Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn quy
Ngày gửi: 11h:18' 27-10-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 11
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ (T1+2) Số tiết: 71-72
Thời gian thực hiện: 13/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ “Khi cả nhà bé tí”, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt
nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ ngộ nghĩnh của bạn nhỏ về ông bà, bố mẹ khi
còn bé.
- Hiểu được tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông qua từ ngữ,
hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
- Kể về những việc em thích làm cùng với người thân.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi Hai chị em + Trả lời: Hai chị em đã viết
đã viết gì trong tấm thiệp tặng bố?
những điều về bố: “tính rất hiền,
nói rất to, ngủ rất nhanh, ghét
nói dối, nấu ăn không ngon, yêu
mẹ”.
+ Câu 2: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi Vì sao bố + Trả lời: Vì hai chị em quên
rất vui khi nhận quà mà người chị lại rơm rớm không xóa dòng “Bố nấu ăn
nước mắt?
không ngon” trong tấm thiệp.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới

2

2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. Chú
ý thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: Bài gồm 5 khổ thơ, mỗi đoạn là 1
khổ thơ.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: dọn dẹp, uống trà buổi sáng,
…
- Luyện đọc câu dài:
Khi con/ còn bé tí/
Chẳng đọc sách,/ chơi cờ/
Chẳng dọn dẹp,/ chữa đồ/
Cả ngày / con đùa nghịch.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 2.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi về những ai?
+ Câu 2: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì?
a. Bạn ấy thế nào khi còn bé?
b. Mọi người như thế nào khi còn bé?
c. Mọi người khi còn bé có giống bạn ấy không?
+ Câu 3: Hình ảnh của mỗi người trong gia đình
hiện ra như thế nào trong suy nghĩ của bạn nhỏ?
+ Câu 4: Em thích hình ảnh của ai nhất?
- GV mời HS nêu nội dung bài.

- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.

- HS luyện đọc theo nhóm 2.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ hỏi về bà, ông, bố,
mẹ.
+ Phương án b.

+ HS tự nêu theo suy nghĩ của
mình. (Ví dụ:
+ HS tự nêu theo suy nghĩ của
mình. (VD: Em thích nhất hình
ảnh của bà. Bà của bạn nhỏ
trong bài thơ rất giống bà em:
dáng cũng hơi còng, bà có tuổi
nhưng vẫn hay làm, luôn dọn
dẹp nhà cửa sạch sẽ,...)
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV Chốt: Bài thơ cho biết được tình cảm của mình.
bạn nhỏ với người thân trong gia đình thông -2-3 HS nhắc lại
qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành
động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc thuộc lòng (làm

3

việc cá nhân, nhóm 2).
- GV hướng dẫn HS học thuộc khổ thơ các em
yêu thích.
+ HS chọn những khổ thơ mình thích.
+ Học thuộc lòng từng khổ thơ.
- GV cho HS chọn 3 khổ thơ mình thích và đọc
một lượt.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc thuộc lòng
trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Những người yêu thương
3.1. Hoạt động 3: Đóng vai, hỏi – đáp về công
việc yêu thích của những người thân trong gia
đình.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.

- HS lắng nghe.

- HS chọn 3 khổ thơ và đọc lần
lượt.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc thuộc lòng
trước lớp.

- 1 HS đọc to chủ đề: Mùa hè
của em
+ Yêu cầu: Đóng vai, hỏi – đáp
về công việc yêu thích của
những người thân trong gia
đình.
- GV hướng dẫn, thực hiện mẫu (tranh 1): 2 HS - 2 HS thực hiện theo hướng
lần lượt đóng vai cháu và người bạn; thực hiện dẫn của GV. Sau đó đổi vai HS
hỏi – đáp.
khác trình bày.
Mẫu:
+ HS1: Hằng ngày, bà của bạn thích làm gì?
+ HS2: Bà tớ rất thích đọc báo. Bà thường đọc
báo Sức khỏe và Đời sống.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 tương tự - HS sinh hoạt nhóm và thực
với các bức tranh còn lại: Đóng vai, hỏi – đáp về hiện đóng vai, hỏi – đáp về công
công việc yêu thích của những người thân trong việc yêu thích của những người
gia đình.
thân trong gia đình.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS thực hiện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Kể về những việc em thích
làm cùng người thân.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu: Kể về
những việc em thích làm cùng
người thân.
- GV hướng dẫn HS dựa vào bài tập 1, kể theo - HS thực hiện theo hướng dẫn

4

gợi ý:
của GV.
+ Việc em thích làm cùng người thân là việc gì?
+ Em làm việc đó với ai? Thường làm lúc nào/khi
nào?
+ Việc đó diễn ra như thế nào?
+ Nêu suy nghĩ của em khi được làm việc cùng
người thân.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc - HS sinh hoạt nhóm và thực
thầm gợi ý và suy nghĩ về những việc mình thích hiện nói về những công việc
làm cùng người thân.
thích làm cùng người thân.
- Mời một số HS trình bày.
- HS thực hiện kể trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của
thích trong bài
mình.
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà đọc bài thơ “Khi - HS lắng nghe, về nhà thực
cả nhà bé tí” cho người thân nghe và hỏi về hiện.
những công việc yêu thích của người thân khi còn
bé.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: TOÁN
Tên bài học: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Tiết 1
Số tiết: 51
Thời gian thực hiện: 13/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường
hợp: chia hết
- Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.

5

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
-Gv đưa bài toán: Chia đều 8 quả cà chua vào 2 rổ - HS biết cách thực hiện phép
tính 8:2 =4 để đặt vào mỗi rổ 4
quả cà chua
-GV đặt bài toán mới bằng cách có thêm 4 túi cà - HS biết cách thực hiện phép
chua
tính 4:2 =2 để đặt vào mỗi rổ 2
túi cà chua
-Từ đó, GV nêu bài toán: Chia đều 48 quả cà chua - HS theo dõi
vào 2 khay. Hỏi mỗi khay có bao nhiêu quả cà
chua?
-GV mô tả 48 quả cà chua bao gồm 4 túi chứa 10 - HS thực hành chia
quả và 8 quả cà chua
- GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như SGK
- HS theo dõi
- Yêu cầu nêu lại cách chia
- GV tổng kết 48: 2 = 24
Hoạt động:
Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính
- GV hướng dẫn mẫu phép tính 36 : 3
- HS nêu
- HS theo dõi
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện các - HS làm bài
phép tính chia dọc và ghi lại được kết quả chia
- GV Nhận xét, tuyên dương.
HS nêu lại cách thực hiện phép
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm ( theo
tính
mẫu)
- GV hướng dẫn bài mẫu: thực hiện các phép tính
- HS theo dõi
với số có một chữ số trước, sau đó hỏi theo đơn vị
chục: “9 chục chia 3 thì được bao nhiêu”?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- HS làm bài vào piếu học tập
- GV Nhận xét, tuyên dương.

6

Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Tìm thừa số?
- GV hướng dẫn: nhắc lại mối liên hệ giữa phép - HS nêu kết quả
nhân và phép chia đã học trong các bảng nhân, - HS lắng nghe, rút kinh
bảng chia; hướng dẫn cách tìm thừa số chưa biết nghiệm.
bằng cách: “lấy tích chia cho thừa số đã biết”
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thực hiện thức đã học vào thực tiễn.
được phép chia số có hai chữ số cho số có một
chữ số dạng chia hết
+ HS thực hiện
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tên bài học: GƯƠNG SÁNG ĐỘI TA Số tiết: 11
Thời gian thực hiện: 13/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh tìm hiểu được về Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh .
- Xây dựng được kế hoạch phấn đấu trở thành đội viên.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ những điều biết về Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh trước tập thể.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức HS hát bài “Nhanh bước nhanh nhi - HS lắng nghe.

7

đồng” (Tác giả Phong Nhã) để khởi động bài học.
+ GV hỏi: Em có muốn trở thành đội viên không?
Nghĩ đến Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí -HS giơ tay
- HS trả lời: khăn quàng đỏ, anh
Minh, em nghĩ đến gì?
Kim Đồng, thầy cô Tông phụ
trách Đội, bài hát Đội ca...
+ Mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh . (làm việc cá
nhân)
- GV nhắc về anh Kim Đồng, Giới thiệu 2
biểu tượng của Đội: Khăn quàng và biểu
tượng búp măng non huy hiệu Đội.

- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.

- Học sinh đọc yêu cầu bài và quan sát
- Một số HS chia sẻ trước lớp:

- Anh Kim Đồng (1929 – 15 tháng
2 năm 1943) tên thật là Nông Văn Dèn
một thiếu niên người dân tộc Nùng, ở
thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà
Quảng, tỉnh Cao Bằng. Anh là người
đội trưởng đầu tiên của tổ chức Đội
Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Đội TNTP HCM được thành lập
- GV cho HS quan sát khăn quàng đỏ và ngày 15 tháng 5 năm 1941. Bí danh
của năm đội viên đầu tiên là: Kim
huy hiệu
Đồng, Cao Sơn, Thanh Minh, Thanh
- Chia sẻ về khăn quàng đỏ và huy hiệu của Thủy, Thủy Tiên.
mình trước lớp.
+ Ý nghĩa của chiếc khăn quàng đỏ –
- GV mời các HS khác nhận xét.
Hình tam giác cân, có đường cao bằng
một phần tư cạnh đáy. Khăn quàng đỏ
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
là một phần cờ Tổ quốc, màu đỏ tượng
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
trưng cho lí tưởng cách mạng. Đeo
khăn quàng đỏ, đội viên Đội Thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh tự hào
về Tổ quốc, về Đảng Cộng sản Việt
Nam, vẽ Bác Hồ vĩ đại, vể nhân dân
Việt Nam anh hùng và nguyện phấn
đấu để trở thành đoàn viên Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Đội viên đeo khăn quàng đỏ khi đến
trường, trong mọi sinh hoạt và hoạt
động của Đội.
+ Ý nghĩa của biểu tượng Búp măng
non – Hình tròn, ở trong có hình búp

8

- GV cho HS tập Thắt khăn quàng

măng non trên nền cờ đỏ sao vàng, ở
dưới có băng chữ "SẴN SÀNG”. Nền
đỏ sao vàng là cờ Tổ quốc, Búp măng
non tượng trưng cho lửa tuổi thiếu
niên là thế hệ tương lai của dân tộc
Việt Nam anh hùng. Băng chữ “SẴN
SÀNG” là khẩu hiệu hành động của
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh. Đeo huy hiệu Đội nhắc nhở đội
viên học tập và rèn luyện để sẵn sàng
kế tục sự nghiệp cách mạng vinh
quang của Đảng, của Bác Hồ và của
dân tộc.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS thực hành thắt khăn quàng
- 1 HS nêu lại nội dung

3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Xây dựng kế hoạch phấn đấu. (Làm
việc nhóm 2)
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2:
cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Để trở thành đội viên, em cần rèn luyện những - Đại diện các nhóm nêu: chăm
chỉ, cần củ, trung thực, chăm
phẩm chất, đức tính gì?
học, ham hiểu biết,...
- GV cho HS hoạt động theo nhóm cùng viết ra + Các nhóm chia sẻ kế hoạch
những việc cần làm để phấn đấu trở thành đội rèn luyện mà nhóm mình đã
viên.
thống nhất:
• Chăm học, ham hiểu biết:
Chuẩn bị đầy đủ sách vở, làm
bài tập chăm chỉ, đọc thêm sách.
• Đoàn kết với bạn: Tham gia
hoạt động cùng nhóm, tổ. Luôn
sẵn sàng giúp đỡ bạn, vui vẻ,
hoà nhã với bạn bè.
• Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ: Rửa
tay trước khi ăn; thường xuyên
rửa tay, sát khuẩn; tắm rửa hằng
ngày vào lúc 5 giờ chiều; cắt
móng chân, móng tay sạch sẽ.
• Bảo vệ sức khoẻ: Tập thể dục
buổi sáng hằng ngày; ăn đủ rau,
quả; uống đủ nước.
• Chăm chỉ lao động: Tham gia
- GV mời các nhóm khác nhận xét.

9

- GV chốt ý : Muốn trở thành đội viên, mỗi HS
đều phải cố gắng thực hiện những công việc mình
tự đặt ra trong bản kế hoạch.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.

các buổi lao động ở trường và
khu phố; nhận làm việc nhà: lau
bàn, gấp quần áo.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

4. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
- Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
+ Hoàn thiện Kế hoạch phấn đấu trở thành đội
viên của cá nhân, trao đổi để nhận lời khuyên tử
người thân và bắt đầu thực hiện các việc cần làm
ghi trong kế hoạch.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: KHI CẢ NHÀ BÉ TÍ (T3) Số tiết: 73
Thời gian thực hiện: 14/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối trong bài “Khi cả nhà bé tí” (theo hình thức
nghe – viết) trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần iu/ưu hoặc iên/iêng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học: Thi - HS tham gia trò chơi
đọc bài thơ “Khi cả nhà bé tí”. Bạn nào đọc đúng,

10

diễn cảm hơn thì giành chiến thắng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (Làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ cho biết được
tình cảm của bạn nhỏ với người thân trong gia
đình thông qua từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ,
hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật.
- GV đọc toàn bài thơ.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
+ Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm hỏi cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: dọn dẹp,
uống trà buổi sáng,...
- GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a hoặc b.
- GV chọn bài tập a hoặc b.
a. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho ô
vuông.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc
câu và các từ trong ngoặc đơn, chọn từ ngữ thích
hợp thay cho ô vuông.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Chọn tiếng trong bông hoa thay cho mỗi ô
vuông.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc
câu và các từ trong bông hoa, chọn từ ngữ thích
hợp thay cho ô vuông.
- Mời đại diện nhóm trình bày.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.
- 5 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.

- HS viết bài.
- HS nghe, dò bài.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu
- Các nhóm nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.

11

- Kết quả: + biến
+ biếng
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
+ tiếng
2.3. Hoạt động 3: Viết vào vở 1-2 câu đã hoàn
+ tiến
thành ở bài tập 2. (Làm việc cá nhân)
- Các nhóm nhận xét.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho HS: Chọn và viết vào vở 1 2 câu đã hoàn thành ở bài tập 2.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của - HS làm việc theo yêu cầu.
nhau.
- Mời HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trình bày
3. Vận dụng.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu - HS trả lời theo ý thích của
thích trong bài
mình.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Đố - HS lắng nghe, thực hiện.
bạn”.
- Luật chơi: Có 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn. Mỗi đội - HS nghe phổ biến luật chơi.
lần lượt cử 1 thành viên tham gia thi với nhau.
Một bạn nêu yêu cầu tìm từ ngữ có chứa 1 trong
các vần iu/ưu hoặc iên/iêng (tùy theo nội dung bài
học, để đưa ra yêu cầu), thành viên đội bạn nêu
được ít nhất 1 từ ngữ đúng theo yêu cầu của đội
bạn; sau đó 2 bạn đổi ngược lại với nhau. Trong
thời gian 3 phút, đội nào có nhiều lượt chơi thắng
nhất thì giành chiến thắng.
- Tổ chức cho HS tham gia chơi.
- 2 đội tham gia chơi.
- GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét.
- HS nhận xét.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: TOÁN
Tên bài học: CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Tiết 2
Số tiết: 52
Thời gian thực hiện: 14/11/2023.

12

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số trong trường
hợp: chia có dư
- Tìm được các thành phần chưa biết của một phép tính như số bị chia, thừa số
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có hai chữ số cho
số có một chữ số
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi

86 ¿

48 ¿

¿
+ Câu 1: Tính ¿
;
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

86 2
8 43
06 ¿ 6 ¿
0

48 4
4 12
08 ¿ 8 ¿
0

- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Gv đưa phép tính: 51: 3=?
- GV hướng dẫn và khuyến khích HS tìm cách - HS thực hiện:
- HS trình bày cách chia
chia

- GV Yêu cầu HS thực hiện phép tính 74: 3 = ?
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Luyện tập.
Bài 1: ( làm việc cá nhân) Tính

- HS thực hành chia

13

- GV yêu cầu HS tính được các phép tính và ghi
lại được kết quả mỗi phép tính
- 2-3 HS nêu
- Yêu cầu 1 số HS trình bày kết quả trên bảng, HS
khác đối chiếu nhận xét
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV hướng dẫn phân tích bài toán: Bài toán cho - HS trả lời câu hỏi để tìm cách
biết gì? Bài toán hỏi gì? Nêu cách giải?
giải theo nhóm
- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài theo nhóm
Bài giải
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Số trứng trong mỗi rổ là:
Bài 3: (Làm việc nhóm 4): Tìm các phép chia
75 : 3=25 (quả)
có số dư là 3
Đáp số : 25 quả trứng
- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu
học tập nhóm: đặt tính và tính các phép tính rồi
chọn phép chia có số dư là 3
- HS làm việc theo nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS trình bày kết quả
- GV Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết cách thức đã học vào thực tiễn.
đặt tính và tính với phép chia có dư
+ Bài toán:....
+ HS trả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG
Bài 09: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Nói được những việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do
vì sao phải làm những việc đó.
- Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm,
bảo vệ môi trường.
- Thảo luận, lập kế hoạch thực hiện dự án.
2. Năng lực chung.

14

- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý, tiết kiệm khi sử dụng những sản phẩm
nông nghiệp và biết ơn những người nông dân đã làm ra các sản phẩm đó.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động bài học thông qua - HS tham gia khởi động.
một số câu hỏi sau:
+ Giới thiệu 1 hoạt động sản xuất nông nghiệp ở - HS Trả lời:
địa phương em?
+ Sản phẩm của hoạt động đó là gì?
+ Sản phẩm đó mang lại lợi ích gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số việc nên làm để tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. Nêu
được lí do vì sao phải làm những việc đó.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu những việc nên làm để
tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường và lí do
phải làm những việc đó (làm việc nhóm)
- GV chia sẻ các hình 14; 15 và nêu câu hỏi. Sau

15

đó mời học sinh quan sát, làm việc nhóm 4 và
mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.
+ Những việc nào nên làm để tiêu dùng tiết kiệm,
bảo vệ môi trường? Vì sao chúng ta nên làm như
vậy?
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.

- Một số nhóm trình bày.
+ Bảo vệ môi trường trong sản
xuất nông nghiệp: Không dùng
thuốc BVTV, thuốc trừ sâu,
thuốc diệt cỏ hóa học, hạn chế
sử dụng phân bón hóa học; nên
sử dụng phân bón hữu cơ, phân
vi sinh, không xả nước thải,
phân từ vật nuôi ra môi trường,
ra nguồn nước, ...
+ Tiêu dùng tiết kiệm: Sử dụng
các sản phẩm nông nghiệp tiết
kiệm: Không mua, nấu quá
nhiều thức ăn, sử dụng các bộ
phận của thực vật để làm thức
ăn cho vật nuôi hoặc làm phân
bón; tiết kiệm nguồn nước trong
tưới tiêu;...

- HS nhận xét ý kiến của nhóm
bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh lắng nghe.

3. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm,
bảo vệ môi trường.
+ Tự tin, mạnh dạn trình mày trước lớp.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2. Xử lí tình huống liên quan đến
tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường. (làm
việc cặp đôi)
- GV cho HS quan sát hình 16, chỉ và nói tình - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
huống trong hình, GV nêu câu hỏi, HS làm việc cầu bài và tiến hành thảo luận.
cặp đôi đóng vai 2 bạn trong hình, đưa ra các câu - Đại diện một số cặp trình bày:

16

trả lời và xử lí tình huống.
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả.

+ Một bạn nói: Sao bạn lấy
nhiều thức ăn thế?
Bạn còn lại trả lời: Không sao,
mình ăn không hết sẽ để lại/
Mình lấy thức ăn cho cả bạn
mình nữa.
Khuyên: Lấy vừa đủ ăn, tránh
lãng phí.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Giới thiệu một số sản phẩm nông
nghiệp của địa phương (Làm việc chung cả
lớp)
- GV chia lớp thành 3 nhóm, trưng bày sản phẩm - Học sinh cùng nhau trưng bày
của nhóm mình đã sưu tầm được vào góc nhóm sản phẩm của nhóm mình đã
mình.
sưu tầm được vào góc nhóm
- GV mời các nhóm chia sẻ về thông tin nhóm mình.
mình thu thập được: Các sản phẩm nông nghiệp
được trưng bày là những sản phẩm gì? Các sản

17

phẩm đó có lợi ích gì? Hoạt động sản xuất nông
nghiệp nào tạo ra sản phẩm đó? Giới thiệu một số
sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của địa phương
em?
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. Bổ sung thêm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
* Thảo luận , lập kế hoạch thực hiện dự án.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 10: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT THỦ CÔNG VÀ CÔNG NGHIỆP (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên của một số hoạt động sản xuất thủ công ở địa phương, sản phẩm và
lợi ích của hoạt động sản xuất đó.
- Giới thiệu được một sản phẩm thủ công của địa phương dựa trên thông tin, tranh
ảnh, vật thật ... sưu tầm được.
- Đưa ra được cách xử lí khi gặp các tình huống liên quan đến tiêu dùng tiết kiệm,
bảo vệ môi trường.
- HS thể hiện trách nhiệm trong việc tiêu dùng tiết kiệm, bảo vệ môi trường.
- Phát triển năng lực hợp tác, năng lực tìm tòi và khám phá khoa học và năng lực
giao tiếp.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sổng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi và thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

18

- GV: Máy tính, máy chiếu, webcam kế hoạch bài dạy, các slide minh họa,
SGK, ...
- HS: SGK, vở ghi, giấy A4, sưu tầm tranh ảnh, vật thật về một số sản phẩm thủ
công nói chung và ở địa phương...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
* Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trước khi bắt
đầu tiết học
- HS trả lời câu hỏi:
* Cách tiến hành:
+ Nón và các món đồ trang trí làm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: quan sát từ gáo dừa: được sản xuất bằng tay.
hình và cho biết sản phẩm nào được làm bằng Xe máy và bút bi được sản xuất
tay, sản phẩm nào được làm bằng máy móc.
bằng máy móc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- HS nhắc lại tên bài, ghi vở
Nón và các món đồ trang trí làm từ gáo dừa:
được sản xuất bằng tay là chủ yếu. Đây là hoạt
động sản xuất thủ công.
Xe máy và bút bi được sản xuất bằng máy móc
là chủ yếu. Đây là hoạt động sản xuất công
nghiệp.
Để tìm hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất thủ
công và công nghiệp, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Hoạt
động sản xuất thủ công và công nghiệp (Tiết
1)
2. Khám phá
Hoạt động 1: Hoạt động sản xuất thủ công
* Mục tiêu: HS nói được tên hoạt động sản xuất
thủ công trong hình.
* Các...
 
Gửi ý kiến