Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:46' 25-04-2025
Dung lượng: 25.8 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:46' 25-04-2025
Dung lượng: 25.8 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng: 30/10/2023 (8A1,8A2)
BÀI 3: LỜI SÔNG NÚI
Tiết: 35
Văn bản 3:NAM QUỐC SƠN HÀ
( SÔNG NÚI NƯỚC NAM)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
- Hs chỉ ra và phân tích được tinh thần của một bản “tuyên ngôn độc lập”.
* Yêu cầu đối với HS khá - giỏi:
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của bài thơ.
- Phân tích được các lí lẽ trong văn bản.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, ý thức học tập tốt để xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
II. Thiêt bị và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài, thu hút HS
sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung
bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- HS quan sát video và chia sẻ cảm xúc của mình
- HS chia sẻ
- GV gợi dẫn vào bài:
Từ ngày xưa, dân tộc VN đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt
kiên cường. Tự hào thay ông cha ta đã đưa đất nước bước sang 1 trang sử mới:
Đó là thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm PK phương Bắc, một kỉ nguyên mới mở ra.
Bài Sông núi nước Nam thể hiện rõ điều đó
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (28')
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
- Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
- Biết được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.
* Yêu cầu đối với HS khá - giỏi:
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tinh thần yêu nước của
nhân dân ta được thể hiện qua văn bản.
- Hiểu được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
I. Đọc, tìm hiểu chung.
- GV hướng dẫn HS cách đọc: to, rõ ràng, thể 1. Đọc
hiện được tinh thần của văn bản thơ chính luận
đanh thép
H: Đọc mục “Sau khi đọc” và trình bày
những nét chính về tác giả bài thơ?
- HS dựa vào thông tin SGK và thu thập thông
tin đã chuẩn bị ở nhà để trả lời.
- HS trả lời nhanh.
- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn
sang mục 2.
- giới thiệu thêm về thể thơ
- Số câu : 4 câu
- Số chữ trong câu: 7 chữ / 1 câu
- Cách hiệp vần:
+ Vần chân: Câu 1,2,4 (hoặc câu 2,4) hiệp vần
với nhau ở chữ cuối. VD: C1 - cư ; C2 : thư ;
C4: hư
+ Vần liền: cuối câu 1,2: cư – thư
+ Vần cách: chữ cuối câu 2,4: thư – hư.
+ Bài gieo vần trắc (tính từ tiếng thứ 2 trong
câu thứ nhất)
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- HS đọc hai câu thơ đầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trong
10 phút thực hiện nhiệm vụ sau (có thể tổ
chức cho HS thi với nhau, nhóm nào
nhanh hơn)
- Nhóm 1,2: Tìm hiểu câu 1
1. Em có nhận xét gì về giọng điệu của
hai câu thơ đầu?
2. Em hiểu như thế nào về chữ “quốc,
Đế, cư”, tại sao bản dịch ghi là “ngự”?
3. Từ đó câu thơ đã khẳng định điều gì?
2. Tìm hiểu chung
- Hoàn cảnh sáng tác: Có
nhiều ghi chép khác nhau về
sự xuất hiện của bài thơ:
+ Theo Lĩnh Nam chích quái:
Bài thơ được một vị thần
ngâm đọc khiến quân Tống
hoảng sợ giúp Lê Đại Hành
đánh bại quân xâm lược năm
981
+ Theo Đại Việt sử kí toàn
thư: Khi Lí Thường Kiệt
chặn đánh quân Tống bên
sông Như Nguyệt năm 1076,
bài thơ đã vang lên trong đến
thờ thần sông là Trương
Tướng quân. Sau đó quân
Tống thảm hại.
- Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt
- Bố cục:
2 phần :
- Hai câu đầu: Khẳng định
chủ quyền dân tộc.
- Hai câu cuối: Nêu ý chí
quyết tâm bảo vệ chủ quyền.
NỘI DUNG
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Hai câu đầu:
- Giọng thơ: Hùng hồn, rắn chắc,
trang trọng và đầy tự hào
* Câu 1: Nam quốc: nước Nam
->Vùng sông núi phía Nam là
một nước chứ không phải một
quận huyện của Trung Hoa->
Khẳng định ý thức độc lập chủ
quyền của một dân tộc.
- Đế: chữ quan trọng nhất ->
- Nhóm 3,4: Tìm hiểu câu 2
4. Em hiểu “thiên thư” là gì? Nhận xét
về âm điệu đặc biệt của lời thơ này? Tác
dụng?
5. Chân lí về chủ quyền đất nước Việt
Nam đã được ghi ở sách trời điều đó có
ý nghĩa gì?
6. Câu thơ thứ hai khẳng định rõ điều
gì?
- HS các nhóm thảo luận và hoàn thiện
vào trong phiếu HT.
- Các nhóm cử đại diện báo cáo sản
phẩm.
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của một số cặp tiêu biểu, chỉ ra
những ưu điểm và hạn chế trong hoạt
động nhóm của HS.
- Chuẩn kiến thức & chuyển dẫn sang
mục 2.
- GV cho HS đọc thầm hai câu sau, tổ
chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả
lời câu hỏi
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
theo cặp bàn để trả lời câu hỏi.
- Em có nhận xét gì về giọng điệu của
hai câu thơ cuối?
- Cách dùng từ “ nghịc lỗ”ở câu 3 có ý
nghĩa gì? Câu hỏi nhưng có phải để hỏi
k? Mục đích?
- Theo em câu cuối cảnh báo điều gì
đối với quân xâm lược? Do đâu em
khẳng định như vậy?
- Thái độ tư tưởng của người viết thể
hiện như thế nào ở hai câu cuối?
- Bài thơ là bản tuyên ngôn độc lập đầu
Chứng tỏ nước Nam là có vua, có
chủ, có quốc chủ. Đế còn có
nghĩa đại diện cho nhân dân. Nam
đế là vua đại diện cho nhân dân
nước Nam.
- Nam đế cư: Nơi ở của vua nước
Nam, xử lí mọi công việc của
nước Nam là vua nước Nam. Nơi
thuộc chủ quyền của người Việt
vì vua gắn với nước.
=> Ý thức độc lập, tự cường; bình
đẳng, ngang hàng với các hoàng
đế Trung Hoa.
* Câu 2:
- Âm điệu: Hùng hồn, rắn rỏi
diễn tả sự vững vàng của tư
tưởng và niềm tin sắt đá vào
chân lí.
- Khẳng định ranh giới nước Nam
đã được phân định rõ ràng hợp
với đạo trời - đất, thuận với lòng
người. Tạo hoá đã định sẵn nước
Việt Nam của người Việt Nam.
=> Khẳng định nước Nam là một
nước có độc lập, có chủ quyền, có
lãnh thổ riêng. Đó là một sự thật
hiển nhiên, không thể thay đổi.
2. Hai câu sau
- Giọng điệu: Vừa thách thức vừa
quả quyết
* Câu 3:
+ Là câu hỏi, hướng về bọn giặc
ngông cuồng.
+ Là lời cảnh báo về hành động
xâm lược liều lĩnh, phi nghĩa, vô
đạo lý của phong kiến phương
Bắc.
*Câu 4: Lời cảnh báo hậu quả thê
thảm đối với bọn xâm lăng nếu
như cố tình xâm phạm đến nước
Nam và k/đ sức mạnh vô địch của
quân và dân ta
⇨ Lời thề thiêng liêng, thể
hiện rõ quyết tâm đánh đuổi
giặc ngoại xâm.
tiên của nước ta. Em hiểu thế nào là
bản tuyên ngôn độc lập?
- GV yêu cầu HS thực hiện vào trong
Phiếu học tập, rồi trình bày.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo phân công.
- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ HS.
- Đại diện HS lên trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV nhận xét thái độ trong quá trình
làm việc và kết quả làm việc của từng
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong HĐ nhóm của HS, chốt ý.
- GV bổ sung.
NHIỆM VỤ 3: TỔNG KẾT (5')
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
III. Tổng kết
- GV sử dụng kĩ thuật viết 01 phút để 1. Nghệ thuật
yêu cầu HS làm việc cá nhân:
Cảm xúc, thái độ mãnh liệt, sắt đá:
1) Tóm tắt những đặc sắc về nghệ - Bài thơ mang màu sắc chính luận
thuật và nội dung của bài thơ?
sâu sắc.
2) Khái quát giá trị nội dung, ý nghĩa - ý thơ được thể hiện trực tiếp, mạch
của bài thơ?
lạc, rõ ràng.
HS suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy - Giọng thơ hùng hồn, đanh thép,
câu trả lời trong 01 phút.
gọn sắc, cô đọng.
GV hướng theo dõi, hỗ trợ (nếu HS 2. Nội dung
gặp khó khăn).
Sông núi nước Nam là bản tuyên ngôn
- Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền
đã thảo luận.
về lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý
GV chuẩn kiến thức.
chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó
trước mọi kẻ thù xâm lược.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (5')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
IV. Luyện tập.
- HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”
- GV chiếu câu hỏi trên màn chiếu
- HS trả lời
1. Bài “Sông núi nước Nam” được
làm theo thể thơ:
A. Thất ngôn bát cú.
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Ngũ ngôn.
D. Song thất lục bát.
2. Từ “sơn hà” dịch nghĩa là gì?
A. núi sông
B. sơn thủy
C. giang sơn
D. đất nước
3. Từ “đế” và từ “vương” khác
nhau như thế nào?
A. Không khác nhau
B. Đế là vua cao nhất, cai quản các
vương.
C. Đế là vua phương Bắc, vương là
vua phương Nam
D. Vương là vua cao nhất, cai quản
các đế.
4. Văn bản Sông núi nước Nam
thường được gọi là gì ?
A. Hồi kèn xung trận.
B. Khúc ca khải hoàn.
C. Bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên.
D. Áng thiên cổ hùng văn.
5. Nghệ thuật nổi bật của văn bản
Sông núi
nước Nam là gì ?
A. Ngôn ngữ sáng rõ, cô đọng, hòa
trộn ý tưởng và cảm xúc.
B. Dùng nhiều phép tu từ, ngôn ngữ
giàu cảm xúc.
C. Dùng nhiều hình ảnh ẩn dụ,
tượng trưng.
D. Dùng phép điệp ngữ và các yếu
tố trùng điệp.
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI (2')
Củng cố: GV củng cố lại nội dung đã học.
Hướng dẫn về nhà:
- Học phần vở ghi.
- Chuẩn bị bài: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người
trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước)
Ngày soạn:
Ngày giảng: 31/10/2023 (8A1,8A2)
BÀI 3: TIẾT 36, 37, 38:
VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG
(CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT
NƯỚC).
I. MỤC TIÊU:
1. Về năng lực:
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Hs bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người
trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước.
từ.
* Đối với HS khá – giỏi:
- Hs viết được bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối
quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước.
2. Về phẩm chất:
Trách nhiệm: Thấy được trách nhiệm của bản than đối với cộng đồng, đất nước
là điều cần thiết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi gợi dẫn cho HS: Theo em, chúng ta cần làm gì để thể hiện được
trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng, đất nước, xã hội?
- HS suy nghĩ, trả lời.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
* HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu
- Hs bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người
trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước.
từ.
- Hs viết được bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối
quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Yêu cầu đối với bài văn nghị
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,
đọc văn bản tham khảo và các ghi chú
bên phải văn bản (SGK-71).
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
1. Bố cục bài văn gồm mấy phần?
2. Mở bài đã nêu vấn đề gì?
3. Thân bài triển khai những vấn đề
gì? Mỗi vấn đề được trình bày về mặt
hình thức như thế nào?
4. Kết bài đã khẳng định vấn đề gì.
HS báo cáo, chia sẻ.
GV nhận xét, đánh giá, kết luận (máy
chiếu).
Mở bài. Giới thiệu vấn đề cần bàn
luận
Hiểu biết về lịch sử
Thân bài:
*Dùng lí lẽ và bằng chứng để làm
rõ ý nghĩa của việc hiểu biết về lịch
sử
- Lí lẽ:
+ Tìm hiểu lịch sử nước nhà để quá
khứ cất liên tiếng nói, đưa ta về với
cội nguồn xa xôi.
+ Nhờ có kiến thức lịch sử, ta mới
biết dân tộc mình từng có thời điểm
trải qua những giai đoạn tăm tối, đau
thương.
- Bằng chứng: Với những bài học
lịch sử … thu non sông về một mối.
*Tiếp tục dùng lí lẽ để mở rộng ý
nghĩa của việc hiểu biết về lịch sử.
- Con người thời đại nào, quốc gia
nào … quê hương, xứ sở.
- Lòng yêu nước … biết cách hành
động.
- Học lịch sử không chỉ … bài học
cho cuộc sống hôm nay.
- Bài học lịch sử … những sai lầm
không đáng có.
*Dùng lí lẽ và bằng chứng để làm
sáng tỏ thực tế: có những bạn trẻ
không quan tâm đến lịch sử dân
tộc, hậu quả của tình trạng đó.
luận về một vấn đề trong đời
sống.
1. Bài tập
phân tích văn bản “Hiểu biết về lịch
sử”
- Lí lẽ:
+ Thực tế: Nhiều người trẻ cho rằng,
lịch sử là những về thuộc về xa xưa,
không liên quan gì đến cuộc sống sôi
động hằng ngày.
+ Việc thiếu hiểu biết về lịch sử ảnh
hưởng rõ rệt đến nhân cách của người
đó.
+ Một khi con người không có ý
niệm gì … khó tránh khỏi.
- Dẫn chứng:
+ Họ không có nhu cầu tìm hiểu về
quá khứ của đất nước.
+ Họ nhầm lẫn các thời kì, các sự
kiện, các nhân vật lịch sử.
+ Không ít bạn học sinh lúng túng
khi được hỏi về các nhân vật và sự
kiện lịch sử nổi bật được dùng đặt tên
đường, tên phố…
Kết bài: Nêu ý nghĩa của vấn đề
nghị luận và phương hướng hành
động
- Ý nghĩa: Có thể viết về sự kiện hay
nhân vật lịch sử bằng tất cả niềm
hứng thú say mê.
- Phương hướng hành động: Tìm
hiểu, nghiên cứu tài liệu trong thư
viện, trên in-tơ-net, đến viện bảo tàng
và nếu có điều kiện thì gặp gỡ các
nhân chứng để được nghe kể lại một
cách sống động những chuyện đã xảy
ra.
H: Thông qua phần bài tập, em hãy 2. Kêt luận
nêu những yêu cầu đối với bài văn
bài văn nghị luận về một vấn đề
trong đời sống. Từ đó, đưa ra dàn ý
chung cho bài văn nghị luận về một
vấn đề đời sống (con người trong
mối quan hệ với cộng đồng, đất
nước).
HS báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, kết luận
* Yêu cầu:
- Nêu được vấn đề nghị luận và giải
hHết tiết 36, chuyển tiết 37,38
thích để người đọc hiểu vì sao vấn
đề này đáng được bàn đến.
- Trình bày rõ ý kiến về vấn đề
được bàn; đưa ra được những lí lẽ
thuyết phục, bằng chứng đa dạng
để chứng minh ý kiến của người
viết.
- Đối thoại với những ý kiến khác
(giả định) nhằm khẳng định quan
điểm của người viết.
- Nêu được ý nghĩa của vấn đề nghị
luận và phương hướng hành động.
* Dàn ý chung:
- Mở bài: Nêu vấn đề nghị luận.
- Thân bài: Lập luận làm sáng rõ ý
kiến và thuyết phục người đọc.
+ vì sao lại có ý kiến như vậy? (Lí
lẽ, bằng chứng)
+ Ý kiến đó đúng đắn như thế nào?
(Lí lẽ, bằng chứng)
+ Liên hệ, mở rộng vấn đề. (Lí lẽ,
bằng chứng)
- Kết bài:
Nêu ý nghĩa của vấn đề nghị luận
và phương hướng hành động.
4. Củng cố, hướng dẫn học bài (5')
*Củng cố: GV củng cố lại những nội dung đã học.
*Hướng dẫn học bài
Chuẩn bị tiếp phần luyện tập
Duyệt giáo án của chuyên môn
Ngày giảng: 30/10/2023 (8A1,8A2)
BÀI 3: LỜI SÔNG NÚI
Tiết: 35
Văn bản 3:NAM QUỐC SƠN HÀ
( SÔNG NÚI NƯỚC NAM)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
- Hs chỉ ra và phân tích được tinh thần của một bản “tuyên ngôn độc lập”.
* Yêu cầu đối với HS khá - giỏi:
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của bài thơ.
- Phân tích được các lí lẽ trong văn bản.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, ý thức học tập tốt để xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
II. Thiêt bị và học liệu
- Máy tính, máy chiếu
- Phiếu học tập
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung tiết học
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, sự hứng khởi cho HS vào học bài, thu hút HS
sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung
bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
- HS quan sát video và chia sẻ cảm xúc của mình
- HS chia sẻ
- GV gợi dẫn vào bài:
Từ ngày xưa, dân tộc VN đã đứng lên chống giặc ngoại xâm rất oanh liệt
kiên cường. Tự hào thay ông cha ta đã đưa đất nước bước sang 1 trang sử mới:
Đó là thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm PK phương Bắc, một kỉ nguyên mới mở ra.
Bài Sông núi nước Nam thể hiện rõ điều đó
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (28')
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
- Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận.
- Biết được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng.
* Yêu cầu đối với HS khá - giỏi:
- Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tinh thần yêu nước của
nhân dân ta được thể hiện qua văn bản.
- Hiểu được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
I. Đọc, tìm hiểu chung.
- GV hướng dẫn HS cách đọc: to, rõ ràng, thể 1. Đọc
hiện được tinh thần của văn bản thơ chính luận
đanh thép
H: Đọc mục “Sau khi đọc” và trình bày
những nét chính về tác giả bài thơ?
- HS dựa vào thông tin SGK và thu thập thông
tin đã chuẩn bị ở nhà để trả lời.
- HS trả lời nhanh.
- GV nhận xét, chốt kiến thức, chuyển dẫn
sang mục 2.
- giới thiệu thêm về thể thơ
- Số câu : 4 câu
- Số chữ trong câu: 7 chữ / 1 câu
- Cách hiệp vần:
+ Vần chân: Câu 1,2,4 (hoặc câu 2,4) hiệp vần
với nhau ở chữ cuối. VD: C1 - cư ; C2 : thư ;
C4: hư
+ Vần liền: cuối câu 1,2: cư – thư
+ Vần cách: chữ cuối câu 2,4: thư – hư.
+ Bài gieo vần trắc (tính từ tiếng thứ 2 trong
câu thứ nhất)
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- HS đọc hai câu thơ đầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trong
10 phút thực hiện nhiệm vụ sau (có thể tổ
chức cho HS thi với nhau, nhóm nào
nhanh hơn)
- Nhóm 1,2: Tìm hiểu câu 1
1. Em có nhận xét gì về giọng điệu của
hai câu thơ đầu?
2. Em hiểu như thế nào về chữ “quốc,
Đế, cư”, tại sao bản dịch ghi là “ngự”?
3. Từ đó câu thơ đã khẳng định điều gì?
2. Tìm hiểu chung
- Hoàn cảnh sáng tác: Có
nhiều ghi chép khác nhau về
sự xuất hiện của bài thơ:
+ Theo Lĩnh Nam chích quái:
Bài thơ được một vị thần
ngâm đọc khiến quân Tống
hoảng sợ giúp Lê Đại Hành
đánh bại quân xâm lược năm
981
+ Theo Đại Việt sử kí toàn
thư: Khi Lí Thường Kiệt
chặn đánh quân Tống bên
sông Như Nguyệt năm 1076,
bài thơ đã vang lên trong đến
thờ thần sông là Trương
Tướng quân. Sau đó quân
Tống thảm hại.
- Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt
- Bố cục:
2 phần :
- Hai câu đầu: Khẳng định
chủ quyền dân tộc.
- Hai câu cuối: Nêu ý chí
quyết tâm bảo vệ chủ quyền.
NỘI DUNG
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Hai câu đầu:
- Giọng thơ: Hùng hồn, rắn chắc,
trang trọng và đầy tự hào
* Câu 1: Nam quốc: nước Nam
->Vùng sông núi phía Nam là
một nước chứ không phải một
quận huyện của Trung Hoa->
Khẳng định ý thức độc lập chủ
quyền của một dân tộc.
- Đế: chữ quan trọng nhất ->
- Nhóm 3,4: Tìm hiểu câu 2
4. Em hiểu “thiên thư” là gì? Nhận xét
về âm điệu đặc biệt của lời thơ này? Tác
dụng?
5. Chân lí về chủ quyền đất nước Việt
Nam đã được ghi ở sách trời điều đó có
ý nghĩa gì?
6. Câu thơ thứ hai khẳng định rõ điều
gì?
- HS các nhóm thảo luận và hoàn thiện
vào trong phiếu HT.
- Các nhóm cử đại diện báo cáo sản
phẩm.
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của một số cặp tiêu biểu, chỉ ra
những ưu điểm và hạn chế trong hoạt
động nhóm của HS.
- Chuẩn kiến thức & chuyển dẫn sang
mục 2.
- GV cho HS đọc thầm hai câu sau, tổ
chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả
lời câu hỏi
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm
theo cặp bàn để trả lời câu hỏi.
- Em có nhận xét gì về giọng điệu của
hai câu thơ cuối?
- Cách dùng từ “ nghịc lỗ”ở câu 3 có ý
nghĩa gì? Câu hỏi nhưng có phải để hỏi
k? Mục đích?
- Theo em câu cuối cảnh báo điều gì
đối với quân xâm lược? Do đâu em
khẳng định như vậy?
- Thái độ tư tưởng của người viết thể
hiện như thế nào ở hai câu cuối?
- Bài thơ là bản tuyên ngôn độc lập đầu
Chứng tỏ nước Nam là có vua, có
chủ, có quốc chủ. Đế còn có
nghĩa đại diện cho nhân dân. Nam
đế là vua đại diện cho nhân dân
nước Nam.
- Nam đế cư: Nơi ở của vua nước
Nam, xử lí mọi công việc của
nước Nam là vua nước Nam. Nơi
thuộc chủ quyền của người Việt
vì vua gắn với nước.
=> Ý thức độc lập, tự cường; bình
đẳng, ngang hàng với các hoàng
đế Trung Hoa.
* Câu 2:
- Âm điệu: Hùng hồn, rắn rỏi
diễn tả sự vững vàng của tư
tưởng và niềm tin sắt đá vào
chân lí.
- Khẳng định ranh giới nước Nam
đã được phân định rõ ràng hợp
với đạo trời - đất, thuận với lòng
người. Tạo hoá đã định sẵn nước
Việt Nam của người Việt Nam.
=> Khẳng định nước Nam là một
nước có độc lập, có chủ quyền, có
lãnh thổ riêng. Đó là một sự thật
hiển nhiên, không thể thay đổi.
2. Hai câu sau
- Giọng điệu: Vừa thách thức vừa
quả quyết
* Câu 3:
+ Là câu hỏi, hướng về bọn giặc
ngông cuồng.
+ Là lời cảnh báo về hành động
xâm lược liều lĩnh, phi nghĩa, vô
đạo lý của phong kiến phương
Bắc.
*Câu 4: Lời cảnh báo hậu quả thê
thảm đối với bọn xâm lăng nếu
như cố tình xâm phạm đến nước
Nam và k/đ sức mạnh vô địch của
quân và dân ta
⇨ Lời thề thiêng liêng, thể
hiện rõ quyết tâm đánh đuổi
giặc ngoại xâm.
tiên của nước ta. Em hiểu thế nào là
bản tuyên ngôn độc lập?
- GV yêu cầu HS thực hiện vào trong
Phiếu học tập, rồi trình bày.
- HS thực hiện nhiệm vụ theo phân công.
- GV quan sát, khích lệ và giúp đỡ HS.
- Đại diện HS lên trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV nhận xét thái độ trong quá trình
làm việc và kết quả làm việc của từng
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế
trong HĐ nhóm của HS, chốt ý.
- GV bổ sung.
NHIỆM VỤ 3: TỔNG KẾT (5')
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
III. Tổng kết
- GV sử dụng kĩ thuật viết 01 phút để 1. Nghệ thuật
yêu cầu HS làm việc cá nhân:
Cảm xúc, thái độ mãnh liệt, sắt đá:
1) Tóm tắt những đặc sắc về nghệ - Bài thơ mang màu sắc chính luận
thuật và nội dung của bài thơ?
sâu sắc.
2) Khái quát giá trị nội dung, ý nghĩa - ý thơ được thể hiện trực tiếp, mạch
của bài thơ?
lạc, rõ ràng.
HS suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy - Giọng thơ hùng hồn, đanh thép,
câu trả lời trong 01 phút.
gọn sắc, cô đọng.
GV hướng theo dõi, hỗ trợ (nếu HS 2. Nội dung
gặp khó khăn).
Sông núi nước Nam là bản tuyên ngôn
- Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền
đã thảo luận.
về lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý
GV chuẩn kiến thức.
chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó
trước mọi kẻ thù xâm lược.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (5')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
IV. Luyện tập.
- HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn”
- GV chiếu câu hỏi trên màn chiếu
- HS trả lời
1. Bài “Sông núi nước Nam” được
làm theo thể thơ:
A. Thất ngôn bát cú.
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Ngũ ngôn.
D. Song thất lục bát.
2. Từ “sơn hà” dịch nghĩa là gì?
A. núi sông
B. sơn thủy
C. giang sơn
D. đất nước
3. Từ “đế” và từ “vương” khác
nhau như thế nào?
A. Không khác nhau
B. Đế là vua cao nhất, cai quản các
vương.
C. Đế là vua phương Bắc, vương là
vua phương Nam
D. Vương là vua cao nhất, cai quản
các đế.
4. Văn bản Sông núi nước Nam
thường được gọi là gì ?
A. Hồi kèn xung trận.
B. Khúc ca khải hoàn.
C. Bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên.
D. Áng thiên cổ hùng văn.
5. Nghệ thuật nổi bật của văn bản
Sông núi
nước Nam là gì ?
A. Ngôn ngữ sáng rõ, cô đọng, hòa
trộn ý tưởng và cảm xúc.
B. Dùng nhiều phép tu từ, ngôn ngữ
giàu cảm xúc.
C. Dùng nhiều hình ảnh ẩn dụ,
tượng trưng.
D. Dùng phép điệp ngữ và các yếu
tố trùng điệp.
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI (2')
Củng cố: GV củng cố lại nội dung đã học.
Hướng dẫn về nhà:
- Học phần vở ghi.
- Chuẩn bị bài: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người
trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước)
Ngày soạn:
Ngày giảng: 31/10/2023 (8A1,8A2)
BÀI 3: TIẾT 36, 37, 38:
VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG
(CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ VỚI CỘNG ĐỒNG, ĐẤT
NƯỚC).
I. MỤC TIÊU:
1. Về năng lực:
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Hs bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người
trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước.
từ.
* Đối với HS khá – giỏi:
- Hs viết được bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối
quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước.
2. Về phẩm chất:
Trách nhiệm: Thấy được trách nhiệm của bản than đối với cộng đồng, đất nước
là điều cần thiết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a. Mục tiêu:
Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi gợi dẫn cho HS: Theo em, chúng ta cần làm gì để thể hiện được
trách nhiệm của bản thân đối với cộng đồng, đất nước, xã hội?
- HS suy nghĩ, trả lời.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
* HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu
- Hs bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người
trong mối quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước.
từ.
- Hs viết được bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối
quan hệ với xã hội, cộng đồng, đất nước.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Yêu cầu đối với bài văn nghị
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân,
đọc văn bản tham khảo và các ghi chú
bên phải văn bản (SGK-71).
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
1. Bố cục bài văn gồm mấy phần?
2. Mở bài đã nêu vấn đề gì?
3. Thân bài triển khai những vấn đề
gì? Mỗi vấn đề được trình bày về mặt
hình thức như thế nào?
4. Kết bài đã khẳng định vấn đề gì.
HS báo cáo, chia sẻ.
GV nhận xét, đánh giá, kết luận (máy
chiếu).
Mở bài. Giới thiệu vấn đề cần bàn
luận
Hiểu biết về lịch sử
Thân bài:
*Dùng lí lẽ và bằng chứng để làm
rõ ý nghĩa của việc hiểu biết về lịch
sử
- Lí lẽ:
+ Tìm hiểu lịch sử nước nhà để quá
khứ cất liên tiếng nói, đưa ta về với
cội nguồn xa xôi.
+ Nhờ có kiến thức lịch sử, ta mới
biết dân tộc mình từng có thời điểm
trải qua những giai đoạn tăm tối, đau
thương.
- Bằng chứng: Với những bài học
lịch sử … thu non sông về một mối.
*Tiếp tục dùng lí lẽ để mở rộng ý
nghĩa của việc hiểu biết về lịch sử.
- Con người thời đại nào, quốc gia
nào … quê hương, xứ sở.
- Lòng yêu nước … biết cách hành
động.
- Học lịch sử không chỉ … bài học
cho cuộc sống hôm nay.
- Bài học lịch sử … những sai lầm
không đáng có.
*Dùng lí lẽ và bằng chứng để làm
sáng tỏ thực tế: có những bạn trẻ
không quan tâm đến lịch sử dân
tộc, hậu quả của tình trạng đó.
luận về một vấn đề trong đời
sống.
1. Bài tập
phân tích văn bản “Hiểu biết về lịch
sử”
- Lí lẽ:
+ Thực tế: Nhiều người trẻ cho rằng,
lịch sử là những về thuộc về xa xưa,
không liên quan gì đến cuộc sống sôi
động hằng ngày.
+ Việc thiếu hiểu biết về lịch sử ảnh
hưởng rõ rệt đến nhân cách của người
đó.
+ Một khi con người không có ý
niệm gì … khó tránh khỏi.
- Dẫn chứng:
+ Họ không có nhu cầu tìm hiểu về
quá khứ của đất nước.
+ Họ nhầm lẫn các thời kì, các sự
kiện, các nhân vật lịch sử.
+ Không ít bạn học sinh lúng túng
khi được hỏi về các nhân vật và sự
kiện lịch sử nổi bật được dùng đặt tên
đường, tên phố…
Kết bài: Nêu ý nghĩa của vấn đề
nghị luận và phương hướng hành
động
- Ý nghĩa: Có thể viết về sự kiện hay
nhân vật lịch sử bằng tất cả niềm
hứng thú say mê.
- Phương hướng hành động: Tìm
hiểu, nghiên cứu tài liệu trong thư
viện, trên in-tơ-net, đến viện bảo tàng
và nếu có điều kiện thì gặp gỡ các
nhân chứng để được nghe kể lại một
cách sống động những chuyện đã xảy
ra.
H: Thông qua phần bài tập, em hãy 2. Kêt luận
nêu những yêu cầu đối với bài văn
bài văn nghị luận về một vấn đề
trong đời sống. Từ đó, đưa ra dàn ý
chung cho bài văn nghị luận về một
vấn đề đời sống (con người trong
mối quan hệ với cộng đồng, đất
nước).
HS báo cáo, chia sẻ
GV nhận xét, kết luận
* Yêu cầu:
- Nêu được vấn đề nghị luận và giải
hHết tiết 36, chuyển tiết 37,38
thích để người đọc hiểu vì sao vấn
đề này đáng được bàn đến.
- Trình bày rõ ý kiến về vấn đề
được bàn; đưa ra được những lí lẽ
thuyết phục, bằng chứng đa dạng
để chứng minh ý kiến của người
viết.
- Đối thoại với những ý kiến khác
(giả định) nhằm khẳng định quan
điểm của người viết.
- Nêu được ý nghĩa của vấn đề nghị
luận và phương hướng hành động.
* Dàn ý chung:
- Mở bài: Nêu vấn đề nghị luận.
- Thân bài: Lập luận làm sáng rõ ý
kiến và thuyết phục người đọc.
+ vì sao lại có ý kiến như vậy? (Lí
lẽ, bằng chứng)
+ Ý kiến đó đúng đắn như thế nào?
(Lí lẽ, bằng chứng)
+ Liên hệ, mở rộng vấn đề. (Lí lẽ,
bằng chứng)
- Kết bài:
Nêu ý nghĩa của vấn đề nghị luận
và phương hướng hành động.
4. Củng cố, hướng dẫn học bài (5')
*Củng cố: GV củng cố lại những nội dung đã học.
*Hướng dẫn học bài
Chuẩn bị tiếp phần luyện tập
Duyệt giáo án của chuyên môn
 









Các ý kiến mới nhất