Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 4 Tuần 28

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:11' 10-04-2023
Dung lượng: 278.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 28

NGÀ
Y

2
27.03

3
28.03

4

29.03

5
30.03

6
31.03

MÔN

( Từ 27/03/2023 đến 31/03/2023)

HĐTT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
STEM
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
KHOA HỌC
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
NGLL 3

BÀI DẠY

Chào cờ đầu tuần
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Ôn tập tiết 1
Ôn tập tiết 2

Môn tự chọn - Trò chơi “ Dẫn bóng”
THEME 9:
ANIMALS Lesson 1
Ôn tập tiết 3
Kiểm tra giữa kì 2

THEME 9:
ANIMALS Lesson 1

Giới thiệu tỉ số.
Ôn tập vật chất và năng lượng

Bài 13: Tôn trọng luật giao thông.

Ôn tập tiết 4

Học hát : Bài Thiếu nhi thế giới liên hoan. .
Luyện tập.
Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

THEME 9:
ANIMALS Lesson 2

Giới thiệu tỉ số-Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ …
Ôn tập tiết 5
Ôn tập tiết 6
Môn tự chọn - Trò chơi “ Trao tín gậy”
Kiểm tra giữa kì 2
Luyện tập.
Ôn tập vật chất và năng lượng (tt)
Tranh tĩnh vật (T2)

Ôn tập tiết 7
Ôn tập tiết 8
Người dân và HĐSX ở ĐB duyên hải Miền Trung(tt)
KTĐK GIỮA HKII
Lắp cái đu.(tt)

SHCN

Tác hại của nghiện ti vi – trò chơi điện tử ( tiết 2)
KĐT- HĐNK: Kế hoạch của em (t2) .

Thứ hai ngày 27 tháng 03 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN

TOÁN
GIỚI THIỆU TỈ SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được kiến thức về tỉ số
2. Kĩ năng
- Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Nắm được KT về tỉ số
* Cách tiến hành:
a) Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5
VD: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe - HS đọc đề.
khách.
+ Coi mỗi xe là một phần bằng nhau thì + Số xe tải bằng 5 phần như thế

số xe tải bằng mấy phần như thế?
+ Số xe khách bằng mấy phần?
+ Số xe khách bằng 7 phần.
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ biểu thị
- HS thực hành vẽ
=> Để biết số xe tải bằng mấy phần số
5
xe khách ta lấy 5 : 7 hay 7 đây chính là - HS nghe giảng.

tỉ số của số xe tải và số xe khách.
* GV đọc: Năm chia bảy hay Năm + HS đọc tỉ số
phần bảy.
5
+ Tỉ số cho biết số xe tải bằng 7 số xe

khách.
7
+ Tương tự như trên để biết số xe khách
bằng mấy phần số xe tải ta làm thế + Ta lấy 7 : 5 hay 5
nào?
7
* 7 : 5 hay 5 đây chính là tỉ số của số xe + HS đọc tỉ số

khách và số xe tải
+ Đọc là bảy chia năm hay bảy phần
năm.
+ Tỉ số này cho biết số xe khách bằng
7
5 số xe tải.

- HS thảo luận nhóm 2 hoàn thành bảng

b) Giới thiệu của tỉ số a : b (b khác 0)
5
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung như
+ 5 : 7 hay 7 .
SGK
+ Số thứ nhất là 5, số thứ hai là 7. Hỏi tỉ
3
số của số thứ nhất với số thứ hai là bao
+ 3 : 6 hay 6
nhiêu?
+ Số thứ nhất là 3, số thứ hai là 6. Hỏi tỉ
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao
a
nhiêu?
+ Số thứ nhất là a, số thứ hai là b. Hỏi tỉ + a : b hay b
số của số thứ nhất và số thứ hai là bao
nhiêu?
- Ta nói rằng tỉ số của a và b là a : b
a
hay b với b khác 0.

** Khi viết tỉ số của hai số: không kèm

tên đơn vị.
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1: Viết tỉ số của a và b, biết...
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Mời cả lớp cùng nhận xét, bổ sung; Đáp án:
2
động viên học sinh chia sẻ trước lớp về
cách viết tỉ số của 2 số trong từng a) a = 2 ; b = 3. Tỉ số của a và b là 3
a 2
trường hợp cụ thể.
=
- GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen hay có thể viết: b 3
ngợi/ động viên.
7
b) a = 7; b = 4 . Tỉ số của a và b là 4
*Lưu ý: Giúp dỡ hs M1+M2

6
c) a = 6; b = 2. Tỉ số của a và b là 2

4
d) a = 4; b = 10. Tỉ số của a và b là 10

Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài và chia
Cá nhân – Lớp
sẻ:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Số bạn trai: 5. Số bạn gái: 6
+ Bài toán hỏi gì?

+ Tỉ số số bạn trai và số bạn cả tổ/ Tỉ số
+ Để giải được bài toán thì các em phải
số bạn gái và số bạn cả tổ
tìm gì?
+ Tìm số bạn của cả tổ
+ Mời các nhóm khác cùng nhận xét, bổ
Bài giải
sung.
Số HS của cả tổ là:
+ GV nhận xét, chốt KQ đúng; khen
5 + 6 = 11 (bạn)
ngợi/ động viên.
Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
5 : 11 =
Tỉ số của số bạn trai và số bạn cả tổ là:
6 : 11 =
Bài 2 + bài 4 (Bài tập chờ dành cho
HS hoàn thành sớm)
- Chốt cách tìm tỉ số

Đáp số: ;
- HS làm vở Tự học - Chia sẻ lớp
Bài tập 2:
a/ Tỉ số của số bút đỏ và bút xanh là

b/ Tỉ số của số bút xanh và bút đỏ là
Bài tập 4
Số con trâu là: 20 : 4 = 5 (con)
Đáp số: 5 con trâu
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Thêm yêu cầu cho BT 4 và giải:
+ Tìm tỉ số của số trâu với tổng số trâu,
bò
+ Tìm tỉ số của số bò với tổng số trâu, bò

3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Sau khi hình thành kiến thức GV cần chốt cho học sinh: Muốn tìm tỉ số của số
này với số kia ta lấy số này chia cho số kia.
a

Ví dụ: tìm tỉ số của a và b là a : b hay b
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong
văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
2. Kĩ năng
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung
đoạn đọc.
* HS năng khiếu đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ
đọc trên 85 tiếng/phút).
3. Phẩm chất
- HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng

- GV: + Các phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc
+ Một số từ khổ to kẻ sẵn bảng ở BT2 để HS điền vào chỗ trống.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện tập – Thực hành (35p)
* Mục tiêu:
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số
hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài; bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong
văn bản tự sự thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất.
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85
tiếng/phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội
dung đoạn đọc.
* Cách tiến hành:
HĐ 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc
Cá nhân - Cả lớp
lòng: (1/3 lớp)
- GV gọi HS lên bảng bốc thăm bài - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về
đọc:
chỗ chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1
HS tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.
- Đọc và trả lời câu hỏi.
- Gọi 1 HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về
nội dung bài đọc
- Theo dõi và nhận xét.
- Nhận xét trực tiếp từng HS.
Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY
HỌCbài chưa tốt GV có thể đưa ra
những lời động viên để lần sau tham
HS thực hiện nhóm 2 – Lớp
gia tốt hơn.
HĐ 2: Tóm tắt vào bảng sau nội dung - 1 HS đọc yêu cầu
các bài tập đọc là truyện kể đã học + Bài: Bốn anh tài, Anh hùng lao động
trong chủ điểm “Người ta là hoa đất” Trần Đại Nghĩa.
+ Trong chủ điểm “Người ta là hoa * Tên bài: Bốn anh tài
đất” (tuần 19, 20, 21) có những bài TĐ * Nội dung chính: Ca ngợi sức khỏe,
nào là truyện kể?
tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa:
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng; trừ ác, cứu dân lành của bốn anh em

khen ngợi/ động viên.

Cẩu Khây.
* Nhân vật: Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng
Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay
Đục Máng, yêu tinh, bà lão chăn bò.
* Tên bài: Anh hùng lao động Trần
Đại Nghĩa.
* Nội dung chính: Ca ngợi anh hùng
lao động Trần đại Nghĩa đã có những
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 nêu được cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc
tên nhân vật và hiểu nội dung bài.
phòng và xây dựng nền khao học trẻ
của đất nước.
* Nhân vật: Trần Đại Nghĩa.
- Đọc lại tất cả các bài tập đọc thuộc
chủ điểm Người ta là hoa đất
- Lập bảng thống kê tác giả, tác phẩm,
3. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
thể loại của các bài tập đọc thuộc chủ
điểm này.
4. Hoạt động sáng tạo (1 phút)

TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5
lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức bài văn miêu tả.
2. Kĩ năng:
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?) để kể, tả
hay giới thiệu.
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh, ảnh hoa giấy minh hoạ cho đoạn văn ở BT1.
+ 3 tờ giấy khổ to để HS làm BT2.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Thực hành:
Viết chính tả: (27p))
* Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không
mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả.
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Bài Hoa giấy giới thiệu về vẻ đẹp
giản dị của hoa giấy. Hoa giấy có
nhiều màu: màu đỏ thắm, màu tím
nhạt, màu da cam, màu trắng muốt
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu tinh khiết.
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - HS nêu từ khó viết: trắng muốt tinh
viết.
khiết, thoảng, tản mát…
- Viết từ khó vào vở nháp
* Viết bài chính tả
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ - HS nghe - viết bài vào vở
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
* Đánh giá và nhận xét bài:
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Làm bài tập (10p)
* Mục tiêu: Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là
gì?) để kể, tả hay giới thiệu.

* Cách tiến hành: Cá nhân - Chia sẻ trước lớp
* Bài tập 2:
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS đọc yêu cầu BT2.
+ Câu a yêu cầu các em đặt các câu + Kiểu câu: Ai làm gì?
văn tương ứng với kiểu câu hỏi nào
các em đã học?
+ Câu b yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai thế nào?
ứng với kiểu câu nào?
+ Câu c yêu cầu đặt các câu văn tương + Kiểu câu: Ai là gì?
ứng với kiểu câu nào?
Ví dụ:
a. Đến giờ ra chơi, chúng em ùa ra sân
trường như một đàn ong vỡ tổ. Các bạn
nam đá cầu. Các bạn nữ nhảy dây.
Riêng em và mấy bạn chỉ thích đọc
truyện dưới gốc cây bàng.
b. Lớp em mỗi bạn một vẻ: Thu Hương
thì luôn dịu dàng, vui vẻ. Hoa thì bộc
tuệch, nhưng tốt bụng. Thắng thì nóng
nảy như Trương Phi…
c. Em xin giới thiệu với các chị thành
viên trong tổ em: Em tên là Na. Em là
tổ trưởng tổ 2. Bạn Hiền là học sinh
giỏi Toán Cấp huyện. Bạn Nam là học
sinh giỏi môn tiếng Việt…
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Sửa các lỗi sai trong bài viết
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Viết lại các đoạn văn cho hay hơn

STEM

THỂ DỤC

Môn tự chọn - Trò chơi “ Dẫn bóng”
Có giáo viên bộ môn
TABN

THEME 9: ANIMALS Lesson 1
Có giáo viên bản ngữ

Thứ ba ngày 28 tháng 03 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nghe - viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5
lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
2. Kĩ năng
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu ghi sẵn các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Luyện tập - Thực hành(35p)
* Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
- Nghe-viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi
trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
HĐ 1:Ôn luyện tập đọc và học thuộc
Cá nhân - Lớp
lòng: (1/3 lớp)
- Gọi HS đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về - Lần lượt từng HS bốc thăm bài, về chỗ
nội dung bài đọc
chuẩn bị, cứ 1 HS kiểm tra xong, 1 HS
Chú ý: Những HS ĐỒ DÙNG DẠY tiếp tục lên bốc thăm bài đọc.

HỌCbài chưa tốt GV có thể đưa ra - Đọc và trả lời câu hỏi.
những lời động viên để lần sau tham - Theo dõi và nhận xét.
gia tốt hơn.
- HS đọc yêu cầu.
- HS đọc bài trong 3 tuần.
Cá nhân – Lớp
HĐ 2: Ôn lại các bài Tập đọc chủ
điểm Vẻ đẹp muôn màu
+ Có 6 bài.
- GV giao việc: Các em đọc tuần 22, * Sầu riêng, chợ tết, Hoa học trò, Khúc
23, 24 và tìm các bài tập đọc thuộc chủ hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ
điểm Vẻ đẹp muôn màu.
về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh
* Trong chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu có cá.
những bài tập đọc nào?
 Sầu riêng: Giá trị và vẻ đặc sắc của
cây sầu riêng – loại cây ăn quả đặc sản
của miến Nam nước ta.
- Cho HS trình bày nội dung chính của  Chợ Tết: Bức tranh chợ tết miến
mỗi bài.
Trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: động, nói lên cuộc sống nhộn nhịp của
(GV treo bảng tiổng kết về nội dung một vùng thôn quêvào dịp Tết.
chính của các bài).
Hoa học trò: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo
của hoa phượng vĩ – một loại hoa gắn
với tuổi học trò.
 Khúc hát ru những em bé lớn trên
lưng mẹ: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con
sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên
cần cù lao động, góp sức mình vào công
cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
 Vẽ về cuộc sống an toàn: Kết quả
cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề
Em muốn sống an toàn cho thấy: Thiếu
nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an
toàn, biết thể hiện nhận thừc của mình
bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất
ngờ.
 Đoàn thuyền đánh cá: Ca ngợi vẻ
đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong
lao động của người dân biển.
HĐ3: Nghe – viết: Cô Tấm của mẹ
** Hướng dẫn chính tả:
- GV đọc bài thơ Cô Tấm của mẹ một - HS theo dõi trong SGK.
- HS quan sát tranh.
lượt.

- Cho HS quan sát tranh.
- Cho HS đọc thầm lại bài chính tả.
- Nêu nội dung bài viết?

- HS đọc thầm.

** Luyện viết từ ngữ khó:
+ Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ
viết sai:
** HS viết bài:
- GV đọc cho HS viết.
- GV đọc từng câu hoặc cụm từ.
- GV đọc một lần cho HS soát bài.
** Chữa bài, nhận xét bài:
- GV chữa và nhận xét 5 đến 7 bài
- GV nhận xét chung, sửa bài.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 viết đúng
chính tả.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (1p)

- HS luyện viết: ngỡ, xuống trần, lặng
thầm, nết na …

+ Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô
Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ.

- HS viết chính tả.
- HS soát lại bài viết.
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi, ghi lỗi
ra ngoài lề trang vở

- Chữa lại các lỗi sai trong bài viết
- Học thuộc lòng bài thơ Cô Tấm của mẹ

NGLL 1

Kiểm tra giữa kì 2
Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH

THEME 9: ANIMALS Lesson 1
Có giáo viên bộ môn
TOÁN
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được các bước giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
2. Kĩ năng
- Giải được các bài toán dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành trả lời, nhận xét
a
+ Muốn tìm tỉ số của a và b ta làm thế
nào?
+ Tỉ số của a và b là a : b hay b
2
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 2;
b= 3?
+ a = 2; b = 3. Tỉ số của a và b là 3
+ Bạn hãy tìm tỉ số của a và b với a= 7;
7
b= 4?
+ a = 7; b = 4. Tỉ số của a và b là 4
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bài toán 1:
Tổng của hai số là 96. Tỉ số của hai số - Nghe và nêu lại bài toán.
3
đó là 5 . Tìm hai số đó.

* Phân tích đề toán:
+ Bài toán cho ta biết gì?

+ Biết tổng của hai số là 96, tỉ số của
3
hai số là 5 .

+ Bài toán hỏi gì ?
- Nêu: Bài toán cho biết tổng và tỉ số của + Yêu cầu tìm hai số.
hai số rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số,
dựa vào đặc điểm này nên chúng ta gọi
đây là bài toán Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của chúng.
**Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng:
+ Dựa vào tỉ số của hai số, hãy cho biết + Số bé biểu diễn bằng 3 phần bằng

số bé biểu diễn bởi mấy phần bằng nhau nhau, số lớn biểu diễn bằng 5 phần
và số lớn là mấy phần như thế?
như thế.
- 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ biểu thị số
- GV kiểm tra, chỉnh sửa lại sơ đồ
lớn, số bé
+ Đọc sơ đồ và cho biết 96 tương ứng
với bao nhiêu phần bằng nhau?
+ 96 tương ứng với 8 phần bằng nhau.
*** Hướng dẫn cách giải:
+ Để biết 96 tương ứng với bao nhiêu
phần bằng nhau chúng ta tính tổng số
phần bằng nhau của số bé và số lớn:
Bài giải
* Như vậy tổng hai số tương ứng với Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng
tổng số phần bằng nhau.
nhau là:
+ Biết 96 tương ứng với 8 phần bằng
3 + 5 = 8 (phần)
nhau, tính giá trị của một phần?
Giá trị của một phần là:
+ Biết số bé có 3 phần bằng nhau, mỗi
96 : 8 = 12
phần tương ứng với 12, vậy số bé là bao
Số bé là:
nhiêu?
12  3 = 36.
+ Hãy tính số lớn?
Số lớn là:
12  5 = 60
Hoặc 96 – 36 = 60
Số bé: 36 ; Số lớn : 60
+ Qua bài tập trên, em hãy nêu các - HS nêu các bước giải:
bước “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của + Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán.
hai số”
+ Tìm tổng số phần bằng nhau.
+ GV treo bảng phụ minh hoạ các bước + Giá trị 1 phần
giải:
+ Tìm số bé.
- GV chốt lại
+ Tìm số lớn.
Bài toán 2:
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp theo
- GV đặt câu hỏi gợi mở kết hợp tóm tắt dõi.
bài toán theo sơ đồ SGK
+ Bài toán cho biết gì?
+ Biết Minh và Khôi có 25 quyển vở.
2
Số vở của Minh bằng 3

+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS giải bài toán

số quyển vở

của Khôi.
+ Tìm số vở của mỗi bạn.
- HS giải cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Lớp
Bài giải:
Ta có sơ đồ:

Minh:

? quyển
25 quyển

Khôi:
- GV chốt đáp án, nhận xét chung
- Yêu cầu nhắc lại các bước giải bài toán
? quyển
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng
số đó
nhau là:
- Lưu ý HS bước tìm giá trị của 1 phần
2 + 3 = 5 (phần)
có thể làm gộp vào bước tìm số lớn hoặc
Số vở của Minh là:
tìm số bé.
25 : 5 x 2 = 10 (quyển)
Số vở của Khôi là:
25 – 10 = 15 (quyển)
Đáp số: Minh: 10 quyển
Khôi : 15 quyển
3. Hoạt động thực hành (18 p)
* Mục tiêu: Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
* Cách tiến hành
Bài 1:
- Thực hiện cá nhân – Nhóm 2 - Chia
- Yêu cầu HS đọc đề bài
sẻ lớp
- YC HS chia sẻ cặp đôi tìm hiểu bài Đáp án:
toán:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán YC tìm gì?
Bài giải:
+ Để tìm được hai số, ta áp dụng Ta có sơ đồ:
cách giải dạng toán nào?
?
+ Các bước giải bài toán là gì?
Số bé:
333
Số lớn:
?
Bài giải
Theo sơ đồ, ta có tổng số phần bằng
nhau là:
2 + 7 = 9 (phần)
- GV chốt đáp số, chốt các bước giải
Số bé là:
333 : 9 x 2 = 74
- Lưu ý giúp đỡ HS M1, M2
Số lớn là:
333 – 74 = 259
Bài 2 + bài 3(bài tập chờ dành cho HS
Đáp số: Số bé: 74
hoàn thành sớm)
Số lớn: 259
- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp

4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)

* Bài 2
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Số thóc ở kho thứ nhất là:
125 : 5 x 3 = 75 (tấn)
Số thóc ở kho thứ hai là:
125 – 75 = 50 (tấn)
Đáp số: Kho 1: 75 tấn thóc
Kho 2: 50 tấn thóc
* Bài 3:
Tổng của 2 số là 99 vì số lớn nhất có 2
chữ số là 99.
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số bé là:
99 : 9 x 4 = 44
Số lớn là:
99 – 36 = 55
Đáp số: SL: 55
SB: 44
- Ghi nhớ các bước giải bài toán Tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
đó
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải

ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Sau phần hình thành kiến thức Gv cần rút cách giải cho học sinh:
Cách giải bài tổng - tỉ: Có 2 cách giải:
Cách 1:
 Bước 1: vẽ sơ đồ tóm tắt.
 Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
 Bước 3: Tìm số bé:
Số bé = Tổng : tổng số phần bằng nhau x số phần của số bé.
 Bước 4: Tìm số lớn:

Số lớn = Tổng – số bé
Cách 2:
 Bước 1: vẽ sơ đồ tóm tắt.
 Bước 2: Tìm tổng số phần bằng nhau.
 Bước 3: Tìm số bé:
Số bé = Tổng : tổng số phần bằng nhau x số phần của số bé.
 Bước 4: Tìm số lớn:
Số lớn = Tổng – số bé
KHOA HỌC
ÔN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng,
nhiệt.
2. Kĩ năng
- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường; tích cực, tự giác, chủ động tham gia các
HĐ học tập.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL làm việc nhóm,....
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh, bảng phụ
- HS: SGK, bút dạ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của GV
Trò chơi: Hộp quà bí + Nhiệt có ảnh hưởng đến sự lớn lên, sinh sản và
mật
phân bố của động vật, thực vật.
+ Bạn hãy nêu vai trò của + Gió sẽ ngừng thổi. Trái Đất sẽ trở nên lạnh giá…

nhiệt đối với động vật,
thực vật?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu
Trái Đất không được Mặt
Trời sưởi ấm?
- GV nhận xét, khen/
động viên, dẫn vào bài
mới.
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: Hướng dẫn HS ôn tập các kiến thức về nước, không khí, âm thanh,
ánh sáng, nhiệt.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Các kiến thức
Nhóm 4 – Lớp
khoa học cơ bản
Đáp án:
(BT 1, 2 – SGK)
1. So sánh tính chất của nước ở 3 thể.
- GV lần lượt cho HS trả
Nước ở Nuớc ở thể Nước ở
lời các câu hỏi trong
thể lỏng
khí
thể rắn
SGK.
Có mùi
Không
Không
Không
- Treo bảng phụ có ghi
không?
nội dung câu hỏi 1, 2
Có vị không?
Có
Không
Có
Có nhìn thấy
Có
Có
Có
bằng mắt
thường
- Chốt lại lời giải đúng.
không?
- Rút ra điểm giống và Có hình dạng
Không
Không
Có
khác nhau ở 3 thể của
nhất định
nước.
không?
2. Vẽ sơ đồ …

Nước ở thể rắn

Nước ở
thể lỏng

- Gọi HS đọc câu hỏi 3,

Nước ở
thể lỏng
Hơi nước

suy nghĩ và trả lời.
+ Tại sao khi gõ tay + Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do
xuống bàn, ta nghe thấy có sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn. Khi ta gõ
tiếng gõ?
mặt bàn rung động. Rung động này truyền qua mặt
bàn, truyền tới tai ta làm màng nhĩ rung động nên ta
nghe được âm thanh.
+ Nêu ví dụ về một vật tự + Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt. Mặt
phát sáng đồng thời là Trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có nguồn
nguồn nhiệt?
điện chạy qua.
+ Giải thích tại sao bạn + Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách. Ánh
nam trong hình 2 lại có sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới mắt và mắt nhìn
thể nhìn thấy quyển sách? thấy được quyển sách.
+ Rót vào hai cốc nước + Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt
giống nhau một lượng cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên. Vì khăn
nước lạnh như nhau (lạnh bông cách nhiệt nên giữ cho cốc được khăn bọc còn
hơn không khí xung lạnh hơn so với cốc kia.
quanh). Quấn một cốc
bằng bông. Sau đó,..
3. Thực hành
HĐ2:Trò chơi: “Nhà - Hs cùng tham gia trò chơi
khoa học trẻ”:
* Ví dụ về câu hỏi: bạn hãy nêu thí nghiệm để chứng
- GV chuẩn bị các tờ tỏ:
phiếu có ghi sẵn yêu cầu + Nước ở thể lỏng, không khí không có hình dạng
đủ với số lượng nhóm 4 nhất định.
HS
+ Nước ở thể rắn có hình dạng xác định.
+ Nguồn nước đã bị ô nhiễm.
+ Không khí ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng
bên trong vật.
- GV nhận xét, đánh giá + Không khí có thể nén lại hoặc giãn ra.
trực tiếp từng nhóm. + Sự lan truyền âm thanh.
Khuyến khích HS sử + Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt.
dụng các dụng cụ sẵn có + Bóng của vật thay đổi vị trí của vật chiếu sáng đối
để làm thí nghiệm.
với vật đó thay đổi.
+ Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và
- Công bố kết quả: Nhóm co lại khi lạnh đi.
nào trả lời đúng 9-10 câu + Không khí là chất cách nhiệt.
sẽ nhận được danh hiệu:
Nhà khoa học trẻ.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Vận dụng KT đã học vào thực tế
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Thực hành làm các TN để kiểm chứng các KT

ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được hậu quả của tại nạn giao thông, nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông
và các việc cần làm để tham gia giao thông an toàn.
2. Kĩ năng
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông.
3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống
hằng ngày.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Tham gia giao thông đúng luật
- Phê phán những hành vi vi phạm giao thông
* GDQP-AN: Ý nghĩa của việc tôn trọng Luật Giao thông, giữ gìn được tính mạng
và tài sản của bản thân và cộng đồng
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (2p)

Hoạt động của HS

-TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét
+ Hãy kể tên một số hoạt động nhân đạo
+ Quyên góp tiền, quần áo ấm cho
những người nghèo, chia sẻ tinh
thần với các bạn,...
+ Các hoạt động nhân đạo có ý nghĩa như + Trong cuộc sống, ai cũng có lúc
thế nào?
gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp
đỡ

+ Tham gia hoạt động nhân đạo là
thể hiện truyền thống tốt đẹp của
dân tộc VN

- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu:
- Nêu được hậu quả của tại nạn giao thông, nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông
và các việc cần làm để tham gia giao thông an toàn.
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ 1: Tìm hiểu thông tin
Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
Đáp án:
+ Đọc thông tin SGK
+ Tai nạn giao thông để lại nhiều
+ Thảo luận các câu hỏi về nguyên nhân, hậu quả: tổn thất về người và của
hậu quả của tai nạn giao thông, cách tham (người chết, người bị thương, bị tàn
gia giao thông an toàn.
tật, xe bị hỏng, giao thông bị ngừng
trệ …)
+ Tai nạn giao thông xảy ra do
nhiều nguyên nhân: do thiên tai
(bão lụt, động đất, sạt lở núi, …),
nhưng chủ yếu là do con người (lái
nhanh, vượt ẩu, không làm chủ
phương tiện, không chấp hành đúng
Luật giao thông…)
+ Mọi người dân đều có trách
nhiệm tôn trọng và chấp hành Luật
giao thông.
- GV kết luận, chốt ý, đưa ra bài học
- HS đọc bài học SGK
- GDQPAN: Tôn trọng Luật giao thông là - HS lắng nghe, lấy ví dụ minh hoạ
góp phần giữ gìn tính mạng, tài sản của
bản thân và cộng đồng
HĐ 2: Phân biệt hành vi đúng Luật giao
Nhóm 4 – Lớp
thông và hành vi vi phạm (BT1- SGK/41)
Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện việc - Từng nhóm HS xem xét tranh để
thực hiện đúng Luật giao thông? Vì sao?
tìm hiểu:
+ Bức tranh định nói về điều gì?
+ Những việc làm đó đã theo đúng
Luật giao thông chưa?
+ Nên làm thế nào thì đúng Luật
giao thông?

- GV kết luận: Những việc làm trong các
tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm,
cản trở giao thông. Những việc làm trong
các tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành
đúng Luật giao thông.

- HS trình bày kết quả.
- Các nhóm khác chia sẻ, và bổ
sung.
- HS thực hành liên hệ: Em đã có
việc làm nào thể hiện tham gia
đúng Luật giao thông, việc làm nào
chưa?
HĐ 3: Xử lí tình huống (BT 2- SGK/42)
Nhóm 4 – Lớp
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi - HS đóng vai, dựng lại tình huống
nhóm thảo luận một tình huống.
theo nhóm và đưa ra cách xử lí
- GV kết luận:
+ Các việc làm trong các tình huống của bài - HS liên hệ: Bản thân mình đã
tập 2 là những việc làm dễ gây tai nạn giao từng có những hành động nguy
thông, nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng hiểm như vậy chưa?
con người.
+ Luật giao thông cần thực hiện ở mọi nơi và
mọi lúc với mọi đối tượng.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Thực hiện tốt Luật giao thông tại
địa phương
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Vẽ tranh tuyên truyền thực hiện
tốt Luật giao thông







ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
GDHS: Chấp hành luật giao thông:
Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
Tuân thủ tín hiệu đèn giao thông.
Khi qua đường phải đi vào lối dành riêng cho người đi bộ.
Đi bộ đi trên vỉ hè bên lề phải.
...........
Thứ tư ngày 29 tháng 03 năm 2023
TIẾNG VIỆT ( TẬP ĐỌC )

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm Người ta là
hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm (BT1, BT2).
2. Kĩ năng:
- Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ ý (BT3).

3. Phẩm chất
- GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: + Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1, 2.
+ Bảng phụ/ phiếu nhóm...
 
Gửi ý kiến