Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:47' 25-04-2025
Dung lượng: 207.4 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:47' 25-04-2025
Dung lượng: 207.4 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày giảng: 13/11/2023 (8A1,8A2)
Tiết 41
TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
I. Mục tiêu
1. Năng lực.
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Học sinh nhớ được những kiến thức cơ bản về phần Văn, Tập làm văn,
Tiếng Việt đã được học trong chương trình lớp 6 đã học.
* Yêu cầu đối với HS khá-giỏi
- Hs biết và sửa được các lỗi sai trong bài kiểm tra.
* Yêu cầu đối với HS khuyết tật
- HS biết được lỗi sai.
2. Phẩm chất
- Trung thực: không sao chép bài của người khác.
II. Thiết bị, học liệu
- Máy tính, Máy chiếu, đề kiểm tra.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (2')
Gv dẫn vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu đề bài (5')
- Mục tiêu: Biết được các yêu cầu của đề bài.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Gv chiếu lại các đề bài
I. Đề bài
Hoạt động 3: Nhận xét, chữa bài (25')
- Mục tiêu: Tóm tắt các ưu, nhược điểm của bài, sửa các lỗi sai
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
II. Nhận xét, chữa bài
Gv nhận xét bài làm của học sinh
1. Nhận xét
* Ưu điểm
- Xác định đúng yêu cầu của đề bài.
- Một số bài trình bày tốt.
* Nhược điểm
- Còn nhiều bạn chưa xác định được yêu
cầu bài.
- Trình bày chưa khoa học. Sai nhiều lỗi
chính tả
- Chữ viết xấu, cẩu thả
2. Chữa bài
Đề 1
Phần
I
II
Câ
u
Nội dung
ĐỌC HIỂU
1 B
2 A
3 C
4 A
5 A
6 B
7 C
8 D
Cảm nhận về hình ảnh con người và cuộc sống của tác giả
qua bài thơ “Chiều hôm nhớ nhà”:
9 - Hình ảnh con người trong bài thơ hiện lên thưa thớt. Đó
chính là những người dân lao động nghèo vất vả.
- Cuộc sống yên bình, đơn sơ, có phần tẻ nhạt…
Từ đọc hiểu bài thơ trên viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu)
về tình yêu quê hương đất nước.
- Hình thức: cấu trúc đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu
- Nội dung:
+ Quê hương chính là nơi chôn rau cắt rốn của ta,..
+ Quê hương là nơi nuôi ta lớn lên với biết bao kỉ niệm
10
chẳng thể phai nhòa.
+ Quê hương là dòng suối mát lành tắm mát và gột rửa tâm
hồn ta trước những muộn phiền, lo toan của cuộc sống.
(HS có thể nêu những thay đổi khác phù hợp trong suy nghĩ,
tình cảm, nhận thức của mình về vai trò của quê hương đối
với mỗi người thì GV vẫn cho điểm)
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể lại một chuyến đi (tham quan một danh lam thắng cảnh,
văn hoá…)
c. Kể lại một chuyến đi
HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
a. Mở bài: Giới thiệu khái quát vê chuyến tham quan danh
lam thắng cảnh, văn hoá… và bày tỏ cảm xúc của em khi
được trực tiếp tham gia chuyến đi.
b. Thân bài:
- Kể lại cụ thể diễn biến của chuyến tham quan (trên đường
đi, lúc đến điểm, trình tự các điểm đến thăm, những hoạt
động chính trong chuyến đi,…)
- Thuyết minh, miêu tả và nêu ấn tượng của em về những nét
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,75
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
4,0
0,25
0,25
0,25
1,0
1,0
Đề 2
Phần Câu
I
1
2
3
4
5
6
7
8
II
nổi bật của danh lam thắng cảnh, văn hoá đó (thiên nhiên,
con người, công trình kiến trúc…)
c. Kết bài
Nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về chuyến tham quan danh
lam thắng cảnh, văn hoá.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận,
có cách diễn đạt mới mẻ.
Nội dung
ĐỌC HIỂU
A
D
B
C
D
C
B
C
Cảm nhận về hình ảnh con người và cuộc sống của tác giả
qua bài thơ “Bạn đến chơi nhà”
9 - Hình ảnh con người trong bài thơ hiện lên gần gũi. Đó chính
là những người bạn sống chân thành, cởi mở.
- Cuộc sống dân dã, vui vẻ …
Từ đọc hiểu bài thơ trên viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu)
về sự gắn kết trong tình bạn.
- Hình thức: cấu trúc đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu
- Nội dung:
+ Tình bạn là sự gắn kết giữa con người có cùng sở thích, lí
tưởng, hoàn cảnh.
10 + Tình bạn giúp chúng ta có thêm động lực để vượt qua
những khó khăn, thách thức.
+ Tình bạn là chỗ dựa tinh thần vững chắc của mỗi người,
giúp chúng ta chia sẻ những buồn vui,…
(HS có thể nêu những thay đổi khác phù hợp trong suy nghĩ,
tình cảm, nhận thức của mình về vai trò của quê hương đối
với mỗi người thì GV vẫn cho điểm)
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, du
lịch…)
c. Kể lại một chuyến đi
0,25
0,5
0,5
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,75
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
4,0
0,25
0,25
HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
b. Mở bài: Giới thiệu khái quát vê chuyến tham quan một di 0,25
tích lịch sử, du lịch… và bày tỏ cảm xúc của em khi được
trực tiếp tham gia chuyến đi.
b. Thân bài:
- Kể lại cụ thể diễn biến của chuyến tham quan (trên đường 1,0
đi, lúc đến điểm, trình tự các điểm đến thăm, những hoạt
động chính trong chuyến đi,…)
- Thuyết minh, miêu tả và nêu ấn tượng của em về những nét 1,0
nổi bật của di tích lịch sử, du lịch đó (thiên nhiên, con người,
công trình kiến trúc…)
c. Kết bài
Nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về chuyến di tích lịch sử, du 0,25
lịch…
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có 0,5
cách diễn đạt mới mẻ.
Hoạt động 4: Công bố kết quả (10')
- Mục tiêu: Hs biết được kết quả bài làm của bản thân và các bạn
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Gv trả bài
III. Công bố kết quả
Gv gọi điểm
4. Củng cố và hướng dẫn học bài (2')
* Củng cố
Gv hệ thống kiến thức
* Hướng dẫn học bài
- Bài cũ: Ôn bài
- Bài mới: Soạn bài
…………………………………………………………….
Ngày soạn:
Ngày giảng: 13/11/2023 (8A1)
15/11/2023 (8A2)
BÀI 4 – TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ
TIẾT 42,43:
VĂN BẢN 1. LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU
(Trần Tế Xương)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
*Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vẫn, nhịp, đối.
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật
chính của thơ trào phúng. HS chỉ ra được cảm hứng chủ đạo của văn bản
*Yêu cầu đối với HS khá/giỏi:
- Phân tích, đánh giá được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính
của thơ trào phúng HS chỉ ra được cảm hứng chủ đạo của văn bản.
2. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, điện thoại…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Lễ xướng danh
khoa Đinh Dậu
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Nhà nước phong kiến xưa tổ chức các kì thi
cho sĩ tử tham gia nhằm mục đích gì?
- HS tham gia chia sẻ cảm nghĩ.
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu:
- Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
- HS nhận biết, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến thông tin tác giả, tác phẩm Lễ xướng danh khoa thi Đinh Dậu
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vẫn, nhịp, đối.
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật
chính của thơ trào phúng.
- HS chỉ ra được cảm hứng chủ đạo của văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung
Hoạt động của GV&HS
Nội dung cần đạt
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong I. Tìm hiểu chung
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác 1. Tác giả
phẩm.
- GV sử dụng phương pháp dạy học
dự án tổ chức tìm hiểu kiến thức về
tác giả, tác phẩm theo yêu cầu (đã
giao chuẩn bị trước tại nhà).
- Yêu cầu HS: Trình bày ngắn gọn
thông tin về tác giả Trần Tế Xương
(HS đã chuẩn bị ở nhà).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Từ phần chuẩn bị ở nhà, HS thảo
luận theo nhóm đôi, bổ sung những
chi tiết còn thiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- GV gọi 2 HS phát biểu
- GV nhận xét và đưa ra kết luận.
- GV gọi HS đọc văn bản: đọc giọng
to, rõ ràng và lưu loát.
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Cho biết thể loại của văn bản?
+ Đề tài
+ Nhan đề
+ Bố cục
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
1.Tác giả.
- Trần Tế Xương (1870 - 1907)
thường gọi là Tú Xương.
- Quê quán: làng Vị Xuyên - huyện
Mĩ Lộc - tỉnh Nam Định (nay thuộc
phường Vị Hoàng, thành phố Nam
Định).
- Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian
truân.
- Thơ của ông đậm chất trữ tình và
trào phúng, phản ánh.
- Một số tác phẩm như: Vịnh khoa thi
Hương, Giễu người thi đỗ, Ông cò,
Phường nhơ, Thương vợ, Văn tế sống
2. Tác phẩm
- Thể loại: Thất ngôn bát cú
- Đề tài: Thi cử
- Nhan đề: Bài thơ còn có một tên gọi
khác Vịnh khoa thi hương. Bài thơ miêu
tả lễ xướng danh khoa thi Hương tại
trường Nam 1897, qua đó nói lên nỗi
nhục mất nước và niềm chua xót của kẻ
sĩ đương thời.
- Bố cục: 4 phần: Đề – thực – luận – kết
vợ,.
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
- “Vịnh khoa thi Hương” còn có tên
gọi khác “Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu”, được sáng tác năm 1897.
Bố cục bài thơ gồm mấy phần? Đó
là những phần nào?
Bố cục bài thơ gồm 4 phần. Đó là đề thực - luận - kết.
b. Bố cục
- Hai câu đề: Giới thiệu về kì thi.
- Hai câu thực: Cảnh tượng khi đi thi.
- Hai câu luận: Những ông to bà lớn
đến trường thi.
- Hai câu kết: Thái độ phê bình của
nhà thơ với kì thi.
3. Thơ trào phúng
- Về nội dung, thơ trào phúng dùng tiếng
cười để phê phán những cái chưa hay,
chưa đẹp hoặc những cái tiêu cực, xấu
xa, … nhằm hướng con người tới các giá
trị thẩm mĩ hoặc lí tưởng sống cao đẹp
- Về nghệ thuật, thơ trào phúng thường
sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, ẩn
dụ, nói quá, … nhằm tạo ra tiếng cười
khi hài hước, mỉa mai, châm biếm nhẹ
nhàng; lúc đả kích mạnh mẽ sâu cay
GV mời đại diện các nhóm dựa vào
nội dung đã học ở nhà:
- Hãy trình bày khái niệm về thơ trào
phúng
- Thơ trào phúng có đặc điểm gì?
HS dựa vào phần tìm hiểu ở nhà và
những kiến thức đã được tìm hiểu ở
phần Tri thức Ngữ văn để chuẩn bị
câu trả lời cho các câu hỏi trên
GV mời một số HS đứng lên trả lời
câu hỏi, yêu cầu các HS khác nhận
xét, góp ý và bổ sung
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu văn bản
Hoạt động của GV – HS
Nội dung cần đạt
H. Sau cuộc thi (thể thao, nghệ thuật, II/ Tìm hiểu chi tiết.
giáo dục,...) thường sẽ có một buổi lễ
xướng danh và trao giải. Mục đích 1. Hai câu đề.
của lễ xướng danh là gì?
- GV: Yêu cầu HS hoạt động chung
cả lớp
- HS chia sẻ
- GV kết luận: Mục đích của lễ xướng
danh là khen ngợi những người thi đỗ
được đề tên trên bảng vàng.
H: Nhà nước phong kiến xưa tổ chức
các kì thi cho sĩ tử tham gia nhằm
mục đích gì?
GV sử dụng kĩ thật: Khăn trải bàn
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận và hoàn thành
phiếu học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
- GV mời đại diện các nhóm dán
phiếu học tập lên bảng.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức Ghi lên bảng.
TL: Nhà nước phong kiến xưa tổ chức
các kì thi cho sĩ tử tham gia nhằm tìm
ra người tài giỏi để phục vụ cho triều
đình và nhân dân.
H: Hai câu đề cho biết điều gì về chế
độ thi cử ở nước ta cuối thế kỉ XIX?
TL: Hai câu đề đã phơi bày cả sự đổ
nát của kì thi quốc gia và phê phán
nhà nước vô trách nhiệm.
H: Biện pháp tu từ nào đã được sử
dụng trong cách diễn đạt “Lôi thôi sĩ
tử vai đeo lọ” và “Ậm ọe quan
trường miệng thét loa"? Nêu rõ tác
dụng của biện pháp tu từ đó trong
việc tái hiện hình ảnh các sĩ tử và
quan viên người Việt.
TL: Biện pháp tu từ đảo ngữ được
dùng trong hai câu thực. Từ "lôi thôi"
nhấn mạnh là hình ảnh của sĩ tử bị
chìm trong sự nhếch nhác. Ậm oẹ
nghĩa là ra bộ nạt nộ, hăm doạ. Việc
sử dụng biện pháp đảo ngữ đã nhấn
mạnh được không khí nhếch nhác
trong ngày thi.
H. Phân tích tác dụng của phép đối
được tác giả sử dụng trong hai câu
thực.
- Nói về sự kiện: theo lệ thường thời
phong kiến cứ ba năm có một khoa thi
Hương -> sự kiện tưởng như không có
gì đặc biệt, chỉ có tính chất như một
thông báo một thông tin bình thường.
- Sử dụng từ “lẫn”: thể hiện sự ô hợp,
hỗn tạp của kì thi này. Đây chính là điều
bất thường của kì thi.
→ Hai câu đề với kiểu câu tự sự có tính
chất kể lại kì thi với tất cả sự ô hợp, hỗn
tạp, thiếu nghiêm túc trong buổi giao
thời.
2. Hai câu thực.
- Hình ảnh:
+ Sĩ tử: lôi thôi, vai đeo lọ → dáng vẻ
luộm thuộm, nhếch nhác.
+ Quan trường: ậm ọe, miệng thét loa →
ra oai, nạt nộ nhưng đó là cái oai cố tạo,
giả vờ.
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng từ láy tượng thanh và tượng
hình: ậm ọe, lôi thôi.
+ Đối: lôi thôi sĩ tử >< ậm ọe quan
trường.
+ Đảo ngữ: Đảo trật tự cú pháp “lôi thôi
sĩ tử”, “ậm ọe quan trường”.
→ Sự láo nháo, lộn xộn, ô hợp của
trường thi, mặc dù đây là một kì thi
Hương quan trong của nhà nước.
→ Cảnh trường thi phản ánh sự suy
vong của một nền học vấn, sự lỗi thời
của đạo Nho.
Câu thơ “Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ” là
một cảnh hài hước, chua chát. Đảo
ngữ hai chữ “lôi thôi” lên đầu câu thơ
gây ấn tượng nhếch nhác đáng buồn
“vai đeo lọ”. Ậm oẹ nghĩa là ra bộ nạt
nộ, hăm doạ. Cấu trúc câu thơ đảo
ngữ đưa hai tiếng tượng thanh “ậm
oẹ” lên đầu câu thơ để làm nổi bật
hình ảnh các quan trường “miệng thét
loa”. Trường thi không còn là chốn
tôn nghiêm nền nếp nữa, quá lộn xộn,
quá ồn ào, khác nào cảnh họp chợ,
nên quan trường mới “ậm oẹ” và “thét
loa” như thế. Tú Xương đối rất chỉnh
làm hiện lên hai hình ảnh trung tâm
của trường thi. Sĩ tử thì lôi thôi nhếch
nhác, mất đi cái vẻ nho nhã thư sinh.
Quan trường, giám thị, giám khảo
cũng chẳng còn cái phong thái
nghiêm trang, trịnh trọng vốn có.
HẾT TIẾT 42 CHUYỂN TIẾT 43
Ngày giảng: 13/11/2023 (8A1)
16/11/2023 (8A2)
H. Tiếng cười trào phúng được thể
hiện như thế nào qua việc đặc tả,
nhấn mạnh hai hình ảnh mang tính
chất “ngoại lai” là quan sử và mụ
đâm?
TL: Hình ảnh “Lọng cắm rợp trời”
gợi tả cảnh đón tiếp dành cho “quan
sứ”, lũ ăn cướp đất nước ta, một nghi
lễ cực kì long trọng. Đó là nỗi đau
mất nước. Từ xưa tới năm ấy (1897)
chốn trường thi là nơi tôn nghiêm, lễ
giáo phong kiến vốn trọng nam khinh
nữ, đàn bà đâu được bén mảng đến
nơi kén chọn nhân tài. Thế mà bây
giờ, không chỉ “mụ đầm ra” mụ đầm
đến với “váy lẽ quét đất” mà còn bày
ra giữa thanh thiên bạch nhật một
nghịch cảnh vô cùng nhục nhã.
H. Nhắc đến “nhân tài đất Bắc”. Tác
giả muốn ám chỉ những đối tượng
3. Hai câu luận
- Hình ảnh:
+ Quan sứ: Viên quan người Pháp đứng
đầu bộ máy cái trị của tỉnh Nam Định
được tiếp đón trọng thể.
+ Mụ đầm: vợ quan sứ, ăn mặc diêm
dúa, điệu đà.
→ Sự phô trương, hình thức, không
đúng nghi lễ của một kì thi.
+ Nghệ thuật đối: Lọng >< váy, trời ><
đất, quan sứ >< mụ đầm → Thái độ mỉa
mai, châm biếm hạ nhục bọn quan lại,
thực dân.
→ Tất cả báo hiệu về một sự sa sút về
chất lượng thi cử, bản chất của xã hội
thực dân phong kiến.
4. Hai câu kết.
- Tâm trạng thái độ của tác giả trước
cảnh tượng trường thi: Ngao ngán, xót
xa trước sự sa sút của đất nước. Thái độ
mỉa mai, phẫn uất của nhà thơ với chế
nào? Em cảm nhận được thái độ gì
của tác giả qua lời nhắn nhủ ấy?
TL: Nhân tài đất Bắc là những ông
nghè, ông cống, những con người có
lòng tự tôn dân tộc,... ở vùng Sơn
Nam, ở Kinh kì Thăng Long ngàn
năm văn hiến, nơi hội tụ nhân tài, tinh
hoa của đất nước. Thái độ của tác giả
qua lời nhắn nhủ về cảnh nước nhà bị
mất nước.
H. Nhân vật nào trong bài thơ để lại
ấn tượng cho em nhiều nhất? Vì sao?
TL: Nhân vật để lại cho em nhiều ấn
tượng nhất đó là sĩ tử. Sĩ tử là những
học trò, người có học vấn, tầng lớp có
học thức; là học sinh của Quốc Tử
Giám ( trường học do nhà vua lập ra ở
kinh đô); rộng hơn là học sinh tại các
trường do triều đình quản lý. Còn sĩ
tử trong thơ Tế Xương thì sĩ tử mà bút
mực đâu không thấy, chỉ nổi bật lủng
lẳng một cái lọ (vì đường xa, phải đeo
theo lọ nước uống). Hàng ngàn “sĩ tử
vai đeo lọ” thì lôi thôi thật, là bức
tranh biếm họa để đời về anh học trò
đi thi trong thời buổi thực dân nhô'
nhăng. Còn quan trường thì “ậm ọe”
giọng như mửa. Sĩ tử thì đông vì dồn
cả hai trường thi lại nên quan trường
phải “thét loa” lại còn lên giọng đe
nẹt sĩ tử nên thành ra “ậm ọe” tởm
lợm thật đáng ghét. Thái độ trào lộng
của nhà thơ thật rõ ràng. Đô'i với “sĩ
tử”, Tú Xương thấy nhếch nhác đáng
thương; đối với “quan trường”, Tú
Xương khinh ghét ra mặt. Quan
trường của một kì thi quốc gia bát
nháo mà còn “ậm ọe” không biết
nhục.
H. Cảm xúc chủ đạo của tác giả
trong bài thơ này là gì?
TL: Cảm xúc chủ đạo là phê phán
hiện thực đau buồn, nhốn nháo, nhố
nhăng. Và trữ tình thấm thía bao cay
đắng tủi nhục.
độ thi cử đương thời và đối với con
đường khoa cử của riêng ông.
- Hai câu cuối như một lời nhắn nhủ các
sĩ tử về nỗi nhục mất nước. Nhà thơ hỏi
người nhưng cũng chính là hỏi mình.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật.
- Nghệ thuật đối, đảo ngữ
- Ngôn ngữ có tính chất khẩu ngữ, trong
sáng, giản dị nhưng giàu sức biểu cảm
2. Nội dung
Bài thơ ghi lại cảnh “nhập trường” vừa
ghi lại cảnh lễ xướng danh qua đó nói
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, lên tâm trạng đau đớn, chua xót của nhà
trả lời câu hỏi:
thơ trước hiện thực mất nước, giao thời
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để nhốn nháo, nhố nhăng.
trả lời.
- GV mời một số HS trình bày trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
HĐCN 5': Em hãy nêu khái quát giá
trị nghệ thuật và nội dung của bài
thơ?
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, KL.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lễ xướng danh
khoa Đinh Dậu. Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ:
Viết kết nối với đọc
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung cần đạt
GV chiếu yêu cầu bài tập
IV. Luyện tập
HĐCN 1': Hoàn thiện bài tập từ câu Câu 1 : Lễ xướng danh khoa Đinh
1 đến câu 5:
Dậu được viết bằng thể thơ gì?
HS lên bảng thực hiện, chia sẻ, nhận A. Song thất lục bát
xét.
B. Thất ngôn tứ tuyệt
GV NX, KL (cho điểm nếu HS làm
C. Thất ngôn bát cú
tốt).
D. Thất ngôn trường thiên
Câu 2: Câu đề bài thơ thông báo về
sự kiện gì?
A.Theo lệ thường, kì thi Hương được
tổ chức ba lần trong năm.
B. Theo lệ thường, kì thi Hương
được tổ chức ba năm một lần.
C.Nhà nước tổ chức kì thi Hương
hàng năm.
D.Tất cả đều sai.
Câu 3: Sự xuất hiện của những nhân
vật nào làm cho trường thi trở nên lố
bịch nhất?
A. Sĩ tử và quan trường
B. Quan sứ và bà đầm
C. Quan sứ và quan trường
D. Quan trường và bà đầm
Câu 4: Giá trị tư tưởng ở hai câu kết
bài thơ là:
A. Tư tưởng yêu nước
B. Tư tưởng nhân đạo
C. Tư tưởng thân dân
D. Tất cả đều đúng
Câu 5: Vì sao kì thi Hương lại phải tổ
chức thi ở Trường Nam?
A. Vì Trường Nam tổ chức thi tốt hơn
B. Vì Trường Hà không tổ chức thi
C. Thực dân Pháp đánh chiếm Hà
Nội, trường thi ở Hà Nội bị bãi bỏ,
các sĩ tử phải thi ở trường Nam
D. Cả nước chỉ có duy trường thi duy
nhất là trường Nam
- HS thực hiện trả lời câu hỏi
- GV mời một số HS trình bày trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, đánh giá
GV chiếu phiếu bài tập : Yêu cầu về nhà thực hiện:
* Phiếu học tập
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn về nhà
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lễ xướng danh khoa
Đinh Dậu để hoàn thành bài tập
b. Tổ chức thực hiện:
Viết đoạn văn (khoảng 7 - 9 câu) phân tích một chi tiết có tính chất trào
phúng mà em ấn tượng nhất trong bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu.
- HS thực hiện viết đoạn văn
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
Hướng dẫn về nhà
+ Ôn tập bài học về nhà
+ Xem trước bài: Thực hành tiếng việt (Nghĩa của một số từ, thành ngữ
Hán Việt)
…………………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày giảng: 14/11/2023 (8A1)
16/11/2023 (8A2)
TIẾT: 44 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT.
(NGHĨA CỦA MỘT SỐ TỪ, THÀNH NGỮ HÁN VIỆT)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh
- HS nhận biết được hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt
- HS chỉ ra và nêu được nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
Yêu cầu với học sinh khá giỏi
- Hiểu, phân tích được tác HS nhận biết được hiện tượng đồng âm giữa một
số yếu tố Hán Việt, nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
- Vận dụng kiến thức hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt,
nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt vào nói và viết
2. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Trách nhiệm, trung thực
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi nối từ
- GV đưa từ mở đầu, lần lượt HS sẽ tham gia chơi nối từ, HS nào không
tìm được từ nối sẽ thua
- HS tham gia trò chơi
- Phần trả lời của học sinh
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt được nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt. HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong I. Nhận biết hiện tượng đồng âm
SGK trang 84.
giữa một số yếu tố Hán Việt
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
1. Bài tập:
- HS đọc thông tin
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
a. Giới, với nghĩa là “côi, nơi tiếp
giáp" trong các từ như: giới hạn giới
thuyết, giới tuyến, biên giới. địa giới,
giáp giới, hạ giới, phân giới, ranh
giới, thế giới, thượng giới, tiên giới.
* Giới, với nghĩa “răn, kiêng” trong
các từ như: giới nghiệm, cảnh giới,
phạm giới, thụ giới
- Giới với nghĩa ở giữa, làm trung
gian trong các từ như: giới thiệu, môi
giới
2. Kết luận:
- Khi sử dụng từ Hán Việt, cần lưu ý
- Giới với nghĩa "đồ kim khí”, vũ khí hiện tượng đồng âm: các yếu tố Hán
trong các từ như cơ giớ, cơ giới hóa Việt cùng âm, nhưng nghĩa khác xa
binh giới, khí giới, quân giới.
nhau và không có liên quan với nhau.
- Giới với nghĩa chỉ một loài cây: kinh
giới.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về nghĩa của một số từ, thành
ngữ Hán Việt. Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn
thành các bài tập trong SGK trang 84
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Luyện tập
GV chiếu yêu cầu bài tập 1 SGK/48:
HĐCN 4': Hoàn thiện bài tập 1:
Câu hỏi 1. Chỉ ra một số yếu tố Hán
Việt được sử dụng trong văn bản Lễ
xướng danh khoa Đinh Dậu.
HS lên bảng thực hiện, chia sẻ, nhận
a. Giải nghĩa mỗi yếu tố.
xét.
GV NX, KL (cho điểm nếu HS làm b. Tìm một số từ Hán Việt có sử dụng
những yếu tố đó ( mỗi yếu tố tìm ít
tốt).
nhất hai từ).
- HS trình bày trước lớp
a. sĩ tử: là những học trò ngày xưa.
- GV mời một số HS trình bày
quan trường: là trường thi
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
quan sứ: quan người nước ngoài
nhân tài: người có tài năng và đạo
đức; có một sở trường nào đó, những
người có tài năng, năng lực vượt trội ở
lĩnh vực nào đó như kinh tế, chính trị,
xã hội, khoa học... và có đóng góp cho
xã hội
b. nhân1: con người
nhân 2: tình người
Những từ ghép Hán Việt có yếu tố
"nhân": Nhân cách, nhân hậu, nhân
loại, thi nhân, cử nhân, nhân viên, phu
nhân, nhân dân,...
HS XĐYC bài tập 2.
HĐN 5': Thực hiện bài tập 2.
HS chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL.
Câu hỏi 2. Kẻ bảng vào vở theo mẫu
sau và tìm từ có yếu tố Hán Việt
tương ứng:
Yếu tố Hán
Việt
Từ có yếu tố Hán
Việt tương ứng
Gian (lừa dối,
xảo trá)
gian xảo, gian dối,
gian trá, gian ô,
gian dâm.
Gian (giữa,
khoảng giữa)
nhất gian
Gian (khó
khăn, vất vả)
gian hiểm, gian
khổ
Câu hỏi 3. Xếp các từ ngữ sau thành
từng nhóm có yếu tố Hán Việt cùng
nghĩa và giải nghĩa yếu tố Hán Việt
đó:
a. nam: kim chỉ nam, nam quyền,
nam phong, phương nam, nam sinh,
nam tính.
HĐCN 5': Thực hiện bài tập 3.
HS báo cáo, chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL.
b. thủy: thủy tổ, thủy triều, thủy lực,
hồng thủy, khởi thủy, nguyên thủy.
c. giai: giai cấp, giai điệu, giai nhân,
giai phẩm, giai thoại, giai đoạn, bách
niên giai lão.
a. Nhóm các từ chỉ nam1: kim chỉ
nam, nam phong, phương nam ( ý chỉ
sự phương hướng).
Nhóm các từ chỉ nam2: nam quyền,
nam sinh, nam tính ( ý chỉ về con
trai).
Giải nghĩa:
kim chỉ nam: kim có nam châm dùng
để chỉ phương hướng. Khi nói về chủ
trương, đường lối … và nói một cách
văn vẻ hơn, nó còn có ý "điều chỉ dẫn
đường lối đúng".
nam phong:
chỉ gió thổi từ phương nam
tên một khúc nhạc tương truyền do
vua "Thuấn" sáng tác.
âm nhạc của phương Nam
chỉ thiên "quốc phong" trong kinh
Thi.
phương nam: chỉ một phương trong
bốn phương, nằm ở phía tay phải của
người đang ngoải mặt về phía Mặt
Trời.
nam quyền: khái niệm chỉ các phái võ
ở miền Nam Trung Hoa và có nguồn
gốc từ Nam Thiếu Lâm ở Toàn Châu
và tỉnh Phúc Kiến là chủ yếu.
nam sinh: chỉ học sinh nam.
nam tính: chỉ giới tính nam.
b. Nhóm các từ chỉ thủy1: thủy tổ,
khởi thủy, nguyên thủy (ý chỉ sự bắt
đầu, đầu tiên).
Nhóm các từ chỉ thủy2: thủy triều,
thủy lực, hồng thủy (ý chỉ nước).
Giải nghĩa:
thủy tổ: là vị tổ đầu tiên, người khai
sinh, người sáng lập ra một dòng họ,
một cộng đồng tộc người, một dân
tộc, một quốc gia thậm chí cả loài
người.
thủy triều: hiện tượng nước biển,
nước sông... lên xuống trong một chu
kỳ thời gian phụ thuộc biến
chuyển thiên văn.
thủy lực: môn khoa học lý giải về sự
chuyển động cũng như vận chuyển lực
của một chất lỏng tồn tại trong môi
trường giới hạn nào đó.
hồng thủy: đại thảm họa khủng khiếp
được nhắc đến trong truyền thuyết của
nhiều tôn giáo và nhiều dân tộc trên
thế giới. Nó được miêu tả là một trận
lụt cực lớn và đối với Kinh Thánh là
sự trừng phạt của Thiên Chúa do sự
suy đồi đạo đức, thoái hóa biến chất
của loài người.
khởi thủy: là đầu tiên, trước hết bắt
đầu cho một quá trình nào đó thường
là lâu dài.
nguyên thủy: thuộc về giai đoạn hình
thành và phát triển đầu tiên của loài
người, cho đến trước khi bước vào xã
hội có giai cấp và có nhà nước.
c. Nhóm các từ chỉ giai1: giai cấp,
giai đoạn, bách niên giai lão (ý nói về
dài, nhiều)
Nhóm các từ chỉ giai2: giai điệu, giai
nhân, giai phẩm, giai thoại.
Giải nghĩa:
giai cấp: những tập đoàn người có địa
vị khác nhau trong một hệ thống sản
xuất nhất định. Giai cấp không phải
tồn tại trong tất cả các xã hội khác
nhau của lịch sử và nó không thể tồn
tại vĩnh viễn và tuyệt đối.
giai điệu: một chuỗi nối tiếp của các
nốt nhạc (các cấp độ hay tầng dao
động sóng âm thanh) mà người nghe
nhận thức như một thực thể duy nhất.
giai nhân: chỉ người đàn bà đẹp.
giai phẩm: một phong trào văn hóa
mang xu hướng chính trị của một số
văn nghệ sĩ, trí thức sống ở miền Bắc
dưới chính quyền Việt Nam.
giai thoại: một truyện ngắn và hấp
dẫn về một sự việc hoặc nhân vật có
thật. Tuy được dựa trên một việc hoặc
người có thật, nhưng vì được truyền
tải qua nhiều bước, nên giai thoại có
thể trở thành "hơi phi lý".
giai đoạn: phần thời gian trong một
quá trình phát triển dài, phân biệt với
những phần thời gian khác bởi những
hiện tượng, những đặc điểm riêng.
bách niên giai lão: ngụ ý vợ chồng
cùng nhau sống đến trăm tuổi, bên
nhau đến già. Dùng để chỉ toàn bộ
thời gian mà một người sống trên cõi
đời này.
Câu hỏi 4. Giải nghĩa các thành ngữ
có yếu tố Hán Việt sau và đặt một câu
với mỗi thành ngữ:
a. vô tiền khoáng hậu
HĐCN 4': Hoàn thiện bài tập 4:
b. dĩ hòa vi quý
c. đồng sành dị mộng
HS lên bảng thực hiện, chia sẻ, nhận
d. chúng khẩu đồng từ
xét.
e. độc nhất vô nhị
GV NX, KL (cho điểm nếu HS làm
a. Điều chưa từng xảy ra trong quá
tốt).
khứ và cũng rất khó xảy ra
- HS trình bày trước lớp
trong tương lai.
- GV mời một số HS trình bày
b. Ý nghĩa cả câu khuyên con người ta
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
giao tiếp hòa thuận, hòa nhã khi tiếp
xét, bổ sung.
xúc lẫn nhau. Việc hòa hợp, nhường
- GV nhận xét, đánh giá
nhịn lẫn nhau sẽ giúp cải thiện mối
quan hệ giữa hai người.
c. (Nghĩa đen) Cùng nằm một giường
mà giấc mơ khác nhau. (Nghĩa bóng)
Sống gần nhau, nhưng không cùng
một chí hướng. Vợ chồng đồng sàng
dị mộng.
d. chúng: đông người; khẩu: miệng;
đồng: cùng; từ: lời): Nhiều người
cùng nói một ý giống nhau: Chúng
khẩu đồng từ, ông sư cũng chết (tng).
e. Thứ độc đáo, chỉ có một mà không
có hai.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của một số từ, thành
ngữ Hán Việt. Sử dụng SGK, kiến thức đã học sưu tầm một số từ Hán Việt, giải
nghĩa từ đó vào sổ tay Tiếng Việt
b. Tổ chức thực hiện:
Sưu tầm một số từ Hán Việt, giải nghĩa từ đó vào sổ tay Tiếng Việt
HS thực hiện sưu tầm và giải nghĩa từ vừa tìm được
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
+ Soạn bài tiếp theo
Duyệt giáo án của chuyên môn
Ngày giảng: 13/11/2023 (8A1,8A2)
Tiết 41
TRẢ BÀI KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
I. Mục tiêu
1. Năng lực.
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS
- Học sinh nhớ được những kiến thức cơ bản về phần Văn, Tập làm văn,
Tiếng Việt đã được học trong chương trình lớp 6 đã học.
* Yêu cầu đối với HS khá-giỏi
- Hs biết và sửa được các lỗi sai trong bài kiểm tra.
* Yêu cầu đối với HS khuyết tật
- HS biết được lỗi sai.
2. Phẩm chất
- Trung thực: không sao chép bài của người khác.
II. Thiết bị, học liệu
- Máy tính, Máy chiếu, đề kiểm tra.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động (2')
Gv dẫn vào bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu đề bài (5')
- Mục tiêu: Biết được các yêu cầu của đề bài.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Gv chiếu lại các đề bài
I. Đề bài
Hoạt động 3: Nhận xét, chữa bài (25')
- Mục tiêu: Tóm tắt các ưu, nhược điểm của bài, sửa các lỗi sai
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
II. Nhận xét, chữa bài
Gv nhận xét bài làm của học sinh
1. Nhận xét
* Ưu điểm
- Xác định đúng yêu cầu của đề bài.
- Một số bài trình bày tốt.
* Nhược điểm
- Còn nhiều bạn chưa xác định được yêu
cầu bài.
- Trình bày chưa khoa học. Sai nhiều lỗi
chính tả
- Chữ viết xấu, cẩu thả
2. Chữa bài
Đề 1
Phần
I
II
Câ
u
Nội dung
ĐỌC HIỂU
1 B
2 A
3 C
4 A
5 A
6 B
7 C
8 D
Cảm nhận về hình ảnh con người và cuộc sống của tác giả
qua bài thơ “Chiều hôm nhớ nhà”:
9 - Hình ảnh con người trong bài thơ hiện lên thưa thớt. Đó
chính là những người dân lao động nghèo vất vả.
- Cuộc sống yên bình, đơn sơ, có phần tẻ nhạt…
Từ đọc hiểu bài thơ trên viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu)
về tình yêu quê hương đất nước.
- Hình thức: cấu trúc đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu
- Nội dung:
+ Quê hương chính là nơi chôn rau cắt rốn của ta,..
+ Quê hương là nơi nuôi ta lớn lên với biết bao kỉ niệm
10
chẳng thể phai nhòa.
+ Quê hương là dòng suối mát lành tắm mát và gột rửa tâm
hồn ta trước những muộn phiền, lo toan của cuộc sống.
(HS có thể nêu những thay đổi khác phù hợp trong suy nghĩ,
tình cảm, nhận thức của mình về vai trò của quê hương đối
với mỗi người thì GV vẫn cho điểm)
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể lại một chuyến đi (tham quan một danh lam thắng cảnh,
văn hoá…)
c. Kể lại một chuyến đi
HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
a. Mở bài: Giới thiệu khái quát vê chuyến tham quan danh
lam thắng cảnh, văn hoá… và bày tỏ cảm xúc của em khi
được trực tiếp tham gia chuyến đi.
b. Thân bài:
- Kể lại cụ thể diễn biến của chuyến tham quan (trên đường
đi, lúc đến điểm, trình tự các điểm đến thăm, những hoạt
động chính trong chuyến đi,…)
- Thuyết minh, miêu tả và nêu ấn tượng của em về những nét
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,75
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
4,0
0,25
0,25
0,25
1,0
1,0
Đề 2
Phần Câu
I
1
2
3
4
5
6
7
8
II
nổi bật của danh lam thắng cảnh, văn hoá đó (thiên nhiên,
con người, công trình kiến trúc…)
c. Kết bài
Nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về chuyến tham quan danh
lam thắng cảnh, văn hoá.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận,
có cách diễn đạt mới mẻ.
Nội dung
ĐỌC HIỂU
A
D
B
C
D
C
B
C
Cảm nhận về hình ảnh con người và cuộc sống của tác giả
qua bài thơ “Bạn đến chơi nhà”
9 - Hình ảnh con người trong bài thơ hiện lên gần gũi. Đó chính
là những người bạn sống chân thành, cởi mở.
- Cuộc sống dân dã, vui vẻ …
Từ đọc hiểu bài thơ trên viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu)
về sự gắn kết trong tình bạn.
- Hình thức: cấu trúc đoạn văn khoảng 5 đến 7 câu
- Nội dung:
+ Tình bạn là sự gắn kết giữa con người có cùng sở thích, lí
tưởng, hoàn cảnh.
10 + Tình bạn giúp chúng ta có thêm động lực để vượt qua
những khó khăn, thách thức.
+ Tình bạn là chỗ dựa tinh thần vững chắc của mỗi người,
giúp chúng ta chia sẻ những buồn vui,…
(HS có thể nêu những thay đổi khác phù hợp trong suy nghĩ,
tình cảm, nhận thức của mình về vai trò của quê hương đối
với mỗi người thì GV vẫn cho điểm)
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
Kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, du
lịch…)
c. Kể lại một chuyến đi
0,25
0,5
0,5
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,75
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
4,0
0,25
0,25
HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm
bảo các yêu cầu sau:
b. Mở bài: Giới thiệu khái quát vê chuyến tham quan một di 0,25
tích lịch sử, du lịch… và bày tỏ cảm xúc của em khi được
trực tiếp tham gia chuyến đi.
b. Thân bài:
- Kể lại cụ thể diễn biến của chuyến tham quan (trên đường 1,0
đi, lúc đến điểm, trình tự các điểm đến thăm, những hoạt
động chính trong chuyến đi,…)
- Thuyết minh, miêu tả và nêu ấn tượng của em về những nét 1,0
nổi bật của di tích lịch sử, du lịch đó (thiên nhiên, con người,
công trình kiến trúc…)
c. Kết bài
Nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về chuyến di tích lịch sử, du 0,25
lịch…
d. Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có 0,5
cách diễn đạt mới mẻ.
Hoạt động 4: Công bố kết quả (10')
- Mục tiêu: Hs biết được kết quả bài làm của bản thân và các bạn
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Gv trả bài
III. Công bố kết quả
Gv gọi điểm
4. Củng cố và hướng dẫn học bài (2')
* Củng cố
Gv hệ thống kiến thức
* Hướng dẫn học bài
- Bài cũ: Ôn bài
- Bài mới: Soạn bài
…………………………………………………………….
Ngày soạn:
Ngày giảng: 13/11/2023 (8A1)
15/11/2023 (8A2)
BÀI 4 – TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ
TIẾT 42,43:
VĂN BẢN 1. LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU
(Trần Tế Xương)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
*Yêu cầu tối thiểu đối với HS:
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vẫn, nhịp, đối.
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật
chính của thơ trào phúng. HS chỉ ra được cảm hứng chủ đạo của văn bản
*Yêu cầu đối với HS khá/giỏi:
- Phân tích, đánh giá được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính
của thơ trào phúng HS chỉ ra được cảm hứng chủ đạo của văn bản.
2. Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, điện thoại…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Lễ xướng danh
khoa Đinh Dậu
b. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi phát vấn: Nhà nước phong kiến xưa tổ chức các kì thi
cho sĩ tử tham gia nhằm mục đích gì?
- HS tham gia chia sẻ cảm nghĩ.
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu:
- Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm
- HS nhận biết, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến thông tin tác giả, tác phẩm Lễ xướng danh khoa thi Đinh Dậu
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ
tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vẫn, nhịp, đối.
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật
chính của thơ trào phúng.
- HS chỉ ra được cảm hứng chủ đạo của văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung
Hoạt động của GV&HS
Nội dung cần đạt
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong I. Tìm hiểu chung
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác 1. Tác giả
phẩm.
- GV sử dụng phương pháp dạy học
dự án tổ chức tìm hiểu kiến thức về
tác giả, tác phẩm theo yêu cầu (đã
giao chuẩn bị trước tại nhà).
- Yêu cầu HS: Trình bày ngắn gọn
thông tin về tác giả Trần Tế Xương
(HS đã chuẩn bị ở nhà).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Từ phần chuẩn bị ở nhà, HS thảo
luận theo nhóm đôi, bổ sung những
chi tiết còn thiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- GV gọi 2 HS phát biểu
- GV nhận xét và đưa ra kết luận.
- GV gọi HS đọc văn bản: đọc giọng
to, rõ ràng và lưu loát.
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời:
+ Cho biết thể loại của văn bản?
+ Đề tài
+ Nhan đề
+ Bố cục
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi.
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức.
1.Tác giả.
- Trần Tế Xương (1870 - 1907)
thường gọi là Tú Xương.
- Quê quán: làng Vị Xuyên - huyện
Mĩ Lộc - tỉnh Nam Định (nay thuộc
phường Vị Hoàng, thành phố Nam
Định).
- Cuộc đời ngắn ngủi, nhiều gian
truân.
- Thơ của ông đậm chất trữ tình và
trào phúng, phản ánh.
- Một số tác phẩm như: Vịnh khoa thi
Hương, Giễu người thi đỗ, Ông cò,
Phường nhơ, Thương vợ, Văn tế sống
2. Tác phẩm
- Thể loại: Thất ngôn bát cú
- Đề tài: Thi cử
- Nhan đề: Bài thơ còn có một tên gọi
khác Vịnh khoa thi hương. Bài thơ miêu
tả lễ xướng danh khoa thi Hương tại
trường Nam 1897, qua đó nói lên nỗi
nhục mất nước và niềm chua xót của kẻ
sĩ đương thời.
- Bố cục: 4 phần: Đề – thực – luận – kết
vợ,.
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
- “Vịnh khoa thi Hương” còn có tên
gọi khác “Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu”, được sáng tác năm 1897.
Bố cục bài thơ gồm mấy phần? Đó
là những phần nào?
Bố cục bài thơ gồm 4 phần. Đó là đề thực - luận - kết.
b. Bố cục
- Hai câu đề: Giới thiệu về kì thi.
- Hai câu thực: Cảnh tượng khi đi thi.
- Hai câu luận: Những ông to bà lớn
đến trường thi.
- Hai câu kết: Thái độ phê bình của
nhà thơ với kì thi.
3. Thơ trào phúng
- Về nội dung, thơ trào phúng dùng tiếng
cười để phê phán những cái chưa hay,
chưa đẹp hoặc những cái tiêu cực, xấu
xa, … nhằm hướng con người tới các giá
trị thẩm mĩ hoặc lí tưởng sống cao đẹp
- Về nghệ thuật, thơ trào phúng thường
sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, ẩn
dụ, nói quá, … nhằm tạo ra tiếng cười
khi hài hước, mỉa mai, châm biếm nhẹ
nhàng; lúc đả kích mạnh mẽ sâu cay
GV mời đại diện các nhóm dựa vào
nội dung đã học ở nhà:
- Hãy trình bày khái niệm về thơ trào
phúng
- Thơ trào phúng có đặc điểm gì?
HS dựa vào phần tìm hiểu ở nhà và
những kiến thức đã được tìm hiểu ở
phần Tri thức Ngữ văn để chuẩn bị
câu trả lời cho các câu hỏi trên
GV mời một số HS đứng lên trả lời
câu hỏi, yêu cầu các HS khác nhận
xét, góp ý và bổ sung
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 2 Tìm hiểu văn bản
Hoạt động của GV – HS
Nội dung cần đạt
H. Sau cuộc thi (thể thao, nghệ thuật, II/ Tìm hiểu chi tiết.
giáo dục,...) thường sẽ có một buổi lễ
xướng danh và trao giải. Mục đích 1. Hai câu đề.
của lễ xướng danh là gì?
- GV: Yêu cầu HS hoạt động chung
cả lớp
- HS chia sẻ
- GV kết luận: Mục đích của lễ xướng
danh là khen ngợi những người thi đỗ
được đề tên trên bảng vàng.
H: Nhà nước phong kiến xưa tổ chức
các kì thi cho sĩ tử tham gia nhằm
mục đích gì?
GV sử dụng kĩ thật: Khăn trải bàn
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận và hoàn thành
phiếu học tập.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
- GV mời đại diện các nhóm dán
phiếu học tập lên bảng.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức Ghi lên bảng.
TL: Nhà nước phong kiến xưa tổ chức
các kì thi cho sĩ tử tham gia nhằm tìm
ra người tài giỏi để phục vụ cho triều
đình và nhân dân.
H: Hai câu đề cho biết điều gì về chế
độ thi cử ở nước ta cuối thế kỉ XIX?
TL: Hai câu đề đã phơi bày cả sự đổ
nát của kì thi quốc gia và phê phán
nhà nước vô trách nhiệm.
H: Biện pháp tu từ nào đã được sử
dụng trong cách diễn đạt “Lôi thôi sĩ
tử vai đeo lọ” và “Ậm ọe quan
trường miệng thét loa"? Nêu rõ tác
dụng của biện pháp tu từ đó trong
việc tái hiện hình ảnh các sĩ tử và
quan viên người Việt.
TL: Biện pháp tu từ đảo ngữ được
dùng trong hai câu thực. Từ "lôi thôi"
nhấn mạnh là hình ảnh của sĩ tử bị
chìm trong sự nhếch nhác. Ậm oẹ
nghĩa là ra bộ nạt nộ, hăm doạ. Việc
sử dụng biện pháp đảo ngữ đã nhấn
mạnh được không khí nhếch nhác
trong ngày thi.
H. Phân tích tác dụng của phép đối
được tác giả sử dụng trong hai câu
thực.
- Nói về sự kiện: theo lệ thường thời
phong kiến cứ ba năm có một khoa thi
Hương -> sự kiện tưởng như không có
gì đặc biệt, chỉ có tính chất như một
thông báo một thông tin bình thường.
- Sử dụng từ “lẫn”: thể hiện sự ô hợp,
hỗn tạp của kì thi này. Đây chính là điều
bất thường của kì thi.
→ Hai câu đề với kiểu câu tự sự có tính
chất kể lại kì thi với tất cả sự ô hợp, hỗn
tạp, thiếu nghiêm túc trong buổi giao
thời.
2. Hai câu thực.
- Hình ảnh:
+ Sĩ tử: lôi thôi, vai đeo lọ → dáng vẻ
luộm thuộm, nhếch nhác.
+ Quan trường: ậm ọe, miệng thét loa →
ra oai, nạt nộ nhưng đó là cái oai cố tạo,
giả vờ.
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng từ láy tượng thanh và tượng
hình: ậm ọe, lôi thôi.
+ Đối: lôi thôi sĩ tử >< ậm ọe quan
trường.
+ Đảo ngữ: Đảo trật tự cú pháp “lôi thôi
sĩ tử”, “ậm ọe quan trường”.
→ Sự láo nháo, lộn xộn, ô hợp của
trường thi, mặc dù đây là một kì thi
Hương quan trong của nhà nước.
→ Cảnh trường thi phản ánh sự suy
vong của một nền học vấn, sự lỗi thời
của đạo Nho.
Câu thơ “Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ” là
một cảnh hài hước, chua chát. Đảo
ngữ hai chữ “lôi thôi” lên đầu câu thơ
gây ấn tượng nhếch nhác đáng buồn
“vai đeo lọ”. Ậm oẹ nghĩa là ra bộ nạt
nộ, hăm doạ. Cấu trúc câu thơ đảo
ngữ đưa hai tiếng tượng thanh “ậm
oẹ” lên đầu câu thơ để làm nổi bật
hình ảnh các quan trường “miệng thét
loa”. Trường thi không còn là chốn
tôn nghiêm nền nếp nữa, quá lộn xộn,
quá ồn ào, khác nào cảnh họp chợ,
nên quan trường mới “ậm oẹ” và “thét
loa” như thế. Tú Xương đối rất chỉnh
làm hiện lên hai hình ảnh trung tâm
của trường thi. Sĩ tử thì lôi thôi nhếch
nhác, mất đi cái vẻ nho nhã thư sinh.
Quan trường, giám thị, giám khảo
cũng chẳng còn cái phong thái
nghiêm trang, trịnh trọng vốn có.
HẾT TIẾT 42 CHUYỂN TIẾT 43
Ngày giảng: 13/11/2023 (8A1)
16/11/2023 (8A2)
H. Tiếng cười trào phúng được thể
hiện như thế nào qua việc đặc tả,
nhấn mạnh hai hình ảnh mang tính
chất “ngoại lai” là quan sử và mụ
đâm?
TL: Hình ảnh “Lọng cắm rợp trời”
gợi tả cảnh đón tiếp dành cho “quan
sứ”, lũ ăn cướp đất nước ta, một nghi
lễ cực kì long trọng. Đó là nỗi đau
mất nước. Từ xưa tới năm ấy (1897)
chốn trường thi là nơi tôn nghiêm, lễ
giáo phong kiến vốn trọng nam khinh
nữ, đàn bà đâu được bén mảng đến
nơi kén chọn nhân tài. Thế mà bây
giờ, không chỉ “mụ đầm ra” mụ đầm
đến với “váy lẽ quét đất” mà còn bày
ra giữa thanh thiên bạch nhật một
nghịch cảnh vô cùng nhục nhã.
H. Nhắc đến “nhân tài đất Bắc”. Tác
giả muốn ám chỉ những đối tượng
3. Hai câu luận
- Hình ảnh:
+ Quan sứ: Viên quan người Pháp đứng
đầu bộ máy cái trị của tỉnh Nam Định
được tiếp đón trọng thể.
+ Mụ đầm: vợ quan sứ, ăn mặc diêm
dúa, điệu đà.
→ Sự phô trương, hình thức, không
đúng nghi lễ của một kì thi.
+ Nghệ thuật đối: Lọng >< váy, trời ><
đất, quan sứ >< mụ đầm → Thái độ mỉa
mai, châm biếm hạ nhục bọn quan lại,
thực dân.
→ Tất cả báo hiệu về một sự sa sút về
chất lượng thi cử, bản chất của xã hội
thực dân phong kiến.
4. Hai câu kết.
- Tâm trạng thái độ của tác giả trước
cảnh tượng trường thi: Ngao ngán, xót
xa trước sự sa sút của đất nước. Thái độ
mỉa mai, phẫn uất của nhà thơ với chế
nào? Em cảm nhận được thái độ gì
của tác giả qua lời nhắn nhủ ấy?
TL: Nhân tài đất Bắc là những ông
nghè, ông cống, những con người có
lòng tự tôn dân tộc,... ở vùng Sơn
Nam, ở Kinh kì Thăng Long ngàn
năm văn hiến, nơi hội tụ nhân tài, tinh
hoa của đất nước. Thái độ của tác giả
qua lời nhắn nhủ về cảnh nước nhà bị
mất nước.
H. Nhân vật nào trong bài thơ để lại
ấn tượng cho em nhiều nhất? Vì sao?
TL: Nhân vật để lại cho em nhiều ấn
tượng nhất đó là sĩ tử. Sĩ tử là những
học trò, người có học vấn, tầng lớp có
học thức; là học sinh của Quốc Tử
Giám ( trường học do nhà vua lập ra ở
kinh đô); rộng hơn là học sinh tại các
trường do triều đình quản lý. Còn sĩ
tử trong thơ Tế Xương thì sĩ tử mà bút
mực đâu không thấy, chỉ nổi bật lủng
lẳng một cái lọ (vì đường xa, phải đeo
theo lọ nước uống). Hàng ngàn “sĩ tử
vai đeo lọ” thì lôi thôi thật, là bức
tranh biếm họa để đời về anh học trò
đi thi trong thời buổi thực dân nhô'
nhăng. Còn quan trường thì “ậm ọe”
giọng như mửa. Sĩ tử thì đông vì dồn
cả hai trường thi lại nên quan trường
phải “thét loa” lại còn lên giọng đe
nẹt sĩ tử nên thành ra “ậm ọe” tởm
lợm thật đáng ghét. Thái độ trào lộng
của nhà thơ thật rõ ràng. Đô'i với “sĩ
tử”, Tú Xương thấy nhếch nhác đáng
thương; đối với “quan trường”, Tú
Xương khinh ghét ra mặt. Quan
trường của một kì thi quốc gia bát
nháo mà còn “ậm ọe” không biết
nhục.
H. Cảm xúc chủ đạo của tác giả
trong bài thơ này là gì?
TL: Cảm xúc chủ đạo là phê phán
hiện thực đau buồn, nhốn nháo, nhố
nhăng. Và trữ tình thấm thía bao cay
đắng tủi nhục.
độ thi cử đương thời và đối với con
đường khoa cử của riêng ông.
- Hai câu cuối như một lời nhắn nhủ các
sĩ tử về nỗi nhục mất nước. Nhà thơ hỏi
người nhưng cũng chính là hỏi mình.
III. Tổng kết.
1. Nghệ thuật.
- Nghệ thuật đối, đảo ngữ
- Ngôn ngữ có tính chất khẩu ngữ, trong
sáng, giản dị nhưng giàu sức biểu cảm
2. Nội dung
Bài thơ ghi lại cảnh “nhập trường” vừa
ghi lại cảnh lễ xướng danh qua đó nói
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, lên tâm trạng đau đớn, chua xót của nhà
trả lời câu hỏi:
thơ trước hiện thực mất nước, giao thời
- HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để nhốn nháo, nhố nhăng.
trả lời.
- GV mời một số HS trình bày trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
HĐCN 5': Em hãy nêu khái quát giá
trị nghệ thuật và nội dung của bài
thơ?
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, KL.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Lễ xướng danh
khoa Đinh Dậu. Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ:
Viết kết nối với đọc
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Nội dung cần đạt
GV chiếu yêu cầu bài tập
IV. Luyện tập
HĐCN 1': Hoàn thiện bài tập từ câu Câu 1 : Lễ xướng danh khoa Đinh
1 đến câu 5:
Dậu được viết bằng thể thơ gì?
HS lên bảng thực hiện, chia sẻ, nhận A. Song thất lục bát
xét.
B. Thất ngôn tứ tuyệt
GV NX, KL (cho điểm nếu HS làm
C. Thất ngôn bát cú
tốt).
D. Thất ngôn trường thiên
Câu 2: Câu đề bài thơ thông báo về
sự kiện gì?
A.Theo lệ thường, kì thi Hương được
tổ chức ba lần trong năm.
B. Theo lệ thường, kì thi Hương
được tổ chức ba năm một lần.
C.Nhà nước tổ chức kì thi Hương
hàng năm.
D.Tất cả đều sai.
Câu 3: Sự xuất hiện của những nhân
vật nào làm cho trường thi trở nên lố
bịch nhất?
A. Sĩ tử và quan trường
B. Quan sứ và bà đầm
C. Quan sứ và quan trường
D. Quan trường và bà đầm
Câu 4: Giá trị tư tưởng ở hai câu kết
bài thơ là:
A. Tư tưởng yêu nước
B. Tư tưởng nhân đạo
C. Tư tưởng thân dân
D. Tất cả đều đúng
Câu 5: Vì sao kì thi Hương lại phải tổ
chức thi ở Trường Nam?
A. Vì Trường Nam tổ chức thi tốt hơn
B. Vì Trường Hà không tổ chức thi
C. Thực dân Pháp đánh chiếm Hà
Nội, trường thi ở Hà Nội bị bãi bỏ,
các sĩ tử phải thi ở trường Nam
D. Cả nước chỉ có duy trường thi duy
nhất là trường Nam
- HS thực hiện trả lời câu hỏi
- GV mời một số HS trình bày trước
lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, đánh giá
GV chiếu phiếu bài tập : Yêu cầu về nhà thực hiện:
* Phiếu học tập
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn về nhà
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lễ xướng danh khoa
Đinh Dậu để hoàn thành bài tập
b. Tổ chức thực hiện:
Viết đoạn văn (khoảng 7 - 9 câu) phân tích một chi tiết có tính chất trào
phúng mà em ấn tượng nhất trong bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu.
- HS thực hiện viết đoạn văn
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
Hướng dẫn về nhà
+ Ôn tập bài học về nhà
+ Xem trước bài: Thực hành tiếng việt (Nghĩa của một số từ, thành ngữ
Hán Việt)
…………………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày giảng: 14/11/2023 (8A1)
16/11/2023 (8A2)
TIẾT: 44 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT.
(NGHĨA CỦA MỘT SỐ TỪ, THÀNH NGỮ HÁN VIỆT)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
Yêu cầu tối thiểu đối với học sinh
- HS nhận biết được hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt
- HS chỉ ra và nêu được nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
Yêu cầu với học sinh khá giỏi
- Hiểu, phân tích được tác HS nhận biết được hiện tượng đồng âm giữa một
số yếu tố Hán Việt, nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
- Vận dụng kiến thức hiện tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt,
nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt vào nói và viết
2. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Trách nhiệm, trung thực
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu…
Học liệu: Video, phiếu học tập..
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (3-5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức trò chơi nối từ
- GV đưa từ mở đầu, lần lượt HS sẽ tham gia chơi nối từ, HS nào không
tìm được từ nối sẽ thua
- HS tham gia trò chơi
- Phần trả lời của học sinh
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt được nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt. HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến tượng đồng âm giữa một số yếu tố Hán Việt
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong I. Nhận biết hiện tượng đồng âm
SGK trang 84.
giữa một số yếu tố Hán Việt
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
1. Bài tập:
- HS đọc thông tin
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
a. Giới, với nghĩa là “côi, nơi tiếp
giáp" trong các từ như: giới hạn giới
thuyết, giới tuyến, biên giới. địa giới,
giáp giới, hạ giới, phân giới, ranh
giới, thế giới, thượng giới, tiên giới.
* Giới, với nghĩa “răn, kiêng” trong
các từ như: giới nghiệm, cảnh giới,
phạm giới, thụ giới
- Giới với nghĩa ở giữa, làm trung
gian trong các từ như: giới thiệu, môi
giới
2. Kết luận:
- Khi sử dụng từ Hán Việt, cần lưu ý
- Giới với nghĩa "đồ kim khí”, vũ khí hiện tượng đồng âm: các yếu tố Hán
trong các từ như cơ giớ, cơ giới hóa Việt cùng âm, nhưng nghĩa khác xa
binh giới, khí giới, quân giới.
nhau và không có liên quan với nhau.
- Giới với nghĩa chỉ một loài cây: kinh
giới.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về nghĩa của một số từ, thành
ngữ Hán Việt. Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn
thành các bài tập trong SGK trang 84
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Luyện tập
GV chiếu yêu cầu bài tập 1 SGK/48:
HĐCN 4': Hoàn thiện bài tập 1:
Câu hỏi 1. Chỉ ra một số yếu tố Hán
Việt được sử dụng trong văn bản Lễ
xướng danh khoa Đinh Dậu.
HS lên bảng thực hiện, chia sẻ, nhận
a. Giải nghĩa mỗi yếu tố.
xét.
GV NX, KL (cho điểm nếu HS làm b. Tìm một số từ Hán Việt có sử dụng
những yếu tố đó ( mỗi yếu tố tìm ít
tốt).
nhất hai từ).
- HS trình bày trước lớp
a. sĩ tử: là những học trò ngày xưa.
- GV mời một số HS trình bày
quan trường: là trường thi
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
quan sứ: quan người nước ngoài
nhân tài: người có tài năng và đạo
đức; có một sở trường nào đó, những
người có tài năng, năng lực vượt trội ở
lĩnh vực nào đó như kinh tế, chính trị,
xã hội, khoa học... và có đóng góp cho
xã hội
b. nhân1: con người
nhân 2: tình người
Những từ ghép Hán Việt có yếu tố
"nhân": Nhân cách, nhân hậu, nhân
loại, thi nhân, cử nhân, nhân viên, phu
nhân, nhân dân,...
HS XĐYC bài tập 2.
HĐN 5': Thực hiện bài tập 2.
HS chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL.
Câu hỏi 2. Kẻ bảng vào vở theo mẫu
sau và tìm từ có yếu tố Hán Việt
tương ứng:
Yếu tố Hán
Việt
Từ có yếu tố Hán
Việt tương ứng
Gian (lừa dối,
xảo trá)
gian xảo, gian dối,
gian trá, gian ô,
gian dâm.
Gian (giữa,
khoảng giữa)
nhất gian
Gian (khó
khăn, vất vả)
gian hiểm, gian
khổ
Câu hỏi 3. Xếp các từ ngữ sau thành
từng nhóm có yếu tố Hán Việt cùng
nghĩa và giải nghĩa yếu tố Hán Việt
đó:
a. nam: kim chỉ nam, nam quyền,
nam phong, phương nam, nam sinh,
nam tính.
HĐCN 5': Thực hiện bài tập 3.
HS báo cáo, chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL.
b. thủy: thủy tổ, thủy triều, thủy lực,
hồng thủy, khởi thủy, nguyên thủy.
c. giai: giai cấp, giai điệu, giai nhân,
giai phẩm, giai thoại, giai đoạn, bách
niên giai lão.
a. Nhóm các từ chỉ nam1: kim chỉ
nam, nam phong, phương nam ( ý chỉ
sự phương hướng).
Nhóm các từ chỉ nam2: nam quyền,
nam sinh, nam tính ( ý chỉ về con
trai).
Giải nghĩa:
kim chỉ nam: kim có nam châm dùng
để chỉ phương hướng. Khi nói về chủ
trương, đường lối … và nói một cách
văn vẻ hơn, nó còn có ý "điều chỉ dẫn
đường lối đúng".
nam phong:
chỉ gió thổi từ phương nam
tên một khúc nhạc tương truyền do
vua "Thuấn" sáng tác.
âm nhạc của phương Nam
chỉ thiên "quốc phong" trong kinh
Thi.
phương nam: chỉ một phương trong
bốn phương, nằm ở phía tay phải của
người đang ngoải mặt về phía Mặt
Trời.
nam quyền: khái niệm chỉ các phái võ
ở miền Nam Trung Hoa và có nguồn
gốc từ Nam Thiếu Lâm ở Toàn Châu
và tỉnh Phúc Kiến là chủ yếu.
nam sinh: chỉ học sinh nam.
nam tính: chỉ giới tính nam.
b. Nhóm các từ chỉ thủy1: thủy tổ,
khởi thủy, nguyên thủy (ý chỉ sự bắt
đầu, đầu tiên).
Nhóm các từ chỉ thủy2: thủy triều,
thủy lực, hồng thủy (ý chỉ nước).
Giải nghĩa:
thủy tổ: là vị tổ đầu tiên, người khai
sinh, người sáng lập ra một dòng họ,
một cộng đồng tộc người, một dân
tộc, một quốc gia thậm chí cả loài
người.
thủy triều: hiện tượng nước biển,
nước sông... lên xuống trong một chu
kỳ thời gian phụ thuộc biến
chuyển thiên văn.
thủy lực: môn khoa học lý giải về sự
chuyển động cũng như vận chuyển lực
của một chất lỏng tồn tại trong môi
trường giới hạn nào đó.
hồng thủy: đại thảm họa khủng khiếp
được nhắc đến trong truyền thuyết của
nhiều tôn giáo và nhiều dân tộc trên
thế giới. Nó được miêu tả là một trận
lụt cực lớn và đối với Kinh Thánh là
sự trừng phạt của Thiên Chúa do sự
suy đồi đạo đức, thoái hóa biến chất
của loài người.
khởi thủy: là đầu tiên, trước hết bắt
đầu cho một quá trình nào đó thường
là lâu dài.
nguyên thủy: thuộc về giai đoạn hình
thành và phát triển đầu tiên của loài
người, cho đến trước khi bước vào xã
hội có giai cấp và có nhà nước.
c. Nhóm các từ chỉ giai1: giai cấp,
giai đoạn, bách niên giai lão (ý nói về
dài, nhiều)
Nhóm các từ chỉ giai2: giai điệu, giai
nhân, giai phẩm, giai thoại.
Giải nghĩa:
giai cấp: những tập đoàn người có địa
vị khác nhau trong một hệ thống sản
xuất nhất định. Giai cấp không phải
tồn tại trong tất cả các xã hội khác
nhau của lịch sử và nó không thể tồn
tại vĩnh viễn và tuyệt đối.
giai điệu: một chuỗi nối tiếp của các
nốt nhạc (các cấp độ hay tầng dao
động sóng âm thanh) mà người nghe
nhận thức như một thực thể duy nhất.
giai nhân: chỉ người đàn bà đẹp.
giai phẩm: một phong trào văn hóa
mang xu hướng chính trị của một số
văn nghệ sĩ, trí thức sống ở miền Bắc
dưới chính quyền Việt Nam.
giai thoại: một truyện ngắn và hấp
dẫn về một sự việc hoặc nhân vật có
thật. Tuy được dựa trên một việc hoặc
người có thật, nhưng vì được truyền
tải qua nhiều bước, nên giai thoại có
thể trở thành "hơi phi lý".
giai đoạn: phần thời gian trong một
quá trình phát triển dài, phân biệt với
những phần thời gian khác bởi những
hiện tượng, những đặc điểm riêng.
bách niên giai lão: ngụ ý vợ chồng
cùng nhau sống đến trăm tuổi, bên
nhau đến già. Dùng để chỉ toàn bộ
thời gian mà một người sống trên cõi
đời này.
Câu hỏi 4. Giải nghĩa các thành ngữ
có yếu tố Hán Việt sau và đặt một câu
với mỗi thành ngữ:
a. vô tiền khoáng hậu
HĐCN 4': Hoàn thiện bài tập 4:
b. dĩ hòa vi quý
c. đồng sành dị mộng
HS lên bảng thực hiện, chia sẻ, nhận
d. chúng khẩu đồng từ
xét.
e. độc nhất vô nhị
GV NX, KL (cho điểm nếu HS làm
a. Điều chưa từng xảy ra trong quá
tốt).
khứ và cũng rất khó xảy ra
- HS trình bày trước lớp
trong tương lai.
- GV mời một số HS trình bày
b. Ý nghĩa cả câu khuyên con người ta
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
giao tiếp hòa thuận, hòa nhã khi tiếp
xét, bổ sung.
xúc lẫn nhau. Việc hòa hợp, nhường
- GV nhận xét, đánh giá
nhịn lẫn nhau sẽ giúp cải thiện mối
quan hệ giữa hai người.
c. (Nghĩa đen) Cùng nằm một giường
mà giấc mơ khác nhau. (Nghĩa bóng)
Sống gần nhau, nhưng không cùng
một chí hướng. Vợ chồng đồng sàng
dị mộng.
d. chúng: đông người; khẩu: miệng;
đồng: cùng; từ: lời): Nhiều người
cùng nói một ý giống nhau: Chúng
khẩu đồng từ, ông sư cũng chết (tng).
e. Thứ độc đáo, chỉ có một mà không
có hai.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của một số từ, thành
ngữ Hán Việt. Sử dụng SGK, kiến thức đã học sưu tầm một số từ Hán Việt, giải
nghĩa từ đó vào sổ tay Tiếng Việt
b. Tổ chức thực hiện:
Sưu tầm một số từ Hán Việt, giải nghĩa từ đó vào sổ tay Tiếng Việt
HS thực hiện sưu tầm và giải nghĩa từ vừa tìm được
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được nghĩa của một số từ, thành ngữ Hán Việt
+ Soạn bài tiếp theo
Duyệt giáo án của chuyên môn
 








Các ý kiến mới nhất