Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Lan Phương
Ngày gửi: 21h:20' 17-10-2026
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN TIẾNG VIỆT 1 - KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - TUẦN 5

BÀI 16: M m, N n
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết, đọc đúng âm m, n; đọc tiếng, từ, câu có m, n.
- Viết đúng chữ m, n và từ ngữ ứng dụng.
- Quan sát tranh, biết tự giới thiệu ngắn gọn khi cần được giúp đỡ.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc, viết, quan sát tranh và tự sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày
câu trả lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng âm, chữ đã học để ghép tiếng mới và nói câu
phù hợp với tranh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng; thực hiện đúng yêu cầu khi học cá nhân và làm việc
nhóm.
- Nhân ái: Biết thể hiện thái độ thân thiện, quan tâm đến người thân, bạn bè và sự vật trong
tranh.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 tập một; tranh SGK trang 44-45; chữ mẫu m, n; bảng phụ/thẻ
chữ; máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.

- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.

- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.

- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ m, n
để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”

- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ m, n; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?

- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Mẹ
mua nơ cho Hà.”.

- Câu nhận biết nói về điều gì?

- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Mẹ mua nơ
cho Hà.”.

- Đọc mẫu câu nhận biết “Mẹ mua nơ cho Hà.;
đọc chậm theo từng cụm từ và yêu cầu HS nói
theo.

- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.

- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa m,
n trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.

- Tìm, chỉ và đọc tiếng có m, n; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.

b. Đọc âm/chữ
- Đưa m, n; phát âm/đánh vần mẫu, hướng dẫn
HS quan sát khẩu hình và cách phát âm.

- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần m, n.

- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.

- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.

- Âm/chữ m, n giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?

- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/chữ
m, n theo mẫu của cô.

c. Đọc tiếng

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).

- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.

- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có m, n; tổ chức đọc cá nhân, đồng thanh.

- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.

- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có m, n bằng bộ
chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.

- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.

d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: cá mè, lá me, nơ
đỏ, ca nô.

- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.

- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
m, n, phân tích và đọc trơn.

- Chỉ tiếng có m, n; phân tích, đánh vần khi cần
rồi đọc trơn từ ngữ.

- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.

- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.

e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung m, n,
tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.

- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.

- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/chữ m, n; biết đọc/ghép tiếng, từ ngữ
theo quy trình đã học.

- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng m, n; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Các em quan sát mẫu viết m, n và tiếng/từ
ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị trí dấu
thanh.

- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.

- Viết mẫu lần lượt m, n; vừa viết vừa hướng
dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và đặt dấu.

- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.

- Yêu cầu HS viết bảng con m, n và tiếng/từ
ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.

- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.

TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết m, n, từ ngữ ứng
dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi và
cách cầm bút.

- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
số dòng quy định.

- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.

- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.

c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 45,
đọc thầm và tìm tiếng có m, n.

- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.

- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có m, n;
hỗ trợ đánh vần lại với HS còn lúng túng.

- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó
khi cần.

- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân,
nhóm, lớp.

- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.

- Bố mẹ đưa Hà đi chơi bằng phương tiện gì?

- HS trả lời: Bố mẹ đưa Hà đi ca nô.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết
âm/chữ m, n và hoàn thành nhiệm vụ thực
hành theo hướng dẫn.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để nói theo tranh và xử lí khi bị lạc; liên hệ ứng xử
phù hợp trong đời sống.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật, - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
trao đổi ban đầu với bạn.

- Bạn nhỏ đang gặp chuyện gì?

- HS trả lời: Bạn nhỏ bị lạc ở khu vui chơi đông
người.

- Khi bị lạc, em cần nhờ ai giúp đỡ?

- HS trả lời: Khi bị lạc, em nhờ chú công an hoặc
cô/chú bảo vệ giúp đỡ; em không tự ý đi theo
người lạ.

- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.

- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.

c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có m, n và
nói câu ngắn với một tiếng tìm được.

- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.

- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.

- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.

- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.

- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 5

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................................
..............
......................................................................................................................................................................
..............

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 6

BÀI 17: G g, Gi gi
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết, đọc đúng âm g, gi; đọc tiếng, từ, câu có g, gi.
- Viết đúng chữ g, gi và từ ngữ ứng dụng.
- Nói được tên vật nuôi; bước đầu nêu ví dụ AI nhận biết vật nuôi qua hình ảnh.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc, viết, quan sát tranh và tự sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày
câu trả lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng âm, chữ đã học để ghép tiếng mới và nói câu
phù hợp với tranh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng; thực hiện đúng yêu cầu khi học cá nhân và làm việc
nhóm.
- Nhân ái: Biết thể hiện thái độ thân thiện, quan tâm đến người thân, bạn bè và sự vật trong
tranh.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI: 1.D1.1 - HS nêu được ví dụ AI học từ hình ảnh do con người cung cấp để nhận
biết vật nuôi như gà, cá. Gợi ý: GV cho xem hình hoặc video ngắn minh họa ứng dụng phân
loại con vật.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 tập một; tranh SGK trang 46-47; chữ mẫu g, gi; bảng phụ/thẻ
chữ; máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.

- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.

- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.

- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.

- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ g, gi
để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”

- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ g, gi; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?

- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Hà có
giỏ trứng gà.”.

- Câu nhận biết nói về điều gì?

- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Hà có giỏ
trứng gà.”.

- Đọc mẫu câu nhận biết “Hà có giỏ trứng gà.;
đọc chậm theo từng cụm từ và yêu cầu HS nói
theo.

- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.

- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa g,
gi trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.

- Tìm, chỉ và đọc tiếng có g, gi; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.

b. Đọc âm/chữ
- Đưa g, gi; phát âm/đánh vần mẫu, hướng dẫn
HS quan sát khẩu hình và cách phát âm.

- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần g, gi.

- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.

- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Âm/chữ g, gi giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/chữ
g, gi theo mẫu của cô.

c. Đọc tiếng
- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).

- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.

- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có g, gi; tổ chức đọc cá nhân, đồng thanh.

- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.

- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có g, gi bằng bộ
chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.

- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.

d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: gà gô, đồ gỗ, giá
đỗ, cụ già.

- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.

- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
g, gi, phân tích và đọc trơn.

- Chỉ tiếng có g, gi; phân tích, đánh vần khi cần
rồi đọc trơn từ ngữ.

- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.

- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.

e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung g, gi,
tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.

- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.

- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/chữ g, gi; biết đọc/ghép tiếng, từ ngữ
theo quy trình đã học.

- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng g, gi; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài đọc.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Cách tiến hành:
a. Viết bảng
- Các em quan sát mẫu viết g, gi và tiếng/từ
ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị trí dấu
thanh.

- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.

- Viết mẫu lần lượt g, gi; vừa viết vừa hướng
dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và đặt dấu.

- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.

- Yêu cầu HS viết bảng con g, gi và tiếng/từ
ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.

- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.

TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết g, gi, từ ngữ ứng
dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi và
cách cầm bút.

- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
số dòng quy định.

- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.

- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.

c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 47,
đọc thầm và tìm tiếng có g, gi.

- Quan sát tranh/đoạn đọc; đọc thầm và chỉ các
tiếng có nội dung vừa học.

- Yêu cầu HS đọc trơn các tiếng mới có g, gi;
hỗ trợ đánh vần lại với HS còn lúng túng.

- Đọc trơn tiếng mới; đánh vần lại tiếng khó
khi cần.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Đọc mẫu câu/đoạn; hướng dẫn ngắt nghỉ theo
dấu câu và nội dung; tổ chức đọc cá nhân,
nhóm, lớp.

- Nghe đọc mẫu; luyện đọc cá nhân, nhóm và
đọc đồng thanh câu/đoạn.

- Bà đã làm gì cho đàn gà?

- HS trả lời: Bà che gió để bảo vệ đàn gà.

- Kết luận: Các em đã luyện tập đọc, viết
âm/chữ g, gi và hoàn thành nhiệm vụ thực
hành theo hướng dẫn.

- HS tự nhận xét phần luyện đọc, luyện viết và
sửa lỗi nếu còn sai.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học để nói về vật nuôi; liên hệ ứng xử phù hợp trong đời
sống; Tích hợp: nhận biết máy có thể học từ hình ảnh do con người cung cấp để nhận diện
con vật.
Cách tiến hành:
a. Nói theo tranh
- Các em quan sát tranh Nói, xác định nhân vật, - Quan sát tranh; xác định nhân vật, sự việc và
sự việc và chuẩn bị lời nói phù hợp.
trao đổi ban đầu với bạn.

- Trong tranh có những con vật nào?

- HS trả lời: Trong tranh có gà, chó, mèo và một
số vật nuôi trong gia đình.

- Em nên chăm sóc vật nuôi thế nào?

- HS trả lời: Em cho vật nuôi ăn, uống nước, giữ
nơi ở sạch sẽ và không trêu chọc làm chúng đau.

- Tổ chức cho HS luyện nói hoặc đóng vai theo
nhóm đôi; mời một số nhóm trình bày trước
lớp.

- Luyện nói/đóng vai theo cặp; đại diện nhóm
thể hiện và nhận xét bạn lịch sự.

Tích hợp - Tích hợp AI
- Câu hỏi dẫn: “Máy tính muốn nhận biết hình
ảnh con gà hoặc con cá cần được con người
cung cấp điều gì?”
- Diễn giải tích hợp: GV giới thiệu ở mức phù
hợp lớp 1: có những máy thông minh có thể

Tích hợp - Tích hợp AI
- HS trả lời: Máy cần được con người cung cấp
nhiều hình ảnh đúng của con gà, con cá để học
cách nhận biết.
- HS thực hiện: Nêu một ví dụ máy nhận biết
hình ảnh và cách đối xử tốt với vật nuôi.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

nhìn hình ảnh và gọi tên con vật sau khi được
con người dạy bằng nhiều hình ảnh mẫu. Máy
chỉ hỗ trợ con người; các em vẫn cần quan sát
thật, yêu quý con vật và không dùng công nghệ
để trêu chọc hay làm hại vật nuôi.
c. Củng cố - dặn dò
- Tổ chức cho HS tìm nhanh tiếng có g, gi và
nói câu ngắn với một tiếng tìm được.

- Tìm tiếng, đọc tiếng và nói câu ngắn theo khả
năng.

- Nhận xét tiết học; tuyên dương HS đọc, viết,
nói tốt; dặn HS luyện đọc, luyện viết ở nhà.

- Lắng nghe nhận xét; ghi nhớ và thực hành
nhiệm vụ ở nhà.

- Kết luận: Các em biết vận dụng nội dung bài
học vào lời nói và việc làm phù hợp; tiếp tục
luyện tập ở nhà.

- HS nhắc lại điều ghi nhớ và thực hiện nhiệm
vụ luyện tập ở nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................................
..............
......................................................................................................................................................................
..............

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 12

BÀI 18: Gh gh, Nh nh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết, đọc đúng âm gh, nh; đọc tiếng, từ, câu có gh, nh.
- Viết đúng chữ gh, nh và từ ngữ ứng dụng.
- Biết nói lời chào và giới thiệu bản thân trong tình huống gần gũi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc, viết, quan sát tranh và tự sửa lỗi khi
được hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi theo nhóm đôi/nhóm nhỏ; mạnh dạn trình bày
câu trả lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng âm, chữ đã học để ghép tiếng mới và nói câu
phù hợp với tranh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng; thực hiện đúng yêu cầu khi học cá nhân và làm việc
nhóm.
- Nhân ái: Biết thể hiện thái độ thân thiện, quan tâm đến người thân, bạn bè và sự vật trong
tranh.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1 tập một; tranh SGK trang 48-49; chữ mẫu gh, nh; bảng phụ/thẻ
chữ; máy chiếu (nếu có).
- Học sinh: SGK, vở Tập viết, bảng con, phấn/bút, bộ chữ học vần.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn nội dung đã học và kết nối vào bài mới.
Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát hoặc tham gia trò chơi
ngắn có tiếng/chữ/vần đã học ở bài trước.

- Tham gia hát hoặc trò chơi; nhận biết và đọc
lại tiếng/chữ/vần đã học.

- Yêu cầu HS đọc lại một số nội dung bài
trước; quan sát, nhận xét và sửa phát âm khi
cần.

- Đọc cá nhân, nhóm hoặc đồng thanh; nghe
nhận xét và sửa lỗi phát âm.

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng luyện đọc, luyện viết âm/chữ gh,
nh để đọc đúng hơn và viết đẹp hơn.”

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Nhận biết và đọc đúng âm/chữ gh, nh; đọc được tiếng, từ ngữ theo quy trình
SGV.
Cách tiến hành:
a. Nhận biết
- Các em quan sát tranh Nhận biết. Tranh vẽ
gì?

- HS trả lời: Tranh minh hoạ nội dung: “Hà ghé
nhà bà. Nhà bà ở ngõ nhỏ.”.

- Câu nhận biết nói về điều gì?

- HS trả lời: Câu nhận biết nói: “Hà ghé nhà bà.
Nhà bà ở ngõ nhỏ.”.

- Đọc mẫu câu nhận biết “Hà ghé nhà bà. Nhà
bà ở ngõ nhỏ.; đọc chậm theo từng cụm từ và
yêu cầu HS nói theo.

- Lắng nghe; nói theo từng cụm từ và đọc lại cả
câu nhận biết.

- Yêu cầu HS tìm, chỉ và đọc tiếng có chứa gh,
nh trong câu nhận biết; giới thiệu bài mới.

- Tìm, chỉ và đọc tiếng có gh, nh; quan sát
chữ/vần mới trên bảng.

b. Đọc âm/chữ
- Đưa gh, nh; phát âm/đánh vần mẫu, hướng
dẫn HS quan sát khẩu hình và cách phát âm.

- Quan sát khẩu hình; lắng nghe và luyện phát
âm/đánh vần gh, nh.

- Tổ chức cho HS đọc cá nhân, theo nhóm và
đồng thanh; sửa lỗi phát âm rõ ràng cho từng
em.

- Đọc theo yêu cầu; điều chỉnh lỗi phát âm theo
hướng dẫn của GV.

- Âm/chữ gh, nh giống nhau và khác nhau ở
điểm nào?

- HS trả lời: Em nhận biết và đọc đúng âm/chữ
gh, nh theo mẫu của cô.

c. Đọc tiếng

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giới thiệu mô hình tiếng mẫu trong SGK;
hướng dẫn HS xác định âm đầu, vần và dấu
thanh (nếu có).

- Quan sát mô hình tiếng; nêu cấu tạo tiếng
mẫu theo hướng dẫn.

- Hướng dẫn HS đánh vần rồi đọc trơn tiếng
mẫu có gh, nh; tổ chức đọc cá nhân, đồng
thanh.

- Đánh vần tiếng mẫu; đọc trơn cá nhân và
đồng thanh.

- Yêu cầu HS ghép thêm tiếng có gh, nh bằng
bộ chữ; mời HS phân tích tiếng vừa ghép.

- Ghép tiếng bằng bộ chữ; phân tích và đọc
trơn tiếng đã ghép.

d. Đọc từ ngữ
- Các em quan sát tranh từ ngữ, gọi tên sự
vật/hoạt động ứng với các từ: ghế đá, nhà ga,
nhổ cỏ.

- Quan sát tranh; gọi tên sự vật/hoạt động và dự
đoán từ ngữ tương ứng.

- Đưa từng từ ngữ; yêu cầu HS tìm tiếng chứa
gh, nh, phân tích và đọc trơn.

- Chỉ tiếng có gh, nh; phân tích, đánh vần khi
cần rồi đọc trơn từ ngữ.

- Tổ chức đọc nối tiếp, đọc nhóm đôi và đọc
đồng thanh toàn bộ tiếng, từ ngữ.

- Đọc nối tiếp; luyện đọc cùng bạn và đọc đồng
thanh.

e. Đọc lại
- Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ nội dung gh, nh,
tiếng và từ ngữ; nhận xét, sửa lỗi.

- Đọc lại bài theo cá nhân, nhóm và cả lớp; sửa
lỗi phát âm.

- Kết luận: Các em đã nhận biết và luyện đọc
đúng âm/chữ gh, nh; biết đọc/ghép tiếng, từ
ngữ theo quy trình đã học.

- HS nhắc lại nội dung vừa học và đọc lại một
số tiếng, từ ngữ tiêu biểu.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Luyện viết đúng gh, nh; đọc đúng câu/đoạn ứng dụng và hiểu nội dung bài đọc.
Cách tiến hành:
a. Viết bảng

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt 1 - Kết nối tri thức | Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Các em quan sát mẫu viết gh, nh và tiếng/từ
ứng dụng; nhận xét độ cao, nét nối, vị trí dấu
thanh.

- Quan sát mẫu chữ; nêu điểm cần lưu ý khi
viết.

- Viết mẫu lần lượt gh, nh; vừa viết vừa hướng
dẫn điểm đặt bút, dừng bút, nối nét và đặt dấu.

- Quan sát GV viết mẫu; luyện viết trên không
theo quy trình.

- Yêu cầu HS viết bảng con gh, nh và tiếng/từ
ứng dụng; kiểm tra, sửa lỗi trực tiếp.

- Viết bảng con đúng mẫu; giơ bảng và sửa chữ
chưa đúng theo hướng dẫn.

TIẾT 2
b. Viết vở
- Hướng dẫn HS tô và viết gh, nh, từ ngữ ứng
dụng trong vở Tập viết; nhắc tư thế ngồi và
cách cầm bút.

- Ngồi đúng tư thế; tô, viết đúng mẫu và đúng
số dòng quy định.

- Quan sát từng bàn; hỗ trợ HS viết chậm hoặc
sai nét nối, dấu thanh; nhận xét một số bài.

- Tiếp tục viết; tự kiểm tra và sửa chữ theo góp
ý.

c. Đọc câu/đoạn ứng dụng
- Các em quan sát phần Đọc ở SGK trang 49,
đọc thầm và tìm tiếng có gh, nh.

- Quan sát tran
 
Gửi ý kiến