Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Lan Phương
Ngày gửi: 21h:29' 17-10-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TIẾNG VIỆT 1 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - TUẦN 9
BÀI 36: Om, ôm, ơm
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng các vần om, ôm, ơm; đọc đúng tiếng, từ, câu/đoạn có vần vừa học.
- Viết đúng các vần om, ôm, ơm và tiếng/từ ứng dụng theo mẫu.
- Quan sát tranh, hiểu nội dung cơ bản và nói được câu phù hợp với tình huống trong bài.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết kiểm tra và sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày và
nhận xét bằng lời lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vần đã học để ghép tiếng, đọc câu và xử lí tình
huống giao tiếp gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị đồ dùng; thực hiện nền nếp khi học cá nhân và hợp tác cùng bạn.
- Nhân ái: Biết yêu quý người thân, bạn bè, quê hương và các sự vật gần gũi trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; hình SGK đã cắt đúng nội dung hoạt động tại trang
84 - 85; thẻ vần/chữ mẫu om, ôm, ơm; bảng phụ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn kiến thức đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có sử dụng tiếng/vần đã học ở bài trước.

- Tham gia hát hoặc trò chơi; phát hiện, đọc lại
tiếng/vần đã học.

- Yêu cầu HS đọc lại một số vần, tiếng hoặc từ
ngữ của bài trước; quan sát, nhận xét và sửa
phát âm khi cần.

- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; lắng
nghe nhận xét và sửa lỗi phát âm.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết các vần om,
ôm, ơm để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng các vần om, ôm, ơm; đọc được tiếng, từ ngữ có vần mới
theo đúng quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?

- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Hương
cốm thơm thôn xóm.”.

- Câu nhận biết nói về điều gì?

- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Hương cốm
thơm thôn xóm.”.

- Đọc mẫu câu nhận biết “Hương cốm thơm
thôn xóm.; đọc chậm từng cụm từ và yêu cầu
HS nói theo.

- Lắng nghe, nói theo từng cụm từ; đọc lại cả
câu nhận biết theo hướng dẫn.

- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc các tiếng có chứa
vần om, ôm, ơm trong câu nhận biết.

- Tìm và chỉ đúng tiếng có vần om, ôm, ơm;
đọc lại tiếng đã tìm được.

- Giới thiệu các vần mới om, ôm, ơm; phát âm
mẫu và chuyển sang luyện đọc.

- Quan sát chữ ghi vần; nghe và phát âm theo
mẫu các vần om, ôm, ơm.

b. Đọc vần
- Đưa các vần om, ôm, ơm; đọc mẫu từng vần,
hướng dẫn HS quan sát khẩu hình và âm cuối.

- Quan sát khẩu hình, lắng nghe và đọc nhẩm
các vần om, ôm, ơm.

- Yêu cầu HS đánh vần nối tiếp các vần om,
ôm, ơm; tổ chức cho cả lớp đánh vần đồng
thanh.

- Đánh vần cá nhân, nối tiếp; đánh vần đồng
thanh các vần om, ôm, ơm.

- Tổ chức đọc trơn các vần om, ôm, ơm theo cá
nhân, nhóm và cả lớp; sửa lỗi phát âm.

- Đọc trơn cá nhân, nhóm, đồng thanh; điều
chỉnh phát âm theo nhận xét.

- Các vần om, ôm, ơm giống nhau và khác
nhau ở điểm nào?

- HS trả lời: Các vần đều có phần cuối m; khác
nhau ở phần đầu: o, ô, ơ.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Yêu cầu HS sử dụng bộ chữ ghép lần lượt các
vần om, ôm, ơm; kiểm tra kết quả ghép.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Chọn chữ, ghép đúng các vần om, ôm, ơm;
đọc lại kết quả ghép.

c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS nhận biết âm đầu, vần và dấu
thanh.

- Quan sát mô hình; nêu âm đầu, vần và dấu
thanh trong tiếng mẫu.

- Hướng dẫn HS đánh vần và đọc trơn tiếng
mẫu có vần om, ôm, ơm; tổ chức đọc cá nhân
và đồng thanh.

- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.

- Chỉ các tiếng trong SGK; yêu cầu HS phát
hiện tiếng cùng chứa vần om, ôm, ơm, đánh
vần và đọc trơn.

- Tìm điểm chung của các tiếng; đánh vần và
đọc trơn từng tiếng.

- Đổi thứ tự các tiếng và tổ chức đọc nối tiếp để - Đọc nối tiếp các tiếng theo thứ tự mới; tự sửa
kiểm tra phản xạ nhận diện, đọc đúng.
khi đọc chưa đúng.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có vần om, ôm,
ơm; mời HS phân tích và đọc tiếng vừa ghép.

- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích cấu tạo và
đọc trơn tiếng đã ghép.

d. Đọc từ ngữ
- Yêu cầu HS quan sát tranh từ ngữ và gọi tên
sự vật/hoạt động ứng với các từ: đom đóm, chó
đốm, mâm cơm.

- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.

- Đưa từng từ ngữ đom đóm, chó đốm, mâm
- Chỉ và đọc tiếng có chứa vần om, ôm, ơm
cơm; yêu cầu HS tìm tiếng có vần om, ôm, ơm. trong từng từ ngữ.
- Hướng dẫn phân tích tiếng khó, đánh vần rồi
đọc trơn từng từ ngữ; sửa lỗi cho HS.

- Phân tích, đánh vần tiếng khó; đọc trơn từng
từ ngữ theo hướng dẫn.

- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc theo nhóm đôi và
đọc đồng thanh toàn bộ từ ngữ.

- Đọc nối tiếp; luyện đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ vần, tiếng, từ
ngữ; theo dõi, nhận xét và sửa phát âm.

- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm khi được góp ý.

- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng các vần om, ôm, ơm; biết đọc/ghép tiếng,
từ ngữ theo quy trình đã học.

- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng vần om, ôm, ơm, đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung
bài đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Yêu cầu HS quan sát mẫu viết vần om, ôm,
ơm và tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao, nét
nối và vị trí dấu thanh.

- Quan sát mẫu chữ; nêu nhận xét về độ cao,
nét nối, khoảng cách và dấu thanh.

- Viết mẫu lần lượt các vần om, ôm, ơm; vừa
viết vừa hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút và
nối nét.

- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.

- Yêu cầu HS viết bảng con các vần om, ôm,
ơm và một số tiếng/từ ứng dụng.

- Viết bảng con đúng mẫu, đúng khoảng cách;
giơ bảng theo hiệu lệnh.

- Nhận xét một số bảng; chỉ rõ lỗi về nét nối,
dấu thanh, khoảng cách và yêu cầu HS sửa.

- Lắng nghe nhận xét; tự sửa chữ viết chưa
đúng trên bảng con.

TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết các vần om, ôm,
- Ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách; tô và
ơm, từ ngữ ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư viết đúng số dòng quy định.
thế ngồi và cách cầm bút.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai điểm đặt bút, nét nối, dấu thanh.

- Tiếp tục viết; sửa chữ ngay khi được GV
hướng dẫn.

- Nhận xét một số bài; nêu điểm đúng và hướng - Lắng nghe nhận xét; tự kiểm tra và sửa bài
dẫn cụ thể cách sửa lỗi chữ viết.
viết của mình.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Yêu cầu HS quan sát phần Đọc ở SGK trang
85, đọc thầm và tìm tiếng có vần om, ôm, ơm.

- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có vần vừa học.

- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có vần
om, ôm, ơm; hướng dẫn đánh vần lại với HS
còn lúng túng.

- Đọc trơn các tiếng mới; đánh vần lại tiếng
khó khi cần.

- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung.

- Nghe đọc mẫu; xác định chỗ ngắt nghỉ và
luyện đọc theo.

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu, đọc
theo nhóm và đọc đồng thanh cả đoạn.

- Đọc nối tiếp, đọc trong nhóm và đọc đồng
thanh đoạn ứng dụng.

- Cô Mơ cho Hà món quà gì và vì sao mẹ khen
Hà?

- HS trả lời: Cô Mơ cho Hà quà; mẹ khen Hà vì
Hà biết yêu thương, quan tâm bố mẹ.

- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết các
vần om, ôm, ơm và hoàn thành nhiệm vụ thực
hành theo hướng dẫn.

- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung đã học để nói lời xin lỗi; liên hệ cách ứng xử phù hợp trong
đời sống.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Yêu cầu HS quan sát tranh Nói, xác định nhân - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
vật, sự việc và tình huống giao tiếp trong tranh. trao đổi ban đầu với bạn.

- Tranh vẽ cảnh ở đâu?

- HS trả lời: Tranh vẽ cảnh trong nhà Hà, gần
chiếc bàn có lọ hoa.

- Điều gì xảy ra khi quả bóng rơi vào bàn?

- HS trả lời: Quả bóng rơi vào bàn làm lọ hoa bị
đổ và vỡ.

- Nam sẽ nói gì với mẹ?

- HS trả lời: Nam nói: “Con xin lỗi mẹ ạ! Con sơ
ý làm vỡ lọ hoa.”

- Sau khi xin lỗi mẹ, Nam nên làm gì?

- HS trả lời: Sau khi xin lỗi, Nam cần thu dọn
cùng mẹ, cẩn thận hơn và không đá bóng trong
nhà.

- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.

- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.

c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có vần om,
ôm, ơm và đặt câu ngắn với một tiếng tìm
được.

- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.

- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; động viên HS cần tiếp tục rèn luyện.

- Lắng nghe nhận xét; tự nêu điều em đã làm
được trong tiết học.

- Dặn HS luyện đọc, luyện viết lại các vần om,
ôm, ơm và chuẩn bị bài tiếp theo.

- Ghi nhớ nhiệm vụ; thực hành đọc, viết ở nhà.

- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.

- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................................
.................................
Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 6

.........................................................................................................................................................
.................................
BÀI 37: Em, êm, im, um
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc đúng tiếng, từ, câu/đoạn có vần vừa học.
- Viết đúng các vần em, êm, im, um và tiếng/từ ứng dụng theo mẫu.
- Quan sát tranh, hiểu nội dung cơ bản và nói được câu phù hợp với tình huống trong bài.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết kiểm tra và sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày và
nhận xét bằng lời lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vần đã học để ghép tiếng, đọc câu và xử lí tình
huống giao tiếp gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị đồ dùng; thực hiện nền nếp khi học cá nhân và hợp tác cùng bạn.
- Nhân ái: Biết yêu quý người thân, bạn bè, quê hương và các sự vật gần gũi trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; hình SGK đã cắt đúng nội dung hoạt động tại trang
86 - 87; thẻ vần/chữ mẫu em, êm, im, um; bảng phụ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn kiến thức đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có sử dụng tiếng/vần đã học ở bài trước.

- Tham gia hát hoặc trò chơi; phát hiện, đọc lại
tiếng/vần đã học.

- Yêu cầu HS đọc lại một số vần, tiếng hoặc từ
ngữ của bài trước; quan sát, nhận xét và sửa
phát âm khi cần.

- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; lắng
nghe nhận xét và sửa lỗi phát âm.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết các vần em,
êm, im, um để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng các vần em, êm, im, um; đọc được tiếng, từ ngữ có vần
mới theo đúng quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?

- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Chị em
Hà chơi trốn tìm. Hà tủm tỉm đếm: một, hai,
ba.”.

- Câu nhận biết nói về điều gì?

- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Chị em Hà
chơi trốn tìm. Hà tủm tỉm đếm: một, hai, ba.”.

- Đọc mẫu câu nhận biết “Chị em Hà chơi trốn
tìm. Hà tủm tỉm đếm: một, hai, ba.; đọc chậm
từng cụm từ và yêu cầu HS nói theo.

- Lắng nghe, nói theo từng cụm từ; đọc lại cả
câu nhận biết theo hướng dẫn.

- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc các tiếng có chứa
vần em, êm, im, um trong câu nhận biết.

- Tìm và chỉ đúng tiếng có vần em, êm, im, um;
đọc lại tiếng đã tìm được.

- Giới thiệu các vần mới em, êm, im, um; phát
âm mẫu và chuyển sang luyện đọc.

- Quan sát chữ ghi vần; nghe và phát âm theo
mẫu các vần em, êm, im, um.

b. Đọc vần
- Đưa các vần em, êm, im, um; đọc mẫu từng
vần, hướng dẫn HS quan sát khẩu hình và âm
cuối.

- Quan sát khẩu hình, lắng nghe và đọc nhẩm
các vần em, êm, im, um.

- Yêu cầu HS đánh vần nối tiếp các vần em,
êm, im, um; tổ chức cho cả lớp đánh vần đồng
thanh.

- Đánh vần cá nhân, nối tiếp; đánh vần đồng
thanh các vần em, êm, im, um.

- Tổ chức đọc trơn các vần em, êm, im, um
theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa lỗi phát âm.

- Đọc trơn cá nhân, nhóm, đồng thanh; điều
chỉnh phát âm theo nhận xét.

- Các vần em, êm, im, um giống nhau và khác
nhau ở điểm nào?

- HS trả lời: Các vần đều có phần cuối m; khác
nhau ở phần đầu: e, ê, i, u.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Yêu cầu HS sử dụng bộ chữ ghép lần lượt các
vần em, êm, im, um; kiểm tra kết quả ghép.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Chọn chữ, ghép đúng các vần em, êm, im,
um; đọc lại kết quả ghép.

c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS nhận biết âm đầu, vần và dấu
thanh.

- Quan sát mô hình; nêu âm đầu, vần và dấu
thanh trong tiếng mẫu.

- Hướng dẫn HS đánh vần và đọc trơn tiếng
mẫu có vần em, êm, im, um; tổ chức đọc cá
nhân và đồng thanh.

- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.

- Chỉ các tiếng trong SGK; yêu cầu HS phát
- Tìm điểm chung của các tiếng; đánh vần và
hiện tiếng cùng chứa vần em, êm, im, um, đánh đọc trơn từng tiếng.
vần và đọc trơn.
- Đổi thứ tự các tiếng và tổ chức đọc nối tiếp để - Đọc nối tiếp các tiếng theo thứ tự mới; tự sửa
kiểm tra phản xạ nhận diện, đọc đúng.
khi đọc chưa đúng.
- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có vần em, êm,
im, um; mời HS phân tích và đọc tiếng vừa
ghép.

- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích cấu tạo và
đọc trơn tiếng đã ghép.

d. Đọc từ ngữ
- Yêu cầu HS quan sát tranh từ ngữ và gọi tên
sự vật/hoạt động ứng với các từ: tem thư, thềm
nhà, tủm tỉm.

- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.

- Đưa từng từ ngữ tem thư, thềm nhà, tủm tỉm;
yêu cầu HS tìm tiếng có vần em, êm, im, um.

- Chỉ và đọc tiếng có chứa vần em, êm, im, um
trong từng từ ngữ.

- Hướng dẫn phân tích tiếng khó, đánh vần rồi
đọc trơn từng từ ngữ; sửa lỗi cho HS.

- Phân tích, đánh vần tiếng khó; đọc trơn từng
từ ngữ theo hướng dẫn.

- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc theo nhóm đôi và
đọc đồng thanh toàn bộ từ ngữ.

- Đọc nối tiếp; luyện đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ vần, tiếng, từ
ngữ; theo dõi, nhận xét và sửa phát âm.

- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm khi được góp ý.

- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng các vần em, êm, im, um; biết đọc/ghép
tiếng, từ ngữ theo quy trình đã học.

- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng vần em, êm, im, um, đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội
dung bài đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Yêu cầu HS quan sát mẫu viết vần em, êm,
im, um và tiếng/từ ứng dụng; nhận xét độ cao,
nét nối và vị trí dấu thanh.

- Quan sát mẫu chữ; nêu nhận xét về độ cao,
nét nối, khoảng cách và dấu thanh.

- Viết mẫu lần lượt các vần em, êm, im, um;
vừa viết vừa hướng dẫn điểm đặt bút, dừng bút
và nối nét.

- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.

- Yêu cầu HS viết bảng con các vần em, êm,
im, um và một số tiếng/từ ứng dụng.

- Viết bảng con đúng mẫu, đúng khoảng cách;
giơ bảng theo hiệu lệnh.

- Nhận xét một số bảng; chỉ rõ lỗi về nét nối,
dấu thanh, khoảng cách và yêu cầu HS sửa.

- Lắng nghe nhận xét; tự sửa chữ viết chưa
đúng trên bảng con.

TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết các vần em, êm, im, - Ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách; tô và
um, từ ngữ ứng dụng trong vở Tập viết; nhắc tư viết đúng số dòng quy định.
thế ngồi và cách cầm bút.
- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai điểm đặt bút, nét nối, dấu thanh.

- Tiếp tục viết; sửa chữ ngay khi được GV
hướng dẫn.

- Nhận xét một số bài; nêu điểm đúng và hướng - Lắng nghe nhận xét; tự kiểm tra và sửa bài
dẫn cụ thể cách sửa lỗi chữ viết.
viết của mình.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Yêu cầu HS quan sát phần Đọc ở SGK trang
87, đọc thầm và tìm tiếng có vần em, êm, im,
um.

- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có vần vừa học.

- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có vần
em, êm, im, um; hướng dẫn đánh vần lại với
HS còn lúng túng.

- Đọc trơn các tiếng mới; đánh vần lại tiếng
khó khi cần.

- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung.

- Nghe đọc mẫu; xác định chỗ ngắt nghỉ và
luyện đọc theo.

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu, đọc
theo nhóm và đọc đồng thanh cả đoạn.

- Đọc nối tiếp, đọc trong nhóm và đọc đồng
thanh đoạn ứng dụng.

- Chim ri đã làm gì để thể hiện tình cảm với hai - HS trả lời: Chim ri nói lời cảm ơn khi được
bạn?
chim sẻ và sơn ca giúp đỡ.
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết các
vần em, êm, im, um và hoàn thành nhiệm vụ
thực hành theo hướng dẫn.

- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung đã học để nói lời cảm ơn; liên hệ cách ứng xử phù hợp trong
đời sống.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Yêu cầu HS quan sát tranh Nói, xác định nhân - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
vật, sự việc và tình huống giao tiếp trong tranh. trao đổi ban đầu với bạn.

- Hai bạn trong tranh giúp nhau việc gì?

- HS trả lời: Một bạn giúp bạn kia cài chiếc bờm
có nơ; một bạn che ô cho bạn khi trời mưa.

- Bạn được đeo bờm có nơ sẽ nói gì với bạn?

- HS trả lời: Bạn nói: “Mình cảm ơn bạn nhé!
Chiếc bờm đẹp quá.”

- Khi bạn cho em đi chung ô, em nói gì?

- HS trả lời: Em nói: “Mình cảm ơn bạn đã cho
mình đi chung ô.”

- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.

- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.

c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có vần em,
êm, im, um và đặt câu ngắn với một tiếng tìm
được.

- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.

- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; động viên HS cần tiếp tục rèn luyện.

- Lắng nghe nhận xét; tự nêu điều em đã làm
được trong tiết học.

- Dặn HS luyện đọc, luyện viết lại các vần em,
êm, im, um và chuẩn bị bài tiếp theo.

- Ghi nhớ nhiệm vụ; thực hành đọc, viết ở nhà.

- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.

- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................................
.................................
.........................................................................................................................................................
.................................

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 12

BÀI 38: Ai, ay, ây
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và đọc đúng các vần ai, ay, ây; đọc đúng tiếng, từ, câu/đoạn có vần vừa học.
- Viết đúng các vần ai, ay, ây và tiếng/từ ứng dụng theo mẫu.
- Quan sát tranh, hiểu nội dung cơ bản và nói được câu phù hợp với tình huống trong bài.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, luyện đọc, luyện viết; biết kiểm tra và sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày và
nhận xét bằng lời lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng vần đã học để ghép tiếng, đọc câu và xử lí tình
huống giao tiếp gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết; kiên trì hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị đồ dùng; thực hiện nền nếp khi học cá nhân và hợp tác cùng bạn.
- Nhân ái: Biết yêu quý người thân, bạn bè, quê hương và các sự vật gần gũi trong bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 - Tập một; hình SGK đã cắt đúng nội dung hoạt động tại trang
88 - 89; thẻ vần/chữ mẫu ai, ay, ây; bảng phụ, máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, bộ chữ học vần và đồ dùng học tập cá nhân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn kiến thức đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có sử dụng tiếng/vần đã học ở bài trước.

- Tham gia hát hoặc trò chơi; phát hiện, đọc lại
tiếng/vần đã học.

- Yêu cầu HS đọc lại một số vần, tiếng hoặc từ
ngữ của bài trước; quan sát, nhận xét và sửa
phát âm khi cần.

- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; lắng
nghe nhận xét và sửa lỗi phát âm.

- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết các vần ai,
ay, ây để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”

- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng các vần ai, ay, ây; đọc được tiế
 
Gửi ý kiến