Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:45' 25-04-2025
Dung lượng: 140.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:45' 25-04-2025
Dung lượng: 140.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng: 25/9/2023 (8A1,8A2)
BÀI 2: VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN
Tiết: 13, 14 : THU ĐIẾU (MÙA THU CÂU CÁ)
Nguyễn Khuyến
I. Mục tiêu
1. Năng lực
+ Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường luật
như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối, tình cảm, cảm xúc L chuyển động của các sự
vật từ đó khái quát nét đẹp cổ điển của mùa thu vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.
2. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, điện thoại…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Thu điếu
b. Tổ chức thực hiện
GV đặt câu hỏi: Trong một năm em yêu thích mùa nào nhất? Hãy dùng
một số từ ngữ em muốn dùng để miêu tả về vẻ đẹp của mùa đó?
- GV dẫn dắt vào bài: Nhắc đến Nguyễn Khuyến là nhắc đến một nhà nho
lỗi lạc của dân tộc. Không chỉ được đánh giá cao về học thức mà còn cả những
trăn trở của ông trước thế sự và cuộc đời. Ông thường có những vần thơ vừa để
miêu tả tình cảm cảm xúc với quê hương nhưng qua đó lại thể hiện những nỗi
niềm khắc khoải của mình về cuộc đời. Hãy cùng tìm hiểu những nỗi niềm khắc
khoải đó qua văn bản Thu điếu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu:
- Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm thơ đường luật thất ngôn
bát cú và đọc văn bản Thu điếu.
- Nhận biết và phân tích được văn bản Thu điếu.
b. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV yêu cầu HS điều hành hoạt động đọc (Chia sẻ I. Đọc, tìm hiểu chung
cách đọc, tổ chức đọc).
GV nhận xét, KL cách đọc và dặn dò HS luyện
1. Tác giả: Nguyễn Khuyến
đọc khi về nhà: biểu cảm, rõ ràng, nhấn mạnh
chú ý âm lượng, tốc độ khi đọc, lưu ý các từ khó.
GV sử dụng phương pháp dạy học dự án tổ chức
tìm hiểu kiến thức về tác giả, tác phẩm theo yêu
cầu trong Phiếu học tập 1 (đã giao chuẩn bị trước
tại nhà).
Phiếu học tập 1
Tác giả
Nội dung
Tác giả: (Năm sinh- năm mất) quê
quán:
Phong cách sáng tác:
Các tác phẩm tiêu biểu:
Tác phẩm
Nội dung
Kết quả
Kết quả
Thể loại
Xuất xứ
PTBĐ
HCST
Đề tài
Bố cục Nội
dung của từng
phần).
HS báo cáo, chia sẻ kết quả trên máy chiếu H.
GV nhận xét, kết luận trên máy chiếu.
Phiếu học tập 1
Tác giả
Nội dung
Kết quả
Tác giả: (Năm 1835 -1909
sinh- năm mất) Hà Nam
quê quán:
Phong cách
Thể hiện tình cảm thiết tha
sáng tác:
gắn bó với quê hương và ẩn
chứa tâm sự yêu nước cùng
nỗi u uẩn trước thời thế.
Các tác phẩm
Chùm 3 bài thơ thu: Thu
tiêu biểu:
vịnh, thu điếu, thu ẩm
Tác phẩm
Nội dung
Thể loại
Xuất xứ
PTBĐ
HCST
2. Tác phẩm
Kết quả
Thất ngôn bát cú Đường luật
Bài thơ “Câu cá mùa thu” là
một trong chùm ba bài thơ
thu của Nguyễn Khuyến.
Biểu cảm
Khi Nguyễn Khuyến ở ẩn tại
quê nhà
- Thể loại: Thất ngôn bát cú
Đường luật
- Xuất xứ: Nằm trong chùm
Đề tài
Bố cục Nội
dung của từng
phần).
Mùa thu
Cách 1: Chia theo đặc điểm
thể thơ đường luật
+ Hai câu đề: Quang cảnh
mùa thu.
+ Hai câu thực: Những
chuyển động nhẹ nhàng của
mùa thu.
+ Hai câu luận: Bầu trời và
không gian làng quê.
+ Hai câu kết: Tâm trạng của
nhà thơ.
Cách 2: Chia theo nội dung
+ 6 câu đầu: Bức tranh thiên
nhiên mùa thu
+ 2 câu cuối: Tâm trạng của
thi nhân
GV lược ghi ý (đối với lớp yếu hơn).
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
Hoạt động của GV và HS
ba bài thơ thu
- PTBĐ: Biểu cảm
- Bố cục: 2 cách chia
+ Cách 1: chia theo đặc điểm
thơ đường luật: 4 phần Đềthực-luận-kết
+ Cách 2: Chia theo nội
dung: 2 phần(4 câu thơ đầu,
4 câu thơ cuối)
Nội dung cần đạt
II. Tìm hiểu chi tiết
HĐCĐ 7 - 10':
1. Đặc điểm của thể thơ
Dựa vào phần tri thức ngữ văn em hãy chỉ ra Thất ngôn bát cú Đường
đặc điểm thi luật (Bố cục, niêm luật, luật bằng luật trong văn bản
trắc, vần, nhịp, đối) của thể thơ thất ngôn bát
cú Đường luật được thể hiện trong bài thơ Thu
điếu?
HS trả lời, chia sẻ.
GV nhận xét, KL trên máy chiếu.
- Bố cục: gồm đủ 4 phần: đề - thực - luận - kết,
mỗi phần 2 câu.
- Niêm: có các cặp câu cùng thanh của chữ thứ 2:
chiếc-biếc (T-T), vàng-mây (B-B), trúc-gối (T-T),
thu-đâu (B-B).
- Luật bằng trắc: Luật bằng (căn cứ vào chữ thứ 2
của câu 1 là thanh bằng)
- Vần: gieo vần “eo”
- Nhịp: 2/ 2/3 hoặc 4/3
- Đối: nắng xuống - trời lên.
GV giao HS về nhà thực hiện dự án: Tìm hiểu về
bức tranh thiên nhiên mùa thu (PHT 2) theo hệ
thống câu hỏi:
- Bức tranh thiên nhiên mùa thu được phác
họa với những hình ảnh, màu sắc, đường nét,
chuyển động nào?
- Không gian mùa thu ở đây được tác giả miêu
2. Bức tranh thiên nhiên
tả qua mấy chiều?
mùa thu
- Có điều gì đặc biệt trong cách sử dụng từ ngữ
và cách gieo vần của tác giả?
- Qua những điều trên, em hãy nhận xét khái
quát bức tranh thiên nhiên mùa thu nông thôn
đồng bằng Bắc Bộ được tái hiện trong bài thơ?
Hết tiết 13 chuyến tiết 14
Ngày giảng: 26/9/2023 (8A1)
27/9/2023 (8A2)
GV sử dụng phương pháp dạy học dự án tổ chức
tìm hiểu kiến thức Bức tranh thiên nhiên mùa
thu theo yêu cầu PHT2.
HS chia sẻ, báo cáo trên máy chiếu H.
GV nhận xét, kết luận
PHT 2
Bức tranh thiên nhiên mùa thu
Hình
ảnh
Ao thu, thuyền câu
Cách sử dụng từ ngữ linh
hoạt, gieo vần độc đáo, nghệ
thuật đối đặc trưng của thơ
thất ngôn bát cú đường luật
Màu
Trong veo, lá vàng, xanh ngắt,
sắc
sóng biếc
Đường
Sóng - gợn tí;
nét,
chuyển
Lá - đưa vèo
hiện lên một bức tranh thiên
nhiên mùa thu với những
cảnh vật quen thuộc của làng
quê Việt Nam tuy giản dị
nhưng vô cùng tươi đẹp, hài
hòa cân đối – đặc trưng của
mùa thu làng cảnh Việt Nam.
động
Không
Chiều cao – sâu: “Tầng mây, bầu
gian
trời”
Chiều sâu: “Quanh co, vắng teo”
Nghệ
- Gieo vần “eo” tạo không gian
thuật
lạnh lẽo, eo hẹp.
- Từ ngữ vô cùng linh động, có tính gợi tả
mạnh.
Nhận
Bức tranh thiên nhiên mùa thu tĩnh
xét
lặng, bình dị, trong trẻo, gần gũi.
3. Tâm trạng của nhà thơ
GV bình: Cảnh thu đẹp một vẻ bình dị nhưng
tĩnh lặng và đượm buồn với không gian của
bức tranh thu được mở rộng cả về chiều cao và
Nghệ thuật lấy động tả tĩnh
cho thấy được sự cảm nhận
giác thanh nhẹ, quen thuộc gần gũi, yên bình, tĩnh tinh tế, nhạy cảm của thi
nhân trước cảnh vật trời thu
lặng. Sắc xanh của mùa thu lại được tiếp tục sử
cũng như trước thời thế lúc
dụng cho màu trời, nhưng không phải là màu
bấy giờ.
xanh dịu nhẹ, mát mẻ mà xanh thuần một màu
chiều sâu. Hình ảnh tầng mây lơ lửng gợi cảm
trên diện rộng. Bên cạnh đó còn là hình ảnh làng
quê quen thuộc được gợi lên với “ngõ trúc quanh
co” không bóng khách. Cách gieo vần “eo” gợi sự
thanh vắng, yên ả, tĩnh lặng. Không gian của mùa
thu làng cảnh Việt Nam được Nguyễn Khuyến
mở rộng lên cao rồi lại hướng trực tiếp vào chiều
sâu, không gian tĩnh lặng và thanh vắng.Trời thu
Bắc Bộ hiện lên một cách vô cùng đặc trưng, thân
thuộc và gần gũi. Thể hiện tâm hồn đồng điệu và
rung cảm mãnh liệt trước thiên nhiên của nhà thơ
GV lược ghi ý.
GV yêu cầu HS theo dõi vào 2 câu thơ cuối.
HĐCĐ 5p thực hiện các câu hỏi sau:
- Chủ thể trữ tình hiện lên trong tư thế, trạng
thái như thế nào
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ở 2
câu cuối? Từ biện pháp nghệ thuật đó nói lên
điều gì về tâm trạng của tác giả?
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, KL
- Hình ảnh con người hiện lên trong tư thế, trạng
thái: “Tựa gối, buông cần”
(+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần
+ Một sự chờ đợi: Lâu chẳng được.
+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động...)
- Nghệ thuật:
+ Tiếng cá “đớp động” dưới chân bèo - thi pháp
lấy động tả tĩnh.
=> Sự cảm nhận tinh tế, nhạy cảm của thi nhân
trước cảnh vật trời thu cũng như trước thời thế
lúc bấy giờ.
GV bình: Hình ảnh con người xuất hiện với
trạng thái “tựa gối”, “buông cần”…. Giữa không
gian bao la mênh mông của trời thu, giữa sự đìu
hiu quạnh quẽ đó hình ảnh một con người nhỏ bé
ngồi chờ đợi mỏi mòn chiếc thuyền câu bé tẻo teo
càng trở nên buồn mang mác. Phải chăng tác giả
đang thầm kín úp mở nói về một buồn của thế sự?
Tiếng cá “đớp động” dưới chân bèo có lẽ là tiếng
động duy nhất xuất hiện ở đây, thi pháp lấy động
tả tĩnh, dường như sự tĩnh lặng trong tâm hồn của
thi nhân .
Từ “đâu” ở đây có hai cách hiểu: Có thể là phủ
định, phiếm định hoặc nghi vấn…. Bức tranh thu
yên ả, vắng lặng và tĩnh lặng đến mức tuyệt đối.
Phải chăng thi nhân có một tâm hồn quá nhạy
cảm mới có thể cảm nhận một cách tinh tế trong
mối giao hòa với thiên nhiên?
Qua đó cũng thể hiện tình yêu sự gắn bó hòa
III: Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Bài thơ thất ngôn bát cú
với cách gieo vần độc đáo
vần "eo".
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ
tình đặc trưng của văn học
trung đại.
2. Nội dung
Bài thơ là một bức tranh
đẹp về mùa thu ở làng quê
Việt Nam với một không
gian thu trong trẻo và bình
yên với những hình ảnh,
đường nét tinh xảo. Qua đó
thể hiện được tâm sự thầm
kín của tác giả trước thời
cuộc.
quyện với thiên nhiên với quê hương và thái độ
không màng đến danh lợi nhưng vẫn ưu tư với
thời cuộc của tác giả.
HĐCN 5': Em hãy nêu khái quát giá trị nghệ
thuật và nội dung của bài thơ?
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, KL.
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Thu điếu đã học
b. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức trò chơi theo hệ thống các câu hỏi sau:
Câu 1: Tên gọi khác của Nguyễn Khuyến là gì?
A.
Tam Nguyên Yên Đổ.
C.
Nguyễn Thứ Lễ.
B.
Chế Lan Viên.
D.
Nguyễn Trương Thiên Lí.
Câu 2: Quê hương của Nguyễn Khuyến là?
A.
Hà Nội
C.
Hà Nam
B.
Hải Nam
D.
Quảng Nam
Câu 3: Phong cách sáng tác của nhà thơ Nguyễn Khuyến là?
A.
Tập trung hoàn toàn vào hiện thực, ngòi bút của ông lách rất sâu vào
mảnh đất hiện thực, để mà phê phán, để mà cải tạo.
B.
Phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú trong nhiều lĩnh
vực và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện.
C.
Thường viết về những vấn đề trọng đại của dân tộc, tình cảm trong thơ
ông mang tính thời đại.
D.
Thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương và ẩn chứa tâm sự
yêu nước cùng nỗi u uẩn trước thời thế.
Câu 4: Những sáng tác của Nguyễn Khuyến chủ yếu viết bằng loại chữ nào?
A.
Chữ Quốc ngữ.
C. Chữ Nôm.
B.
Chữ Hán.
D. Cả chữ Hán và chữ Nôm.
Câu 5: Chùm ba bài thơ nổi tiếng của Nguyễn Khuyến là?
A.
Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm.
B.
Thu điếu, Thu xuân, Thu qua.
C.
Thu vịnh, Thu điếu, Thu tàn.
D.
Đáp án A,B đúng.
Câu 6: Bài thơ “Thu điếu” được chia làm mấy phần theo đặc trưng của
thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật?
A.
6
C.
4
B.
3
D.
5
Câu 7: “Câu cá mùa thu” nằm trong chùm 3 bài thơ của Nguyễn Khuyến
đúng hay sai?
A.
Đúng.
B.
Sai
Câu 8: Điểm nhìn của tác giả trong bài thơ được thể hiện qua những
chiều không gian nào?
A.
Chiều cao và sâu
B.
Chiều cao, sâu, rộng
A.
Nam Trung Bộ.
B.
Bắc Trung Bộ.
C.
Đồng bằng Bắc Bộ.
D.
Đồng bằng song Cửu Long.
C.
Chiều rộng và dài
D.
Chiều xa đến gần
Câu 9: Bức tranh mùa thu được tác giả khắc họa trong bài thơ thuộc vùng nào?
Đáp án:
Câu 1 Câu 2
A
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
C
D
D
A
C
A
B
C
Hoạt động 4. Củng cố và hướng dẫn về nhà
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện
Hãy vẽ lại bằng ngôn từ hình dung của em về nhân vật trữ tình trong 2 câu kết.
HS tiếp nhận nhiệm vụ, trình bày chia sẻ
GV nhận xét, đánh giá
Hướng dẫn về nhà
+ Ôn tập bài học về nhà Thu điếu
+ Xem trước bài : Thực hành tiếng việt/42
---------------------------------------------------Ngày soạn:
Ngày giảng: 26/9/2023 (8A1)
28/9/2023 (8A2)
Tiết 15
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Từ tượng hình và từ tượng thanh)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh
- Xác định được từ tượng thanh, từ tượng hình và nêu tác dụng.
Yêu cầu với học sinh khá giỏi
- Hiểu, phân tích được tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Trách nhiệm, trung thực
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, điện thoại…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS; tạo vấn đề vào chủ đề.
b. Tổ chức thực hiện:
Tạo trò chơi với tên gọi “Ai nhanh” có thể cho các em thi tìm từ láy bằng
cách chia lớp thành hai nhóm lên bảng nghi trong một thời gian nhất định. Bên
nào ghi được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. Sau đó GV chỉ ra một từ và hỏi HS từ đó
tạo ra cho em ấn tượng gì? Các từ có tên gọi là từ tượng hình, tượng thanh. Đó
cũng là tên bài mà các em học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ
tượng thanh.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
GV chiếu ví dụ SGK -16:
I. Nhận biết đặc điểm, công
(1) Trong làn nắng ửng, khói mơ tan
dụng của từ tượng hình,
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng.
tượng thanh
(2) Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
1. Bài tập
Những phố dài xao xác hơi may.
HĐN 5': Hoàn thành PHT 1
- Chỉ ra từ láy có trong 2 ví dụ trên?
- Trong các từ láy em vừa chỉ ra từ nào
là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái
của sự vật, từ nào mô phỏng âm thanh?
HS báo cáo, chia sẻ, nhận xét.
GV chiếu PHT 1 trên máy chiếu, nhận xét,
KL.
- Từ láy: lấm tấm, xao xác
+ Từ “Lấm tấm” gợi hình ảnh những đốm
nắng rải qua vòm cây, in trên những mái nhà
tranh.
+ Từ “xao xác” gợi âm thanh thoảng nhẹ,
mơ hồ của tiếng lá và tiếng gió trong không
gian.
GV: Những từ như trên gọi là từ tượng
hình, từ tượng thanh. Vậy qua phân tích
ví dụ em nêu hiểu biết của mình về thế
nào từ tượng hình, từ tượng thanh?
- Hãy tìm thêm những ví dụ thực tế cuộc
sống hay trong văn học có sử dụng những
từ ngữ này?
HS trả lời, nhận xét.
GV KL.
Gv chiếu ví dụ, HS HĐCN
H: Em hãy so sánh 2 cách sử dụng từ và
giá trị biểu cảm của nó trong mỗi cặp
sau:
VD1:
a. Hắn rất cao.
b. Hắn cao lênh khênh.
VD 2:
a. Chị ta khóc to.
b. Chị ta khóc hu hu.
HS trả lời, nhận xét.
2. Kết luận
- Từ tượng hình: là những từ
gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng
thái của sự vật.
- Từ tượng thanh là những từ
mô phỏng âm thanh của người
hoặc tự nhiên.
VD1:
- Hình ảnh b gợi tả hình ảnh rõ rệt hơn, cụ
thể hơn nhờ từ tượng hình.
VD 2:
- Trường hợp b mô phỏng âm thanh cụ thể
hơn đó là tiếng khóc to , tức tưởi. → nhờ từ - Tác dụng: gợi tả hình ảnh,
tượng thanh.
mô phỏng âm thanh cụ thể,
GV: Vậy sử dụng từ tượng hình, tượng
sinh động có giá trị biểu cảm
thanh có tác dụng gì?
cao
HS trả lời, nhận xét.
GV KL.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt về từ tượng thanh, từ
tượng hình. Vận dụng kiến thức đã học vào hoàn thiện các bài tập.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
GV chiếu yêu cầu bài tập 1 SGK/42:
III. Luyện tập
HĐCN 4': Hoàn thiện bài tập 1:
1. Bài tập 1
HS lên bảng thực hiện, chia sẻ, nhận xét.
a. Từ tượng hình: tẻo teo, lơ
GV NX, KL (cho điểm nếu HS làm tốt).
lửng, quanh co,…
b. Từ tượng thanh: líu lo; từ
tượng hình: vắt vẻo
c. Từ tượng thanh: lích chích;
HS XĐYC bài tập 2.
từ tượng hình: phập phồng
HĐN 5': Thực hiện bài tập 2.
Bài tập 2
HS chia sẻ, nhận xét.
a. các từ tượng hình: le te, lập
GV NX, KL.
lòe, phất phơ, lóng lánh
- Từ le te gợi hình ảnh những
ngôi nhà tranh thấp, hẹp ở làng
quê Việt Nam xưa.
- Từ lập lòe gợi ánh sáng chợt
lóe lên, chợt tắt đi của đom
đóm; làm nổi bật thêm cái tối
của những lối ngõ nhỏ và sự im
vắng, tĩnh lặng của đêm khuya.
- Từ phất phơ miêu tả sự lay
động khẽ khàng của làn khói
mỏng trong buổi chiều thu khi
tiết trời se lạnh, gợi được cả làn
gió nhẹ.
- Từ lóng lánh gợi hình ảnh ánh
trăng được phản chiếu từ mặt
ao khu, khi làn nước trong trẻo
xao động.
b. các từ tượng hình: lơ lửng,
lững thững; từ tượng thanh: véo
von, ồn ào.
- Từ lơ lửng tả hình ảnh những
đám mây như treo trên lưng
chừng trời, gợi vẻ đẹp bình
yên.
- Từ lững thững gợi tả dáng đi
HĐCN 5': Thực hiện bài tập 3.
thong thả của những người
HS báo cáo, chia sẻ, nhận xét.
nông dân bước ra khỏi cổng
GV NX, KL.
làng, bắt đầu một ngày lao
động, mà như “đi vào nắng
mai”.
- Từ véo von gợi tiếng chim
trong trẻo, tươi vui như tiếng
trẻ thơ; từ ồn ào gợi không khí
sôi động nơi cổng làng vào
buổi sớm mai.
Bài tập 3
a.
- Từ tượng hình: li ti.
- Từ tượng thanh: lao xao, vù
vù, líu ríu.
b. Tác dụng: Miêu tả không
gian nơi đất rừng phương Nam
vào mùa thu thật sinh động và
rộn rã tiếng chim. Người đọc
như được lạc vào khung cảnh
đất rừng ban sơ và đẹp đẽ, nghe
tiếng chim hót và ngước nhìn
những cánh chim bay đầy
không gian.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài
Củng cố: GV khái quát lại nội dung đã học.
Hướng dẫn về nhà:
- Học nội dung đã ghi, lấy thêm các ví dụ về từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Chuẩn bị bài mới: Thiên Trường vãn vọng.
Yêu cầu: Thực hiện dự án phiếu học tập 1
Văn bản: Thiên trường vãn vọng
Thể loại
HCST
PTBĐ
Bố cục
Nhan đề
PHT số 2
Thời gian
Không gian
Cảnh vật
Nghệ thuật
Nội dung
Chiều tà-> Bóng chiều từ “vãn” nghĩa là buổi chiều. “ tịch
dương” (mặt trời đang lặn dần)
Thôn xóm, có khói bao phủ.-> Trước xóm sau thôn. (thôn hậu
thôn tiền)
Mờ ảo, lúc có, lúc không-> có dường không (bán vô bán hữu)
Phép điệp( thôn, bán), đối (hậu-tiền; vô- hữu), từ ngữ gợi tả.
Không gian yên bình, thân thuộc của làng quê khi chiều xuống.
Không gian ấy thoáng rộng, bình yên, êm đềm, nên thơ tạo
đường nét hài hòa, cân đối.
Ngày soạn:
Ngày giảng: 26/9/2023 (8A1)
28/9/2023 (8A2)
Tiết 16
Văn bản 1: Thiên Trường vãn vọng.
Trần Nhân Tông
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh.
- Nhận biết được bố cục, niêm, luật bằng trắc của thể thơ thất ngôn tứ
tuyệt Đường luật thể hiện trong bài thơ.
- Hiểu được đặc điểm của bức tranh cuộc sống bình yên, thơ mộng nơi
làng quê buổi hoàng hôn.
Yêu cầu với học sinh khá giỏi:
Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của tác giả - một vị hoàng đế - thi nhân.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Biết ơn và tự hào về các thế hệ trước; trân trọng, gìn giữ di
sản văn hóa mà ông cha để lại. Sống gần gũi, hòa hợp với thiên nhiên, tôn trọng
và bảo vệ thiên nhiên quanh mình.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, …
Học liệu: phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào
chủ đề.
b. Tổ chức thực hiện.
Gv chiếu học sinh xem bức tranh hoàng hôn trên biển? Hỏi nội dung
bức tranh trên là gì? Em cảm nhận bức tranh ấy?
Hs suy nghĩ bày tỏ cảm nhận.
Gv dẫn: Ngày hôm nay chúng ta cũng sẽ đến với một bài thơ để chúng ta
cùng khám phá cảm nhận vẻ đẹp của khung cảnh hoàng hôn nhưng không phải
là hoàng hôn trên biển, chẳng phải là hoàng hôn trên sông mà đó là hình ảnh
hoàng hôn rất bình dị thân thuộc nơi làng của làng quê Bắc bộ Việt Nam bài thơ
có tên THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG (TRẦN NHÂN TÔNG). Đây là một
bài thơ được đánh giá là một trong những bài thơ xuất sắc của Trần Nhân Tông
và một trong bài thơ rất hay của thơ ca thời kỳ trung đại Việt Nam. Bài thơ có gì
độc đáo và thú vị, cho chúng ta cùng khám phá
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Học sinh nắm được vài nét cơ bản về tác giả Trần Nhân Tông.
- Biết được vài nét về tác phẩm, đặc trưng của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- Hiểu được đặc điểm của bức tranh cuộc sống bình yên, thơ mộng nơi làng
quê buổi hoàng hôn và cảm nhận tâm hồn tác giả
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chú thích
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
GVHD. đọc to, rõ ràng thể hiện tư tưởng, tình cảm I. Đọc, tìm hiểu chung
của nhà thơ, đọc đầy đủ 3 phần
Chiến lược đọc hiểu: Hình dung-> Theo dõi
GVHD Tìm hiểu chú thích: mục đồng, khói.
HDCN (1p) Em biết gì về Trần Nhân Tông và
1. Tác giả
triều đại Lý, Trần?
Trần Nhân Tông(12581308), là vị hoàng đế anh
minh đã lãnh đạo nhân
dân ta hai lần đánh thắng
cuộc xâm lược của quân
Nguyên, khôi phục nền
kinh tế Đại Việt. là thiền
sư, là thi nhân của dân tộc
Việt.
HĐCN Trình bày phiếu học tập 1 đã chuẩn bị ở
2. Tác phẩm
nhà.
+ Thể loại: Thất ngôn tứ
tuyệt Đường luật
Văn bản: Thiên trường vãn vọng
+ HCST: Sau cuộc kháng
Thể loại
chiến chống quân Mông
HCST
Nguyên.
PTBĐ
+ PTBĐ: Biểu cảm
Bố cục
GV chiếu bài lên màn chiếu học sinh trình bày, + Bố cục: 2 Phần
nhận xét.
GV kết luận
Văn bản: Thiên trường vãn vọng
Thể loại Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Xuất xứ- “Thiên Trường vãn vọng' được
HCST
sáng tác trong bối cảnh đất nước
vừa trải qua những năm tháng
chiến tranh chống quân Nguyên
xâm lược cuộc sống bình yên đã trở
lại trên quê hương.
PTBĐ
Biểu cảm
Bố cục
+ Phần 1(2 câu đầu): Không gian
làng quê khi bóng chiều buông
xuống
+ Phần 2(2 câu cuối): Hình ảnh
con người và thiên nhiên
HĐCN đọc phần tri thức ngữ văn và cho biết
thế nào là thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật,
và bố cục của nó?
HS suy nghĩ trả lời.
GV kết luận
HĐN 4 (7p) dựa kiến thức đã đọc ở bài trước
và bảng dưới thực hiện yêu cầu:
Thôn hậu
thôn tiền
đạm tự
Bán
vô
bán
tịch
dương biên
Mục
đồng địch lí
quy
ngưu
tận
hạ
điền
Bạch lộ
hữu
song song phi
yên
- Xác định quy luật B-T?
- Tô đậm thanh ở chữ thứ 2 cho biết câu naò
niêm với nhau câu nào đối với nhau?
- Xác định vần ở dòng cuối mỗi câu thơ, cho
biết bài thơ vần với nhau ở đâu?
HS hoạt động báo cáo chia sẻ.
Gv kết luận
Thôn hậu thôn tiền đạm tự
yên
B
T
B
B
T
T
B
Bán vô
bán hữu tịch dương biên
T
B
T
T
T
B
B
Mục đồn địch lí
quy ngưu tận
g
T
B
T
T
T
B
B
Bạch lộ
song song phi hạ
điền
T
T
B
B
B
T
B
Bài thơ được làm theo luật trắc vì chữ thứ hai của
câu đầu “hậu” mang thanh trắc
NIÊM: Các cặp câu 1-4, câu 2-3, niêm với nhau
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Một số yếu tố thi luật
của thể thơ thất ngôn tứ
tuyệt.
a) Khái niệm, bố cục: Thơ
tứ tuyệt đường luật là thể
thơ mỗi bài có bốn câu,
mỗi câu có năm chữ ( ngũ
ngôn tứ tuyệt) hoặc bảy
chữ (thất ngôn tứ tuyệt),
thi luật của thơ tứ tuyệt về
cơ bản vẫn tuân theo các
quy định như ở bài thơ
thất ngôn bát cú nhưng
không bắt buộc phải đối.
bố cục,
khởi( mở ý cho bài thơ).
thừa( tiếp nối phát triển ý
thơ).
chuyển (chuyển hướng ý
thơ).
hợp( thâu tóm ý tứ của
toàn bài).
Trong bài thơ
vì chữ thứ hai các câu ấy đều cùng một thanh.
GIEO VẦN:
- Gieo vần ở chữ cuối các câu 1-2-4: vần “iên”
Các cặp câu thực và câu luận có đối với nhau
NHỊP: Các câu thơ trong bài ngắt nhịp 2/2/3 và
4/3
Hết tiết 16 chuyến tiết 17
Duyệt giáo án của tổ chuyên môn
Ngày giảng: 25/9/2023 (8A1,8A2)
BÀI 2: VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN
Tiết: 13, 14 : THU ĐIẾU (MÙA THU CÂU CÁ)
Nguyễn Khuyến
I. Mục tiêu
1. Năng lực
+ Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường luật
như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối, tình cảm, cảm xúc L chuyển động của các sự
vật từ đó khái quát nét đẹp cổ điển của mùa thu vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.
2. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, điện thoại…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Thu điếu
b. Tổ chức thực hiện
GV đặt câu hỏi: Trong một năm em yêu thích mùa nào nhất? Hãy dùng
một số từ ngữ em muốn dùng để miêu tả về vẻ đẹp của mùa đó?
- GV dẫn dắt vào bài: Nhắc đến Nguyễn Khuyến là nhắc đến một nhà nho
lỗi lạc của dân tộc. Không chỉ được đánh giá cao về học thức mà còn cả những
trăn trở của ông trước thế sự và cuộc đời. Ông thường có những vần thơ vừa để
miêu tả tình cảm cảm xúc với quê hương nhưng qua đó lại thể hiện những nỗi
niềm khắc khoải của mình về cuộc đời. Hãy cùng tìm hiểu những nỗi niềm khắc
khoải đó qua văn bản Thu điếu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu:
- Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm thơ đường luật thất ngôn
bát cú và đọc văn bản Thu điếu.
- Nhận biết và phân tích được văn bản Thu điếu.
b. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
GV yêu cầu HS điều hành hoạt động đọc (Chia sẻ I. Đọc, tìm hiểu chung
cách đọc, tổ chức đọc).
GV nhận xét, KL cách đọc và dặn dò HS luyện
1. Tác giả: Nguyễn Khuyến
đọc khi về nhà: biểu cảm, rõ ràng, nhấn mạnh
chú ý âm lượng, tốc độ khi đọc, lưu ý các từ khó.
GV sử dụng phương pháp dạy học dự án tổ chức
tìm hiểu kiến thức về tác giả, tác phẩm theo yêu
cầu trong Phiếu học tập 1 (đã giao chuẩn bị trước
tại nhà).
Phiếu học tập 1
Tác giả
Nội dung
Tác giả: (Năm sinh- năm mất) quê
quán:
Phong cách sáng tác:
Các tác phẩm tiêu biểu:
Tác phẩm
Nội dung
Kết quả
Kết quả
Thể loại
Xuất xứ
PTBĐ
HCST
Đề tài
Bố cục Nội
dung của từng
phần).
HS báo cáo, chia sẻ kết quả trên máy chiếu H.
GV nhận xét, kết luận trên máy chiếu.
Phiếu học tập 1
Tác giả
Nội dung
Kết quả
Tác giả: (Năm 1835 -1909
sinh- năm mất) Hà Nam
quê quán:
Phong cách
Thể hiện tình cảm thiết tha
sáng tác:
gắn bó với quê hương và ẩn
chứa tâm sự yêu nước cùng
nỗi u uẩn trước thời thế.
Các tác phẩm
Chùm 3 bài thơ thu: Thu
tiêu biểu:
vịnh, thu điếu, thu ẩm
Tác phẩm
Nội dung
Thể loại
Xuất xứ
PTBĐ
HCST
2. Tác phẩm
Kết quả
Thất ngôn bát cú Đường luật
Bài thơ “Câu cá mùa thu” là
một trong chùm ba bài thơ
thu của Nguyễn Khuyến.
Biểu cảm
Khi Nguyễn Khuyến ở ẩn tại
quê nhà
- Thể loại: Thất ngôn bát cú
Đường luật
- Xuất xứ: Nằm trong chùm
Đề tài
Bố cục Nội
dung của từng
phần).
Mùa thu
Cách 1: Chia theo đặc điểm
thể thơ đường luật
+ Hai câu đề: Quang cảnh
mùa thu.
+ Hai câu thực: Những
chuyển động nhẹ nhàng của
mùa thu.
+ Hai câu luận: Bầu trời và
không gian làng quê.
+ Hai câu kết: Tâm trạng của
nhà thơ.
Cách 2: Chia theo nội dung
+ 6 câu đầu: Bức tranh thiên
nhiên mùa thu
+ 2 câu cuối: Tâm trạng của
thi nhân
GV lược ghi ý (đối với lớp yếu hơn).
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản
Hoạt động của GV và HS
ba bài thơ thu
- PTBĐ: Biểu cảm
- Bố cục: 2 cách chia
+ Cách 1: chia theo đặc điểm
thơ đường luật: 4 phần Đềthực-luận-kết
+ Cách 2: Chia theo nội
dung: 2 phần(4 câu thơ đầu,
4 câu thơ cuối)
Nội dung cần đạt
II. Tìm hiểu chi tiết
HĐCĐ 7 - 10':
1. Đặc điểm của thể thơ
Dựa vào phần tri thức ngữ văn em hãy chỉ ra Thất ngôn bát cú Đường
đặc điểm thi luật (Bố cục, niêm luật, luật bằng luật trong văn bản
trắc, vần, nhịp, đối) của thể thơ thất ngôn bát
cú Đường luật được thể hiện trong bài thơ Thu
điếu?
HS trả lời, chia sẻ.
GV nhận xét, KL trên máy chiếu.
- Bố cục: gồm đủ 4 phần: đề - thực - luận - kết,
mỗi phần 2 câu.
- Niêm: có các cặp câu cùng thanh của chữ thứ 2:
chiếc-biếc (T-T), vàng-mây (B-B), trúc-gối (T-T),
thu-đâu (B-B).
- Luật bằng trắc: Luật bằng (căn cứ vào chữ thứ 2
của câu 1 là thanh bằng)
- Vần: gieo vần “eo”
- Nhịp: 2/ 2/3 hoặc 4/3
- Đối: nắng xuống - trời lên.
GV giao HS về nhà thực hiện dự án: Tìm hiểu về
bức tranh thiên nhiên mùa thu (PHT 2) theo hệ
thống câu hỏi:
- Bức tranh thiên nhiên mùa thu được phác
họa với những hình ảnh, màu sắc, đường nét,
chuyển động nào?
- Không gian mùa thu ở đây được tác giả miêu
2. Bức tranh thiên nhiên
tả qua mấy chiều?
mùa thu
- Có điều gì đặc biệt trong cách sử dụng từ ngữ
và cách gieo vần của tác giả?
- Qua những điều trên, em hãy nhận xét khái
quát bức tranh thiên nhiên mùa thu nông thôn
đồng bằng Bắc Bộ được tái hiện trong bài thơ?
Hết tiết 13 chuyến tiết 14
Ngày giảng: 26/9/2023 (8A1)
27/9/2023 (8A2)
GV sử dụng phương pháp dạy học dự án tổ chức
tìm hiểu kiến thức Bức tranh thiên nhiên mùa
thu theo yêu cầu PHT2.
HS chia sẻ, báo cáo trên máy chiếu H.
GV nhận xét, kết luận
PHT 2
Bức tranh thiên nhiên mùa thu
Hình
ảnh
Ao thu, thuyền câu
Cách sử dụng từ ngữ linh
hoạt, gieo vần độc đáo, nghệ
thuật đối đặc trưng của thơ
thất ngôn bát cú đường luật
Màu
Trong veo, lá vàng, xanh ngắt,
sắc
sóng biếc
Đường
Sóng - gợn tí;
nét,
chuyển
Lá - đưa vèo
hiện lên một bức tranh thiên
nhiên mùa thu với những
cảnh vật quen thuộc của làng
quê Việt Nam tuy giản dị
nhưng vô cùng tươi đẹp, hài
hòa cân đối – đặc trưng của
mùa thu làng cảnh Việt Nam.
động
Không
Chiều cao – sâu: “Tầng mây, bầu
gian
trời”
Chiều sâu: “Quanh co, vắng teo”
Nghệ
- Gieo vần “eo” tạo không gian
thuật
lạnh lẽo, eo hẹp.
- Từ ngữ vô cùng linh động, có tính gợi tả
mạnh.
Nhận
Bức tranh thiên nhiên mùa thu tĩnh
xét
lặng, bình dị, trong trẻo, gần gũi.
3. Tâm trạng của nhà thơ
GV bình: Cảnh thu đẹp một vẻ bình dị nhưng
tĩnh lặng và đượm buồn với không gian của
bức tranh thu được mở rộng cả về chiều cao và
Nghệ thuật lấy động tả tĩnh
cho thấy được sự cảm nhận
giác thanh nhẹ, quen thuộc gần gũi, yên bình, tĩnh tinh tế, nhạy cảm của thi
nhân trước cảnh vật trời thu
lặng. Sắc xanh của mùa thu lại được tiếp tục sử
cũng như trước thời thế lúc
dụng cho màu trời, nhưng không phải là màu
bấy giờ.
xanh dịu nhẹ, mát mẻ mà xanh thuần một màu
chiều sâu. Hình ảnh tầng mây lơ lửng gợi cảm
trên diện rộng. Bên cạnh đó còn là hình ảnh làng
quê quen thuộc được gợi lên với “ngõ trúc quanh
co” không bóng khách. Cách gieo vần “eo” gợi sự
thanh vắng, yên ả, tĩnh lặng. Không gian của mùa
thu làng cảnh Việt Nam được Nguyễn Khuyến
mở rộng lên cao rồi lại hướng trực tiếp vào chiều
sâu, không gian tĩnh lặng và thanh vắng.Trời thu
Bắc Bộ hiện lên một cách vô cùng đặc trưng, thân
thuộc và gần gũi. Thể hiện tâm hồn đồng điệu và
rung cảm mãnh liệt trước thiên nhiên của nhà thơ
GV lược ghi ý.
GV yêu cầu HS theo dõi vào 2 câu thơ cuối.
HĐCĐ 5p thực hiện các câu hỏi sau:
- Chủ thể trữ tình hiện lên trong tư thế, trạng
thái như thế nào
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ở 2
câu cuối? Từ biện pháp nghệ thuật đó nói lên
điều gì về tâm trạng của tác giả?
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, KL
- Hình ảnh con người hiện lên trong tư thế, trạng
thái: “Tựa gối, buông cần”
(+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần
+ Một sự chờ đợi: Lâu chẳng được.
+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động...)
- Nghệ thuật:
+ Tiếng cá “đớp động” dưới chân bèo - thi pháp
lấy động tả tĩnh.
=> Sự cảm nhận tinh tế, nhạy cảm của thi nhân
trước cảnh vật trời thu cũng như trước thời thế
lúc bấy giờ.
GV bình: Hình ảnh con người xuất hiện với
trạng thái “tựa gối”, “buông cần”…. Giữa không
gian bao la mênh mông của trời thu, giữa sự đìu
hiu quạnh quẽ đó hình ảnh một con người nhỏ bé
ngồi chờ đợi mỏi mòn chiếc thuyền câu bé tẻo teo
càng trở nên buồn mang mác. Phải chăng tác giả
đang thầm kín úp mở nói về một buồn của thế sự?
Tiếng cá “đớp động” dưới chân bèo có lẽ là tiếng
động duy nhất xuất hiện ở đây, thi pháp lấy động
tả tĩnh, dường như sự tĩnh lặng trong tâm hồn của
thi nhân .
Từ “đâu” ở đây có hai cách hiểu: Có thể là phủ
định, phiếm định hoặc nghi vấn…. Bức tranh thu
yên ả, vắng lặng và tĩnh lặng đến mức tuyệt đối.
Phải chăng thi nhân có một tâm hồn quá nhạy
cảm mới có thể cảm nhận một cách tinh tế trong
mối giao hòa với thiên nhiên?
Qua đó cũng thể hiện tình yêu sự gắn bó hòa
III: Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Bài thơ thất ngôn bát cú
với cách gieo vần độc đáo
vần "eo".
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ
tình đặc trưng của văn học
trung đại.
2. Nội dung
Bài thơ là một bức tranh
đẹp về mùa thu ở làng quê
Việt Nam với một không
gian thu trong trẻo và bình
yên với những hình ảnh,
đường nét tinh xảo. Qua đó
thể hiện được tâm sự thầm
kín của tác giả trước thời
cuộc.
quyện với thiên nhiên với quê hương và thái độ
không màng đến danh lợi nhưng vẫn ưu tư với
thời cuộc của tác giả.
HĐCN 5': Em hãy nêu khái quát giá trị nghệ
thuật và nội dung của bài thơ?
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, KL.
Hoạt động 3. Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Thu điếu đã học
b. Tổ chức thực hiện
GV tổ chức trò chơi theo hệ thống các câu hỏi sau:
Câu 1: Tên gọi khác của Nguyễn Khuyến là gì?
A.
Tam Nguyên Yên Đổ.
C.
Nguyễn Thứ Lễ.
B.
Chế Lan Viên.
D.
Nguyễn Trương Thiên Lí.
Câu 2: Quê hương của Nguyễn Khuyến là?
A.
Hà Nội
C.
Hà Nam
B.
Hải Nam
D.
Quảng Nam
Câu 3: Phong cách sáng tác của nhà thơ Nguyễn Khuyến là?
A.
Tập trung hoàn toàn vào hiện thực, ngòi bút của ông lách rất sâu vào
mảnh đất hiện thực, để mà phê phán, để mà cải tạo.
B.
Phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú trong nhiều lĩnh
vực và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện.
C.
Thường viết về những vấn đề trọng đại của dân tộc, tình cảm trong thơ
ông mang tính thời đại.
D.
Thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương và ẩn chứa tâm sự
yêu nước cùng nỗi u uẩn trước thời thế.
Câu 4: Những sáng tác của Nguyễn Khuyến chủ yếu viết bằng loại chữ nào?
A.
Chữ Quốc ngữ.
C. Chữ Nôm.
B.
Chữ Hán.
D. Cả chữ Hán và chữ Nôm.
Câu 5: Chùm ba bài thơ nổi tiếng của Nguyễn Khuyến là?
A.
Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm.
B.
Thu điếu, Thu xuân, Thu qua.
C.
Thu vịnh, Thu điếu, Thu tàn.
D.
Đáp án A,B đúng.
Câu 6: Bài thơ “Thu điếu” được chia làm mấy phần theo đặc trưng của
thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật?
A.
6
C.
4
B.
3
D.
5
Câu 7: “Câu cá mùa thu” nằm trong chùm 3 bài thơ của Nguyễn Khuyến
đúng hay sai?
A.
Đúng.
B.
Sai
Câu 8: Điểm nhìn của tác giả trong bài thơ được thể hiện qua những
chiều không gian nào?
A.
Chiều cao và sâu
B.
Chiều cao, sâu, rộng
A.
Nam Trung Bộ.
B.
Bắc Trung Bộ.
C.
Đồng bằng Bắc Bộ.
D.
Đồng bằng song Cửu Long.
C.
Chiều rộng và dài
D.
Chiều xa đến gần
Câu 9: Bức tranh mùa thu được tác giả khắc họa trong bài thơ thuộc vùng nào?
Đáp án:
Câu 1 Câu 2
A
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
C
D
D
A
C
A
B
C
Hoạt động 4. Củng cố và hướng dẫn về nhà
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện
Hãy vẽ lại bằng ngôn từ hình dung của em về nhân vật trữ tình trong 2 câu kết.
HS tiếp nhận nhiệm vụ, trình bày chia sẻ
GV nhận xét, đánh giá
Hướng dẫn về nhà
+ Ôn tập bài học về nhà Thu điếu
+ Xem trước bài : Thực hành tiếng việt/42
---------------------------------------------------Ngày soạn:
Ngày giảng: 26/9/2023 (8A1)
28/9/2023 (8A2)
Tiết 15
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Từ tượng hình và từ tượng thanh)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh
- Xác định được từ tượng thanh, từ tượng hình và nêu tác dụng.
Yêu cầu với học sinh khá giỏi
- Hiểu, phân tích được tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Trách nhiệm, trung thực
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, điện thoại…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS; tạo vấn đề vào chủ đề.
b. Tổ chức thực hiện:
Tạo trò chơi với tên gọi “Ai nhanh” có thể cho các em thi tìm từ láy bằng
cách chia lớp thành hai nhóm lên bảng nghi trong một thời gian nhất định. Bên
nào ghi được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. Sau đó GV chỉ ra một từ và hỏi HS từ đó
tạo ra cho em ấn tượng gì? Các từ có tên gọi là từ tượng hình, tượng thanh. Đó
cũng là tên bài mà các em học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu về đặc điểm, công dụng của từ tượng hình, từ
tượng thanh.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
GV chiếu ví dụ SGK -16:
I. Nhận biết đặc điểm, công
(1) Trong làn nắng ửng, khói mơ tan
dụng của từ tượng hình,
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng.
tượng thanh
(2) Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
1. Bài tập
Những phố dài xao xác hơi may.
HĐN 5': Hoàn thành PHT 1
- Chỉ ra từ láy có trong 2 ví dụ trên?
- Trong các từ láy em vừa chỉ ra từ nào
là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái
của sự vật, từ nào mô phỏng âm thanh?
HS báo cáo, chia sẻ, nhận xét.
GV chiếu PHT 1 trên máy chiếu, nhận xét,
KL.
- Từ láy: lấm tấm, xao xác
+ Từ “Lấm tấm” gợi hình ảnh những đốm
nắng rải qua vòm cây, in trên những mái nhà
tranh.
+ Từ “xao xác” gợi âm thanh thoảng nhẹ,
mơ hồ của tiếng lá và tiếng gió trong không
gian.
GV: Những từ như trên gọi là từ tượng
hình, từ tượng thanh. Vậy qua phân tích
ví dụ em nêu hiểu biết của mình về thế
nào từ tượng hình, từ tượng thanh?
- Hãy tìm thêm những ví dụ thực tế cuộc
sống hay trong văn học có sử dụng những
từ ngữ này?
HS trả lời, nhận xét.
GV KL.
Gv chiếu ví dụ, HS HĐCN
H: Em hãy so sánh 2 cách sử dụng từ và
giá trị biểu cảm của nó trong mỗi cặp
sau:
VD1:
a. Hắn rất cao.
b. Hắn cao lênh khênh.
VD 2:
a. Chị ta khóc to.
b. Chị ta khóc hu hu.
HS trả lời, nhận xét.
2. Kết luận
- Từ tượng hình: là những từ
gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng
thái của sự vật.
- Từ tượng thanh là những từ
mô phỏng âm thanh của người
hoặc tự nhiên.
VD1:
- Hình ảnh b gợi tả hình ảnh rõ rệt hơn, cụ
thể hơn nhờ từ tượng hình.
VD 2:
- Trường hợp b mô phỏng âm thanh cụ thể
hơn đó là tiếng khóc to , tức tưởi. → nhờ từ - Tác dụng: gợi tả hình ảnh,
tượng thanh.
mô phỏng âm thanh cụ thể,
GV: Vậy sử dụng từ tượng hình, tượng
sinh động có giá trị biểu cảm
thanh có tác dụng gì?
cao
HS trả lời, nhận xét.
GV KL.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt về từ tượng thanh, từ
tượng hình. Vận dụng kiến thức đã học vào hoàn thiện các bài tập.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
GV chiếu yêu cầu bài tập 1 SGK/42:
III. Luyện tập
HĐCN 4': Hoàn thiện bài tập 1:
1. Bài tập 1
HS lên bảng thực hiện, chia sẻ, nhận xét.
a. Từ tượng hình: tẻo teo, lơ
GV NX, KL (cho điểm nếu HS làm tốt).
lửng, quanh co,…
b. Từ tượng thanh: líu lo; từ
tượng hình: vắt vẻo
c. Từ tượng thanh: lích chích;
HS XĐYC bài tập 2.
từ tượng hình: phập phồng
HĐN 5': Thực hiện bài tập 2.
Bài tập 2
HS chia sẻ, nhận xét.
a. các từ tượng hình: le te, lập
GV NX, KL.
lòe, phất phơ, lóng lánh
- Từ le te gợi hình ảnh những
ngôi nhà tranh thấp, hẹp ở làng
quê Việt Nam xưa.
- Từ lập lòe gợi ánh sáng chợt
lóe lên, chợt tắt đi của đom
đóm; làm nổi bật thêm cái tối
của những lối ngõ nhỏ và sự im
vắng, tĩnh lặng của đêm khuya.
- Từ phất phơ miêu tả sự lay
động khẽ khàng của làn khói
mỏng trong buổi chiều thu khi
tiết trời se lạnh, gợi được cả làn
gió nhẹ.
- Từ lóng lánh gợi hình ảnh ánh
trăng được phản chiếu từ mặt
ao khu, khi làn nước trong trẻo
xao động.
b. các từ tượng hình: lơ lửng,
lững thững; từ tượng thanh: véo
von, ồn ào.
- Từ lơ lửng tả hình ảnh những
đám mây như treo trên lưng
chừng trời, gợi vẻ đẹp bình
yên.
- Từ lững thững gợi tả dáng đi
HĐCN 5': Thực hiện bài tập 3.
thong thả của những người
HS báo cáo, chia sẻ, nhận xét.
nông dân bước ra khỏi cổng
GV NX, KL.
làng, bắt đầu một ngày lao
động, mà như “đi vào nắng
mai”.
- Từ véo von gợi tiếng chim
trong trẻo, tươi vui như tiếng
trẻ thơ; từ ồn ào gợi không khí
sôi động nơi cổng làng vào
buổi sớm mai.
Bài tập 3
a.
- Từ tượng hình: li ti.
- Từ tượng thanh: lao xao, vù
vù, líu ríu.
b. Tác dụng: Miêu tả không
gian nơi đất rừng phương Nam
vào mùa thu thật sinh động và
rộn rã tiếng chim. Người đọc
như được lạc vào khung cảnh
đất rừng ban sơ và đẹp đẽ, nghe
tiếng chim hót và ngước nhìn
những cánh chim bay đầy
không gian.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài
Củng cố: GV khái quát lại nội dung đã học.
Hướng dẫn về nhà:
- Học nội dung đã ghi, lấy thêm các ví dụ về từ tượng hình, từ tượng thanh.
- Chuẩn bị bài mới: Thiên Trường vãn vọng.
Yêu cầu: Thực hiện dự án phiếu học tập 1
Văn bản: Thiên trường vãn vọng
Thể loại
HCST
PTBĐ
Bố cục
Nhan đề
PHT số 2
Thời gian
Không gian
Cảnh vật
Nghệ thuật
Nội dung
Chiều tà-> Bóng chiều từ “vãn” nghĩa là buổi chiều. “ tịch
dương” (mặt trời đang lặn dần)
Thôn xóm, có khói bao phủ.-> Trước xóm sau thôn. (thôn hậu
thôn tiền)
Mờ ảo, lúc có, lúc không-> có dường không (bán vô bán hữu)
Phép điệp( thôn, bán), đối (hậu-tiền; vô- hữu), từ ngữ gợi tả.
Không gian yên bình, thân thuộc của làng quê khi chiều xuống.
Không gian ấy thoáng rộng, bình yên, êm đềm, nên thơ tạo
đường nét hài hòa, cân đối.
Ngày soạn:
Ngày giảng: 26/9/2023 (8A1)
28/9/2023 (8A2)
Tiết 16
Văn bản 1: Thiên Trường vãn vọng.
Trần Nhân Tông
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh.
- Nhận biết được bố cục, niêm, luật bằng trắc của thể thơ thất ngôn tứ
tuyệt Đường luật thể hiện trong bài thơ.
- Hiểu được đặc điểm của bức tranh cuộc sống bình yên, thơ mộng nơi
làng quê buổi hoàng hôn.
Yêu cầu với học sinh khá giỏi:
Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của tác giả - một vị hoàng đế - thi nhân.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Biết ơn và tự hào về các thế hệ trước; trân trọng, gìn giữ di
sản văn hóa mà ông cha để lại. Sống gần gũi, hòa hợp với thiên nhiên, tôn trọng
và bảo vệ thiên nhiên quanh mình.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, …
Học liệu: phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào
chủ đề.
b. Tổ chức thực hiện.
Gv chiếu học sinh xem bức tranh hoàng hôn trên biển? Hỏi nội dung
bức tranh trên là gì? Em cảm nhận bức tranh ấy?
Hs suy nghĩ bày tỏ cảm nhận.
Gv dẫn: Ngày hôm nay chúng ta cũng sẽ đến với một bài thơ để chúng ta
cùng khám phá cảm nhận vẻ đẹp của khung cảnh hoàng hôn nhưng không phải
là hoàng hôn trên biển, chẳng phải là hoàng hôn trên sông mà đó là hình ảnh
hoàng hôn rất bình dị thân thuộc nơi làng của làng quê Bắc bộ Việt Nam bài thơ
có tên THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG (TRẦN NHÂN TÔNG). Đây là một
bài thơ được đánh giá là một trong những bài thơ xuất sắc của Trần Nhân Tông
và một trong bài thơ rất hay của thơ ca thời kỳ trung đại Việt Nam. Bài thơ có gì
độc đáo và thú vị, cho chúng ta cùng khám phá
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Học sinh nắm được vài nét cơ bản về tác giả Trần Nhân Tông.
- Biết được vài nét về tác phẩm, đặc trưng của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.
- Hiểu được đặc điểm của bức tranh cuộc sống bình yên, thơ mộng nơi làng
quê buổi hoàng hôn và cảm nhận tâm hồn tác giả
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chú thích
Hoạt động của gv và hs
Nội dung
GVHD. đọc to, rõ ràng thể hiện tư tưởng, tình cảm I. Đọc, tìm hiểu chung
của nhà thơ, đọc đầy đủ 3 phần
Chiến lược đọc hiểu: Hình dung-> Theo dõi
GVHD Tìm hiểu chú thích: mục đồng, khói.
HDCN (1p) Em biết gì về Trần Nhân Tông và
1. Tác giả
triều đại Lý, Trần?
Trần Nhân Tông(12581308), là vị hoàng đế anh
minh đã lãnh đạo nhân
dân ta hai lần đánh thắng
cuộc xâm lược của quân
Nguyên, khôi phục nền
kinh tế Đại Việt. là thiền
sư, là thi nhân của dân tộc
Việt.
HĐCN Trình bày phiếu học tập 1 đã chuẩn bị ở
2. Tác phẩm
nhà.
+ Thể loại: Thất ngôn tứ
tuyệt Đường luật
Văn bản: Thiên trường vãn vọng
+ HCST: Sau cuộc kháng
Thể loại
chiến chống quân Mông
HCST
Nguyên.
PTBĐ
+ PTBĐ: Biểu cảm
Bố cục
GV chiếu bài lên màn chiếu học sinh trình bày, + Bố cục: 2 Phần
nhận xét.
GV kết luận
Văn bản: Thiên trường vãn vọng
Thể loại Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Xuất xứ- “Thiên Trường vãn vọng' được
HCST
sáng tác trong bối cảnh đất nước
vừa trải qua những năm tháng
chiến tranh chống quân Nguyên
xâm lược cuộc sống bình yên đã trở
lại trên quê hương.
PTBĐ
Biểu cảm
Bố cục
+ Phần 1(2 câu đầu): Không gian
làng quê khi bóng chiều buông
xuống
+ Phần 2(2 câu cuối): Hình ảnh
con người và thiên nhiên
HĐCN đọc phần tri thức ngữ văn và cho biết
thế nào là thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật,
và bố cục của nó?
HS suy nghĩ trả lời.
GV kết luận
HĐN 4 (7p) dựa kiến thức đã đọc ở bài trước
và bảng dưới thực hiện yêu cầu:
Thôn hậu
thôn tiền
đạm tự
Bán
vô
bán
tịch
dương biên
Mục
đồng địch lí
quy
ngưu
tận
hạ
điền
Bạch lộ
hữu
song song phi
yên
- Xác định quy luật B-T?
- Tô đậm thanh ở chữ thứ 2 cho biết câu naò
niêm với nhau câu nào đối với nhau?
- Xác định vần ở dòng cuối mỗi câu thơ, cho
biết bài thơ vần với nhau ở đâu?
HS hoạt động báo cáo chia sẻ.
Gv kết luận
Thôn hậu thôn tiền đạm tự
yên
B
T
B
B
T
T
B
Bán vô
bán hữu tịch dương biên
T
B
T
T
T
B
B
Mục đồn địch lí
quy ngưu tận
g
T
B
T
T
T
B
B
Bạch lộ
song song phi hạ
điền
T
T
B
B
B
T
B
Bài thơ được làm theo luật trắc vì chữ thứ hai của
câu đầu “hậu” mang thanh trắc
NIÊM: Các cặp câu 1-4, câu 2-3, niêm với nhau
II. Tìm hiểu văn bản.
1. Một số yếu tố thi luật
của thể thơ thất ngôn tứ
tuyệt.
a) Khái niệm, bố cục: Thơ
tứ tuyệt đường luật là thể
thơ mỗi bài có bốn câu,
mỗi câu có năm chữ ( ngũ
ngôn tứ tuyệt) hoặc bảy
chữ (thất ngôn tứ tuyệt),
thi luật của thơ tứ tuyệt về
cơ bản vẫn tuân theo các
quy định như ở bài thơ
thất ngôn bát cú nhưng
không bắt buộc phải đối.
bố cục,
khởi( mở ý cho bài thơ).
thừa( tiếp nối phát triển ý
thơ).
chuyển (chuyển hướng ý
thơ).
hợp( thâu tóm ý tứ của
toàn bài).
Trong bài thơ
vì chữ thứ hai các câu ấy đều cùng một thanh.
GIEO VẦN:
- Gieo vần ở chữ cuối các câu 1-2-4: vần “iên”
Các cặp câu thực và câu luận có đối với nhau
NHỊP: Các câu thơ trong bài ngắt nhịp 2/2/3 và
4/3
Hết tiết 16 chuyến tiết 17
Duyệt giáo án của tổ chuyên môn
 








Các ý kiến mới nhất