Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:51' 25-04-2025
Dung lượng: 170.0 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng:25,26/12/2023(8A1,2)
Tiết 65, 66: NÓI VÀ NGHE
Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (một thói xấu của con người
trong xã hội hiện đại)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
HS trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội; nghe và tóm tắt nội dung thuyết
trình của người khác.
* Yêu cầu với HS Khá – Giỏi:
- HS trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội; nghe và tóm tắt nội dung
thuyết trình của người khác.
- HS phản hồi ý kiến đánh giá của người khác.
2. Phẩm chất
- Rút ra bài học về cuộc sống ngày hôm nay.
- Tự hào về cha ông ta truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc, có tinh
thần trách nhiệm với đất nước.
- Suy nghĩ, biết ơn về cuộc sống hiện tại.
Tích hợp: Thẳng thắn trong việc thể hiện những suy nghĩ tình cảm của mình.
II. Thiết bị, học liệu
- Máy tính, ti vi …
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
HĐCCL: Các em ạ! Từ xa xưa, cha ông ta luôn đề cao vai trò của lời ăn tiếng
nói trong đời sống hàng ngày.
Em có thể chia sẻ một số câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về chủ đề trên mà
em biết?
HS hoạt động cá nhân tiếp nhận nhiệm vụ và suy nghĩ trả lời.
HS đọc câu tục ngữ, ca dao về cách nói năng mình biết.
GV nhận xét câu trả lời HS và dẫn chuyển vào bài học: Nói và nghe...
Hoạt động 2: Thực hành (80')
a. Mục tiêu:
HS trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội; nghe và tóm tắt nội dung thuyết
trình của người khác.
b. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐCCL: Mục đích nói trình bày giới thiệu 1. Trước khi nói
ngắn về một cuốn sách? Xác định người Đề bài: Trình bày ý kiến về
nghe là những ai? (HS theo dõi SGK/33).
một vấn đề xã hội (Bày tỏ
- Xác định mục đích nói.
- Xác định người nghe.

- Nội dung: Trình bày ý kiến về một vấn đề quan điểm, chính kiến về một
xã hội (một thói xấu của con người trong xã vấn đề xã hội).
hội hiện đại- Bày tỏ quan điểm, chính kiến
về một vấn đề xã hội) (THĐĐLS).
HĐCN: Nêu các bước để thực hiện tiết nói
và nghe?
- Trước khi nói: Lựa chọn đề tài, chuẩn bị tư
liệu, tìm ý, lập dàn ý, viết bài nói.
- Trình bày bài nói.
- Sau khi nói.
GV nhấn mạnh những yêu cầu khi trình
bày 1 bài nói: Người nói chú ý:
- Điều chỉnh giọng nói và tốc độ nói phù
hợp (không nói to hay nhỏ quá, không nói
nhanh hay chậm quá; lên giọng, xuống
giọng ở những chỗ cần thiết).
- Giọng nói truyền cảm, cách nói nghiêm túc
nhưng vui vẻ.
- Ánh mắt, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ phù hợp,
thể hiện sự tương tác với người nghe.
Tích hợp: Thẳng thắn trong việc thể hiện
những suy nghĩ tình cảm của mình.
GV chuyển mục, ghi bảng
2. Trình bày bài nói
GV YC HS luyện nói theo nhóm 4 (10 phút)
HS các nhóm luyện nói theo nhóm.
GV quan sát, hỗ trợ những bạn HS gặp khó
khăn.
Hết thời gian luyện nói trong nhóm GV yêu
cầu đại diện của các nhóm lên trình bày.
GV chiếu (phụ lục 1): Phiếu đánh giá bài
nói của học sinh theo tiêu chí.
HS kết thúc bài nói.
GV gọi HS nhận xét, chấm điểm bài nói của
bạn theo nhóm.
Hết tiết 1 chuyển tiết 2.
GV đánh giá bài nói của học sinh, tuyên
dương khen ngợi nhóm làm tốt đồng thời
nhận xét cách học sinh đánh giá cách chấm
điểm của từng nhóm.
HĐCCL: Sau khi thực hiện bài nói em rút 3. Sau khi nói
ra được bài học gì cho bản thân?
HS trình bày cá nhân, chia sẻ.

Nhận ra giá trị của bản thân; Tôn trọng sự
khác biệt trong bày tỏ quan điểm.
GV nhận xét, khái quát: Cần phải tích cực
đọc sách, đặc biệt các cuốn truyện lịch sử để
có thêm hiểu biết về các sự kiện, nhân vật từ
đó biết trân trọng cuộc sống hôm nay…
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
- Củng cố: GV củng cố lại những nội dung đã học.
- Về nhà cá nhân HS tiếp tục luyện nói theo dàn ý đã chuẩn bị (nói trước
gương, nói để cho bố mẹ nghe, quay video).
- Chuẩn bị ôn tập cuối kì I.
PHỤ LỤC 1
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI CỦA HỌC SINH THEO TIÊU CHÍ

Tiêu chí

1. Nội dung bài
nói đúng kiểu bài,
đủ ý, hay, hấp
dẫn.
2. Nói to, rõ ràng,
tốc độ vừa phải,
truyền cảm.
3. Lựa chọn từ
ngữ phù hợp để
biểu đạt chính
xác, hiệu quả nhất
điều muốn nói.
4. Sử dụng yếu tố
phi ngôn ngữ (cử
chỉ, điệu bộ, nét
mặt, ánh mắt...)
phù hợp.
5. Mở đầu và kết
thúc bài nói hợp
lí.

Mức
đánh
giá

Tên học sinh nói
.................................

Ý
kiến
1

Ý
kiến
2

Ý
kiến
3

Tổng

Tên học sinh nói
.................................
Ý
kiến
1

Ý
kiến
2

Ý Tổng
kiến
3

Đạt/
Chưa
đạt
Đạt/
Chưa
đạt
Đạt/
Chưa
đạt
Đạt/
Chưa
đạt
Đạt/
Chưa
đạt

Đánh giá
..............................................**************...............................................

Ngày soạn:
Ngày giảng: 27/12/2023(8A1)
28/12/2023(8A2)

Tiết 67
ĐỌC MỞ RỘNG

I. Mục tiêu
1. Năng lực
- Hs tìm đọc một số bài thơ trào phúng viết theo thể thất ngôn bát cú, tứ
tuyệt Đường luật, một số hài kịch và truyện cười.
- Hs tìm đọc và chia sẻ những hiểu biết về một số bài thơ trào phúng viết
theo thể thất ngôn bát cú, tứ tuyệt Đường luật, một số hài kịch và truyện cười
2. Phẩm chất
- Những phẩm chất được gợi ra từ nội dung của văn bản đã
đọc.
- Ý thức tự giác, tích cực của học sinh.
II. Thiết bị, học liệu
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho hs, thu hút hs sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ học tập của mình. Hs khắc sâu kiến thức nội
dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện: Hs chơi trò chơi truyền tai nhau.
Hoạt động 2: Đọc mở rộng (34')
a. Mục tiêu: Hs nêu được nội dung cơ bản của văn bản
đọc; trình bày được một số yếu tố của truyện, phân tích đặc
điểm của nhân vật.
b. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của gv và hs
Nội dung
Gv chia lớp thành 3 nhóm (3 dãy)
Mỗi nhóm chọn một văn bản có cùng
đặc điểm thể loại (Tiếng cười trào phúng
trong thơ; Những câu chuyện hài) và cùng chủ
đề với các văn bản đã học trong những
bài trước, tiến hành đọc và trình bày
nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Gv gợi ý: Để hoàn thành tốt tiết học
hôm nay, các em hãy đọc lại phần
(Đọc mở rộng) để nắm vững về thể
loại, cũng như cách phân tích các đặc
điểm nghệ thuật;
Hs báo cáo, chia sẻ
Gv nhận xét, chốt lại kiến thức
4. Củng cố và hướng dẫn học bài (5')

* Củng cố
Gv khái quát lại đặc điểm của các văn bản thơ lục bát, kí
* Hướng dẫn học bài
- Hoàn thiện những phần chưa thực hiện hết khi trao đổi,
thảo luận
- Đọc lại phần tri thức ngữ văn và nắm chắc các đặc điểm
của văn bản kí và thơ lục bát.
Ngày soạn:
Ngày giảng: 27/12/2023(8A1)
28/12/2023(8A2)
TIẾT 68,69:
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
I. Mục tiêu
1. Năng lực
*Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Ôn tập, củng cố hệ thống nội dung kiến thức đọc, viết, nói, nghe để
chuẩn bị làm bài kiểm tra tổng hợp.
- Biết vận dụng kiến thức để làm bài tập đọc hiểu, tạo lập văn bản.
*Yêu cầu đối với HS khá – giỏi
- Vận dụng kiến thức một cách sáng tạo để làm bài tập đọc hiểu, tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực đọc, học, làm bài tập.
- Trách nhiệm: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học được giao
- Trung thực: Tự giác và báo cáo trung thực việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân.
II. Thiết bị và học liệu
Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh chiếm lĩnh kiến thức
b. Tổ chức thực hiện
GV chơi trò chơi Ai nhanh hơn
Trong học kì I, em đã học những thể loại, loại VB nào? (Câu 1)
HS chơi trò chơi
Gợi ý:
Những loại, thể loại văn bản học trong học kì 1:
- Truyện lịch sử
- Chí
- Thơ tự do
- Thơ thất ngôn bát cú
- Thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Bút kí, hịch, văn nghị luận ....
GV dẫn dắt:

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta
cùng củng cố lại các nội dung của các văn bản đã học trong chương trình ngữ
văn 8 kì 1.
Hoạt động 2: Ôn tập (37')
a. Mục tiêu: HS nắm được các nội dung ôn tập trong học kì.
Củng cố, hệ thống, khái quát lại nội dung toàn bộ kiến thức đã học
b. Tổ chức thực hiện
HS HĐCCL câu hỏi 1,2,3 (TL/ 124)
HS trình bày, chia sẻ
HS nhận xét, GV nhận xét, chốt lại trên máy chiếu
+ Xem lại năm bài học ở học kì I, lập bảng hệ thống hóa thông tin về các văn bản đọc theo mẫu sau:

Bài

Văn bản

Tác giả

Loại, thể loại

 

 

 

 

Đặc điểm nổi bật
Nội dung Hình thức
 
 

+ Lập bảng so sánh đặc điểm các thể loại theo mẫu sau (làm vào vở):

Thể loại
Những điểm giống nhau
Những điểm khác nhau
Hài kịch
 
 
Truyện cười
 
Thơ trào phúng
 
+ Nêu những nét giống nhau và khác nhau về thi luật giữa thơ thất ngôn bát cú
và thơ tứ tuyệt đường luật.
Gợi ý:
Câu 1
Bài

Văn bản

Tác giả

Loại, thể
loại

1
Lá cờ
Nguyễn
thêu sáu
Huy
chữ vàng Tưởng

Truyện
lịch sử

Quang Ngô Gia
Tiểu
Trung đại Văn Phái. thuyết
phá quân
chương
Thanh
hồi

Đặc điểm nổi bật
Nội dung
Hình thức
Văn bản kể về Trần
Quốc Toản là một
Ngôn ngữ người kể
chàng thiếu niên
chuyện và ngôn
khảng khái và bộc
ngữ nhân vật đều
trực, còn nhỏ nhưng mang đậm màu sắc
đã đau đáu chuyện
lịch sử.
nước nhà.
Ghi lại lịch sử hào
Nghệ thuật trần
hùng của dân tộc ta, thuật đặc sắc, miêu
tái hiện chân thực
tả hành động lời nói
hình ảnh người anh của nhân vật rõ nét,
hùng dân tộc Nguyễn ngôn ngữ gần gũi,
Huệ qua chiến công mang đậm nét lịch
thần tốc đại phá quân sử.
Thanh, sự thảm hại

Ta đi tới

Thu điếu

2

Thiên
trường
vãn vọng

Ca Huế
trên sông
Hương

3

Hịch

của quân tướng nhà
Thanh và số phận bi
đát của vua tôi Lê
Chiêu Thống.
Vừa ngợi ca chiến
Sử dụng đa dạng
thắng, vừa gợi suy
các biện pháp tu từ,
Tố Hữu Thơ tự do
nghĩ về đoạn đường ngôn ngữ giản dị,
sắp tới.
sâu sắc.
Vẻ đẹp bình dị, quen
thuộc của cảnh thu
điển hình cho cảnh sắcBài thơ thất ngôn
mùa thu của thiên
bát cú với cách gieo
Thất nhiên vùng đồng bằng vần độc đáo vần
Nguyễn
ngôn bát Bắc Bộ. Đồng thời, độc đáo. Nghệ thuật
Khuyến
cú
bài thơ cũng có thấy tả cảnh ngụ tình đặc
tình yêu thiên nhiên, trưng của văn học
đất nước và tâm trạng trung đại.
thời thế của Nguyễn
Khuyến.
Bài thơ gợi tả cảnh
xóm thôn, đồng quê
vùng Thiên Trường
Thất
qua cái nhìn và cảm
Trần Nhân
Bút pháp nghệ thuật
ngôn tứ xúc của Trần Nhân
Tông
cổ điển tài hoa
tuyệt
Tông, cảm xúc lắng
đọng, cái nhìn man
mác, bâng khuâng ôm
trùm cảnh vật.
Cố đô Huế nổi tiếng
không phải chỉ có các
danh lam thắng cảnh
và di tích lịch sử mà
còn nổi tiếng bởi các Thủ pháp liệt kê,
làn điệu dân ca và âm kết hợp với giải
Hà Ánh
nhạc cung đình. Ca thích, bình luận.
Bút kí
Minh
Huế là một hình thức Miêu tả đặc sắc, gợi
sinh hoạt văn hóa – hình, gợi cảm, chân
âm nhạc thanh lịch và thực.
tao nhã, một sản phẩm
tinh thần đáng trân
trọng, cần được bảo
tồn và phát triển.
Trần Quốc Hịch Phản ánh tinh thần
Các hình thức nghệ

tướng sĩ

Tuấn

yêu nước, căm thù
giặc và ý chí quyết
chiến quyết thắng kẻ
thù xâm lược của
nhân dân ta.

Văn bản ca ngợi và tự
hào về tinh thần yêu
Tinh thần
nước từ đó kêu gọi
yêu nước Hồ Chí Văn nghị
mọi người cùng phát
của nhân Minh
luận
huy truyền thống yêu
dân ta
nước quý báu của dân
tộc.

Nam quốc
sơn hà

4

?

Sông núi nước Nam
là bản tuyên ngôn
độc lập đầu tiên của
Thơ thất dân tộc, khẳng định
ngôn tứ chủ quyền về lãnh
tuyệt
thổ của đất nước và
nêu cao ý chí bảo vệ
chủ quyền đó trước
mọi kẻ thù xâm lược.

Hồ Chí
Minh

Thể thơ thất ngôn
tứ tuyệt ngắn gọn,
súc tích
Ngôn ngữ dõng
dạc, giọng thơ
mạnh mẽ, đanh
thép, hùng hồn

Cách sử dụng
nghệ thuật đối,
đảo ngữ trong việc
tái hiện cảnh thảm
hại của kỳ thi và
nói lên tâm sự của
tác giả. Ngôn ngữ
được sử dụng
trong bài thơ có
tính chất khẩu
ngữ, trong sáng,
giản dị nhưng đầy
sức biểu cảm.
Thơ thất Phê phán chế độ nhà Bài thơ có kết cấu
ngôn tứ tù Tưởng Giới Thạch đặc biệt, thể hiện
tuyệt
nghệ thuật châm
biếm độc đáo sắc
sảo của Hồ Chí
Minh

Miêu tả tình trạng
thảm hại của kỳ thi
năm Đinh Dậu
(1897) tại trường Hà
Lễ xướng
Nam, đồng thời thể
Thơ thất
danh
Trần Tế
hiện sự đau đớn, xót
ngôn bát
khoa Đinh Xương
xa của nhà thơ đối
cú
Dậu
với tình cảnh hiện
thực nhốn nháo và
bất ổn của xã hội
thực dân nửa phong
kiến ở thời điểm đó.
Lai Tân

thuật phong phú:
lặp tăng tiến, điệp
cấu trúc câu, hình
ảnh phóng đại, câu
hỏi tu từ, lời văn
giàu cảm xúc,lập
luận chặt chẽ, kết
hợp giữa lý và tình.
Xây dựng luận
điểm ngắn gọn, lập
luận chặt chẽ, dẫn
chứng thuyết phục.
Sử dụng từ ngữ
giàu hình ảnh và
các biện pháp nghệ
thuật

Một số
giọng điệu
Trần Thị Văn nghị
của thơ
Hoa Lê
luận
trào
phúng

Trưởng
giả học
làm sang

5
Chùm
truyện
cười dân
gian Việt
Nam
Chùm ca
dao trào
phúng

Nêu ra một số giọng
điệu của thơ trào
Luận điểm rõ
phúng: hài hước,
ràng, lập luận chặt
châm biếm – mỉa
chẽ, lí lẽ xác thực
mai, đả kích
Khắc họa tài tình
Ông Giuốc đanh
tính cách lố lăng
người dốt, muốn học của nhân vật
đòi làm sang hay ưa thông qua lời nói
nịnh, kệch cỡm, bị
và hành động.
những kẻ nịnh thần Dựng lên lớp hài
Mô-li-ê Hài kịch lợi dụng để moi tiền. kịch ngắn với mâu
Ông trở thành nạn
thuẫn kịch được
nhân của thói nịnh
thể hiện sinh
bợ bị rút tiền thưởng, động, hấp dẫn,
làm trò cười cho mọi gây cười.
người.
Ngôn ngữ kịch sâu
sắc
Sử dụng nghệ
Phê phán những thói thuật trào phúng,
Tác giả Truyện
hư tật xấu trong xã
châm biếm, ngôn
dân gian
cười
hội.
ngữ gần gũi với
đời sống
Sử dụng nghệ
Phê phán những thói thuật trào phúng,
Tác giả
Ca dao hư tật xấu trong xã
châm biếm, ngôn
dân gian
hội.
ngữ gần gũi với
đời sống

Câu 2
Thể loại

Những điểm giống
nhau

- Hướng vào sự cười
Hài kịch
nhạo những cái xấu xa,
lố bịch, lạc hậu,… đối
lập với các chuẩn mực
về cái tốt, cái đẹp.
Truyện cười
- Nhân vật thường có
tính cách tiêu biểu cho
các thói xấu đáng phê
phán: hà tiện, tham lam,
Thơ trào phúng
khoe mẽ,…
(Hết tiết 68 chuyển tiết 69)

Những điểm khác nhau
Có nhiều hình thức xung đột, thường
sử dụng các thủ pháp trào phúng: tạo
tình huống kịch, cải trang; dùng điệu
bộ gây cười;…
Dung lượng nhỏ, còn nhằm mục đích
giải trí. Cốt truyện tập trung vào các
yếu tố gây cười. Ngôn ngữ dân dã,
nhiều ẩn ý.
Thường sử dụng lối nói phóng đại, so
sánh, chơi chữ dí dỏm hay lời nói mát
mẻ sâu cay.

Ngày giảng: 27/12/2023(8A1)
29/12/2023(8A2)
Câu 3
* Giống nhau:
- Có hệ thống quy tắc phức tạp: luật, niêm, vần, đối và bố cục.
- Về hình thức: Mỗi câu đều có 7 chữ.
* Khác nhau:
- Thơ thất ngôn bát cú:
+ Có 8 câu thơ
+ Gieo vần cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8.
+ Bố cục được triển khai là đề, thực, luận, kết
- Thơ thất ngôn tứ tuyệt:
+ Có 4 câu thơ
+ Các câu 1, 2, 4 hoặc chỉ các câu 2, 4 sẽ hiệp vần với nhau ở chữ cuối.
+ Bốn câu trong bài thơ thất ngôn tứ tuyệt theo thứ tự là các câu khai, thừa,
chuyển và hợp.
* Ôn tập kiến thức tiếng Việt
a. Mục tiêu: HS nắm được các nội dung và ý nghĩa của các hoạt động
thực hành tiếng Việt.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập số 4:
Lập bảng vào vở theo mẫu sau để hệ thống hóa các kiến thức tiếng Việt
đã được học trong học kì I.
Nội dung tiếng
Dạng bài tập
Khái niệm cần nắm vững
Việt
thực hành
 
 
 
 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu, chuẩn bị nội dung.Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- HS trình bày.
STT

- Chiếu bài lên máy chiếu.
Câu 4
Nội dung tiếng
Dạng bài tập
STT
Khái niệm cần nắm vững
Việt
thực hành
1 Biệt ngữ xã hội Là những từ ngữ có đặc điểm riêng (có
Chỉ ra biệt ngữ
thể về ngữ âm, có thể về ngữ nghĩa), hình xã hội và nêu
thành trên những quy ước riêng của một tác dụng.

2

3

4

5

6

7

nhóm người nào đó, do vậy, chỉ sử dụng
trong phạm vi hẹp.
Được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí
thông thường của các từ ngữ trong câu
nhằm nhấn mạnh đặc điểm (màu sắc,
Biện pháp tu từ
đường nét), hoạt động, trạng thái của sự
đảo ngữ
vật, hiện tượng, gợi ấn tượng rõ hơn hoặc
bộc lộ cảm xúc của người viết (người
nói).

Chỉ ra biện
pháp tu từ đảo
ngữ và nêu tác
dụng.

Chỉ
ra
từ
- Từ tượng hình là từ gợi tả dáng vẻ, trạng
Từ tượng hình
tượng hình, từ
thái của sự vật.
và từ tượng
tượng thanh và
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm
thanh
phân tích tác
thanh của tự nhiên hoặc con người.
dụng.
- Đoạn văn diễn dịch: đoạn văn có câu
chủ đề được đặt ở đầu đoạn, những câu
tiếp theo triển khai các nội dung cụ thể để
làm rõ chủ đề của đoạn văn.
- Đoạn văn quy nạp: Đoạn văn triển khai Tìm câu chủ
nội dung cụ thể trước, từ đó mới khái đề, xác định
Đoạn văn diễn
quát nội dung chung, được thể hiện bằng kiểu đoạn văn
dịch, quy nạp,
câu chủ đề ở cuối đoạn văn.
và phân tích
song song, phối
- Đoạn văn song song: Đoạn văn không tác dụng cách
hợp
có câu chủ đề, các câu trong đoạn có nội thức tổ chức
dung khác nhau, nhưng cùng hướng tới đoạn văn..
một chủ đề.
- Đoạn văn phối hợp: Đoạn văn kết hợp
diễn dịch với quy nạp, có câu chủ đề ở
đầu đoạn và cuối đoạn.
Trong vốn từ gốc Hán, có một bộ phận
các từ đơn được cảm nhận như từ thuần Chỉ ra các yếu
Từ Hán Việt Việt và một bộ phận các từ phức ít nhiều tố Hán Việt và
gây khó hiểu. Nhóm từ gốc Hán này
giải nghĩa.
thường được gọi là từ Hán Việt.
Là phần nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản,
Phân biệt sắc
Sắc thái nghĩa thể hiện thái độ, cảm xúc, cách đánh giá
thái nghĩa của
của từ
của người dùng đối với đối tượng được
từ.
nhắc đến.
- Chỉ ra câu
hỏi tu từ.
Là câu hỏi không dùng để hỏi mà để
Câu hỏi tu từ
- Chuyển câu 
khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc,…
sang câu hỏi tu
từ.

- Nghĩa tường minh là nghĩa được diễn
Nghĩa tường đạt trực tiếp bằng các từ ngữ trong câu.
Xác định
8
minh và nghĩa - Nghĩa hàm ẩn là nghĩa được suy ra từ
nghĩa hàm ẩn
hàm ẩn của câu nghĩa tường minh của cả câu, từ nghĩa của từ của câu.
trong câu và từ ngữ cảnh sử dụng câu.
- GV yêu cầu HS làm bài tập số 5, thống kê các kiểu bài Viết đã được học.
Nêu các kiểu bài viết, yêu cầu của từng kiểu bài và đề tài đã thực hành trong học kì I theo bảng gợi ý sau:

STT Kiểu bài viết

Yêu cầu của kiểu bài

 
 
 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Ghi lên bảng.
Gợi ý:
Câu 5
STT Kiểu bài viết

1

2

Yêu cầu của kiểu bài

Viết bài văn kể
lại một chuyến
đi (tham quan
một di tích lịch
sử, văn hóa)

Viết bài văn
phân tích một
tác phẩm văn
học (bài thơ thất
ngôn bát cú
hoặc tứ tuyệt
Đường luật)

Đề tài đã thực
hành viết
 

Đề tài đã
thực hành
viết

- Giới thiệu được lí do, mục đích của
chuyến tham quan một di tích lịch sử,
văn hóa.
Viết bài văn
- Kể được diễn biến chuyến tham quan
kể lại một
(trên đường đi, trình tự những điểm đến
chuyến đi
thăm, những hoạt động chính trong
(tham quan
chuyến đi,…).
một di tích
- Nêu được ấn tượng về những đặc điểm
lịch sử, văn
nổi bật của di tích (phong cảnh, con
hóa) đáng
người, công trình kiến trúc,…).
nhớ nhất.
- Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ về
chuyến đi.
- Sử dụng được yếu tố miêu tả, biểu cảm
trong bài viết.
- Giới thiệu khái quát về tác giả và bài Phân
tích
thơ (nhan đề, đề tài, thể thơ,…); nêu ý bài thơ “Thu
kiến chung của người viết về bài thơ.
điếu”
- Phân tích được nội dung cơ bản của bài Nguyễn
thơ (đặc điểm của hình tượng thiên Khuyến.
nhiên, con người; tâm trạng của nhà thơ),
khái quát chủ đề bài thơ.
- Phân tích được một số nét đặc sắc về hình
thức nghệ thuật (một số yếu tố thi luật của thể
thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật;
nghệ thuật tả cảnh, tả tình; nghệ thuật sử dụng

ngôn ngữ (từ ngữ, biện pháp tu từ,…);…).
- Khẳng định được vị trí, ý nghĩa của bài thơ.
- Nêu được vấn đề nghị luận và giải thích
để người đọc hiểu vì sao vấn đề này đáng
Viết bài văn
được bàn đến.
nghị luận về
- Trình bày rõ ý kiến về vấn đề được bàn; Trách nhiệm
một vấn đề đời đưa ra được những lí lẽ thuyết phục,
của học sinh
sống (con người bằng chứng đa dạng để chứng minh ý
đối với quê
3
trong mối quan kiến của người viết.
hương, đất
hệ với xã hội,
- Đối thoại với những ý kiến khác (giả
nước.
cộng đồng, đất định) nhằm khẳng định quan điểm của
nước)
người viết.
- Nêu được ý nghĩa của vấn đề nghị luận
và phương hướng hành động.
- Giới thiệu tác giả và bài thơ; nêu ý kiến
chung của người viết về bài thơ.
Viết bài văn
- Phân tích được nội dung trào phúng của
Phân
tích
phân tích một
bài thơ để làm rõ chủ đề.
bài thơ Lai
4 tác phẩm văn
- Chỉ ra được tác dụng của một số nét đặc
Tân của Hồ
học (thơ trào
sắc về nghệ thuật trào phúng được thể
Chí Minh.
phúng)
hiện trong bài thơ.
- Khẳng định được giá trị, ý nghĩa của
bài thơ.
- Nêu được vấn đề nghị luận.
Viết bài văn
- Làm rõ vấn đề nghị luận (giải thích vấn
nghị luận về
đề đời sống được bàn luận).
một vấn đề đời - Trình bày được ý kiến phê phán củaNghị luận về
5 sống (một thói người viết, nêu rõ lí lẽ và bằng chứng để lối sống ích
xấu của con
chứng minh sự phê phán là có cơ sở.
kỉ
người trong xã - Đối thoại với những ý kiến khác (giả
hội hiện đại)
định) nhằm khẳng định quan điểm của
người viết.
* Ôn tập nội dung nói và nghe
a. Mục tiêu: HS nắm được các nội dung nói và nghe đã thực hiện trong sách
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập số 6:
Nêu những điểm chung trong việc thực hiện các bước của hoạt động nói
và nghe ở năm bài học trong học kì I.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Ghi lên bảng.
Câu 6
Điểm chung trong việc thực hiện các bước của hoạt động nói và nghe:
- Trước khi nói

- Trình bày bài nói
- Sau khi nói
Hoạt động 3. Củng cố và HDHB (3')
* Củng cố
HS trả lời câu hỏi: Trong tiết học, em đã được ôn tập những nội dung gì?
HS trả lời câu hỏi.
GV nhận xét
* HDHB
- Thực hiện phần B. Luyện tập tổng hợp (Làm ở nhà)
Duyệt giáo án của chuyên môn
 
Gửi ý kiến