Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:50' 25-04-2025
Dung lượng: 136.9 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:50' 25-04-2025
Dung lượng: 136.9 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng: 18/12/2023/(8A1, 8A2)
Tiết 61:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nghĩa tường minh và hàm ẩn của câu
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
HS nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu, nêu được tác
dụng của việc sử dụng nghĩa hàm ẩn; giải thích được nghĩa của một số câu tục
ngữ thông dụng.
* Yêu cầu đối với HS khá - giỏi:
HS hiểu, phân tích được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu. Vận dụng
trong giao tiếp và tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo
và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, tivi, …
Học liệu: phiếu học tập trả lời câu hỏi, …
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
GV Chiếu đoạn văn trên máy ti vi:
HĐCCL: GV tổ chức trò chơi RUNG CHUÔNG VÀNG
1. Điền từ vào dấu ba chấm để hoàn thiện khái niệm sau: nghĩa tường minh là
nghĩa được diễn đạt... bằng các từ ngữ trong câu.
-> Trực tiếp.
2. Nghĩa hàm ẩn của câu là nội dung thông báo được suy ra từ đâu?
-> Nghĩa tường minh của cả câu, từ nghĩa của từ ngữ trong câu và ngữ cảnh sử
dụng câu.
3. Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” có nghĩa tường minh là gì?
-> Khi ăn quả, ta phải nhớ đến người trồng cây.
4. Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” có nghĩa hàm ẩn là gì?
-> Khi hưởng thụ thành quả nhất định, cần biết ơn người tạo ra thành quả đó
5. Nghĩa hàm ẩn được sử dụng trong đời sống và trong tác phẩm văn học có hiệu
quả như thế nào?
-> Diễn tả nội dung tế nhị hoặc tăng hiệu quả giao tiếp…
- GV dẫn dắt vào bài học mới: vừa rồi, chúng ta vừa ôn một chút kiến thức về
nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn. Để nắm rõ kiến thức về nội dung này, chúng
ta cùng vào bài học ngày hôm nay nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (15')
a. Mục tiêu:
HS nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu, nêu được tác
dụng của việc sử dụng nghĩa hàm ẩn; giải thích được nghĩa của một số câu tục
ngữ thông dụng.
HS hiểu, phân tích được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu. Vận dụng
trong giao tiếp và tạo lập văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV yêu cầu hs đọc thông tin sgk(sgk- I. Nhận biết nghĩa tường minh và
113)
nghĩa hàm ẩn của câu
HĐCCL: Em hiểu như thế nào về câu 1. Bài tập
nói “Ngày mai tôi đi Hà Nội”? Câu
này có phải chỉ thông báo về thời
gian và hành động của người nói
không? Câu này có thể không nhằm
thông báo về thời gian và hành động,
mà muốn nói một ý khác không? Hãy
thử đặt ra các tình huống để hiểu câu
này theo từng nghĩa khác nhau.
GV mời HS phát biểu-> HS nhận xét,
góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, KL.
- Ví dụ “Ngày mai tôi đi Hà Nội”.
Có thể dự đoán những cách hiểu:
+ Lời từ chối: tôi không thể đi chơi
cùng anh.
+ Câu hỏi: có cần tôi mang giúp đồ
xuống cho người thân của anh
không?
Không có một đáp án nhất định vì
chưa có nội dung trao đổi trước đó Phải xác định nghĩa hàm ẩn dựa vào
giữa người nói và người nghe.
ngữ cảnh.
- Ví dụ “Nó lại đi Đà Lạt”.
HĐCN 2': Câu nói “Nó lại đi Đà
Lạt” muốn thông báo nội dung gì?
Nghĩa hàm ẩn của câu này được suy
ra từ đâu?
GV mời HS phát biểu-> HS nhận xét,
góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, KL.
Thông báo một người nào đó (nó) đi
Đà Lạt. “Lại” -> người này đã từng đi Nghĩa hàm ẩn của câu này được suy
Đà Lạt rồi.
ra từ nghĩa của từ ngữ trong câu, chứ
không tuỳ thuộc vào ngữ cảnh.
Yếu tố xác định nghĩa hàm ẩn.
Ngữ cảnh giao tiếp.
Các từ ngữ trong câu.
- Ví dụ
HĐCCL: “Chuột chù chê khỉ rằng
“Chuột chù chê khỉ rằng hôi
hôi
Khỉ mới trả lời: Cả họ mày thơm”.
Khỉ mới trả lời: Cả họ mày thơm”.
này có nghĩa là gì? Chỉ ra nghĩa
tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu?
GV mời HS phát biểu-> HS nhận xét,
góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, KL.
Nghĩa tường minh: chuột chù và khỉ
đều là các loài có mùi hôi. Nhưng
chuột chù lại chê khỉ trong khi chính Nghĩa hàm ẩn của câu là sự mỉa mai
mình cũng hôi. Nghĩa tường minh chuột chù. Có hàm ý phê phán những
trong câu trả lời của khỉ là lời khen.
người không tự biết cái xấu của mình
mà còn đi chê người khác.
2. Kết luận: Tác dụng của nghĩa
hàm ẩn
HĐCN 1': Từ việc phân tích ví dụ c,
em hãy cho biết việc sử dụng nghĩa
hàm ẩn mang lại hiệu quả gì?
GV mời HS phát biểu-> HS nhận xét, - Giúp chuyển tải nhiều điều tế nhị,
góp ý, bổ sung.
kín đáo, sâu xa…
GV nhận xét, KL.
- Giúp câu văn, lời nói uyển chuyển,
phong phú, thú vị.
- Đặc biệt, trong văn học, các nội
dung, muốn truyền tải thông điệp tác
giả thường sử dụng nghĩa hàm ẩn.
Hoạt động 3: Luyện tập (20')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về nghĩa tường minh và hàm ẩn đã học
vào hoàn thiện các bài tập. Vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II. Luyện tập
HĐCN 4': Hoàn thiện bài tập 1.
1. Bài tập 1 (SGK-113)
HS lên bảng thực hiện, chia sẻ, nhận
xét.
GV NX, KL (cho điểm nếu HS làm
tốt).
- Nghĩa tường minh: Giỗ cha con mèo
- Nghĩa hàm ẩn
+ Cha con mèo đã chết Lời nguyền
rủa, chửi
+ Chuột làm giỗ cha kẻ thùDùng
chính sự gỉa bộ để lột trần sự giả
HS XĐYC bài tập 2.
HĐCĐ 5': Thực hiện bài tập 2.
HS chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL.
HĐCN 3': Thực hiện bài tập 3.
HS trả lời, nhận xét.
GV NX, KL.
HĐN 5': Thực hiện bài tập 4.
HS báo cáo, chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL.
bộ…vạch mặt kẻ đạo đức giả.
2. Bài tập 2 (SGK-113)
- Là lời đáp của anh học trò nghèo
trước việc thách cưới của bên nhà gái
- Số lượng lễ vật rất lớn (ba chum,
mười thúng, ba nong).
- Về lễ vật, ngoài thứ khó những vẫn
có thể kiếm được như mật ong, quýt,
nhưng mỡ muỗi là thứ không thể có
được.
- Đây có thể coi là sự vô vọng, là sự
đầu hàng của anh học trò. (không đáp
ứng được sự thách cưới- nhà gái đang
đánh đố anh, từ chối khéo).
3. Bài tập 3 (SGK-113)
Câu
Nghĩa
Nghĩa
hàm ẩn tường minh hàm ẩn
a.
Phần lễ
Ông
Con gà vật mà thầy thầy cúng
sống
cúng muốn tham lam.
thiến để dành riêng
riêng
cho mình là
cho
con gà sống
thầy.
lớn.
b. Vì
Những
Giễu cợt
tất
cả người quý ông Giuốc
những
phái
đều đanh: ông
người
mặc
áo không thể
quý phái ngược hoa. thành quý
đều mặc
tộc được
như thế
khi một
này cả.
quy cách
thông
thường về
lễ
phục
quý tộc
như vậy
mà cũng
không
biết.
4. Bài tập 4 (SGK-113)
- Có tật giật mình: Những người có
khiếm khuyết, hoặc mắc lỗi lầm khi
nghe người khác nhắc đến những
khiếm khuyết, lỗi lầm đó (dù không
phải nhắc đến mình) cũng chột dạ, sợ
hãi nghĩ họ đang nói mình.
- Đời người có 1 gang tay
Ai hay ngủ ngày còn có nửa gang
Chê trách những người lười biếng,
lãng phí thời gian.
- Cười người chớ vội cười lâu
Cười người hôm trước, hôm sau
người cười.
Đừng cười nhạo người khác khi họ
rơi vào những hoàn cảnh như vậy, vì
rất có thể chính mình trong tương lai
cũng sẽ lâm vào tình cảnh tương tự.
- Lời nói gói vàng: Lời nói của cọn
người rất quý giá, cần trau chuốt để
lời nói của mình có tác dụng tốt đối
với người khác.
- Lưỡi sắc hơn gươm: Khẳng định sức
mạnh của lời nói có thể làm tổn
thương hơn cả gươm giáo.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
Củng cố: GV khái quát lại nội dung đã học.
Hướng dẫn về nhà:
- Học nội dung đã ghi, lấy thêm các ví dụ, viết đoạn văn có sử dụng nghĩa
tường minh và hàm ẩn.
- Chuẩn bị bài: Văn bản: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống.
- GV nhắc học sinh đi học về đi đúng đường, chú ý an toàn…
-----------------------------------****************------------------------------------Ngày soạn:
Ngày giảng: 18/12/2023 (8A1)
19/12/2023 (8A2)
Tiết 62, 63, 64
VIẾT
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (một thói
xấu của con người trong xã hội hiện đại)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
HS viết được bài văn nghị luận về vấn đề đời sống đảm bảo yêu cầu.
* Yêu cầu với HS Khá – Giỏi
HS viết được bài văn nghị luận về vấn đề đời sống; nêu được lí lẽ, bằng chứng
thuyết phục.
2. Phẩm chất
Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
Tích hợp: Có cách đánh giá khách quan đối với một vấn đề đời sống
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Tổ chức thực hiện:
HĐCCL: GV YC HS đọc phần thông tin trong SGK/114: Với những thói xấu
của con người thì chúng ta cần thể hiện thái độ của minh như thế nào?
GV: Giới thiệu kiểu bài nghị luận trình bày ý kiến về một thới xấu của con
người trong xã hội hiện đại.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25')
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
HS viết được bài văn nghị luận về vấn đề đời sống đảm bảo yêu cầu.
* Yêu cầu với HS Khá – Giỏi
HS viết được bài văn nghị luận về vấn đề đời sống; nêu được lí lẽ, bằng chứng
thuyết phục.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Phân tích bài tham khảo
HĐCCL: đọc bài viết tham khảo.
1. Bài tập: Phân tích bài
- Vấn đề cần nghị luận là gì?
tham khảo: Chen lấn, xô
- Vấn đề cần nghị luận được làm rõ như thế đẩy nơi công cộng- một thói
nào?
quem xấu.
- Trình bày ý kiến phế phán ra sao?
- Cách bài viết đối thoại với ý kiến khác?
- Bài học suy nghĩ được rút ra là gì?
HS trả lời các câu hỏi.
GV nhận xét.
2. Kết luận
HĐCN 1': dựa vào phân tích bài tham khảo,
đưa ra yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một
vấn đề đời sống (một thói xấu của con người
trong xã hội hiện đại).
HS trả lời, GV chiếu trên ti vi KL (SGK114).
Hết tiết 62 chuyển tiết 63,64
Ngày giảng: 19,22/12/2023 (8A1)
21/12/2023 (8A2)
Hoạt động 3: Thực hành viết bài (90')
a. Mục tiêu:
HS viết được bài văn nghị luận về vấn đề đời sống, đảm bảo yêu cầu; nêu
được lí lẽ, bằng chứng thuyết phục.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
HĐCCL: yêu cầu HS xác định mục đích viết
bài, người đọc.
Hướng dẫn HS lựa chọn đề tài.
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, tìm ý cho
bài viết theo Phiếu học tập sau:
Tìm ý cho bài văn bài văn nghị luận về một
vấn đề đời sống (một thói xấu của con người
trong xã hội hiện đại).
Nội dung
II. Thực hành viết theo các
bước
1. Trước khi viết: Lựa
chọn đề tài, tìm ý, lập dàn
ý
HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý.
Hết tiết 1 chuyển tiết 2.
HS thực hành viết bài tại lớp.
Tích hợp: Có cách đánh giá khách quan đối với
một vấn đề đời sống
2. Viết bài
Hướng dẫn HS tự điều chỉnh bài viết (dựa vào
gợi ý SGK-117).
3. Chỉnh sửa bài viết
Nộp lại bài viết cho GV.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài 5'
- Củng cố: GV củng cố lại những nội dung đã học.
- Hướng dẫn học bài: tiết nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã
hội. SGK- 118. Chuẩn bị:
Phiếu học tập 1
.........................................................................................
.........................................................................................
a. Mở đầu
.........................................................................................
b. Triển khai
c. Kết luận
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
Duyệt giáo án của chuyên môn
Ngày giảng: 18/12/2023/(8A1, 8A2)
Tiết 61:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Nghĩa tường minh và hàm ẩn của câu
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
HS nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu, nêu được tác
dụng của việc sử dụng nghĩa hàm ẩn; giải thích được nghĩa của một số câu tục
ngữ thông dụng.
* Yêu cầu đối với HS khá - giỏi:
HS hiểu, phân tích được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu. Vận dụng
trong giao tiếp và tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo
và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, tivi, …
Học liệu: phiếu học tập trả lời câu hỏi, …
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
GV Chiếu đoạn văn trên máy ti vi:
HĐCCL: GV tổ chức trò chơi RUNG CHUÔNG VÀNG
1. Điền từ vào dấu ba chấm để hoàn thiện khái niệm sau: nghĩa tường minh là
nghĩa được diễn đạt... bằng các từ ngữ trong câu.
-> Trực tiếp.
2. Nghĩa hàm ẩn của câu là nội dung thông báo được suy ra từ đâu?
-> Nghĩa tường minh của cả câu, từ nghĩa của từ ngữ trong câu và ngữ cảnh sử
dụng câu.
3. Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” có nghĩa tường minh là gì?
-> Khi ăn quả, ta phải nhớ đến người trồng cây.
4. Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” có nghĩa hàm ẩn là gì?
-> Khi hưởng thụ thành quả nhất định, cần biết ơn người tạo ra thành quả đó
5. Nghĩa hàm ẩn được sử dụng trong đời sống và trong tác phẩm văn học có hiệu
quả như thế nào?
-> Diễn tả nội dung tế nhị hoặc tăng hiệu quả giao tiếp…
- GV dẫn dắt vào bài học mới: vừa rồi, chúng ta vừa ôn một chút kiến thức về
nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn. Để nắm rõ kiến thức về nội dung này, chúng
ta cùng vào bài học ngày hôm nay nhé!
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (15')
a. Mục tiêu:
HS nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu, nêu được tác
dụng của việc sử dụng nghĩa hàm ẩn; giải thích được nghĩa của một số câu tục
ngữ thông dụng.
HS hiểu, phân tích được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu. Vận dụng
trong giao tiếp và tạo lập văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV yêu cầu hs đọc thông tin sgk(sgk- I. Nhận biết nghĩa tường minh và
113)
nghĩa hàm ẩn của câu
HĐCCL: Em hiểu như thế nào về câu 1. Bài tập
nói “Ngày mai tôi đi Hà Nội”? Câu
này có phải chỉ thông báo về thời
gian và hành động của người nói
không? Câu này có thể không nhằm
thông báo về thời gian và hành động,
mà muốn nói một ý khác không? Hãy
thử đặt ra các tình huống để hiểu câu
này theo từng nghĩa khác nhau.
GV mời HS phát biểu-> HS nhận xét,
góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, KL.
- Ví dụ “Ngày mai tôi đi Hà Nội”.
Có thể dự đoán những cách hiểu:
+ Lời từ chối: tôi không thể đi chơi
cùng anh.
+ Câu hỏi: có cần tôi mang giúp đồ
xuống cho người thân của anh
không?
Không có một đáp án nhất định vì
chưa có nội dung trao đổi trước đó Phải xác định nghĩa hàm ẩn dựa vào
giữa người nói và người nghe.
ngữ cảnh.
- Ví dụ “Nó lại đi Đà Lạt”.
HĐCN 2': Câu nói “Nó lại đi Đà
Lạt” muốn thông báo nội dung gì?
Nghĩa hàm ẩn của câu này được suy
ra từ đâu?
GV mời HS phát biểu-> HS nhận xét,
góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, KL.
Thông báo một người nào đó (nó) đi
Đà Lạt. “Lại” -> người này đã từng đi Nghĩa hàm ẩn của câu này được suy
Đà Lạt rồi.
ra từ nghĩa của từ ngữ trong câu, chứ
không tuỳ thuộc vào ngữ cảnh.
Yếu tố xác định nghĩa hàm ẩn.
Ngữ cảnh giao tiếp.
Các từ ngữ trong câu.
- Ví dụ
HĐCCL: “Chuột chù chê khỉ rằng
“Chuột chù chê khỉ rằng hôi
hôi
Khỉ mới trả lời: Cả họ mày thơm”.
Khỉ mới trả lời: Cả họ mày thơm”.
này có nghĩa là gì? Chỉ ra nghĩa
tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu?
GV mời HS phát biểu-> HS nhận xét,
góp ý, bổ sung.
GV nhận xét, KL.
Nghĩa tường minh: chuột chù và khỉ
đều là các loài có mùi hôi. Nhưng
chuột chù lại chê khỉ trong khi chính Nghĩa hàm ẩn của câu là sự mỉa mai
mình cũng hôi. Nghĩa tường minh chuột chù. Có hàm ý phê phán những
trong câu trả lời của khỉ là lời khen.
người không tự biết cái xấu của mình
mà còn đi chê người khác.
2. Kết luận: Tác dụng của nghĩa
hàm ẩn
HĐCN 1': Từ việc phân tích ví dụ c,
em hãy cho biết việc sử dụng nghĩa
hàm ẩn mang lại hiệu quả gì?
GV mời HS phát biểu-> HS nhận xét, - Giúp chuyển tải nhiều điều tế nhị,
góp ý, bổ sung.
kín đáo, sâu xa…
GV nhận xét, KL.
- Giúp câu văn, lời nói uyển chuyển,
phong phú, thú vị.
- Đặc biệt, trong văn học, các nội
dung, muốn truyền tải thông điệp tác
giả thường sử dụng nghĩa hàm ẩn.
Hoạt động 3: Luyện tập (20')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về nghĩa tường minh và hàm ẩn đã học
vào hoàn thiện các bài tập. Vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II. Luyện tập
HĐCN 4': Hoàn thiện bài tập 1.
1. Bài tập 1 (SGK-113)
HS lên bảng thực hiện, chia sẻ, nhận
xét.
GV NX, KL (cho điểm nếu HS làm
tốt).
- Nghĩa tường minh: Giỗ cha con mèo
- Nghĩa hàm ẩn
+ Cha con mèo đã chết Lời nguyền
rủa, chửi
+ Chuột làm giỗ cha kẻ thùDùng
chính sự gỉa bộ để lột trần sự giả
HS XĐYC bài tập 2.
HĐCĐ 5': Thực hiện bài tập 2.
HS chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL.
HĐCN 3': Thực hiện bài tập 3.
HS trả lời, nhận xét.
GV NX, KL.
HĐN 5': Thực hiện bài tập 4.
HS báo cáo, chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL.
bộ…vạch mặt kẻ đạo đức giả.
2. Bài tập 2 (SGK-113)
- Là lời đáp của anh học trò nghèo
trước việc thách cưới của bên nhà gái
- Số lượng lễ vật rất lớn (ba chum,
mười thúng, ba nong).
- Về lễ vật, ngoài thứ khó những vẫn
có thể kiếm được như mật ong, quýt,
nhưng mỡ muỗi là thứ không thể có
được.
- Đây có thể coi là sự vô vọng, là sự
đầu hàng của anh học trò. (không đáp
ứng được sự thách cưới- nhà gái đang
đánh đố anh, từ chối khéo).
3. Bài tập 3 (SGK-113)
Câu
Nghĩa
Nghĩa
hàm ẩn tường minh hàm ẩn
a.
Phần lễ
Ông
Con gà vật mà thầy thầy cúng
sống
cúng muốn tham lam.
thiến để dành riêng
riêng
cho mình là
cho
con gà sống
thầy.
lớn.
b. Vì
Những
Giễu cợt
tất
cả người quý ông Giuốc
những
phái
đều đanh: ông
người
mặc
áo không thể
quý phái ngược hoa. thành quý
đều mặc
tộc được
như thế
khi một
này cả.
quy cách
thông
thường về
lễ
phục
quý tộc
như vậy
mà cũng
không
biết.
4. Bài tập 4 (SGK-113)
- Có tật giật mình: Những người có
khiếm khuyết, hoặc mắc lỗi lầm khi
nghe người khác nhắc đến những
khiếm khuyết, lỗi lầm đó (dù không
phải nhắc đến mình) cũng chột dạ, sợ
hãi nghĩ họ đang nói mình.
- Đời người có 1 gang tay
Ai hay ngủ ngày còn có nửa gang
Chê trách những người lười biếng,
lãng phí thời gian.
- Cười người chớ vội cười lâu
Cười người hôm trước, hôm sau
người cười.
Đừng cười nhạo người khác khi họ
rơi vào những hoàn cảnh như vậy, vì
rất có thể chính mình trong tương lai
cũng sẽ lâm vào tình cảnh tương tự.
- Lời nói gói vàng: Lời nói của cọn
người rất quý giá, cần trau chuốt để
lời nói của mình có tác dụng tốt đối
với người khác.
- Lưỡi sắc hơn gươm: Khẳng định sức
mạnh của lời nói có thể làm tổn
thương hơn cả gươm giáo.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
Củng cố: GV khái quát lại nội dung đã học.
Hướng dẫn về nhà:
- Học nội dung đã ghi, lấy thêm các ví dụ, viết đoạn văn có sử dụng nghĩa
tường minh và hàm ẩn.
- Chuẩn bị bài: Văn bản: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống.
- GV nhắc học sinh đi học về đi đúng đường, chú ý an toàn…
-----------------------------------****************------------------------------------Ngày soạn:
Ngày giảng: 18/12/2023 (8A1)
19/12/2023 (8A2)
Tiết 62, 63, 64
VIẾT
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (một thói
xấu của con người trong xã hội hiện đại)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
HS viết được bài văn nghị luận về vấn đề đời sống đảm bảo yêu cầu.
* Yêu cầu với HS Khá – Giỏi
HS viết được bài văn nghị luận về vấn đề đời sống; nêu được lí lẽ, bằng chứng
thuyết phục.
2. Phẩm chất
Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
Tích hợp: Có cách đánh giá khách quan đối với một vấn đề đời sống
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Tổ chức thực hiện:
HĐCCL: GV YC HS đọc phần thông tin trong SGK/114: Với những thói xấu
của con người thì chúng ta cần thể hiện thái độ của minh như thế nào?
GV: Giới thiệu kiểu bài nghị luận trình bày ý kiến về một thới xấu của con
người trong xã hội hiện đại.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25')
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
HS viết được bài văn nghị luận về vấn đề đời sống đảm bảo yêu cầu.
* Yêu cầu với HS Khá – Giỏi
HS viết được bài văn nghị luận về vấn đề đời sống; nêu được lí lẽ, bằng chứng
thuyết phục.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Phân tích bài tham khảo
HĐCCL: đọc bài viết tham khảo.
1. Bài tập: Phân tích bài
- Vấn đề cần nghị luận là gì?
tham khảo: Chen lấn, xô
- Vấn đề cần nghị luận được làm rõ như thế đẩy nơi công cộng- một thói
nào?
quem xấu.
- Trình bày ý kiến phế phán ra sao?
- Cách bài viết đối thoại với ý kiến khác?
- Bài học suy nghĩ được rút ra là gì?
HS trả lời các câu hỏi.
GV nhận xét.
2. Kết luận
HĐCN 1': dựa vào phân tích bài tham khảo,
đưa ra yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một
vấn đề đời sống (một thói xấu của con người
trong xã hội hiện đại).
HS trả lời, GV chiếu trên ti vi KL (SGK114).
Hết tiết 62 chuyển tiết 63,64
Ngày giảng: 19,22/12/2023 (8A1)
21/12/2023 (8A2)
Hoạt động 3: Thực hành viết bài (90')
a. Mục tiêu:
HS viết được bài văn nghị luận về vấn đề đời sống, đảm bảo yêu cầu; nêu
được lí lẽ, bằng chứng thuyết phục.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
HĐCCL: yêu cầu HS xác định mục đích viết
bài, người đọc.
Hướng dẫn HS lựa chọn đề tài.
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, tìm ý cho
bài viết theo Phiếu học tập sau:
Tìm ý cho bài văn bài văn nghị luận về một
vấn đề đời sống (một thói xấu của con người
trong xã hội hiện đại).
Nội dung
II. Thực hành viết theo các
bước
1. Trước khi viết: Lựa
chọn đề tài, tìm ý, lập dàn
ý
HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý.
Hết tiết 1 chuyển tiết 2.
HS thực hành viết bài tại lớp.
Tích hợp: Có cách đánh giá khách quan đối với
một vấn đề đời sống
2. Viết bài
Hướng dẫn HS tự điều chỉnh bài viết (dựa vào
gợi ý SGK-117).
3. Chỉnh sửa bài viết
Nộp lại bài viết cho GV.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài 5'
- Củng cố: GV củng cố lại những nội dung đã học.
- Hướng dẫn học bài: tiết nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã
hội. SGK- 118. Chuẩn bị:
Phiếu học tập 1
.........................................................................................
.........................................................................................
a. Mở đầu
.........................................................................................
b. Triển khai
c. Kết luận
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
Duyệt giáo án của chuyên môn
 








Các ý kiến mới nhất