Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Lan Phương
Ngày gửi: 21h:15' 17-10-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Lan Phương
Ngày gửi: 21h:15' 17-10-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
TIẾNG VIỆT
TUẦN 2 - BÀI 1: A, a (TIẾT 13 + 14)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng âm a; nhận biết tiếng chứa âm a trong câu “Nam và Hà ca hát”.
- Tô, viết đúng chữ a chữ thường theo mẫu.
- Quan sát tranh, nói được lời chào hỏi khi gặp mặt và khi tạm biệt.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự luyện đọc, luyện viết chữ a.
- Giao tiếp và hợp tác: Thực hành lời chào theo nhóm đôi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chọn lời chào phù hợp với từng tình huống trong tranh.
3. Phẩm chất
- Lễ phép, thân thiện trong giao tiếp với người thân, thầy cô và bạn bè.
- Chăm chỉ, cẩn thận khi luyện viết.
- Yêu thích môn Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 trang 14 - 15; chữ mẫu A, a; bảng phụ câu “Nam và Hà ca
hát”; tranh tình huống chào hỏi.
2. Học sinh: SGK; bảng con; phấn/bút; vở Tập viết; bộ chữ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ a để
đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ a; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Nam
và Hà ca hát.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Nam và Hà ca
hát.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Nam và Hà ca hát.;
đọc chậm theo từng cụm từ và yêu cầu HS nói
theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa a
trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có a; quan sát chữ/vần
mới trên bảng.
b. Đọc âm/chữ
- Đưa a; phát âm/đánh vần mẫu, hướng dẫn HS
quan sát khẩu hình và cách phát âm.
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần a.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có a; tổ chức đọc cá nhân, đồng thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có a bằng bộ
chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: âm a trong tiếng
Nam, Hà, ca, hát.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
a, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có a; phân tích, đánh vần khi cần rồi
đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung a, tiếng
và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/chữ a; biết đọc/ghép tiếng, từ ngữ
theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng a; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết a và tiếng/từ ứng
dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
- Viết mẫu lần lượt a; vừa viết vừa hướng dẫn
điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con a và tiếng/từ ứng
dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết a, từ ngữ ứng dụng
- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi và cách cầm số dòng quy định.
bút.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 15,
đọc thầm và tìm tiếng có a.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có a; hỗ
trợ đánh vần lại với HS còn lúng túng.
- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó
khi cần.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân,
nhóm, lớp.
- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.
- Hai bố con trong tranh đang vui chơi với hoạt
động gì?
- HS trả lời: Hai bố con đang chơi thả diều và
reo vui khi diều bay cao.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết
âm/chữ a và hoàn thành nhiệm vụ thực hành
theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để thực hành nói lời chào hỏi; liên hệ ứng xử phù hợp
trong đời sống.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật, - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
trao đổi ban đầu với bạn.
- Nam chào bố khi vào trường như thế nào?
- HS trả lời: Nam nói: “Con chào bố ạ! Con vào
lớp ạ.”
- Khi gặp cô giáo, Nam cần nói gì?
- HS trả lời: Nam nói: “Em chào cô ạ!”
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có a và nói
câu ngắn với một tiếng tìm được.
- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.
- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
TUẦN 2 - BÀI 2: B, b, DẤU HUYỀN (TIẾT 15 + 16)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng âm b, dấu huyền; đọc được tiếng bà, ba và câu ngắn phù hợp.
- Tô, viết đúng chữ b và tiếng bà theo mẫu.
- Quan sát tranh, nói được một số câu về gia đình và tình cảm bà cháu.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, luyện viết.
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ về gia đình, lắng nghe bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghép âm, dấu thanh để tạo tiếng phù hợp.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, viết.
- Trách nhiệm: Biết thể hiện tình cảm bằng việc làm phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 trang 16 - 17; chữ mẫu B, b và dấu huyền; bảng phụ câu “Bà
cho bé búp bê”; bộ thẻ âm.
2. Học sinh: SGK; bảng con; vở Tập viết; bộ chữ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ và
dấu thanh b, dấu huyền để đọc đúng hơn và
viết đẹp hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ và dấu thanh b, dấu huyền; đọc được tiếng, từ
ngữ theo quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Bà cho
bé búp bê.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Bà cho bé búp
bê.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Bà cho bé búp bê.;
đọc chậm theo từng cụm từ và yêu cầu HS nói
theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa b,
dấu huyền trong câu nhận biết; giới thiệu bài
mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có b, dấu huyền; quan
sát chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc âm/chữ và dấu thanh
- Đưa b, dấu huyền; phát âm/đánh vần mẫu,
hướng dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát
âm.
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần b, dấu huyền.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
- Âm/chữ và dấu thanh b, dấu huyền giống
nhau và khác nhau ở điểm nào?
- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/chữ
và dấu thanh b, dấu huyền theo mẫu của cô.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có b, dấu huyền; tổ chức đọc cá nhân,
đồng thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có b, dấu huyền
bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: ba, bà, ba ba.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
b, dấu huyền, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có b, dấu huyền; phân tích, đánh
vần khi cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung b, dấu
huyền, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/chữ và dấu thanh b, dấu huyền; biết
đọc/ghép tiếng, từ ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng b, dấu huyền; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết b, dấu huyền và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị
trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Viết mẫu lần lượt b, dấu huyền; vừa viết vừa
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và
đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con b, dấu huyền và
tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết b, dấu huyền, từ ngữ - Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi
số dòng quy định.
và cách cầm bút.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 17,
đọc thầm và tìm tiếng có b, dấu huyền.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có b, dấu
huyền; hỗ trợ đánh vần lại với HS còn lúng
túng.
- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó
khi cần.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân,
nhóm, lớp.
- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.
- Bà đến thăm bé và mang theo quà gì?
- HS trả lời: Bà đến thăm bé, mang theo quà; bé
vui mừng chạy ra đón bà.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết
âm/chữ và dấu thanh b, dấu huyền và hoàn
thành nhiệm vụ thực hành theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để nói về gia đình; liên hệ ứng xử phù hợp trong đời
sống.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật, - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
trao đổi ban đầu với bạn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Trong tranh có những ai?
- HS trả lời: Trong tranh có ông, bà, bố, mẹ và
các bạn nhỏ trong gia đình.
- Em nói gì để thể hiện tình cảm với ông bà,
cha mẹ?
- HS trả lời gợi ý: “Con yêu ông bà, bố mẹ ạ!
Con cảm ơn ông bà, bố mẹ đã chăm sóc con.”
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có b, dấu
huyền và nói câu ngắn với một tiếng tìm được.
- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.
- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
TUẦN 2 - LUYỆN TẬP: LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI 1, 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố đọc đúng âm a, b, dấu huyền; đọc tiếng ba, bà và câu đơn giản.
- Củng cố viết chữ a, b và tiếng bà đúng mẫu.
- Thực hành nói lời chào, nói về người thân bằng câu ngắn rõ ý.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự ôn âm, chữ đã học.
- Giao tiếp và hợp tác: Luyện đọc theo cặp, góp ý lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghép thẻ tạo tiếng và chọn tranh phù hợp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận trong ôn luyện.
- Nhân ái, lễ phép với người thân và thầy cô.
- Trách nhiệm trong hoàn thành bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Tranh SGK bài 1 - 2; thẻ âm a, b, dấu huyền; bảng phụ; phiếu luyện đọc/viết.
2. Học sinh: Bảng con, vở, bộ chữ, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo hứng thú; gợi nhớ nội dung đã học và chuẩn bị cho giờ luyện tập.
Cách tiến hành:
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết a, b, dấu
huyền để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Củng cố đọc, viết a, b, dấu huyền; thực hiện đúng quy trình luyện tập trong
SGV.
Cách tiến hành:
a. Ôn đọc
- Các em quan sát phần luyện đọc, đọc các
chữ/vần, tiếng, từ có a, b, dấu huyền.
- Quan sát nội dung; đọc cá nhân, nhóm và
đồng thanh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Tổ chức nhóm đôi đọc cho nhau nghe; theo
dõi, sửa lỗi phát âm và cách ngắt nghỉ.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Đọc cho bạn nghe; nhận xét lịch sự và sửa lỗi
theo hướng dẫn.
b. Ôn viết
- Đưa mẫu viết/nội dung chính tả; nhắc cách
trình bày, độ cao chữ, vị trí dấu thanh và tư thế
viết.
- Quan sát mẫu; nhắc lại điểm cần lưu ý khi
viết.
- Yêu cầu HS viết vào vở ô li; quan sát, hỗ trợ
và sửa lỗi trực tiếp.
- Viết vào vở; tự soát và sửa chữ viết.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng a, b, dấu huyền; biết đọc/ghép tiếng, từ
ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng chữ/vần đã học trong giao tiếp và tự đánh giá kết quả luyện tập.
Cách tiến hành:
- Nêu tình huống hoặc tranh gợi ý; yêu cầu HS
nói câu có tiếng chứa nội dung vừa ôn.
- Quan sát tình huống; nói câu phù hợp và lắng
nghe bạn.
- Nhận xét giờ học; giao nhiệm vụ luyện đọc,
luyện viết ở nhà.
- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ nhiệm vụ ở nhà.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết a, b,
dấu huyền và hoàn thành nhiệm vụ thực hành
theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
TUẦN 2 - BÀI 3: C, c, DẤU SẮC (TIẾT 17 + 18)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết, đọc đúng âm c và dấu sắc; đọc được ca, cá, cò/cỏ theo nội dung bài.
- Tô, viết đúng chữ c và tiếng có dấu sắc theo mẫu.
- Nói được lời chào hỏi phù hợp trong tình huống ở trường/lớp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Luyện đọc, viết theo mẫu.
- Giao tiếp và hợp tác: Đóng vai chào hỏi theo nhóm đôi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghép âm và dấu để tạo tiếng mới.
3. Phẩm chất
- Lễ phép, thân thiện trong giao tiếp.
- Chăm chỉ luyện đọc, viết.
- Trách nhiệm thực hiện nền nếp lớp học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 trang 18 - 19; chữ mẫu C, c; dấu sắc; thẻ tiếng; tranh chào hỏi.
2. Học sinh: SGK; bộ chữ; bảng con; vở Tập viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ và
dấu thanh c, dấu sắc để đọc đúng hơn và viết
đẹp hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ và dấu thanh c, dấu sắc; đọc được tiếng, từ ngữ
theo quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Nam
và bố câu cá.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Nam và bố câu
cá.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Nam và bố câu cá.;
đọc chậm theo từng cụm từ và yêu cầu HS nói
theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa c,
dấu sắc trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có c, dấu sắc; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc âm/chữ và dấu thanh
- Đưa c, dấu sắc; phát âm/đánh vần mẫu, hướng - Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát âm.
âm/đánh vần c, dấu sắc.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
- Âm/chữ và dấu thanh c, dấu sắc giống nhau
và khác nhau ở điểm nào?
- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/chữ
và dấu thanh c, dấu sắc theo mẫu của cô.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có c, dấu sắc; tổ chức đọc cá nhân, đồng
thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có c, dấu sắc
bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: ca, cá, cà.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
c, dấu sắc, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có c, dấu sắc; phân tích, đánh vần
khi cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung c, dấu
sắc, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/chữ và dấu thanh c, dấu sắc; biết
đọc/ghép tiếng, từ ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng c, dấu sắc; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết c, dấu sắc và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị
trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Viết mẫu lần lượt c, dấ
TIẾNG VIỆT
TUẦN 2 - BÀI 1: A, a (TIẾT 13 + 14)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng âm a; nhận biết tiếng chứa âm a trong câu “Nam và Hà ca hát”.
- Tô, viết đúng chữ a chữ thường theo mẫu.
- Quan sát tranh, nói được lời chào hỏi khi gặp mặt và khi tạm biệt.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự luyện đọc, luyện viết chữ a.
- Giao tiếp và hợp tác: Thực hành lời chào theo nhóm đôi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chọn lời chào phù hợp với từng tình huống trong tranh.
3. Phẩm chất
- Lễ phép, thân thiện trong giao tiếp với người thân, thầy cô và bạn bè.
- Chăm chỉ, cẩn thận khi luyện viết.
- Yêu thích môn Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 trang 14 - 15; chữ mẫu A, a; bảng phụ câu “Nam và Hà ca
hát”; tranh tình huống chào hỏi.
2. Học sinh: SGK; bảng con; phấn/bút; vở Tập viết; bộ chữ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ a để
đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ a; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Nam
và Hà ca hát.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Nam và Hà ca
hát.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Nam và Hà ca hát.;
đọc chậm theo từng cụm từ và yêu cầu HS nói
theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa a
trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có a; quan sát chữ/vần
mới trên bảng.
b. Đọc âm/chữ
- Đưa a; phát âm/đánh vần mẫu, hướng dẫn HS
quan sát khẩu hình và cách phát âm.
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần a.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có a; tổ chức đọc cá nhân, đồng thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có a bằng bộ
chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: âm a trong tiếng
Nam, Hà, ca, hát.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
a, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có a; phân tích, đánh vần khi cần rồi
đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung a, tiếng
và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/chữ a; biết đọc/ghép tiếng, từ ngữ
theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng a; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết a và tiếng/từ ứng
dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
- Viết mẫu lần lượt a; vừa viết vừa hướng dẫn
điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con a và tiếng/từ ứng
dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết a, từ ngữ ứng dụng
- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi và cách cầm số dòng quy định.
bút.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 15,
đọc thầm và tìm tiếng có a.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có a; hỗ
trợ đánh vần lại với HS còn lúng túng.
- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó
khi cần.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân,
nhóm, lớp.
- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.
- Hai bố con trong tranh đang vui chơi với hoạt
động gì?
- HS trả lời: Hai bố con đang chơi thả diều và
reo vui khi diều bay cao.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết
âm/chữ a và hoàn thành nhiệm vụ thực hành
theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để thực hành nói lời chào hỏi; liên hệ ứng xử phù hợp
trong đời sống.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật, - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
trao đổi ban đầu với bạn.
- Nam chào bố khi vào trường như thế nào?
- HS trả lời: Nam nói: “Con chào bố ạ! Con vào
lớp ạ.”
- Khi gặp cô giáo, Nam cần nói gì?
- HS trả lời: Nam nói: “Em chào cô ạ!”
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có a và nói
câu ngắn với một tiếng tìm được.
- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.
- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
TUẦN 2 - BÀI 2: B, b, DẤU HUYỀN (TIẾT 15 + 16)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng âm b, dấu huyền; đọc được tiếng bà, ba và câu ngắn phù hợp.
- Tô, viết đúng chữ b và tiếng bà theo mẫu.
- Quan sát tranh, nói được một số câu về gia đình và tình cảm bà cháu.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, luyện viết.
- Giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ về gia đình, lắng nghe bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghép âm, dấu thanh để tạo tiếng phù hợp.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, viết.
- Trách nhiệm: Biết thể hiện tình cảm bằng việc làm phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 trang 16 - 17; chữ mẫu B, b và dấu huyền; bảng phụ câu “Bà
cho bé búp bê”; bộ thẻ âm.
2. Học sinh: SGK; bảng con; vở Tập viết; bộ chữ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ và
dấu thanh b, dấu huyền để đọc đúng hơn và
viết đẹp hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ và dấu thanh b, dấu huyền; đọc được tiếng, từ
ngữ theo quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Bà cho
bé búp bê.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Bà cho bé búp
bê.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Bà cho bé búp bê.;
đọc chậm theo từng cụm từ và yêu cầu HS nói
theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa b,
dấu huyền trong câu nhận biết; giới thiệu bài
mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có b, dấu huyền; quan
sát chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc âm/chữ và dấu thanh
- Đưa b, dấu huyền; phát âm/đánh vần mẫu,
hướng dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát
âm.
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần b, dấu huyền.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
- Âm/chữ và dấu thanh b, dấu huyền giống
nhau và khác nhau ở điểm nào?
- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/chữ
và dấu thanh b, dấu huyền theo mẫu của cô.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có b, dấu huyền; tổ chức đọc cá nhân,
đồng thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có b, dấu huyền
bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: ba, bà, ba ba.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
b, dấu huyền, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có b, dấu huyền; phân tích, đánh
vần khi cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung b, dấu
huyền, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/chữ và dấu thanh b, dấu huyền; biết
đọc/ghép tiếng, từ ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng b, dấu huyền; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết b, dấu huyền và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị
trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Viết mẫu lần lượt b, dấu huyền; vừa viết vừa
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và
đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con b, dấu huyền và
tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết b, dấu huyền, từ ngữ - Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi
số dòng quy định.
và cách cầm bút.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 17,
đọc thầm và tìm tiếng có b, dấu huyền.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có b, dấu
huyền; hỗ trợ đánh vần lại với HS còn lúng
túng.
- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó
khi cần.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân,
nhóm, lớp.
- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.
- Bà đến thăm bé và mang theo quà gì?
- HS trả lời: Bà đến thăm bé, mang theo quà; bé
vui mừng chạy ra đón bà.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết
âm/chữ và dấu thanh b, dấu huyền và hoàn
thành nhiệm vụ thực hành theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để nói về gia đình; liên hệ ứng xử phù hợp trong đời
sống.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật, - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
trao đổi ban đầu với bạn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Trong tranh có những ai?
- HS trả lời: Trong tranh có ông, bà, bố, mẹ và
các bạn nhỏ trong gia đình.
- Em nói gì để thể hiện tình cảm với ông bà,
cha mẹ?
- HS trả lời gợi ý: “Con yêu ông bà, bố mẹ ạ!
Con cảm ơn ông bà, bố mẹ đã chăm sóc con.”
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có b, dấu
huyền và nói câu ngắn với một tiếng tìm được.
- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.
- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
TUẦN 2 - LUYỆN TẬP: LUYỆN ĐỌC, VIẾT BÀI 1, 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố đọc đúng âm a, b, dấu huyền; đọc tiếng ba, bà và câu đơn giản.
- Củng cố viết chữ a, b và tiếng bà đúng mẫu.
- Thực hành nói lời chào, nói về người thân bằng câu ngắn rõ ý.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự ôn âm, chữ đã học.
- Giao tiếp và hợp tác: Luyện đọc theo cặp, góp ý lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghép thẻ tạo tiếng và chọn tranh phù hợp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận trong ôn luyện.
- Nhân ái, lễ phép với người thân và thầy cô.
- Trách nhiệm trong hoàn thành bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Tranh SGK bài 1 - 2; thẻ âm a, b, dấu huyền; bảng phụ; phiếu luyện đọc/viết.
2. Học sinh: Bảng con, vở, bộ chữ, SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo hứng thú; gợi nhớ nội dung đã học và chuẩn bị cho giờ luyện tập.
Cách tiến hành:
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết a, b, dấu
huyền để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Củng cố đọc, viết a, b, dấu huyền; thực hiện đúng quy trình luyện tập trong
SGV.
Cách tiến hành:
a. Ôn đọc
- Các em quan sát phần luyện đọc, đọc các
chữ/vần, tiếng, từ có a, b, dấu huyền.
- Quan sát nội dung; đọc cá nhân, nhóm và
đồng thanh.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Tổ chức nhóm đôi đọc cho nhau nghe; theo
dõi, sửa lỗi phát âm và cách ngắt nghỉ.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Đọc cho bạn nghe; nhận xét lịch sự và sửa lỗi
theo hướng dẫn.
b. Ôn viết
- Đưa mẫu viết/nội dung chính tả; nhắc cách
trình bày, độ cao chữ, vị trí dấu thanh và tư thế
viết.
- Quan sát mẫu; nhắc lại điểm cần lưu ý khi
viết.
- Yêu cầu HS viết vào vở ô li; quan sát, hỗ trợ
và sửa lỗi trực tiếp.
- Viết vào vở; tự soát và sửa chữ viết.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng a, b, dấu huyền; biết đọc/ghép tiếng, từ
ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng chữ/vần đã học trong giao tiếp và tự đánh giá kết quả luyện tập.
Cách tiến hành:
- Nêu tình huống hoặc tranh gợi ý; yêu cầu HS
nói câu có tiếng chứa nội dung vừa ôn.
- Quan sát tình huống; nói câu phù hợp và lắng
nghe bạn.
- Nhận xét giờ học; giao nhiệm vụ luyện đọc,
luyện viết ở nhà.
- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ nhiệm vụ ở nhà.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết a, b,
dấu huyền và hoàn thành nhiệm vụ thực hành
theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
TUẦN 2 - BÀI 3: C, c, DẤU SẮC (TIẾT 17 + 18)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết, đọc đúng âm c và dấu sắc; đọc được ca, cá, cò/cỏ theo nội dung bài.
- Tô, viết đúng chữ c và tiếng có dấu sắc theo mẫu.
- Nói được lời chào hỏi phù hợp trong tình huống ở trường/lớp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Luyện đọc, viết theo mẫu.
- Giao tiếp và hợp tác: Đóng vai chào hỏi theo nhóm đôi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghép âm và dấu để tạo tiếng mới.
3. Phẩm chất
- Lễ phép, thân thiện trong giao tiếp.
- Chăm chỉ luyện đọc, viết.
- Trách nhiệm thực hiện nền nếp lớp học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 trang 18 - 19; chữ mẫu C, c; dấu sắc; thẻ tiếng; tranh chào hỏi.
2. Học sinh: SGK; bộ chữ; bảng con; vở Tập viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ và
dấu thanh c, dấu sắc để đọc đúng hơn và viết
đẹp hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ và dấu thanh c, dấu sắc; đọc được tiếng, từ ngữ
theo quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Nam
và bố câu cá.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Nam và bố câu
cá.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Nam và bố câu cá.;
đọc chậm theo từng cụm từ và yêu cầu HS nói
theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa c,
dấu sắc trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có c, dấu sắc; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc âm/chữ và dấu thanh
- Đưa c, dấu sắc; phát âm/đánh vần mẫu, hướng - Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát âm.
âm/đánh vần c, dấu sắc.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
- Âm/chữ và dấu thanh c, dấu sắc giống nhau
và khác nhau ở điểm nào?
- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/chữ
và dấu thanh c, dấu sắc theo mẫu của cô.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có c, dấu sắc; tổ chức đọc cá nhân, đồng
thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có c, dấu sắc
bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: ca, cá, cà.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
c, dấu sắc, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có c, dấu sắc; phân tích, đánh vần
khi cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung c, dấu
sắc, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/chữ và dấu thanh c, dấu sắc; biết
đọc/ghép tiếng, từ ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng c, dấu sắc; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết c, dấu sắc và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị
trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Viết mẫu lần lượt c, dấ
 








Các ý kiến mới nhất