Tìm kiếm Giáo án
Giáo án lớp 1-Tuần 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Vui
Ngày gửi: 06h:58' 25-01-2021
Dung lượng: 146.4 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Vui
Ngày gửi: 06h:58' 25-01-2021
Dung lượng: 146.4 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 20
Thứ hai ngày 25tháng 01 năm 2021
Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ
Tiếng Việt (2 tiết)
BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (T1,T2)
I.Mục tiêu
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại , đọc đúng các văn bản và các tiếng , từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
2. Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn .
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : sự quan tâm , giúp đỡ bạn bè ; khả năng làm việc nhóm .
II. Chuẩn bị
- Nội dung bài, SGV, SGK
- Máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học
Tiêt 1
1.Ôn và khởi động
- Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó .
- Khởi động :
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về những gì em thấy trong tranh . ( Câu hỏi gợi ý : Tranh có những nhân vật nào ? Những nhân vật này đang làm gì ? )
+ GV thống nhất câu trả lời . ( Tranh cỏ gà , ngan , vịt ; Ngan , vịt giúp gà bơi vào bờ . ) + GV dẫn vào bài đọc Giải thưởng tình bạn .
- HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó .
- HS quan sát tranh và trao đổi nhóm
+ Một Số ( 2 - 3 ) HS trình bày đáp án trước lớp . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác .
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn VB
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vấn mới .
+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu lần lượt từng vấn và từ ngữ chứa vẫn đó , HS đọc theo đồng thanh .
+ Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần .
- HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS như vạch xuất phát , ra hiệu .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2.
- HS đọc đoạn .
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến đứng dậy , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( vạch xuất phát : đường thẳng được kẻ trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của các vận động viên trước khi bắt đầu thi chạy ; lấy đà : tạo ra cho mình một thể đứng phù hợp để có thể bắt ; trọng tài : người điều khiển và xác định thành tích trong cuộc thi , ngã oạch : ở đây ý nói ngã mạnh . ) .
- HS và GV đọc toản VB .
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi .
Tiết 2
- HS làm việc nhóm đối để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong VB : Đăng ( hoãng ), oac ( xoạc chân ), oach ( ngã oạch ).
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc đoạn theo nhóm
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a . Đôi bạn trong câu chuyện là ai ?
b . Vì sao hoẵng bị ngã
c , Khi hoảng ngã , ai đã làm gì ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá .
- GV và HS thống nhất câu trả lời .
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c GV lưu ý HS viết hoa
Thứ hai ngày 25tháng 01 năm 2021
Hoạt động tập thể
CHÀO CỜ
Tiếng Việt (2 tiết)
BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN (T1,T2)
I.Mục tiêu
1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại , đọc đúng các văn bản và các tiếng , từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
2. Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn .
3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh .
4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : sự quan tâm , giúp đỡ bạn bè ; khả năng làm việc nhóm .
II. Chuẩn bị
- Nội dung bài, SGV, SGK
- Máy chiếu
III. Các hoạt động dạy học
Tiêt 1
1.Ôn và khởi động
- Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó .
- Khởi động :
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nói về những gì em thấy trong tranh . ( Câu hỏi gợi ý : Tranh có những nhân vật nào ? Những nhân vật này đang làm gì ? )
+ GV thống nhất câu trả lời . ( Tranh cỏ gà , ngan , vịt ; Ngan , vịt giúp gà bơi vào bờ . ) + GV dẫn vào bài đọc Giải thưởng tình bạn .
- HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó .
- HS quan sát tranh và trao đổi nhóm
+ Một Số ( 2 - 3 ) HS trình bày đáp án trước lớp . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác .
2. Đọc
- GV đọc mẫu toàn VB
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vấn mới .
+ GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu lần lượt từng vấn và từ ngữ chứa vẫn đó , HS đọc theo đồng thanh .
+ Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần .
- HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS như vạch xuất phát , ra hiệu .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2.
- HS đọc đoạn .
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến đứng dậy , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( vạch xuất phát : đường thẳng được kẻ trên mặt đất để đánh dấu chỗ đứng của các vận động viên trước khi bắt đầu thi chạy ; lấy đà : tạo ra cho mình một thể đứng phù hợp để có thể bắt ; trọng tài : người điều khiển và xác định thành tích trong cuộc thi , ngã oạch : ở đây ý nói ngã mạnh . ) .
- HS và GV đọc toản VB .
+ 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB .
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi .
Tiết 2
- HS làm việc nhóm đối để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong VB : Đăng ( hoãng ), oac ( xoạc chân ), oach ( ngã oạch ).
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc
- HS đọc đoạn theo nhóm
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi .
a . Đôi bạn trong câu chuyện là ai ?
b . Vì sao hoẵng bị ngã
c , Khi hoảng ngã , ai đã làm gì ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá .
- GV và HS thống nhất câu trả lời .
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi c GV lưu ý HS viết hoa
 









Các ý kiến mới nhất