Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 13 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:57' 06-04-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:57' 06-04-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 13
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 28/11/2022 đến ngày 02/12/2022
Thứ
Tiết
2
1
2
3
4
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Đạo đức
TV*
GDTC
1
2
Toán
HĐTN
28/11/2022
3
29/11/2022
4
30/11/2022
3
5
01/12/2022
1
2
3
4
1
Môn
TABN
TABN
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
T*
Tên bài dạy
SHDC: Hưởng ứng hoạt động giữ gìn “Truyền thống quê
em”
Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (T1)
Đọc Yêu lắm trường ơi!
Đọc Yêu lắm trường ơi!
Chia sẻ yêu thương
Nghe viết : Bàn tay dịu dàng (Từ đầu đến vuốt ve)
Chạy theo hướng thẳng
Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (T2)
Bài 12 : Hoạt động mua bán hàng hóa (T2)
Viết chữ hoa M, Mỗi người một vẻ
Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai thế nào?
Đọc Góc nhỏ yêu thương
Nghe - viết Ngôi trường mới Phân biệt g/gh; au/âu, ac/at
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 (T1)
Hát bài : “Bầu và bí”. Nhận biết những người gặp hoàn
cảnh khó khăn.
Ôn tập theo tình hình lớp
GDTC
Toán
Mĩ thuật
TNXH
Chạy theo hướng thẳng
Tiếng Việt
Mở rộng vốn từ Trường học
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 (T2)
Con mèo tinh nghịch (T1)
Bài 12 : Hoạt động mua bán hàng hóa (T3)
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
02/12/2022
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
2
3
Tiếng Việt
Nghe - kể' Loài chim học xây tổ
H ĐGD NGLL1
Mẫu cây ăn quả
1
2
3
4
H ĐGD NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mẫu cây ăn quả
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 (T3)
Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc (tiếp theo)
Đọc một bài văn về trường học
1
2
3
H ĐGD NGLL3
TV *
HĐTN
Ôn tập HK1
Luyện đọc tuần 12
SHL: Xây dựng kế hoạch giúp đỡ những người gặp hoàn
cảnh khó khăn.
Bài 1: Tại sao và khi nàm phải chải răng?
Thứ Hai, ngày 28 tháng 11 năm 2022
HĐTN
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ 4: TRUYỀN THỐNG QUÊ EM ( Tiết 1)
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Nhận biết được những nét đẹp truyền thống quê em.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chia sẻ với những người gặp hoàn
cảnh khó khăn trong cuộc sống và hoạt động cộng đồng.
- Tham gia tích cực vào một số hoạt động hướng đến cộng đồng do nhà trường tổ
chức.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Hợp tác với bạn bè để xây dựng kế hoạch giúp đỡ người khó khăn và những hoạt
động khác của chủ đề
- Yêu thương con người, đặc biệt là người có hoàn cảnh khó khăn.
II/Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ, giấy A3; Phiếu thảo luận; các bộ thẻ tranh; Quả bóng nhựa nhỏ;
khăn bịt mắt……
- HS: Giấy bìa màu, bút chì; bút màu, thước kẻ; hồ dán…
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
và triển khai các công việc tuần mới.
- GV yêu cầu HS chú ý lắng nghe để thực hiện
được một số việc làm phù hợp để chia sẻ với
những người gặp hoàn cảnh khó khăn trong
cuộc sống và hoạt động cộng đồng.
- Tham gia tích cực vào một số hoạt động
hướng đến cộng đồng do nhà trường tổ chức.
mới.
- HS chú ý lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Hs chăm chú nghe lời dạy của GV TPT và nghe mẩu chuyện Bác Hồ
....................................................................
Toán
PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC (Tiết 1)
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.
- Củng cố ý nghĩa của phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến
phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, SGK, SGV. 2 thẻ chục và 10 khối lập phương
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con. 1 thẻ chục và 10 khối lập phương
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động (5')
- GV cho HS chơi trò chơi “Tìm bạn”
- GV cho HS viết số vào bảng con một
số bất kì
- GV cho HS tìm bạn để hai hay ba số
cộng lại bằng số tròn chục
- Giới thiệu + ghi tựa
2.Hoạt động khám phá. (15')
Hoạt động của học sinh
- HS viết số bất kì vào bảng con
- HS tìm các bạn
- HS nhắc lại
- Xây dựng biện pháp trừ có nhớ trong
phạm vi 100
- GV nêu phép tính trực tiếp cho HS - HS lắng nghe, quan sát phép tính
thực hiện. GV vừa nói vừa viết lên
bảng lớp: Cô có các phép tính sau:
30 – 4 = ?
50 – 24 = ?
- GV gọi vài HS đọc phép tính
- HS đọc phép tính
- GV gợi ý:
+ Dùng các thẻ chục và các khối lập - HS thực hiện phép tính
phương thể hiện phép tính
+ Muốn tính 30 - 4 (hay 50 - 24) phải
tách từ 1 thanh chục ra 4 khối lập
phương để tìm số khối lập phương còn
lại ghi vào kết quả.
- GV gọi HS trình bày.
- HS trình bày cách tính.
- GV vừa nói, vừa viết giới thiệu biện + Thêm bớt trên khối lập phương hoặc
đếm ngón tay
pháp tính:
- Để thực hiện phép trừ 30 - 4 ta có thể + Tính trực tiếp: 10 – 4 = 6; 20 + 6 = 26
nên 30 – 4 = 26; 50 – 24 = 26; ….)
làm như sau:
• Đặt tính: Viết số 30 rồi viết số 4 sao - HS nghe
cho các chữ số đơn vị thẳng cột với
nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch ngang.
Trường Tiểu học Ấp Đình
30
- 4
26
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
0 không trừ được 4
lấy 10 trừ 4 bằng 6
viết 6 nhớ 1.
3 trừ 1 bằng 2 viết 2
- Với phép tính 50 - 24, GV cho cả lớp
thực hiện trên bảng con.
50
3.Hoạt động luyện tập thực hành.
(12')
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- GV đọc lần lượt từng phép tính cho
HS thực hiện ra bảng con
40 – 23
- HS thực hiện phép tính tiếp theo
- HS làm bảng con
- GV nhận xét sửa sai.
70 – 6
- HS nhắc lại
30 – 18
- GV gọi một số HS đọc kết quả
- 24
26
- HS đọc yêu cầu nêu cách đặt tính
- HS làm bảng con
70
40
30
- 6
- 23
- 18
17
12
64
- GV nhận xét, tổng kết
4.Hoạt động vận dụng: (3')
- GV nêu phép tính
- HS làm bảng con
80 – 14= ?
A.76 B. 66 C .84
D. 94
90 - 9 =
A.90 B. 81 C .91
D. 99
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái
độ học tập
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
HS còn quên trả 1 ở cột chục, cần nhắc nhở
Vai em đếm tay, thao tác chậm: Tài, Bảo Nhi, Thi, Khang
......................................................................
Tiếng Việt
Bài 3 : YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI (Tiết 1 + 2)
Đọc: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Chia sẻ với bạn một trò chơi ở trường. Quan sát tranh, nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội
dung bài đọc: Tình cảm yêu quý ngôi trường của bạn nhỏ; biết liên hệ bản thân:
cần biết yêu quý ngôi trường của mình; nói viết được 1 – 2 câu thể hiện tình cảm
yêu quý, biết ơn thầy cô và các cô bác làm việc ở trường.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II/Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu.
- HS: SGK,vở BTTV.
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1: Đọc: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI
1.Hoạt động khởi động (5')
- Yêu cầu HS đọc bài:Danh sách tổ em và
TLCH 1,2 SHS. GV nhận xét.
- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh
họa để phán đoán nội dung bài đọc các hoạt
động ở trường, các sự vật ở trường,…
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới Yêu lắm trường ơi!.
- Giới thiệu bài + ghi tên bài đọc
2.Hoạt động khám phá. (30')
- Giới thiệu bài + ghi tên bài đọc
A. Đọc
1.1 Luyện đọc thành tiếng
- Đọc mẫu:
- HD đọc và luyện đọc từ khó: xôn xao, nhộn
nhịp, khung cửa,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
hơi sau các dòng thơ, khổ thơ. ......
- YC HS đọc thành tiếng câu, đoạn, cả bài.
1.2. Luyện đọc hiểu
- YC HS giải thích nghĩa từ khó:
xôn xao (âm thanh rộn lên từ nhiều phía, xen lẫn
Hoạt động của học sinh
- Hát
- 2 HS đọc bài.
- HS quan sát phán đoán.
- Nhắc lại
- Theo dõi
- Luyện đọc một số từ khó, câu dài
- Đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- Giải nghĩa
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
với nhau). Nhộn nhịp (nhiều người đang hoạt
động)
- YC HS đọc thầm lại bài đọc để trả lời câu hỏi
trong SHS.
+ Những hình ảnh nào trong hai khổ thơ đầu cho
thấy ngôi trường rất đáng yêu?
+ Đọc 2 khổ thơ cuối và cho biết bạn nhỏ yêu
những sự vật nào ở trường?
+Vì sao ngày không đến lớp bạn nhỏ thấy nhớ
trường?
- YC HS rút ra nội dung bài
- Liên hệ bản thân biết yêu quý ngôi trường của
mình.
Tiết 2 Đọc: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI
3.Hoạt động luyện tập thực hành. (32')
1.3. Luyện đọc lại
- YC HS nhắc lại nội dung bài.
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
- Đọc thầm + TLCH, chia sẻ
.Có hàng cây mát, tiếng chim xanh
trời, sân trường nhộn nhịp.
.Có khung cửa sổ, có bàn tay lá, lời
cô ngọt ngào, thấm từng trang sách
.Vì bạn nhỏ yêu trường yêu lớp.
ND: Tình cảm yêu quý ngôi trường
của bạn nhỏ.
- Nhắc lại
- Theo dõi
- Luyện đọc trong nhóm, trước lớp
- Đọc cả bài
- HS luyện đọc trước lớp, luyện đọc trong nhóm
2 khổ thơ đầu
- HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích
- XĐ yêu cầu, làm nhóm 2
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS chia sẻ
1.4. Luyện tập mở rộng
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động
*Cùng sáng tạo. Điều em muốn nói.
- HD HS trao đổi trong nhóm nhỏ: nói viết câu
thể hiện tình cảm yêu quý, kính trọng biết ơn
thầy cô giáo các cô chú bác làm việc ở trường
- Nhận xét kết quả.
4.Hoạt động vận dụng:(3')
- Nêu
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Nghe
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân,
xem trước bài sau.
- Khuyến khích HS đọc bài lưu loát.
.................................................................
Đạo đức
CHIA SẺ YÊU THƯƠNG
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
Sau bài học, HS:
- Nêu được một số biểu hiện của chia sẻ yêu thương.
- Sẵn sàng tham gia các hoạt động phù hợp để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn, có
hoàn cảnh không may mắn; các bạn ở vùng sâu, vùng xa, vùng bị thiệt hại vì thiên
tai.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Điều chỉnh hành vi, thông qua việc lập kế hoạch và thực hiện được những việc
làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ những bạn HS có hoàn cảnh khó khăn.
- Nhân ái: thông qua việc thực hiện được những việc làm để chia sẻ yêu thương với
những HS có hoàn cảnh khó khăn.
II.Đồ dùng dạy học:
GV: SGK, video clip bài hát Bầu và bí; giấy khổ A0, màn hình, máy chiếu.
HS: SGK , Vở bài tập, thông tin về HS có hoàn cảnh khó khăn.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1.Ổn định (2')
2.Bài cũ:
3.Bài mới: (30')
A.Mở đầu: Khởi động.
*Hoạt động1: Nghe và cùng hát bài hát
Bầu và bí.
Mục tiêu:Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối
với chủ đề bài học.
Tổ chức thực hiện.
- GV cho HS nghe và cùng hát bài hát - HS nghe và hát.
Bầu và bí, nhạc và lời: Phạm Tuyên.
*Hoạt động 2:Trả lời câu hỏi.
Mục tiêu:Giúp HS xác định được chủ
đề
bài học.Chia sẻ yêu thương.
Tổ chức thực hiện.
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời:
- Vài HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận
+ Bài hát nhắc đến câu ca dao nào?
xét.
+ Bài hát khuyên chúng ta điều gì?
+ Bài hát nhắc đến hai câu ca dao: Bầu
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác
giống nhưng chung một giàn nói về
tình cảm yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau,
…
+ Bài hát khuyên chúng ta cần biết yêu
thương, chia sẻ với những người có
- GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt hoàn cảnh khó khăn sống xung quanh
vào bài học. - GV ghi bảng tựa bài.
chúng ta.
B.Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động1: Chia sẻ cảm nhận
- Vài HS nhắc lại tựa bài.
Mục tiêu:HS nhận ra và nêu được khó
khăn của các bạn trong tranh.
Tổ chức thực hiện.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm quan sát tranh trong SGK Đạo
đức 2,
- HS làm việc nhóm, quan sát tranh và
+ Nêu những khó khăn của các bạn thảo luận.
trong tranh.
+ Tranh 1: Một bạn nhỏ đang nằm
+ Nêu cảm nhận của em về hoàn cảnh trong bệnh viện, đầu không cón tóc, có
của các bạn trong tranh.
lẽ vì mắc bệnh hiểm nghèo.
+ Tranh 2: Hai bạn nhỏ ở vùng lũ lụt,
nhà cửa bị ngập nên phải ngồi trên nóc
nhà.
+ Tranh 3: Môt bạn nhỏ bị khuyết tật
nên phải ngồi xe lăn.
+ Tranh 4: Hai bạn nhỏ ở miền núi
- GV mời HS báo cáo kết quả thảo đang trên đường đến trường, trời rất
luận, mỗi nhóm báo cáo một tranh.
lạnh nên các bạn phải co ro vì không
có áo ấm mặc.
- GV đặt câu hỏi: Em có thể làm gì để - Đại diện nhóm trình bày. Sau mỗi lần
chia sẻ với các bạn gặp khó khăn?
có nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ
GV kết luận: Xung quanh chúng ta có sung ý kiến.
rất nhiều bạn nhỏ đang gặp khó khăn. - HS trả lời theo ý của mình (tặng các
Có những bạn sống trong cảnh nghèo bạn sách vở, đồ dùng học tập, quần áo
Trường Tiểu học Ấp Đình
khó, có những bạn không may bị mắc
bệnh hiểm nghèo, bị khuyết tật, có
những bạn sống ở vùng thường xuyên
bị thiên tai. Là những người may mắn
hơn, chúng ta cần biết chia sẻ yêu
thương và giúp đỡ các bạn để các bạn
ấy có thể vượt qua được khó khăn.
Hoạt động 2:Tìm hiểu những việc làm
để giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó
khăn
Mục tiêu:Nêu cảm nhận của em về
hoàn cảnh của các bạn trong tranh.
Tổ chức thực hiện.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đôi, dựa vào tranh trong SGK Đạo đức
2, trang 37 để tìm hiểu về những việc
các bạn trong tranh làm với những bạn
gặp khó khăn, từ đó nêu lên ý kiến
đồng tình hay không đồng tình với
những việc làm đó.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận và ghi nhanh ý kiến của
từng nhóm lên bảng.
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
ấm, viết thư thăm hỏi các bạn,…).
- HS làm việc theo cặp, thảo luận.
- Vài HS trình bày.
Em đồng tình với việc làm của các bạn
trong tranh 1, 2, 3; không đồng tình với
việc làm của bạn trong tranh 4
- GV tổ chức cho HS kể thêm một số - 2-3 HS kể thêm một số việc giúp đỡ
việc làm để giúp đỡ các bạn có hoàn bạn có hoàn cảnh khó khăn.
cảnh không may mắn;
- GV nhận xét, tuyên dương.
C.Luyện tập thực hành.
Hoạt động 3: Tự liên hệ
Mục tiêu:HS bước đầu biết đồng cảm
và chia sẻ yêu thương với các bạn có
hoàn cảnh khó khăn.
Tổ chức thực hiện.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV gọi vài HS đọc yêu cầu.
- Vài HS đọc yêu cầu.
- GV hỏi: Em đã làm việc đó khi nào?
Ở đâu? Với ai? Việc cụ thể em đã làm
là gì? Em nghĩ việc làm đó mang lại
điều gì cho bạn có hoàn cảnh khó
khăn? Sau khi thực hiện việc làm đó,
em cảm thấy như thế nào?,…
- GV cho HS làm việc theo cặp, chia sẻ - HS làm việc theo cặp.
với bạn những nội dung ở phần này.
- GV mời vài HS chia sẻ ý kiến trước - Vài HS trả lời. HS khác nhận xét.
lớp.
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
D.Vận dụng trải nghiệm:( 3')
- GV nêu câu hỏi cho HS chia sẻ:
+Vì sao cần chia sẻ, yêu thương với các - Vài HS trả lời. HS khác nhận xét.
bạn có hoàn cảnh khó khăn?
+ Nêu điều mà em dự định sẽ làm sau
bài học này để chia sẻ yêu thương với
các bạn khó khăn hơn mình.
- HS đọc
- GV tổ chức cho cả lớp đọc phần Ghi
nhớ trong SGK:
- GV dặn dò HS:
+ Luôn luôn quan tâm, chia sẻ với
những khó khăn của người khác, đặc
biệt là các bạn cùng lứa tuổi.
- HS nghe.
+ Nhắc nhở các bạn trong lớp cùng
quan tâm, chia sẻ yêu thương với
những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
......................................................................
TIẾNG VIỆT*
NGHE VIẾT BÀN TAY DỊU DÀNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác đoạn từ đầu . . . vuốt ve trong bài: Bàn tay dịu
dàng.
2. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Nghe - viết đúng đoạn văn; Từ đầu..vuốt ve.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Luyện tập viết hoa tên người; phân biệt ch/tr, ăc/ăt.
3. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Có hứng thú học tập, ham thích lao động
- Rèn tính cẩn thận chăm chỉ khi viết bài.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SHS, SGV.Máy chiếu, tranh ảnh.
- HS : SHS, vở trắng, bảng con, bút thước.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Khởi động: Hát Mái trường mến yêu
2. Bài mới
- Hoạt động 1: Hướng dẫn đoạn chính tả từ đầu …âu yếm, vuốt ve.
- Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung bài.
- Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
- ĐDDH: Tranh.
- GV đọc đoạn trích
- Đoạn trích này ở bài tập đọc nào? Khi baf mất An cảm thấy thế nào?
- Đoạn viết có mấy câu?
- Tìm những chữ viết hoa trong bài?
- Khi xuống dòng, chữ đầu câu phải viết thế nào?
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn sau đó cho viết bảng con: nặng trĩu, chẳng, cổ
tích, âu yếm, vuốt ve
- GV đọc bài cho HS viết.
- GV chấm. Nhận xét
- Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Mục tiêu: Biết phân biệt vần ao/ au, r/ d/ gi, uôn/uông
- Phương pháp: Thảo luận.
- ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ.
Bài 2:
- Thầy hướng dẫn HS làm
- Thầy nhận xét.
4. Củng cố – Dặn dò (3')
- Trò chơi.
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
......................................................................
GDTC
Chạy theo hướng thẳng
.................
(GV BỘ MÔN DẠY )
...................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 29 tháng 11 năm 2022
Tiếng Anh
Trường Tiểu học Ấp Đình
TOÁN BÀI:
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
(GV bộ môn dạy)
......................................................................
TOÁN
Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.
- Củng cố ý nghĩa của phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến
phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết
vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- 2 thẻ chục và 10 khối lập phương
2. Đối với học sinh
- SGK. vở ghi, bút viết, bảng con…
- 1 thẻ chục và 10 khối lập phương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
TL
5'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
-HS bắt bài hát
-GV giới thiệu bài
25'
Hoạt động của học sinh.
-HS hát
-HS nghe
B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại cách
tính phép trừ có số bị trừ là số tròn chục
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
BT1
- HS thực hiện các phép tính ra bảng
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi: hai học con
sinh thực hiện cặp phép tính trên một ngôi nhà
vào bảng con (1 HS /phép tính)
- HS các nhóm chia sẻ kết quả và so
sánh các cặp phép tính trên cùng một
- GV cho HS các nhóm chia sẻ kết quả với nhau,
ngôi nhà.
yêu cầu HS so sánh số đơn vị ở kết quả của cặp
- HS lắng nghe
phép tính trên cùng một ngôi nhà.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương các nhóm
thực hiện tốt
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, hoàn thành - HS tìm hiểu, nhận biết: trên mỗi con
BT2
ngựa có một phép tính trừ, hiệu các số
- GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài và nhận biết này là số của xe ngựa
yêu cầu và cách thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính để tìm
chiếc xe mỗi chú ngựa kéo
- GV lấy tinh thần xung phong gọi một số HS lên
trình bày
- HS thực hiện phép tính
- HS lên bảng trình bày
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS thực - HS lắng nghe
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
hiện tốt
Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân, hoàn thành
BT3
- HS xác định việc cần làm: giải bài
- GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài, xác định toán
cái đã cho và câu hỏi của bài toán, xác định việc
cần làm
- HS làm bai cá nhân
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân giải bài toán
- HS lên bảng trình bày bài giải:
- GV lấy tinh thần xung phong gọi HS lên trình
Số con cá chui vào vỏ ốc là:
bày bài giải, có giải thích cách làm
20 – 7 = 13 (con cá)
Đáp số: 13 con cá
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS thực - HS lắng nghe
hiện tốt
5'
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
-GV đọc các phép tính, HS thực hiện trên bảng
con
60 - 5; 80 - 27; ……
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập
của HS.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập
- HS thực hiện phép tính trên bảng
con
- HS lắng nghe
......................................................................
TNXH
BÀI 12: HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (3 tiết-DẠY TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Kể được tên một số hàng hoá cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.
- Nêu được cách mua, bản hàng hoá trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
thương mại.
- Nêu được sự cần thiết phải lựa chọn hàng hoá phù hợp về giá cả và chất lượng.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân
với các thế hệ trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Tranh, ảnh hoặc vật thật về một số đồ dùng hằng ngày cần thiết cho cuộc
sống (đồ dùng học tập, quần áo, thực phẩm).
- HS: SGK, VBT, một số vật dụng của gia đình (bàn chải đánh rắng, kem đánh
răng, khăn mặt, lược,... ).
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi lại nội dung
học của tiết trước.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chiếc hộp bí
- HS tham gia trò chơi
mật”: GV chuẩn bị một chiếc hộp lớn, trên nắp
hộp khoét một cải lỗ đề HS thò tay vào chọn đồ
vật được đề bên trong chiếc hộp. Mỗi HS sẽ lên
chơi, khi chọn được đồ vật trong hộp, HS sẽ đoán
tên đỏ vật, sau đó sẽ kiểm tra kết quả bằng cách
- HS khác cổ vũ và động viên.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
lấy đồ vật ra.
- HS suy nghĩ và tìm ra câu trả
- GV đặt câu hỏi:
lời.
+ Trong những đô vật các em chọn, đồ vật nảo
cản thiết cho cuộc sóng hằng ngày?
+ Các em thường cùng gia đình mua hàng hoá ở
đâu?
- GV dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau về cách
mua, bán hàng hóa ở chợ và siêu thị
Mục tiêu: HS biết được sự khác nhau về cách
- HS quan sát hình sgk và tiếp
mua, bán hàng hoá giữa chợ và siêu thị.
nhận nhiệm vụ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, 5, 6 trong SGK
trang 50 (GV có thể sử dụng hình phóng to) và
cho biết:
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Đại diện một số HS trình bày
kết quả.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Nội dung của các hình.
+ Mua, bán hàng hoá trong chợ và siêu thị có gì
khác nhau?
- GV tổ chức cho 2 — 3 nhóm lên chỉ hình và
trình bày.
- GV và HS cùng nhận xét.
- GV đặt câu hỏi:
+ Gia định em thường mua hàng hoá ở chợ hay
siêu thị?
+ Em thích mua hàng hoá ở chợ hay siêu tlụ hơn?
Vì sao?
- GV nhận xét và kết luận: Trong siêu thị, hàng
hoá được để trên kệ, có giá tiền và xếp hàng khi
tính tiền. Trong chợ tâp nập, người mmua và
người bán nói chuyện vui vẻ, thân thiện.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải lựa
chọn hàng hóa trước khi mua.
Mục tiêu: hiểu được sự cần thiết phải lựa chọn
hàng hóa trước khi mua và một số lưu ý khi mua
hàng.
- HS quan sát hình và trả lời câu
hỏi.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7, 8, 9 trong SGK
trang 51 (GV có thẻ sử dụng hình phóng to) và
cho biết:
- Đại diện một số HS trình bày
kết quả kết hợp chỉ hình trên
bảng.
- HS lắng nghe và chú ý một số
+ Bạn An và mẹ đang lảm gì trong siêu thị và
chợ?
+ Mẹ khuyên bạn An nên chọn hàng như thế nào?
+ Vì sao chúng ta phải lựa chọn hàng hoá trước
khi mua?
- GV tổ chức cho 2 — 3 nhóm lên chỉ hình và
trình bày.
- G V và HS cùng nhận xét, nhân mạnh việc lựa
chọn hàng hoá trước khi mua là rất cần thiết.
- GV có thể mở rộng thêm cho HS một số điều
cần lưu ý khi mua hàng:
+ Đối với hàng hoá là thiết bị điện: cần phải thử
trước khi mua.
điều khi mua hàng.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
+ Đối với hàng hoá bằng sứ, thuỷ tinh: cần mở ra
kiểm tra xem hàng hoá có còn nguyên vẹn hay
không.
+ Lựa chọn hàng hoá có nguần gốc, xuất xứ rõ
ràng.
+ Đối với thực phẩm: Phải có hạn sử dụng, xuất
xứ rõ ràng.
- GV kết luận: Quan sát đặc điểm bên ngoài và
đọc thông tin ghi trên sản phẩm đề lựa chọn hảng
hoá có chất lượng.
Hoạt động 3: Xử lí tình huống
Mục tiêu: HS thể hiện cách ứng xử phù hợp đối
- HS trình bày ý kiến, các HS
với tình huồng trong thực tiễn.
khác nhận xét và bổ sung.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm và yêu câu các
nhóm quan sát hình 10 trong SGK trang 51 và trả
lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu nội dung tỉnh huồng trong hình.
+ Em hãy cùng bạn đóng vai xử lí tình huống đó.
- GV tổ chức cho 2 — 3 nhóm lên trình bày ý
kiến, yêu cầu các nhóm khác bổ sung nếu có cách
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
xử lí khác.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
......................................................................
Tiếng Việt
Bài 3: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI (Tiết 3 + 4)
Viết: CHỮ HOA M
TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ?
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Viết đúng kiểu chữ hoa M và câu ứng dụng.
- Bước đầu làm quen với từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật và câu hỏi về đặc điểm.
- Tìm và đặt câu hỏi về đặc điểm của sự vật.
- Hát một bài hát về trường học và nói về bài hát.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu. Mẫu chữ hoa, bảng phụ, SHS, SGV.
- HS: SGK,vở BT TV.
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Tiết 3 Viết: CHỮ HOA M
1.Hoạt động khởi động (5')
- Yêu cầu HS viết lại chữ hoa L,Lên
- GV nhận xét.
- Cho HS bắt bài hát
- Giới thiệu + ghi tựa bài bảng tên bài
2.Hoạt động khám phá.(30')
2.Viết
2.1. Luyện viết chữ M hoa
- Cho HS quan sát mẫu chữ M hoa
M
Chữ M
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét thẳng đứng, nét
xiên phải, nét móc ngược phải.
* Cách viết:
Hoạt động của học sinh
- HS viết bảng con
- Hát
- Nhắc lại
- HS quan sát + xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo
nét chữ M hoa.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Đặt bút dưới ĐK ngang 2, viết một nét móc ngược
trái, hơi lượn sang phải, dừng dưới ĐK ngang 4, giữa
ĐK dọc 2 và 3.
- Không nhấc bút, viết nét thẳng đứng, dừng trên ĐK
ngang 1.
- Không nhấc bút, viết nét xiên phải, hơi lượn vòng hai
đầu, dừng dưới ĐK ngang 4, bên phải ĐK dọc 3.
- Không nhấc bút, viết nét móc ngược phải, dừng bút
trên ĐK dọc 4, giữa ĐK ngang 1 và 2.
M
- Viết mẫu và nêu quy trình viết
- HD HS viết chữ M hoa vào bảng con + tô và viết chữ
M hoa vào VTV.
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng Mỗi
người một vẻ.
- Nhắc lại quy trình viết chữ M hoa và cách nối từ chữ
M hoa sang chữ ô
- Viết Mỗi
- Hd HS viết chữ Mùa và câu ứng dụng
Mỗi người một vẻ
2.3. Luyện viết thêm
- Cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao:
Mùa thu đến tự buổi nào
Mà nghe tiếng lá xôn xao khắp vườn
- HD HS viết VTV.
2.4. Đánh giá bài viết
- YC HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
- Nhận xét một số bài viết.
Tiết 4 - Từ và câu
1. Luyện từ (12')
Bài 3/108: Gọi HS xác định yêu cầu.
3.1. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn
a.Chỉ đặc điểm có trong đoạn văn.
.Trường mới của em xây trên nền ngôi trường cũ lợp
lá.Nhìn từ xa, những mảng tường vàng, ngói đỏ như
những cánh hoa lấp ló trong cây.
- Theo dõi viết mẫu
- Viết bảng con+ tô + Viết
vở
- HS đọc
- Theo dõi
- Viết bảng con
- Viết vở
- Đọc và nêu nghĩa của câu
ca dao
- Viết
- Tự đánh giá
- Nghe
- Xác định yêu cầu
- HS tìm chia sẻ trước lớp.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV nhận xét sửa sai.
3.2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của trường em
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi tiếp sức trả lời nhanh
- GV tổng kết tuyên dương.
2. Luyện câu (13')
Bài 4/108:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4.
- HD HS đặt câu theo yêu cầu BT
- GV nhận xét bổ sung.
3.Hoạt động luyện tập thực hành.(7')
- Chơi trò chơi Ca sĩ nhí
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động.
- HS hát/ nghe hát bài hát về mái trường.
- GV nhận xét tuyên dương.
4.Hoạt động vận dụng:(3')
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết sau.
.Mới, cũ, xa, vàng, đỏ.
- Xác định yêu cầu
- HS thực hiện
- Xác định yêu cầu
- HS làm vở
.Ngôi trường của em có sân
trường rộng rãi thoáng mát.
- Một vài HS trình bày kết
quả trước lớp.
- HS xác định yêu cầu
- HS thảo luận trong nhóm
nhỏ, nói về bài hát.
- HS nói trước lớp và chia
sẻ
- Nêu
- Nhận xét
- Nghe
RÚT KINH NGHIỆM:
- GV chú ý nhắc nhở tư thế ngồi, cầm bút, đặt vở
- Các em đặt câu tiến bộ. Cần nhắc chấm câu.
......................................................
NHẠC
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
………………………………………………………………………………
Thứ Tư, ngày 30 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 4: GÓC NHỎ YÊU THƯƠNG(Tiết 1 + 2)
Đọc: GÓC NHỎ YÊU THƯƠNG
Nghe - viết: NGÔI TRƯỜNG MỚI
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Giới thiệu về nơi em thường đọc sách; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung
bài đọc: Thư viện xanh là thư viện ngoài trời, có nhiều góc đọc sách thú vị, là góc
nhỏ
yêu thương của các bạn học sinh trong trường; biết liên hệ bản thân: yêu quý thư
viện.
- Nghe - viết đúng đoạn văn; phân biệt g/gh, au/âu, ac/at.
2. Phát triển năng lực...
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2
CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 13
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 28/11/2022 đến ngày 02/12/2022
Thứ
Tiết
2
1
2
3
4
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
Đạo đức
TV*
GDTC
1
2
Toán
HĐTN
28/11/2022
3
29/11/2022
4
30/11/2022
3
5
01/12/2022
1
2
3
4
1
Môn
TABN
TABN
Toán
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt
T*
Tên bài dạy
SHDC: Hưởng ứng hoạt động giữ gìn “Truyền thống quê
em”
Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (T1)
Đọc Yêu lắm trường ơi!
Đọc Yêu lắm trường ơi!
Chia sẻ yêu thương
Nghe viết : Bàn tay dịu dàng (Từ đầu đến vuốt ve)
Chạy theo hướng thẳng
Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (T2)
Bài 12 : Hoạt động mua bán hàng hóa (T2)
Viết chữ hoa M, Mỗi người một vẻ
Từ chỉ đặc điểm Câu kiểu Ai thế nào?
Đọc Góc nhỏ yêu thương
Nghe - viết Ngôi trường mới Phân biệt g/gh; au/âu, ac/at
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 (T1)
Hát bài : “Bầu và bí”. Nhận biết những người gặp hoàn
cảnh khó khăn.
Ôn tập theo tình hình lớp
GDTC
Toán
Mĩ thuật
TNXH
Chạy theo hướng thẳng
Tiếng Việt
Mở rộng vốn từ Trường học
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 (T2)
Con mèo tinh nghịch (T1)
Bài 12 : Hoạt động mua bán hàng hóa (T3)
Trường Tiểu học Ấp Đình
6
02/12/2022
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
2
3
Tiếng Việt
Nghe - kể' Loài chim học xây tổ
H ĐGD NGLL1
Mẫu cây ăn quả
1
2
3
4
H ĐGD NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mẫu cây ăn quả
Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 (T3)
Luyện tập giới thiệu đồ vật quen thuộc (tiếp theo)
Đọc một bài văn về trường học
1
2
3
H ĐGD NGLL3
TV *
HĐTN
Ôn tập HK1
Luyện đọc tuần 12
SHL: Xây dựng kế hoạch giúp đỡ những người gặp hoàn
cảnh khó khăn.
Bài 1: Tại sao và khi nàm phải chải răng?
Thứ Hai, ngày 28 tháng 11 năm 2022
HĐTN
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
CHỦ ĐỀ 4: TRUYỀN THỐNG QUÊ EM ( Tiết 1)
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Nhận biết được những nét đẹp truyền thống quê em.
- Thực hiện được một số việc làm phù hợp để chia sẻ với những người gặp hoàn
cảnh khó khăn trong cuộc sống và hoạt động cộng đồng.
- Tham gia tích cực vào một số hoạt động hướng đến cộng đồng do nhà trường tổ
chức.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Hợp tác với bạn bè để xây dựng kế hoạch giúp đỡ người khó khăn và những hoạt
động khác của chủ đề
- Yêu thương con người, đặc biệt là người có hoàn cảnh khó khăn.
II/Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ, giấy A3; Phiếu thảo luận; các bộ thẻ tranh; Quả bóng nhựa nhỏ;
khăn bịt mắt……
- HS: Giấy bìa màu, bút chì; bút màu, thước kẻ; hồ dán…
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS chào cờ
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
các lớp trong tuần qua.
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe kế hoạch tuần
và triển khai các công việc tuần mới.
- GV yêu cầu HS chú ý lắng nghe để thực hiện
được một số việc làm phù hợp để chia sẻ với
những người gặp hoàn cảnh khó khăn trong
cuộc sống và hoạt động cộng đồng.
- Tham gia tích cực vào một số hoạt động
hướng đến cộng đồng do nhà trường tổ chức.
mới.
- HS chú ý lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
- Hs chăm chú nghe lời dạy của GV TPT và nghe mẩu chuyện Bác Hồ
....................................................................
Toán
PHÉP TRỪ CÓ SỐ BỊ TRỪ LÀ SỐ TRÒN CHỤC (Tiết 1)
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù và ngôn ngữ:
- Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.
- Củng cố ý nghĩa của phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến
phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, SGK, SGV. 2 thẻ chục và 10 khối lập phương
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- HS: SGK, vở ghi, bút viết, bảng con. 1 thẻ chục và 10 khối lập phương
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động khởi động (5')
- GV cho HS chơi trò chơi “Tìm bạn”
- GV cho HS viết số vào bảng con một
số bất kì
- GV cho HS tìm bạn để hai hay ba số
cộng lại bằng số tròn chục
- Giới thiệu + ghi tựa
2.Hoạt động khám phá. (15')
Hoạt động của học sinh
- HS viết số bất kì vào bảng con
- HS tìm các bạn
- HS nhắc lại
- Xây dựng biện pháp trừ có nhớ trong
phạm vi 100
- GV nêu phép tính trực tiếp cho HS - HS lắng nghe, quan sát phép tính
thực hiện. GV vừa nói vừa viết lên
bảng lớp: Cô có các phép tính sau:
30 – 4 = ?
50 – 24 = ?
- GV gọi vài HS đọc phép tính
- HS đọc phép tính
- GV gợi ý:
+ Dùng các thẻ chục và các khối lập - HS thực hiện phép tính
phương thể hiện phép tính
+ Muốn tính 30 - 4 (hay 50 - 24) phải
tách từ 1 thanh chục ra 4 khối lập
phương để tìm số khối lập phương còn
lại ghi vào kết quả.
- GV gọi HS trình bày.
- HS trình bày cách tính.
- GV vừa nói, vừa viết giới thiệu biện + Thêm bớt trên khối lập phương hoặc
đếm ngón tay
pháp tính:
- Để thực hiện phép trừ 30 - 4 ta có thể + Tính trực tiếp: 10 – 4 = 6; 20 + 6 = 26
nên 30 – 4 = 26; 50 – 24 = 26; ….)
làm như sau:
• Đặt tính: Viết số 30 rồi viết số 4 sao - HS nghe
cho các chữ số đơn vị thẳng cột với
nhau, viết dấu trừ, kẻ vạch ngang.
Trường Tiểu học Ấp Đình
30
- 4
26
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
0 không trừ được 4
lấy 10 trừ 4 bằng 6
viết 6 nhớ 1.
3 trừ 1 bằng 2 viết 2
- Với phép tính 50 - 24, GV cho cả lớp
thực hiện trên bảng con.
50
3.Hoạt động luyện tập thực hành.
(12')
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- GV đọc lần lượt từng phép tính cho
HS thực hiện ra bảng con
40 – 23
- HS thực hiện phép tính tiếp theo
- HS làm bảng con
- GV nhận xét sửa sai.
70 – 6
- HS nhắc lại
30 – 18
- GV gọi một số HS đọc kết quả
- 24
26
- HS đọc yêu cầu nêu cách đặt tính
- HS làm bảng con
70
40
30
- 6
- 23
- 18
17
12
64
- GV nhận xét, tổng kết
4.Hoạt động vận dụng: (3')
- GV nêu phép tính
- HS làm bảng con
80 – 14= ?
A.76 B. 66 C .84
D. 94
90 - 9 =
A.90 B. 81 C .91
D. 99
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái
độ học tập
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
HS còn quên trả 1 ở cột chục, cần nhắc nhở
Vai em đếm tay, thao tác chậm: Tài, Bảo Nhi, Thi, Khang
......................................................................
Tiếng Việt
Bài 3 : YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI (Tiết 1 + 2)
Đọc: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Chia sẻ với bạn một trò chơi ở trường. Quan sát tranh, nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội
dung bài đọc: Tình cảm yêu quý ngôi trường của bạn nhỏ; biết liên hệ bản thân:
cần biết yêu quý ngôi trường của mình; nói viết được 1 – 2 câu thể hiện tình cảm
yêu quý, biết ơn thầy cô và các cô bác làm việc ở trường.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ;
- Biết yêu quý thầy cô, bạn bè, quan tâm, động viên, khích lệ bạn bè;
- Ham học hỏi, yêu thích đọc sách.
II/Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, bảng phụ ghi 2 khổ thơ đầu.
- HS: SGK,vở BTTV.
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1: Đọc: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI
1.Hoạt động khởi động (5')
- Yêu cầu HS đọc bài:Danh sách tổ em và
TLCH 1,2 SHS. GV nhận xét.
- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh minh
họa để phán đoán nội dung bài đọc các hoạt
động ở trường, các sự vật ở trường,…
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới Yêu lắm trường ơi!.
- Giới thiệu bài + ghi tên bài đọc
2.Hoạt động khám phá. (30')
- Giới thiệu bài + ghi tên bài đọc
A. Đọc
1.1 Luyện đọc thành tiếng
- Đọc mẫu:
- HD đọc và luyện đọc từ khó: xôn xao, nhộn
nhịp, khung cửa,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
hơi sau các dòng thơ, khổ thơ. ......
- YC HS đọc thành tiếng câu, đoạn, cả bài.
1.2. Luyện đọc hiểu
- YC HS giải thích nghĩa từ khó:
xôn xao (âm thanh rộn lên từ nhiều phía, xen lẫn
Hoạt động của học sinh
- Hát
- 2 HS đọc bài.
- HS quan sát phán đoán.
- Nhắc lại
- Theo dõi
- Luyện đọc một số từ khó, câu dài
- Đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- Giải nghĩa
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
với nhau). Nhộn nhịp (nhiều người đang hoạt
động)
- YC HS đọc thầm lại bài đọc để trả lời câu hỏi
trong SHS.
+ Những hình ảnh nào trong hai khổ thơ đầu cho
thấy ngôi trường rất đáng yêu?
+ Đọc 2 khổ thơ cuối và cho biết bạn nhỏ yêu
những sự vật nào ở trường?
+Vì sao ngày không đến lớp bạn nhỏ thấy nhớ
trường?
- YC HS rút ra nội dung bài
- Liên hệ bản thân biết yêu quý ngôi trường của
mình.
Tiết 2 Đọc: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI
3.Hoạt động luyện tập thực hành. (32')
1.3. Luyện đọc lại
- YC HS nhắc lại nội dung bài.
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
- Đọc thầm + TLCH, chia sẻ
.Có hàng cây mát, tiếng chim xanh
trời, sân trường nhộn nhịp.
.Có khung cửa sổ, có bàn tay lá, lời
cô ngọt ngào, thấm từng trang sách
.Vì bạn nhỏ yêu trường yêu lớp.
ND: Tình cảm yêu quý ngôi trường
của bạn nhỏ.
- Nhắc lại
- Theo dõi
- Luyện đọc trong nhóm, trước lớp
- Đọc cả bài
- HS luyện đọc trước lớp, luyện đọc trong nhóm
2 khổ thơ đầu
- HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích
- XĐ yêu cầu, làm nhóm 2
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS chia sẻ
1.4. Luyện tập mở rộng
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động
*Cùng sáng tạo. Điều em muốn nói.
- HD HS trao đổi trong nhóm nhỏ: nói viết câu
thể hiện tình cảm yêu quý, kính trọng biết ơn
thầy cô giáo các cô chú bác làm việc ở trường
- Nhận xét kết quả.
4.Hoạt động vận dụng:(3')
- Nêu
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét
- Nhận xét, đánh giá tiết học.
- Nghe
- Về nhà đọc lại bài tập đọc cùng người thân,
xem trước bài sau.
- Khuyến khích HS đọc bài lưu loát.
.................................................................
Đạo đức
CHIA SẺ YÊU THƯƠNG
I.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
Sau bài học, HS:
- Nêu được một số biểu hiện của chia sẻ yêu thương.
- Sẵn sàng tham gia các hoạt động phù hợp để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn, có
hoàn cảnh không may mắn; các bạn ở vùng sâu, vùng xa, vùng bị thiệt hại vì thiên
tai.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Điều chỉnh hành vi, thông qua việc lập kế hoạch và thực hiện được những việc
làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ những bạn HS có hoàn cảnh khó khăn.
- Nhân ái: thông qua việc thực hiện được những việc làm để chia sẻ yêu thương với
những HS có hoàn cảnh khó khăn.
II.Đồ dùng dạy học:
GV: SGK, video clip bài hát Bầu và bí; giấy khổ A0, màn hình, máy chiếu.
HS: SGK , Vở bài tập, thông tin về HS có hoàn cảnh khó khăn.
III. Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
1.Ổn định (2')
2.Bài cũ:
3.Bài mới: (30')
A.Mở đầu: Khởi động.
*Hoạt động1: Nghe và cùng hát bài hát
Bầu và bí.
Mục tiêu:Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối
với chủ đề bài học.
Tổ chức thực hiện.
- GV cho HS nghe và cùng hát bài hát - HS nghe và hát.
Bầu và bí, nhạc và lời: Phạm Tuyên.
*Hoạt động 2:Trả lời câu hỏi.
Mục tiêu:Giúp HS xác định được chủ
đề
bài học.Chia sẻ yêu thương.
Tổ chức thực hiện.
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời:
- Vài HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận
+ Bài hát nhắc đến câu ca dao nào?
xét.
+ Bài hát khuyên chúng ta điều gì?
+ Bài hát nhắc đến hai câu ca dao: Bầu
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác
giống nhưng chung một giàn nói về
tình cảm yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau,
…
+ Bài hát khuyên chúng ta cần biết yêu
thương, chia sẻ với những người có
- GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt hoàn cảnh khó khăn sống xung quanh
vào bài học. - GV ghi bảng tựa bài.
chúng ta.
B.Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động1: Chia sẻ cảm nhận
- Vài HS nhắc lại tựa bài.
Mục tiêu:HS nhận ra và nêu được khó
khăn của các bạn trong tranh.
Tổ chức thực hiện.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo
nhóm quan sát tranh trong SGK Đạo
đức 2,
- HS làm việc nhóm, quan sát tranh và
+ Nêu những khó khăn của các bạn thảo luận.
trong tranh.
+ Tranh 1: Một bạn nhỏ đang nằm
+ Nêu cảm nhận của em về hoàn cảnh trong bệnh viện, đầu không cón tóc, có
của các bạn trong tranh.
lẽ vì mắc bệnh hiểm nghèo.
+ Tranh 2: Hai bạn nhỏ ở vùng lũ lụt,
nhà cửa bị ngập nên phải ngồi trên nóc
nhà.
+ Tranh 3: Môt bạn nhỏ bị khuyết tật
nên phải ngồi xe lăn.
+ Tranh 4: Hai bạn nhỏ ở miền núi
- GV mời HS báo cáo kết quả thảo đang trên đường đến trường, trời rất
luận, mỗi nhóm báo cáo một tranh.
lạnh nên các bạn phải co ro vì không
có áo ấm mặc.
- GV đặt câu hỏi: Em có thể làm gì để - Đại diện nhóm trình bày. Sau mỗi lần
chia sẻ với các bạn gặp khó khăn?
có nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ
GV kết luận: Xung quanh chúng ta có sung ý kiến.
rất nhiều bạn nhỏ đang gặp khó khăn. - HS trả lời theo ý của mình (tặng các
Có những bạn sống trong cảnh nghèo bạn sách vở, đồ dùng học tập, quần áo
Trường Tiểu học Ấp Đình
khó, có những bạn không may bị mắc
bệnh hiểm nghèo, bị khuyết tật, có
những bạn sống ở vùng thường xuyên
bị thiên tai. Là những người may mắn
hơn, chúng ta cần biết chia sẻ yêu
thương và giúp đỡ các bạn để các bạn
ấy có thể vượt qua được khó khăn.
Hoạt động 2:Tìm hiểu những việc làm
để giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó
khăn
Mục tiêu:Nêu cảm nhận của em về
hoàn cảnh của các bạn trong tranh.
Tổ chức thực hiện.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
đôi, dựa vào tranh trong SGK Đạo đức
2, trang 37 để tìm hiểu về những việc
các bạn trong tranh làm với những bạn
gặp khó khăn, từ đó nêu lên ý kiến
đồng tình hay không đồng tình với
những việc làm đó.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận và ghi nhanh ý kiến của
từng nhóm lên bảng.
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
ấm, viết thư thăm hỏi các bạn,…).
- HS làm việc theo cặp, thảo luận.
- Vài HS trình bày.
Em đồng tình với việc làm của các bạn
trong tranh 1, 2, 3; không đồng tình với
việc làm của bạn trong tranh 4
- GV tổ chức cho HS kể thêm một số - 2-3 HS kể thêm một số việc giúp đỡ
việc làm để giúp đỡ các bạn có hoàn bạn có hoàn cảnh khó khăn.
cảnh không may mắn;
- GV nhận xét, tuyên dương.
C.Luyện tập thực hành.
Hoạt động 3: Tự liên hệ
Mục tiêu:HS bước đầu biết đồng cảm
và chia sẻ yêu thương với các bạn có
hoàn cảnh khó khăn.
Tổ chức thực hiện.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV gọi vài HS đọc yêu cầu.
- Vài HS đọc yêu cầu.
- GV hỏi: Em đã làm việc đó khi nào?
Ở đâu? Với ai? Việc cụ thể em đã làm
là gì? Em nghĩ việc làm đó mang lại
điều gì cho bạn có hoàn cảnh khó
khăn? Sau khi thực hiện việc làm đó,
em cảm thấy như thế nào?,…
- GV cho HS làm việc theo cặp, chia sẻ - HS làm việc theo cặp.
với bạn những nội dung ở phần này.
- GV mời vài HS chia sẻ ý kiến trước - Vài HS trả lời. HS khác nhận xét.
lớp.
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
D.Vận dụng trải nghiệm:( 3')
- GV nêu câu hỏi cho HS chia sẻ:
+Vì sao cần chia sẻ, yêu thương với các - Vài HS trả lời. HS khác nhận xét.
bạn có hoàn cảnh khó khăn?
+ Nêu điều mà em dự định sẽ làm sau
bài học này để chia sẻ yêu thương với
các bạn khó khăn hơn mình.
- HS đọc
- GV tổ chức cho cả lớp đọc phần Ghi
nhớ trong SGK:
- GV dặn dò HS:
+ Luôn luôn quan tâm, chia sẻ với
những khó khăn của người khác, đặc
biệt là các bạn cùng lứa tuổi.
- HS nghe.
+ Nhắc nhở các bạn trong lớp cùng
quan tâm, chia sẻ yêu thương với
những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
......................................................................
TIẾNG VIỆT*
NGHE VIẾT BÀN TAY DỊU DÀNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác đoạn từ đầu . . . vuốt ve trong bài: Bàn tay dịu
dàng.
2. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Nghe - viết đúng đoạn văn; Từ đầu..vuốt ve.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Luyện tập viết hoa tên người; phân biệt ch/tr, ăc/ăt.
3. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Có hứng thú học tập, ham thích lao động
- Rèn tính cẩn thận chăm chỉ khi viết bài.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: SHS, SGV.Máy chiếu, tranh ảnh.
- HS : SHS, vở trắng, bảng con, bút thước.
III. HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Khởi động: Hát Mái trường mến yêu
2. Bài mới
- Hoạt động 1: Hướng dẫn đoạn chính tả từ đầu …âu yếm, vuốt ve.
- Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung bài.
- Phương pháp: Trực quan, thảo luận.
- ĐDDH: Tranh.
- GV đọc đoạn trích
- Đoạn trích này ở bài tập đọc nào? Khi baf mất An cảm thấy thế nào?
- Đoạn viết có mấy câu?
- Tìm những chữ viết hoa trong bài?
- Khi xuống dòng, chữ đầu câu phải viết thế nào?
- Yêu cầu HS đọc các từ khó, dễ lẫn sau đó cho viết bảng con: nặng trĩu, chẳng, cổ
tích, âu yếm, vuốt ve
- GV đọc bài cho HS viết.
- GV chấm. Nhận xét
- Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Mục tiêu: Biết phân biệt vần ao/ au, r/ d/ gi, uôn/uông
- Phương pháp: Thảo luận.
- ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ.
Bài 2:
- Thầy hướng dẫn HS làm
- Thầy nhận xét.
4. Củng cố – Dặn dò (3')
- Trò chơi.
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
......................................................................
GDTC
Chạy theo hướng thẳng
.................
(GV BỘ MÔN DẠY )
...................................................................................................................
Thứ Ba, ngày 29 tháng 11 năm 2022
Tiếng Anh
Trường Tiểu học Ấp Đình
TOÁN BÀI:
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
(GV bộ môn dạy)
......................................................................
TOÁN
Phép trừ có số bị trừ là số tròn chục (Tiết 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện được phép tính trừ có số bị trừ là số tròn chục.
- Củng cố ý nghĩa của phép trừ, vận dụng vào giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến
phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết
vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- 2 thẻ chục và 10 khối lập phương
2. Đối với học sinh
- SGK. vở ghi, bút viết, bảng con…
- 1 thẻ chục và 10 khối lập phương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trường Tiểu học Ấp Đình
TL
5'
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
-HS bắt bài hát
-GV giới thiệu bài
25'
Hoạt động của học sinh.
-HS hát
-HS nghe
B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại cách
tính phép trừ có số bị trừ là số tròn chục
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
BT1
- HS thực hiện các phép tính ra bảng
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi: hai học con
sinh thực hiện cặp phép tính trên một ngôi nhà
vào bảng con (1 HS /phép tính)
- HS các nhóm chia sẻ kết quả và so
sánh các cặp phép tính trên cùng một
- GV cho HS các nhóm chia sẻ kết quả với nhau,
ngôi nhà.
yêu cầu HS so sánh số đơn vị ở kết quả của cặp
- HS lắng nghe
phép tính trên cùng một ngôi nhà.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương các nhóm
thực hiện tốt
Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, hoàn thành - HS tìm hiểu, nhận biết: trên mỗi con
BT2
ngựa có một phép tính trừ, hiệu các số
- GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài và nhận biết này là số của xe ngựa
yêu cầu và cách thực hiện
- GV yêu cầu HS thực hiện các phép tính để tìm
chiếc xe mỗi chú ngựa kéo
- GV lấy tinh thần xung phong gọi một số HS lên
trình bày
- HS thực hiện phép tính
- HS lên bảng trình bày
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS thực - HS lắng nghe
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
hiện tốt
Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân, hoàn thành
BT3
- HS xác định việc cần làm: giải bài
- GV cho cá nhân HS tìm hiểu đề bài, xác định toán
cái đã cho và câu hỏi của bài toán, xác định việc
cần làm
- HS làm bai cá nhân
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân giải bài toán
- HS lên bảng trình bày bài giải:
- GV lấy tinh thần xung phong gọi HS lên trình
Số con cá chui vào vỏ ốc là:
bày bài giải, có giải thích cách làm
20 – 7 = 13 (con cá)
Đáp số: 13 con cá
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương HS thực - HS lắng nghe
hiện tốt
5'
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
-GV đọc các phép tính, HS thực hiện trên bảng
con
60 - 5; 80 - 27; ……
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập
của HS.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập
- HS thực hiện phép tính trên bảng
con
- HS lắng nghe
......................................................................
TNXH
BÀI 12: HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (3 tiết-DẠY TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Kể được tên một số hàng hoá cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.
- Nêu được cách mua, bản hàng hoá trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
thương mại.
- Nêu được sự cần thiết phải lựa chọn hàng hoá phù hợp về giá cả và chất lượng.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân
với các thế hệ trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Tranh, ảnh hoặc vật thật về một số đồ dùng hằng ngày cần thiết cho cuộc
sống (đồ dùng học tập, quần áo, thực phẩm).
- HS: SGK, VBT, một số vật dụng của gia đình (bàn chải đánh rắng, kem đánh
răng, khăn mặt, lược,... ).
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi lại nội dung
học của tiết trước.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chiếc hộp bí
- HS tham gia trò chơi
mật”: GV chuẩn bị một chiếc hộp lớn, trên nắp
hộp khoét một cải lỗ đề HS thò tay vào chọn đồ
vật được đề bên trong chiếc hộp. Mỗi HS sẽ lên
chơi, khi chọn được đồ vật trong hộp, HS sẽ đoán
tên đỏ vật, sau đó sẽ kiểm tra kết quả bằng cách
- HS khác cổ vũ và động viên.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
lấy đồ vật ra.
- HS suy nghĩ và tìm ra câu trả
- GV đặt câu hỏi:
lời.
+ Trong những đô vật các em chọn, đồ vật nảo
cản thiết cho cuộc sóng hằng ngày?
+ Các em thường cùng gia đình mua hàng hoá ở
đâu?
- GV dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự khác nhau về cách
mua, bán hàng hóa ở chợ và siêu thị
Mục tiêu: HS biết được sự khác nhau về cách
- HS quan sát hình sgk và tiếp
mua, bán hàng hoá giữa chợ và siêu thị.
nhận nhiệm vụ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4, 5, 6 trong SGK
trang 50 (GV có thể sử dụng hình phóng to) và
cho biết:
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Đại diện một số HS trình bày
kết quả.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Nội dung của các hình.
+ Mua, bán hàng hoá trong chợ và siêu thị có gì
khác nhau?
- GV tổ chức cho 2 — 3 nhóm lên chỉ hình và
trình bày.
- GV và HS cùng nhận xét.
- GV đặt câu hỏi:
+ Gia định em thường mua hàng hoá ở chợ hay
siêu thị?
+ Em thích mua hàng hoá ở chợ hay siêu tlụ hơn?
Vì sao?
- GV nhận xét và kết luận: Trong siêu thị, hàng
hoá được để trên kệ, có giá tiền và xếp hàng khi
tính tiền. Trong chợ tâp nập, người mmua và
người bán nói chuyện vui vẻ, thân thiện.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự cần thiết phải lựa
chọn hàng hóa trước khi mua.
Mục tiêu: hiểu được sự cần thiết phải lựa chọn
hàng hóa trước khi mua và một số lưu ý khi mua
hàng.
- HS quan sát hình và trả lời câu
hỏi.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7, 8, 9 trong SGK
trang 51 (GV có thẻ sử dụng hình phóng to) và
cho biết:
- Đại diện một số HS trình bày
kết quả kết hợp chỉ hình trên
bảng.
- HS lắng nghe và chú ý một số
+ Bạn An và mẹ đang lảm gì trong siêu thị và
chợ?
+ Mẹ khuyên bạn An nên chọn hàng như thế nào?
+ Vì sao chúng ta phải lựa chọn hàng hoá trước
khi mua?
- GV tổ chức cho 2 — 3 nhóm lên chỉ hình và
trình bày.
- G V và HS cùng nhận xét, nhân mạnh việc lựa
chọn hàng hoá trước khi mua là rất cần thiết.
- GV có thể mở rộng thêm cho HS một số điều
cần lưu ý khi mua hàng:
+ Đối với hàng hoá là thiết bị điện: cần phải thử
trước khi mua.
điều khi mua hàng.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
+ Đối với hàng hoá bằng sứ, thuỷ tinh: cần mở ra
kiểm tra xem hàng hoá có còn nguyên vẹn hay
không.
+ Lựa chọn hàng hoá có nguần gốc, xuất xứ rõ
ràng.
+ Đối với thực phẩm: Phải có hạn sử dụng, xuất
xứ rõ ràng.
- GV kết luận: Quan sát đặc điểm bên ngoài và
đọc thông tin ghi trên sản phẩm đề lựa chọn hảng
hoá có chất lượng.
Hoạt động 3: Xử lí tình huống
Mục tiêu: HS thể hiện cách ứng xử phù hợp đối
- HS trình bày ý kiến, các HS
với tình huồng trong thực tiễn.
khác nhận xét và bổ sung.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm và yêu câu các
nhóm quan sát hình 10 trong SGK trang 51 và trả
lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu nội dung tỉnh huồng trong hình.
+ Em hãy cùng bạn đóng vai xử lí tình huống đó.
- GV tổ chức cho 2 — 3 nhóm lên trình bày ý
kiến, yêu cầu các nhóm khác bổ sung nếu có cách
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
xử lí khác.
- GV nhận xét và rút ra kết luận.
......................................................................
Tiếng Việt
Bài 3: YÊU LẮM TRƯỜNG ƠI (Tiết 3 + 4)
Viết: CHỮ HOA M
TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM. CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ?
I/Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
- Viết đúng kiểu chữ hoa M và câu ứng dụng.
- Bước đầu làm quen với từ ngữ chỉ đặc điểm của sự vật và câu hỏi về đặc điểm.
- Tìm và đặt câu hỏi về đặc điểm của sự vật.
- Hát một bài hát về trường học và nói về bài hát.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất:
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II/ Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu. Mẫu chữ hoa, bảng phụ, SHS, SGV.
- HS: SGK,vở BT TV.
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Tiết 3 Viết: CHỮ HOA M
1.Hoạt động khởi động (5')
- Yêu cầu HS viết lại chữ hoa L,Lên
- GV nhận xét.
- Cho HS bắt bài hát
- Giới thiệu + ghi tựa bài bảng tên bài
2.Hoạt động khám phá.(30')
2.Viết
2.1. Luyện viết chữ M hoa
- Cho HS quan sát mẫu chữ M hoa
M
Chữ M
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét thẳng đứng, nét
xiên phải, nét móc ngược phải.
* Cách viết:
Hoạt động của học sinh
- HS viết bảng con
- Hát
- Nhắc lại
- HS quan sát + xác định
chiều cao, độ rộng, cấu tạo
nét chữ M hoa.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Đặt bút dưới ĐK ngang 2, viết một nét móc ngược
trái, hơi lượn sang phải, dừng dưới ĐK ngang 4, giữa
ĐK dọc 2 và 3.
- Không nhấc bút, viết nét thẳng đứng, dừng trên ĐK
ngang 1.
- Không nhấc bút, viết nét xiên phải, hơi lượn vòng hai
đầu, dừng dưới ĐK ngang 4, bên phải ĐK dọc 3.
- Không nhấc bút, viết nét móc ngược phải, dừng bút
trên ĐK dọc 4, giữa ĐK ngang 1 và 2.
M
- Viết mẫu và nêu quy trình viết
- HD HS viết chữ M hoa vào bảng con + tô và viết chữ
M hoa vào VTV.
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng Mỗi
người một vẻ.
- Nhắc lại quy trình viết chữ M hoa và cách nối từ chữ
M hoa sang chữ ô
- Viết Mỗi
- Hd HS viết chữ Mùa và câu ứng dụng
Mỗi người một vẻ
2.3. Luyện viết thêm
- Cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao:
Mùa thu đến tự buổi nào
Mà nghe tiếng lá xôn xao khắp vườn
- HD HS viết VTV.
2.4. Đánh giá bài viết
- YC HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
- Nhận xét một số bài viết.
Tiết 4 - Từ và câu
1. Luyện từ (12')
Bài 3/108: Gọi HS xác định yêu cầu.
3.1. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn văn
a.Chỉ đặc điểm có trong đoạn văn.
.Trường mới của em xây trên nền ngôi trường cũ lợp
lá.Nhìn từ xa, những mảng tường vàng, ngói đỏ như
những cánh hoa lấp ló trong cây.
- Theo dõi viết mẫu
- Viết bảng con+ tô + Viết
vở
- HS đọc
- Theo dõi
- Viết bảng con
- Viết vở
- Đọc và nêu nghĩa của câu
ca dao
- Viết
- Tự đánh giá
- Nghe
- Xác định yêu cầu
- HS tìm chia sẻ trước lớp.
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- GV nhận xét sửa sai.
3.2. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của trường em
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi tiếp sức trả lời nhanh
- GV tổng kết tuyên dương.
2. Luyện câu (13')
Bài 4/108:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4.
- HD HS đặt câu theo yêu cầu BT
- GV nhận xét bổ sung.
3.Hoạt động luyện tập thực hành.(7')
- Chơi trò chơi Ca sĩ nhí
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động.
- HS hát/ nghe hát bài hát về mái trường.
- GV nhận xét tuyên dương.
4.Hoạt động vận dụng:(3')
- Nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị bài cho tiết sau.
.Mới, cũ, xa, vàng, đỏ.
- Xác định yêu cầu
- HS thực hiện
- Xác định yêu cầu
- HS làm vở
.Ngôi trường của em có sân
trường rộng rãi thoáng mát.
- Một vài HS trình bày kết
quả trước lớp.
- HS xác định yêu cầu
- HS thảo luận trong nhóm
nhỏ, nói về bài hát.
- HS nói trước lớp và chia
sẻ
- Nêu
- Nhận xét
- Nghe
RÚT KINH NGHIỆM:
- GV chú ý nhắc nhở tư thế ngồi, cầm bút, đặt vở
- Các em đặt câu tiến bộ. Cần nhắc chấm câu.
......................................................
NHẠC
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
………………………………………………………………………………
Thứ Tư, ngày 30 tháng 11 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 4: GÓC NHỎ YÊU THƯƠNG(Tiết 1 + 2)
Đọc: GÓC NHỎ YÊU THƯƠNG
Nghe - viết: NGÔI TRƯỜNG MỚI
I/ Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS nắm được:
1. Phát triển các năng lực đặc thù, ngôn ngữ:
Trường Tiểu học Ấp Đình
Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1
- Giới thiệu về nơi em thường đọc sách; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung
bài đọc: Thư viện xanh là thư viện ngoài trời, có nhiều góc đọc sách thú vị, là góc
nhỏ
yêu thương của các bạn học sinh trong trường; biết liên hệ bản thân: yêu quý thư
viện.
- Nghe - viết đúng đoạn văn; phân biệt g/gh, au/âu, ac/at.
2. Phát triển năng lực...
 









Các ý kiến mới nhất