Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn quy
Ngày gửi: 11h:17' 27-10-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: nguyễn quy
Ngày gửi: 11h:17' 27-10-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 10
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: NGƯỠNG CỬA (T1+2) Số tiết: 64-65
Thời gian thực hiện: 06/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa; biết nghỉ ngơi ở chỗ ngắt
nhịp thơ và giữa cá dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân
vật xưng “tôi” trong bài thơ ) qua giọng đọc.
- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh minh họa, nhận biết những kỉ niệm
của bạn nhỏ gắn bó với ngưởng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu thơ đến
lúc khôn lớn.
- Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, kể lại được từng đoạn câu
chuyện theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài
đọc).
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV giới thiệu chủ điểm 3 : Mái nhà yêu thương.
- HS nói nội dung tranh chủ điểm và ý nghĩa của tranh.
- GV giới thiệu bài học.
1. Khởi động.
- GV chiếu tranh khởi động tổ chức trò chơi để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Em cảm thấy thế nào nếu phải xa ngôi nhà của + HS lắng nghe.
mình nhiều ngày?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Đặc biệt là
2 khổ thơ cuối.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm các câu thơ. Đọc - HS lắng nghe cách đọc.
đúng các tiếng dễ phát âm sai: nơi, đến , lớp, đèn,
khuya…Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc ngắt
nhịp thơ:
Nơi ấy/ đã đưa tôi
Buổi đầu tiên/ đến lớp
Nay/con đường xa tắp
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ.
- HS lắng nghe
- Nhóm 2 đọc nối tiếp đến hết
bài.
- HS đọc nhẩm toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo khổ.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi -4 HS đọc 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Câu 1: “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì?
+ “Nơi ấy” là cái ngưỡng cửa.
-HS đọc chú thích “ngưỡng
- Câu 2: “ Nơi ấy” đã chứng kiến những điều gì cửa”
trong cuộc sống của bạn nhỏ ?
-HS làm việc cá nhân: Đọc lại
đoạn thơ kể những sự việc
trong cuộc sống của bạn nhỏ
qua 3 thời gian ứng với 3 bức
+ HS trao đổi trước lớp.
tranh.
+ GV và HS nhận xét, góp ý.
-HS trao đổi nhóm đôi.
- Câu 3: Theo em hình ảnh”con đường xa tắp”
muốn nói đến điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu - HS giải nghĩa từ “đi men”
ý kiến khác của em.
-HS làm việc cá nhân, chọn ý
kiến đúng nhất.
+ HS trao đổi trước lớp.
-HS trao đổi nhóm , thảo luận
+ GV và HS nhận xét, góp ý.
và đưa ra ý kiến.
+ GV diễn giải thêm ý của khổ thơ thứ 3:
Ngưỡng cửa là điểm kết nối từ trong nah2 ra
cuộc sống bên ngoài. Ngưỡng cửa chứng kiến
sự trưởng thành của bạn nhỏ theo năm tháng.
Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ khôn lớn và trưởng
thành hơn trong cuộc sống.
- Câu 4: Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới
những ai, giúp bạn nhỏ cảm nhận điều gì về
những người đó?
+ HS trao đổi nhóm 2
- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
+ HS trao đổi trước lớp
- GV khen ngợi HS.
*HS giỏi: Nêu cảm nghĩ của em
2.3. Hoạt động 3: Học thuộc lòng.
khi đọc bài thơ?
- GV hướng dẫn học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu.
- HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Sự tích nhà sàn
3.1. Hoạt động 1: Dựa vào tranh, đoán nội
dung câu chuyện.
- GV cho HS quan sát và nêu nội dung của từng
tranh.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nêu
nội dung từng tranh .
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 1.
- GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 2.
3.3. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn HS thực hiện:
+ HS làm việc theo cặp nhắc lại sự việc trong
từng tranh.
+ Cá nhân tập kể từng đoạn.
+ Nhóm tập kể nối tiếp từng đoạn, đến hết bài.
- HS thi kể chuyện trước lớp ( nối tiếp/ cả bài)
- Gv động viên và khen ngợi.
- Gv chốt: Thoát khỏi cảnh sống trong hang đá,
hốc cây. Người Mường đã có ngôi nhà an toàn ,
ấm áp. Chúng ta phải biết yêu thương ngôi nhà
của mình, biết chăm chút để ngôi nhà luôn sạch
đẹp.
4. Vận dụng.
- Cá nhân tự học thuộc 3 khổ
thơ.
- Nhóm đôi đọc nối tiếp từng
câu, từng khổ thơ.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS nêu nội dung từng tranh:
- HS lắng nghe
-HS đọc yêu cầu
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
*HS yếu chỉ kể 1 đoạn nhớ nhất
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+
- HS quan sát video.
- Nhận xét, tuyên dương
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: TOÁN
Tên bài học: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2)
Số tiết: 46
Thời gian thực hiện: 06/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).
- Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số
với số có một chữ số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và
hoạt động giải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- Bộ đồ dùng Toán 3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tính nhẩm: 30 x 2 = ?
40 x 5 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi chùm có 26
quả nho. Vậy 3 chùm có tất cả bao nhiêu quả
nho?
- GV viết phép nhân 26 x 3 và hướng dẫn HS đặt
tính và tính như SGK.
26 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1
3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
78
26 x 3 = 78
- GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có
hai chữ số với số có môt chữ số: 26 x 3 = 78 .
3. Hoạt động.
Tính.
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu
đã học).
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập.
Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Gắn chữ cái với kết
quả phép tính.
- GV chia nhóm 4 rồi yêu cầu HS thực hiện phép
tính (tính nhẩm hoặc đặt tính rồi tính) để gắn
được chữ cái tương ứng với kết quả phép tính.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu/ hướng dẫn HS tìm hiểu đôi nét
về Chùa Một Cột
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Tính nhẩm?
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yê cầu:
+ Đổi chỗ hai thẻ số bất kì rồi tính và kiểm tra
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 30 x 2 = 60
+ Trả lời: 40 x 5 = 200
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề bài:
- HS nêu phép tính
26 + 26 +26
Hoặc: 26 x 3 =
- HS thực hiện phép tính rồi nêu
cách tính và kết quả phép tính.
.
- HS làm bảng con.
- HS giơ bảng nêu cách thực
hiện:
- HS làm việc nhóm 4.
- Các nhóm thi tính rồi báo cáo
kết quả ô chữ: CHÙA MỘT
CỘT
- HS theo dõi
- HS làm việc theo nhóm 2.
tính đúng/ sai của phép tính mới cho đến khi tìm
được cách đổi thẻ phù hợp.
- GV chia nhóm 2, yêu cầu các nhóm làm việc rồi
báo cáo kết quả.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS thực hiện đổi chỗ hai thẻ
số bất kì rồi tính và kiểm tra
tính đúng/ sai của phép tính mới
cho đến khi tìm được cách đổi
thẻ phù hợp.
- Các nhóm trình bày kết quả,
nhận xét lẫn nhau.
5. Vận dụng.
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính
toán sau:
đúng bài toán.
+ Bài toán: Bốn anh em sinh tư năm nay 24 tuổi. - HS trình bày.
Hỏi tổng số tuổi của bốn anh em hiện nay là bao - Cả lớp nhận xét.
nhiêu tuổi?
- Nhận xét, tuyên dương
6. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tên bài học: BẢO VỆ TÌNH BẠN Số tiết: 10
Thời gian thực hiện: 06/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh biết cách giải quyết những bất đồng giữa mình và bạn.
- Phát triển kĩ năng ứng xử trong giao tiếp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về cách giải quyết mâu thuẫn với
bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn để hạn chế xảy ra mâu thuẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV nêu yêu cầu hoạt động khởi động bài học.
- HS Thực hiện vẽ sơ đồ “Sao
tình bạn” theo hướng dẫn của
+ GV yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ “Sao tình bạn” giáo viên.
theo hướng dẫn của giáo viên.
+ Em vẽ ngôi sao có chữ TÔI, xung quanh là ngôi
sao có tên những người bạn. Em có thể vẽ 1-3
ngôi sao.
+ GV gợi ý: em nghĩ vê từng người bạn xem gần
đây có cãi nhau với em không hay mối quan hệ
đang tốt đẹp. Nếu em và bạn có mối quan hệ
HOÀ THUẬN em hãy vẽ hình trái tim. Nếu mối
quan hệ BẤT ĐỒNG, em hãy vẽ dấu chấm than
để nhắc mình phải lưu tâm điều chỉnh.
+ GV cho HS làm việc cá nhân, không để ai biết.
- Sau khi học sinh làm xong, GV kiểm tra kết quả
không đánh giá về sản phẩm của học sinh.
- GV dẫn dắt vào phần phám phá.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Lựa chọn cách giải quyết bất
đồng giữa những người bạn. (làm việc cá nhân)
- GV mời một số em chia sẻ về mong muốn vun - Học sinh đọc yêu cầu bài và
đắp tình bạn giữa em và các bạn khác.
nhớ lại tình huống đã xẩy ra.
- GV kết luận:
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
* Em có nhiều người bạn. Đôi khi em có thể có
mâu thuẫn với bạn. Nếu em tìm cách giải quyết
những bất đồng để em và bạn em hoà thuận lại
với nhau thì sẽ cảm thấy hạnh phúc hơn.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- Các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét cung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập:
* Hoạt động 2: Lựa chọn cách giải quyết bất
đồng giữa những người bạn. (làm việc cá nhân)
- GV Yêu cầu học sinh suy nghĩ và nhớ lại một - Học sinh đọc yêu cầu bài và
tình huống giận dỗi với bạn và chia sẻ trước lớp: nhớ lại tình huống đã xẩy ra.
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
+ Lý do xảy ra giận dỗi.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Cảm xúc khi đang giận dỗi.
- HS sinh hoạt nhóm 2, đọc tình
+ Cách làm lành với nhau.
huống và đóng vai, xử lý.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV đưa ra một tình huống và yêu cầu HS làm
việc nhóm 2 đóng vai và xử lý: Nam và Thắng
ngồi học cùng bàn, là đôi bạn thân thiết. Nhưng
một hôm Nam đang viết chính tả, Thắng quơ tay
đụng vào tay Nam làm Nam vạch một đường vào
vở, thế là Nam giận Thắng.
Mỗi người đều có một nét riêng của mình. Ai
cũng có nét đáng yêu, đáng nhớ,...
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận:
Để xử lý được bất đồng với bạn, em cần thẳng
thắn chia sẻ cảm xúc của mình với bạn. Cần phải
bình tĩnh suy nghĩ để đặt mình vào vị trí của
người khác đồng thời dám nói ra và biết lắng
nghe.
4. Vận dụng.
- GV giới thiệu câu chuyện “Đôi bạn tốt” bằng
Video.
- GV mời HS xem video và cùng trao đổi:
+ Gà đã là gì với vịt?
+ Sau khi vịt đi, gà gặp chuyện gì?
+ Vịt xử sự thế nào với gà?
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Học sinh tiếp nhận thông tin
và cùng xem Video
- Gà đã chê vịt bới thức ăn kém
nên đuổi vịt đi.
- Gà đã gặp sói đuổi ăn thịt.
- Vịt giúp gà ngồi lên lưng và
bơi ra giữa hồ để cáo không bắt
được.
+ Gà đã nhận ra điều gì?
- Mỗi con vật có một đặc điểm
riêng và nhận ra mình sai, xin
lỗi vịt.
+ Tình bạn của gà và vị tư đó như thế nào?
- Vịt và gà thân thiết hơn và trở
thành đôi bạn tốt.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV yêu cầu HS cam kết tìm bạn có mâu thuẫn - HS cam kết thực hiện.
và giải quyết phù hợp để có tình bạn đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: NGƯỠNG CỬA (T3) Số tiết: 66
Thời gian thực hiện: 07/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Đồ đạc trong nhà theo hình thức nghe
– viết; biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái mỗi câu thơ ( Viết đúng
mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2).
- Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu/ươu, en/eng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Xem tranh đoán tên đồ vật có trong tranh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ Đồ đạc trong
nhà.
- HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS đọc toàn bài.
- Mời HS đọc lại bài viết.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 6-8 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trò chuyện,
rừng xanh, quạt nan, thiết tha, trời khuya.
- HS viết bài.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b (làm
việc nhóm 2).
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan việc theo yêu cầu.
sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng - Kết quả: hươu cao cổ, chim
chứa iêu/ ươu.
khướu,thả diều, đà điểu, cây
- Gv nhắc thêm: Ngoài các bức tranh các em có liễu, cái miễu....
thể tìm thêm nhiêu từ ngữ khác nhau ở ô cửa có - Các nhóm nhận xét.
dấu chấm hỏi.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng.
- Hướng dẫn HS về kể lại câu chuyện “Sự tích - HS lắng nghe để lựa chọn.
nhà sàn” hoặc đọc lại bài thơ Ngưỡng cửa cho - Lên kế hoạch trao đổi với
người thân cùng nghe.
người thân trong thời điểm thích
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
hợp
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: TOÁN
Tên bài học: GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN (T1) Số tiết: 47
Thời gian thực hiện: 07/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần.
- Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần
(Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần)
- Phân biệt được hai kiến thức “Nhiều hơn một số đơn vị” và “Gấp lên một số
lần”
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- Bộ đồ dùng Toán 3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Lan có 5 tá bút chì. Hỏi Lan có bao
nhiêu cái bút chì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV nêu bài toán trong SGK: Việt có 6 quả táo.
Số táo của Mai gấp 4 lần số táo của Việt. Hỏi Mai
có mấy quả táo?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số táo của Mai em làm phép tính nào?
- HDHS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 60 cái bút chì
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề bài:
- HS trả lời
+ Việt có 6 quả táo
+ Mai có số táo gấp 4 lần số táo
của Việt
+ Tìm số táo của Mai
- HS tập tóm tắt bài toán bằng
sơ đồ đoạn thẳng ra vở nháp
- HS giải bài toán.
Giải
Mai có số quả táo là:
6 x 4 = 24 (quả)
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng; lưu ý HS ghi
Đáp số: 24 quả táo
câu trả lời, đơn vị đo, cách trình bày
- Như vậy: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm - HS trình bày bài giải
thế nào?
- Kết luận: Muốn gấp một số lên một số lần ta
- HS trả lời.
lấy số đó nhân với số lần.
3. Hoạt động.
Bài 1: (Làm việc cá nhân)Số?
- GV hướng dẫn HS phân biệt: thêm một số đơn - HS phân biệt thêm một số đơn
vị và gấp lên một số lần.
vị và gấp lên một số lần.
- HS làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Đại diện HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)Số?
- HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính ghi ở - HS theo dõi mẫu
đường nối số đã cho với ô càn tính
- HS làm bài nhóm 2
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc bài toán
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn?
- Con: 9 tuổi
- GV đọc đề bài
- Tuổi bố: gấp 4 lần tuổi con
- Bài toán cho biết gì?
- Bố: .... tuổi
- Bài toán hỏi gì?
- Gấp một số lên nhiều lần
- Đây là dạng toán nào mà em đã được học?
- Ta lấy số đó nhân với số lần
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào?
- HS làm bài cá nhân
- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở
Giải
Tuổi bố hiện nay là:
9 x 4 = 36 (tuổi)
Đáp số: 36 tuổi
- Đại diện HS trình bày bảng
lớp.
- Cả lớp chữa bài, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính
toán sau:
đúng bài toán.
+ Bài toán: Lan hái được 7 bông hao. Huệ hái - HS trình bày.
được số hoa gấp 5 lần số hoa của Lan. Hỏi Huệ - Cả lớp nhận xét.
hái được bao nhiêu bông hoa?
- Nhận xét, tuyên dương
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Kể được tên. Sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa
phương.
- Trình bày được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
- Giới thiệu được một số các sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên
các thông tin, tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản
phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Đưa cơm cho mẹ em đi cày” để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi:
+ HS Trả lời:
Mẹ em bé đang làm công việc gì?
Mẹ em bé đang đi cày.
Em bè đã làm việc gì để giúp mẹ?
Em bé đưa cơm cho mẹ.
Bài hát nói về hoạt động nào?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Kể được tên và sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu tên một số hoạt động
sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng.
(làm việc cặp đôi)
- GV chia sẻ các bức tranh từ 1 đến 8 và nêu câu - Học sinh đọc yêu cầu bài và
hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc cặp tiến hành trình bày:
đôi và mời đại diện một số cặp trình bày kết quả.
+ Chỉ và nói tên các hoạt động sản xuất nông
nghiệp trong hình?
+Kể tên các sản phẩm của hoạt động sản xuất
nông nghiệp đó?
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết
quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
HS nhận xét ý kiến của nhóm
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
bạn.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Tên một số
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
Hoạt động 2. . Tìm hiểu thêm tên một số hoạt
động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của
chúng mà em biết. (làm việc nhóm 4)
- GV cho HS đọc yêu cầu, nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
mời các nhóm tiến hành thảo luận (Mỗi HS nêu ít cầu bài và tiến hành thảo luận.
nhất một hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản - Đại diện các nhóm trình bày:
phẩm của hoạt động đó) và trình bày kết quả.
+ Kể tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp Trồng trọt (trồng cây lương thực
khác mà em biết. Nói tên sản phẩm của hoạt như: trồng lúa, ngô, khoai,
động đó ?
sắn, ...; trồng các loại rau, củ,
- GV mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả
trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi
( chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê,
trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà,
vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu,
chim cút, ...; nuôi thả cá,
tôm; ...) trồng, khai thác, bảo vệ
rừng, nuôi trồng và khai thác
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thủy, hải sản
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp là ngành sản - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
xuất lớn, bao gồm trồng trọt (trồng cây lương
thực như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, ...; trồng
các loại rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi
(chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi
gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim
cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai thác, bảo
vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản.
3. Thực hành
- Mục tiêu:
+ Nêu được tên và sản phẩm của các hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành nói một hoạt động
sản xuất nông nghiệp cùng với một sản phẩm
ở địa phương em. (Làm việc nhóm 4)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến
hành thảo luận và trình bày kết quả.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
+ HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất cầu bài và tiến hành thảo luận.
nông nghiệp ở địa phương cùng với một sản - Đại diện các nhóm trình bày:
phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó.
Lưu ý người sau không nói lặp lại với người
trước.
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều - Học sinh tham gia chơi:
nhau;
+ Chia bảng thành 3 phần.
+ GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô
“Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt chạy
lên bảng ghi 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp và
1 sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp
đó ở địa phương em.
+ Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và
HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp án thì
nhóm đó thắng cuộc.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- HS nghe nhận xét.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T2)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên các loại lương
thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng? + HS Trả lời: các loại lương
thực, thực phẩm mà gia đình em
thường sử dụng: lúa, ngô, khoai,
sắn, ...; các loại thịt bò, lợn, dê,
trâu, ...; gà, vịt, ngan , ngỗng,
chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
thả cá, tôm; ...)
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về lợi ích của hoạt động
sản xuất nông nghiệp. (làm việc nhóm)
- GV chia sẻ các bức tranh từ 9 đến 12 và nêu câu
hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm
4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Một số học sinh trình bày.
+ Nêu một số lợi ích của sản phẩm nông nghiệp? Hoạt động sản xuất nông nghiệp
làm ra các sản phẩm như: thức
ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa,
thuốc,..., sản xuất thủ công,
công nghiệp), đem bán hoặc
xuất khẩu thu lại lợi ích kinh
tế, ...
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Hoạt động sản
xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm để phục
vụ cuộc sống con người (thức ăn, đồ uống, trang
trí nhà cửa, thuốc,...), làm nguyên liệu cho các
ngành sản xuất khác (sản xuất thủ công, công
nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích
- HS nhận xét ý kiến của nhóm
bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe.
kinh tế, ...
Hoạt động 2. Ích lợi của một số sản phẩm nông
nghiệp ở địa phương. (làm việc cặp đôi)
- GV cho HS đọc thông tin trong đoạn hội thoại
và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm
việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình
bày kết quả.
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích của
hoạt động sản xuất nông nghiệp nào?
- Học sinh đọc yêu cầu bài, trao
đổi cặp đôi
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hai bạn trong hình đang trao
đổi về lợi ích của hoạt động sản
xuất lúa gạo.
+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi +Hoạt động sản xuất nông
gì?
nghiệp đó có ích lợi cung cấp
lương thực, thực phẩm, trang trí
nhà cửa,...; cung cấp cho các
hoạt động sản xuất khác (chế
biến); buôn bán và mang lại các
lợi ích kinh tế,...
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Vai trò và tầm
quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp:
cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà
cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác
(chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh
tế,... Bên cạnh đó trồng rừng, trồng cây giúp bảo
vệ môi trường, chống xói mòn đất, ngăn mưa lũ,...
3. Thực hành - Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi
ý.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Tên hoạt động sản xuất nông
nghiệp, sản phẩm và ích lợi của hoạt động sản
xuất nông nghiệp đó (Làm việc cặp đôi)
- GV giao nhiệm vụ cho HS, sau đó yêu cầu HS - Học sinh làm cặp đôi, đọc yêu
làm việc cặp đôi, hoàn thiện phiếu theo gợi ý và cầu bài và tiến hành thảo luận.
trình bày kết quả.
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.................
TUẦN 10
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: NGƯỠNG CỬA (T1+2) Số tiết: 64-65
Thời gian thực hiện: 06/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa; biết nghỉ ngơi ở chỗ ngắt
nhịp thơ và giữa cá dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân
vật xưng “tôi” trong bài thơ ) qua giọng đọc.
- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh minh họa, nhận biết những kỉ niệm
của bạn nhỏ gắn bó với ngưởng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu thơ đến
lúc khôn lớn.
- Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, kể lại được từng đoạn câu
chuyện theo tranh ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài
đọc).
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV giới thiệu chủ điểm 3 : Mái nhà yêu thương.
- HS nói nội dung tranh chủ điểm và ý nghĩa của tranh.
- GV giới thiệu bài học.
1. Khởi động.
- GV chiếu tranh khởi động tổ chức trò chơi để - HS tham gia trò chơi
khởi động bài học.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Em cảm thấy thế nào nếu phải xa ngôi nhà của + HS lắng nghe.
mình nhiều ngày?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - Hs lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Đặc biệt là
2 khổ thơ cuối.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm các câu thơ. Đọc - HS lắng nghe cách đọc.
đúng các tiếng dễ phát âm sai: nơi, đến , lớp, đèn,
khuya…Nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ hoặc ngắt
nhịp thơ:
Nơi ấy/ đã đưa tôi
Buổi đầu tiên/ đến lớp
Nay/con đường xa tắp
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ.
- HS lắng nghe
- Nhóm 2 đọc nối tiếp đến hết
bài.
- HS đọc nhẩm toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp theo khổ.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi -4 HS đọc 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Câu 1: “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì?
+ “Nơi ấy” là cái ngưỡng cửa.
-HS đọc chú thích “ngưỡng
- Câu 2: “ Nơi ấy” đã chứng kiến những điều gì cửa”
trong cuộc sống của bạn nhỏ ?
-HS làm việc cá nhân: Đọc lại
đoạn thơ kể những sự việc
trong cuộc sống của bạn nhỏ
qua 3 thời gian ứng với 3 bức
+ HS trao đổi trước lớp.
tranh.
+ GV và HS nhận xét, góp ý.
-HS trao đổi nhóm đôi.
- Câu 3: Theo em hình ảnh”con đường xa tắp”
muốn nói đến điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu - HS giải nghĩa từ “đi men”
ý kiến khác của em.
-HS làm việc cá nhân, chọn ý
kiến đúng nhất.
+ HS trao đổi trước lớp.
-HS trao đổi nhóm , thảo luận
+ GV và HS nhận xét, góp ý.
và đưa ra ý kiến.
+ GV diễn giải thêm ý của khổ thơ thứ 3:
Ngưỡng cửa là điểm kết nối từ trong nah2 ra
cuộc sống bên ngoài. Ngưỡng cửa chứng kiến
sự trưởng thành của bạn nhỏ theo năm tháng.
Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ khôn lớn và trưởng
thành hơn trong cuộc sống.
- Câu 4: Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới
những ai, giúp bạn nhỏ cảm nhận điều gì về
những người đó?
+ HS trao đổi nhóm 2
- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
+ HS trao đổi trước lớp
- GV khen ngợi HS.
*HS giỏi: Nêu cảm nghĩ của em
2.3. Hoạt động 3: Học thuộc lòng.
khi đọc bài thơ?
- GV hướng dẫn học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu.
- HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Sự tích nhà sàn
3.1. Hoạt động 1: Dựa vào tranh, đoán nội
dung câu chuyện.
- GV cho HS quan sát và nêu nội dung của từng
tranh.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS nêu
nội dung từng tranh .
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện.
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 1.
- GV kể chuyện “ Sự tích nhà sàn” lần 2.
3.3. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn HS thực hiện:
+ HS làm việc theo cặp nhắc lại sự việc trong
từng tranh.
+ Cá nhân tập kể từng đoạn.
+ Nhóm tập kể nối tiếp từng đoạn, đến hết bài.
- HS thi kể chuyện trước lớp ( nối tiếp/ cả bài)
- Gv động viên và khen ngợi.
- Gv chốt: Thoát khỏi cảnh sống trong hang đá,
hốc cây. Người Mường đã có ngôi nhà an toàn ,
ấm áp. Chúng ta phải biết yêu thương ngôi nhà
của mình, biết chăm chút để ngôi nhà luôn sạch
đẹp.
4. Vận dụng.
- Cá nhân tự học thuộc 3 khổ
thơ.
- Nhóm đôi đọc nối tiếp từng
câu, từng khổ thơ.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS nêu nội dung từng tranh:
- HS lắng nghe
-HS đọc yêu cầu
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe
*HS yếu chỉ kể 1 đoạn nhớ nhất
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+
- HS quan sát video.
- Nhận xét, tuyên dương
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: TOÁN
Tên bài học: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2)
Số tiết: 46
Thời gian thực hiện: 06/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).
- Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số
với số có một chữ số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và
hoạt động giải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- Bộ đồ dùng Toán 3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tính nhẩm: 30 x 2 = ?
40 x 5 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi chùm có 26
quả nho. Vậy 3 chùm có tất cả bao nhiêu quả
nho?
- GV viết phép nhân 26 x 3 và hướng dẫn HS đặt
tính và tính như SGK.
26 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8, nhớ 1
3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7
78
26 x 3 = 78
- GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có
hai chữ số với số có môt chữ số: 26 x 3 = 78 .
3. Hoạt động.
Tính.
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính (theo mẫu
đã học).
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Luyện tập.
Bài 1. (Làm việc nhóm 4) Gắn chữ cái với kết
quả phép tính.
- GV chia nhóm 4 rồi yêu cầu HS thực hiện phép
tính (tính nhẩm hoặc đặt tính rồi tính) để gắn
được chữ cái tương ứng với kết quả phép tính.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu/ hướng dẫn HS tìm hiểu đôi nét
về Chùa Một Cột
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Tính nhẩm?
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yê cầu:
+ Đổi chỗ hai thẻ số bất kì rồi tính và kiểm tra
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 30 x 2 = 60
+ Trả lời: 40 x 5 = 200
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề bài:
- HS nêu phép tính
26 + 26 +26
Hoặc: 26 x 3 =
- HS thực hiện phép tính rồi nêu
cách tính và kết quả phép tính.
.
- HS làm bảng con.
- HS giơ bảng nêu cách thực
hiện:
- HS làm việc nhóm 4.
- Các nhóm thi tính rồi báo cáo
kết quả ô chữ: CHÙA MỘT
CỘT
- HS theo dõi
- HS làm việc theo nhóm 2.
tính đúng/ sai của phép tính mới cho đến khi tìm
được cách đổi thẻ phù hợp.
- GV chia nhóm 2, yêu cầu các nhóm làm việc rồi
báo cáo kết quả.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS thực hiện đổi chỗ hai thẻ
số bất kì rồi tính và kiểm tra
tính đúng/ sai của phép tính mới
cho đến khi tìm được cách đổi
thẻ phù hợp.
- Các nhóm trình bày kết quả,
nhận xét lẫn nhau.
5. Vận dụng.
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính
toán sau:
đúng bài toán.
+ Bài toán: Bốn anh em sinh tư năm nay 24 tuổi. - HS trình bày.
Hỏi tổng số tuổi của bốn anh em hiện nay là bao - Cả lớp nhận xét.
nhiêu tuổi?
- Nhận xét, tuyên dương
6. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tên bài học: BẢO VỆ TÌNH BẠN Số tiết: 10
Thời gian thực hiện: 06/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh biết cách giải quyết những bất đồng giữa mình và bạn.
- Phát triển kĩ năng ứng xử trong giao tiếp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về cách giải quyết mâu thuẫn với
bạn.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý bạn để hạn chế xảy ra mâu thuẫn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV nêu yêu cầu hoạt động khởi động bài học.
- HS Thực hiện vẽ sơ đồ “Sao
tình bạn” theo hướng dẫn của
+ GV yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ “Sao tình bạn” giáo viên.
theo hướng dẫn của giáo viên.
+ Em vẽ ngôi sao có chữ TÔI, xung quanh là ngôi
sao có tên những người bạn. Em có thể vẽ 1-3
ngôi sao.
+ GV gợi ý: em nghĩ vê từng người bạn xem gần
đây có cãi nhau với em không hay mối quan hệ
đang tốt đẹp. Nếu em và bạn có mối quan hệ
HOÀ THUẬN em hãy vẽ hình trái tim. Nếu mối
quan hệ BẤT ĐỒNG, em hãy vẽ dấu chấm than
để nhắc mình phải lưu tâm điều chỉnh.
+ GV cho HS làm việc cá nhân, không để ai biết.
- Sau khi học sinh làm xong, GV kiểm tra kết quả
không đánh giá về sản phẩm của học sinh.
- GV dẫn dắt vào phần phám phá.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Lựa chọn cách giải quyết bất
đồng giữa những người bạn. (làm việc cá nhân)
- GV mời một số em chia sẻ về mong muốn vun - Học sinh đọc yêu cầu bài và
đắp tình bạn giữa em và các bạn khác.
nhớ lại tình huống đã xẩy ra.
- GV kết luận:
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
* Em có nhiều người bạn. Đôi khi em có thể có
mâu thuẫn với bạn. Nếu em tìm cách giải quyết
những bất đồng để em và bạn em hoà thuận lại
với nhau thì sẽ cảm thấy hạnh phúc hơn.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- Các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét cung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Luyện tập:
* Hoạt động 2: Lựa chọn cách giải quyết bất
đồng giữa những người bạn. (làm việc cá nhân)
- GV Yêu cầu học sinh suy nghĩ và nhớ lại một - Học sinh đọc yêu cầu bài và
tình huống giận dỗi với bạn và chia sẻ trước lớp: nhớ lại tình huống đã xẩy ra.
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
+ Lý do xảy ra giận dỗi.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Cảm xúc khi đang giận dỗi.
- HS sinh hoạt nhóm 2, đọc tình
+ Cách làm lành với nhau.
huống và đóng vai, xử lý.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV đưa ra một tình huống và yêu cầu HS làm
việc nhóm 2 đóng vai và xử lý: Nam và Thắng
ngồi học cùng bàn, là đôi bạn thân thiết. Nhưng
một hôm Nam đang viết chính tả, Thắng quơ tay
đụng vào tay Nam làm Nam vạch một đường vào
vở, thế là Nam giận Thắng.
Mỗi người đều có một nét riêng của mình. Ai
cũng có nét đáng yêu, đáng nhớ,...
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và kết luận:
Để xử lý được bất đồng với bạn, em cần thẳng
thắn chia sẻ cảm xúc của mình với bạn. Cần phải
bình tĩnh suy nghĩ để đặt mình vào vị trí của
người khác đồng thời dám nói ra và biết lắng
nghe.
4. Vận dụng.
- GV giới thiệu câu chuyện “Đôi bạn tốt” bằng
Video.
- GV mời HS xem video và cùng trao đổi:
+ Gà đã là gì với vịt?
+ Sau khi vịt đi, gà gặp chuyện gì?
+ Vịt xử sự thế nào với gà?
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Học sinh tiếp nhận thông tin
và cùng xem Video
- Gà đã chê vịt bới thức ăn kém
nên đuổi vịt đi.
- Gà đã gặp sói đuổi ăn thịt.
- Vịt giúp gà ngồi lên lưng và
bơi ra giữa hồ để cáo không bắt
được.
+ Gà đã nhận ra điều gì?
- Mỗi con vật có một đặc điểm
riêng và nhận ra mình sai, xin
lỗi vịt.
+ Tình bạn của gà và vị tư đó như thế nào?
- Vịt và gà thân thiết hơn và trở
thành đôi bạn tốt.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- GV yêu cầu HS cam kết tìm bạn có mâu thuẫn - HS cam kết thực hiện.
và giải quyết phù hợp để có tình bạn đẹp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: NGƯỠNG CỬA (T3) Số tiết: 66
Thời gian thực hiện: 07/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Đồ đạc trong nhà theo hình thức nghe
– viết; biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái mỗi câu thơ ( Viết đúng
mẫu chữ viết hoa đã học ở lớp 2).
- Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu/ươu, en/eng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Xem tranh đoán tên đồ vật có trong tranh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ Đồ đạc trong
nhà.
- HS lắng nghe.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS đọc toàn bài.
- Mời HS đọc lại bài viết.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 6-8 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trò chuyện,
rừng xanh, quạt nan, thiết tha, trời khuya.
- HS viết bài.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS nghe, dò bài.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b (làm
việc nhóm 2).
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan việc theo yêu cầu.
sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng - Kết quả: hươu cao cổ, chim
chứa iêu/ ươu.
khướu,thả diều, đà điểu, cây
- Gv nhắc thêm: Ngoài các bức tranh các em có liễu, cái miễu....
thể tìm thêm nhiêu từ ngữ khác nhau ở ô cửa có - Các nhóm nhận xét.
dấu chấm hỏi.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng.
- Hướng dẫn HS về kể lại câu chuyện “Sự tích - HS lắng nghe để lựa chọn.
nhà sàn” hoặc đọc lại bài thơ Ngưỡng cửa cho - Lên kế hoạch trao đổi với
người thân cùng nghe.
người thân trong thời điểm thích
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
hợp
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: TOÁN
Tên bài học: GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN (T1) Số tiết: 47
Thời gian thực hiện: 07/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần.
- Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần
(Muốn gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần)
- Phân biệt được hai kiến thức “Nhiều hơn một số đơn vị” và “Gấp lên một số
lần”
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- Bộ đồ dùng Toán 3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Lan có 5 tá bút chì. Hỏi Lan có bao
nhiêu cái bút chì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV nêu bài toán trong SGK: Việt có 6 quả táo.
Số táo của Mai gấp 4 lần số táo của Việt. Hỏi Mai
có mấy quả táo?
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tìm số táo của Mai em làm phép tính nào?
- HDHS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 60 cái bút chì
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề bài:
- HS trả lời
+ Việt có 6 quả táo
+ Mai có số táo gấp 4 lần số táo
của Việt
+ Tìm số táo của Mai
- HS tập tóm tắt bài toán bằng
sơ đồ đoạn thẳng ra vở nháp
- HS giải bài toán.
Giải
Mai có số quả táo là:
6 x 4 = 24 (quả)
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng; lưu ý HS ghi
Đáp số: 24 quả táo
câu trả lời, đơn vị đo, cách trình bày
- Như vậy: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm - HS trình bày bài giải
thế nào?
- Kết luận: Muốn gấp một số lên một số lần ta
- HS trả lời.
lấy số đó nhân với số lần.
3. Hoạt động.
Bài 1: (Làm việc cá nhân)Số?
- GV hướng dẫn HS phân biệt: thêm một số đơn - HS phân biệt thêm một số đơn
vị và gấp lên một số lần.
vị và gấp lên một số lần.
- HS làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Đại diện HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)Số?
- HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính ghi ở - HS theo dõi mẫu
đường nối số đã cho với ô càn tính
- HS làm bài nhóm 2
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc bài toán
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Giải toán lời văn?
- Con: 9 tuổi
- GV đọc đề bài
- Tuổi bố: gấp 4 lần tuổi con
- Bài toán cho biết gì?
- Bố: .... tuổi
- Bài toán hỏi gì?
- Gấp một số lên nhiều lần
- Đây là dạng toán nào mà em đã được học?
- Ta lấy số đó nhân với số lần
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào?
- HS làm bài cá nhân
- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở
Giải
Tuổi bố hiện nay là:
9 x 4 = 36 (tuổi)
Đáp số: 36 tuổi
- Đại diện HS trình bày bảng
lớp.
- Cả lớp chữa bài, nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính
toán sau:
đúng bài toán.
+ Bài toán: Lan hái được 7 bông hao. Huệ hái - HS trình bày.
được số hoa gấp 5 lần số hoa của Lan. Hỏi Huệ - Cả lớp nhận xét.
hái được bao nhiêu bông hoa?
- Nhận xét, tuyên dương
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Kể được tên. Sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa
phương.
- Trình bày được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
- Giới thiệu được một số các sản phẩm nông nghiệp của địa phương dựa trên
các thông tin, tranh ảnh, vật thật,... sưu tầm được.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản
phẩm nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Đưa cơm cho mẹ em đi cày” để - HS lắng nghe bài hát.
khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi:
+ HS Trả lời:
Mẹ em bé đang làm công việc gì?
Mẹ em bé đang đi cày.
Em bè đã làm việc gì để giúp mẹ?
Em bé đưa cơm cho mẹ.
Bài hát nói về hoạt động nào?
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Kể được tên và sản phẩm của một số hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu tên một số hoạt động
sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của chúng.
(làm việc cặp đôi)
- GV chia sẻ các bức tranh từ 1 đến 8 và nêu câu - Học sinh đọc yêu cầu bài và
hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc cặp tiến hành trình bày:
đôi và mời đại diện một số cặp trình bày kết quả.
+ Chỉ và nói tên các hoạt động sản xuất nông
nghiệp trong hình?
+Kể tên các sản phẩm của hoạt động sản xuất
nông nghiệp đó?
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết
quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
HS nhận xét ý kiến của nhóm
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
bạn.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Tên một số
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
Hoạt động 2. . Tìm hiểu thêm tên một số hoạt
động sản xuất nông nghiệp và sản phẩm của
chúng mà em biết. (làm việc nhóm 4)
- GV cho HS đọc yêu cầu, nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
mời các nhóm tiến hành thảo luận (Mỗi HS nêu ít cầu bài và tiến hành thảo luận.
nhất một hoạt động sản xuất nông nghiệp và sản - Đại diện các nhóm trình bày:
phẩm của hoạt động đó) và trình bày kết quả.
+ Kể tên một số hoạt động sản xuất nông nghiệp Trồng trọt (trồng cây lương thực
khác mà em biết. Nói tên sản phẩm của hoạt như: trồng lúa, ngô, khoai,
động đó ?
sắn, ...; trồng các loại rau, củ,
- GV mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết quả
trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi
( chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê,
trâu, ...; chăn nuôi gia cầm gà,
vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu,
chim cút, ...; nuôi thả cá,
tôm; ...) trồng, khai thác, bảo vệ
rừng, nuôi trồng và khai thác
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
thủy, hải sản
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp là ngành sản - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
xuất lớn, bao gồm trồng trọt (trồng cây lương
thực như: trồng lúa, ngô, khoai, sắn, ...; trồng
các loại rau, củ, trồng cây ăn quả,...); chăn nuôi
(chăn nuôi gia súc bò, lợn, dê, trâu, ...; chăn nuôi
gia cầm gà, vịt, ngan , ngỗng, chim bồ câu, chim
cút, ...; nuôi thả cá, tôm; ...) trồng, khai thác, bảo
vệ rừng, nuôi trồng và khai thác thủy, hải sản.
3. Thực hành
- Mục tiêu:
+ Nêu được tên và sản phẩm của các hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành nói một hoạt động
sản xuất nông nghiệp cùng với một sản phẩm
ở địa phương em. (Làm việc nhóm 4)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến
hành thảo luận và trình bày kết quả.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu
+ HS lần lượt nói tên một hoạt động sản xuất cầu bài và tiến hành thảo luận.
nông nghiệp ở địa phương cùng với một sản - Đại diện các nhóm trình bày:
phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp đó.
Lưu ý người sau không nói lặp lại với người
trước.
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”:
- HS lắng nghe luật chơi.
+ GV chia lớp thành 3 nhóm có số lượng đều - Học sinh tham gia chơi:
nhau;
+ Chia bảng thành 3 phần.
+ GV yêu cầu hs xếp thành 3 hàng, Khi GV hô
“Bắt đầu”. Các em trong nhóm sẽ lần lượt chạy
lên bảng ghi 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp và
1 sản phẩm của hoạt động sản xuất nông nghiệp
đó ở địa phương em.
+ Sau thời gian 5 phút GV hô “Kết thúc” GV và
HS kiểm tra nhóm nào ghi được nhiều đáp án thì
nhóm đó thắng cuộc.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
- HS nghe nhận xét.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T2)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV khởi động bài học thông qua trả lời câu hỏi:. - HS lắng nghe câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi: Hãy kể tên các loại lương
thực, thực phẩm mà gia đình em thường sử dụng? + HS Trả lời: các loại lương
thực, thực phẩm mà gia đình em
thường sử dụng: lúa, ngô, khoai,
sắn, ...; các loại thịt bò, lợn, dê,
trâu, ...; gà, vịt, ngan , ngỗng,
chim bồ câu, chim cút, ...; nuôi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
thả cá, tôm; ...)
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được ích lợi của hoạt động sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về lợi ích của hoạt động
sản xuất nông nghiệp. (làm việc nhóm)
- GV chia sẻ các bức tranh từ 9 đến 12 và nêu câu
hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm
4 và mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - Một số học sinh trình bày.
+ Nêu một số lợi ích của sản phẩm nông nghiệp? Hoạt động sản xuất nông nghiệp
làm ra các sản phẩm như: thức
ăn, đồ uống, trang trí nhà cửa,
thuốc,..., sản xuất thủ công,
công nghiệp), đem bán hoặc
xuất khẩu thu lại lợi ích kinh
tế, ...
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Hoạt động sản
xuất nông nghiệp làm ra các sản phẩm để phục
vụ cuộc sống con người (thức ăn, đồ uống, trang
trí nhà cửa, thuốc,...), làm nguyên liệu cho các
ngành sản xuất khác (sản xuất thủ công, công
nghiệp), đem bán hoặc xuất khẩu thu lại lợi ích
- HS nhận xét ý kiến của nhóm
bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe.
kinh tế, ...
Hoạt động 2. Ích lợi của một số sản phẩm nông
nghiệp ở địa phương. (làm việc cặp đôi)
- GV cho HS đọc thông tin trong đoạn hội thoại
và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát, làm
việc cặp đôi và mời đại diện một số nhóm trình
bày kết quả.
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về lợi ích của
hoạt động sản xuất nông nghiệp nào?
- Học sinh đọc yêu cầu bài, trao
đổi cặp đôi
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hai bạn trong hình đang trao
đổi về lợi ích của hoạt động sản
xuất lúa gạo.
+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp đó có ích lợi +Hoạt động sản xuất nông
gì?
nghiệp đó có ích lợi cung cấp
lương thực, thực phẩm, trang trí
nhà cửa,...; cung cấp cho các
hoạt động sản xuất khác (chế
biến); buôn bán và mang lại các
lợi ích kinh tế,...
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại: Vai trò và tầm
quan trọng của hoạt động sản xuất nông nghiệp:
cung cấp lương thực, thực phẩm, trang trí nhà
cửa,...; cung cấp cho các hoạt động sản xuất khác
(chế biến); buôn bán và mang lại các lợi ích kinh
tế,... Bên cạnh đó trồng rừng, trồng cây giúp bảo
vệ môi trường, chống xói mòn đất, ngăn mưa lũ,...
3. Thực hành - Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi
ý.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Tên hoạt động sản xuất nông
nghiệp, sản phẩm và ích lợi của hoạt động sản
xuất nông nghiệp đó (Làm việc cặp đôi)
- GV giao nhiệm vụ cho HS, sau đó yêu cầu HS - Học sinh làm cặp đôi, đọc yêu
làm việc cặp đôi, hoàn thiện phiếu theo gợi ý và cầu bài và tiến hành thảo luận.
trình bày kết quả.
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.................
 








Các ý kiến mới nhất