn trong tranh
đang cảm thây thê nào?
Mục tiêu: HS nêu được cảm nhận về việc
làm của các bạn trong tranh.
Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS quan sát tranh 1 và
2 phần Khởi động trong SGK Đạo đức 2,
trang 38. HS làm việc theo nhóm đôi, lần
lượt mô tả cảm xúc của các bạn trong các
bức tranh.
GV gọi một số HS nêu việc làm của
các bạn nhỏ trong tranh trước lớp.
Gợ/ ý:
+ Tranh 1: Bạn nhỏ đang sợ hãi khi
thấy con chó hung dữ sủa.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ đang vui mừng,
hạnh phúc vì nhận được cúp, những
người xung quanh vui vẻ chúc mừng bạn
nhỏ.
Hoạt động 2: Kê một tình huống
tương tự mà em đã gặp.
Mục tiêu: HS nêu được cảm xúc bản
thân từng trải qua.
Tổ chức thực hiện:
GV hỏi HS: Các em đã bao giờ gặp
tình huống tương tự hay chưa? Khi đó,
em cảm thấy thế nào? GV yêu cẩu HS
tiếp tục hoạt động theo nhóm đôi, kể với
bạn về một lần mình đã gặp tình huống
tương tự.
GV gọi một số HS kể lại trước lớp.
GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
Kiến tạo tri thức mới
Hoạt động 1: Các bạn trong tranh
đang có cảm xúc gì? Cảm xúc nào tích
cực, cảm xúc nào tiêu cực?
Mục tiêu: HS nêu được tên các loại cảm
xúc khác nhau.
Tổ chức thực hiện:
GV gọi 1 HS đọc ỵêu cầu của nhiệm vụ1
phần Kiến tạo tri thức mới trong SGK
Đạo đức2, trang 38 cho cả lớp nghe và
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
HS làm việc theo nhóm đôi, lần
lượt mô tả cảm xúc của các bạn
trong các bức tranh.
HS nêu việc làm của các bạn nhỏ
trong tranh trước lớp.
+ Tranh 1: Bạn nhỏ đang sợ
hãi khi thấy con chó hung dữ sủa.
+ Tranh 2: Bạn nhỏ đang vui
mừng, hạnh phúc vì nhận được
cúp, những người xung quanh vui
vẻ chúc mừng bạn nhỏ.
HS tiếp tục hoạt động theo nhóm
đôi, kể với bạn về một lần mình
đã gặp tình huống tương tự. HS
kể lại trước lớp.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
kiểm tra xem HS đã hiểu nhiệm vụ chưa.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, mỗi
nhóm thảo luận về nội dung của 4 bức
tranh và nêu tên cảm xúc trên gương mặt
của các bạn trong tranh.
Gợi ý:
+ Tranh 1: Bạn nam (bạn Tin) có vẻ mặt
đang buồn vì bị ốm.
+ Tranh 2: Bạn nữ (bạn Na) đang tức
giận, cau có với em trai.
+ Tranh 3: Bạn nữ (bạn Cốm) đang vui
mừng vì được nhận quà sinh nhật từ hai
bạn khác. nhóm lần lượt nêu tên cảm xúc
trên gương mặt của các bạn trong tranh.
+ Tranh 4: Bạn nam (bạn Bin) đang hụt
hẫng, nuối tiếc vì đá bóng hụt khung
thành.
+ Tranh 5: Một bạn nữ đang vui mừng vì
niềm vui bất ngờ khi tranh của bạn đạt
giải ba.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV gọi tiếp một số HS nêu thêm
một số cảm xúc khác mà các em biết.
GV tổng kết các loại cảm xúc khác
nhau. GV tiếp tục cho lớp hoạt động theo
nhóm 4, yêu cầu các nhóm xếp các loại
cảm xúc vừa được nhận diện thành hai
nhóm "Cảm xúc tích cực", "Cảm xúc tiêu
cực" và điền vào bảng phụ/phiếu. GV có
thể tham khảo mẫu bảng sau:
Cảm xúc tích cực
Cảm xúc tiêu cực
GV gọi đại diện 2-3 nhóm báo cáo
kết quả thảo luận. Các nhóm khác nhận
xét, góp ý (nếu có).
GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-
Hoạt động 2: Cảm xúc tích cực, tiêu
cực ảnh hưởng như thê nào tới em và
những người xung quanh?
Mục tiêu: HS nêu được những việc làm
HS thảo luận nhóm 4, mỗi
nhóm thảo luận về nội dung của 4
bức tranh và nêu tên cảm xúc trên
gương mặt của các bạn trong
tranh.
+ Tranh 1: Bạn nam (bạn Tin) có
vẻ mặt đang buồn vì bị ốm.
+ Tranh 2: Bạn nữ (bạn Na) đang
tức giận, cau có với em trai.
+ Tranh 3: Bạn nữ (bạn Cốm)
đang vui mừng vì được nhận quà
sinh nhật từ hai bạn khác. nhóm
lần lượt nêu tên cảm xúc trên
gương mặt của các bạn trong
tranh.
+ Tranh 4: Bạn nam (bạn Bin)
đang hụt hẫng, nuối tiếc vì đá
bóng hụt khung thành.
+ Tranh 5: Một bạn nữ đang vui
mừng vì niềm vui bất ngờ khi
tranh của bạn đạt giải ba
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS nêu thêm một số cảm
xúc khác mà các em biết.
-
Trường Tiểu học Ấp Đình
của các bạn trong tranh thể hiện sự kính
trọng thầy giáo, cô giáo
Tổ chức thực hiện: HS nêu được cảm
nhận khi mọi người xung quanh có những
cảm xúc khác nhau và nhận diện được
cảm xúc của mọi người khi mình có cảm
xúc nào đó.
GV chia lớp thành các nhóm đôi, cử
1 HS làm quản trò. GV tổ chức trò choi
Bánh xe cảm xúc cho HS trong lớp. Luật
chơi như sau:
*
Lượt 1:
+ Quản trò quay bánh xe. Mũi tên
dừng lại ở khuôn mặt cảm xúc nào thì lần
lượt các HS trong mỗi nhóm sẽ chia sẻ
với bạn trong nhóm cảm nhận của mình
khi thấy người khác có cảm xúc tương
ứng với khuôn mặt cảm xúc ở chỗ mũi
tên trên bánh xe.
Ví dụ: Mũi tên dừng ở khuôn mặt cảm
xúc "xấu hổ": Khi người khác cảm thấy
xấu hổ thì em cảm thấy buồn cười...
Mũi tên dừng ở khuôn mặt cảm xúc
"ngạc nhiên": Khi người khác thấy ngạc
nhiên thì em thấy bình thường hoặc ngạc
nhiên...
+ Quản trò có thể cho các nhóm chơi
2-3 vòng quay bánh xe.
+ GV gọi 1 - 2 nhóm lên chơi trước
lớp. Trong quá trình chơi, GV có thể đặt
thêm câu hỏi Vì sao em có cảm xúc như
vậy? cho HS.
*
Lượt 2:
+ Quản trò quay bánh xe. Mũi tên
dừng lại ở khuôn mặt cảm xúc nào thì lần
lượt các HS trong mỗi nhóm sẽ chia sẻ
với bạn trong nhóm cảm nhận của mọi
người xung quanh khi mình có cảm xúc
tương ứng với khuôn mặt cảm xúc ở chỗ
mũi tên trên bánh xe.
Ví dụ: Mũi tên dừng ở khuôn mặt cảm
xúc "vui vẻ": Khi em thấy vui vẻ, mọi
người cũng sẽ vui vẻ.
Mũi tên dừng ở khuôn mặt cảm
xúc"tức giận": Khi em thấy tức giận, mọi
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
HS nêu được cảm nhận khi mọi
người xung quanh có những cảm
xúc khác nhau và nhận diện được
cảm xúc của mọi người khi mình
có cảm xúc nào đó.
HS tham gia trò chơi theo
nhóm đôi.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
người có thể sẽ tức giận hoặc buồn.
+ Quản trò có thể cho các nhóm chơi
2-3 vòng quay bánh xe.
+ GV gọi 1 - 2 nhóm lên chơi trước
lớp và chia sẻ với cả lớp.
-GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
GV đặt câu hỏi cho cả lớp: Vì sao em
cân thể hiện cảm xúc phù hợp với những
tình huống cụ thể?
GV cho HS làm việc theo nhóm 4.
Sau thời gian thảo luận nhóm, GV gọi đại
diện các nhóm trả lời câu hỏi.
GV tổng kết hoạt động.
HS làm việc theo nhóm 4
Đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi.
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Giáo dục HS thể hiện cảm xúc khác nhau ở những tình huống khác nhau. Các em
cũng sẽ có những cảm xúc như vui vẻ, buồn bã, xấu hổ, ngạc nhiên hay tức giận,... tuỳ
tình huống, hoàn cảnh khác nhau.
Các cảm xúc này còn được chia thành hai nhóm là cảm xúc tích cực và cảm xúc
tiêu cực. Phát huy cảm xúc tích cực
..............................................................................
-
TIẾNG VIỆT*
LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỒ DÙNG TRONG NHÀ QUEN THUỘC
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1.Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Tả đồ vật quen thuộc.
- Chia sẻ với bạn cách em chuẩn bị sách vở hàng ngày.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II/Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu.STV, VBT, SGV.
- HS: SGK,vở BT TV, HS mang tới lớp sách/ báo có bài đọc về đồ dùng học tập đã đọc.
III/ Các hoạt động dạy học :
1.
2.
3.
4.
Khởi động: Hát
Thảo luận nhóm: HS giới thiệu đồ dùng theo nhóm 5
Nhóm trình bày trước lớp
HS viết bài vào vở tăng cường
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
5. Chấm chữa bài, trưng bày vở sạch đẹp, viết bài hay
……………………………………………
GDTC
GV BỘ MÔN
……………………………………………
Thứ Ba ngày 6 tháng 12 năm 2022
Toán
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (Tiết 2)
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Tính nhẩm: cộng, trừ nhẩm các số trong phạm vi 20 và các số tròn chục.
- Thực hiện các phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ trong phạm vi 100).
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -).
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả và tìm thành phần trong phép cộng, phép
trừ.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài và thời gian (đo độ dài, cộng trừ
các số đo độ dài với đơn vị đo xăng-ti-mét; xem lịch, xem đồng hồ).
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao
tiếp toán học.
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, SGV, SHS, phiếu học tập, bảng phụ.
- HS: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động khởi động.(5')
- Điền số?
20=16+..... 20=19+.... 20=.....+3
- Giới thiệu + ghi tựa
2.Hoạt động luyện tập thực hành:(27')
Bài 4:Em tính rồi tìm túi giúp các bạn.
Hoạt động của học sinh
- Hát tập thể
- HS làm bảng con.
- Nhắc lại
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV gợi ý HD HS xác định yêu cầu bài.
Ví dụ: 50 - 2 – 30 = 18
18 ở vị trí bên trái của 20 nên là túi màu vàng
- HS đọc yêu cầu
- HS làm phiếu
87+7-17=77
77 ở vị trí bên trái của 80 nên là túi
màu hồng
- GV thu bài nhận xét sửa sai.
*Vui học
a.Dùng thước thẳng đo để biết quãng đường
mỗi bạn sên đi dài bao nhiêu xăng ti mét.
b.Quãng đường sên xanh đi ngắn hơn quãng
đường sên đỏ đi bao nhiêu xăng ti mét?
21+6+9=36
36 ở vị trí bên trái của 40 nên là túi
màu xanh lá.
Bài 5:Quan sát hình ảnh rồi cho biết những chỗ
ghi dấu..? được viết gì?
- HS thảo luận xác định yêu cầu:
đo, tính, so sánh.
a.Tàu lửa khởi hành tại gia Sài Gòn lúc...?giờ
tối thứ...? ngày...?
b.Tàu lửa đến ga Quảng Ngãi lúc..? giờ trưa...?
ngày...?
25+35-3=57
57 ở vị trí bên trái của 60 nên là túi
màu xanh dương.
a) Quãng đường Sên Xanh đi dải
10 cm.
b) Quãng đường Sên Xanh đi ngắn
hơn quãng đường Sên Đỏ đi là:
14 - 10 = 4 (cm)
- HS đọc yêu cầu.Xác định yêu
cầu.
- HS đọc kết quả:
- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả
* Đất nước em
a) Tàu lửa khởi hành tại ga Sài Gòn
lúc 8 giờ tối thứ sáu ngày 31
b) Tàu lửa đến ga Quảng Ngãi lúc
12 giờ trưa thứ bảy ngày 1
GV giúp HS xác định vị trí Thành phố Hồ Chí
Minh và tỉnh Quảng Ngãi trên bản đồ (SGK - HS quan sát bản đồ SGK trang 30,
xác định vị trí Thành phố Hồ Chí
trang 30)
Minh và Quảng Ngãi
3.Hoạt động vận dụng:(3')
- Nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập
của HS.
- Nghe
- Chuẩn bị bài sau.
IV. Rút kinh nghiệm, điều chỉnh sau bài dạy:
Nhắc nhở HS thao tác tách gộp số
Rèn học sinh kỹ năng xem giờ đúng
..............................................................................
Tự nhiên và xã hội:
Ôn tập chủ đề Cộng đồng địa phương
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Sau bài học, HS:
- Liên hệ được các hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.
- Thực hiện ứng xử có thể thực hiện cách mua bán hàng hóa ở chợ, siêu thị, trung tâm
thương mại.
- Liên hệ được các phương tiện giao thông và các tiện ích của chúng.
- Ứng xử được một số tình có thể hiện an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông
2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống
trong bài học; thu thập thông tin…..; Mô tả, nhận biết chất lượng hàng hóa….
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thích lao động, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Tranh, ảnh trong SGK, các biển báo giao thông
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động và khám phá
5' -GV tổ chức cho HS vừa hát vừa minh họa bài hát
“Bà Còng đi chợ trời mưa” (sáng tác: Phạm -HS cả lớp hát
Tuyên).
-GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Ôn
tập chủ để cộng đồng địa phương "
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
- 2-3 HS nhắc lại.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Ôn tập về các hàng hóa cần thiết
cho cuộc sống hằng ngày
27
- GV phát cho mỗi nhóm một bảng phụ và một rổ -HS phân loại hàng hóa
'
đựng các hình ảnh về các hàng hóa như hình 1 trong
SGK trang 55
-HS chia sẻ trước lớp
- HS sắp xếp các hàng hóa có trong rổ vào từng
quầy tương ứng và chia sẻ trước các lớp.
-HS nhận xét
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Lương thực, thực phẩm, quần áo, ... là
những hàng hóa rất cần thiết với cuộc sống hằng
ngày của chúng ta.
Hoạt động 2: Ôn tập về cách mua, bán hàng hóa
-HS phân tích nhiệm vụ
- GV đưa ra tình huống, hướng dẫn HS phân tích
nhiệm vụ trong tình huống.
-HS làm việc trong nhóm
- HS thảo luận và đưa ra cách xử lý tình huống
-HS trình bày
-GV tổ chức cho 2 - 3 nhóm, trình bày nhóm khác
quan sát và đưa ra cách xử lý khác nếu có.
-HS lắng nghe
- GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
Trường Tiểu học Ấp Đình
3'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
* Kết luận: Em không nên tự ý sử dụng hàng hóa
trong siêu thị khi chưa thanh toán tiền.
Hoạt động 3: Ôn tập về cách chọn hàng hóa
-GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trong
SGK trang 55 và nêu ý kiến về những hàng hóa
không nên chọn mua.
-GV quan sát và gợi ý để HS trình bảy được vì sao
không nên chọn mua hàng hóa đó theo câu hỏi ý
kiến:
+ Hàng hóa này như thế nào?
+ Tại sao em biết hàng hóa này không còn tươi
hay không tốt ?, ...
GV và HS cùng nhận xét và rút ra kết luận.
* Kết luận: Khi mua, bán hàng hóa, chúng ta nên
chọn những hàng hóa còn hạn sử dụng, không bị
bóp méo, ôi thiu,
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
- HS về nhà tiếp tục thực hiện những việc
làm để giữ nhà ở sạch sẽ.
-HS quan sát hình , trả lời câu hỏi
-2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ
hình và hỏi - đáp trước lớp.
-HS tham gia nhận xét
- HS chú ý lắng nghe, thực hiện
HS sưu tầm, chuẩn bị tranh, ảnh về các
nghề nghiệp khác nhau.
-
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
Rút kinh nghiệm, điều chỉnh sau bài dạy:
Nhắc nhở HS có thói quen quan sát thực phẩm trước khi ăn
Rèn cách xem hạn sử dung trên một số sản phẩm
..............................................................................
Tiếng Việt
Bài 1: CHUYỆN CỦA THƯỚC KẺ (Tiết 3 + 4)
Viết:VIẾT CHỮ HOA N
TỪ CHỈ SỰ VẬT. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ?
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Viết đúng kiểu chữ hoa N và câu ứng dụng.
- Từ ngữ chỉ sự vật (đồ vật quen thuộc ở trường: tên, màu sắc); đặt và trả lời câu hỏi Ai
thế nào?
- Vẽ đồ dùng học tập, đặt tên và giới thiệu bức vẽ với người thân
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: VTV, VBT, SGV. Máy chiếu, tranh ảnh Mẫu chữ viết hoa N. Thẻ từ
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS: Vở tập viết, VBTTV, mang bút màu để vẽ đồ dùng học tập em thích.
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 3 Viết: CHỮ HOA N
1.Hoạt động khởi động.(5')
- Hát
- Yêu cầu HS viết lại chữ M,Mỗi
- HS viết bảng con.
- GV nhận xét.
- Cho HS bắt bài hát
- Giới thiệu + ghi tựa bài bảng tên bài
2.Hoạt động khám phá.(30')
* Viết
- Nhắc lại
2.1. Luyện viết chữ N hoa
- Cho HS quan sát mẫu chữ N hoa
N
Chữ N
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét xiên trái và nét
móc phải. 1 2 3 1 1 2 4 358
* Cách viết:
- Đặt bút dưới ĐK ngang 2, viết một nét móc ngược
trái, hơi lượn sang phải, dừng dưới ĐK ngang 4, bên
phải ĐK dọc 2.
- Không nhấc bút, viết tiếp nét xiên trái, dừng trên ĐK
ngang 1, trước ĐK dọc 3.
- Không nhấc bút, viết nét móc phải, hơi lượn vòng tại
điểm bắt đầu và dừng bút trên ĐK ngang 3, trước ĐK
dọc 4.
- HS quan sát + xác định chiều
cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ N
hoa.
N
- Viết mẫu và nêu quy trình viết
- HD HS viết chữ N hoa vào bảng con + tô và viết chữ
M hoa vào VTV.
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng Mỗi
người một vẻ.
- Nhắc lại quy trình viết chữ M hoa và cách nối từ chữ
M hoa sang chữ ô
- Viết Nói
- Hd HS viết chữ Nói và câu ứng dụng
Nói hay làm tốt
2.3. Luyện viết thêm (5')
- Cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao:
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước thì thương nhau cùng
- HD HS viết VTV.
2.4. Đánh giá bài viết
- YC HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
- Nhận xét một số bài viết.
Tiết 4 - Từ và câu
- Theo dõi viết mẫu
- Viết bảng con+ tô + Viết vở
- HS đọc
- Theo dõi
- Viết bảng con
- Viết vở
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
1. Luyện từ (12')
Bài 3/116: Gọi HS xác định yêu cầu.
a.Giải câu đố
- HD HS đọc thầm câu đố, giải câu đố. Là cái gì?
b.Tìm 3-4 từ ngữ chỉ đồ vật và màu sắc của đồ vật đó.
- HD HS tìm 3 - 4 từ ngữ chỉ đồ vật và màu sắc của đồ
vật đó
- HD HS chơi tiếp sức viết tên và chất liệu của đồ vật.
- GV nhận xét kết quả tuyên dương.
2. Luyện câu (13')
Bài 4/116
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4.
- HD HS đặt câu theo yêu cầu BT
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4a, đặt 2 – 3 câu
có từ ngữ ở BT 3.
- HD HS viết vào VBT 2 – 3 câu vừa nói.
- GV nhận xét câu.
b.Đặt câu hỏi cho các từ ngữ in đậm.
- HD HS đặt câu hỏi theo yêu cầu BT 4b
- HS nói trước lớp câu đặt theo yêu cầu.
- HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
- GV nhận xét bổ sung.
3.Hoạt động luyện tập thực hành.(7')
*Chơi trò chơi Họa sĩ nhí
1. Vẽ một đồ dùng học tập em thích
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động.
- HD HS vẽ một đồ dùng học tập em thích. .
2. Đặt tên và giới thiệu bức vẽ với người thân.
- Gợi ý HS tự đặt tên và chia sẻ bức vẽ, tên em đặt với
bạn.
- HS chia sẻ bức vẽ, tên em đặt với người thân.
- GV nhận xét tuyên dương.
4.Hoạt động vận dụng:(3')
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Đọc và nêu nghĩa của câu ca
dao
- Viết
- Tự đánh giá
- Nghe
- Xác định yêu cầu
- HS tìm chia sẻ trước lớp.
.Cục tẩy, Phấn trắng
.Bảng - đen/ xanh/ trắng, viên
phấn - trắng/ xanh/ đỏ/ vàng,
bút - xanh/ đen, giá sách hồng/ xám/ nâu,...
- Xác định yêu cầu
- HS đặt câu chia sẻ. viết vào
VBTTV
.Em thích viên phấn màu trắng
toát.
.Em thích cây bút màu tím
đậm.
- Xác định yêu cầu
- HS làm vở
.Thân trống sơn màu đỏ.
.Thân trống sơn màu gì?
...
 









Các ý kiến mới nhất