Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:46' 25-04-2025
Dung lượng: 38.8 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng: 16/10/2023 (8A1, 8A2)
BÀI 3: LỜI SÔNG NÚI
Tiết: 25,26,27
ĐỌC VĂN BẢN 1: HỊCH TƯỚNG SĨ
Trần Quốc Tuấn
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
- Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận..
* Yêu cầu đối với HS khá - giỏi:
- Hiểu, phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội
đương đại.
2. Phẩm chất
có tinh thẩn yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng
đổng.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
Học liệu: Video, phiếu học tập, trả lời câu hỏi, tranh ảnh về nhà văn, tác phẩm.
III. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a. Mục tiêu: Huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm hình thành vấn đề
liên quan đến nội dung bài học. Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS.
b. Tổ chức thực hiện:
- Gv nêu câu hỏi: Em hãy kể tên những danh tướng  của nhà Trần? Ai là
danh tướng kiệt xuất nhất có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân
Mông – Nguyên ( 1285, 1287)?
- Dự kiến sản phẩm: Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải...
Trần Quốc Tuấn là một trong những danh tướng kiệt xuất của nhân dân
Việt Nam và của thế giới thời trung đại. Ông là người có công lớn trong hai
cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên (1285, 1287) .Ông là một nhân
vật lịch sử đặc biệt,  không chỉ lưu danh bằng một sự nghiệp võ công hiển hách
mà còn để lại cho muôn đời một áng văn bất hủ “Hịch Tướng Sĩ”.
=>GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Trần Quốc Tuấn là một
trong những danh tướng kiệt xuất của nhân dân Việt Nam và của thế giới thời
trung đại. Ông là người có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân
Mông – Nguyên (1285, 1287) .Ông là một nhân vật lịch sử đặc biệt,  không chỉ
lưu danh bằng một sự nghiệp võ công hiển hách mà còn để lại cho muôn đời
một áng văn bất hủ “Hịch Tướng Sĩ”.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu tối thiểu với HS:

- Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận..
* Yêu cầu đối với HS khá - giỏi:
- Hiểu, phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội
đương đại.
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung (35')
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
I. Đọc, tìm hiểu chung.
GV yêu cầu HS điều hành hoạt động đọc (Chia sẻ 1. Đọc
cách đọc, tổ chức đọc, tóm tắt lại văn bản).
GV nhận xét, KL cách đọc và dặn dò HS luyện
đọc khi về nhà: đọc to, rõ ràng, nhấn mạnh chú ý
âm lượng, tốc độ, sự biểu cảm khi đọc, lưu ý các
từ khó.
2. Tìm hiểu chung
Đọc mục “Sau khi đọc” và trình bày những a. Tác giả:
nét chính về tác giả Trần Quốc Tuấn
- Trần Quốc Tuấn (1231 ? - GV hỗ trợ, hướng dẫn HS đọc, tìm ý, trao đổi 1300) tước Hưng Đạo
và trình bày sản phẩm; chốt kiến thức vào vở. Vương, là một danh tướng
- GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ kiệt xuất của dân tộc. Đặc
sung.
biết là trong cuộc kháng
- GV nhận xét tổng kết, đánh giá, bổ sung các chiến chống quân Nguyên
câu trả lời.
xâm lược nước ta .
- Nhân dân tôn ông là Đức
Thánh Trần và lập đền thờ
ởnhiều nơi trên cả nước.
HS HĐCN thảo luận trả lời các câu hỏi
b. Tác phẩm
H: Văn bản được viết theo thể loại nào? Bài * Thể loại: Hịch
hịch được Trần Quốc Tuấn viết ra nhằm mục * Mục đích viết bài hịch
đích gì?
của Trần Quốc Tuấn là:
H: Xác đinh bố cục của bài hịch và nêu rõ vai khuyên nhủ các tì tướng phải
trò của từng phần trong việc thực hiện mục chăm lo rèn tập võ nghệ, tích
đích của bài hịch.
cực học tập Binh thư yếu
- GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ lược do chính Trần Quốc
sung.
Tuấn soạn.
GV nhận xét tổng kết, đánh giá, bổ sung các * Bố cục:4 phần
câu trả lời.
- Phần 1: từ đẩu đến còn lưu
tiếng tốt!: nêu những gương
trung thần nghĩa sĩ trong sử
sách để khích lệ ý chí lập
công danh, xả thân vì nước;
- Phẩn 2 từ Huống chi đến ta

cũng cam lòng: tố cáo tội ác
của giặc và nỗi lòng của chủ
tướng
Phần3: từ Các ngươi ở cùng
ta đến muốn vui chơi phỏng
có được khống?:phân tích
phải trái, làm rỗ đúng sai
trong lối sống, hành động
của các tướng sĩ;
- Phần 4 (còn lại): nêu nhiệm
vụ cụ thể, cấp bách, khích lệ
tinh thần chiến đấu của tướng
sĩ).

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản (35')
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Hết tiết 25 chuyển tiết 26
II. Tìm hiểu văn bản.
Ngày giảng: 17/10/2023 (8A1)
1. Những gương trung thần
18/10/2023 (8A2)
nghĩa sĩ trong sử sách:
Giáo viên nêu yêu cầu HS HĐCN
1. Tác giả đã nêu những tấm gương lịch
sử nào?
2. Những tấm gương này có điểm chung
là gì? Tác giả đã lập luận như thế nào?
Nêu tác dụng của phép lập luận ấy?

+ Học sinh: suy nghĩ trả lời.
+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs
+  HS trình bày chia sẻ
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn
kiến thức.
- Điểm chung của những nhân vật lịch
sử được nêu ở phần 1 là:
+ Tận trung với chủ, với đất nước
+ Sẵn sàng hi sinh tính mạnh
+ Nhất quyết không chịu đầu hàng
trước quân giặc…
=> Giáo viên chốt kiến thức và ghi - Có 8 cặp nhân vật với những mối
bảng.
quan hệ khác nhau: vua-tôi, chủ
tướng- tì tướng,… những người bể
tôi luôn hết lòng với vua/ chủ của
mình (trong xã hội phong kiến) để
chống lại kẻ thù phi nghĩa là giá trị
đạo đức được đời đời tôn vinh.
=> Đây chính là cơ sở, căn cứ cho

HS HĐN (8')
Để khơi gợi những cảm xúc mạnh mẽ
trong lòng các tì tướng và thuyết phục
họ, Trần Quốc Tuấn đã nhắc đén nhiều
hiện tượng trong thực tế. Đó là những
hiện tượng nào?
GV yêu cầu hs hoàn thành phiếu học
tập số 2

Nhóm các hiện tượng Cảm xúc
trong thực tế và các chủ
đạo
biểu hiện cụ thể
được khơi
gợi trong
Các hiện
Các biểu lòng các tì
tượng
hiện
cụ tướng
trong thực thể
tế
Những tội ác của giặc Những
tình cảm, suy nghĩ, hành động
của
chủ
tướng
Những
việc
làm của các tì tướng
+ Học sinh: làm việc theo nhóm
+ Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ
trợ khi cần thiết
+  Học sinh báo cáo
+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình
bày.
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn
kiến thức

lập luận của toàn VB.
2. Các hiện tượng trong thực tế
mà Trần Quốc Tuấn nhắc đến
Cảm xúc
Nhóm các hiện
chủ đạo
tượng trong thực được khơi
tế và các biểu
gợi trong
hiện cụ thể
lòng các tì
tướng
-Sứ
Căm thù giặc
giặc đi
lại
nghênh
Những ngang
tội ác ngoài
của
đường
giặc
-chửi
mắng
triều
đình,
quan lại
Những
Muốn
báo
tình
đáp công ơn
cảm,
của
chủ
suy
- không tướng
khi
nghĩ, ăn,
chủ
tướng
hành không
cần
đến
động ngủ
mình
của
chủ
tướng
Những - nhìn Hổ
thẹn,
việc
chủ
muốn
sửa
làm
nhục
chữa những
của các mà
điểu
bản
tì
không
thân
chưa
tướng biết lo, làm đúng
thấy
nước
nhục
mà
không
biết

thẹn
- Cách diễn đạt của tác giả
- Cách dùng từ ngữ (chẳng
những... mà còn: tăng cấp; nên...
nên...: đậm chất khuyên nhủ, ân
GV: Em hãy nhận xét về cách diễn đạt tình;...).
của tác giả khi nêu các hiện tượng trong - Cách dùng câu có hình thức hỏi
thực tế? Tác dụng của cách diễn đạt đó nhưngđể khẳng định.
HS: Hoạt động cá nhân trả lời chia sẻ
- Cách ngắt nhịp câu văn khi dồn
GV nhận xét chốt kiến thức.
dập, thôi thúc, lúc chậm rãi như tỉ
tê tâm sự.
- Cách diễn đạt giàu hình ảnh.
=> Khiến lời hịch có sức tác động
lớn đến nhận thức và tình cám của
các tì tướng.
Hết tiết 26 chuyển tiết 27
Ngày giảng: 17/10/2023 (8A1)
3. Nhiệm vụ cụ thể, cấp bách
19/10/2023 (8A2)
(20')
HS HĐCCL thực hiện yêu cầu:
- Nay ta chọn binh pháp các nhà
Với tư cách là chủ tướng, Trần Quốc họp làm một quyển gọi là Binh thư
Tuấn đã dùng những lí lẽ nào để kêu gọi yếu lược(r>.Nếu các ngươi biết
các tì tướng phảiluyện tập võ nghệ, học chuyên tâm sách này, theo lời dạy
tập cuốn Binh thư yếu lược, chuẩn bị bảo của ta, tlù mới phải đạo thần
cho việc đánh giặc, giữ nước
chủ; nhược bằng khinh bỏ sách
- Nhận xét về cách đưa ra các lí lẽ của này, trái lời dạy bảo của ta, tức là
tác giả?
kẻ nghịch thù.
+ Học sinh: suy nghĩ trả lời.
+ Các lí lẽ chính:
+ Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs
- Các tì tướng luôn phải cẩn trọng,
+  Học sinh đứng tại chỗ trả lời
không để ''mất bò mới lo làm
+ Giáo viên: hướng dẫn, nghe Hs trình chuồng”.
bày.
- Các tì tướng nếu chăm rèn tập vỗ
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá, chuẩn nghệ, học tập binh thư thì có thể
kiến thức.
trở thành người tài giỏi, đánh bại
=>Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng. kẻ thù, đem lại cuộc sống tốt đẹp
cho mọi người, trong đó có chính
bẳn thần các tì tướng
- Các tì tướng chỉ có một lựa chọn
là chăm rèn tập võ nghệ, học tập
binh thư, nếu không sẽ là kẻ thù
của chủ tướng.
=> Các lí lẽ đưa ra có tính thuyết
phục cao, gợi gợi được quyết tâm
tập luyện võ nghệ, học tập Binh
thư yếu lược chuẩn bị cho việc

đánh giặc giữ nước.
NHIỆM VỤ 3: TỔNG KẾT (7')
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐCN 5': Em hãy nêu khái quát giá trị III. Tổng kết.
nghệ thuật và nội dung của truyện?
1. Nghệ thuật
HS trả lời, nhận xét.
- Lập luận chặt chẽ, lĩ lẽ rõ ràng, giàu
GV nhận xét, KL.
hình ảnh, có sức thuyết phục cao
- Kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính
luận và văn chương.
- Lời văn giàu hình ảnh nhạc điệu
2. Nội dung
- Phản ánh tinh thần yêu nước nồng
nàn, quyết tâm đánh giặc cứu nước
của Trần Quốc Tuấn và dân tộc ta
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (8')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
IV. Luyện tập.
GV yêu cầu HS HĐCN 10' thực hiện - Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) về
yêu cầu.
một truyền thống đáng tự hào của dân
- HS lựa chọn chủ đề để viết ( truyền tộc Việt Nam.
thống yêu nước, TT tự hào dân tộc,
TT đoàn kết…)
- HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ
trợ (nếu cần).
HS đọc đoạn văn, những HS khác
theo dõi, nhận xét…
- Nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn
(nếu cần).
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI (5')
Củng cố: GV củng cố lại nội dung đã học.
Hướng dẫn về nhà:
- Học phần vở ghi.
- Chuẩn bị bài: Thực hành tiếng Việt (Đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy nạp)
Ngày soạn:
Ngày giảng: 18/10/2023 (8A1)
19/10/2023 (8A2)
BÀI 3: LỜI SÔNG NÚI
Tiết 28 - BÀI 3:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH VÀ ĐOẠN VĂN QUY NẠP
I. Mục tiêu:

1. Năng lực.
* Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh:
- Hs nhận biết được đặc điểm và chức năng của kiểu tổ chức đoạn văn
diễn dịch và đoạn văn quy nạp.
* Yêu cầu đối với học sinh Khá-Giỏi:
- Hs vận dụng linh hoạt trong tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà
trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống
hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập.
b. Tổ chức thực hiện
Gv chiếu đoạn văn
Cho đoạn văn sau:
- Đoạn văn diễn dịch.
 Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng
hay. Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hoà về mặt âm
hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế
cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư
tưởng của người Việt Nam và để thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn hoá
nước nhà qua các thời kì lịch sử.
- Đoạn văn quy nạp
      Đề cao sự khác biệt không phải là cổ động cho lối sống cá nhân ích kỉ, hẹp
hòi, chối bỏ mọi trách nhiệm. Đề cao sự khác biệt không có nghĩa chấp nhận
những sự kì dị, quái đản cốt làm cho cá nhân nổi bật giữa đám đông, xa lạ với
văn hoá truyền thống của dân tộc. Đề cao sự khác biệt cũng không đồng nghĩa
với việc tán thành lối sống tự do vô mục đích. Xét cho cùng, chỉ sự khác biệt
nào toát lên được giá trị của cá nhân và có ích cho cộng đồng thì mới thực
sự có ý nghĩa, đáng được đề cao.
H: Xác định vị trí câu chủ đề của 2 đoạn văn trên? Câu chủ đề ở vị trí
đó có tác dụng gì trong việc triển khai nội dung đoạn văn?
HS suy nghĩ, chia sẻ.
Dự kiến sản phẩm:
- Câu chủ đề:
+ Đoạn 1: Vị trí: Nằm đầu đoạn văn Tiếng Việt có những đặc sắc của một
thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. 
+Tác dụng: Mang nội dung khái quát của đoạn văn, là cơ sở để xác định
cấu trúc đoạn văn.

+ Đoạn 2: Vị trí: Nằm cuối đoạn văn Xét cho cùng, chỉ sự khác biệt nào
toát lên được giá trị của cá nhân và có ích cho cộng đồng thì mới thực sự có ý
nghĩa, đáng được đề cao.
+Tác dụng: đoạn văn triển khai nội dung cụ thể để làm rõ chủ đề của đoạn văn.
Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Mỗi đoạn văn đều có
cách sắp xếp, tổ chức ý, triển khai nội dung khác nhau. Việc phân biệt các kiểu
đoạn văn này liên quan đến câu chủ đề, tức là câu thể hiện nội dung bao quát
nội dung của đoạn văn. Hôm nay, chúng ta cùng nhau tìm hiểu về đoạn văn diễn
dịch và đoạn văn quy nạp.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15')
a. Mục tiêu:
- Nắm vững tri thức về đặc điểm nhận diện đoạn văn Diễn dịch và quy nạp
Tác dụng của từng kiểu tổ chức trong trình bày nội dung
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
I. Nhận biết đặc điểm và chức
Hs thực hiện dự án cá nhân
năng của kiểu tổ chức đoạn
HS đọc 2 đoạn văn thông tin trong
văn diễn dịch và đoạn văn quy
SGK/64, thực hiện yêu cầu của phiếu
nạp
học tập 1.
1. Bài tập
* HĐ cá nhân (1p') xem lại nội dung đã
chuẩn bị bài ở nhà.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:……………………
Câu chủ Cách triển
đề
khai
………… ………….
Đoạn Đặc
điểm
văn
diễn
Chức ………… ………….
dịch
năng
…………. ………….
Đoạn Đặc
điểm
văn
quy
Chức …………. …………...
nạp
năng
Hs trình bày, chia sẻ sản phẩm
Gv nhận xét và chốt kiến thức
Gv chiếu đáp án
H: Qua phân tích ví dụ, hãy nêu đặc
điểm và chức năng của kiểu tổ chức
đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy
nạp?
HS chia sẻ.
GV nhận xét, KL.

- GV nhấn mạnh lại kiến thức cần ghi
nhớ và chuyển sang hoạt động luyện tập.

2. Kết luận
- Đoạn văn diễn dịch: Đoạn văn
có câu chủ đề được đặt ở đầu
đoạn, những câu tiếp theo triển
khai các nội dung cụ thể để làm
rõ chủ đề của đoạn văn.
- Đoạn văn quy nạp: đoạn văn
triển khai nội dung cụ thể để
làm rõ chủ đề của đoạn văn.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (20')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
II. LUYỆN TẬP
HS HĐN (5'), thực hiện yêu cầu bài tập 1. Bài tập 1
1(SGK/64)
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tên nhóm:………………………………..
Đoạn văn
Câu chủ
quy
Tác dụng
đề
nạp/diến
dịch
a

……………
…….
……………

b

……………
……………
……

……………
………...
……………
………...
……………
……………
……………
…

HS thảo luận, chia sẻ
GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến
thức.
Gv chiếu đáp án

2. Bài tập 2

HS HĐCĐ (5'), thực hiện yêu cầu bài
tập 2(SGK/64)
HS thảo luận, chia sẻ
GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
GV nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến

– Đoạn văn diễn dịch: (3) – (1)
– (2) – (4)
– Đoạn văn quy nạp: (1) – (2)
– (4) – (3)
– Cơ sở để sắp xếp: Câu (3) là
câu nêu luận điểm, các câu (1),

thức.
(2), (4) là câu dẫn chứng phục
GV chiếu đoạn văn hoàn chỉnh
vụ cho việc chứng minh luận
– Đoạn văn diễn dịch: (3) – (1) – (2) –
điểm ấy.
(4)
(3) Ở hiền gặp lành, ác giả ác báo là ước
mơ công bằng được nhân dân gửi gắm
vào truyện cổ tích. (1) Một cô Tấm
(trong truyện “Tấm Cám”) bao lần bị hại,
cuối cùng vẫn được làm hoàng hậu,
nhưng mụ dì ghẻ và Cám – những kẻ lắm
mưu mô tàn ác thì bị trừng phạt đích
đáng. (2) Một Thạch Sanh (truyện
“Thạch Sanh”) chất phác, thật bụng tin
người, dẫu trải qua bao khổ nạn, oan
khuất rồi đến lúc cũng cưới được công
chúa và lên ngôi, còn Lý Thông lừa lọc,
xảo trá thì trời đất không dung tha. (4)
Một người em (truyện “Cây khế”) thật
thà, hiền lành, bị anh đối xử bất công, ai
ngờ cuộc sống về sau lại giàu sang hạnh
phúc, trong khi người anh tham lam thì
bỏ mạng giữa biển
– Đoạn văn quy nạp: (1) – (2) – (4) –
(3)
(1) Một cô Tấm (trong truyện “Tấm
Cám”) bao lần bị hại, cuối cùng vẫn
được làm hoàng hậu, nhưng mụ dì ghẻ và
Cám – những kẻ lắm mưu mô tàn ác thì
bị trừng phạt đích đáng. (2) Một Thạch
Sanh (truyện “Thạch Sanh”) chất phác,
thật bụng tin người, dẫu trải qua bao khổ
nạn, oan khuất rồi đến lúc cũng cưới
được công chúa và lên ngôi, còn Lý
Thông lừa lọc, xảo trá thì trời đất không
dung tha. (4) Một người em (truyện “Cây
khế”) thật thà, hiền lành, bị anh đối xử
bất công, ai ngờ cuộc sống về sau lại
giàu sang hạnh phúc, trong khi người anh
tham lam thì bỏ mạng giữa biển. (3) Ở
hiền gặp lành, ác giả ác báo là ước mơ
công bằng được nhân dân gửi gắm vào
truyện cổ tích
– Cơ sở để sắp xếp: Câu (3) là câu nêu
luận điểm, các câu (1), (2), (4) là câu dẫn
chứng phục vụ cho việc chứng minh luận

điểm ấy.

3. Bài tập 3

Hs HĐCN (3') Yêu cầu HS vị trí số
chẵn viết đoạn văn diễn dịch, số lẻ viết
đoạn văn quy nạp
Gv có thể lựa chọn chủ đề khác dễ hơn.
“Có thể nói, điện thoại thông minh vừa
mang tới lợi ích nhưng cũng mang tới nhiều
tác hại cho con người”. Hãy xem đây là
câu chủ đề, từ đó, viết hai đoạn văn
khoảng 4-6 câu (Đoạn văn Diễn dich –
Đoạn văn quy nạp)
HS thực hiện viết đoạn văn trong thời
gian 8 phút.
GV hỗ trợ HS yếu
HS đổi chéo sản phẩm rà soát theo bảng
kiểm để chữa lỗi cho bạn.
GV chiếu bảng kiểm và chốt kiến thức
cho HS
BẢNG KIỂM VỀ ĐOẠN VĂN (Áp
dụng cho ĐV Diễn dịch và Quy nạp )
Tiêu chí
Đạt Chưa đạt
Đảm bảo hình
thức đoạn văn với
dung lượng
khoảng 5 - 7 câu.
Nội dung đúng
chủ đề:
Vị trí câu chủ đề
Đoạn văn đảm
bảo tính liên kết
giữa các câu trong
đoạn văn.
Đoạn văn đảm
bảo về yêu cầu về
chính tả, cách sử
dụng từ ngữ, ngữ
pháp.
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ, HƯỚNG DẪN HỌC BÀI (5')
*Củng cố : GV khái quát ND bài học
Gv chiếu bài tập trắc nghiệm
* Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và hoàn thiện bài tập vào vở .
- Soạn bài mới: Văn bản: ....

Đoạn
văn
diễn
dịch

Đoạn
văn
quy
nạp

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu chủ đề
Cách triển khai
Đặc Nằm ở vị trí đầu đoạn Các câu còn lai trong đoạn triển khai ý
điểm văn mang ý nghĩa khái cu thể cho câu chủ đề.bổ sung làm rõ
quát
cho câu chủ đề.
Chức Định hướng triển khai giải thích,chứng minh, phân tích, bình
năng nội dung cho toàn
luận, có thể kèm theo nhận xét, đánh
đoạn
giá và bộc lộ cảm nhận của người viết
Đặc câu chủ đề nằm ở vị trí Trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ
điểm cuối đoạn
các ý chi tiết đến ý khái quát, từ ý luận
không làm nhiệm vụ cứ cụ thể đến ý kết luận bao trùm.
định hướng nội dung
triển khai cho toàn
đoạn
Chức nhiệm vụ khép lại Các câu trên được trình bày bằng các
năng nộidung,kết luận cho phương pháp như giải thích, lập luận,
đoạn văn.
cảm nhận và rút ra quan điểm cá nhân.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu chủ đề
Đoạn văn quy
Tác dụng
nạp/diễn dịch
a. Câu chủ đề: Giả sử các → Đoạn văn
– Tác dụng của cách thức tổ
bậc đó cứ khư khư theo thói quy nạp.
chức đoạn văn: Các câu đầu
nữ nhi thường tình, thì cũng .
nêu những tấm gương về các
chết già ở xó cửa, sao có thể
bậc trung nghĩa. Từ đó câu chủ
lưu danh sử sách, cùng trời
đề ở cuối đoạn văn mới có cơ
đất muôn đời bất hủ được!
sở để nhắc nhở binh sĩ về chân
lí: những tấm gương trung
nghĩa sẽ được sử sách lưu danh,
từ đó gián tiếp khơi dậy ý thức
trách nhiệm của đấng nam nhi
trong xã hội
b. Câu chủ đề: Đồng phục → Đoạn văn
– Tác dụng của cách thức tổ
không chỉ đẹp mà còn góp diễn dịch.
chức đoạn văn: Câu chủ đề
phần tạo nên bản sắc của
được đặt ở đầu đoạn, khẳng
mỗi trường.
định đồng phục không chỉ đẹp
mà còn tạo nên bản sắc của mỗi
trường. Các câu sau nói rõ nét
đặc sắc của mỗi trường thông
qua bộ đồng phục.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ và tên:………………………………..
Câu chủ đề

Đặc
điểm

Đoạ
n
văn
diễn
dịch

Cách triển khai

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

Chứ …
c
……………………………………………
năng

…
……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

Đặc
điểm

Đoạ
n
văn
quy
nạp

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

Chứ …
c
……………………………………………
năng

…
……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

……………………………………………

……………………………………………

…

…

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tên nhóm:………………………………..

Câu chủ đề
………………….……...

Đoạn văn quy nạp/diến dịch
……………………………………………………………

…………………………… ……………………………………………………………
…………………………… ……………………………………………………………
…………………………… ……………………………………………………………
…………………………… ……………………………………………………………
a

…………………………… ……………………………………………………………
…………………………… ……………………………………………………………
…………………………… ……………………………………………………………
…………………………… ……………………………………………………………
…………………………… ……………………………………………………………
…
………………….……...

……………………………………………………………

…………………………… ……………………………………………………………
…………………………… ……………………………………………………………
…………………………… ……………………………………………………………
…………………………… ……………………………………………………………
b

…………………………… ……………………………………………………………
…………………………… ……………………………………………………………
…………………………… ……………………………………………………………
…………………………… ……………………………………………………………
…

Câu 3 (trang 65 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Gv lựa chọn chủ đề phù hợp với đối tượng HS
Gợi ý
Những chiếc điện thoại thông minh giúp ích cho chúng ta rất nhiều trong cuộc
sống. Chúng không chỉ giúp chúng ta có thể liên lạc với nhau ở khoảng cách xa xôi,
kết nối thông tin trên toàn thế giới mà còn giúp chúng ta tiếp cận với những kiến thức
của toàn nhân loại. Thế nhưng, nó cũng đem lại cho chúng ta rất nhiều phiền toái như
sự trói buộc, lệ thuộc vào điện thoại, những hệ lụy cho con trẻ như nghiện game hay
internet, các thông tin đồi trụy, chưa được kiểm duyệt. Có thể nói, điện thoại thông
minh vừa mang tới lợi ích nhưng cũng mang tới nhiều tác hại cho con người.
Câu 3 (trang 65 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): “Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu
những vật tầm thường nhất” (I-li-a Ê-ren-bua). Hãy xem đây là câu chủ đề, từ
đó, viết hai đoạn văn, một đoạn văn đặt câu chủ đề ở đầu đoạn (diễn dịch) và
đoạn văn đặt câu chủ dề ở cuối đoạn (quy nạp).
Trả lời:
- Đoạn văn diễn dịch:
Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất. Lòng yêu nước chính
là tình yêu quê hương đất tổ nơi mình sinh ra và lớn lên. Lòng yêu nước có thể là yêu
lũy tre xanh bao quanh làng, yêu dòng sông chảy trước nhà, yêu chân ruộng thơm mùi
gốc rạ, yêu con cò đứng khoan thai trên đồng bên dáng mẹ còng lưng làm cỏ lúa…
Tình cảm ấy đơn giản, gần gũi và nằm ngay trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của mỗi
người. Mỗi chúng ta từ lúc sinh ra cho tới lúc lớn khôn và trưởng thành thì gia đình là
nơi nuôi dưỡng, dạy dỗ. Đó là nơi chúng ta cần yêu thương đầu tiên. Mai này chúng ta
lớn lên có trường học, xã hội, những người bạn xung quanh. Chúng ta cần phải san sẻ
tình yêu thương của mình cho tất cả mọi người nếu có thể. Đôi khi lòng yêu nước chỉ
là tình cảm đơn giản, bình dị như vậy nhưng lại có ý nghĩa rất lớn.
- Đoạn văn quy nạp:
Lòng yêu nước là tình yêu đối với quê hương, đất nước; nỗ lực cố gắng không
ngừng để dựng xây và phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh hơn. Lòng yêu
nước là tình cảm cao cả, thiêng liêng của mỗi người dành cho quê hương đất
nước. Đó là yêu sông, yêu núi, yêu làng, yêu xóm, yêu người dân sống trên
mảnh đất hình chữ S. Tình cảm ấy đơn giản, gần gũi và nằm ngay trong lời ăn
tiếng nói hằng ngày của mỗi người. Mỗi chúng ta từ lúc sinh ra cho tới lúc lớn
khôn và trưởng thành thì gia đình là nơi nuôi dưỡng, dạy dỗ. Đó là nơi chúng ta
cần yêu thương đầu tiên. Mai này chúng ta lớn lên có trường học, xã hội, những
người bạn xung quanh. Chúng ta cần phải san sẻ tình yêu thương của mình cho
tất cả mọi người nếu có thể. Đôi khi lòng yêu nước chỉ là tình cảm đơn giản,
bình dị như vậy nhưng lại có ý nghĩa rất lớn. Lòng yêu nước ban đầu là lòng
yêu những vật tầm thường nhất.
Duyệt giáo án của chuyên môn
 
Gửi ý kiến