Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Lan Phương
Ngày gửi: 21h:14' 17-10-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Lan Phương
Ngày gửi: 21h:14' 17-10-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN MỞ ĐẦU
TIẾNG VIỆT
TIẾT 1 + 2: LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI ĐỒ
DÙNG HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Quan sát tranh, nhận biết được trường lớp, thầy cô, bạn bè; biết giới thiệu bản thân và làm
quen với bạn.
- Gọi đúng tên, nêu được công dụng và bước đầu biết sử dụng, giữ gìn một số đồ dùng học tập
quen thuộc.
- Nghe hiểu câu hỏi, trả lời rõ ý; sử dụng lời chào, lời giới thiệu phù hợp trong tình huống gần
gũi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị đồ dùng, thực hiện nền nếp học tập ban đầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chào hỏi, lắng nghe, trao đổi và phối hợp với bạn trong hoạt động
nhóm đôi/nhóm 4.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn cách ứng xử phù hợp khi gặp thầy cô, bạn bè hoặc
khi sử dụng đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Thân thiện, biết quan tâm và tôn trọng bạn bè.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn lớp học, đồ dùng cá nhân và đồ dùng chung.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động đầu năm học.
4. Lồng ghép
- Quyền con người: Giúp học sinh nhận biết mình có quyền được học tập, vui chơi và kết bạn
trong môi trường trường học an toàn; đồng thời biết tôn trọng thầy cô và bạn bè.
- Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng chào hỏi, giới thiệu bản thân, giữ gìn đồ dùng học tập, xếp hàng và
thực hiện nền nếp lớp học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1; tranh SGK trang 7 - 8; đồ dùng học tập thật; thẻ tên; hộp/túi
bí mật; máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 1; bảng con; bút chì, thước, tẩy, vở; thẻ tên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
TIẾT HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, sẵn sàng tham gia hoạt động làm quen với môi trường học
tập.
Cách tiến hành:
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng làm quen với trường lớp, bạn bè
và đồ dùng học tập để mỗi ngày đến trường
thật vui và an toàn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Quan sát, nhận biết và thực hiện đúng nội dung về trường lớp, bạn bè và đồ
dùng học tập; Lồng ghép: nhận biết quyền được học tập, vui chơi và kết bạn trong môi
trường an toàn.
Cách tiến hành:
- Các em quan sát tranh SGK trang 6 - 8, nói
điều em nhìn thấy liên quan đến trường lớp,
bạn bè và đồ dùng học tập.
- Quan sát đúng nội dung tranh; nêu sự vật,
hoạt động hoặc tư thế quan sát được.
- Tranh vẽ ở đâu?
- HS trả lời: Tranh vẽ ở trường học, nơi có lớp
học, thầy cô và các bạn.
- Hà và Nam đang làm gì?
- HS trả lời: Hà và Nam đang gặp gỡ, chào hỏi và
làm quen với nhau ở trường.
- Em thấy những đồ dùng học tập nào?
- HS trả lời: Em thấy sách, vở, bút chì, thước kẻ,
tẩy, bảng con và hộp bút.
- Đồ dùng đó dùng để làm gì?
- HS trả lời: Sách dùng để đọc; vở và bảng con
dùng để viết; bút chì dùng để viết, vẽ; thước dùng
để kẻ; tẩy dùng để xóa.
- Nhận xét, làm mẫu hoặc chốt cách thực hiện
đúng; yêu cầu HS nhắc lại điểm cần nhớ.
- Quan sát mẫu; nhắc lại điều cần nhớ và chuẩn
bị thực hành.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Lồng ghép - Quyền con người
- Câu hỏi dẫn: “Khi đến trường, em có quyền
được tham gia những hoạt động nào cùng thầy
cô và các bạn?”
- Diễn giải Lồng ghép: Mỗi học sinh đều được
đến trường học tập, được vui chơi, kết bạn và
được thầy cô, bạn bè tôn trọng. Không bạn nào
bị trêu chọc, cô lập hoặc làm cho sợ hãi. Các
em cũng cần tôn trọng bạn, biết lắng nghe,
cùng nhau giữ lớp học vui vẻ, an toàn.
Lồng ghép - Quyền con người
- HS trả lời: Em được học tập, vui chơi, làm
quen và kết bạn trong môi trường an toàn.
- Kết luận: Các em đã quan sát và nhận biết
được trường lớp, bạn bè và đồ dùng học tập.
- HS nhắc lại điều đã nhận biết và thực hiện
theo hướng dẫn.
- HS thực hiện: Nêu quyền của mình và cam
kết tôn trọng, thân thiện với bạn.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Thực hành hành vi, thao tác hoặc kĩ năng vừa được hướng dẫn; biết tự điều
chỉnh khi cần.
Cách tiến hành:
- Thực hành theo cá nhân/nhóm đôi; quan sát,
hỗ trợ và sửa thao tác chưa đúng.
- Thực hành theo yêu cầu; tự điều chỉnh hoặc
sửa theo góp ý.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Mời một số HS thực hành trước lớp; nhận xét
những điểm làm đúng và hướng dẫn sửa điểm
chưa phù hợp.
- Thực hành trước lớp; nhận xét bạn lịch sự và
ghi nhớ cách làm đúng.
- Kết luận: Các em đã thực hành đúng những
yêu cầu cơ bản về trường lớp, bạn bè và đồ
dùng học tập.
- HS tự kiểm tra và sửa thao tác chưa đúng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết vận dụng kĩ năng làm quen vào sinh hoạt, học tập hằng ngày ở lớp và ở nhà;
Lồng ghép: thực hành chào hỏi, giới thiệu bản thân và giữ gìn đồ dùng học tập.
Cách tiến hành:
- Nêu tình huống gần gũi; yêu cầu HS nói hoặc
thực hiện cách ứng xử đúng.
- Nêu cách thực hiện hoặc đóng vai xử lí tình
huống phù hợp.
- Nhận xét hoạt động; động viên HS thực hiện
hằng ngày và chuẩn bị nội dung tiếp theo.
- Lắng nghe; ghi nhớ và vận dụng trong sinh
hoạt hằng ngày.
Lồng ghép - Kĩ năng sống
- Câu hỏi dẫn: “Khi gặp cô giáo, bạn mới và
khi sử dụng đồ dùng học tập, em cần làm gì?”
Lồng ghép - Kĩ năng sống
- HS trả lời: Em chào hỏi lễ phép, giới thiệu tên
rõ ràng; dùng đồ dùng đúng cách và cất gọn
sau khi học.
- HS thực hiện: Thực hành chào hỏi, giới thiệu
và nêu cách giữ gìn đồ dùng.
- Diễn giải Lồng ghép: Lời chào và lời giới
thiệu giúp các em tự tin làm quen với bạn mới.
Biết sử dụng, giữ gìn sách vở, bút thước là nếp
học tập tốt, giúp em học an toàn và có trách
nhiệm với đồ dùng của mình.
- Kết luận: Các em ghi nhớ cách thực hiện
đúng về trường lớp, bạn bè và đồ dùng học tập
để vận dụng trong mỗi giờ học.
- HS nói điều em cần ghi nhớ và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
TIẾT 3 + 4: LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Quan sát tranh, nhận biết được tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Thực hành ngồi viết đúng: lưng thẳng, đầu hơi cúi, mắt cách vở phù hợp; cầm bút và đặt vở
đúng cách.
- Biết lắng nghe khi bạn nói, trình bày rõ ràng khi phát biểu và tự điều chỉnh tư thế khi được
nhắc.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự kiểm tra và điều chỉnh tư thế học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, nhận xét nhẹ nhàng để cùng bạn thực hiện đúng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân biệt tư thế đúng - sai qua tranh và xử lí tình huống.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khỏe trong học tập.
- Chăm chỉ: Kiên trì luyện tư thế đúng trong mỗi giờ học.
- Nhân ái: Biết nhắc bạn nhẹ nhàng, không chê cười bạn.
4. Lồng ghép
- Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng tự điều chỉnh tư thế đọc, viết, nói, nghe; giữ khoảng cách mắt - vở
phù hợp và biết nhắc bạn cùng thực hiện.
- Quyền con người: Giáo dục học sinh về quyền được chăm sóc sức khỏe và được học tập trong
điều kiện an toàn, phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1; tranh SGK trang 9 - 11; bàn ghế mẫu; bút chì, vở; bảng phụ
ghi quy tắc tư thế đúng.
2. Học sinh: SGK; vở, bút chì; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, sẵn sàng tham gia hoạt động làm quen với môi trường học
tập.
Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng học tư thế đọc, viết, nói, nghe
đúng để học tập tự tin và bảo vệ sức khoẻ.”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Quan sát, nhận biết và thực hiện đúng nội dung về tư thế đọc, viết, nói, nghe
đúng; Lồng ghép: nhận biết và tự điều chỉnh tư thế đọc, viết, nói, nghe đúng.
Cách tiến hành:
- Các em quan sát tranh SGK trang 9 - 11, nói
điều em nhìn thấy liên quan đến tư thế đọc,
viết, nói, nghe đúng.
- Quan sát đúng nội dung tranh; nêu sự vật,
hoạt động hoặc tư thế quan sát được.
- Bạn nào có tư thế đọc đúng?
- HS trả lời: Bạn ngồi thẳng lưng, mắt cách sách
khoảng 25 - 30 cm, hai tay giữ sách ngay ngắn là
bạn có tư thế đọc đúng.
- Bạn nào ngồi viết đúng?
- HS trả lời: Bạn ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, mắt
cách vở khoảng 25 - 30 cm và cầm bút bằng ba
ngón tay là bạn ngồi viết đúng.
- Khi nói và nghe trong lớp em cần thực hiện
thế nào?
- HS trả lời: Khi nói, em nói rõ ràng, lễ phép; khi
nghe, em nhìn người nói, ngồi ngay ngắn, không
nói chuyện riêng và chờ đến lượt phát biểu.
- Nhận xét, làm mẫu hoặc chốt cách thực hiện
đúng; yêu cầu HS nhắc lại điểm cần nhớ.
- Quan sát mẫu; nhắc lại điều cần nhớ và chuẩn
bị thực hành.
Lồng ghép - Kĩ năng sống
- Câu hỏi dẫn: “Tư thế đọc, viết đúng giúp cơ
thể em như thế nào?”
- Diễn giải Lồng ghép: Khi đọc và viết, các em
cần ngồi ngay ngắn, giữ khoảng cách mắt với
sách vở phù hợp, cầm bút đúng cách. Khi nói
và nghe, cần hướng về người nói, tập trung và
Lồng ghép - Kĩ năng sống
- HS trả lời: Tư thế đúng giúp em nhìn rõ, viết
dễ hơn, bảo vệ mắt và giữ lưng thẳng.
- HS thực hiện: Thực hành tư thế đúng và nhắc
bạn bằng lời nhẹ nhàng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
không chen ngang.
- Kết luận: Các em đã quan sát và nhận biết
được tư thế đọc, viết, nói, nghe đúng.
- HS nhắc lại điều đã nhận biết và thực hiện
theo hướng dẫn.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Thực hành hành vi, thao tác hoặc kĩ năng vừa được hướng dẫn; biết tự điều
chỉnh khi cần.
Cách tiến hành:
- Thực hành theo cá nhân/nhóm đôi; quan sát,
hỗ trợ và sửa thao tác chưa đúng.
- Thực hành theo yêu cầu; tự điều chỉnh hoặc
sửa theo góp ý.
- Mời một số HS thực hành trước lớp; nhận xét
những điểm làm đúng và hướng dẫn sửa điểm
chưa phù hợp.
- Thực hành trước lớp; nhận xét bạn lịch sự và
ghi nhớ cách làm đúng.
- Kết luận: Các em đã thực hành đúng những
yêu cầu cơ bản về tư thế đọc, viết, nói, nghe
đúng.
- HS tự kiểm tra và sửa thao tác chưa đúng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết vận dụng kĩ năng làm quen vào sinh hoạt, học tập hằng ngày ở lớp và ở nhà;
Lồng ghép: hiểu quyền được chăm sóc sức khoẻ và học tập trong điều kiện an toàn.
Cách tiến hành:
- Nêu tình huống gần gũi; yêu cầu HS nói hoặc
thực hiện cách ứng xử đúng.
- Nêu cách thực hiện hoặc đóng vai xử lí tình
huống phù hợp.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nhận xét hoạt động; động viên HS thực hiện
hằng ngày và chuẩn bị nội dung tiếp theo.
- Lắng nghe; ghi nhớ và vận dụng trong sinh
hoạt hằng ngày.
Lồng ghép - Quyền con người
- Câu hỏi dẫn: “Vì sao mỗi bạn cần được ngồi
học đúng tư thế và được nhắc sửa tư thế khi
chưa đúng?”
- Diễn giải Lồng ghép: Mỗi học sinh có quyền
học tập trong điều kiện an toàn, được hướng
dẫn để bảo vệ mắt, cột sống và sức khoẻ. Khi
góp ý cho bạn, các em nói nhẹ nhàng, không
chê cười bạn.
- Kết luận: Các em ghi nhớ cách thực hiện
đúng về tư thế đọc, viết, nói, nghe đúng để vận
dụng trong mỗi giờ học.
Lồng ghép - Quyền con người
- HS trả lời: Vì mỗi bạn có quyền được học tập
an toàn và được bảo vệ sức khoẻ.
- HS thực hiện: Nêu một việc em sẽ làm để bảo
vệ sức khoẻ khi học.
- HS nói điều em cần ghi nhớ và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
TIẾT 5 - 10: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ, BẢNG CHỮ
CÁI VÀ DẤU THANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và gọi tên được một số nét viết cơ bản; nhận biết chữ số và các dấu thanh trong
tiếng Việt.
- Quan sát bảng chữ cái, bước đầu nhận biết hình dáng các chữ; tô, viết được một số nét cơ bản
và chữ số theo hướng dẫn.
- Phát triển kĩ năng nghe - nói thông qua việc gọi tên nét, chữ số, dấu thanh và trình bày sản
phẩm luyện viết.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tập trung quan sát mẫu, luyện viết đúng quy trình.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn khi nhận diện nét, chữ số, dấu thanh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân loại nét/chữ số/dấu thanh và vận dụng tạo hình đơn giản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Kiên trì luyện nét và chữ số.
- Trách nhiệm: Giữ gìn vở, bảng con và đồ dùng học tập sạch đẹp.
- Trung thực: Tự nhận xét kết quả luyện viết của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1; tranh SGK trang 12 - 13; bảng phụ viết nét cơ bản, chữ số và
dấu thanh; chữ mẫu; phiếu luyện nét.
2. Học sinh: SGK; bảng con, phấn/bút; vở luyện viết; bộ chữ học vần.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, sẵn sàng tham gia hoạt động làm quen với môi trường học
tập.
Cách tiến hành:
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng làm quen với các nét viết cơ bản,
chữ số, dấu thanh và bảng chữ cái.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Quan sát, nhận biết và thực hiện đúng nội dung về nét viết cơ bản, chữ số, dấu
thanh và bảng chữ cái.
Cách tiến hành:
- Các em quan sát tranh SGK trang 12 - 13, nói
điều em nhìn thấy liên quan đến nét viết cơ
bản, chữ số, dấu thanh và bảng chữ cái.
- Quan sát đúng nội dung tranh; nêu sự vật,
hoạt động hoặc tư thế quan sát được.
- Em nhìn thấy những nét viết nào?
- HS trả lời: Em nhìn thấy nét ngang, nét sổ, nét
xiên, nét móc, nét cong và nét khuyết.
- Em nhận ra chữ số nào?
- HS trả lời: Em nhận ra các chữ số 0, 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9.
- Em đọc được chữ cái nào?
- HS trả lời: Em đọc được một số chữ cái như a,
b, c, d, đ, e, ê và các chữ cái quen thuộc khác
trong bảng chữ cái.
- Nhận xét, làm mẫu hoặc chốt cách thực hiện
đúng; yêu cầu HS nhắc lại điểm cần nhớ.
- Quan sát mẫu; nhắc lại điều cần nhớ và chuẩn
bị thực hành.
- Kết luận: Các em đã quan sát và nhận biết
được nét viết cơ bản, chữ số, dấu thanh và
bảng chữ cái.
- HS nhắc lại điều đã nhận biết và thực hiện
theo hướng dẫn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Thực hành hành vi, thao tác hoặc kĩ năng vừa được hướng dẫn; biết tự điều
chỉnh khi cần.
Cách tiến hành:
- Thực hành theo cá nhân/nhóm đôi; quan sát,
hỗ trợ và sửa thao tác chưa đúng.
- Thực hành theo yêu cầu; tự điều chỉnh hoặc
sửa theo góp ý.
- Mời một số HS thực hành trước lớp; nhận xét
những điểm làm đúng và hướng dẫn sửa điểm
chưa phù hợp.
- Thực hành trước lớp; nhận xét bạn lịch sự và
ghi nhớ cách làm đúng.
- Kết luận: Các em đã thực hành đúng những
yêu cầu cơ bản về nét viết cơ bản, chữ số, dấu
thanh và bảng chữ cái.
- HS tự kiểm tra và sửa thao tác chưa đúng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết vận dụng kĩ năng làm quen vào sinh hoạt, học tập hằng ngày ở lớp và ở nhà.
Cách tiến hành:
- Nêu tình huống gần gũi; yêu cầu HS nói hoặc
thực hiện cách ứng xử đúng.
- Nêu cách thực hiện hoặc đóng vai xử lí tình
huống phù hợp.
- Nhận xét hoạt động; động viên HS thực hiện
hằng ngày và chuẩn bị nội dung tiếp theo.
- Lắng nghe; ghi nhớ và vận dụng trong sinh
hoạt hằng ngày.
- Kết luận: Các em ghi nhớ cách thực hiện
đúng về nét viết cơ bản, chữ số, dấu thanh và
bảng chữ cái để vận dụng trong mỗi giờ học.
- HS nói điều em cần ghi nhớ và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
TIẾT 11 + 12: ÔN LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố khả năng nhận diện các nét cơ bản, chữ số, dấu thanh và một số chữ cái đã làm quen.
- Tô, viết đúng hơn các nét cơ bản; bước đầu đọc rõ một số âm/chữ theo hướng dẫn của giáo
viên.
- Biết quan sát sản phẩm của mình, sửa lỗi đơn giản và trình bày kết quả luyện tập.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự luyện và sửa nét viết theo mẫu.
- Giao tiếp và hợp tác: Đọc theo nhóm, nhận xét sản phẩm của bạn lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chọn nét phù hợp để hoàn thành mẫu luyện viết.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực ôn luyện.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ và giữ đồ dùng gọn gàng.
- Nhân ái: Khích lệ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1; bảng mẫu nét/chữ số/bảng chữ cái; thẻ nét, thẻ chữ; phiếu
luyện viết.
2. Học sinh: Bảng con; vở luyện viết; bút chì; SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, sẵn sàng tham gia hoạt động làm quen với môi trường học
tập.
Cách tiến hành:
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng ôn lại các nét cơ bản, chữ số và
âm đã làm quen để chuẩn bị học chữ thật tốt.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Quan sát, nhận biết và thực hiện đúng nội dung về các nét cơ bản, chữ số và âm
đã làm quen.
Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Các em quan sát tranh SGK trang 12 - 13, nói - Quan sát đúng nội dung tranh; nêu sự vật,
điều em nhìn thấy liên quan đến các nét cơ bản, hoạt động hoặc tư thế quan sát được.
chữ số và âm đã làm quen.
- Em đã nhớ tên nét nào?
- HS trả lời: Em nhớ các nét: nét ngang, nét sổ,
nét móc, nét cong kín và nét khuyết.
- Em cần lưu ý điều gì khi viết?
- HS trả lời: Khi viết, em ngồi đúng tư thế, cầm
bút đúng cách, đặt bút đúng điểm, viết đều nét và
giữ vở sạch.
- Nhận xét, làm mẫu hoặc chốt cách thực hiện
đúng; yêu cầu HS nhắc lại điểm cần nhớ.
- Quan sát mẫu; nhắc lại điều cần nhớ và chuẩn
bị thực hành.
- Kết luận: Các em đã quan sát và nhận biết
được các nét cơ bản, chữ số và âm đã làm
quen.
- HS nhắc lại điều đã nhận biết và thực hiện
theo hướng dẫn.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Thực hành hành vi, thao tác hoặc kĩ năng vừa được hướng dẫn; biết tự điều
chỉnh khi cần.
Cách tiến hành:
- Thực hành theo cá nhân/nhóm đôi; quan sát,
hỗ trợ và sửa thao tác chưa đúng.
- Thực hành theo yêu cầu; tự điều chỉnh hoặc
sửa theo góp ý.
- Mời một số HS thực hành trước lớp; nhận xét
những điểm làm đúng và hướng dẫn sửa điểm
chưa phù hợp.
- Thực hành trước lớp; nhận xét bạn lịch sự và
ghi nhớ cách làm đúng.
- Kết luận: Các em đã thực hành đúng những
yêu cầu cơ bản về các nét cơ bản, chữ số và âm
đã làm quen.
- HS tự kiểm tra và sửa thao tác chưa đúng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết vận dụng kĩ năng làm quen vào sinh hoạt, học tập hằng ngày ở lớp và ở nhà.
Cách tiến hành:
- Nêu tình huống gần gũi; yêu cầu HS nói hoặc
thực hiện cách ứng xử đúng.
- Nêu cách thực hiện hoặc đóng vai xử lí tình
huống phù hợp.
- Nhận xét hoạt động; động viên HS thực hiện
hằng ngày và chuẩn bị nội dung tiếp theo.
- Lắng nghe; ghi nhớ và vận dụng trong sinh
hoạt hằng ngày.
- Kết luận: Các em ghi nhớ cách thực hiện
đúng về các nét cơ bản, chữ số và âm đã làm
quen để vận dụng trong mỗi giờ học.
- HS nói điều em cần ghi nhớ và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
TIẾT 1 + 2: LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI ĐỒ
DÙNG HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Quan sát tranh, nhận biết được trường lớp, thầy cô, bạn bè; biết giới thiệu bản thân và làm
quen với bạn.
- Gọi đúng tên, nêu được công dụng và bước đầu biết sử dụng, giữ gìn một số đồ dùng học tập
quen thuộc.
- Nghe hiểu câu hỏi, trả lời rõ ý; sử dụng lời chào, lời giới thiệu phù hợp trong tình huống gần
gũi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị đồ dùng, thực hiện nền nếp học tập ban đầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chào hỏi, lắng nghe, trao đổi và phối hợp với bạn trong hoạt động
nhóm đôi/nhóm 4.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn cách ứng xử phù hợp khi gặp thầy cô, bạn bè hoặc
khi sử dụng đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Thân thiện, biết quan tâm và tôn trọng bạn bè.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn lớp học, đồ dùng cá nhân và đồ dùng chung.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động đầu năm học.
4. Lồng ghép
- Quyền con người: Giúp học sinh nhận biết mình có quyền được học tập, vui chơi và kết bạn
trong môi trường trường học an toàn; đồng thời biết tôn trọng thầy cô và bạn bè.
- Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng chào hỏi, giới thiệu bản thân, giữ gìn đồ dùng học tập, xếp hàng và
thực hiện nền nếp lớp học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1; tranh SGK trang 7 - 8; đồ dùng học tập thật; thẻ tên; hộp/túi
bí mật; máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 1; bảng con; bút chì, thước, tẩy, vở; thẻ tên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
TIẾT HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, sẵn sàng tham gia hoạt động làm quen với môi trường học
tập.
Cách tiến hành:
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng làm quen với trường lớp, bạn bè
và đồ dùng học tập để mỗi ngày đến trường
thật vui và an toàn.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Quan sát, nhận biết và thực hiện đúng nội dung về trường lớp, bạn bè và đồ
dùng học tập; Lồng ghép: nhận biết quyền được học tập, vui chơi và kết bạn trong môi
trường an toàn.
Cách tiến hành:
- Các em quan sát tranh SGK trang 6 - 8, nói
điều em nhìn thấy liên quan đến trường lớp,
bạn bè và đồ dùng học tập.
- Quan sát đúng nội dung tranh; nêu sự vật,
hoạt động hoặc tư thế quan sát được.
- Tranh vẽ ở đâu?
- HS trả lời: Tranh vẽ ở trường học, nơi có lớp
học, thầy cô và các bạn.
- Hà và Nam đang làm gì?
- HS trả lời: Hà và Nam đang gặp gỡ, chào hỏi và
làm quen với nhau ở trường.
- Em thấy những đồ dùng học tập nào?
- HS trả lời: Em thấy sách, vở, bút chì, thước kẻ,
tẩy, bảng con và hộp bút.
- Đồ dùng đó dùng để làm gì?
- HS trả lời: Sách dùng để đọc; vở và bảng con
dùng để viết; bút chì dùng để viết, vẽ; thước dùng
để kẻ; tẩy dùng để xóa.
- Nhận xét, làm mẫu hoặc chốt cách thực hiện
đúng; yêu cầu HS nhắc lại điểm cần nhớ.
- Quan sát mẫu; nhắc lại điều cần nhớ và chuẩn
bị thực hành.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Lồng ghép - Quyền con người
- Câu hỏi dẫn: “Khi đến trường, em có quyền
được tham gia những hoạt động nào cùng thầy
cô và các bạn?”
- Diễn giải Lồng ghép: Mỗi học sinh đều được
đến trường học tập, được vui chơi, kết bạn và
được thầy cô, bạn bè tôn trọng. Không bạn nào
bị trêu chọc, cô lập hoặc làm cho sợ hãi. Các
em cũng cần tôn trọng bạn, biết lắng nghe,
cùng nhau giữ lớp học vui vẻ, an toàn.
Lồng ghép - Quyền con người
- HS trả lời: Em được học tập, vui chơi, làm
quen và kết bạn trong môi trường an toàn.
- Kết luận: Các em đã quan sát và nhận biết
được trường lớp, bạn bè và đồ dùng học tập.
- HS nhắc lại điều đã nhận biết và thực hiện
theo hướng dẫn.
- HS thực hiện: Nêu quyền của mình và cam
kết tôn trọng, thân thiện với bạn.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Thực hành hành vi, thao tác hoặc kĩ năng vừa được hướng dẫn; biết tự điều
chỉnh khi cần.
Cách tiến hành:
- Thực hành theo cá nhân/nhóm đôi; quan sát,
hỗ trợ và sửa thao tác chưa đúng.
- Thực hành theo yêu cầu; tự điều chỉnh hoặc
sửa theo góp ý.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Mời một số HS thực hành trước lớp; nhận xét
những điểm làm đúng và hướng dẫn sửa điểm
chưa phù hợp.
- Thực hành trước lớp; nhận xét bạn lịch sự và
ghi nhớ cách làm đúng.
- Kết luận: Các em đã thực hành đúng những
yêu cầu cơ bản về trường lớp, bạn bè và đồ
dùng học tập.
- HS tự kiểm tra và sửa thao tác chưa đúng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết vận dụng kĩ năng làm quen vào sinh hoạt, học tập hằng ngày ở lớp và ở nhà;
Lồng ghép: thực hành chào hỏi, giới thiệu bản thân và giữ gìn đồ dùng học tập.
Cách tiến hành:
- Nêu tình huống gần gũi; yêu cầu HS nói hoặc
thực hiện cách ứng xử đúng.
- Nêu cách thực hiện hoặc đóng vai xử lí tình
huống phù hợp.
- Nhận xét hoạt động; động viên HS thực hiện
hằng ngày và chuẩn bị nội dung tiếp theo.
- Lắng nghe; ghi nhớ và vận dụng trong sinh
hoạt hằng ngày.
Lồng ghép - Kĩ năng sống
- Câu hỏi dẫn: “Khi gặp cô giáo, bạn mới và
khi sử dụng đồ dùng học tập, em cần làm gì?”
Lồng ghép - Kĩ năng sống
- HS trả lời: Em chào hỏi lễ phép, giới thiệu tên
rõ ràng; dùng đồ dùng đúng cách và cất gọn
sau khi học.
- HS thực hiện: Thực hành chào hỏi, giới thiệu
và nêu cách giữ gìn đồ dùng.
- Diễn giải Lồng ghép: Lời chào và lời giới
thiệu giúp các em tự tin làm quen với bạn mới.
Biết sử dụng, giữ gìn sách vở, bút thước là nếp
học tập tốt, giúp em học an toàn và có trách
nhiệm với đồ dùng của mình.
- Kết luận: Các em ghi nhớ cách thực hiện
đúng về trường lớp, bạn bè và đồ dùng học tập
để vận dụng trong mỗi giờ học.
- HS nói điều em cần ghi nhớ và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
TIẾT 3 + 4: LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Quan sát tranh, nhận biết được tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Thực hành ngồi viết đúng: lưng thẳng, đầu hơi cúi, mắt cách vở phù hợp; cầm bút và đặt vở
đúng cách.
- Biết lắng nghe khi bạn nói, trình bày rõ ràng khi phát biểu và tự điều chỉnh tư thế khi được
nhắc.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự kiểm tra và điều chỉnh tư thế học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, nhận xét nhẹ nhàng để cùng bạn thực hiện đúng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân biệt tư thế đúng - sai qua tranh và xử lí tình huống.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khỏe trong học tập.
- Chăm chỉ: Kiên trì luyện tư thế đúng trong mỗi giờ học.
- Nhân ái: Biết nhắc bạn nhẹ nhàng, không chê cười bạn.
4. Lồng ghép
- Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng tự điều chỉnh tư thế đọc, viết, nói, nghe; giữ khoảng cách mắt - vở
phù hợp và biết nhắc bạn cùng thực hiện.
- Quyền con người: Giáo dục học sinh về quyền được chăm sóc sức khỏe và được học tập trong
điều kiện an toàn, phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1; tranh SGK trang 9 - 11; bàn ghế mẫu; bút chì, vở; bảng phụ
ghi quy tắc tư thế đúng.
2. Học sinh: SGK; vở, bút chì; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, sẵn sàng tham gia hoạt động làm quen với môi trường học
tập.
Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng học tư thế đọc, viết, nói, nghe
đúng để học tập tự tin và bảo vệ sức khoẻ.”
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Quan sát, nhận biết và thực hiện đúng nội dung về tư thế đọc, viết, nói, nghe
đúng; Lồng ghép: nhận biết và tự điều chỉnh tư thế đọc, viết, nói, nghe đúng.
Cách tiến hành:
- Các em quan sát tranh SGK trang 9 - 11, nói
điều em nhìn thấy liên quan đến tư thế đọc,
viết, nói, nghe đúng.
- Quan sát đúng nội dung tranh; nêu sự vật,
hoạt động hoặc tư thế quan sát được.
- Bạn nào có tư thế đọc đúng?
- HS trả lời: Bạn ngồi thẳng lưng, mắt cách sách
khoảng 25 - 30 cm, hai tay giữ sách ngay ngắn là
bạn có tư thế đọc đúng.
- Bạn nào ngồi viết đúng?
- HS trả lời: Bạn ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, mắt
cách vở khoảng 25 - 30 cm và cầm bút bằng ba
ngón tay là bạn ngồi viết đúng.
- Khi nói và nghe trong lớp em cần thực hiện
thế nào?
- HS trả lời: Khi nói, em nói rõ ràng, lễ phép; khi
nghe, em nhìn người nói, ngồi ngay ngắn, không
nói chuyện riêng và chờ đến lượt phát biểu.
- Nhận xét, làm mẫu hoặc chốt cách thực hiện
đúng; yêu cầu HS nhắc lại điểm cần nhớ.
- Quan sát mẫu; nhắc lại điều cần nhớ và chuẩn
bị thực hành.
Lồng ghép - Kĩ năng sống
- Câu hỏi dẫn: “Tư thế đọc, viết đúng giúp cơ
thể em như thế nào?”
- Diễn giải Lồng ghép: Khi đọc và viết, các em
cần ngồi ngay ngắn, giữ khoảng cách mắt với
sách vở phù hợp, cầm bút đúng cách. Khi nói
và nghe, cần hướng về người nói, tập trung và
Lồng ghép - Kĩ năng sống
- HS trả lời: Tư thế đúng giúp em nhìn rõ, viết
dễ hơn, bảo vệ mắt và giữ lưng thẳng.
- HS thực hiện: Thực hành tư thế đúng và nhắc
bạn bằng lời nhẹ nhàng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
không chen ngang.
- Kết luận: Các em đã quan sát và nhận biết
được tư thế đọc, viết, nói, nghe đúng.
- HS nhắc lại điều đã nhận biết và thực hiện
theo hướng dẫn.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Thực hành hành vi, thao tác hoặc kĩ năng vừa được hướng dẫn; biết tự điều
chỉnh khi cần.
Cách tiến hành:
- Thực hành theo cá nhân/nhóm đôi; quan sát,
hỗ trợ và sửa thao tác chưa đúng.
- Thực hành theo yêu cầu; tự điều chỉnh hoặc
sửa theo góp ý.
- Mời một số HS thực hành trước lớp; nhận xét
những điểm làm đúng và hướng dẫn sửa điểm
chưa phù hợp.
- Thực hành trước lớp; nhận xét bạn lịch sự và
ghi nhớ cách làm đúng.
- Kết luận: Các em đã thực hành đúng những
yêu cầu cơ bản về tư thế đọc, viết, nói, nghe
đúng.
- HS tự kiểm tra và sửa thao tác chưa đúng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết vận dụng kĩ năng làm quen vào sinh hoạt, học tập hằng ngày ở lớp và ở nhà;
Lồng ghép: hiểu quyền được chăm sóc sức khoẻ và học tập trong điều kiện an toàn.
Cách tiến hành:
- Nêu tình huống gần gũi; yêu cầu HS nói hoặc
thực hiện cách ứng xử đúng.
- Nêu cách thực hiện hoặc đóng vai xử lí tình
huống phù hợp.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nhận xét hoạt động; động viên HS thực hiện
hằng ngày và chuẩn bị nội dung tiếp theo.
- Lắng nghe; ghi nhớ và vận dụng trong sinh
hoạt hằng ngày.
Lồng ghép - Quyền con người
- Câu hỏi dẫn: “Vì sao mỗi bạn cần được ngồi
học đúng tư thế và được nhắc sửa tư thế khi
chưa đúng?”
- Diễn giải Lồng ghép: Mỗi học sinh có quyền
học tập trong điều kiện an toàn, được hướng
dẫn để bảo vệ mắt, cột sống và sức khoẻ. Khi
góp ý cho bạn, các em nói nhẹ nhàng, không
chê cười bạn.
- Kết luận: Các em ghi nhớ cách thực hiện
đúng về tư thế đọc, viết, nói, nghe đúng để vận
dụng trong mỗi giờ học.
Lồng ghép - Quyền con người
- HS trả lời: Vì mỗi bạn có quyền được học tập
an toàn và được bảo vệ sức khoẻ.
- HS thực hiện: Nêu một việc em sẽ làm để bảo
vệ sức khoẻ khi học.
- HS nói điều em cần ghi nhớ và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
TIẾT 5 - 10: LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ, BẢNG CHỮ
CÁI VÀ DẤU THANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và gọi tên được một số nét viết cơ bản; nhận biết chữ số và các dấu thanh trong
tiếng Việt.
- Quan sát bảng chữ cái, bước đầu nhận biết hình dáng các chữ; tô, viết được một số nét cơ bản
và chữ số theo hướng dẫn.
- Phát triển kĩ năng nghe - nói thông qua việc gọi tên nét, chữ số, dấu thanh và trình bày sản
phẩm luyện viết.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tập trung quan sát mẫu, luyện viết đúng quy trình.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn khi nhận diện nét, chữ số, dấu thanh.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân loại nét/chữ số/dấu thanh và vận dụng tạo hình đơn giản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Kiên trì luyện nét và chữ số.
- Trách nhiệm: Giữ gìn vở, bảng con và đồ dùng học tập sạch đẹp.
- Trung thực: Tự nhận xét kết quả luyện viết của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1; tranh SGK trang 12 - 13; bảng phụ viết nét cơ bản, chữ số và
dấu thanh; chữ mẫu; phiếu luyện nét.
2. Học sinh: SGK; bảng con, phấn/bút; vở luyện viết; bộ chữ học vần.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, sẵn sàng tham gia hoạt động làm quen với môi trường học
tập.
Cách tiến hành:
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng làm quen với các nét viết cơ bản,
chữ số, dấu thanh và bảng chữ cái.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Quan sát, nhận biết và thực hiện đúng nội dung về nét viết cơ bản, chữ số, dấu
thanh và bảng chữ cái.
Cách tiến hành:
- Các em quan sát tranh SGK trang 12 - 13, nói
điều em nhìn thấy liên quan đến nét viết cơ
bản, chữ số, dấu thanh và bảng chữ cái.
- Quan sát đúng nội dung tranh; nêu sự vật,
hoạt động hoặc tư thế quan sát được.
- Em nhìn thấy những nét viết nào?
- HS trả lời: Em nhìn thấy nét ngang, nét sổ, nét
xiên, nét móc, nét cong và nét khuyết.
- Em nhận ra chữ số nào?
- HS trả lời: Em nhận ra các chữ số 0, 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9.
- Em đọc được chữ cái nào?
- HS trả lời: Em đọc được một số chữ cái như a,
b, c, d, đ, e, ê và các chữ cái quen thuộc khác
trong bảng chữ cái.
- Nhận xét, làm mẫu hoặc chốt cách thực hiện
đúng; yêu cầu HS nhắc lại điểm cần nhớ.
- Quan sát mẫu; nhắc lại điều cần nhớ và chuẩn
bị thực hành.
- Kết luận: Các em đã quan sát và nhận biết
được nét viết cơ bản, chữ số, dấu thanh và
bảng chữ cái.
- HS nhắc lại điều đã nhận biết và thực hiện
theo hướng dẫn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Thực hành hành vi, thao tác hoặc kĩ năng vừa được hướng dẫn; biết tự điều
chỉnh khi cần.
Cách tiến hành:
- Thực hành theo cá nhân/nhóm đôi; quan sát,
hỗ trợ và sửa thao tác chưa đúng.
- Thực hành theo yêu cầu; tự điều chỉnh hoặc
sửa theo góp ý.
- Mời một số HS thực hành trước lớp; nhận xét
những điểm làm đúng và hướng dẫn sửa điểm
chưa phù hợp.
- Thực hành trước lớp; nhận xét bạn lịch sự và
ghi nhớ cách làm đúng.
- Kết luận: Các em đã thực hành đúng những
yêu cầu cơ bản về nét viết cơ bản, chữ số, dấu
thanh và bảng chữ cái.
- HS tự kiểm tra và sửa thao tác chưa đúng.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết vận dụng kĩ năng làm quen vào sinh hoạt, học tập hằng ngày ở lớp và ở nhà.
Cách tiến hành:
- Nêu tình huống gần gũi; yêu cầu HS nói hoặc
thực hiện cách ứng xử đúng.
- Nêu cách thực hiện hoặc đóng vai xử lí tình
huống phù hợp.
- Nhận xét hoạt động; động viên HS thực hiện
hằng ngày và chuẩn bị nội dung tiếp theo.
- Lắng nghe; ghi nhớ và vận dụng trong sinh
hoạt hằng ngày.
- Kết luận: Các em ghi nhớ cách thực hiện
đúng về nét viết cơ bản, chữ số, dấu thanh và
bảng chữ cái để vận dụng trong mỗi giờ học.
- HS nói điều em cần ghi nhớ và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
TIẾT 11 + 12: ÔN LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN VÀ ĐỌC ÂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố khả năng nhận diện các nét cơ bản, chữ số, dấu thanh và một số chữ cái đã làm quen.
- Tô, viết đúng hơn các nét cơ bản; bước đầu đọc rõ một số âm/chữ theo hướng dẫn của giáo
viên.
- Biết quan sát sản phẩm của mình, sửa lỗi đơn giản và trình bày kết quả luyện tập.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự luyện và sửa nét viết theo mẫu.
- Giao tiếp và hợp tác: Đọc theo nhóm, nhận xét sản phẩm của bạn lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chọn nét phù hợp để hoàn thành mẫu luyện viết.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực ôn luyện.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ và giữ đồ dùng gọn gàng.
- Nhân ái: Khích lệ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1; bảng mẫu nét/chữ số/bảng chữ cái; thẻ nét, thẻ chữ; phiếu
luyện viết.
2. Học sinh: Bảng con; vở luyện viết; bút chì; SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, sẵn sàng tham gia hoạt động làm quen với môi trường học
tập.
Cách tiến hành:
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô và
các em cùng ôn lại các nét cơ bản, chữ số và
âm đã làm quen để chuẩn bị học chữ thật tốt.”
- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài học
và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Quan sát, nhận biết và thực hiện đúng nội dung về các nét cơ bản, chữ số và âm
đã làm quen.
Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Các em quan sát tranh SGK trang 12 - 13, nói - Quan sát đúng nội dung tranh; nêu sự vật,
điều em nhìn thấy liên quan đến các nét cơ bản, hoạt động hoặc tư thế quan sát được.
chữ số và âm đã làm quen.
- Em đã nhớ tên nét nào?
- HS trả lời: Em nhớ các nét: nét ngang, nét sổ,
nét móc, nét cong kín và nét khuyết.
- Em cần lưu ý điều gì khi viết?
- HS trả lời: Khi viết, em ngồi đúng tư thế, cầm
bút đúng cách, đặt bút đúng điểm, viết đều nét và
giữ vở sạch.
- Nhận xét, làm mẫu hoặc chốt cách thực hiện
đúng; yêu cầu HS nhắc lại điểm cần nhớ.
- Quan sát mẫu; nhắc lại điều cần nhớ và chuẩn
bị thực hành.
- Kết luận: Các em đã quan sát và nhận biết
được các nét cơ bản, chữ số và âm đã làm
quen.
- HS nhắc lại điều đã nhận biết và thực hiện
theo hướng dẫn.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Thực hành hành vi, thao tác hoặc kĩ năng vừa được hướng dẫn; biết tự điều
chỉnh khi cần.
Cách tiến hành:
- Thực hành theo cá nhân/nhóm đôi; quan sát,
hỗ trợ và sửa thao tác chưa đúng.
- Thực hành theo yêu cầu; tự điều chỉnh hoặc
sửa theo góp ý.
- Mời một số HS thực hành trước lớp; nhận xét
những điểm làm đúng và hướng dẫn sửa điểm
chưa phù hợp.
- Thực hành trước lớp; nhận xét bạn lịch sự và
ghi nhớ cách làm đúng.
- Kết luận: Các em đã thực hành đúng những
yêu cầu cơ bản về các nét cơ bản, chữ số và âm
đã làm quen.
- HS tự kiểm tra và sửa thao tác chưa đúng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết vận dụng kĩ năng làm quen vào sinh hoạt, học tập hằng ngày ở lớp và ở nhà.
Cách tiến hành:
- Nêu tình huống gần gũi; yêu cầu HS nói hoặc
thực hiện cách ứng xử đúng.
- Nêu cách thực hiện hoặc đóng vai xử lí tình
huống phù hợp.
- Nhận xét hoạt động; động viên HS thực hiện
hằng ngày và chuẩn bị nội dung tiếp theo.
- Lắng nghe; ghi nhớ và vận dụng trong sinh
hoạt hằng ngày.
- Kết luận: Các em ghi nhớ cách thực hiện
đúng về các nét cơ bản, chữ số và âm đã làm
quen để vận dụng trong mỗi giờ học.
- HS nói điều em cần ghi nhớ và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất