Tìm kiếm Giáo án
Giáo án lớp 4 kết nối tri thức

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Khương Sành
Ngày gửi: 07h:54' 08-10-2025
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Trần Khương Sành
Ngày gửi: 07h:54' 08-10-2025
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 35
Toán
Thứ hai ngày 11/5/2025
LUYỆN TẬP
(Trang 114)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành.
- Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giao tiếp và
hợp tác:
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: phẩm chất chăm chỉ: phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
- HSKT thực hiện học bài làm bài cùng bạn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Trả lời:
+ Câu 1: 3 tấn 4 tạ = …….tạ
- 34 tạ
+ Câu 2: 500 kg = …. yến
- 50 yến
+ Câu 3: Hình bên có ……góc nhọn
- 5 góc nhọn
n
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập,
Bài 1. (Làm nhóm 2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
+Viết tên cac hình bình hành có trong hình bên rồi
cho biết cạnh AD song song và bằng những cạnh
nào?
- GV cho Hs suy nghĩ làm bài, trao đổi N2 kết quả.
- GV gọi 2 HS lên trình bày kết quả
- HS lắng nghe.
HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ làm bài, trao đổi
với bạn cùng bàn kết quả.
- Trả lời: +Có 3 hình bình hành
là: AMND, ABCD, MBCN.
+ Cạnh AD song song và bằng
các cạnh MN, BC.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS làm bài vào vở
a.
b.
c.
HS suy nghĩ làm vào vở.
Đáp án:
240 phút, 720 giây, 300 năm
205 phút, 604 phút, 920 giây
20 phút, 12 giây, 25 năm
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV soi chữa bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- GV lưu ý HS xác định số chỉ năm nay để tính
toán, làm bài vào vở.
- GV gọi 1 HS lên soi bài, chia sẻ bài làm của mình
Bài giải
Năm nay số tuổi của mẹ Nam là:
30 + 10 = 40 ( tuổi)
Năm sinh của mẹ Nam là:
2 024 – 40 = 1984 ( tuổi)
Năm 1984 thuộc thế kỉ XX.
Đáp số: Năm 1984, thế kỉ XX
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài,
- HS đọc bài toán
- Trả lởi:
+ Bài toán cho biết năm nay Nam
10 tuổi, Nam kém mẹ 30 tuổi.
+ Hỏi: Mẹ Nam sinh năm nào,
thuộc thế kỉ nào?
- HS suy nghĩ làm vào vở.
- HS soi bài làm của mình, gọi
các bạn nhận xét bài, đặt câu hỏi
chất vấn:
+ Tính số tuổi mẹ năm nay bạn
làm như thế nào?
+ Tại sao tìm năm sinh của mẹ
bạn lấy 2025 – 40 ?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ làm vào nháp
- HS chữa bài bằng trò chơi
- GV cho HS suy nghĩ làm vào nháp.
- GV cho HS chơi trò chơi “ Chèo thuyền” để chữa - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bài.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã - HS nêu
học, mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
+ Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh
50cm để lát nền một phòng học hình chữ nhật có
chiều dài 8m, chiều rộng 6m. Hỏi cần bao nhiêu + Số viên gạch lát dọc theo chiểu
viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nền phòng dài và chiểu rộng.
học? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).
- -HS suy nghĩ làm nháp, 1HS làm
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
bảng phụ.
- Để tìm số viên gạch lát kín phòng học em cần biết - - HS đọc bài, nx bài của bạn.
gì?
- GV cho HS suy nghĩ làm bài vào nháp
- GV gọi Hs đọc bài làm, đối chiếu, nhận xét bài
của bạn.
Bài giải
Đổi: 8 m = 800 cm; 6 m = 600 cm
Số viên gạch men để lát kín theo chiều dài phòng
học là:
800 : 50 = 16 (viên)
Số viên gạch men để lát kín theo chiều rộng phòng
học là:
600 : 50 = 12 (viên)
Số viên gạch men để lát kín phòng học là:
16 x 12 = 192 (viên)
Đáp số: 192 viên gạch
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Ong non học - HS tham gia để vận dụng kiến
việc” trên màn hình để ôn lại kiến thức đã học.
thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ
tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai
hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực chung..
- Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giao tiếp và
hợp tác:
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Phẩm chất chăm chỉ: Phẩm chất trách nhiệm:
- HSKT thực jieenj học bài làm bài ôn tập cùng bạn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể.
từ tuần 28 đến tuần 34.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- GGV yêu cầu HS quan sát tranh và
TLCH
- HS làm việc theo nhóm 4
a. Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho biết
điều gì?
b. Theo em, cần ghi những gì vào cánh
buồm số 6, 7, 8?
c. Hình ảnh những chiếc thuyền đi từ sông
ra biển có ý nghĩa như thế nào? Chọn một
phương án dưới đây hoặc đưa ra ý kiến của
em.
- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV NX, tuyên dương HS.
2.2 Hoạt động 2: Tìm nội dung tương
ứng với tên bài đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
? Bài yêu cầu gì?
- GV cho HS làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu nhóm chia sẻ kết quả thảo
luận
- 1HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm cùng nhau.
+ Dòng chữ trên mỗi cánh buồm ghi lại
từng chủ điểm trong SGK TV…..
+ Dòng chữ cần ghi trên cánh buồm số 6
là Uống nước nhớ nguồn, cánh buồm số
7 là Quê hương trong tôi, cánh buồm số
8 là Vì một thế giới bình yên.
+ HS nêu ý kiến của mình.
- HS nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1-2 HS đọc bài
- HS trả lời
- HS thảo luận bài theo nhóm
- HS chia sẻ kết quả của nhóm
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung bài
bạn.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
- HS nhận xét và bổ sung bài bạn.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
2.3 Hoạt động 3: Đọc lại một bài em yêu
thích (hoặc đọc thuộc lòng một bài thơ)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận và tìm bài đọc của mình.
- GV gọi cá nhân đọc bài của mình
- HS đọc bài mà mình đã lựa chọn
- GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc
- HS nhận xét cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS1 nêu một số câu thiếu - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
phần chủ ngữ và vị ngữ, yêu cầu HS2 học vào thực tiễn.
hoàn thiện câu.
- HS nêu câu hoàn thiện.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối.
- Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa.
- Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản.
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn
học hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây
cối.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực chung..
- Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giao tiếp
và hợp tác:
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Phẩm chất chăm chỉ: Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự,
lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- HSKT thực hiện ôn tập làm bài cùng bạn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS hát theo nhạc
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập.
2.1. Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?.
- GV giới thiệu luật chơi: Lớp có 6 nhóm
tham gia, mỗi nhóm có 4 người. Có 3 vòng
chơi. Sẽ có đấu qua các vòng để tìm ra 1
đội trao giải nhất.
- GV có thể làm sẵn 6 thẻ giấy, ghi các từ
ngữ.
- GV cho HS chơi trò chơi
- GV biểu dương và nêu tên đội nhất.
- GV chốt lại bài học.
2.2. Giải ô chữ: Tiếng Việt lí thú.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn HS giải ô chữ
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- GV nêu câu hỏi HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS chơi trò chơi
Vòng 1: Cây bàng trước ngõ đnag nẩy
những chồi non; Những đám mây trắng
nhởn nhơ bay trên bầu trời; Đàn bướm
vàng lượn bên những bông hoa.
Vòng 2:
1. Tô Hoài là nhà văn chuyên viết cho
thiếu nhi.
2. Những câu chuyện ông viết thường
là về thế giới loài vật ngộ nghĩnh.
3.Truyện mà tớ thích đọc nhất là
truyện….
Vòng 3:
1. Cây phượng thường nở hoa vào mùa
hè.
2. Những cánh phượng có màu đỏ rực
rỡ, rập rờn như cánh bướm.
3. Học trò chúng em thường nhặt những
cánh hoa, ép vào trang sổ.
- HS tuyên dương đội nhất.
- HS lắng nghe
- HS đọc bài
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ kết quả của mình
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV đưa một số câu thiếu phần chủ ngữ và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vị ngữ, yêu cầu HS hoàn thiện câu.
học vào thực tiễn.
a. Hải Thượng Lãn Ông là …..
- HS nêu câu hoàn thiện.
b. …… có bộ lông rất đẹp.
c. Chú chó mực là ……..
d. ……… là người em thương nhất
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Toán
LUYỆN TẬP
Thứ ba ngày 12/5/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại
của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp
toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Phẩm chất chăm chỉ: Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
- HSKT thực hiện học bài, sinh hoạt nhóm cùng lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho Hs hát và vận động theo lời bài - HS hát và nhảy theo nhạc
hát “Count to 100”
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc nhóm)
- GV yêu cầu Hs đọc thầm bài toán
-HS đọc thầm
+ Chiều cao lần lượt của 6 vận động viên bóng
chuyền Thắng, Hùng, Bình, Trung, Lợi, Dũng theo
thứ tự là:
180 cm, 175 cm, 182 cm, 178 cm, 168 cm, 185 cm
a. Số?
Tên
Hùng Lợi Thắng Bìn Dũng Trung
VĐV
h
Chiều 175
168 ?
?
?
?
cao
(cm)
- Sắp xếp các số đo chiều cao của bốn vận động
viên Thắng, Hùng, Bình, Trung theo thứ tự từ thấp
đến cao.
b. Vận động viên nào thấp hơn vận động viên Hùng, -1 HS đọc
- HS suy nghĩ, trả lời
Vận động viên nào cao hơn vận động viên Bình?
- HS thảo luận, thống nhất câu trả
- GV yêu cầu HS đọc lại dãy số liệu thống kê.
lời.
- GV đưa câu hỏi định hướng cho Hs làm bài:
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Phần a yêu cầu gì?
a. Số cần điền: 180, 182, 185, 178.
+Để làm được phần b, c em cần làm gì?
b. 175, 178, 180, 182.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
c. VĐV thấp hơn Hùng là Lợi,
- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết qủa
VĐV cao hơn Hùng là Dũng.
- GV và HS nhận xét, chốt kết quả đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin bài kết hợp quan sát - HS đọc bài, suy nghĩ làm bài
tập vào vở.
biểu đồ.
- HS đổi vở kiểm tra.
- GV cho HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau.
- GV đặt câu hỏi trước lớp để KT kết quả làm bài - HS trả lời
của HS.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét chốt kết quả đúng:
a. Có 4 lớp ngoại khóa là các lớp: Bơi, Võ, Cờ, Múa
b. Lớp Bơi có số học sinh nhiều nhất (60), lớp Cờ
có số học sinh ít nhất (30), các lớp Võ và Múa có số
học sinh bằng nhau (45).
c. Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có số học sinh là:
(60 + 45 + 30 + 45) : 4 = 45 (học sinh)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc bài
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)
- HS quan sát trả lời câu hỏi
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
- GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu để trả lời - HS thực hiện nhóm 2 theo hình
thức hỏi-đáp.
câu hỏi.
- 1-2 nhóm trình bày:
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 kết quả
a. Bóng đỏ xuất hiện 10 lần,
bóng xanhh 12 lần, bóng vàng 8
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
lần.
b. Bóng màu xanh xuất hiện
nhiều nhất, bóng màu vàng xuất
- GV nhận xét, tuyên dương.
hiện ít nhất.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Vòng quay may - HS tham gia để vận dụng kiến
mắn” trên màn hình để ôn lại kiến thức đã học.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cách chơi: GV chia lớp làm 3 nhóm, đại diện
nhóm lên quay vòng quay (3 màu xanhh, đỏ, vàng)
trên màn hình. Bên dưới dự đoán các trường hợp
xảy ra. Nhóm nào dự đoán tốt là nhóm thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ
tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai
hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giao tiếp
và hợp tác:
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Phẩm chất chăm chỉ: Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
- HSKT thực hiện ôn tập, trả lời các câu hỏi đơn giãn, làm bài tập cùng lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh thực hiện.
- GV giới thiệu vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1 Hoạt động 1: Đọc bài
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng - HS đọc bài
câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến - HS đọc thầm. TLCH
tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1
phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài
học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt
nhịp thơ.
2.2 Hoạt động 2: Nghe – viết
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 1-2 HS đọc bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại toàn đoạn văn và
- HS đọc thầm.
TLCH
? Những chữ nào cần viết hoa?
? Những chữ dễ viết sai
- GV yêu cầu HS viết nháp
- GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc soát lỗi
- Thu 5-7 vở nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng trạng
ngữ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau đặt câu có sử
dụng trạng ngữ. Đội nào tìm được nhiều hơn
sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- Chữ cần viết hoa là những tên
riêng, sau dấu chấm…
- Từ: Phiêu, lưu kí, nghệ thuật.
- HS viết nháp
- HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- HS viết
- Soát lỗi chính tả
- Lắng nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
HỒ SƠ TRẢI NGHIỆM.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhắc lại những chủ đề của HĐTN trong suốt cả năm học, chia sẻ cảm xúc.
- Biết thống kê, đánh giá kết quả HĐTN từ góc độ tự đánh giá, người thân đánh giá
và đánh giá đồng đẳng.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe, nói, quan sát, chia sẻ góp phần phát triển
năng lực ngôn ngữ, khả năng quan sát.
- Tự rèn luyện kĩ năng vận dụng linh hoạt từ các bài đã học góp phần góp phần phát
triển năng lực chân - thiện - mĩ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giao tiếp
và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ góp ý cùng bạn trong giao tiếp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng thầy cô, bạn bè, người thân. Yêu thiên nhiên quê
hương đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ những người xung quanh, bảo
vệ của công. Có trách nhiệm với việc làm của mình.
- HSKT thực hiên sinh hoạt cùng với lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS múa hát bài “Em yêu hòa
bình”
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và
các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Khám phá:
- GV mời HS vẽ một cái cây to vào giấy A4.
- YC HS hoàn thiện cây về những hoạt động
chung của trường lớp
- YC HS dán hoa lá hoặc vẽ lá cho mình theo gợi
ý
Hoạt động của học sinh
- Một số HS lên trước lớp thực hiện.
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
bài hát.
- HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
hiện múa hát trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS vẽ cá nhân
- HS thực hiện
- GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương.
GV nói thêm: mỗi học sinh điều quan trong nhất
là ai có những thu hoạch cho riêng mình.
- HS lắng nghe.
- GV mời HS đưa cây trải nghiệm của mình đê lưu
giữ những hình ảnh đánh dấu sự trưởng thành sau - HS cùng trưng bày bài của mình.
1 năm học
3. Luyện tập.
- GV mời học sinh ngồi theo nhóm, thảo
luận lựa chọn một nhóm khiến nhóm mình - Học sinh thảo luận nhóm
cảm phục.
- Đại diện nhóm lần lượt chia sẻ:
+ Mời đại diện nhóm chia sẻ.
Ví dụ: Nhóm chúng tôi rất thích hoạt
động… của nhóm … vì. Nhóm chúng tôi
+ Mời đại diện các nhóm thể hiện sự đoàn được học tập ở nhóm bạn điều rất hay là…
kết và chụp ảnh lưu niệm.
+ Lưu ý các nhóm nhận xét mang tính xây
dựng để góp phần làm nên tập thể lớp vững - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành
mạnh và ý nghĩa.
làm bông hoa theo yêu cầu, ghi tên những
- GV nhận xét về sự tham gia các hoạt động đặc điểm của bản thân vào bông hoa.
trải nghiệm của hs trong năm học.
- GV kết luận: HĐTN không chỉ mang lại
cho chúng ta nhưungx kinh nghiệm mới sau
quá trình haotj động mà còn tạo sự kết nối
giữa các thành viên trong lớp với nhau và
với thầy cô giáo.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về
nhà cùng với người thân: nhớ lại các - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu
HĐTN chung của gia đình trong suốt một để về nhà ứng dụng.
năm qua và dán, vẽ thêm hoa vào cây trải
nghiệm của mình
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Lịch sử - Địa lí
ÔN TẬP CUỐI NĂM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam
Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 3 vùng của Việt Nam.
- Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu biểu về vùng em sống.
- Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải
quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi
tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt
động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu,
sưu tầm tư liệu về các vùng của Việt Nam.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và phát huy giá trị của di tích lịch sử.
- HSKT thực hiện ôn tập xem các tranh ảnh liên quan đến bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Video...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video về các tỉnh vùng - HS quan sát video và trả lời một số
Trung Du và miền núi Bắc Bộ Việt Nam để câu hỏi
khơỉ động bài học.
https://youtu.be/YrZk0PyNiqk
+ Trung Du và miền núi Bắc Bộ có bao nhiêu + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có 19
tỉnh thành?
tỉnh thành.
+ Lào Cai có địa điểm nào nổi bật?
+ Lào Cai có đỉnh Fansipan ở Sa Pa.
+ Quảng Ninh địa điểm nào được công nhận là + Quảng Ninh có Vịnh Hạ Long được
di sản thiên nhiên Thế giới?
công nhận là di sản thiên nhiên Thế giới
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu vào bài.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Hoạt động 1: Lựa chọn thông tin cho phù
hợp với ba vùng và ghi kết quả vào vở.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau:
thảo luận trả lời các câu hỏi.
+ Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở
- GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết
quả.
- GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 3: Hoàn thành bảng về vùng
Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên và
vùng Nam bộ vào vở
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu.
A. – 2, 7, 8
B. – 5, 6, 9
C. – 1, 3, 4, 10
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ.
- HS nhận xét nhóm bạn
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài theo cặp đôi
- Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả.
- GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả.
- GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt bài.
Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du
lịch, giới thiệu về một vùng mà em yêu thích
(theo gợi ý dưới đây)
- Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu
về một vùng mà em yêu thích (theo gợi ý dưới
đây):
+ Tên vùng.
+ Danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn
hóa tiêu biểu.
- HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS mang các sản phẩm nhóm mình đã
chuẩn bị.
- HS tham gia thảo luận nhóm 6 và trả
lời các câu hỏi gợi ý.
+ Tên vùng là …..
+ Danh lam thắng cảnh, di tích lịch
+ Câu chuyện lịch sử liên quan mà em thích.
+ Chia sẻ cảm nghĩ của em về vùng đó.
- GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội cử đại diện
lên chọn thẻ chữ về các địa danh. Chọn được
thẻ chữ nào thì sẽ được xem video giới thiệu về
địa danh đó. Sau đó cả đội thảo luận và cử đại
diện thuyết minh về địa danh của đội mình. Đội
nào có bài thuyết minh đúng, hay là đội thắng
cuộc.
- GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều về
địa danh đó.
- GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các câu
hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn.
- GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết
trình về địa phương m
Toán
Thứ hai ngày 11/5/2025
LUYỆN TẬP
(Trang 114)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành.
- Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giao tiếp và
hợp tác:
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: phẩm chất chăm chỉ: phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
- HSKT thực hiện học bài làm bài cùng bạn học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Trả lời:
+ Câu 1: 3 tấn 4 tạ = …….tạ
- 34 tạ
+ Câu 2: 500 kg = …. yến
- 50 yến
+ Câu 3: Hình bên có ……góc nhọn
- 5 góc nhọn
n
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập,
Bài 1. (Làm nhóm 2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài.
+Viết tên cac hình bình hành có trong hình bên rồi
cho biết cạnh AD song song và bằng những cạnh
nào?
- GV cho Hs suy nghĩ làm bài, trao đổi N2 kết quả.
- GV gọi 2 HS lên trình bày kết quả
- HS lắng nghe.
HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ làm bài, trao đổi
với bạn cùng bàn kết quả.
- Trả lời: +Có 3 hình bình hành
là: AMND, ABCD, MBCN.
+ Cạnh AD song song và bằng
các cạnh MN, BC.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS làm bài vào vở
a.
b.
c.
HS suy nghĩ làm vào vở.
Đáp án:
240 phút, 720 giây, 300 năm
205 phút, 604 phút, 920 giây
20 phút, 12 giây, 25 năm
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV soi chữa bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- GV lưu ý HS xác định số chỉ năm nay để tính
toán, làm bài vào vở.
- GV gọi 1 HS lên soi bài, chia sẻ bài làm của mình
Bài giải
Năm nay số tuổi của mẹ Nam là:
30 + 10 = 40 ( tuổi)
Năm sinh của mẹ Nam là:
2 024 – 40 = 1984 ( tuổi)
Năm 1984 thuộc thế kỉ XX.
Đáp số: Năm 1984, thế kỉ XX
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài,
- HS đọc bài toán
- Trả lởi:
+ Bài toán cho biết năm nay Nam
10 tuổi, Nam kém mẹ 30 tuổi.
+ Hỏi: Mẹ Nam sinh năm nào,
thuộc thế kỉ nào?
- HS suy nghĩ làm vào vở.
- HS soi bài làm của mình, gọi
các bạn nhận xét bài, đặt câu hỏi
chất vấn:
+ Tính số tuổi mẹ năm nay bạn
làm như thế nào?
+ Tại sao tìm năm sinh của mẹ
bạn lấy 2025 – 40 ?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1HS đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ làm vào nháp
- HS chữa bài bằng trò chơi
- GV cho HS suy nghĩ làm vào nháp.
- GV cho HS chơi trò chơi “ Chèo thuyền” để chữa - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bài.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã - HS nêu
học, mối quan hệ giữa các đơn vị đo.
Bài 5. (Làm việc cá nhân)
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
+ Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh
50cm để lát nền một phòng học hình chữ nhật có
chiều dài 8m, chiều rộng 6m. Hỏi cần bao nhiêu + Số viên gạch lát dọc theo chiểu
viên gạch men loại đó để vừa đủ lát kín nền phòng dài và chiểu rộng.
học? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).
- -HS suy nghĩ làm nháp, 1HS làm
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
bảng phụ.
- Để tìm số viên gạch lát kín phòng học em cần biết - - HS đọc bài, nx bài của bạn.
gì?
- GV cho HS suy nghĩ làm bài vào nháp
- GV gọi Hs đọc bài làm, đối chiếu, nhận xét bài
của bạn.
Bài giải
Đổi: 8 m = 800 cm; 6 m = 600 cm
Số viên gạch men để lát kín theo chiều dài phòng
học là:
800 : 50 = 16 (viên)
Số viên gạch men để lát kín theo chiều rộng phòng
học là:
600 : 50 = 12 (viên)
Số viên gạch men để lát kín phòng học là:
16 x 12 = 192 (viên)
Đáp số: 192 viên gạch
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Ong non học - HS tham gia để vận dụng kiến
việc” trên màn hình để ôn lại kiến thức đã học.
thức đã học vào thực tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ
tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai
hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực chung..
- Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giao tiếp và
hợp tác:
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Phẩm chất chăm chỉ: Phẩm chất trách nhiệm:
- HSKT thực jieenj học bài làm bài ôn tập cùng bạn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể.
từ tuần 28 đến tuần 34.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- GGV yêu cầu HS quan sát tranh và
TLCH
- HS làm việc theo nhóm 4
a. Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho biết
điều gì?
b. Theo em, cần ghi những gì vào cánh
buồm số 6, 7, 8?
c. Hình ảnh những chiếc thuyền đi từ sông
ra biển có ý nghĩa như thế nào? Chọn một
phương án dưới đây hoặc đưa ra ý kiến của
em.
- Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV NX, tuyên dương HS.
2.2 Hoạt động 2: Tìm nội dung tương
ứng với tên bài đọc
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
? Bài yêu cầu gì?
- GV cho HS làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu nhóm chia sẻ kết quả thảo
luận
- 1HS đọc yêu cầu bài
- HS quan sát tranh
- HS thảo luận nhóm cùng nhau.
+ Dòng chữ trên mỗi cánh buồm ghi lại
từng chủ điểm trong SGK TV…..
+ Dòng chữ cần ghi trên cánh buồm số 6
là Uống nước nhớ nguồn, cánh buồm số
7 là Quê hương trong tôi, cánh buồm số
8 là Vì một thế giới bình yên.
+ HS nêu ý kiến của mình.
- HS nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS nhận xét, bổ sung.
- lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1-2 HS đọc bài
- HS trả lời
- HS thảo luận bài theo nhóm
- HS chia sẻ kết quả của nhóm
- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung bài
bạn.
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
- HS nhận xét và bổ sung bài bạn.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
2.3 Hoạt động 3: Đọc lại một bài em yêu
thích (hoặc đọc thuộc lòng một bài thơ)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài yêu cầu gì?
- HS trả lời
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận và tìm bài đọc của mình.
- GV gọi cá nhân đọc bài của mình
- HS đọc bài mà mình đã lựa chọn
- GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc
- HS nhận xét cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS1 nêu một số câu thiếu - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
phần chủ ngữ và vị ngữ, yêu cầu HS2 học vào thực tiễn.
hoàn thiện câu.
- HS nêu câu hoàn thiện.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối.
- Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa.
- Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản.
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn
học hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây
cối.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực chung..
- Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giao tiếp
và hợp tác:
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Phẩm chất chăm chỉ: Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự,
lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- HSKT thực hiện ôn tập làm bài cùng bạn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS hát theo nhạc
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Luyện tập.
2.1. Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?.
- GV giới thiệu luật chơi: Lớp có 6 nhóm
tham gia, mỗi nhóm có 4 người. Có 3 vòng
chơi. Sẽ có đấu qua các vòng để tìm ra 1
đội trao giải nhất.
- GV có thể làm sẵn 6 thẻ giấy, ghi các từ
ngữ.
- GV cho HS chơi trò chơi
- GV biểu dương và nêu tên đội nhất.
- GV chốt lại bài học.
2.2. Giải ô chữ: Tiếng Việt lí thú.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn HS giải ô chữ
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- GV nêu câu hỏi HS trả lời
- HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- HS chơi trò chơi
Vòng 1: Cây bàng trước ngõ đnag nẩy
những chồi non; Những đám mây trắng
nhởn nhơ bay trên bầu trời; Đàn bướm
vàng lượn bên những bông hoa.
Vòng 2:
1. Tô Hoài là nhà văn chuyên viết cho
thiếu nhi.
2. Những câu chuyện ông viết thường
là về thế giới loài vật ngộ nghĩnh.
3.Truyện mà tớ thích đọc nhất là
truyện….
Vòng 3:
1. Cây phượng thường nở hoa vào mùa
hè.
2. Những cánh phượng có màu đỏ rực
rỡ, rập rờn như cánh bướm.
3. Học trò chúng em thường nhặt những
cánh hoa, ép vào trang sổ.
- HS tuyên dương đội nhất.
- HS lắng nghe
- HS đọc bài
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ kết quả của mình
- HS nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV đưa một số câu thiếu phần chủ ngữ và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vị ngữ, yêu cầu HS hoàn thiện câu.
học vào thực tiễn.
a. Hải Thượng Lãn Ông là …..
- HS nêu câu hoàn thiện.
b. …… có bộ lông rất đẹp.
c. Chú chó mực là ……..
d. ……… là người em thương nhất
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
Toán
LUYỆN TẬP
Thứ ba ngày 12/5/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại
của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp
toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Phẩm chất chăm chỉ: Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
- HSKT thực hiện học bài, sinh hoạt nhóm cùng lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho Hs hát và vận động theo lời bài - HS hát và nhảy theo nhạc
hát “Count to 100”
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc nhóm)
- GV yêu cầu Hs đọc thầm bài toán
-HS đọc thầm
+ Chiều cao lần lượt của 6 vận động viên bóng
chuyền Thắng, Hùng, Bình, Trung, Lợi, Dũng theo
thứ tự là:
180 cm, 175 cm, 182 cm, 178 cm, 168 cm, 185 cm
a. Số?
Tên
Hùng Lợi Thắng Bìn Dũng Trung
VĐV
h
Chiều 175
168 ?
?
?
?
cao
(cm)
- Sắp xếp các số đo chiều cao của bốn vận động
viên Thắng, Hùng, Bình, Trung theo thứ tự từ thấp
đến cao.
b. Vận động viên nào thấp hơn vận động viên Hùng, -1 HS đọc
- HS suy nghĩ, trả lời
Vận động viên nào cao hơn vận động viên Bình?
- HS thảo luận, thống nhất câu trả
- GV yêu cầu HS đọc lại dãy số liệu thống kê.
lời.
- GV đưa câu hỏi định hướng cho Hs làm bài:
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Phần a yêu cầu gì?
a. Số cần điền: 180, 182, 185, 178.
+Để làm được phần b, c em cần làm gì?
b. 175, 178, 180, 182.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4.
c. VĐV thấp hơn Hùng là Lợi,
- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết qủa
VĐV cao hơn Hùng là Dũng.
- GV và HS nhận xét, chốt kết quả đúng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin bài kết hợp quan sát - HS đọc bài, suy nghĩ làm bài
tập vào vở.
biểu đồ.
- HS đổi vở kiểm tra.
- GV cho HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau.
- GV đặt câu hỏi trước lớp để KT kết quả làm bài - HS trả lời
của HS.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét chốt kết quả đúng:
a. Có 4 lớp ngoại khóa là các lớp: Bơi, Võ, Cờ, Múa
b. Lớp Bơi có số học sinh nhiều nhất (60), lớp Cờ
có số học sinh ít nhất (30), các lớp Võ và Múa có số
học sinh bằng nhau (45).
c. Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có số học sinh là:
(60 + 45 + 30 + 45) : 4 = 45 (học sinh)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc bài
Bài 3: (Làm việc nhóm đôi)
- HS quan sát trả lời câu hỏi
- GV gọi 1HS đọc bài toán.
- GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu để trả lời - HS thực hiện nhóm 2 theo hình
thức hỏi-đáp.
câu hỏi.
- 1-2 nhóm trình bày:
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 kết quả
a. Bóng đỏ xuất hiện 10 lần,
bóng xanhh 12 lần, bóng vàng 8
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
lần.
b. Bóng màu xanh xuất hiện
nhiều nhất, bóng màu vàng xuất
- GV nhận xét, tuyên dương.
hiện ít nhất.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Vòng quay may - HS tham gia để vận dụng kiến
mắn” trên màn hình để ôn lại kiến thức đã học.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cách chơi: GV chia lớp làm 3 nhóm, đại diện
nhóm lên quay vòng quay (3 màu xanhh, đỏ, vàng)
trên màn hình. Bên dưới dự đoán các trường hợp
xảy ra. Nhóm nào dự đoán tốt là nhóm thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ
tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai
hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giao tiếp
và hợp tác:
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Phẩm chất chăm chỉ: Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
- HSKT thực hiện ôn tập, trả lời các câu hỏi đơn giãn, làm bài tập cùng lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh thực hiện.
- GV giới thiệu vào bài mới.
2. Khám phá.
2.1 Hoạt động 1: Đọc bài
- Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng - HS đọc bài
câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến - HS đọc thầm. TLCH
tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1
phút.
- Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài
học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt
nhịp thơ.
2.2 Hoạt động 2: Nghe – viết
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 1-2 HS đọc bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại toàn đoạn văn và
- HS đọc thầm.
TLCH
? Những chữ nào cần viết hoa?
? Những chữ dễ viết sai
- GV yêu cầu HS viết nháp
- GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài
- GV đọc cho HS viết
- GV đọc soát lỗi
- Thu 5-7 vở nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai
nhanh – Ai đúng”.
+ GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng trạng
ngữ.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện
tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau đặt câu có sử
dụng trạng ngữ. Đội nào tìm được nhiều hơn
sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- Chữ cần viết hoa là những tên
riêng, sau dấu chấm…
- Từ: Phiêu, lưu kí, nghệ thuật.
- HS viết nháp
- HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- HS viết
- Soát lỗi chính tả
- Lắng nghe
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
HỒ SƠ TRẢI NGHIỆM.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhắc lại những chủ đề của HĐTN trong suốt cả năm học, chia sẻ cảm xúc.
- Biết thống kê, đánh giá kết quả HĐTN từ góc độ tự đánh giá, người thân đánh giá
và đánh giá đồng đẳng.
- Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe, nói, quan sát, chia sẻ góp phần phát triển
năng lực ngôn ngữ, khả năng quan sát.
- Tự rèn luyện kĩ năng vận dụng linh hoạt từ các bài đã học góp phần góp phần phát
triển năng lực chân - thiện - mĩ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực giao tiếp
và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ góp ý cùng bạn trong giao tiếp.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng thầy cô, bạn bè, người thân. Yêu thiên nhiên quê
hương đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ những người xung quanh, bảo
vệ của công. Có trách nhiệm với việc làm của mình.
- HSKT thực hiên sinh hoạt cùng với lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS múa hát bài “Em yêu hòa
bình”
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và
các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Khám phá:
- GV mời HS vẽ một cái cây to vào giấy A4.
- YC HS hoàn thiện cây về những hoạt động
chung của trường lớp
- YC HS dán hoa lá hoặc vẽ lá cho mình theo gợi
ý
Hoạt động của học sinh
- Một số HS lên trước lớp thực hiện.
Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều
bài hát.
- HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể
hiện múa hát trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS vẽ cá nhân
- HS thực hiện
- GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương.
GV nói thêm: mỗi học sinh điều quan trong nhất
là ai có những thu hoạch cho riêng mình.
- HS lắng nghe.
- GV mời HS đưa cây trải nghiệm của mình đê lưu
giữ những hình ảnh đánh dấu sự trưởng thành sau - HS cùng trưng bày bài của mình.
1 năm học
3. Luyện tập.
- GV mời học sinh ngồi theo nhóm, thảo
luận lựa chọn một nhóm khiến nhóm mình - Học sinh thảo luận nhóm
cảm phục.
- Đại diện nhóm lần lượt chia sẻ:
+ Mời đại diện nhóm chia sẻ.
Ví dụ: Nhóm chúng tôi rất thích hoạt
động… của nhóm … vì. Nhóm chúng tôi
+ Mời đại diện các nhóm thể hiện sự đoàn được học tập ở nhóm bạn điều rất hay là…
kết và chụp ảnh lưu niệm.
+ Lưu ý các nhóm nhận xét mang tính xây
dựng để góp phần làm nên tập thể lớp vững - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành
mạnh và ý nghĩa.
làm bông hoa theo yêu cầu, ghi tên những
- GV nhận xét về sự tham gia các hoạt động đặc điểm của bản thân vào bông hoa.
trải nghiệm của hs trong năm học.
- GV kết luận: HĐTN không chỉ mang lại
cho chúng ta nhưungx kinh nghiệm mới sau
quá trình haotj động mà còn tạo sự kết nối
giữa các thành viên trong lớp với nhau và
với thầy cô giáo.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về
nhà cùng với người thân: nhớ lại các - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu
HĐTN chung của gia đình trong suốt một để về nhà ứng dụng.
năm qua và dán, vẽ thêm hoa vào cây trải
nghiệm của mình
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Lịch sử - Địa lí
ÔN TẬP CUỐI NĂM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam
Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 3 vùng của Việt Nam.
- Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu biểu về vùng em sống.
- Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp
phần phát triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ
học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải
quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi
tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt
động về Lịch sử, Địa lí.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu,
sưu tầm tư liệu về các vùng của Việt Nam.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và phát huy giá trị của di tích lịch sử.
- HSKT thực hiện ôn tập xem các tranh ảnh liên quan đến bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Video...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV cho HS xem video về các tỉnh vùng - HS quan sát video và trả lời một số
Trung Du và miền núi Bắc Bộ Việt Nam để câu hỏi
khơỉ động bài học.
https://youtu.be/YrZk0PyNiqk
+ Trung Du và miền núi Bắc Bộ có bao nhiêu + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có 19
tỉnh thành?
tỉnh thành.
+ Lào Cai có địa điểm nào nổi bật?
+ Lào Cai có đỉnh Fansipan ở Sa Pa.
+ Quảng Ninh địa điểm nào được công nhận là + Quảng Ninh có Vịnh Hạ Long được
di sản thiên nhiên Thế giới?
công nhận là di sản thiên nhiên Thế giới
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu vào bài.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập:
Hoạt động 1: Lựa chọn thông tin cho phù
hợp với ba vùng và ghi kết quả vào vở.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau
luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau:
thảo luận trả lời các câu hỏi.
+ Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở
- GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ.
- GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết
quả.
- GV nhận xét tuyên dương
Hoạt động 3: Hoàn thành bảng về vùng
Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên và
vùng Nam bộ vào vở
- GV mời HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu.
A. – 2, 7, 8
B. – 5, 6, 9
C. – 1, 3, 4, 10
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ.
- HS nhận xét nhóm bạn
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài theo cặp đôi
- Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả.
- GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả.
- GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung.
- GV nhận xét, chốt bài.
Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du
lịch, giới thiệu về một vùng mà em yêu thích
(theo gợi ý dưới đây)
- Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu
về một vùng mà em yêu thích (theo gợi ý dưới
đây):
+ Tên vùng.
+ Danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn
hóa tiêu biểu.
- HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS mang các sản phẩm nhóm mình đã
chuẩn bị.
- HS tham gia thảo luận nhóm 6 và trả
lời các câu hỏi gợi ý.
+ Tên vùng là …..
+ Danh lam thắng cảnh, di tích lịch
+ Câu chuyện lịch sử liên quan mà em thích.
+ Chia sẻ cảm nghĩ của em về vùng đó.
- GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội cử đại diện
lên chọn thẻ chữ về các địa danh. Chọn được
thẻ chữ nào thì sẽ được xem video giới thiệu về
địa danh đó. Sau đó cả đội thảo luận và cử đại
diện thuyết minh về địa danh của đội mình. Đội
nào có bài thuyết minh đúng, hay là đội thắng
cuộc.
- GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều về
địa danh đó.
- GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các câu
hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn.
- GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết
trình về địa phương m
 








Các ý kiến mới nhất