Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hà
Ngày gửi: 18h:09' 20-10-2024
Dung lượng: 52.7 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
Tiết 24:

Ngày soạn: 11/10/2024
CỦNG CỐ, MỞ RỘNG. THỰC HÀNH ĐỌC

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
- HS củng cố kiến thức về thể thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật, nắm vững đặc
điểm về hình thức của hai thể thơ và hiểu được tác dụng của thể thơ trong việc bày tỏ tư
tưởng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thu điếu, Thiên trường vãn vọng.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thu điếu, Thiên
trường vãn vọng
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
của văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của hai bài thơ.
2. Phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất: tự hào về lịch sử và truyền
thống văn hoá của dân tộc, yêu đồng bào, quê hương, đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Tổ chức thực hiện:
+ GV yêu cầu HS:
Câu 1: Hoàn thành phiếu học tập số 1: Kẻ bảng vào vở theo mẫu và điền nội dung
về một số yếu tố thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật thể hiện qua bài
thơ: “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến.
Câu Luât bằng trắc
Niêm
Vần
Nhịp
Đối
1
2
3
4
5
6
7
8

Câu 2: Hãy kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và điền thông tin về đặc điểm của các bài
thơ “ Thiên trường vãn vọng”. của Trần Nhân Tông
Câu

Luật bằng
trắc

Niêm

Vần

Nhịp

1
2
3
4
Câu 3: Hãy chọn một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật mà em yêu
thích và thực hiện yêu cầu sau:
a)Nhận xét về niêm, luật của bài thơ.
b)Xác định bố cục và nêu ý chính của từng phần.
c)Nêu chủ đề và chỉ ra một số nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ.
- HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH ĐỌC
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về những nét đặc sắc của một bài thơ (thể thơ, từ
ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ,...).
b.Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn, HS thực hiện ở nhà.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:
a. Mục tiêu: HS trình bày được cảm xúc của mình sau khi đọc xong một bài thơ
năm chữ
b. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Em hãy viết một đoạn văn trình bày cmar xúc của em sau khi
đọc bài: Qua đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.
-HS tiếp nhận nhiệm vụ.
-GV lắng nghe-> nhận xét-> chốt kiến thức
+ Học bài cũ
+ Sưu tầm các bài thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt Đường luật.
+ Soạn bài 3: Lời song núi.

Tiết 25:

BÀI 3 : LỜI SỐNG NÚI
GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN

I. MỤC TIÊU
1.Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
- Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu
trong văn bản nghị luận.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận
điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề, phân biệt được lí lẽ, bằng chứng
khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết
- Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong
cuộc kháng chiến chống ngoại xâm; lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng
kẻ thù xâm lược
- Biết vận dụng bài học để viết bài văn nghị luận, có sự kết hợp giữa tư duy lô gíc và tư
duy hình tượng, giữa lí và tình cảm.
2. Phẩm chất:
-Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học
tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv nêu câu hỏi: Em hãy kể tên những danh tướng  của nhà Trần? Ai là danh tướng kiệt
xuất nhất có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên ( 1285,
1287)?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS. Từ đó giáo viên gợi dẫn
đến nội dung bài học.

2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Tri thức ngữ văn
Hoạt động của GV và HS
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về luận
đề, luận điểm trong văn bản
nghị luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm đôi nhằm kích hoạt kiến
thức nền về luận đề, luận điểm
trong văn bản nghị luận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc nhóm đôi để hoàn
thành bài tập gợi dẫn.
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Tri
thức ngữ văn và hoàn thành trả lời
câu hỏi chắt lọc ý.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời một vài nhóm HS trình
bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả
lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ
sung.
Dự kiến sản phẩm làm nhóm đôi:
Bước 4: Đánh giá , nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, không cần
giảng quá chi tiết và chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tri thức
Ngữ văn về mối liên hệ giữa luận
đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng trong văn bản nghị luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập
- GV cho HS tiếp tục đọc thông tin
trong mục Tri thức Ngữ Văn trong
SGK (trang 58)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS ghi chép

Dự kiến sản phẩm

I.Tri thức ngữ văn
1 Luận đề., luận điểm
- Luận đề: là vấn đề được luận bàn trong văn bản nghị
luận. Vấn đề đó có tính chất bao trùm, xuyên suốt văn bản.
Mỗi văn bản nghị luận thường chỉ có một luận đề. Luận đề
có thể được nêu rõ ở nhan đề, ở một số câu hoặc có thể
được khái quát từ toàn bộ nội dung của văn bản. Luận đề
trong văn bản nghị luận xã hội là hiện tượng hay vấn đề
của đời sống được nêu để bàn luận.
- Luận điểm là các ý triển khai những khía cạnh khác
nhau của một luận đề trong văn bản nghị luận. Qua luận
điểm được trình bàycó thể nhận thấy ý kiến cụ thể của
người viết về vấn đề được bàn luận
2. Mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng trong văn bản nghị luận
Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng là những yếu tố có
mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong văn bản nghị luận. Mối
liên hệ này có tính tầng bậc. Như đã nêu trên, văn bản nghị
luận trước hết phải có một luận đề. Từ luận đề, người viết
triển khai thành các luận điểm. Mỗi luận điểm muốn có
sức thuyết phục, cần được làm rõ bằng các lí lẽ và mỗi lí lẽ
cần được chứng minh bằng các bằng chứng cụ thể. Có thể
hình dung mối liên hệ này qua sơ đồ sau:

3. Đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp
Diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp là các kiểu đoạn
văn được phân biệt dựa vào cách thức tổ chức, triển khai
nội dung. Việc phân biệt các kiểu đoạn văn này liên quan
đến câu chủ đề, tức là câu thể hiện nội dung bao quát của
đoạn văn.
- Đoạn văn diễn dịch: Đoạn văn có câu chủ đề được đặt ở
đầu đoạn, những câu tiếp triển khai các nội dung cụ thể để

Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- Phần ghi chép của HS
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, không cần
giảng quá chi tiết và chốt lại kiến
thức Ghi lên bảng.

Tiết 26- 27:

làm rõ chủ đề của đoạn văn.
- Đoạn văn quy nạp: Đoạn văn triển khai nội dung cụ thể
trước, từ đó mới khái quát nội dung chung, được thể hiện
bằng câu chủ đề ở cuối đoạn văn.
- Đoạn văn song song: Đoạn văn không có câu chủ đề, các
câu trong đoạn có nội dung khác nhau, nhưng cùng hướng
tới một chủ đề.
- Đoạn văn phối hợp: Đoạn văn kết hợp diễn dịch với quy
nạp, có câu chủ đề ở đầu đoạn và cuối đoạn.

VĂN BẢN 1: HỊCH TƯỚNG SĨ
(Trần Quốc Tuấn)
1. HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập học
tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv nêu câu hỏi: Em hãy kể tên những danh tướng  của nhà Trần? Ai là danh tướng kiệt
xuất nhất có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên ( 1285,
1287)?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ và chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời một vài HS chia sẻ câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi những chia sẻ hay và thú vị của HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV tổng kết lại ý kiến và gợi dẫn
- Dự kiến sản phẩm: Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải...
Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tướng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam và của
thế giới thời trung đại. Ông là người có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân
Mông – Nguyên (1285, 1287) .Ông là một nhân vật lịch sử đặc biệt,  không chỉ lưu danh
bằng một sự nghiệp võ công hiển hách mà còn để lại cho muôn đời một áng văn bất hủ
“Hịch Tướng Sĩ”.
=>GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Trần Quốc Tuấn là một trong những danh
tướng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam và của thế giới thời trung đại. Ông là người có
công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1285, 1287) .Ông là
một nhân vật lịch sử đặc biệt,  không chỉ lưu danh bằng một sự nghiệp võ công hiển hách
mà còn để lại cho muôn đời một áng văn bất hủ “Hịch Tướng Sĩ”
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Đọc văn bản
a) Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Trần Quốc Tuấn và văn bản
Hịch tướng sĩ.

b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Đọc mục “Sau khi đọc” và trình bày những
nét chính về tác giả Trần Quốc Tuấn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ,
hướng dẫn HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày
sản phẩm; chốt kiến thức vào vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét
tổng kết, đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Tổ chức đọc: Khi đọc, chú ý ngữ điệu phù hợp
với nội dung văn bản. Giọng đọc rõ ràng, diễn
cảm.
Trao đổi, trình bày:
1.Văn bản được viết theo thể loại nào?
2. Bài hịch được Trần Quốc Tuấn viết ra nhằm
mục đích gì?
3.
Xác đinh bố cục của bài hịch và nêu rõ
vai trò của từng phần trong việc thực hiện mục
đích của bài hịch.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ,
hướng dẫn HS đọc, trao đổi và hoàn thành
phiếu học tập số 1
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS trình
bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét
tổng kết, đánh giá, bổ sung các câu trả lời.

Sản phẩm dự kiến
I. Đọc văn bản
1. Tác giả:
- Trần Quốc Tuấn (1231 ? - 1300) tước
Hưng Đạo Vương, là một danh tướng kiệt
xuất của dân tộc. Đặc biết là trong cuộc
kháng chiến chống quân Nguyên xâm lược
nước ta .
- Nhân dân tôn ông là Đức Thánh Trần và
lập đền thờ ởnhiều nơi trên cả nước.
2. Tác phẩm
a. Đọc – Chú thích

b. Thể loại: Hịch
c. Mục đích viết bài hịch của Trần Quốc
Tuấn là: khuyên nhủ các tì tướng phải chăm
lo rèn tập võ nghệ, tích cực học tập Binh thư
yếu lược do chính Trần Quốc Tuấn soạn.
d. Bố cục:4 phần
-phần 1: từ đẩu đến còn lưu tiếng tốt!: nêu
những gương trung thần nghĩa sĩ trong sử
sách để khích lệ ý chí lập công danh, xả thân
vì nước;
-phẩn 2 từ Huống chi đến ta cũng cam lòng:
tố cáo tội ác của giặc và nỗi lòng của chủ
tướng
Phần3: từ Các ngươi ở cùng ta đến muốn vui
chơi phỏng có được khống?:phân tích phải
trái, làm rỗ đúng sai trong lối sống, hành
động của các tướng sĩ;
phần 4 (còn lại): nêu nhiệm vụ cụ thể, cấp
bách, khích lệ tinh thần chiến đấu của tướng
sĩ).

2.3: Khám phá chi tiết văn bản.
a) Mục tiêu: 
- Nắm được lòng yêu nước của vị chủ tướng -> khích lệ tinh thần yêu nước của quân sĩ.
 - HS có ý thức làm việc độc lập và hợp tác.

b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV Và Hs
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Giáo viên nêu yêu cầu:
1. Tác giả đã nêu những tấm gương lịch sử
nào?
2. Những tấm gương này có điểm chung là
gì? Tác giả đã lập luận như thế nào? Nêu tác
dụng của phép lập luận ấy?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh: suy nghĩ trả lời.
+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+  Học sinh đứng tại chỗ trả lời
+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức.
=>Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Để khơi gợi những cảm xúc mạnh mẽ
trong lòng các tì tướng và thuyết phục họ,
Trần Quốc Tuấn đã nhắc đén nhiều hiện
tượng trong thực tế. Đó là những hiện tượng
nào?
GV yêu cầu hs hoàn thành phiếu học tập
số 2
Nhóm các hiện tượng
trong thực tế và các biểu
hiện cụ thể
Các hiện
tượng trong
thực tế
Những tội ác
của giặc
Những tình
cảm, suy

Các biểu
hiện cụ thể
-

Cảm xúc chủ
đạo được
khơi gợi
trong lòng
các tì tướng

Dự kiến sản phẩm
II. Khám phá chi tiết văn bản.
1. Những gương trung thần nghĩa sĩ trong
sử sách:
- Có 8 cặp nhân vật với những mối quan
hệ khác nhau: vua-tôi, chủ tướng- tì tướng,…
những người bể tôi luôn hết lòng với vua/ chủ
của mình (trong xã hội phong kiến) để chống
lại kẻ thù phi nghĩa là giá trị đạo đức được đời
đời tôn vinh.
=>Đây chính là cơ sở, căn cứ cho lập luận của
toàn VB.

2. Các hiện tượng trong thực tế mà Trần
Quốc Tuấn nhắc đến
Nhóm các hiện tượng
trong thực tế và các biểu
hiện cụ thể
Những
tội ác
của giặc

Những
tình
cảm,
suy
nghĩ,
hành
động

-Sứ giặc đi lại
nghênh ngang
ngoài đường
-chửi mắng
triều đình,
quan lại
-không ăn,
không ngủ
-

Cảm xúc chủ
đạo được khơi
gợi trong lòng
các tì tướng
Căm thù giặc

Muốn báo đáp
công ơn của
chủ tướng khi
chủ tướng cần
đến mình

nghĩ, hành
động của
chủ tướng
Những việc
làm của các tì tướng
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh: làm việc theo nhóm
+ Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi
cần thiết
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+  Học sinh báo cáo
+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức

của chủ
tướng
Những
việc làm
của các
tì tướng

-nhìn chủ nhục
mà không biết Hổ thẹn, muốn
lo, thấy nước
sửa chữa
nhục mà không những điểu bản
biết thẹn
thân chưa làm
đúng
 Cách diễn đạt của tác giả
Cách dùng từ ngữ (chẳng những... mà còn:
tăng cấp; nên... nên...: đậm chất khuyên nhủ,
ân tình;...).
-Cách dùng câu có hình thức hỏi nhưngđể
khẳng định.
- Cách ngắt nhịp câu văn khi dồn dập, thôi
thúc, lúc chậm rãi như tỉ tê tâm sự.
- Cách diễn đạt giàu hình ảnh.
=> Khiến lời hịch có sức tác động lớn đến
nhận thức và tình cám của các tì tướng
3, Nhiệm vụ cụ thể, cấp bách
Nay ta chọn binh pháp các nhà họp làm một
quyển gọi là Binh thư yếu lược(r>.Nếu các
ngươi biết chuyên tâm sách này, theo lời dạy
bảo của ta, tlù mới phải đạo thần chủ; nhược
bằng khinh bỏ sách này, trái lời dạy bảo của
GV: Em hãy nhận xét về cách diễn đạt của tác ta, tức là kẻ nghịch thù.
giả khi nêu ác hiện tượng trong thực tế ?
+ Các lí lẽ chính:
HS: Hoạt động cá nhân
Các tì tướng luôn phải cẩn trọng, không để
''mất bò mới lo làm chuồng” .
Các tì tướng nếu chăm rèn tập vỗ nghệ, học
tập binh thư thì có thể trở thành người tài
giỏi, đánh bại kẻ thù, đem lại cuộc sống tốt
đẹp cho mọi người, trong đó có chính bẳn
thần các tì tướng
- Các tì tướng chỉ có một lựa chọn là chăm rèn
tập võ nghệ, học tập binh thư, nếu không sẽ là
kẻ thù của chủ tướng.
=> Các lí lẽ đưa ra có tính thuyết phục cao, gợi
gợi được quyết tâm tập luyện võ nghệ, học tập
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
Binh thư yếu lược chuẩn bị cho việc đánh giặc

Giáo viên nêu yêu cầu:
1. Với tư cách là chủ tướng, Trần Quốc Tuấn đã
dùng những lí lẽ nào để kêu gọi các tì tướng
phảiluyện tập võ nghệ, học tập cuốn Binh thư
yếu lược, chuẩn bị cho việc đánh giặc, giữ
nước
2. Nhận xét về cách đưa ra các lí lẽ của tác giả?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Học sinh: suy nghĩ trả lời.
+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+  Học sinh đứng tại chỗ trả lời
+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình bày.
- Bước 4: Kết luận, nhận định:
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức.
=>Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của
giáo viên.
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản?
Nội dung chính của văn bản?

giữ nước.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
-Lập luận chặt chẽ, lĩ lẽ rõ ràng, giàu hình ảnh,
có sức thuyết phục cao
-Kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và văn
chương.
-Lời văn giàu hình ảnh nhạc điệu
2. Nội dung
Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn, quyết
tâm đánh giặc cứu nước của Trần Quốc Tuấn
và dân tộc ta

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ,
hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ và trình
bày sản phẩm; chốt kiến thức vào vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi HS
trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét
tổng kết, đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Hịch tướng sĩ
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và hs
Dự kiến sản phảm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm III. Luyện tập
vụ học tập
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu)
về một truyền thống đáng tự hào
của dân tộc Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập

- HS thực hiện viết đoạn văn
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Hịch tướng sĩ để hoàn thành bài tập
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Trần Quốc Tuân đã sử dụng biện pháp tu từ nào để lột tả sự ngang nhiên, láo
xược và tàn ác của quân giặc xâm lược ?
A. Vật hoá      C. So sánh
B. Nhân hoá      D. ẩn dụ
Chọn đáp án: D
Câu 2: Nghĩa của từ “nghênh ngang” là gì ?
A. ở trạng thái lắc lư, nghiêng ngả như trực ngã.
B. Tỏ ra không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên làm những việc biết rằng mọi người có thể
phản đối.
C. Không chịu theo ai cả mà cứ theo mình, dù có biết là sai trái đi nữa.
D. Tỏ ra tự đắc, coi thường mọi người bằng những thái độ, lời nói gây cảm giác khó chịu.
Chọn đáp án: B
Câu 3: Từ nào có thể thay thế từ “ nghênh ngang” trong câu “ Ngó thấy sứ giặc đi lại
nghênh ngang ngoài đường …” ?
A. Hiên ngang
B. Ngật ngưỡng
C. Thất thểu
D. Ngông nghênh
Chọn đáp án: D
Câu 4: Trong Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn đã vận dụng sáng tạo kết cấu chung của thể
hịch như thế nào ?
A. Không nêu phần đặt vấn đề riêng.
B. Không nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách.
C. Không nêu giải pháp và lời kêu gọi chiến đấu.
D. Cả A, B, C đều sai.
Chọn đáp án: A
Câu 5: Đoạn văn nào thể hiện dõ nhất lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn?
A. Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ
căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân ta phơi ngoài
nội cỏ, nghìn xác ta gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.

B. Giặc với ta là kẻ thù không đội trời chung, các ngươi cứ điềm nhiên không biết rửa
nhục, không lo trừ hung, không dậy quân sĩ; chẳng khác nào quay mũi giáo mà chịu đầu
hàng, giơ tay không mà chịu thua giặc...
C. Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất; chẳng những
gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị
giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên…
D. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mạng vì nước, đời nào không có? Giả sử các
bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó cửa, sao có thể lưu
danh sử sách, cùng trời đất muôn đời bất hủ được.
Chọn đáp án: A
Câu 6: Trần Quốc Tuấn sử dụng giọng văn nào để phê phán những hành động sai trái của
các tướng sĩ dưới quyền ?
A. Nhẹ nhàng thân tình.      C. Mạt sát thậm tệ.
B. Nghiêm khắc, nặng nề.     D. Bông đùa, hóm hỉnh.
Chọn đáp án: B
Câu 7: Trần Quốc Tuấn yêu cầu các tướng lĩnh phải thực hiện điều gì ?
A. Hành động đề cao bài học cảnh giác.
B. Chăm chỉ huấn luyện cho quân sĩ, tập dượt cung tên.
C. Tích cực tìm hiểu cuốn sách: “Binh thư yếu lược”.
D. Gồm cả A, B và C.
Chọn đáp án: D
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
 
Gửi ý kiến