Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hà
Ngày gửi: 18h:12' 20-10-2024
Dung lượng: 176.1 KB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hà
Ngày gửi: 18h:12' 20-10-2024
Dung lượng: 176.1 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 16:
Ngày soạn: 28/9/2024
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
- HS xác định được từ tượng thanh và từ tượng hình
- HS nêu được tác dụng của từ tượng thanh và từ tượng hình
- HS phân tích được nét độc đáo khi liên kết các từ ngữ trong câu văn
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
- Năng lực thu thập từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn, đoạn thơ
- Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình và từ tượng
thanh
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
2. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn “ Em hãy đặt 1 câu miêu tả lại hình dáng của một người
thân trong gia đình và 1 câu miêu tả lại âm thanh tiếng chim hót, tiếng gió,… trong
đó có sử dụng ít nhất 1 tính từ
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và giơ tay phát biểu
- GV gọi HS chia sẻ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- Phần trả lời của học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm, tác dụng của từ tượng hình và từ
tượng thanh
a. Mục tiêu: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm, tác dụng của từ tượng hình và từ tượng
thanh
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK phần Tri thức ngữ văn và hoàn
thành phiếu học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày
vào phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần
thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Từ tượng hình
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật,
chẳng hạn: gập ghềnh, khẳng khiu, lom khom
Ví dụ:
Trong làn nắng ửng, khói mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng.
(Hàn Mặc Tử, Mùa xuân chín)
Từ lấm tấm gợi hình ảnh những đốm nắng rải qua vòm
cây, in trên những mãi nhà tranh, gợi khung cảnh bình
yên của buổi bình minh mùa xuân nơi làng quê
2. Từ tượng thanh
- Là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế, chẳng hạn:
khúc khích, róc rách, tích tắc,…
Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội Những phố dài xao
xác hơi may.
(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
Từ xao xác gợi âm thanh thoảng nhẹ, mo hồ của tiếng lá
và tiếng gió trong không gian im vàng, tĩnh lặng của
một Hà Nội cổ kinh, êm đềm
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về từ tượng hình và từ tượng thanh
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập SGK trang 42
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về từ tượng hình và từ tượng thanh để viết
đoạn văn ngắn với chủ đề yêu cầu sử dụng ít nhất 2 từ tượng hình và tượng thanh
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 – 10 dòng miêu tả vẻ đẹp của một mùa trong năm sử
dụng ít nhất 2 từ tượng hình và 2 từ tượng thanh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS viết bài
* Đoạn văn mẫu
Mùa xuân đã về trên quê hương tôi. Không khí mùa xuân thật ấm áp. Những hạt mưa
xuân lất phất(từ tượng hình) bay. Chim đậu trên cành hót líu lo (từ tượng thanh) tạo
thành một dàn đồng ca mùa xuân nghe mới thú vị làm sao!Người từ nhiều phương đổ
về đông nghẹt, trông mặt ai cũng rạng rỡ trong bộ quần áo mới toanh, họ cười nói ríu
rít(từ tượng thanh) , vui vẻ. Cành đào lúc bấy giờ mới nở rộ trông như những chiếc
cúc áo của nàng tiên mùa xuân ban tặng cho cây. Khi ấy, trông mấy bông hoa đào mới
thật là đẹp! Vườn cây sau nhà cũng rộn ràng tiếng hót của mấy chú chim. Bầu trời
trong xanh,cao vun vút,tô điểm cho bầu trời là những cánh én chao lượn. Trời sáng
hơn chút nữa,tôi có thể nhìn rõ được quang cảnh những con người đi lại tấp nập(từ
tượng hình) nhờ màn sương đêm tan dần. Trên đầu những ngọn cỏ may sương đêm
vẫn còn đọng lại lấp lánh, khi ánh mặt trời chiếu vào chúng càng trở nên lấp lánh hơn.
Tôi yêu nhất mùa xuân quê tôi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
Ngày
soạn:1/10/2024
Tiết 17:
VĂN BẢN 2:
THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG
( TRẦN NHÂN TÔNG)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Biết cách đọc hiểu một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường Luật.
- Nhận biết được các đặc điểm của một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật: niêm, luật,
bằng trắc
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của bức tranh cuộc sống bình yên, thơ mộng nơi
làng quê trong buổi hoàng hôn. Từ đó cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của tác giả- một vị
hoàng đế-thi nhân
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước
lớp.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học
- Trách nhiệm: Biết ơn và tự hào về các thế hệ trước; trân trọng, gìn giữ di sản văn hóa
mà ông cha để lại. Sống gần gũi, hòa hợp với thiên nhiên, tôn trọng và bảo vệ thiên
nhiên quanh mình.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe -> Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá nhận xét: Ngày hôm nay chúng ta cũng sẽ đến với một bài thơ để
chúng ta cùng khám phá cảm nhận vẻ đẹp của khung cảnh hoàng hôn nhưng không phải
là hoàng hôn trên biển, chẳng phải là hoàng hôn trên sông mà đó là hình ảnh hoàng hôn
rất bình dị thân thuộc nơi làng của làng quê Bắc bộ Việt Nam bài thơ có tên THIÊN
TRƯỜNG VÃN VỌNG( TRẦN NHÂN TÔNG). Đây là một bài thơ được đánh giá là
một trong những bài thơ xuất sắc của Trần Nhân Tông và một trong bài thơ rất hay của
thơ ca thời kỳ trung đại Việt Nam. Bài thơ có gì độc đáo và thú vị, cho chúng ta cùng
khám phá
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Đọc văn bản
a) Mục tiêu: Hs nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm.
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
I. Đọc văn bản.
- Đọc bản phiên âm để cảm nhận âm điệu của 1. Tác giả:
nguyên bản bài thơ (viết bằng chữ hán)- Đọc
Trần Nhân Tông(1258-1308)
phần dịch nghĩa để hiểu đúng hiểu sát nghĩa
Là vị hoàng đế anh minh đã lãnh đạo nhân dân
của các từ ngữ, câu thơ.
ta hai lần đánh thắng cuộc xâm lược của quân
- Đọc phần dịch thơ (bản dịch của ngô Tất Tố ) Nguyên, khôi phục nền kinh tế Đại Việt
để đối chiếu với bản phiên âm xem lời thơ
Là vị thiền sư đắc đạo, người sáng lập dòng
dịch đã chuyển tải hết rõ và đúng với nguyên
thiền Trúc Lâm Yên Tử
bản chưa.
Là thi nhân có đóng góp quan trọng cho văn học
- Đọc lại một lần nữa bản phiên âm, dừng ngắt dân tộc với những bài thơ đầy cảm hứng yêu
đúng nhịp, theo mạch cảm xúc của nhà thơ, để nước, tình cảm gắn bó với thiên nhiên và cuộc
cảm nhận trọn vẹn cái hay của bài thơ.
sống của nhân dân.
Chiến lược đọc hiểu: Hình dung-> Theo dõi
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU
CHUNG
Văn bản:
Tác giả
Xuất xứ
Thể thơ
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
- Bài thơ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường
trông ra được sáng tác trong dịp Trần Nhân Tông
về thăm quê cũ ở Thiên Trường (thuộc tỉnh Nam
Định ngày nay).
b. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
c. Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
d. Bố cục
- Gồm 2 phần :
Phần 1. Hai câu đầu. Cảnh sắc thiên nhiên ở phủ
Thiên Trường.
Phần 2. Hai câu sau. Sự hòa hợp giữa con người
với thiên nhiên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo
luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện
nhóm).
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ
sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh
giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức,
chuyển giao nhiệm vụ mới.
Tìm hiểu chú thích: mục đồng, khói
? Nhan đề “Thiên Trường vãn vọng” được
hiểu là gì?
Thiên Trường : Là quê hương của các vua
Trần (thuộc tỉnh Nam Định), nơi nhà vua cho
xây dựng một hành cung (cung điện ở ngoài
kinh thành) để nghỉ lại mỗi khi về quê tế lễ
tông miếu tổ tiên.
Vãn: buổi chiều.
Vọng: nhìn ra xa.
=>Ngắm cảnh Thiên Trường trong buổi chiều
tà.
->Nhan đề bài thơ chứa các thông tin về
không gian, thời gian và cả vị trí quan sát
cùng góc độ quan sát của nhà thơ.
2.2. Khám phá chi tiết văn bản.
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu đặc điểm thể loại qua bài thơ và nội dung, những nét đặc sắc về
nghệ thuật của bài thơ.
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1.Bức tranh cuộc sống bình yên, thơ mộng nơi
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm
hiểu thông tin.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: 2 câu thơ đầu
Nhóm 1: Em hãy cho biết vị trí quan sát và
trình tự miêu tả khung cảnh thiên nhiên, con
người trong bài thơ?
Nhóm 2: Thiên nhiên trong hai câu thơ đầu
được tái hiện trong khoảng thời gian, không
gian như thế nào? Hãy chỉ ra mối liên hệ giữa
thời gian với các hình ảnh được miêu tả?
Nhóm 3: Trong hai câu thơ cuối, bức tranh
thiên nhiên và cuộc sống được khắc học như
thế nào? Em có nhận xét gì về bức tranh này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo
luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện
nhóm).
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ
sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh
giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức,
chuyển giao nhiệm vụ mới.
làng quê buổi hoàng hôn
- Vị trí quan sát không gian: Từ nhan đề bài thơ
“Thiên Trường vãn vọng”, có thể thấy nhà thơ
đứng ở hành cung Thiên Trường mà trông xa để
thu về tầm mắt khung cảnh làng quê.
Trình tự miêu tả không gian:
+ Không gian trải rộng, từ xa đến gần, từ toàn
cảnh đến cận cảnh: từ xa “trông” (“vọng”) đến
gần lại để thấy sương khói ở (sau thôn, trước thôn
và gần hơn nữa để ghi lại những hình ảnh sự vật
cụ thể( đàn trâu, cánh cò).
+ Không gian trải dài theo con đường trẻ mục
đồng lùa trâu về thôn.
+ Không gian được nối từ cao xuống thấp theo dõi
đàn cò trắng bay liệng và đậu xuống cánh đồng.
Nhận xét về trình tự miêu tả không gian: Chỉ
với bốn câu thơ và vài nét vẽ thanh sơ, tác giả đã
họa lên một bức tranh với không gian khoảng đạt,
cân đối hài hòa: có xa, có gần, có đậm, có nhạt, có
diện, có điểm.
Tuy đứng xa để quan sát nhưng ánh mắt và cả tấm
lòng nhà thơ cẫn dõi nhìn đầy trìu mến những
hình ảnh, thanh âm bình dị của thiên nhiên, của
cuộc sống con người nơi thôn dã
*Thời gian- không gian:
- Thời gian: Bức tranh cảnh vật được tái hiện vào
buổi hoàng hôn
Nhận biết thời gian qua các dấu hiệu:
+ Thời gian được nói đến ngay trong nhan đề bài
thơ: từ “vãn” nghĩa là buổi chiều.
+ Thời gian còn được gợi ra qua các tín hiệu về
“đạm tự yên” ( khói phủ mờ ảo trên cánh đồng
khi chiều xuống); “ tịch dương” (mặt trời đang
lặn dần)
- Không gian:
- Không gian hiện lên với các chi tiết đặc trưng
của một buổi chiều quê:
Thôn hậu, thôn tiền đạm tự yên,
- Điệp ngữ “ thôn hậu, thôn tiền” cho thấy một cái
nhìn bao quát từ sau đến trước, từ cuối thôn tới
đầu làng, gợi hình ảnh của thôn làng trù phú, đông
đúc.
- Hình ảnh so sánh “đạm tự yên” ( mờ như khói
phủ)
- Hình ảnh “khói”
+ Gợi những làn sương mỏng nhẹ buông xuống
lúc hoàng hôn, lững lờ trong không trung như làn
khói.
+ Cũng có thể liên tưởng đây là sương pha quyện
với khói lam chiều tỏa ra từ những mái rạ, những
căn bếp của người dân bắt đầu nổi lửa nấu cơm
chiều.
Bán vô, bán hữu tịch dương biên.
Cụm từ “tịch dương biên”cho thấymặt trời đang
dần lặn xuống trong thời khắc chuyển giao giữa
ngày và đêm, sáng và tối.
Điệp ngữ “bán”( một nửa) kết hợp với cặp từ trái
nghĩa “vô-hữu” -> Gợi lên rất đúng trạng thái của
cảnh vật nơi đường biên giao chuyển của sángtối. Vạn vật mờ nhòa đi trong ánh chiều đang
buông xuống, lại có màn sương khói đang dâng
lên.
Cặp từ “vô- hữu” không chỉ thể hiện sự đối lập
giữa cái “thực- hư”, “đậm- nhạt”, “tỏ- mờ” mà
còn là những khái niệm quen thuộc của Phật giáo,
gợi gợi những liên tưởng sâu sa mang tầm triết lý.
Nhận xét về thời gian- không gian trong bức
tranh.
Với phép điệp ngữ, hình thức đối cùng những
hình ảnh bình dị mà chân thực tác giả đã gợi lên
không gian yên bình, thân thuộc của làng quê
khi chiều xuống. Không gian ấy thoáng rộng,
bình yên, êm đềm, nên thơ tạo đường nét hài
hòa, cân đối, làm nền cho sự xuất hiện của những
hình ảnh thiên nhiên, cuộc sống con người ở
những câu thơ sau.
? Nhận xét chung về bức tranh thiên nhiên và - Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống.
cuộc sống?
Mục đồng địch lý quy ngưu tận,
- Cùng với sự vận động của thời gian (chiều
+ Âm thanh: tiếng sáo véo von của trẻ chăn trâu là
dần buông xuống), không gian (từ xa đến gần, âm thanh duy nhất vang lên trong cả bài thơ. Giữa
từ cao xuống thấp), khung cảnh thiên nhiên
không gian yên bình, tĩnh lặng của buổi chiều quê,
và cuộc sống nơi làng quê cũng hiện lên sống tiếng sáo cất lên không muốn có phải ngược lại,
động với nhịp điệu thân thuộc, bình yên, khơi nó là thanh âm quen thuộc, tô điểm thêm sự
gợi cảm giác ấm áp trước khung cảnh sum
sinh động, vẻ thanh bình của cuộc sống nơi
vầy, đông đúc, sinh sôi của con người và vạn làng quê.
vật.
+ Thủ pháp lấy động tả tĩnh được sử dụng tinh tế
- Đặc biệt, đặt trong hoàn cảnh đất nước vừa
đi qua những cuộc chiến tranh, sự yên bình,
no ấm ấy càng trở nên đáng quý, đáng trân
trọng biết nhường nào.
gợi lên không gian yên tĩnh của buổi chiều, khi
mọi hoạt động của một ngày dần lắng xuống.
- Hình ảnh “quy ngưu tận”(trâu về hết) là hình
ảnh quen thuộc của làng quê khi chiều xuống. +
Trong từng bước chân lững thững của đàn trâu về
chuồng, ta cảm nhận được thời gian đang chầm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
chậm trôi và cũng hình dung ra khoảnh khắc
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm
con người cũng được nghỉ ngơi, trở về nhà sau
hiểu thông tin.
một ngày làm việc vất vả, được xum vầy bên bữa
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5:
cơm ấm áp.
Câu 1: Theo em qua bức tranh thiên nhiên và => Đó cũng là nhịp sống êm ả, thanh bình của
cuộc sống được tái hiện trong bài thơ, tác giả làng quê Việt từ ngàn đời.
đã bộc lộ cảm xúc, tâm trạng gì?
Bạch lộ song song phi há điền.
Câu 2: Em có nhận xét gì về chân dung tác
Hình ảnh “Bạch lộ song song”- đôi cò trắng lặn
giả Trần Nhân Tông thể hiện qua bài thơ
xuống cánh đồng-hình ảnh cánh cò thân thuộc gợi
“Thiên Trường vãn vọng”?
lên hình ảnh đồng quê Bắc Bộ, hình ảnh người
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nông dân lam lũ, tảo tần.
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.- HS hoạt
Liên hệ:
động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống
nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện
nhóm).
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ
sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh
giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức,
- Cùng với sự vận động của thời gian (chiều dần
chuyển giao nhiệm vụ mới.
buông xuống), không gian (từ xa đến gần, từ cao
Gv đặt câu hỏi chốt kiến thức.
xuống thấp), khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống
? Cảm nhận về tâm hồn tác giả:
nơi làng quê cũng hiện lên sống động với nhịp
- Đó là hình ảnh một thi nhân với tâm hồn
điệu thân thuộc, bình yên, khơi gợi cảm giác ấm
tinh tế, nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên tha
áp trước khung cảnh sum vầy, đông đúc, sinh sôi
thiết, yêu từng khung cảnh bình dị của làng
của con người và vạn vật.
quê.
- Đặc biệt, đặt trong hoàn cảnh đất nước vừa đi
Như vậy, tuy đã từ quan về quê nhưng
qua những cuộc chiến tranh, sự yên bình, no ấm
Nguyễn Khuyến thân nhàn mà tâm chẳng
ấy càng trở nên đáng quý, đáng trân trọng biết
nhàn, vẫn một lòng đau đáu lo cho dân cho
nhường nào.
nước, vẫn không nguôi nỗi buồn thời thế. Đó 2) Hình ảnh con người và thiên nhiên
là biểu hiện của một nhà nho nhân cách cao
- Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ.
đẹp, của tấm lòng yêu nước của nhà thơ.
- Cảm xúc và tâm trạng nhà thơ thể hiện thông
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Nhận
qua bức tranh thiên nhiên thật sống:
xét những nét đặc sắc về nghệ thuật? Khái
quát nội dung.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ:
- Gv quan sát, lắng nghe.
- Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
Bước 4: Nhận định, đánh giá.
+ Tình yêu thương, thái độ trân trọng dành cho
thiên nhiên, con người, cuộc sống.
+ Niềm vui, hạnh phúc trước vẻ đẹp thanh bình
của cuộc sống đời thường.
- Chân dung tác giả Trần Nhân Tông:
- Bằng sự quan sát tinh tế, tâm hồn nhạy cảm và
thái độ nâng niu, trân trọng vạn vật của một THI
NHÂN, tác giả đã phát hiện và ghi lại những
khung cảnh đẹp đẽ, thơ mộng mà rất đỗi bình dị,
thân thuộc của làng quê.
- Với tấm lòng yêu nước thương dân của một
HOÀNG ĐẾ Trần Nhân Tông đã biết “lo trước
nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên
hạ”. Hơn ai hết, nhà vua thấm thía sự khủng khiếp
của chiến tranh: đất nước bị tàn phá, thôn xóm
tiêu điều, nhân dân lầm than. Và nay, khi đất nước
được hòa bình, nhà vua trân quý từng khoảnh
khắc bình yên của làng quê, vui mừng khi thấy
cuộc sống hồi sinh trở lại.
- Không có sự xa cách giữa hoàng đế- thường
dân, nhà vua như hòa mình vào cuộc sống thôn
quê, cảm nhận thấm thía giai điệu réo rắt của tiếng
sáo mục đồng cùng niềm giữa xóm thôn ấp ấm
áp.
- Với trí tuệ uyên bác cùng cảm quan triết lý thâm
trầm của một THIỀN SƯ ĐẮC ĐẠO, tác giả khơi
gợi những suy ngẫm sâu sa về bản chất của
thực tại, về quy luật của cuộc đời với những
tương quan, chuyển hóa không ngừng giữa vôhữu, diệt- sinh, loạn-trị để hướng về lối sống
thiền thanh thản, tự tại giữa cuộc đời mà
không vướng chấp vào những tục lụy cuộc đời.
- Thủ pháp tả cảnh ngụ tình
- Đằng sau bức tranh thiên nhiên mùa thu, người
đọc hình dung ra hình ảnh nhà thơ đang ngồi
trên con thuyền nhỏ ngước mắt ngắm nhìn ao
rộng, trời cao, ngõ xa, đắm chìm trong không khí
nhẹ nhõm, mát lành, tĩnh lặng, thơ mộng của mùa
thu. Đồng thời người đọc cũng cảm nhận được
những cảm xúc và suy tư của nhà thơ trước khung
cảnh thiên nhiên và tình cảnh của dân của nước.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Kết hợp điệp ngữ và tiểu đối sáng tạo
- Nhịp thơ êm ái hài hòa
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội họa
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
2. Nội dung
Cảnh tượng buổi chiều ở phủ Thiên Trường là
cảnh tượng vùng quê trầm lặng mà không đìu hiu.
Ở đây vẫn ánh lên sự sống của con người trong sự
hòa hợp với cảnh vật thiên nhiên một cách nên
thơ. Qua đó giúp chúng ta thấy rằng, tác giả tuy có
địa vị tối cao nhưng tâm hồn vẫn gắn bó máu thịt
với quê hương dân dã
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Thiên Trường vãn vọng.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Chọn cảm nhận nhan đề bài thơ:
Cách đọc hiểu một bài thơ thất
+ Chú ý giải thích địa danh Thiên Trường.
ngôn bát cú Đường Luật
+ Phân tích điểm nhìn từ xa và yếu tố thời gian,
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
không gian được gợi lên qua nhan đề.
* Giao nhiệm vụ học tập: Viết
+ Ý nghĩa của nhan đề bài thơ trong việc khắc
đoạn văn (khoảng 7-9 câu) trình
họa bức tranh thiên nhiên và cuộc sống trong bài
bày cảm nhận của em về nhan đề
thơ
hoặc một hình ảnh đặc sắc trong
Chọn cảm nhận một hình ảnh đặc sắc: Bạch lộ
bài thơ “Thiên Trường vãn vọng”
song song phi hạ điền.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Hình ảnh đôi cò trắng bay liệng, đậu xuống
HS suy nghĩ, hình thành và triển
cánh đồng giúp khắc họa không gian cho bức
khai ý tưởng, tư duy độc lập…
tranh chiều qua: không gian trải dài từ cao xuống
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
thấp.
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Hình ảnh đôi cò trắng không mãi miết vội vã
Bước 4: Nhận định, đánh giá.
bay về tổ mà thong dong, nhẹ nhõm đậu xuống
cánh đồng quê đã gợi lên bức tranh đồng quê
Bắc Bộ thanh bình yên ả và rất đỗi gần gũi, bình
dị.
- Liên hệ với hình ảnh cánh cò cô đơn trong ráng
chiều của Vương Bột.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Thiên Trường vãn vọng để hoàn
thành nhiệm vụ
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: Qua bài thơ “Buổi
chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” em có suy nghĩ gì khi tác giả là một ông
vua chứ không phải là một người dân quê? Từ đó, em có thể nhận xét gì thêm về thời
nhà Trần trong lịch sử nước ta?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá , nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
Tiết 18:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BIỆN PHÁP TU TỪ ĐẢO NGỮ
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Nhận biết và nắm được đặc điểm của biện pháp tu từ đảo ngữ. Phân tích được tác dụng
của đảo ngữ trong những ngữ cảnh cụ thể.
- Biết sử dụng biện pháp đảo ngữ đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và
nghe.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước
lớp.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học
- Trách nhiệm: - Thường xuyên thực hành tiếng Việt. Luôn có ý thức giữ gìn sự trong
snags của Tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cho cặp câu dưới đây, hãy chỉ ra sự khác nhau ở mỗi
cặp câu và cho biết em ấn tượng với câu nào trong cặp câu đó.
a) (1) Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
(2) Cành lê điểm một vài bông hoa trắng.
b) (1) Rộ lên tiếng quạ kêu quang quác ở bên trong rừng già.
(2) tiếng quạ kêu rộ lên quang quác ở bên trong rừng già.
c) (1) Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận.
(2) Thoắt cái, một cơn mưa tuyết trắng long lanh trên những cành đào, lê, mận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Dự kiến sp:
Câu a) cách 1 Tạo nhiều ấn tượng bởi nó gợi về sắc trắng đang được điểm tô trên cành lê
xanh báo hiệu một sức sống mùa xuân và nó tạo nên cái vẻ đẹp trong, thanh khiết, trong
sáng của mùa xuân.
Câu b) cách 1 cấu tạo ngữ pháp không giống các câu bình thường, nó nhấn mạnh được
cái sự xuất hiện rất bất ngờ của âm thanh, nó xuất hiện một cách bất ngờ trong không
gian yên vắng của rừng già, nó nhấn mạnh âm thanh của tiếng quạ kêu hơn.
Câu c) cách 1 vì nếu muốn nhấn mạnh đến sắc trắng, nếu muốn nhấn mạnh đến ánh sáng
tỏa long lanh của những cơn mưa, của những hạt mưa, của những bông tuyết thì rõ ràng
cấu trức của câu 1 nó hay hơn, nó sống động hơn và cách diễn đạt này để lại nhiều ấn
tượng cho người nghe hơn.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét: Như vậy, chúng ta nhìn thấy từ trong những các cặp câu
trên, mình đều thấy có những cách diễn đạt rất là quen thuộc, nhưng bên cạnh đó, khi
chúng ta chỉ cần thay đổi vị trí của một từ hoặc một cụm từ nào đó thôi, lập tức ta sẽ có
được một câu mới, một cách diễn đạt mới, mà ấn tượng hơn, thú vị hơn, nó nhấn mạnh
được cái thông điệp mà chúng ta gửi gắm hơn. Cách thức thay đổi vị trí các từ, cụm
trong một câu để tạo ra một dấu ấn, có tác dụng như thế thì người ta gọi là gì, chúng ta
cùng đi tìm hiểu về hiện tượng này.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: học sinh nắm được đặc điểm và tác dụng của đảo ngữ
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc tri thức
trong sgk.
PHÂN TÍCH VÍ DỤ 1: Đọc câu thơ sau và
nhận xét cấu tạo của các câu, các cụm từ được
in đậm. Cho biết tác dụng của kiểu cấu tạo câu
đó?
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối trắng màu hoa ban
(Hành trình của bầy ong- Nguyễn Đức Mậu)
? Vậy biện pháp tu từ đảo ngữ là gì? có tác
dụng gì?
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
Dự kiến sản phẩm
I. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG CỦA ĐẢO
NGỮ
- Khái niệm:
Biện pháp tu từ đảo ngữ là biện pháp tu từ
được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí thông
thường của các từ ngữ trong câu nhằm nhấn
mạnh đặc điểm, hoạt động, trạng thái của sự
vật, hiện tượng, gợi ấn tượng rõ hơn hoặc bộc
lộ cảm xúc của người viết (người nói).
- Đặc điểm:
+ Đảo trật tự các thành tố trong cụm từ( thành
phần phụ sau đứng trước thành phần trung tâm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Dự kiến sp:
- Cấu trúc của cũng danh từ thông thường phải
là “rừng sâu thăm thẳm”, nhưng ở câu thơ trên
trật tự này đã có sự thay đổi: tính từ “thăm
thẳm” được đảo lên đứng trước danh từ trung
tâm chỉ sự vật “rừng sâu”.
- Cấu trúc cụm chủ ngữ- vị ngữ thông thường
sẽ là “hoa chuối bập bùng”, “hoa ban màu
trắng”, ở câu thơ trên cũng có sự thay đổi trật
tự các thành phần: các vị ngữ (bập bùng,
trắng) được đảo lên đứng trước các chủ ngữ
(hoa chuối, màu hoa ban)
Tác dụng:
+ Nhấn mạnh không gian hoang vu, nguyên sơ
của rừng già, cùng với đó là sắc màu đỏ tươi
của những bông hoa chuối rừng, màu trắng
tinh khôi của hoa ban nổi bật giữa màu xanh
ngắt của khu rừng.
+ Thể hiện sự khâm phục của tác giả trước
cuộc hành trình đầy gian khổ mà đẹp đẽ của
bầy ong để làm mật cho đời.
Bứơc 4: Đánh giá , nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
* Bài tập vận dụng.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ trong các
câu thơ dưới đây và cho biết tác dụng của
chúng?
a) Mình đi có nhớ những nhà
Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son
( Việt Bắc- Tố Hữu)
b) Quê hương là vàng hoa bí
Là hồng tím dậu mồng tơi
Là đỏ đôi bờ dâm bụt
Màu hoa sen trắng tinh khôi
+ Đảo trật tự các thành phần trong câu( vị ngữ
đứng trước chủ ngữ)
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh đặc điểm, trạng thái, hành động
của đối tượng.
+ Bộc lộ cảm xúc của tác giả
(Bài học đầu cho con - Đỗ Trung Quân)
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Dự kiến sản phẩm:
a) Cấu trúc các vế câu đã có sự thay đổi so với
trật tự thông thường: thành phần vị ngữ được
đảo lên trước chủ ngữ
Tác dụng: Nhấn mạnh đặc điểm của những
bụi lau xám nơi núi rừng Việt Bắc gợi sự
hoang vu, lạnh lẽo, hắt hiu của thiên nhiên.
Đồng thời nhấn mạnh tình nghĩa đậm đà của
lòng người Việt Bắc dành cho tác giả và
những cán bộ kháng chiến. Thể hiện cảm xúc
của nhà thơ: nỗi nhớ thương hướng về cảnh và
người Việt Bắc với niềm xúc động và biết ơn
chân thành, sâu sắc.
b) Biện pháp đảo ngữ được thể hiện ở sự thay
đổi cấu trúc các cụm danh từ trong ba câu thơ
đầu. Các cụm danh từ này đều có sự thay đổi
trật tự: các tính từ chỉ màu sắc (vàng, hồng,
tím, đỏ) được đảo lên đứng trước danh từ trong
tâm chỉ sự vật (hóa bí, dậu mùng tơi, bờ râm
bụt)
Tác dụng: Nhấn mạnh màu sắc của các loài
hoa thân thuộc với làng quê, gợi lên vẻ đẹp
sống động, rực rỡ tươi đẹp của quê hương.
Thể hiện tình yêu, sự gắn bó thiết tha của nhà
thơ với quê hương mình.
Bứơc 4: Đánh giá, nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc đoạn II. Luyện tập
thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Bài tập 1
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
(Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang)
a. Chỉ ra các câu thơ sử dụng biện pháp tu từ
đảo ngữ trong đoạn thơ.
b. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đảo
ngữ trong từng câu thơ.
Ngữ liệu
Biện pháp
tu từ đảo
ngữ
Tác dụng
Gợi ý:
? Đọc ngữ liệu và xác định từ...
Ngày soạn: 28/9/2024
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực:
- HS xác định được từ tượng thanh và từ tượng hình
- HS nêu được tác dụng của từ tượng thanh và từ tượng hình
- HS phân tích được nét độc đáo khi liên kết các từ ngữ trong câu văn
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
- Năng lực thu thập từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn, đoạn thơ
- Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng từ tượng hình và từ tượng
thanh
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
2. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn “ Em hãy đặt 1 câu miêu tả lại hình dáng của một người
thân trong gia đình và 1 câu miêu tả lại âm thanh tiếng chim hót, tiếng gió,… trong
đó có sử dụng ít nhất 1 tính từ
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ và giơ tay phát biểu
- GV gọi HS chia sẻ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt
động và thảo luận
- Phần trả lời của học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm, tác dụng của từ tượng hình và từ
tượng thanh
a. Mục tiêu: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm, tác dụng của từ tượng hình và từ tượng
thanh
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK phần Tri thức ngữ văn và hoàn
thành phiếu học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày
vào phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần
thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Từ tượng hình
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự vật,
chẳng hạn: gập ghềnh, khẳng khiu, lom khom
Ví dụ:
Trong làn nắng ửng, khói mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng.
(Hàn Mặc Tử, Mùa xuân chín)
Từ lấm tấm gợi hình ảnh những đốm nắng rải qua vòm
cây, in trên những mãi nhà tranh, gợi khung cảnh bình
yên của buổi bình minh mùa xuân nơi làng quê
2. Từ tượng thanh
- Là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế, chẳng hạn:
khúc khích, róc rách, tích tắc,…
Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội Những phố dài xao
xác hơi may.
(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
Từ xao xác gợi âm thanh thoảng nhẹ, mo hồ của tiếng lá
và tiếng gió trong không gian im vàng, tĩnh lặng của
một Hà Nội cổ kinh, êm đềm
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về từ tượng hình và từ tượng thanh
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài tập SGK trang 42
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về từ tượng hình và từ tượng thanh để viết
đoạn văn ngắn với chủ đề yêu cầu sử dụng ít nhất 2 từ tượng hình và tượng thanh
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Viết đoạn văn ngắn khoảng 7 – 10 dòng miêu tả vẻ đẹp của một mùa trong năm sử
dụng ít nhất 2 từ tượng hình và 2 từ tượng thanh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS viết bài
* Đoạn văn mẫu
Mùa xuân đã về trên quê hương tôi. Không khí mùa xuân thật ấm áp. Những hạt mưa
xuân lất phất(từ tượng hình) bay. Chim đậu trên cành hót líu lo (từ tượng thanh) tạo
thành một dàn đồng ca mùa xuân nghe mới thú vị làm sao!Người từ nhiều phương đổ
về đông nghẹt, trông mặt ai cũng rạng rỡ trong bộ quần áo mới toanh, họ cười nói ríu
rít(từ tượng thanh) , vui vẻ. Cành đào lúc bấy giờ mới nở rộ trông như những chiếc
cúc áo của nàng tiên mùa xuân ban tặng cho cây. Khi ấy, trông mấy bông hoa đào mới
thật là đẹp! Vườn cây sau nhà cũng rộn ràng tiếng hót của mấy chú chim. Bầu trời
trong xanh,cao vun vút,tô điểm cho bầu trời là những cánh én chao lượn. Trời sáng
hơn chút nữa,tôi có thể nhìn rõ được quang cảnh những con người đi lại tấp nập(từ
tượng hình) nhờ màn sương đêm tan dần. Trên đầu những ngọn cỏ may sương đêm
vẫn còn đọng lại lấp lánh, khi ánh mặt trời chiếu vào chúng càng trở nên lấp lánh hơn.
Tôi yêu nhất mùa xuân quê tôi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
Ngày
soạn:1/10/2024
Tiết 17:
VĂN BẢN 2:
THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG
( TRẦN NHÂN TÔNG)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Biết cách đọc hiểu một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường Luật.
- Nhận biết được các đặc điểm của một bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật: niêm, luật,
bằng trắc
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của bức tranh cuộc sống bình yên, thơ mộng nơi
làng quê trong buổi hoàng hôn. Từ đó cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của tác giả- một vị
hoàng đế-thi nhân
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước
lớp.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học
- Trách nhiệm: Biết ơn và tự hào về các thế hệ trước; trân trọng, gìn giữ di sản văn hóa
mà ông cha để lại. Sống gần gũi, hòa hợp với thiên nhiên, tôn trọng và bảo vệ thiên
nhiên quanh mình.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe -> Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá nhận xét: Ngày hôm nay chúng ta cũng sẽ đến với một bài thơ để
chúng ta cùng khám phá cảm nhận vẻ đẹp của khung cảnh hoàng hôn nhưng không phải
là hoàng hôn trên biển, chẳng phải là hoàng hôn trên sông mà đó là hình ảnh hoàng hôn
rất bình dị thân thuộc nơi làng của làng quê Bắc bộ Việt Nam bài thơ có tên THIÊN
TRƯỜNG VÃN VỌNG( TRẦN NHÂN TÔNG). Đây là một bài thơ được đánh giá là
một trong những bài thơ xuất sắc của Trần Nhân Tông và một trong bài thơ rất hay của
thơ ca thời kỳ trung đại Việt Nam. Bài thơ có gì độc đáo và thú vị, cho chúng ta cùng
khám phá
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Đọc văn bản
a) Mục tiêu: Hs nắm được những nét chính về tác giả, tác phẩm.
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
I. Đọc văn bản.
- Đọc bản phiên âm để cảm nhận âm điệu của 1. Tác giả:
nguyên bản bài thơ (viết bằng chữ hán)- Đọc
Trần Nhân Tông(1258-1308)
phần dịch nghĩa để hiểu đúng hiểu sát nghĩa
Là vị hoàng đế anh minh đã lãnh đạo nhân dân
của các từ ngữ, câu thơ.
ta hai lần đánh thắng cuộc xâm lược của quân
- Đọc phần dịch thơ (bản dịch của ngô Tất Tố ) Nguyên, khôi phục nền kinh tế Đại Việt
để đối chiếu với bản phiên âm xem lời thơ
Là vị thiền sư đắc đạo, người sáng lập dòng
dịch đã chuyển tải hết rõ và đúng với nguyên
thiền Trúc Lâm Yên Tử
bản chưa.
Là thi nhân có đóng góp quan trọng cho văn học
- Đọc lại một lần nữa bản phiên âm, dừng ngắt dân tộc với những bài thơ đầy cảm hứng yêu
đúng nhịp, theo mạch cảm xúc của nhà thơ, để nước, tình cảm gắn bó với thiên nhiên và cuộc
cảm nhận trọn vẹn cái hay của bài thơ.
sống của nhân dân.
Chiến lược đọc hiểu: Hình dung-> Theo dõi
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU
CHUNG
Văn bản:
Tác giả
Xuất xứ
Thể thơ
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
- Bài thơ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường
trông ra được sáng tác trong dịp Trần Nhân Tông
về thăm quê cũ ở Thiên Trường (thuộc tỉnh Nam
Định ngày nay).
b. Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
c. Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
d. Bố cục
- Gồm 2 phần :
Phần 1. Hai câu đầu. Cảnh sắc thiên nhiên ở phủ
Thiên Trường.
Phần 2. Hai câu sau. Sự hòa hợp giữa con người
với thiên nhiên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo
luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện
nhóm).
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ
sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh
giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức,
chuyển giao nhiệm vụ mới.
Tìm hiểu chú thích: mục đồng, khói
? Nhan đề “Thiên Trường vãn vọng” được
hiểu là gì?
Thiên Trường : Là quê hương của các vua
Trần (thuộc tỉnh Nam Định), nơi nhà vua cho
xây dựng một hành cung (cung điện ở ngoài
kinh thành) để nghỉ lại mỗi khi về quê tế lễ
tông miếu tổ tiên.
Vãn: buổi chiều.
Vọng: nhìn ra xa.
=>Ngắm cảnh Thiên Trường trong buổi chiều
tà.
->Nhan đề bài thơ chứa các thông tin về
không gian, thời gian và cả vị trí quan sát
cùng góc độ quan sát của nhà thơ.
2.2. Khám phá chi tiết văn bản.
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu đặc điểm thể loại qua bài thơ và nội dung, những nét đặc sắc về
nghệ thuật của bài thơ.
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của Gv và Hs
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
1.Bức tranh cuộc sống bình yên, thơ mộng nơi
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm
hiểu thông tin.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: 2 câu thơ đầu
Nhóm 1: Em hãy cho biết vị trí quan sát và
trình tự miêu tả khung cảnh thiên nhiên, con
người trong bài thơ?
Nhóm 2: Thiên nhiên trong hai câu thơ đầu
được tái hiện trong khoảng thời gian, không
gian như thế nào? Hãy chỉ ra mối liên hệ giữa
thời gian với các hình ảnh được miêu tả?
Nhóm 3: Trong hai câu thơ cuối, bức tranh
thiên nhiên và cuộc sống được khắc học như
thế nào? Em có nhận xét gì về bức tranh này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo
luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện
nhóm).
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ
sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh
giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức,
chuyển giao nhiệm vụ mới.
làng quê buổi hoàng hôn
- Vị trí quan sát không gian: Từ nhan đề bài thơ
“Thiên Trường vãn vọng”, có thể thấy nhà thơ
đứng ở hành cung Thiên Trường mà trông xa để
thu về tầm mắt khung cảnh làng quê.
Trình tự miêu tả không gian:
+ Không gian trải rộng, từ xa đến gần, từ toàn
cảnh đến cận cảnh: từ xa “trông” (“vọng”) đến
gần lại để thấy sương khói ở (sau thôn, trước thôn
và gần hơn nữa để ghi lại những hình ảnh sự vật
cụ thể( đàn trâu, cánh cò).
+ Không gian trải dài theo con đường trẻ mục
đồng lùa trâu về thôn.
+ Không gian được nối từ cao xuống thấp theo dõi
đàn cò trắng bay liệng và đậu xuống cánh đồng.
Nhận xét về trình tự miêu tả không gian: Chỉ
với bốn câu thơ và vài nét vẽ thanh sơ, tác giả đã
họa lên một bức tranh với không gian khoảng đạt,
cân đối hài hòa: có xa, có gần, có đậm, có nhạt, có
diện, có điểm.
Tuy đứng xa để quan sát nhưng ánh mắt và cả tấm
lòng nhà thơ cẫn dõi nhìn đầy trìu mến những
hình ảnh, thanh âm bình dị của thiên nhiên, của
cuộc sống con người nơi thôn dã
*Thời gian- không gian:
- Thời gian: Bức tranh cảnh vật được tái hiện vào
buổi hoàng hôn
Nhận biết thời gian qua các dấu hiệu:
+ Thời gian được nói đến ngay trong nhan đề bài
thơ: từ “vãn” nghĩa là buổi chiều.
+ Thời gian còn được gợi ra qua các tín hiệu về
“đạm tự yên” ( khói phủ mờ ảo trên cánh đồng
khi chiều xuống); “ tịch dương” (mặt trời đang
lặn dần)
- Không gian:
- Không gian hiện lên với các chi tiết đặc trưng
của một buổi chiều quê:
Thôn hậu, thôn tiền đạm tự yên,
- Điệp ngữ “ thôn hậu, thôn tiền” cho thấy một cái
nhìn bao quát từ sau đến trước, từ cuối thôn tới
đầu làng, gợi hình ảnh của thôn làng trù phú, đông
đúc.
- Hình ảnh so sánh “đạm tự yên” ( mờ như khói
phủ)
- Hình ảnh “khói”
+ Gợi những làn sương mỏng nhẹ buông xuống
lúc hoàng hôn, lững lờ trong không trung như làn
khói.
+ Cũng có thể liên tưởng đây là sương pha quyện
với khói lam chiều tỏa ra từ những mái rạ, những
căn bếp của người dân bắt đầu nổi lửa nấu cơm
chiều.
Bán vô, bán hữu tịch dương biên.
Cụm từ “tịch dương biên”cho thấymặt trời đang
dần lặn xuống trong thời khắc chuyển giao giữa
ngày và đêm, sáng và tối.
Điệp ngữ “bán”( một nửa) kết hợp với cặp từ trái
nghĩa “vô-hữu” -> Gợi lên rất đúng trạng thái của
cảnh vật nơi đường biên giao chuyển của sángtối. Vạn vật mờ nhòa đi trong ánh chiều đang
buông xuống, lại có màn sương khói đang dâng
lên.
Cặp từ “vô- hữu” không chỉ thể hiện sự đối lập
giữa cái “thực- hư”, “đậm- nhạt”, “tỏ- mờ” mà
còn là những khái niệm quen thuộc của Phật giáo,
gợi gợi những liên tưởng sâu sa mang tầm triết lý.
Nhận xét về thời gian- không gian trong bức
tranh.
Với phép điệp ngữ, hình thức đối cùng những
hình ảnh bình dị mà chân thực tác giả đã gợi lên
không gian yên bình, thân thuộc của làng quê
khi chiều xuống. Không gian ấy thoáng rộng,
bình yên, êm đềm, nên thơ tạo đường nét hài
hòa, cân đối, làm nền cho sự xuất hiện của những
hình ảnh thiên nhiên, cuộc sống con người ở
những câu thơ sau.
? Nhận xét chung về bức tranh thiên nhiên và - Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống.
cuộc sống?
Mục đồng địch lý quy ngưu tận,
- Cùng với sự vận động của thời gian (chiều
+ Âm thanh: tiếng sáo véo von của trẻ chăn trâu là
dần buông xuống), không gian (từ xa đến gần, âm thanh duy nhất vang lên trong cả bài thơ. Giữa
từ cao xuống thấp), khung cảnh thiên nhiên
không gian yên bình, tĩnh lặng của buổi chiều quê,
và cuộc sống nơi làng quê cũng hiện lên sống tiếng sáo cất lên không muốn có phải ngược lại,
động với nhịp điệu thân thuộc, bình yên, khơi nó là thanh âm quen thuộc, tô điểm thêm sự
gợi cảm giác ấm áp trước khung cảnh sum
sinh động, vẻ thanh bình của cuộc sống nơi
vầy, đông đúc, sinh sôi của con người và vạn làng quê.
vật.
+ Thủ pháp lấy động tả tĩnh được sử dụng tinh tế
- Đặc biệt, đặt trong hoàn cảnh đất nước vừa
đi qua những cuộc chiến tranh, sự yên bình,
no ấm ấy càng trở nên đáng quý, đáng trân
trọng biết nhường nào.
gợi lên không gian yên tĩnh của buổi chiều, khi
mọi hoạt động của một ngày dần lắng xuống.
- Hình ảnh “quy ngưu tận”(trâu về hết) là hình
ảnh quen thuộc của làng quê khi chiều xuống. +
Trong từng bước chân lững thững của đàn trâu về
chuồng, ta cảm nhận được thời gian đang chầm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
chậm trôi và cũng hình dung ra khoảnh khắc
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm
con người cũng được nghỉ ngơi, trở về nhà sau
hiểu thông tin.
một ngày làm việc vất vả, được xum vầy bên bữa
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5:
cơm ấm áp.
Câu 1: Theo em qua bức tranh thiên nhiên và => Đó cũng là nhịp sống êm ả, thanh bình của
cuộc sống được tái hiện trong bài thơ, tác giả làng quê Việt từ ngàn đời.
đã bộc lộ cảm xúc, tâm trạng gì?
Bạch lộ song song phi há điền.
Câu 2: Em có nhận xét gì về chân dung tác
Hình ảnh “Bạch lộ song song”- đôi cò trắng lặn
giả Trần Nhân Tông thể hiện qua bài thơ
xuống cánh đồng-hình ảnh cánh cò thân thuộc gợi
“Thiên Trường vãn vọng”?
lên hình ảnh đồng quê Bắc Bộ, hình ảnh người
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nông dân lam lũ, tảo tần.
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản.- HS hoạt
Liên hệ:
động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống
nhất kết quả ghi vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện
nhóm).
Bước 4: Đánh giá nhận xét:
- HS khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ
sung.
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh
giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức,
- Cùng với sự vận động của thời gian (chiều dần
chuyển giao nhiệm vụ mới.
buông xuống), không gian (từ xa đến gần, từ cao
Gv đặt câu hỏi chốt kiến thức.
xuống thấp), khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống
? Cảm nhận về tâm hồn tác giả:
nơi làng quê cũng hiện lên sống động với nhịp
- Đó là hình ảnh một thi nhân với tâm hồn
điệu thân thuộc, bình yên, khơi gợi cảm giác ấm
tinh tế, nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên tha
áp trước khung cảnh sum vầy, đông đúc, sinh sôi
thiết, yêu từng khung cảnh bình dị của làng
của con người và vạn vật.
quê.
- Đặc biệt, đặt trong hoàn cảnh đất nước vừa đi
Như vậy, tuy đã từ quan về quê nhưng
qua những cuộc chiến tranh, sự yên bình, no ấm
Nguyễn Khuyến thân nhàn mà tâm chẳng
ấy càng trở nên đáng quý, đáng trân trọng biết
nhàn, vẫn một lòng đau đáu lo cho dân cho
nhường nào.
nước, vẫn không nguôi nỗi buồn thời thế. Đó 2) Hình ảnh con người và thiên nhiên
là biểu hiện của một nhà nho nhân cách cao
- Cảm xúc và suy ngẫm của nhà thơ.
đẹp, của tấm lòng yêu nước của nhà thơ.
- Cảm xúc và tâm trạng nhà thơ thể hiện thông
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Nhận
qua bức tranh thiên nhiên thật sống:
xét những nét đặc sắc về nghệ thuật? Khái
quát nội dung.
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ:
- Gv quan sát, lắng nghe.
- Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
Bước 4: Nhận định, đánh giá.
+ Tình yêu thương, thái độ trân trọng dành cho
thiên nhiên, con người, cuộc sống.
+ Niềm vui, hạnh phúc trước vẻ đẹp thanh bình
của cuộc sống đời thường.
- Chân dung tác giả Trần Nhân Tông:
- Bằng sự quan sát tinh tế, tâm hồn nhạy cảm và
thái độ nâng niu, trân trọng vạn vật của một THI
NHÂN, tác giả đã phát hiện và ghi lại những
khung cảnh đẹp đẽ, thơ mộng mà rất đỗi bình dị,
thân thuộc của làng quê.
- Với tấm lòng yêu nước thương dân của một
HOÀNG ĐẾ Trần Nhân Tông đã biết “lo trước
nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên
hạ”. Hơn ai hết, nhà vua thấm thía sự khủng khiếp
của chiến tranh: đất nước bị tàn phá, thôn xóm
tiêu điều, nhân dân lầm than. Và nay, khi đất nước
được hòa bình, nhà vua trân quý từng khoảnh
khắc bình yên của làng quê, vui mừng khi thấy
cuộc sống hồi sinh trở lại.
- Không có sự xa cách giữa hoàng đế- thường
dân, nhà vua như hòa mình vào cuộc sống thôn
quê, cảm nhận thấm thía giai điệu réo rắt của tiếng
sáo mục đồng cùng niềm giữa xóm thôn ấp ấm
áp.
- Với trí tuệ uyên bác cùng cảm quan triết lý thâm
trầm của một THIỀN SƯ ĐẮC ĐẠO, tác giả khơi
gợi những suy ngẫm sâu sa về bản chất của
thực tại, về quy luật của cuộc đời với những
tương quan, chuyển hóa không ngừng giữa vôhữu, diệt- sinh, loạn-trị để hướng về lối sống
thiền thanh thản, tự tại giữa cuộc đời mà
không vướng chấp vào những tục lụy cuộc đời.
- Thủ pháp tả cảnh ngụ tình
- Đằng sau bức tranh thiên nhiên mùa thu, người
đọc hình dung ra hình ảnh nhà thơ đang ngồi
trên con thuyền nhỏ ngước mắt ngắm nhìn ao
rộng, trời cao, ngõ xa, đắm chìm trong không khí
nhẹ nhõm, mát lành, tĩnh lặng, thơ mộng của mùa
thu. Đồng thời người đọc cũng cảm nhận được
những cảm xúc và suy tư của nhà thơ trước khung
cảnh thiên nhiên và tình cảnh của dân của nước.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Kết hợp điệp ngữ và tiểu đối sáng tạo
- Nhịp thơ êm ái hài hòa
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả đậm chất hội họa
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
2. Nội dung
Cảnh tượng buổi chiều ở phủ Thiên Trường là
cảnh tượng vùng quê trầm lặng mà không đìu hiu.
Ở đây vẫn ánh lên sự sống của con người trong sự
hòa hợp với cảnh vật thiên nhiên một cách nên
thơ. Qua đó giúp chúng ta thấy rằng, tác giả tuy có
địa vị tối cao nhưng tâm hồn vẫn gắn bó máu thịt
với quê hương dân dã
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Thiên Trường vãn vọng.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Chọn cảm nhận nhan đề bài thơ:
Cách đọc hiểu một bài thơ thất
+ Chú ý giải thích địa danh Thiên Trường.
ngôn bát cú Đường Luật
+ Phân tích điểm nhìn từ xa và yếu tố thời gian,
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
không gian được gợi lên qua nhan đề.
* Giao nhiệm vụ học tập: Viết
+ Ý nghĩa của nhan đề bài thơ trong việc khắc
đoạn văn (khoảng 7-9 câu) trình
họa bức tranh thiên nhiên và cuộc sống trong bài
bày cảm nhận của em về nhan đề
thơ
hoặc một hình ảnh đặc sắc trong
Chọn cảm nhận một hình ảnh đặc sắc: Bạch lộ
bài thơ “Thiên Trường vãn vọng”
song song phi hạ điền.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Hình ảnh đôi cò trắng bay liệng, đậu xuống
HS suy nghĩ, hình thành và triển
cánh đồng giúp khắc họa không gian cho bức
khai ý tưởng, tư duy độc lập…
tranh chiều qua: không gian trải dài từ cao xuống
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
thấp.
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Hình ảnh đôi cò trắng không mãi miết vội vã
Bước 4: Nhận định, đánh giá.
bay về tổ mà thong dong, nhẹ nhõm đậu xuống
cánh đồng quê đã gợi lên bức tranh đồng quê
Bắc Bộ thanh bình yên ả và rất đỗi gần gũi, bình
dị.
- Liên hệ với hình ảnh cánh cò cô đơn trong ráng
chiều của Vương Bột.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Thiên Trường vãn vọng để hoàn
thành nhiệm vụ
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời câu hỏi: Qua bài thơ “Buổi
chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra” em có suy nghĩ gì khi tác giả là một ông
vua chứ không phải là một người dân quê? Từ đó, em có thể nhận xét gì thêm về thời
nhà Trần trong lịch sử nước ta?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá , nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
Tiết 18:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
BIỆN PHÁP TU TỪ ĐẢO NGỮ
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Nhận biết và nắm được đặc điểm của biện pháp tu từ đảo ngữ. Phân tích được tác dụng
của đảo ngữ trong những ngữ cảnh cụ thể.
- Biết sử dụng biện pháp đảo ngữ đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói và
nghe.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
quyết vấn đề để tìm hiểu được nội dung của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước
lớp.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học
- Trách nhiệm: - Thường xuyên thực hành tiếng Việt. Luôn có ý thức giữ gìn sự trong
snags của Tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Cho cặp câu dưới đây, hãy chỉ ra sự khác nhau ở mỗi
cặp câu và cho biết em ấn tượng với câu nào trong cặp câu đó.
a) (1) Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
(2) Cành lê điểm một vài bông hoa trắng.
b) (1) Rộ lên tiếng quạ kêu quang quác ở bên trong rừng già.
(2) tiếng quạ kêu rộ lên quang quác ở bên trong rừng già.
c) (1) Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận.
(2) Thoắt cái, một cơn mưa tuyết trắng long lanh trên những cành đào, lê, mận.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Dự kiến sp:
Câu a) cách 1 Tạo nhiều ấn tượng bởi nó gợi về sắc trắng đang được điểm tô trên cành lê
xanh báo hiệu một sức sống mùa xuân và nó tạo nên cái vẻ đẹp trong, thanh khiết, trong
sáng của mùa xuân.
Câu b) cách 1 cấu tạo ngữ pháp không giống các câu bình thường, nó nhấn mạnh được
cái sự xuất hiện rất bất ngờ của âm thanh, nó xuất hiện một cách bất ngờ trong không
gian yên vắng của rừng già, nó nhấn mạnh âm thanh của tiếng quạ kêu hơn.
Câu c) cách 1 vì nếu muốn nhấn mạnh đến sắc trắng, nếu muốn nhấn mạnh đến ánh sáng
tỏa long lanh của những cơn mưa, của những hạt mưa, của những bông tuyết thì rõ ràng
cấu trức của câu 1 nó hay hơn, nó sống động hơn và cách diễn đạt này để lại nhiều ấn
tượng cho người nghe hơn.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét: Như vậy, chúng ta nhìn thấy từ trong những các cặp câu
trên, mình đều thấy có những cách diễn đạt rất là quen thuộc, nhưng bên cạnh đó, khi
chúng ta chỉ cần thay đổi vị trí của một từ hoặc một cụm từ nào đó thôi, lập tức ta sẽ có
được một câu mới, một cách diễn đạt mới, mà ấn tượng hơn, thú vị hơn, nó nhấn mạnh
được cái thông điệp mà chúng ta gửi gắm hơn. Cách thức thay đổi vị trí các từ, cụm
trong một câu để tạo ra một dấu ấn, có tác dụng như thế thì người ta gọi là gì, chúng ta
cùng đi tìm hiểu về hiện tượng này.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: học sinh nắm được đặc điểm và tác dụng của đảo ngữ
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc tri thức
trong sgk.
PHÂN TÍCH VÍ DỤ 1: Đọc câu thơ sau và
nhận xét cấu tạo của các câu, các cụm từ được
in đậm. Cho biết tác dụng của kiểu cấu tạo câu
đó?
Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu
Bập bùng hoa chuối trắng màu hoa ban
(Hành trình của bầy ong- Nguyễn Đức Mậu)
? Vậy biện pháp tu từ đảo ngữ là gì? có tác
dụng gì?
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
Dự kiến sản phẩm
I. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG CỦA ĐẢO
NGỮ
- Khái niệm:
Biện pháp tu từ đảo ngữ là biện pháp tu từ
được tạo ra bằng cách thay đổi vị trí thông
thường của các từ ngữ trong câu nhằm nhấn
mạnh đặc điểm, hoạt động, trạng thái của sự
vật, hiện tượng, gợi ấn tượng rõ hơn hoặc bộc
lộ cảm xúc của người viết (người nói).
- Đặc điểm:
+ Đảo trật tự các thành tố trong cụm từ( thành
phần phụ sau đứng trước thành phần trung tâm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Dự kiến sp:
- Cấu trúc của cũng danh từ thông thường phải
là “rừng sâu thăm thẳm”, nhưng ở câu thơ trên
trật tự này đã có sự thay đổi: tính từ “thăm
thẳm” được đảo lên đứng trước danh từ trung
tâm chỉ sự vật “rừng sâu”.
- Cấu trúc cụm chủ ngữ- vị ngữ thông thường
sẽ là “hoa chuối bập bùng”, “hoa ban màu
trắng”, ở câu thơ trên cũng có sự thay đổi trật
tự các thành phần: các vị ngữ (bập bùng,
trắng) được đảo lên đứng trước các chủ ngữ
(hoa chuối, màu hoa ban)
Tác dụng:
+ Nhấn mạnh không gian hoang vu, nguyên sơ
của rừng già, cùng với đó là sắc màu đỏ tươi
của những bông hoa chuối rừng, màu trắng
tinh khôi của hoa ban nổi bật giữa màu xanh
ngắt của khu rừng.
+ Thể hiện sự khâm phục của tác giả trước
cuộc hành trình đầy gian khổ mà đẹp đẽ của
bầy ong để làm mật cho đời.
Bứơc 4: Đánh giá , nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
* Bài tập vận dụng.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ trong các
câu thơ dưới đây và cho biết tác dụng của
chúng?
a) Mình đi có nhớ những nhà
Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son
( Việt Bắc- Tố Hữu)
b) Quê hương là vàng hoa bí
Là hồng tím dậu mồng tơi
Là đỏ đôi bờ dâm bụt
Màu hoa sen trắng tinh khôi
+ Đảo trật tự các thành phần trong câu( vị ngữ
đứng trước chủ ngữ)
- Tác dụng:
+ Nhấn mạnh đặc điểm, trạng thái, hành động
của đối tượng.
+ Bộc lộ cảm xúc của tác giả
(Bài học đầu cho con - Đỗ Trung Quân)
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Dự kiến sản phẩm:
a) Cấu trúc các vế câu đã có sự thay đổi so với
trật tự thông thường: thành phần vị ngữ được
đảo lên trước chủ ngữ
Tác dụng: Nhấn mạnh đặc điểm của những
bụi lau xám nơi núi rừng Việt Bắc gợi sự
hoang vu, lạnh lẽo, hắt hiu của thiên nhiên.
Đồng thời nhấn mạnh tình nghĩa đậm đà của
lòng người Việt Bắc dành cho tác giả và
những cán bộ kháng chiến. Thể hiện cảm xúc
của nhà thơ: nỗi nhớ thương hướng về cảnh và
người Việt Bắc với niềm xúc động và biết ơn
chân thành, sâu sắc.
b) Biện pháp đảo ngữ được thể hiện ở sự thay
đổi cấu trúc các cụm danh từ trong ba câu thơ
đầu. Các cụm danh từ này đều có sự thay đổi
trật tự: các tính từ chỉ màu sắc (vàng, hồng,
tím, đỏ) được đảo lên đứng trước danh từ trong
tâm chỉ sự vật (hóa bí, dậu mùng tơi, bờ râm
bụt)
Tác dụng: Nhấn mạnh màu sắc của các loài
hoa thân thuộc với làng quê, gợi lên vẻ đẹp
sống động, rực rỡ tươi đẹp của quê hương.
Thể hiện tình yêu, sự gắn bó thiết tha của nhà
thơ với quê hương mình.
Bứơc 4: Đánh giá, nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc đoạn II. Luyện tập
thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:
Bài tập 1
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
(Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang)
a. Chỉ ra các câu thơ sử dụng biện pháp tu từ
đảo ngữ trong đoạn thơ.
b. Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đảo
ngữ trong từng câu thơ.
Ngữ liệu
Biện pháp
tu từ đảo
ngữ
Tác dụng
Gợi ý:
? Đọc ngữ liệu và xác định từ...
 








Các ý kiến mới nhất