GIÁO ÁN TUẦN 4. NH 2024-2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Nga
Ngày gửi: 12h:08' 30-10-2024
Dung lượng: 426.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Nga
Ngày gửi: 12h:08' 30-10-2024
Dung lượng: 426.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
****************************************************************************************
TUẦN 4
Sáng
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Đoàn đội và nhà trường tổ chức
TOÁN
Tiết 16: Luyện tập (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho tròn 10”.
- Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ trong phạm vi
20.
- Nêu được nhận xét trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”
2.Năng lực:
-Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm
cho tròn 10”, nhận biết trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”, vận dụng các
phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy
và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
- Thông qua việc vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một sô tình huống gắn với
thực tế và hoạt động chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán
học, NL giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học,
tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II/ Đồ dùng dạy học:
1. GV:SGK, máy tính, bảng phụ.
2. HS: SGK, VBTT,vở toán, bộ đồ dùng học tập.
III/ Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
* Cách tiến hành:
- Cho lớp hát bài “Tập đếm” và làm các động tác -Lớp hát và kết hợp động tác.
theo nhạc.
-Bài hát nói về phép tính nào ? Vì sao em biết?
-HS trả lời.
-GV giới thiệu bài học hôm nay.
-GV ghi tên bài lên bảng.
-HS nêu tên bài
2. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Giúp HS có nhận xét trực quan về tính chất giao hoán của phép cộng và áp dụng
để tính nhẩm tốt hơn.
-Biết lựa chọn phép tính để tìm ra câu trả lời cho bài toán.
*Cách tiến hành:
Bài 3 (trang 22)HS KT
- 1 HS đọc
Yêu cầu HS đọc để bài.
- HS làm bài
- GV yêu cầu HS làm vở 3 HSHT làm bảng phụ
- GV gọi 3 HS đọc kết quả bảng phụ, chữa bài.
- 3HS chữa bài:
*Dự kiến kết quả:
9 + 2 = 11 ; 2 + 9 = 11
8 + 4 = 12 ; 4 + 8 = 12
7 + 4 = 11 ; 4 + 7 = 11
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả các phép tính
trong từng cặp
-Em có nhận xét gì về vị trí các số hạng trong
tổng?
- GV cho thêm 1 số ví dụ vận dụng tính chất.
8 + 3 = 11 -> 3 + 8 = ?
5 + 7 = 12 -> 7 + 5 =?
- GV rút ra nhận xét về tính chất giao hoán của
phép cộng: Trong phép cộng khi đổi chỗ các số
hạng thì tổng không thay đổi.
- Yêu cầu HS tự nêu thêm ví dụ để vận dụng tính
chất này.
Bài 4 (trang 22)
- GV gọi HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
-HS đối chiếu, nhận xét kết quả
-HS nêu nhận xét.
-HS nêu kết quả.
-1-2 HS nêu lại
-HS nêu ví dụ
-1HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết nhà bạn Duyên nuôi
6 con thỏ trắng và 7 con thỏ nâu.
+ Hỏi nhà bạn Duyên nuôi tất cả bao
nhiêu con thỏ?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào VBT để - HS làm VBT. Đổi vở kiểm tra
tìm ra phép tính cho bài toán dựa vào dữ kiện đề
bài đã cho.
*Dự kiến câu trả lời:
- GV gọi 1 HS nêu phép tính và câu trả lời
6 + 7 = 13
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn.
Nhà bạn Duyên nuôi tất cả 13 con thỏ.
-HS nhận xét
- GV nhận xét .
Số con thỏ nhà bạn duyên nuôi là 13
con.
- Tìm câu trả lời khác cho phép tính?
Tất cả số con thỏ nhà bạn Duyên nuôi là
13 con
Có tất cả số con thỏ là 13 con
- HS trả lời.
-Đặt đề toán tương tự.
- HS nêu.
- GV chốt và lưu ý HS với những dạng bài yêu
cầu tìm tất cả phải thực hiện phép tính gì?
3. Hoạt động 3: Vận dụng
* Mục tiêu: Biết được 2 cách khi thực hiện phép cộng: Đếm tiếp và làm cho tròn mười.
* Cách tiến hành:
Bài 5:
- HS đọc yêu cầu.
- GV đưa bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu.
-HS quan sát
- YC HS thảo luận nhóm đôi thời gian 3 phút về -HS thảo luận
hai cách làm tính cộng (có nhớ) trong pham vi
20.
-Bạn Dung thực hiện bằng cách nào?
-Dung: thực hiện bằng cách “làm cho
-Bạn Đức thực hiện bằng cách nào?
tròn 10”
Nói cho bạn nghe cách mình thích và lí do.
- Đức: thực hiện bằng cách đếm thêm
-GV quan sát giúp đỡ HS năng lực giao tiếp toán -HS nêu lí do mình chọn cách làm
học.
-GV tổ chức cho HS báo cáo
*Dự kiến câu trả lời:
-HS thực hiện tính theo 2 cách:
+ Cách 1: Làm cho tròn 10
8+7=8+2+5
= 10 + 5
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
= 15
+ Cách 2: Đếm tiếp
8-9-10-11-12-13-14-15
Vậy 8 + 7 = 15
- GV đưa thêm 1 vài ví dụ khác để HS thực hiện
theo cả hai cách:
VD: 8 + 7 = ?
- HS thực hiện.
-HS nhận xét
-GV chốt lại: Khi thực hiện phép cộng (có nhớ)
trong phạm vi 20 chúng ta làm cách nào cũng
được hai cách làm của Đức và Dung đều cho kết - HS nghe và ghi nhớ
quả đúng. Nhưng với cách làm của Dung sẽ giúp
chúng ta nhẩm nhanh hơn các phép tính 10 cộng
với 1 số.
4.Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
*Cách tiến hành:
- Hỏi: Bài học ngày hôm nay, em biết thêm
-HS trả lời
được điều gì?
- GV yêu cầu HS liên hệ, tìm tòi một số tình
huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (có -HS nghe
nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các
bạn.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT - TIẾNG VIỆT
Bài đọc 1: Giờ ra chơi (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực:
* Nhận biết nội dung chủ điểm.
* Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
* Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ: Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ
khó. Ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ: Giờ ra
chơi, sân trường trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói, tiếng cười của
các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè.
- Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ.
+ Năng lực văn học:
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài thơ.
2. Phẩm chất:
- Thân thiện, yêu thương bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:SGK, máy tính.
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2 tập một.
III. Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động của GV
1.Hoạt động 1: Chia sẻ về chủ điểm:
Hoạt động của HS
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
*Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm mới: Em yêu bạn -HS lắng nghe, quan sát.
bè. GV cho cả lớp quan sát tranh:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của bài
bài Chia sẻ.
Chia sẻ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi ý - HS quan sát tranh và trao đổi ý kiến về
kiến về các CH.
các câu hỏi.
- GV mời 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo cáo kết - 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo cáo kết
quả
quả:
* Dự kiến câu trả lời:
-HS 1: Các bạn rong bức tranh 1 đang
làm gì?
-HS 2: Các bạn trong bức tranh 1 đang
chơi trò chơi kéo co. Các bạn ở mỗi đội
đều ra sức kéo mạnh sợi dây về bên đội
mình.
-HS 1: Trò chơi kéo co đòi hỏi người
chơi những gì? Chọn các ý đúng.
-HS 2: Ý a và ý c đúng (Mọi người trong
đội đều cố gắng. / Mọi người trong đội
đều biết cách phối hợp với nhau). Nếu
chỉ 1 người cố gắng thì không thắng
được.
-HS 1: Ngoài trò chơi kéo co, bạn còn
biết những hoạt động nào cần có tập thể?
-HS 2: Ngoài trò chơi kéo co, những hoạt
động cần có tập thể là múa hát tập thể,
trực nhật, nhảy dây, nu na nu nống, trốn
tìm, rồng rắn lên mây, bóng đá, bóng
chuyền,...
- GV: Điều gì làm nên sức mạnh, chiến thắng - HSTL: Đó là sự đoàn kết.
của tập thể?
GV:Sự đoàn kết, đồng lòng, hợp lực sẽ làm -HS nghe
nên chiến thắng của đội chơi kéo co, của đội
bóng, tạo ra những sản phẩm tốt trong dây
chuyền sản xuất,...
Tiếp tục chủ điểm trước nói về những người
bạn của em, trong chủ điểm Em yêu bạn bè,
các em sẽ học những bài học nói về tình cảm
gắn bó giữa những người bạn đang cùng em
học tập, vui chơi trong nhà trường qua bài đọc
1: Giờ ra chơi
Bài đọc 1: Giờ ra chơi
2.Hoạt động 2: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học sinh và từng bước
làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nói những điều các em nhìn - HS nói những điều các em nhìn thấy
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
thấy trong hình minh họa bài Giờ ra chơi.
trong hình minh họa bài Giờ ra chơi.
- GV giới thiệu bài thơ: Bài thơ Giờ ra chơi
hôm nay chúng ta học nói về các hoạt động, - HS lắng nghe.
các trò chơi trong giờ ra chơi. Cụ thể như thế
nào, chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay
nhé!
3. Hoạt động 3: Đọc thành tiếng
*Mục tiêu: Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt
đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài và nêu giọng đọc của bài
-HS nghe
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối câu, các khổ - HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Cả lớp đọc
thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
thầm theo.
-GV sửa sai cho HS
-HS nghe và nhận xét bạn đọc
- GV đưa lên bảng BT giải nghĩa từ, mời một -HS l.àm việc cá nhân
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
số HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
*Dự kiến đáp án:
+ Nhịp nhàng: theo một nhịp...
+ Chao: nghiêng nhanh từ bên này sang
bên kia...
+ Vun vút: chuyển động rất nhanh
+ Náo nức: hăm hở, phấn khởi
- HS đọc lại
4. Hoạt động 4: Đọc hiểu
*Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ:
Giờ ra chơi, sân trường trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói, tiếng
cười của các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
nhóm đôi theo các CH.
đôi theo các CH.
- GV mời một số HS trả lời CH trước lớp.
- Một số HS trả lời CH trước lớp.
* Dự kiến câu trả lời:
-Em hiểu “từng đàn chim áo trắng” là ai?
Đó là từng nhóm HS mặc áo trắng đồng
phục trông như từng đàn chim.
-Các bạn làm gì trong giờ ra chơi?
- Các bạn ùa ra ngoài sân trường. Chỗ
này những bạn gái chơi nhảy dây. Đằng
kia những bạn trai chơi đá cầu.
- Những từ ngữ nào cho thấy các bạn chơi với -Tiếng cười thoải mái / Niềm vui dâng
nhau rất vui?
náo nức.
-Các bạn làm gì sau giờ ra chơi?
-Trống báo đã hết giờ ra chơi, HS nhanh
chóng xếp hàng vào lớp để bắt đầu một
bài học mới.
-Bài thơ muốn nói với em điều gì?
-HS trả lời .
GV chốt nội dung bài: Giờ ra chơi, sân trường
-HS nghe và nhắc lại
trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò
chơi, tiếng nói, tiếng cười của các bạn HS. Giờ
ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè.
-GV tổ chức cho HS liên hệ giờ ra chơi trường
-HS trả lời
em như thế nào? Em làm gì trong giờ ra chơi
các bạn khác làm gì? Em có thích giờ ra chơi
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
không? Vì sao em thích?
5. Hoạt động 5: Luyện tập
*Mục tiêu: Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ.
*Cách tiến hành:
Bài 1
Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với - HS đọc yêu cầu BT 1.
nhau trong khổ thơ 2.
- GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài trong -HS đọc thầm bài khổ thơ 2 và làm bài
VBT.
vào VBT.
*Dự kiến câu trả lời
- GV mời một số HS báo cáo kết quả.
Chỗ này những bạn gái
Chơi nhảy dây nhịp nhàng
Tiếng vui cười thoải mái
Chao nghiêng cánh lá bàng.
Tiếng gái bắt vần với mái. / Tiếng nhàng
GV chốt Tiếng gái bắt vần với mái. / Tiếng bắt vần với bàng.
nhàng bắt vần với bàng.
Bài 2
-HS đọc đề bài
Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với
nhau trong một khổ thơ còn lại – khổ thơ 1 -HS nêu yêu cầu BT.
hoặc 3 hoặc 4.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, mỗi em -HS làm vào vở BT
chọn 1 khổ thơ, làm bài trong VBT: chỉ gạch
chân tiếng bắt vần với nhau trong 1 khổ thơ.
GV khuyến khích em nào làm nhanh có thể
- Một số HS báo cáo kết quả, các HS còn
làm cả 3 khổ thơ.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. GV lại lắng nghe. Sau đó cả lớp nghe GV
chiếu lên bảng bài thơ, mời mỗi HS đọc kết chốt đáp án, sửa bài vào VBT.
quả tìm tiếng bắt vần trong 1 khổ thơ, GV ghi *Dự kiến kết quả
lại trên bảng lớp:
-Khổ thơ 1: Tiếng “chơi” bắt vần với
“ngồi”. / Tiếng “trắng” bắt vần với
“nắng”.
-Khổ thơ 3: Tiếng “trai” bắt vần với
“mai”. / Tiếng “vút” bắt vần với “nức”.
-Khổ thơ 4: Tiếng “lớp” bắt vần với
“lớp”. / Tiếng “vàng” bắt vần với
“trang”.
- GV: Các tiếng chơi và ngồi, vút và nức vần
gần giống nhau những cũng được coi là bắt
vần với nhau.
-Theo em bắt vần trong thơ nghĩa là thế nào?
-GV lấy mốt số đoạn thơ ngắn cho HS tìm (
Đàn gà mới nở)
6.Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ 3, 4
theo cách xoá dần những chữ trong từng khổ
thơ, để lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi
xoá hết, chỉ giữ những chữ đầu mỗi khổ thơ.
-HS nghe
-Hai tiếng có vần cuối giống nhau thì gọi
là bắt vần với nhau.
-HS trả lời: cỏ - nhỏ, dờn-con.
.
-Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các khổ
thơ 3, 4.
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
Cuối cùng, xoá toàn bộ.
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối
-Thực hiện yêu cầu.
các khổ thơ 3, 4.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.
GV khuyến khích những HS giỏi HTL cả bài.
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương Nghe và thực hiện
những HS học tốt.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………............
…………………………………………………………………………………………...........
Chiều
TOÁN ( TĂNG)
Ôn tập phép cộng( có nhớ) trong phạm vi 20
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực:
- Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ trong
phạm vi 20
- Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, HS có cơ hội được
phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học.
2.Phẩm chất: Tích cực học tập và giải toán.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Hệ thống bài tập, máy tính
2. Học sinh: vở viết, bảng con, bộ đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
*Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối vào bài mới.
* Các bước tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - HS chơi trò chơi
đố bạn một phép cộng không nhớ trong phạm vi 20.
- GV nhận xét- GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 20.
*Các bước tiến hành:
Bài 1: Tính
9+1=
5+5=
- 1 HS đọc, HS khác đọc thầm.
8 + 2=
4+6=
7+3=
3+7=
6+4=
2+8=
- HS làm bài vào vở.
1+ 9 =
-2 HS làm bảng lớp.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
-Em có nhận xét gì về kết quả của các phép tính - HS TL, nhận xét.
trên?
-Nhận xét PT 4 + 6 và 6 + 4 có gì giống và khác - HS lắng nghe và ghi nhớ
nhau
- 1 HS đọc, HS khác đọc thầm.
- Vận dụng tính nhanh trong các bài tính dãy tính.
Bài 2: Tính
5+5+9=
8+2+7=
-HSTL: có 2PT cộng
9+1+5=
6+4+2=
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
7+3+6=
1+9+8=
-Dãy tính có mấy PT? Là những PT gì?
-Em thực hiện như thế nào?
-GV chốt cách thực hiện và HD HS trình bày.
-HS thảo luận, HS chia sẻ
-HS làm vào vở
- HS lên bảng làm
*Dự kiến KQ:
5 + 5 + 9 = 10 + 9 8 + 2 + 7 = 10 + 7
= 19
= 17
Bài 3: Số
+ 1 = 10
5 +
= 10
+ 6 = 10
8 +
= 10
+ 3 = 10
3+
= 10
6 +
= 10
1 +
= 10
-Vì sao em lại điền số 9 vào PT bông hoa thứ nhất?
- 1 HS đọc, HS khác đọc thầm.
-HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp
-HS làm bảng lớp
-HS nhận xét
-HS chia sẻ cách làm 9 + 1 = 10 và 10
– 1= 9…
Bài 4: Điền dấu thích hợp vào ô trống
2 dm + 8 dm
15 dm
- 1 HS đọc, HS khác đọc thầm.
-HS làm vào bảng con
-HS làm bảng lớp
1 dm
2 dm
3 cm + 5 cm
4 dm + 3 dm
3dm + 3 dm
6 cm
-HS nhận xét
HSTL: tính kết quả - so sánh – điền
dấu.
-HSTL
-Để điền dấu em phải làm gì?
- 1dm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét? 10 cm bằng bao - 1 HS đọc, HS khác đọc thầm.
-HS giải vào vở -chia sẻ
nhiêu đề-xi-mét?
Bài 5: Tổ của Thanh có 6 bạn gái và 4 bạn trai. Hỏi -HS nhận xét
tổ của Thanh có tất cả bao nhiêu bạn?
-GV chấm 1 số bài –Nhận xét
-Vì sao em giải bài toán bằng phép tính cộng?
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức và trải nghiệm tham gia chơi trò chơi: Tìm số
*Các bước tiến hành:
Hãy lập tất cả các số có 2 chữ số mà có tổng hai
-HS trải nghiệm trên bộ ĐD theo
chữ số bằng 10.
nhóm 2 và tìm.
-Nhóm nào tìm được nhiều nhất, đúng là nhóm
*Dự kiến KQ:
thắng cuộc.
91, 19, 28, 82, 73, 37, 64, 46, 55.
-GV nhận xét
4.Hoạt động 4: HĐ nối tiếp:
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau
* Cách tiến hành:
- Bài học hôm nay, em học được điều gì?
- HSTL
- GV nhận xét tiết học.
- Hs theo dõi, lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT( TĂNG)
Luyện đọc bài: Chơi bán hàng
I. Yêu cầu cần đạt:
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
1. Năng lực
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau
mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò
chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ.
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh
trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?.
* Năng lực văn học:
- Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Phẩm chất
- Biết liên hệ với thực tế (tình bạn, các hoạt động và trò chơi của thiếu nhi).
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giáo án, SGK.
2. Học sinh: SGK, Vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu.
* Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV cho HS kể tên 1 số trò chơi tuổi thơ
- HS kể
cho các bạn cùng nghe.
- HS lắng nghe
- GV kết nối vào nội dung bài đọc: Chơi bán
hàng
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn luyện tăng cường kĩ năng đọc đúng, đọc hay, đọc trôi chảy
toàn bài.
* Luyện đọc
- Gv đọc mẫu bài “ Chơi bán hàng ”
- Học sinh nghe.
giọng đọc vui , nhịp nhàng, hào hứng.
-Bài đọc có mấy khổ thơ? Hãy nêu nội dung - Học sinh nêu
từng khổ thơ?
- GV tổ chức cho hs luyện đọc nối tiếp khổ
- Luyện đọc
thơ.
- Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS
luyện đọc theo nhóm( nhóm đôi)
Gọi các cặp hs đọc cho nhau nghe
- HS đọc
-GV theo dõi uốn nắn
- Tổ chức cho hs thi đọc giữa các nhóm.
- Học sinh thi đọc.
* Cho hs đọc cả bài.
- Luyện đọc đúng 3 khổ thơ.
- Đọc từng khổ thơ của bài
- GV nhận xét tuyên dương
* Tìm hiểu nội dung:
- GV mời 3 HS đọc to, rõ 4 CH.
4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4CH:
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
- GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời CH :
+ Câu 1: Đọc khổ thơ 1 và cho biết:
a, Hương và Thảo chơi trò chơi gì ?
b, Hàng để hai bạn mua bán là gì?
c, Ai là người bán ? Ai là người mua?
+ Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng gì?
+ Câu 3 :Trò chơi của hai bạn kết thúc thế
nào?
+ Câu 4: Theo em , khổ thơ cuối nói lên điều
gì ?
- GV chốt: Ca ngợi tình bạn của Hương và a, Khen khoai đất bãi rất bùi.
Thảo.
b, Khen khoai đất bãi rất ngọt.
c, Khen khoai ngọt bùi, khen tình bạn giữa
Hương và Thảo.
- 1 HS hỏi sau đó trả lời CH bằng trò chơi
phỏng vấn.
- HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
+ Câu 1:
a, Hương và Thảo chơi trò chơi bán hàng.
b, Hàng để hai bạn mua bán là một củ khoai
lang đã luộc.
c, Hương là người bán. Thảo là người mua.
+ Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng một
chiếc lá rơi.
+Câu 3: Mua bán xong, Thảo bẻ đôi củ khoai
mời người bán Hương ăn chung.
+Câu 4: Khổ thơ cuối khen khoai ngọt bùi,
khen tình bạn giữa Hương và Thảo.
3.Hoạt động nối tiếp:
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- Hs theo dõi, lắng nghe
Nhắc HS lưu ý khi đọc bài thơ cần ngắt nghỉ
thật chính xác.
-Chuẩn bị bài sau:
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Bài 4 Giữ sạch vệ sinh nhà ở (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng
-Nhận biết được thế nào là nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp.
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).
2. Năng lực
*Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
*Năng lực riêng:
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
- Biết nhận xét về nhà ở và việc làm giữ vệ sinh nhà ở thông qua quan sát tranh ảnh và thực
tế.
3. Phẩm chất :
-Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên :Máy tính.
2. Học sinh : SGK
III. Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước kết nối với bài học.
* Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh: Câu tục - HS trả lời: Nghĩa của câu tục ngữ là
ngữ “Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm” muốn nói khi chúng ta ở trong nhà sạch thì cảm
với bạn điều gì?
thấy rất mát mẻ, ăn với chén bát sạch
- GV dẫn dắt vấn đề: Câu tục ngữ “Nhà sạch thì mát, ta sẽ thấy ngon miệng. ...
bát sạch ngon cơm”muốn nhắn nhủ chúng ta cần giữ
sạch nhà ở hằng ngày, đặc biệt là nhà bếp và nhà vệ
sinh. Vậy các em có biết sự cần thiết của việc giữ sạch -HS lắng nghe
nhà ở và một số việc làm để giữ sạch nhà ở là gì
không? Chúng ta cùng đi tìm câu trả lời trong bài học
ngày hôm nay – Bài 4: Giữ vệ sinh nhà ở.
-HS nhắc tên bài
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
- Nhận biết thế nào là nhà ở sạch sẽ, gọn gàng.
- Biết nhận xét về nhà ở thông qua quan sát tranh ảnh.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1, 2 SGK trang 18, 19 HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về từng phòng
trong nhà ở các hình.
Bước 2: Làm việc cả lớp
*Dự kiến câu trả lời:
- GV mời 1 số HS trình bày kết quả làm việc nhóm - Hình 1 gồm 4 phòng (phòng khách,
trước lớp.
phòng ngủ, phòng bếp, phòng vệ
sinh). Các phòng đều bừa bộn, chưa
ngăn nắp, sạch sẽ, bụi bẩn, mất vệ
sinh.
- Hình 2 gồm 4 phòng (phòng khách,
phòng ngủ, phòng bếp, phòng vệ
sinh). Các phòng đều gọn gàng, sạch
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời sẽ, đồ dùng để ngăn nắp, thoáng mát.
- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS.
GV tổ chức cho liên hệ ở gia đình?
- HS trả lời
3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng:
* Mục tiêu:
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).
- Biết nhận xét về nhà ở của mình thông qua quan sát thực tế.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4/ GV chia nhóm trên zoom
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi:
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
+ Em thích được sống trong nhà như Hình 1 hay Hình - HS trả lời: Em thích sống trong nhà
2? Vì sao?
như Hình 1 vì: Nhà sạch sẽ sẽ mang
lại cảm giác thoải mái, dễ chịu. Nếu
+ Nhận xét về việc giữ vệ sinh của gia đình em.
nhà bẩn sẽ cảm thấy mệt mỏi, khó
chịu. Từ đó, em thấy giữ sạch nhà ở
Bước 2: Làm việc cả lớp
là một việc làm rất cần thiết.
- GV mời đại diện một số bạn trình bày kết quả làm
-HS trình bày.
việc.
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS.
5. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau
*Cách tiến hành
- Hỏi lại nội dung chính vừa tìm hiểu.
-HS trả lời
- Nhận xét tiết học. Dặn dò tiết sau
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………...........
…………………………………………………………………………………………............
Sáng
Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2024
TIẾNG VIỆT - TIẾNG VIỆT
Nghe viết: Giờ ra chơi. Viết chữ hoa C
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
* Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
* Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
- Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua bài chính tả, củng cố
cách trình bày bài thơ 5 chư: mỗi dòng lùi vào 3 ô.
- Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch / tr, điền vần an / ang.
- Biết viết chữ C hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Chung tay làm đẹp trường lớp
cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định
+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ, câu đố ở các BT
chính tả. Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong câu ứng dụng.
2. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
III. Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Khám phá
*Mục tiêu: Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua bài chính tả,
củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: mỗi dòng lùi vào 3 ô.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc -1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp. Cả lớp
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình
thức của bài thơ:
* Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết
vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3
lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn
HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
* Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở
hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về
các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
đọc thầm theo.
- HS nghe – viết.
- HS soát lại.
- HS tự chữa lỗi.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
* Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch / tr, điền vần an
/ ang.
*Cách tiến hành:
+ Điền chữ r, d, hay gi? Giải câu đố
- GV yêu cầu 1 HS đọc BT; yêu cầu cả lớp - 1 HS đọc BT, cả lớp làm bài vào vở Luyện
làm bài vào vở Luyện viết 2.
viết 2.
- GV viết nội dung BT lên bảng mời 2 HS lên - 2 HS lên bảng làm BT.
bảng làm BT.
- GV nhận xét,
*Dự kiến câu trả lời:
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh khổ thơ gieo, rải, ruộng, gieo. – Giải câu đố: Hạt
đã điền chữ hoàn chỉnh.
mưa.
+BT lựa chọn: Điền chữ ch hay tr; điền vần - HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
an hay ang?
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- GV chọn cho từng nhóm làm BT 3b
- GV mời các nhóm trình bày kết quả trước - HS làm BT theo chỉ định của GV.
lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
*Dự kiến đáp án:
đàn – vàng – vang.
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
cùng GV.
TIẾT 2
4. Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa C
*Mục tiêu: Biết viết chữ hoa C cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dung Chung tay làm đẹp
trường lớp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
*Cách tiến hành:
+ Hướng dẫn viết chữ hoa C cỡ nhỡ và nhỏ:
- Quan sát mẫu chữ hoa C cỡ nhỡ
- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ
C hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? (Cao 5 li, có 6
ĐKN). Được viết bởi mấy nét? (Viết 1 nét).
- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét viết chữ hoa C là
kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ.
- GV chỉ dẫn cách viết: Đặt bút trên ĐK 6, viết nét
cong dưới rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong
trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối
nét cong trái lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2.
Chú ý: Nét cong trái lượn đều, không cong quá
nhiều về bên trái.
- GV viết mẫu chữ C hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li)
trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS
theo dõi.
-GV uốn nắn sửa cho HS
-GV hướng dẫn tương tự với ...
TUẦN 4
Sáng
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Đoàn đội và nhà trường tổ chức
TOÁN
Tiết 16: Luyện tập (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho tròn 10”.
- Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ trong phạm vi
20.
- Nêu được nhận xét trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”
2.Năng lực:
-Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm
cho tròn 10”, nhận biết trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”, vận dụng các
phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy
và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
- Thông qua việc vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một sô tình huống gắn với
thực tế và hoạt động chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán
học, NL giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học,
tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II/ Đồ dùng dạy học:
1. GV:SGK, máy tính, bảng phụ.
2. HS: SGK, VBTT,vở toán, bộ đồ dùng học tập.
III/ Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh.
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
* Cách tiến hành:
- Cho lớp hát bài “Tập đếm” và làm các động tác -Lớp hát và kết hợp động tác.
theo nhạc.
-Bài hát nói về phép tính nào ? Vì sao em biết?
-HS trả lời.
-GV giới thiệu bài học hôm nay.
-GV ghi tên bài lên bảng.
-HS nêu tên bài
2. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu: Giúp HS có nhận xét trực quan về tính chất giao hoán của phép cộng và áp dụng
để tính nhẩm tốt hơn.
-Biết lựa chọn phép tính để tìm ra câu trả lời cho bài toán.
*Cách tiến hành:
Bài 3 (trang 22)HS KT
- 1 HS đọc
Yêu cầu HS đọc để bài.
- HS làm bài
- GV yêu cầu HS làm vở 3 HSHT làm bảng phụ
- GV gọi 3 HS đọc kết quả bảng phụ, chữa bài.
- 3HS chữa bài:
*Dự kiến kết quả:
9 + 2 = 11 ; 2 + 9 = 11
8 + 4 = 12 ; 4 + 8 = 12
7 + 4 = 11 ; 4 + 7 = 11
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
- Yêu cầu HS nhận xét kết quả các phép tính
trong từng cặp
-Em có nhận xét gì về vị trí các số hạng trong
tổng?
- GV cho thêm 1 số ví dụ vận dụng tính chất.
8 + 3 = 11 -> 3 + 8 = ?
5 + 7 = 12 -> 7 + 5 =?
- GV rút ra nhận xét về tính chất giao hoán của
phép cộng: Trong phép cộng khi đổi chỗ các số
hạng thì tổng không thay đổi.
- Yêu cầu HS tự nêu thêm ví dụ để vận dụng tính
chất này.
Bài 4 (trang 22)
- GV gọi HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu gì?
-HS đối chiếu, nhận xét kết quả
-HS nêu nhận xét.
-HS nêu kết quả.
-1-2 HS nêu lại
-HS nêu ví dụ
-1HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết nhà bạn Duyên nuôi
6 con thỏ trắng và 7 con thỏ nâu.
+ Hỏi nhà bạn Duyên nuôi tất cả bao
nhiêu con thỏ?
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào VBT để - HS làm VBT. Đổi vở kiểm tra
tìm ra phép tính cho bài toán dựa vào dữ kiện đề
bài đã cho.
*Dự kiến câu trả lời:
- GV gọi 1 HS nêu phép tính và câu trả lời
6 + 7 = 13
- Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn.
Nhà bạn Duyên nuôi tất cả 13 con thỏ.
-HS nhận xét
- GV nhận xét .
Số con thỏ nhà bạn duyên nuôi là 13
con.
- Tìm câu trả lời khác cho phép tính?
Tất cả số con thỏ nhà bạn Duyên nuôi là
13 con
Có tất cả số con thỏ là 13 con
- HS trả lời.
-Đặt đề toán tương tự.
- HS nêu.
- GV chốt và lưu ý HS với những dạng bài yêu
cầu tìm tất cả phải thực hiện phép tính gì?
3. Hoạt động 3: Vận dụng
* Mục tiêu: Biết được 2 cách khi thực hiện phép cộng: Đếm tiếp và làm cho tròn mười.
* Cách tiến hành:
Bài 5:
- HS đọc yêu cầu.
- GV đưa bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu.
-HS quan sát
- YC HS thảo luận nhóm đôi thời gian 3 phút về -HS thảo luận
hai cách làm tính cộng (có nhớ) trong pham vi
20.
-Bạn Dung thực hiện bằng cách nào?
-Dung: thực hiện bằng cách “làm cho
-Bạn Đức thực hiện bằng cách nào?
tròn 10”
Nói cho bạn nghe cách mình thích và lí do.
- Đức: thực hiện bằng cách đếm thêm
-GV quan sát giúp đỡ HS năng lực giao tiếp toán -HS nêu lí do mình chọn cách làm
học.
-GV tổ chức cho HS báo cáo
*Dự kiến câu trả lời:
-HS thực hiện tính theo 2 cách:
+ Cách 1: Làm cho tròn 10
8+7=8+2+5
= 10 + 5
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
= 15
+ Cách 2: Đếm tiếp
8-9-10-11-12-13-14-15
Vậy 8 + 7 = 15
- GV đưa thêm 1 vài ví dụ khác để HS thực hiện
theo cả hai cách:
VD: 8 + 7 = ?
- HS thực hiện.
-HS nhận xét
-GV chốt lại: Khi thực hiện phép cộng (có nhớ)
trong phạm vi 20 chúng ta làm cách nào cũng
được hai cách làm của Đức và Dung đều cho kết - HS nghe và ghi nhớ
quả đúng. Nhưng với cách làm của Dung sẽ giúp
chúng ta nhẩm nhanh hơn các phép tính 10 cộng
với 1 số.
4.Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
*Cách tiến hành:
- Hỏi: Bài học ngày hôm nay, em biết thêm
-HS trả lời
được điều gì?
- GV yêu cầu HS liên hệ, tìm tòi một số tình
huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (có -HS nghe
nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các
bạn.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT - TIẾNG VIỆT
Bài đọc 1: Giờ ra chơi (2 tiết)
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực:
* Nhận biết nội dung chủ điểm.
* Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
* Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ: Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ
khó. Ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ: Giờ ra
chơi, sân trường trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói, tiếng cười của
các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè.
- Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ.
+ Năng lực văn học:
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài thơ.
2. Phẩm chất:
- Thân thiện, yêu thương bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:SGK, máy tính.
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2 tập một.
III. Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động của GV
1.Hoạt động 1: Chia sẻ về chủ điểm:
Hoạt động của HS
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
*Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm mới: Em yêu bạn -HS lắng nghe, quan sát.
bè. GV cho cả lớp quan sát tranh:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của bài
bài Chia sẻ.
Chia sẻ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi ý - HS quan sát tranh và trao đổi ý kiến về
kiến về các CH.
các câu hỏi.
- GV mời 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo cáo kết - 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo cáo kết
quả
quả:
* Dự kiến câu trả lời:
-HS 1: Các bạn rong bức tranh 1 đang
làm gì?
-HS 2: Các bạn trong bức tranh 1 đang
chơi trò chơi kéo co. Các bạn ở mỗi đội
đều ra sức kéo mạnh sợi dây về bên đội
mình.
-HS 1: Trò chơi kéo co đòi hỏi người
chơi những gì? Chọn các ý đúng.
-HS 2: Ý a và ý c đúng (Mọi người trong
đội đều cố gắng. / Mọi người trong đội
đều biết cách phối hợp với nhau). Nếu
chỉ 1 người cố gắng thì không thắng
được.
-HS 1: Ngoài trò chơi kéo co, bạn còn
biết những hoạt động nào cần có tập thể?
-HS 2: Ngoài trò chơi kéo co, những hoạt
động cần có tập thể là múa hát tập thể,
trực nhật, nhảy dây, nu na nu nống, trốn
tìm, rồng rắn lên mây, bóng đá, bóng
chuyền,...
- GV: Điều gì làm nên sức mạnh, chiến thắng - HSTL: Đó là sự đoàn kết.
của tập thể?
GV:Sự đoàn kết, đồng lòng, hợp lực sẽ làm -HS nghe
nên chiến thắng của đội chơi kéo co, của đội
bóng, tạo ra những sản phẩm tốt trong dây
chuyền sản xuất,...
Tiếp tục chủ điểm trước nói về những người
bạn của em, trong chủ điểm Em yêu bạn bè,
các em sẽ học những bài học nói về tình cảm
gắn bó giữa những người bạn đang cùng em
học tập, vui chơi trong nhà trường qua bài đọc
1: Giờ ra chơi
Bài đọc 1: Giờ ra chơi
2.Hoạt động 2: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học sinh và từng bước
làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nói những điều các em nhìn - HS nói những điều các em nhìn thấy
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
thấy trong hình minh họa bài Giờ ra chơi.
trong hình minh họa bài Giờ ra chơi.
- GV giới thiệu bài thơ: Bài thơ Giờ ra chơi
hôm nay chúng ta học nói về các hoạt động, - HS lắng nghe.
các trò chơi trong giờ ra chơi. Cụ thể như thế
nào, chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay
nhé!
3. Hoạt động 3: Đọc thành tiếng
*Mục tiêu: Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt
đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài và nêu giọng đọc của bài
-HS nghe
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối câu, các khổ - HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Cả lớp đọc
thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
thầm theo.
-GV sửa sai cho HS
-HS nghe và nhận xét bạn đọc
- GV đưa lên bảng BT giải nghĩa từ, mời một -HS l.àm việc cá nhân
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
số HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
*Dự kiến đáp án:
+ Nhịp nhàng: theo một nhịp...
+ Chao: nghiêng nhanh từ bên này sang
bên kia...
+ Vun vút: chuyển động rất nhanh
+ Náo nức: hăm hở, phấn khởi
- HS đọc lại
4. Hoạt động 4: Đọc hiểu
*Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ:
Giờ ra chơi, sân trường trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói, tiếng
cười của các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
nhóm đôi theo các CH.
đôi theo các CH.
- GV mời một số HS trả lời CH trước lớp.
- Một số HS trả lời CH trước lớp.
* Dự kiến câu trả lời:
-Em hiểu “từng đàn chim áo trắng” là ai?
Đó là từng nhóm HS mặc áo trắng đồng
phục trông như từng đàn chim.
-Các bạn làm gì trong giờ ra chơi?
- Các bạn ùa ra ngoài sân trường. Chỗ
này những bạn gái chơi nhảy dây. Đằng
kia những bạn trai chơi đá cầu.
- Những từ ngữ nào cho thấy các bạn chơi với -Tiếng cười thoải mái / Niềm vui dâng
nhau rất vui?
náo nức.
-Các bạn làm gì sau giờ ra chơi?
-Trống báo đã hết giờ ra chơi, HS nhanh
chóng xếp hàng vào lớp để bắt đầu một
bài học mới.
-Bài thơ muốn nói với em điều gì?
-HS trả lời .
GV chốt nội dung bài: Giờ ra chơi, sân trường
-HS nghe và nhắc lại
trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò
chơi, tiếng nói, tiếng cười của các bạn HS. Giờ
ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè.
-GV tổ chức cho HS liên hệ giờ ra chơi trường
-HS trả lời
em như thế nào? Em làm gì trong giờ ra chơi
các bạn khác làm gì? Em có thích giờ ra chơi
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
không? Vì sao em thích?
5. Hoạt động 5: Luyện tập
*Mục tiêu: Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ.
*Cách tiến hành:
Bài 1
Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với - HS đọc yêu cầu BT 1.
nhau trong khổ thơ 2.
- GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài trong -HS đọc thầm bài khổ thơ 2 và làm bài
VBT.
vào VBT.
*Dự kiến câu trả lời
- GV mời một số HS báo cáo kết quả.
Chỗ này những bạn gái
Chơi nhảy dây nhịp nhàng
Tiếng vui cười thoải mái
Chao nghiêng cánh lá bàng.
Tiếng gái bắt vần với mái. / Tiếng nhàng
GV chốt Tiếng gái bắt vần với mái. / Tiếng bắt vần với bàng.
nhàng bắt vần với bàng.
Bài 2
-HS đọc đề bài
Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với
nhau trong một khổ thơ còn lại – khổ thơ 1 -HS nêu yêu cầu BT.
hoặc 3 hoặc 4.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, mỗi em -HS làm vào vở BT
chọn 1 khổ thơ, làm bài trong VBT: chỉ gạch
chân tiếng bắt vần với nhau trong 1 khổ thơ.
GV khuyến khích em nào làm nhanh có thể
- Một số HS báo cáo kết quả, các HS còn
làm cả 3 khổ thơ.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. GV lại lắng nghe. Sau đó cả lớp nghe GV
chiếu lên bảng bài thơ, mời mỗi HS đọc kết chốt đáp án, sửa bài vào VBT.
quả tìm tiếng bắt vần trong 1 khổ thơ, GV ghi *Dự kiến kết quả
lại trên bảng lớp:
-Khổ thơ 1: Tiếng “chơi” bắt vần với
“ngồi”. / Tiếng “trắng” bắt vần với
“nắng”.
-Khổ thơ 3: Tiếng “trai” bắt vần với
“mai”. / Tiếng “vút” bắt vần với “nức”.
-Khổ thơ 4: Tiếng “lớp” bắt vần với
“lớp”. / Tiếng “vàng” bắt vần với
“trang”.
- GV: Các tiếng chơi và ngồi, vút và nức vần
gần giống nhau những cũng được coi là bắt
vần với nhau.
-Theo em bắt vần trong thơ nghĩa là thế nào?
-GV lấy mốt số đoạn thơ ngắn cho HS tìm (
Đàn gà mới nở)
6.Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ 3, 4
theo cách xoá dần những chữ trong từng khổ
thơ, để lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi
xoá hết, chỉ giữ những chữ đầu mỗi khổ thơ.
-HS nghe
-Hai tiếng có vần cuối giống nhau thì gọi
là bắt vần với nhau.
-HS trả lời: cỏ - nhỏ, dờn-con.
.
-Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các khổ
thơ 3, 4.
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
Cuối cùng, xoá toàn bộ.
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối
-Thực hiện yêu cầu.
các khổ thơ 3, 4.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ. Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.
GV khuyến khích những HS giỏi HTL cả bài.
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương Nghe và thực hiện
những HS học tốt.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………............
…………………………………………………………………………………………...........
Chiều
TOÁN ( TĂNG)
Ôn tập phép cộng( có nhớ) trong phạm vi 20
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực:
- Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ trong
phạm vi 20
- Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, HS có cơ hội được
phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
toán học.
2.Phẩm chất: Tích cực học tập và giải toán.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Hệ thống bài tập, máy tính
2. Học sinh: vở viết, bảng con, bộ đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động.
*Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối vào bài mới.
* Các bước tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền điện” - HS chơi trò chơi
đố bạn một phép cộng không nhớ trong phạm vi 20.
- GV nhận xét- GV giới thiệu bài
- HS lắng nghe
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 20.
*Các bước tiến hành:
Bài 1: Tính
9+1=
5+5=
- 1 HS đọc, HS khác đọc thầm.
8 + 2=
4+6=
7+3=
3+7=
6+4=
2+8=
- HS làm bài vào vở.
1+ 9 =
-2 HS làm bảng lớp.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
-Em có nhận xét gì về kết quả của các phép tính - HS TL, nhận xét.
trên?
-Nhận xét PT 4 + 6 và 6 + 4 có gì giống và khác - HS lắng nghe và ghi nhớ
nhau
- 1 HS đọc, HS khác đọc thầm.
- Vận dụng tính nhanh trong các bài tính dãy tính.
Bài 2: Tính
5+5+9=
8+2+7=
-HSTL: có 2PT cộng
9+1+5=
6+4+2=
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
7+3+6=
1+9+8=
-Dãy tính có mấy PT? Là những PT gì?
-Em thực hiện như thế nào?
-GV chốt cách thực hiện và HD HS trình bày.
-HS thảo luận, HS chia sẻ
-HS làm vào vở
- HS lên bảng làm
*Dự kiến KQ:
5 + 5 + 9 = 10 + 9 8 + 2 + 7 = 10 + 7
= 19
= 17
Bài 3: Số
+ 1 = 10
5 +
= 10
+ 6 = 10
8 +
= 10
+ 3 = 10
3+
= 10
6 +
= 10
1 +
= 10
-Vì sao em lại điền số 9 vào PT bông hoa thứ nhất?
- 1 HS đọc, HS khác đọc thầm.
-HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp
-HS làm bảng lớp
-HS nhận xét
-HS chia sẻ cách làm 9 + 1 = 10 và 10
– 1= 9…
Bài 4: Điền dấu thích hợp vào ô trống
2 dm + 8 dm
15 dm
- 1 HS đọc, HS khác đọc thầm.
-HS làm vào bảng con
-HS làm bảng lớp
1 dm
2 dm
3 cm + 5 cm
4 dm + 3 dm
3dm + 3 dm
6 cm
-HS nhận xét
HSTL: tính kết quả - so sánh – điền
dấu.
-HSTL
-Để điền dấu em phải làm gì?
- 1dm bằng bao nhiêu xăng-ti-mét? 10 cm bằng bao - 1 HS đọc, HS khác đọc thầm.
-HS giải vào vở -chia sẻ
nhiêu đề-xi-mét?
Bài 5: Tổ của Thanh có 6 bạn gái và 4 bạn trai. Hỏi -HS nhận xét
tổ của Thanh có tất cả bao nhiêu bạn?
-GV chấm 1 số bài –Nhận xét
-Vì sao em giải bài toán bằng phép tính cộng?
3. Hoạt động 3: Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức và trải nghiệm tham gia chơi trò chơi: Tìm số
*Các bước tiến hành:
Hãy lập tất cả các số có 2 chữ số mà có tổng hai
-HS trải nghiệm trên bộ ĐD theo
chữ số bằng 10.
nhóm 2 và tìm.
-Nhóm nào tìm được nhiều nhất, đúng là nhóm
*Dự kiến KQ:
thắng cuộc.
91, 19, 28, 82, 73, 37, 64, 46, 55.
-GV nhận xét
4.Hoạt động 4: HĐ nối tiếp:
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau
* Cách tiến hành:
- Bài học hôm nay, em học được điều gì?
- HSTL
- GV nhận xét tiết học.
- Hs theo dõi, lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT( TĂNG)
Luyện đọc bài: Chơi bán hàng
I. Yêu cầu cần đạt:
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
1. Năng lực
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
- Năng lực riêng:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau
mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò
chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ.
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh
trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?.
* Năng lực văn học:
- Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Phẩm chất
- Biết liên hệ với thực tế (tình bạn, các hoạt động và trò chơi của thiếu nhi).
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Giáo án, SGK.
2. Học sinh: SGK, Vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu.
* Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV cho HS kể tên 1 số trò chơi tuổi thơ
- HS kể
cho các bạn cùng nghe.
- HS lắng nghe
- GV kết nối vào nội dung bài đọc: Chơi bán
hàng
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn luyện tăng cường kĩ năng đọc đúng, đọc hay, đọc trôi chảy
toàn bài.
* Luyện đọc
- Gv đọc mẫu bài “ Chơi bán hàng ”
- Học sinh nghe.
giọng đọc vui , nhịp nhàng, hào hứng.
-Bài đọc có mấy khổ thơ? Hãy nêu nội dung - Học sinh nêu
từng khổ thơ?
- GV tổ chức cho hs luyện đọc nối tiếp khổ
- Luyện đọc
thơ.
- Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho HS
luyện đọc theo nhóm( nhóm đôi)
Gọi các cặp hs đọc cho nhau nghe
- HS đọc
-GV theo dõi uốn nắn
- Tổ chức cho hs thi đọc giữa các nhóm.
- Học sinh thi đọc.
* Cho hs đọc cả bài.
- Luyện đọc đúng 3 khổ thơ.
- Đọc từng khổ thơ của bài
- GV nhận xét tuyên dương
* Tìm hiểu nội dung:
- GV mời 3 HS đọc to, rõ 4 CH.
4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4CH:
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
- GV giao nhiệm vụ cho HS trả lời CH :
+ Câu 1: Đọc khổ thơ 1 và cho biết:
a, Hương và Thảo chơi trò chơi gì ?
b, Hàng để hai bạn mua bán là gì?
c, Ai là người bán ? Ai là người mua?
+ Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng gì?
+ Câu 3 :Trò chơi của hai bạn kết thúc thế
nào?
+ Câu 4: Theo em , khổ thơ cuối nói lên điều
gì ?
- GV chốt: Ca ngợi tình bạn của Hương và a, Khen khoai đất bãi rất bùi.
Thảo.
b, Khen khoai đất bãi rất ngọt.
c, Khen khoai ngọt bùi, khen tình bạn giữa
Hương và Thảo.
- 1 HS hỏi sau đó trả lời CH bằng trò chơi
phỏng vấn.
- HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
+ Câu 1:
a, Hương và Thảo chơi trò chơi bán hàng.
b, Hàng để hai bạn mua bán là một củ khoai
lang đã luộc.
c, Hương là người bán. Thảo là người mua.
+ Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng một
chiếc lá rơi.
+Câu 3: Mua bán xong, Thảo bẻ đôi củ khoai
mời người bán Hương ăn chung.
+Câu 4: Khổ thơ cuối khen khoai ngọt bùi,
khen tình bạn giữa Hương và Thảo.
3.Hoạt động nối tiếp:
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- Hs theo dõi, lắng nghe
Nhắc HS lưu ý khi đọc bài thơ cần ngắt nghỉ
thật chính xác.
-Chuẩn bị bài sau:
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Bài 4 Giữ sạch vệ sinh nhà ở (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng
-Nhận biết được thế nào là nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp.
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).
2. Năng lực
*Năng lực chung:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
*Năng lực riêng:
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
- Biết nhận xét về nhà ở và việc làm giữ vệ sinh nhà ở thông qua quan sát tranh ảnh và thực
tế.
3. Phẩm chất :
-Làm được một số việc phù hợp để giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên :Máy tính.
2. Học sinh : SGK
III. Các hoạt động chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1: Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước kết nối với bài học.
* Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn bên cạnh: Câu tục - HS trả lời: Nghĩa của câu tục ngữ là
ngữ “Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm” muốn nói khi chúng ta ở trong nhà sạch thì cảm
với bạn điều gì?
thấy rất mát mẻ, ăn với chén bát sạch
- GV dẫn dắt vấn đề: Câu tục ngữ “Nhà sạch thì mát, ta sẽ thấy ngon miệng. ...
bát sạch ngon cơm”muốn nhắn nhủ chúng ta cần giữ
sạch nhà ở hằng ngày, đặc biệt là nhà bếp và nhà vệ
sinh. Vậy các em có biết sự cần thiết của việc giữ sạch -HS lắng nghe
nhà ở và một số việc làm để giữ sạch nhà ở là gì
không? Chúng ta cùng đi tìm câu trả lời trong bài học
ngày hôm nay – Bài 4: Giữ vệ sinh nhà ở.
-HS nhắc tên bài
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
- Nhận biết thế nào là nhà ở sạch sẽ, gọn gàng.
- Biết nhận xét về nhà ở thông qua quan sát tranh ảnh.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1, 2 SGK trang 18, 19 HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi.
và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về từng phòng
trong nhà ở các hình.
Bước 2: Làm việc cả lớp
*Dự kiến câu trả lời:
- GV mời 1 số HS trình bày kết quả làm việc nhóm - Hình 1 gồm 4 phòng (phòng khách,
trước lớp.
phòng ngủ, phòng bếp, phòng vệ
sinh). Các phòng đều bừa bộn, chưa
ngăn nắp, sạch sẽ, bụi bẩn, mất vệ
sinh.
- Hình 2 gồm 4 phòng (phòng khách,
phòng ngủ, phòng bếp, phòng vệ
sinh). Các phòng đều gọn gàng, sạch
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời sẽ, đồ dùng để ngăn nắp, thoáng mát.
- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS.
GV tổ chức cho liên hệ ở gia đình?
- HS trả lời
3. Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng:
* Mục tiêu:
- Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm cả nhà bếp và nhà vệ sinh).
- Biết nhận xét về nhà ở của mình thông qua quan sát thực tế.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4/ GV chia nhóm trên zoom
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi:
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
+ Em thích được sống trong nhà như Hình 1 hay Hình - HS trả lời: Em thích sống trong nhà
2? Vì sao?
như Hình 1 vì: Nhà sạch sẽ sẽ mang
lại cảm giác thoải mái, dễ chịu. Nếu
+ Nhận xét về việc giữ vệ sinh của gia đình em.
nhà bẩn sẽ cảm thấy mệt mỏi, khó
chịu. Từ đó, em thấy giữ sạch nhà ở
Bước 2: Làm việc cả lớp
là một việc làm rất cần thiết.
- GV mời đại diện một số bạn trình bày kết quả làm
-HS trình bày.
việc.
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS.
5. Hoạt động nối tiếp
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau
*Cách tiến hành
- Hỏi lại nội dung chính vừa tìm hiểu.
-HS trả lời
- Nhận xét tiết học. Dặn dò tiết sau
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………...........
…………………………………………………………………………………………............
Sáng
Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2024
TIẾNG VIỆT - TIẾNG VIỆT
Nghe viết: Giờ ra chơi. Viết chữ hoa C
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
* Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
* Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
- Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua bài chính tả, củng cố
cách trình bày bài thơ 5 chư: mỗi dòng lùi vào 3 ô.
- Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch / tr, điền vần an / ang.
- Biết viết chữ C hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Chung tay làm đẹp trường lớp
cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định
+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ, câu đố ở các BT
chính tả. Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong câu ứng dụng.
2. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
III. Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Khám phá
*Mục tiêu: Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua bài chính tả,
củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: mỗi dòng lùi vào 3 ô.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc -1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp. Cả lớp
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình
thức của bài thơ:
* Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết
vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3
lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn
HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
* Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở
hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về
các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
đọc thầm theo.
- HS nghe – viết.
- HS soát lại.
- HS tự chữa lỗi.
- HS lắng nghe.
3. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
* Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch / tr, điền vần an
/ ang.
*Cách tiến hành:
+ Điền chữ r, d, hay gi? Giải câu đố
- GV yêu cầu 1 HS đọc BT; yêu cầu cả lớp - 1 HS đọc BT, cả lớp làm bài vào vở Luyện
làm bài vào vở Luyện viết 2.
viết 2.
- GV viết nội dung BT lên bảng mời 2 HS lên - 2 HS lên bảng làm BT.
bảng làm BT.
- GV nhận xét,
*Dự kiến câu trả lời:
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh khổ thơ gieo, rải, ruộng, gieo. – Giải câu đố: Hạt
đã điền chữ hoàn chỉnh.
mưa.
+BT lựa chọn: Điền chữ ch hay tr; điền vần - HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
an hay ang?
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- GV chọn cho từng nhóm làm BT 3b
- GV mời các nhóm trình bày kết quả trước - HS làm BT theo chỉ định của GV.
lớp.
- Các nhóm trình bày kết quả trước lớp.
*Dự kiến đáp án:
đàn – vàng – vang.
- HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
cùng GV.
TIẾT 2
4. Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa C
*Mục tiêu: Biết viết chữ hoa C cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dung Chung tay làm đẹp
trường lớp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
*Cách tiến hành:
+ Hướng dẫn viết chữ hoa C cỡ nhỡ và nhỏ:
- Quan sát mẫu chữ hoa C cỡ nhỡ
- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ
C hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? (Cao 5 li, có 6
ĐKN). Được viết bởi mấy nét? (Viết 1 nét).
- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét viết chữ hoa C là
kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái
********************************************************************************
GV: Vũ Thị Thu Hương
Kế hoạch bài học - Lớp 2A
****************************************************************************************
nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ.
- GV chỉ dẫn cách viết: Đặt bút trên ĐK 6, viết nét
cong dưới rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong
trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối
nét cong trái lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2.
Chú ý: Nét cong trái lượn đều, không cong quá
nhiều về bên trái.
- GV viết mẫu chữ C hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li)
trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS
theo dõi.
-GV uốn nắn sửa cho HS
-GV hướng dẫn tương tự với ...
 








Các ý kiến mới nhất