Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Lan Phương
Ngày gửi: 21h:27' 17-10-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Lan Phương
Ngày gửi: 21h:27' 17-10-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TIẾNG VIỆT 1 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - TUẦN 8
BÀI 31: An, ăn, ân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng các vần an, ăn, ân; đọc đúng tiếng, từ, câu chứa các vần đó.
- Viết đúng vần an, ăn, ân và các từ bạn thân, khăn rằn.
- Quan sát tranh và nói được lời xin lỗi phù hợp khi sơ ý làm bạn đau.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết tự kiểm tra và sửa lỗi theo
hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trả lời, nhận
xét và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng âm, vần đã học để ghép tiếng mới, đọc câu và nói lời
phù hợp tình huống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nền nếp khi làm việc cá nhân và theo
nhóm.
- Nhân ái: Biết quan tâm, lễ phép, yêu quý người thân, bạn bè, thiên nhiên và các con vật gần gũi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; các hình SGK đã cắt đúng phần hoạt động ở trang 74 75; chữ/vần mẫu an, ăn, ân; bảng phụ, bộ chữ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết vần an, ăn,
ân để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng vần an, ăn, ân; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình
SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Ngựa
vằn và hươu cao cổ là đôi bạn thân.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Ngựa vằn và
hươu cao cổ là đôi bạn thân.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Ngựa vằn và hươu
cao cổ là đôi bạn thân.; đọc chậm theo từng
cụm từ và yêu cầu HS nói theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa an,
ăn, ân trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có an, ăn, ân; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc vần
- Đưa an, ăn, ân; phát âm/đánh vần mẫu, hướng - Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát âm.
âm/đánh vần an, ăn, ân.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
- Vần an, ăn, ân giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?
- HS trả lời: Các vần đều có phần cuối n; khác
nhau ở phần đầu: a, ă, â.
c. Đọc tiếng
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có an, ăn, ân; tổ chức đọc cá nhân, đồng
thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có an, ăn, ân
bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: bạn thân, khăn
rằn, quả mận.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
an, ăn, ân, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có an, ăn, ân; phân tích, đánh vần
khi cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung an, ăn,
ân, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng vần an, ăn, ân; biết đọc/ghép tiếng, từ
ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng an, ăn, ân; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Các em quan sát mẫu viết an, ăn, ân và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị
trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
- Viết mẫu lần lượt an, ăn, ân; vừa viết vừa
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và
đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con an, ăn, ân và
tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết an, ăn, ân, từ ngữ
ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi
và cách cầm bút.
- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
số dòng quy định.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 75,
đọc thầm và tìm tiếng có an, ăn, ân.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có an, ăn,
ân; hỗ trợ đánh vần lại với HS còn lúng túng.
- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó
khi cần.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân,
nhóm, lớp.
- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 4
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Đàn gà ở đâu và vì sao chúng không còn sợ?
- HS trả lời: Đàn gà ở gần chân mẹ; chúng
không sợ vì có mẹ che chở.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết vần
an, ăn, ân và hoàn thành nhiệm vụ thực hành
theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để nói lời xin lỗi; liên hệ ứng xử phù hợp trong đời
sống.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật, - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
trao đổi ban đầu với bạn.
- Bạn nhỏ đã sơ ý làm gì?
- HS trả lời: Bạn nhỏ đã sơ ý giẫm vào chân Hà
khi các bạn đang xếp hàng vào lớp.
- Bạn cần nói lời xin lỗi Hà thế nào?
- HS trả lời: Bạn nói: “Xin lỗi Hà nhé! Mình sơ ý
giẫm vào chân bạn.”
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có an, ăn, ân
và nói câu ngắn với một tiếng tìm được.
- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.
- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 5
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................
.......
.............................................................................................................................................................................
.......
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 6
BÀI 32: On, ôn, ơn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng vần on, ôn, ơn; đọc đúng tiếng, từ, câu chứa các vần vừa học.
- Viết đúng vần on, ôn, ơn và các từ con chồn, sơn ca.
- Quan sát tranh, nói được tên một số con vật, cảnh vật trong rừng.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết tự kiểm tra và sửa lỗi theo
hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trả lời, nhận
xét và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng âm, vần đã học để ghép tiếng mới, đọc câu và nói lời
phù hợp tình huống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nền nếp khi làm việc cá nhân và theo
nhóm.
- Nhân ái: Biết quan tâm, lễ phép, yêu quý người thân, bạn bè, thiên nhiên và các con vật gần gũi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; các hình SGK đã cắt đúng phần hoạt động ở trang 76 77; chữ/vần mẫu on, ôn, ơn; bảng phụ, bộ chữ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 7
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết vần on, ôn,
ơn để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng vần on, ôn, ơn; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình
SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Sơn ca
véo von: Mẹ ơi, con đã lớn khôn.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Sơn ca véo
von: Mẹ ơi, con đã lớn khôn.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Sơn ca véo von: Mẹ
ơi, con đã lớn khôn.; đọc chậm theo từng cụm
từ và yêu cầu HS nói theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa on,
ôn, ơn trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có on, ôn, ơn; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc vần
- Đưa on, ôn, ơn; phát âm/đánh vần mẫu,
hướng dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát
âm.
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần on, ôn, ơn.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
- Vần on, ôn, ơn giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?
- HS trả lời: Các vần đều có phần cuối n; khác
nhau ở phần đầu: o, ô, ơ.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có on, ôn, ơn; tổ chức đọc cá nhân, đồng
thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có on, ôn, ơn
bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: nón lá, con chồn,
sơn ca.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
on, ôn, ơn, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có on, ôn, ơn; phân tích, đánh vần
khi cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung on, ôn,
ơn, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng vần on, ôn, ơn; biết đọc/ghép tiếng, từ
ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng on, ôn, ơn; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 9
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Các em quan sát mẫu viết on, ôn, ơn và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị
trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
- Viết mẫu lần lượt on, ôn, ơn; vừa viết vừa
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và
đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con on, ôn, ơn và
tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết on, ôn, ơn, từ ngữ
ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi
và cách cầm bút.
- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
số dòng quy định.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 77,
đọc thầm và tìm tiếng có on, ôn, ơn.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có on, ôn,
ơn; hỗ trợ đánh vần lại với HS còn lúng túng.
- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó
khi cần.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 10
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân,
nhóm, lớp.
- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.
- Sơn ca đang làm gì trong đoạn đọc?
- HS trả lời: Sơn ca đang hót véo von trong
rừng xanh.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết vần
on, ôn, ơn và hoàn thành nhiệm vụ thực hành
theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để nói về rừng xanh vui nhộn; liên hệ ứng xử phù
hợp trong đời sống.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật, - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
trao đổi ban đầu với bạn.
- Trong tranh có những con vật nào?
- HS trả lời: Trong tranh có các con vật sống
trong rừng như chim, thú và các con vật nhỏ
khác.
- Em làm gì để yêu quý thiên nhiên?
- HS trả lời: Em không săn bắt, không phá tổ,
không xả rác và biết giữ rừng, nguồn nước sạch
cho các con vật.
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có on, ôn, ơn - Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
và nói câu ngắn với một tiếng tìm được.
năng.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 11
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.
- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................
.......
.............................................................................................................................................................................
.......
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 12
BÀI 33: En, ên, in, un
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng các vần en, ên, in, un; đọc đúng tiếng, từ và câu có vần mới.
- Viết đúng các vần en, ên, in, un và các từ ứng dụng.
- Quan sát tranh, biết sử dụng lời xin lỗi trong tình huống gần gũi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết tự kiểm tra và sửa lỗi theo
hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trả lời, nhận
xét và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng âm, vần đã học để ghép tiếng mới, đọc câu và nói lời
phù hợp tình huống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nền nếp khi làm việc cá nhân và theo
nhóm.
- Nhân ái: Biết quan tâm, lễ phép, yêu quý người thân, bạn bè, thiên nhiên và các con vật gần gũi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; các hình SGK đã cắt đúng phần hoạt động ở trang 78 79; chữ/vần mẫu en, ên, in, un; bảng phụ, bộ chữ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 13
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết vần en, ên,
in, un để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng vần en, ên, in, un; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình
SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Câu
nhận biết trong SGK có các vần en, ên, in, un.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Câu nhận biết
trong SGK có các vần en, ên, in, un.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Câu nhận biết trong
SGK có các vần en, ên, in, un.; đọc chậm theo
từng cụm từ và yêu cầu HS nói theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa en,
ên, in, un trong câu nhận biết; giới thiệu bài
mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có en, ên, in, un; quan
sát chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc vần
- Đưa en, ên, in, un; phát âm/đánh vần mẫu,
hướng dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát
âm.
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần en, ên, in, un.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
- Vần en, ên, in, un giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?
- HS trả lời: Các vần đều có phần cuối n; khác
nhau ở phần đầu: e, ê, i, u.
c. Đọc tiếng
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 14
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có en, ên, in, un; tổ chức đọc cá nhân,
đồng thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có en, ên, in, un
bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: bến xe, đèn pin,
vun xới.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
en, ên, in, un, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có en, ên, in, un; phân tích, đánh
vần khi cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung en, ên,
in, un, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng vần en, ên, in, un; biết đọc/ghép tiếng, từ
ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng en, ên, in, un; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 15
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Các em quan sát mẫu viết en, ên, in, un và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị
trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
- Viết mẫu lần lượt en, ên, in, un; vừa viết vừa
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và
đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con en, ên, in, un và
tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết en, ên, in, un, từ ngữ - Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi
số dòng quy định.
và cách cầm bút.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 79,
đọc thầm và
MÔN TIẾNG VIỆT 1 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - TUẦN 8
BÀI 31: An, ăn, ân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng các vần an, ăn, ân; đọc đúng tiếng, từ, câu chứa các vần đó.
- Viết đúng vần an, ăn, ân và các từ bạn thân, khăn rằn.
- Quan sát tranh và nói được lời xin lỗi phù hợp khi sơ ý làm bạn đau.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết tự kiểm tra và sửa lỗi theo
hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trả lời, nhận
xét và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng âm, vần đã học để ghép tiếng mới, đọc câu và nói lời
phù hợp tình huống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nền nếp khi làm việc cá nhân và theo
nhóm.
- Nhân ái: Biết quan tâm, lễ phép, yêu quý người thân, bạn bè, thiên nhiên và các con vật gần gũi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; các hình SGK đã cắt đúng phần hoạt động ở trang 74 75; chữ/vần mẫu an, ăn, ân; bảng phụ, bộ chữ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết vần an, ăn,
ân để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng vần an, ăn, ân; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình
SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Ngựa
vằn và hươu cao cổ là đôi bạn thân.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Ngựa vằn và
hươu cao cổ là đôi bạn thân.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Ngựa vằn và hươu
cao cổ là đôi bạn thân.; đọc chậm theo từng
cụm từ và yêu cầu HS nói theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa an,
ăn, ân trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có an, ăn, ân; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc vần
- Đưa an, ăn, ân; phát âm/đánh vần mẫu, hướng - Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát âm.
âm/đánh vần an, ăn, ân.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
- Vần an, ăn, ân giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?
- HS trả lời: Các vần đều có phần cuối n; khác
nhau ở phần đầu: a, ă, â.
c. Đọc tiếng
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có an, ăn, ân; tổ chức đọc cá nhân, đồng
thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có an, ăn, ân
bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: bạn thân, khăn
rằn, quả mận.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
an, ăn, ân, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có an, ăn, ân; phân tích, đánh vần
khi cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung an, ăn,
ân, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng vần an, ăn, ân; biết đọc/ghép tiếng, từ
ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng an, ăn, ân; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Các em quan sát mẫu viết an, ăn, ân và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị
trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
- Viết mẫu lần lượt an, ăn, ân; vừa viết vừa
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và
đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con an, ăn, ân và
tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết an, ăn, ân, từ ngữ
ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi
và cách cầm bút.
- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
số dòng quy định.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 75,
đọc thầm và tìm tiếng có an, ăn, ân.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có an, ăn,
ân; hỗ trợ đánh vần lại với HS còn lúng túng.
- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó
khi cần.
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân,
nhóm, lớp.
- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 4
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Đàn gà ở đâu và vì sao chúng không còn sợ?
- HS trả lời: Đàn gà ở gần chân mẹ; chúng
không sợ vì có mẹ che chở.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết vần
an, ăn, ân và hoàn thành nhiệm vụ thực hành
theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để nói lời xin lỗi; liên hệ ứng xử phù hợp trong đời
sống.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật, - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
trao đổi ban đầu với bạn.
- Bạn nhỏ đã sơ ý làm gì?
- HS trả lời: Bạn nhỏ đã sơ ý giẫm vào chân Hà
khi các bạn đang xếp hàng vào lớp.
- Bạn cần nói lời xin lỗi Hà thế nào?
- HS trả lời: Bạn nói: “Xin lỗi Hà nhé! Mình sơ ý
giẫm vào chân bạn.”
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có an, ăn, ân
và nói câu ngắn với một tiếng tìm được.
- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.
- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 5
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................
.......
.............................................................................................................................................................................
.......
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 6
BÀI 32: On, ôn, ơn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng vần on, ôn, ơn; đọc đúng tiếng, từ, câu chứa các vần vừa học.
- Viết đúng vần on, ôn, ơn và các từ con chồn, sơn ca.
- Quan sát tranh, nói được tên một số con vật, cảnh vật trong rừng.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết tự kiểm tra và sửa lỗi theo
hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trả lời, nhận
xét và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng âm, vần đã học để ghép tiếng mới, đọc câu và nói lời
phù hợp tình huống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nền nếp khi làm việc cá nhân và theo
nhóm.
- Nhân ái: Biết quan tâm, lễ phép, yêu quý người thân, bạn bè, thiên nhiên và các con vật gần gũi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; các hình SGK đã cắt đúng phần hoạt động ở trang 76 77; chữ/vần mẫu on, ôn, ơn; bảng phụ, bộ chữ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 7
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết vần on, ôn,
ơn để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng vần on, ôn, ơn; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình
SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Sơn ca
véo von: Mẹ ơi, con đã lớn khôn.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Sơn ca véo
von: Mẹ ơi, con đã lớn khôn.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Sơn ca véo von: Mẹ
ơi, con đã lớn khôn.; đọc chậm theo từng cụm
từ và yêu cầu HS nói theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa on,
ôn, ơn trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có on, ôn, ơn; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc vần
- Đưa on, ôn, ơn; phát âm/đánh vần mẫu,
hướng dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát
âm.
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần on, ôn, ơn.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
- Vần on, ôn, ơn giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?
- HS trả lời: Các vần đều có phần cuối n; khác
nhau ở phần đầu: o, ô, ơ.
c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 8
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có on, ôn, ơn; tổ chức đọc cá nhân, đồng
thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có on, ôn, ơn
bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: nón lá, con chồn,
sơn ca.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
on, ôn, ơn, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có on, ôn, ơn; phân tích, đánh vần
khi cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung on, ôn,
ơn, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng vần on, ôn, ơn; biết đọc/ghép tiếng, từ
ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng on, ôn, ơn; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 9
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Các em quan sát mẫu viết on, ôn, ơn và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị
trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
- Viết mẫu lần lượt on, ôn, ơn; vừa viết vừa
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và
đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con on, ôn, ơn và
tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết on, ôn, ơn, từ ngữ
ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi
và cách cầm bút.
- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
số dòng quy định.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 77,
đọc thầm và tìm tiếng có on, ôn, ơn.
- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.
- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có on, ôn,
ơn; hỗ trợ đánh vần lại với HS còn lúng túng.
- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó
khi cần.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 10
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân,
nhóm, lớp.
- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.
- Sơn ca đang làm gì trong đoạn đọc?
- HS trả lời: Sơn ca đang hót véo von trong
rừng xanh.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết vần
on, ôn, ơn và hoàn thành nhiệm vụ thực hành
theo hướng dẫn.
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để nói về rừng xanh vui nhộn; liên hệ ứng xử phù
hợp trong đời sống.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật, - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
trao đổi ban đầu với bạn.
- Trong tranh có những con vật nào?
- HS trả lời: Trong tranh có các con vật sống
trong rừng như chim, thú và các con vật nhỏ
khác.
- Em làm gì để yêu quý thiên nhiên?
- HS trả lời: Em không săn bắt, không phá tổ,
không xả rác và biết giữ rừng, nguồn nước sạch
cho các con vật.
- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.
- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.
c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có on, ôn, ơn - Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
và nói câu ngắn với một tiếng tìm được.
năng.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 11
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.
- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.
- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.
- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................
.......
.............................................................................................................................................................................
.......
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 12
BÀI 33: En, ên, in, un
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng các vần en, ên, in, un; đọc đúng tiếng, từ và câu có vần mới.
- Viết đúng các vần en, ên, in, un và các từ ứng dụng.
- Quan sát tranh, biết sử dụng lời xin lỗi trong tình huống gần gũi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết tự kiểm tra và sửa lỗi theo
hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trả lời, nhận
xét và trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng âm, vần đã học để ghép tiếng mới, đọc câu và nói lời
phù hợp tình huống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nền nếp khi làm việc cá nhân và theo
nhóm.
- Nhân ái: Biết quan tâm, lễ phép, yêu quý người thân, bạn bè, thiên nhiên và các con vật gần gũi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; các hình SGK đã cắt đúng phần hoạt động ở trang 78 79; chữ/vần mẫu en, ên, in, un; bảng phụ, bộ chữ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.
- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.
- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.
- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 13
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết vần en, ên,
in, un để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng vần en, ên, in, un; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình
SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?
- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Câu
nhận biết trong SGK có các vần en, ên, in, un.”.
- Câu nhận biết nói về điều gì?
- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Câu nhận biết
trong SGK có các vần en, ên, in, un.”.
- Đọc mẫu câu nhận biết “Câu nhận biết trong
SGK có các vần en, ên, in, un.; đọc chậm theo
từng cụm từ và yêu cầu HS nói theo.
- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.
- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa en,
ên, in, un trong câu nhận biết; giới thiệu bài
mới.
- Tìm, chỉ và đọc tiếng có en, ên, in, un; quan
sát chữ/vần mới trên bảng.
b. Đọc vần
- Đưa en, ên, in, un; phát âm/đánh vần mẫu,
hướng dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát
âm.
- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần en, ên, in, un.
- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.
- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.
- Vần en, ên, in, un giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?
- HS trả lời: Các vần đều có phần cuối n; khác
nhau ở phần đầu: e, ê, i, u.
c. Đọc tiếng
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 14
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).
- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.
- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có en, ên, in, un; tổ chức đọc cá nhân,
đồng thanh.
- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có en, ên, in, un
bằng bộ chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.
- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.
d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: bến xe, đèn pin,
vun xới.
- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.
- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
en, ên, in, un, phân tích và đọc trơn.
- Chỉ tiếng có en, ên, in, un; phân tích, đánh
vần khi cần rồi đọc trơn từ ngữ.
- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.
- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.
e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung en, ên,
in, un, tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.
- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.
- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng vần en, ên, in, un; biết đọc/ghép tiếng, từ
ngữ theo quy trình đã học.
- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng en, ên, in, un; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài
đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 15
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Các em quan sát mẫu viết en, ên, in, un và
tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị
trí dấu thanh.
- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.
- Viết mẫu lần lượt en, ên, in, un; vừa viết vừa
hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và
đặt dấu.
- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.
- Yêu cầu HS viết bảng con en, ên, in, un và
tiếng/từ ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.
- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.
TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết en, ên, in, un, từ ngữ - Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi
số dòng quy định.
và cách cầm bút.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.
- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.
c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 79,
đọc thầm và
 









Các ý kiến mới nhất