Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 2). Giáo án Tuần 10 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: THÂN MINH QUỲNH ANH
Ngày gửi: 22h:52' 06-04-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN HÓC MÔN
Trường TH Ấp Đình
Tổ CM 2

Thứ

2

7/11/2022

3

8/11/2022

4

9/11/2022

5

10/11/2022

6

11/11/2022

Tiết

CHƯƠNG TRÌNH KHỐI 2
TUẦN 10
Năm học: 2022 - 2023
Từ ngày 7/11/2022 đến ngày 11/11/2022
Môn

Tên bài dạy

1

HĐTN

2
3
4

Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt

1
2
3
1
2
3
4

Đạo đức
TV*
GDTC
TABN
TABN
Toán
TNXH

Bài 5: Kính trọng thầy giáo, cô giáo (tiết 2)
Ôn tập 3 kiểu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?
Bài 1: Đi theo hướng thẳng

1
2
3
1
2
3
4

Tiếng Việt
Tiếng Việt
Nhạc
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Tiếng Việt

Viết chữ hoa I, Im lặng lắng nghe
Từ chỉ đặc điểm Dấu chấm hỏi
Hát: Trên con đường đến trường

1
2
3
1
2
3
4
1
2
3

Toán
HĐTN
T*
GDTC
Toán
Mĩ thuật
TNXH
Tiếng Việt
Tiếng Việt

Lít
Hoạt động theo chủ đề.
Luyện tập về bài toán
Bài 1: Đi theo hướng thẳng
Em làm được những gì? (tiết 1)
Cặp sách xinh xắn T2
Đường giao thông T1

H ĐGD NGLL1

Mở rộng vốn từ Đồ vật
Nói và đáp lời xin lỗi, lời từ chối
Mẫu ngôi sao

1
2
3
4
1
2
3

H ĐGD NGLL2

Mẫu ngôi sao

Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt

H ĐGD NGLL3

TV*
HĐTN

HDC: Tham gia kể chuyện “Thầy cô trong trái tim
em”
Bài toán ít hơn
Cô chủ không biết quý tình bạn (tiết 1)-Đọc
Cô chủ không biết quý tình bạn (tiết 2)-Đọc

Đựng nhiều nước, đựng ít nước
Bài 9: Ôn tập chủ đề Trường học (tiết 2)

Đọc Đồng hồ báo thức
Nghe - viết Đồng hồ báo thức Phân biệt c/k; ay/ây,
âc/ât

Em làm được những gì? (tiết 2)

Giới thiệu đồ vật quen thuộc
Đọc một truyện về đồ vật hoặc con vật

Ứng phó khi bị bắt nạt T2
Luyện đọc tuần 10
SHL: chơi trò chơi Ong tìm chữ.

Thứ Hai ngày 07 tháng 11 năm 2022
HĐTN
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia kể chuyện “Thầy cô trong trái tim em”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Em thực hiện được một số việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp: giao tiếp ứng xử kính trọng với thầy cô giáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực đặc thù
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thực hiện việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy cô;
3. Phẩm chất:
- Thể hiện sự biết ơn thầy cô, thân thiện với bạn bè thông qua những việc làm;
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2;SGV Hoạt động trải nghiệm 2
- Giấy A4, giấy A0, giấy màu, bút màu, keo/ hồ dán,
- Phiếu thảo luận, các bộ thẻ tranh, chữ về kĩ năng giải quyết mâu thuẫn với bạn, câu hỏi
hái hoa dân chủ.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, bút màu, giấy màu, kéo, hồ dán, ảnh/tranh vẽ về những
việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô, thân thiện với bạn bè; câu hỏi hải hoa dân chủ.
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua
các lớp trong tuần qua.

- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe kế hoạch tuần
triển khai các công việc tuần mới.
mới.

- GV tổ chức cho HS chuẩn bị, tập các tiết

- HS các lớp chuẩn bị kể chuyện

mục kể chuyện theo đăng kí.

- HS trình bày các tiết mục trong

- GV hỗ trợ và tổ chức cho HS trình bày các

cuộc thi kể chuyện

tiết mục trong cuộc thi kể chuyện “Thầy cô

- HS bên dưới cổ vũ, động viên

trong trái tim em” của nhà trường.

các bạn.

- GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và cổ vũ
cho các tiết mục kể chuyện.
- GV tổng kết hoạt động.
RÚT KINH NGHIỆM
- Học sinh đọc được bài thơ, kể câu chuyện về thầy cô
- Các em chú ý lắng nghe sinh hoạt
………………………………….
TOÁN
BÀI TOÁN ÍT HƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết ý nghĩa bài toán ít liơn: Nếu bớt phần ít hơn ở số lớn sẽ được số bé.
- Vận dụng GQVĐ liên quan: Giải bài toán ít hơn.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn sách,
không làm hỏng, làm mất).
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
3. Năng lực
3.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3.2. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học,
giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- 20 khối lập phương
2. Học Sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- 10 khối lập phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượng

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

2-3'

1. Khởi động
- GV cho HS bắt bài hát
-Vào bài mới

10-15' 2.Bài học và thực hành:
Mục tiêu: HS nhận biết dược bài toán về
ít hơn, biết cách giải và trình bày bài giải
của bài toán đó
Cách tiến hành:
Giới thiệu bài toán về ít hơn và cách giải
- GV yêu cầu HS đọc đề bài kết hợp với
chỉ tay vào hình ảnh minh họa, nhận biết
câu hỏi và những điều đề bài cho biết.

- HS hát
-HS lắng nghe

- HS đọc đề, quan
và tóm tắt đề:
Sơn
Thúy ít hơn Sơn
Thúy

sát hình ảnh
: 7 viên bi
: 2 viên bi
: … viên bi?

- HS dựa vào hình ảnh để xác
- GV yêu cầu HS, dựa vào hình ảnh xác định
định được:
 Số bi của Thúy (bị tờ giấy che)
 Số bi thúy ít hơn Sơn (2 vien bi)
 Nếu dùng tay che đi 2 viên bi này thì số - HS thực hiện giải bài toán:
Số bi của Thủy có là:
bi còn lại bằng sô bi của Thúy.
7 - 2 = 5 (viên)
- GV yêu cầu HS nhóm đôi tự thực hiện
phép tính và và viết câu trả lời
Đáp số: 5 viên bi
- HS kiểm tra lại: 7 – 5 = 2
- GV hướng dẫn HS kiểm tra: Sơn có 7
(đúng)
viên bi, Thúy có 5 viên bi, có đúng Thúy
có ít hơn Sơn 2 viên bi?
7-10'

3. Luyện tập
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại
cách giải bài toán ít hơn
Cách tiến hành
* Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn
thành BT1
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nhận biết - HS đọc kĩ, tóm tắt bài:
cái phải tìm và cái đã cho
+ Lớp 2A: 35 học sinh
+ Lớp 2B ít hơn lớp 2A: 2 học
sinh
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán, + Lớp 2B: …. học sinh?
lưu ý: ít hơn 2 học sinh tức là nếu bớt 2 - HS thực hiện giải bài toán theo
học sinh ở lớp 2A thì sẽ được số học sinh các bước
của lớp 2B
- GV sửa bài, gọi một số HS lên trình bày - HS lên bảng trình bày bài giải:
bài giải
Số học sinh của lớp 2B là:
35 - 2 = 33 (học sinh)
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực
Đáp số: 33 học sinh
hiện tốt

Nhiệm vụ 2: Hoạt động cá nhân, hoàn - HS lắng nghe
thành BT2
- GV yêu cầu HS đọc kĩ, nhận biết cái phải
tìm và cái đã cho
- HS đọc kĩ, tóm tắt bài:
+ Đèn màu vàng cao: 16 dm
- GV yêu cầu HS thực hiện giải bài toán, + Đèn màu hồng thấp hơn đèn
lưu ý: thấp hơn tức là ít hơn
màu vàng: 12 dm
- GV sửa bài, gọi một số HS lên trình bày + Cây đèn màu hồng cao: ….
bài giải
dm?
- HS thực hiện giải bài toán theo
các bước
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực - HS lên bảng trình bày bài giải:
hiện tốt
Cây đèn màu hồng cao:
16 - 12 = 4 (dm)
Đáp số: 4 dm
- HS lắng nghe
3-5'

4. Củng cố – Vận dụng
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài - HS trả lời, thực hiện
sau.

RÚT KINH NGHIỆM
-

Giáo viên khắc sâu tìm số bé ta làm phép tính trừ

-

Thấp hơn là ít hơn.

-

Dặn dò học sinh tính toán cẩn thận
………………………………….
TIẾNG VIỆT
Bài : Cô chủ không biết quý tình bạn
(TIẾT 1, 2- đọc)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Chia sẻ với bạn về một con vật nuôi; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
câu chuyện qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Ai cũng cần phải
biết quý trọng, gìn giữ tình bạn; biết liên hệ bản thân: cần biết quý trọng bạn bè, giữ gìn
tình bạn; giải được câu đố, tìm thêm được câu đố về vật nuôi/ đồ vật trong nhà; nói
được 1 – 2 câu về con vật.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Biết tích cực tham gia các công việc ở nhà và ở trường.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.

- Trách nhiệm: Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết
ơn những người đã vất vả,
3. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, tham gia hoạt động nhóm và
phát biểu ý kiến tốt.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Tìm được từ ngữ chỉ màu sắc của đồ vật đã cho; nhận diện đúng câu hỏi, sử dụng đúng
dấu chấm hỏi cuối câu, dấu chấm cuối câu kể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên:
-

Giáo án.
Mẫu chữ viết hoa I.
Tranh ảnh về thú cưng, gia súc, gia cầm.
Bảng phụ ghi đoạn từ Không lâu sau đến hết.
Giấy A4 để HS vẽ tranh.

2.Học sinh:
- Sách giáo khoa,Vở Tập viết 2 tập một, VBT TV tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC
TIẾT 1 - 2

I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
5'

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài
học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Những
người bạn nhỏ.
Các bài học trong Chủ điểm 5 Những người bạn nhỏ hướng đến
việc bồi dưỡng cho các em tình cảm
yêu thương, quý mến bạn bè, lòng tri
ân người khác. Giúp các em nhận
thức, biết quý trọng tình bạn, đoàn
kết giúp đỡ bạn bè; biết giữ gìn
những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở
xung quanh mình; biết ơn những
người đã vất vả, khó nhọc làm ra
những vật dụng cần thiết cho việc
học tập, sinh hoạt, vui chơi,...của các
em.

- HS lắng nghe

- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Chia sẻ với bạn về một vật nuôi em
biết theo gợi ý :

- HS trả

+ GV dẫn dắt vào bài học: Ở nhà,
các em có nuôi con vật nào không?
Các em có thường tự mình chăm sóc
chúng hoặc chơi cùng chúng, coi
chúng như một người bạn không?
Ngày hôm nay các em sẽ được đọc
một câu chuyện về một bạn nhỏ
không biết quý trọng tình bạn, có mới
nới cũ, chính vì vậy, các con vật đã
không còn muốn kết thân với cô bé.
Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện
trong Bài 1: Cô chủ không biết quý
tình bạn.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
25'

a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Cô chủ
không biết quý tình bạn SHS trang
82, 83 với giọng đọc rõ ràng, ngắt
nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau
mỗi đoạn. Nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ sự đổi bạn liên tục của cô
chủ.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp

10'

- GV hướng
dẫn HS quan
sát tranh và trả
lời câu hỏi:
Trong
bức
tranh có những
ai, họ đang làm gì?

- HS trả lời: Trong bức tranh có một
bạn nhỏ cầm con gà trống, và một chị
gái cầm con gái mái.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.

- GV đọc mẫu toàn bài:

15'

+ Đọc phân biệt giọng nhân vật:
giọng người dẫn chuyện thong thả,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sự đổi
bạn liên tục của cô chủ; giọng cô chủ
vô tâm, kênh kiệu; giọng gà trống vui - HS chú ý lắng nghe và luyện đọc.
vẻ; giọng chú cho mạnh mẽ, dứt
khoát.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu
hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ khó: quên,
trứng, sông.
+ Luyện đọc một số câu dài: Một
- HS đọc bài.
hôm/nhìn thấy gà mái của bà hàng
xóm/ có lớp lông tơ dày,/ấm áp,/cô
bé/liền đòi đổi gà trống/lấy gà
mái.//Chẳng ngày nào/gà mái/quên đẻ
một quả trứng hồng.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “quả
trứng hồng”.
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “đổi
vịt lấy chó”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu

- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.

a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một
số từ khó; đọc thầm, trả nhóm lời câu
hỏi SHS trang 83; rút ra được ý nghĩa
của bài học.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Tí hon: rất bé

- HS đọc thầm.

+ Nài nỉ: nài xin rất tha thiết.
+ Kể lể: kể một cách tỉ mỉ, dài dòng - HS trả lời: Lúc đầu cô bé nuôi một
để mong có sự cảm thông.
con gà trống rất đẹp.
+ Kết thân: gắn bó, thân thiết với

nhau.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn
bị trả lời câu hỏi mục Cùng tìm hiểu
SHS trang 83.

- HS trả lời: Các con vật mà cô bé đã
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu đổi: con gà trống, con gà mái, con
câu hỏi 1:
vịt, con chó.
Câu 1: Lúc đầu cô bé nuôi con gì?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để
tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu
- HS trả lời: Chú chó bỏ đi vì chú chó
hỏi.
không muốn kết thân với một cô chủ
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu không biết quý tình bạn.
câu hỏi 2:
Câu 2: Kể tên các con vật mà cô bé
đã đổi?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1,2 để
tìm câu trả lời.
- HS trả lời: Câu chuyện giúp em
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hiểu rằng:
hỏi.
+ Không nên trao đổi những con vật
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu là thú cưng mình đã từng nuôi với
người khác chỉ vì sự yêu thích nhất
câu hỏi 3:
thời của mình.
Câu 3: Vì sao chú chó bỏ đi?
+ Phải biết trân trọng, quý trọng giữ
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để gìn tình bạn.
tìm câu trả lời.
(Đây cũng chính là nội dung, ý nghĩa
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu của câu chuyện).
hỏi.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
câu hỏi 4:
Câu 4: Câu chuyện giúp em hiểu điều - Giọng đọc của từng nhân vật: giọng
người dẫn chuyện thong thả, nhấn
gì?
giọng ở những từ ngữ chỉ sự đổi bạn
+ GV hướng dẫn HS: Để trả lời câu liên tục của cô chủ; giọng cô chủ vô
4, các em hãy trả lời câu hỏi từ việc tâm, kênh kiệu; giọng gà trống vui
chú chó bỏ đi vì chú chó không muốn vẻ; giọng chú cho mạnh mẽ, dứt
kết thân với một cô chủ không biết khoát.
quý tình bạn, em rút ra bài học gì?
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu
hỏi.
- HS luyện đọc.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại

a. Mục tiêu: HS xác định giọng của
từng nhân vật, một số từ ngữ cần - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe,
nhấn giọng; HS nghe GV đọc lại đọc thầm theo.
đoạn từ “Không lâu sau” đến hết; HS
luyện đọc đoạn từ “Không lâu sau”
đến hết; HS khá giỏi đọc cả bài.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV xác định lại một lần nữa giọng
đọc của từng nhân vật trong câu
chuyện Cô chủ không biết quý tình
bạn.
- GV đọc lại đoạn từ “Không lâu sau”
đến hết. Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn từ
“Không lâu sau” đến hết
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc toàn
bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi của
hoạt động Những người bạn nhỏ SHS
trang 83.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động nhóm

- HS trả lời:
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu
phần Những người bạn nhỏ SHS + Con thỏ: Nhà em có nuôi một chú
thỏ trắng rất xinh.
trang 83:
+ Con mèo: Con mèo nhà em rất
+ Đố bạn:
thích nằm sưởi ấm giữa sân nhà.
 Con gì đuôi ngắn, tai dài/Mắt
hồng, lông mượt, có tài chạy
nhanh? (là con gì?).
 Con gì hai mắt trong veo/Thích
nằm sưởi nắng, thích trèo cây
cau? (là con gì?).
+ Nói 1-2 câu về con vật tìm được ở
lời giải đố.
- GV hướng dẫn HS:

- HS trả lời: con chó/cái tủ đựng quần
+ HS dựa vào một số đặc điểm của áo.
con vật nuôi trong nhà như: đuôi
ngắn, tai dài, mắt hồng, lông mượt;

mắt trong veo, nằm sưởi ấm, trèo cây
cau để giải đố.
- GV mời đại diện 3-4 HS trả lời câu
hỏi.
- GV nhận xét, khen ngợi HS giải đố
nhanh; đặt được
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu về con
vật em tìm được ở lời giải đố vào vở
bài tập.
- GV cho HS giải thêm một số câu đố
về các con vật, đồ vật:
+ Thường nằm đầu hè/Giữ nhà cho
chủ/Người lạ nó sủa/Người quen nó
mừng (là con gì?)
+ Cái gì sừng sững/Đứng ở góc
nhà/Bé mở cửa ra/Lấy quần áo đep?
(là cái gì?)
- GV khuyến khích, động viên HS
phát biểu, trả lời câu hỏi.
- GV khen ngợi HS tìm được câu trả
lời nhanh, chính xác.
5'

III. CỦNG CỐ-DẶN DÒ
Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.

Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.-

- Về học bài, chuẩn bị
RÚT KINH NGHIỆM
………………………………….
ĐẠO ĐỨC
BÀI 5: Kính Trọg Thầy Giáo, Cô Giáo
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, học sinh:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số biểu hiện của sự kính trọng thầ giáo, cô giáo;
- Thực hiện được những việc làm cụ thể để thể hiện sự kính trọng thây giáo, cô giáo.
2. Kĩ năng:
+ Năng lực tự chủ và tự học: Nhận ra được một số biểu hiện của sự kính trọng thầy giáo, cô

giáo; lựa chọn và thực hiện được những hành động, lời nói thể hiện sự kính trọng thẩỵ giáo, cô
giáo.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến và sắm vai để giải quyết tình
huống thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
+ Năng lực điều chỉnh hành: Thực hiện được những lời nói, việc làm thể hiện sự kính trọng
thầy giáo, cô giáo.
+ Năng lực phát triển bán thân Đồng tình với thái độ, hành vi thể hiện sự kính trọng thầy
giáo, cô giáo; không đồng tình với thái độ, hành vi không kính trọng thầy giáo, cô giáo.
3. Phẩm chất:
+ Nhân ái: Chủ động thực hiện những việc làm thể hiện sự yêu quý, kính trọng thầy giáo,
cô giáo.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. 1. Giáo viên: SGK Đạo đức2, màn hình - máy chiếu (nếu có điều kiện); nhạc và lời bài hát Bông
hồng tặng cô ; video clip về lòng nhân ái thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
2. Học sinh: SGK Đạo đứtr, Vở bài tập Đạo đức 2 (nếu có).
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp - gợi mở, thuyết
trình, đóng vai, trò chơi, kể chuyện, ...
2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp; trong lớp, ngoài lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG

Hoạt động của giáo viên
Luyện tập
Hoạt động 1: Nhận xét vể lời nói,
việc làm của các bạn trong tranh.
Mục tiêu: HS nêu được nhận xét về lời
nói, việc làm của các bạn trong tranh, thể
hiện được sự đổng tình với việc làm thể
hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
Tổ chức thực hiện:
- HS làm việc cá nhân, nêu nhận xét
về lời nói, việc làm của các bạn
trong tranh.
Ví dụ: Lời nói, việc làm của các bạn
trong tranh 2, 3, 4 đã thể hiện sự lễ phép,
kính trọng thầy, cô giáo. Riêng với bạn nữ
trong tranh 1 (nhờ thầy giáo treo giúp
tranh), lời nói thể hiện sự lễ phép nhưng
hành động dùng một tay đưa tranh cho
thầy giáo là chưa lễ phép.
- GV lưu ý HS phải lễ phép, kính
trọng tất cả các thầy, cô giáo dù có
thầy cô không trực tiếp dạy
mình.GV có thể giải thích thêm ý
nghĩa của câu "Một chữ cũng là
thầy, nửa chữ cũng là thầy", giúp
HS hiểu rõ hơn.
Hoạt động 2: sắm vai các bạn nhỏ
trong tranh và xử lí tình huống.

Hoạt động của học sinh

- HS làm việc cá nhân, nêu nhận

xét về lời nói, việc làm của các
bạn trong tranh.
Ví dụ: Lời nói, việc làm của các
bạn trong tranh 2, 3, 4 đã thể hiện sự
lễ phép, kính trọng thầy, cô giáo.
Riêng với bạn nữ trong tranh 1 (nhờ
thầy giáo treo giúp tranh), lời nói thể
hiện sự lễ phép nhưng hành động
dùng một tay đưa tranh cho thầy giáo
là chưa lễ phép.

Mục tiêu: HS tìm hiểu tranh, biết tự
xây dựng tình huống, câu thoại và tập sắm
vai.
Tổ chức thực hiện:
- HS làm việc theo nhóm. Dựa vào

tranh vẽ, các nhóm tự xây dựng
tình huống, câu thoại và tập sắm
vai.
- Các nhóm trình diễn, cả lớp nhận
xét.
Lưu ý: ở phần luyện tập này, GV cần
chú ý giúp HS hiểu sự kính trọng thầy, cô
giáo phải được thể hiện bằng những hành
động cụ thể, đơn giản mỗi ngày.

- HS làm việc theo nhóm. Dựa

vào tranh vẽ, các nhóm tự xây
dựng tình huống, câu thoại và
tập sắm vai.
- Các nhóm trình diễn, cả lớp
nhận xét.

GV mời một số HS nhận xét, góp ý và chuyển
tiếp sang hoạt động sau.
Vận dụng
Hoạt động 1:Thực hiện việc làm thê
hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
Mục tiêu: HS tập vận dụng vào các tình
huống thể hiện sự kính trọng thầy, cô
giáo.
Tổ chức thực hiện:
GV cho HS xem từng tranh, nêu nội dung
gợi ý từng tranh
Tranh 1: Lế phép chào hỏi thầy cô
Tranh 2: Tích cực phát biểu, chăm chỉ học
hành
Tranh 3: Quan tâm, thăm hỏi thầy cô.
Tranh 4: Làm thiệp, viết thư, viết lời
chúc thầy cô.
- GV có thể cho HS viết lời cảm ơn
thầy cô đã dạy mình trong năm học lớp 1
vào tờ giấy. HS có thể trang trí theo sáng
tạo riêng của mình và gửi tặng thầy, cô
giáo cũ sau tiết học.

HS xem từng tranh, nêu nội dung gợi
ý từng tranh
Tranh 1: Lế phép chào hỏi thầy cô
Tranh 2: Tích cực phát biểu, chăm chỉ
học hành
Tranh 3: Quan tâm, thăm hỏi thầy cô.
Tranh 4: Làm thiệp, viết thư, viết lời
chúc thầy cô.

Hoạt động 2: Chia sẻ những việc em
đã làm để thể hiện sự kính trọng thầy
giáo, cô giáo.
Mục tiêu: HS chia sẻ được những việc
em đã làm thể hiện sự kính trọng thầy
giáo, cô giáo.
Tổ chức thực hiện:
- HS làm việc theo nhóm đôi, chia sẻ
với bạn những việc mình đã làm
thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô
giáo.
-Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp -Đại

HS làm việc theo nhóm đôi,
chia sẻ với bạn những việc
mình đã làm thể hiện sự kính
trọng thầy giáo, cô giáo.
diện các nhóm trình bày, cả lớp

nhận xét.
nhận xét.
- GV cần lưu ý các nhóm trình bày
sau chỉ nêu những ý mới để tránh
tình trạng các nhóm bắt chước
nhau, làm mất thời gian của tiết
học.
Hoạt động 3: Nhắc nhở bạn thực
hiện những việc làm thê hiện sự kính
trọng thầy giáo, cô giáo.
Mục tiêu: HS biết nhắc nhở bạn cùng
thực hiện những việc làm thể hiện sự kính
trọng thầy giáo, cô giáo.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động này hướng đến việc HS biết
thực hiện bài đạo đức đã học, đổng thời
biết quan tâm nhắc nhở bạn cùng thể hiện
sự kính trọng thẩỵ, cô giáo.
Lưu ý: ở phần Vận dụng này, GV có
thể nhận xét, đánh giá HS về những việc
các em đã làm thể hiện sự kính trọng thầy,
cô giáo và khả năng tự viết được lời cảm
ơn chân thành gửi đến thầy, cô giáo cũ
của mình.

HS biết thực hiện bài đạo đức đã học,
đổng thời biết quan tâm nhắc nhở bạn
cùng thể hiện sự kính trọng thẩỵ, cô
giáo.

Hoạt động củng cố, dặn dò
Mục tiêu: Giúp HS ôn lại những kiến
thức đã học, nhắc nhở HS thực hiện
những việc làm cụ thể thể hiện sự kính
trọng thầy giáo, cô giáo.
HS ôn lại những kiến thức đã học và
Tổ chức thực hiện:
thực hiện những việc làm cụ thể thể
- GV nhắc lại một số biểu hiện của sự
kính trọng thầy giáo, cô giáo và những hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
việc làm cụ thể của HS thể hiện sự kính
trọng thầy giáo, cô giáo.
-Tổ chức cho HS đọc phần Ghi nhớ
trong SGK Đạo đức2, trang 26. GV có thể
cho HS làm việc theo nhóm, điền chữ
thích hợp vào ô trống:
ơn

...

Trò

mới

dỗ

có

Gặp
Cúi

đầu chào

hôm

nay

vòng

tay

lễ

phép.

+ Chữ thích hợp để điền là "thầy cô"ở
cả 2 dòng có dấu ...
+ Nhóm hoàn thành trước và đúng
được biểu dương trước lớp.
+ GV có thể cho HS họcthuộc Ghi nhớ

bằng cách đọc tiếp sức (mỗi HS đọc
mộttiếng, cứ tiếp tục đọc nhiều lẩn như
thế). GV xoá dần các chữ trong câu ghi
nhớ trong lúc HS đọc, sau đó xoá hết cả
câu.
+ HS nào thuộc sẽ đọc cả câu ghi nhớ
cho cả lớp nghe.
RÚT KINH NGHIỆM
GV căn dặn HS luôn thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo qua những lời nói, việc
làm hằng ngày.
HS nêu việc làm thiết thực để bày tỏ lòng biết ơn thầy cô.

………………………………….
TV*
Ôn tập 3 kiểu câu
Ai là gì ? Ai làm gì ? Ai thế nào ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Đặt được câu theo mẫu với tình huống cho trước.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ học bài
- Trung thực: trung thực trong việc học tập và sửa lỗi
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
3. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :Trò chơi, bảng phụ.
HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động
2. HS làm bài tập
Bài 1. Nối từ ngữ chỉ sự vật với từ ngữ chỉ đặc điểm cho phù hợp:
Hai má
Từ ngữ chỉ sự vật
Mái tóc bà
Đôi mắt

Từ ngữ chỉ đặc điểm

ửng hồng
long lanh
bạc trắng

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

Bài 2. Gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm có trong câu sau:
a.Toàn thân lợn đất nhuộm đỏ, hai tai màu xanh lá mạ, hai mắt đen lay láy.
b. chăm ngoan: ……………………………………………………………….
Bài 3. Viết câu kiểu Ai thế nào để nêu đặc điểm về:

………………………………….
GDTC
ĐI THEO HƯỚNG THẲNG
(GV bộ môn dạy)
………………………………….………………………………….

Thứ Ba ngày 08 tháng 11 năm 2022
TIẾNG ANH BẢN NGỮ
(GV bô môn dạy)
………………………………….
TOÁN
ĐỰNG NHIỀU NƯỚC, ĐỰNG ÍT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Phẩm chất: ham học (thích đọc sách), có trách nhiệm (có ý thức giữ gìn
sách, không làm hỏng, làm mất).
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2.2. Năng lực đặc thù
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán
học, giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Các vật dụng chứa chất lỏng
2. Học Sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Thời
Lượn
g
2-3'
10-20'

Hoạt động của GV
1. Khởi động
- GV cho HS bắt bài hát
-Vào bài mới
3. Bài học và thực hành
Mục tiêu: HS nhận biết được thế nào là
đựng nhiều hơn, đựng ít hơn, đựng bằng
nhau và thực hành để nhận biết
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu “đựng nhiều hơn,
đựng ít hơn, đựng bằng nhau”
a) Tạo tình huống tìm hiểu về sức chứa
- GV cho HS quan sát hai chai không có
nước và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Chai nào đựng được nhiều nước hơn?
- GV đặt vấn đề cho HS giải quyết: Làm

Hoạt động của HS

- HS hát
-HS lắng nghe

- HS quan sát và trả lời

- HS lắng nghe và thả luận theo

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

sao để biết chính xác chai nào đựng được nhóm 4
nhiều nước hơn?
Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm ra
cách giải quyết vân đề
- GV gọi các nhóm trình bày,
- HS các nhóm trình bày
- Có thể có nhiều đề xuất, tuy nhiên GV
- HS lắng nghe
hướng dẫn HS theo cách giới thiệu trong
SGK
+ Lấy nước đổ đầy vào một trong hai chai
+ Đổ chai nước đầy vào chai còn lại

=> GV yêu cầu HS dự đoán điều gì sẽ
xảy ra khi đổ chai nước đầy vào chai còn
lại.
b) Làm quen các thuật ngữ
- GV giới thiệu các bình đựng nước

Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, nhận biết
về sức chứa của các bình

- HS kết luận

- HS quan sát ảnh và nói:
 Bình A đựng ít hơn hình B
 Bình B đựng nhiều hơn bình
A
 Bình A và bình C đựng bằng
nhau

Bước 2: Thực hành
- GV cho HS quan sát lại hai chai đựng
đầy nước và một số li cùng loại (không có
- HS quan sát hình ảnh
nước)

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

Yêu cầu HS giải quyết vấn đề: Chai nào
đựng nhiều nước hơn
- GV gọi các nhóm lên thực hành: Đổ
nước ở mỗi chai ra các li, chai nào đổ ra
được nhiều li hơn thì chai đố đựng nhiều
nước hơn
4. Củng cố
5-7'
Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã
học
Cách tiến hành:
- GV tổng kết:
+ Mỗi vật (bình, chai, can,…) có sứ chứa
khác nhau
+ Hằng ngày, ta cần để ý xem vật nào
chứa được nhiều hơn hay ít hơn
* Hoạt động thực tế
- GV yêu cầu HS về nhà thực hiện theo
nội dung SGK
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ
học tập của HS.
RÚT KINH NGHIỆM
-

- Thảo luận nhóm 4 giải quyết
vấn đề
- HS các nhóm thực hành

- HS lắng nghe

- HS về nhà thực hiện
- HS lắng nghe

Giáo dục học sinh uống đủ nước mỗi ngày để có sức khỏe tốt
…………………………………………..
TNXH

Ôn tập chủ đề Trường học
(Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
- Giới thiệu nhữmg sản phẩm, nhữmg việc làm để chúc mừng thầy cô nhân ngày
Nhà giáo Việt Nam.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

- Chia sẻ những việc em làm để bảo đảm an toàn và giữ gìn vệ sinh khi tham gia
các hoạt động ở trường.
-Biết cách ứng xử khi gặp rủi ro.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình
huống trong bài học; thu thập thông tin…..Quan sát, nhận biết, mô tả, đánh giá một
số hoạt động
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thích lao động, nhân ái
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bải 9 SGK.
- HS: SGK, VBT, sản phẩm thực hiện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
5'

Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động và khám phá
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi bảo”.
Vi dụ: GV hô “Tôi bảo, tôi bảo”. HS hô “Bảo gi? Bảo
gì? ". GV hô" Bảo các em xếp chỗ ngồi của minh ngay
ngắn ", ..

Hoạt động của HS

-HS nghe luật chơi và tham
gia trò chơi

- GV cho HS chơi trò chơi và hướng dẫn vào tiết 2
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.

27
'

- 2-3 HS nhắc lại.

2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Xử lý tình huống bảo đảm an toàn
và giữ sinh bảo vệ ở trường.
- GV cho HS quan sát hình 3, 4 trong SGK trang 38
-HS quan sát tranh và trả lời
với câu hỏi gợi ý: Em sẽ làm gì trong mỗi tình huống?
câu hỏi
Vi sao?
- GV cho HS thảo luận nhóm, nêu cách xử lý tình -HS trả lời
huống.
- GV cho HS trình bày trước lớp về cách xử lý tình -HS chia sẻ trước lớp
huống.
-HS tham gia nhận xét
- GV và HS nhận xét.

Trường Tiểu học Ấp Đình

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

* Kết luận: Ở trường, em cần giữ an toàn, vệ sinh, -HS lắng nghe
sắp xếp vật dụng, bàn ghế xếp gọn.
Hoạt động 2: Hoàn thành bản đồ “Sự kiện ở
trường em”
-GV chia lớp thành các nhóm HS. Thảo luận nhóm
và hoàn thành sơ đồ “Sự kiện ở trưởng em”.
- Báo cáo cáo và chia sẻ trước lớp.

-Thảo luận nhóm và hoàn
thành sơ đồ “Sự kiện ở trưởng
em”.

* Kết luận: Ở trường, các em được tham gia nhiều -HS báo cáo trước lớp
hoạt động, sự kiện. Các em cùng nhau giữ vệ sinh và
bảo đảm an toàn khi tham gia các hoạt động đó.
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
GV yêu cầu HS vẽ “Ngôi trường em mơ ước”
3'

-GV nhận xét tiết học, tuyên dương

- HS chú ý lắng nghe, thực
hiện

RÚT KINH NGHIỆM
-

Nhắc nhở học sinh giữ vệ sinh trương lớp, bảo vệ cảnh quan của trường

-

Học sinh xem triển lãm tranh, ảnh sự kiện ở trường
………………………………….
TIẾNG VIỆT

Bài : Cô chủ không biết quý tình bạn
Viết: Chữ hoa I
Từ chỉ đặc điểm. Dấu chấm hỏi

(Tiết 3 + 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức: Giúp HS:
1. Viết đúng kiểu chữ hoa I và câu ứng dụng.
2. Từ chỉ màu sắc của đồ vật; câu hỏi – dấu chấm hỏi.
3. Vẽ một con vật nuôi mà em thích và nói được 1 – 2 câu về bức vẽ của em.
* Phẩm chất, năng lực.
- Biết giữ gìn những đồ vật gần gũi, quen thuộc ở xung quanh mình; biết ơn những người
đã vất vả,
khó nhọc làm ra những vật dụng cần thiết cho học tập, sinh hoạt, vui chơi,… của các em.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận

Trường Tiểu học Ấp Đình

T
G
3'

Giáo viên: Đặng Ngọc Mỹ Lớp 2.1

II. Chuẩn bị:
– SHS, VTV, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
– Mẫu chữ viết hoa I.
– Tranh ảnh, video clip về thú cưng, gia súc, gia cầm (nếu có).
– Bản...
 
Gửi ý kiến