Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:45' 07-09-2024
Dung lượng: 471.9 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 06h:45' 07-09-2024
Dung lượng: 471.9 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3. SÔNG NÚI LINH THIÊNG
(Truyện truyền kì, Văn tế - 11 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC TRUYỆN TRUYỀN KÌ VÀ VĂN TẾ
CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
VỊNH TẢN VIÊN SƠN (Đọc kết nối chủ điểm)
TRÊN ĐỈNH NON TẢN (Đọc mở rộng thể loại)
Thời gian thực hiện: 6,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: đề tài, nhân vật,
ngôn ngữ, thủ pháp nghệ thuật,… đánh giá được vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện
truyền kì, liên hệ với vai trò của yếu tố này trong truyện cổ dân gian.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan
hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của những chi tiết
quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
– Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát
hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc
nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
– Năng lực sáng tạo: có những cảm nhận mới mẻ về VB.
2. Phẩm chất
Có ý thức tôn trọng sự thật và có niềm tin vào chân lí.
II. KIẾN THỨC
– Một số yếu tố trong truyện truyền kì; các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện,
nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
– Một số đặc điểm của văn tế.
– Cách đọc truyện truyền kì.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV
– Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học; máy chiếu (nếu có); giấy A0 để HS trình
bày kết quả làm việc nhóm; PHT; sơ đồ, biểu bảng.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Có hứng thú về chủ đề HT Sông núi linh thiêng; xác định được tên chủ
điểm, thể loại chính và nhiệm vụ HT về Đọc ở bài học này.
b. Sản phẩm:
– Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
– Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lướt nội dung phần Đọc (SGK, tr. 67 – 92), xác định nội
dung chủ điểm, thể loại chính và nhiệm vụ Đọc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 2 – 4 HS trình bày câu trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS. GV nhắc lại tên chủ điểm
Sông núi linh thiêng, thể loại chính truyện truyền kì: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
(Nguyễn Dữ), Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân). VB 2, 3: Vịnh Tản Viên sơn (Cao Bá
Quát), Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) là các VB kết nối chủ điểm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động kích hoạt tri thức nền về truyện truyền kì
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về thể loại truyện truyền kì;
b. Sản phẩm: Nội dung đã điền của cột K và W trong phiếu KWL.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS hoàn thành cột K và W của phiếu KWL sau:
K
(Những điều em đã biết về thể
loại truyện truyền kì)
W
(Những điều em muốn biết
thêm về truyện truyền kì)
L
(Những điều em đã học
được về thể loại truyện
truyền kì)
Gơi ý: Các em nhớ lại kiến thức
đã học ở Bài 4, lớp 9 để thực
hiện.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS đại diện nhóm trình bày nội dung cột K và W của phiếu
KWL. Nhóm HS khác bổ sung (nếu có). GV ghi chú tóm tắt nội dung trả lời của HS trên
phiếu KWL chung của cả lớp (treo trên bảng hoặc chiếu trên màn hình).
* Kết luận, nhận định: GV dựa trên cột K và W mà HS đã làm, xác định những vấn đề
mà các em đã biết về thể loại truyện truyền kì; những vấn đề cần tìm hiểu thêm về thể loại
này.
2. Hoạt động tìm hiểu Tri thức đọc hiểu: Truyện truyền kì
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền kì như: đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, thủ
pháp nghệ thuật.
– Nhận biết được vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì, liên hệ với vai trò của
yếu tố này trong truyện cổ dân gian, truyện hiện đại.
b. Sản phẩm:
* Giao nhiệm vụ HT: Tìm đọc Tri thức về truyện truyền kì ở Bài 4, Ngữ văn 9 (bộ sách
Chân trời sáng tạo), kết hợp với Tri thức Ngữ văn SGK, tr. 67 – 68, nhóm 2 HS cùng bàn
thực hiện PHT số 1. Lưu ý: GV nên giao bài tập này cho HS chuẩn bị trước ở nhà.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG TRUYỆN TRUYỀN KÌ
1. Củng cố kiến thức về yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì
Truyện truyền kì
Đặc điểm
Đề tài
Không gian, thời gian
Nhân vật
Yếu tố kì ảo/ cốt truyện
2. Yếu tố kì ảo trong truyện
Tác dụng của
Truyện dân gian
yếu tố kì ảo
Truyện truyền kì
Truyện hiện đại
Nét chung
Nét riêng
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về thái độ HT của HS, có thể gợi nhắc lại kiến thức đã học về truyện
truyền kì ở lớp 9, cơ bản như sau:
Đề tài
Không gian,
thời gian
Cuộc sống của con người trong mối liên hệ với quỷ thần và trong sự dịch
chuyển từ cõi trần sang cõi khác.
– Thế giới con người và thế giới thánh thần, ma, quỷ có sự tương giao;
không gian truyện truyền kì đầy tính kì ảo.
– Có sự khác biệt về thời gian ở cõi trần với cõi âm ti, thuỷ phủ hoặc nơi
thượng giới (biểu hiện qua nhịp độ nhanh, chậm của thời gian); con
người có thể sống nhiều đời, nhiều cuộc đời hoặc sống nhờ các phép
thuật kì ảo.
Nhân vật
Nhân vật có thể là con người hay thần linh, ma, quỷ,... Nếu nhân vật là
con người, họ thường có nét đặc biệt nào đó; nếu nhân vật là thần linh,
ma, quỷ, họ thường mang hình ảnh, tính cách của con người.
Truyện truyền kì thường sử dụng yếu tố kì ảo tạo nên những biến đổi
Yếu tố kì ảo/
bất ngờ và hợp lí hoá những điều ngẫu nhiên, bất bình thường trong cốt
cốt truyện
truyện. Cốt truyện sử dụng nhiều yếu tố kì ảo.
(2) GV lưu ý HS:
– Trong truyện truyền kì, đằng sau những tình tiết kì ảo phi hiện thực, người đọc có thể
nhận thấy những vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như những quan điểm và thái độ của tác
giả đối với đời sống đương thời.
– Truyện dân gian: Yếu tố kì ảo được sử dụng nhằm để thể hiện hiện quan niệm dân
gian về thế giới siêu nhiên hoặc niềm tin vào công lí. GV có thể dẫn chứng một vài yếu tố
kì ảo trong truyện thần thoại, sử thi,... để chứng minh.
– Truyện hiện đại: các nhà văn sử dụng yếu tố kì ảo để thể hiện ý đồ nghệ thuật của mình.
2. Hoạt động đọc văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB trích, tạo sự liên hệ giữa
trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB. Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Tìm một truyện kể dân gian có sử dụng yếu tố kì ảo, tóm tắt tác
phẩm và cho biết tác dụng của yếu tố kì ảo trong tác phẩm. (GV có thể cho HS chuẩn bị
câu hỏi này ở nhà, ở lớp: GV gợi ý HS tìm yếu tố kì ảo trong đoạn trích Đăm Săn chiến
thắng Mtao Mxây – trích sử thi Đăm Săn).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS ghi ý trả lời trên giấy, chuẩn bị câu trả lời miệng trước lớp.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 4 HS trình bày ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tóm lược ý kiến của HS, nhấn mạnh vai trò của yếu
tố kì ảo trong truyện dân gian nói chung, truyện truyền kì nói riêng.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
– Củng cố và luyện tập các kĩ năng dự đoán, liên hệ, tưởng tượng, suy luận trong quá
trình đọc trực tiếp VB.
– Vận dụng các kĩ năng đó trong quá trình đọc VB.
b. Sản phẩm: Lời đọc của HS và câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc trực tiếp VB, trong quá trình đọc VB, khi gặp những câu
hỏi trong khung, GV nhắc HS tạm dừng khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi
dự đoán, liên hệ, tưởng tượng, suy luận bằng cách ghi vắn tắt câu trả lời ra giấy ghi chú và
dán lên vị trí câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS quan sát GV đọc thị phạm và thực hiện đọc trực tiếp VB.
(2) Cá nhân HS trả lời những câu hỏi ở phần Đọc VB (SGK, tr. 69 – 74).
* Báo cáo, thảo luận:
(2) Mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trả lời câu hỏi. Sau đó mời một số HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định:
(2) GV nhận xét, đánh giá về cách HS thực hiện các kĩ năng đọc, nhấn mạnh tác dụng
của việc thực hiện các kĩ năng này trong khi đọc.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu đề tài, chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm
a. Mục tiêu: Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật
và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của
những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Sản phẩm: PHT số 2 và câu trả lời miệng của HS cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGK, tr. 74).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm đôi HS cùng bàn thực hiện PHT số 2 (Câu 1, Câu 3, SGK, tr. 74):
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU ĐỀ TÀI, CHI TIẾT TIÊU BIỂU, SỰ KIỆN
Câu 1:
a. Đề tài của truyện là: ......................................................................................................
b. Tóm tắt chuỗi hành động/ sự kiện trong truyện theo sơ đồ sau:
c. Mối quan hệ giữa chuỗi hành động/ sự kiện là: ............................................................
...........................................................................................................................................
Câu 3: Bình luận về một trong hai chi tiết (a hoặc b đã nêu trong SGK, tr. 74):
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
(2) Câu 2: Để HS trả lời được ý “Tử Văn tiêu biểu cho những người thuộc tầng lớp nào
trong xã hội đương thời?”, trước tiên, GV cần hướng dẫn HS nhận biết tính cách Tử Văn
bằng cách hướng dẫn HS đọc VB và điền thông tin vào sơ đồ sau:
Người kể chuyện và những người ở vùng Bắc nhận xét thế
nào về tính cách Tử Văn:
Liệt kê một số chi tiết thể hiện hành động và lời nói của
Tử Văn:
....................................................................................
.............................................................................................
............................................................................................
Tính cách nhân
vật Tử Văn:
....................
....................
....................
....................
....................
Tử Văn tiêu biểu cho những người thuộc tầng lớp ...................................................
Lưu ý: Vế b của Câu 2: “Tính cách của Tử Văn đã góp phần thể hiện chủ đề, tư tưởng
của tác phẩm như thế nào?”, GV sẽ hướng dẫn HS trả lời sau khi trả lời Câu 5.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện xong nhiệm vụ (1), nghe GV kết luận;
Thực hiện nhiệm vụ (2).
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 đại diện HS trả lời. Các nhóm HS khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên sản phẩm của HS, GV bổ sung, định hướng:
(1) Câu 1, Câu 3:
a. Đề tài: về nhân cách của người trí thức Nho học.
b. Tóm tắt chuỗi hành động, sự kiện:
– Ngô Tử Văn đốt đền, sau đó đối mặt với tên giặc với thái độ “ngất ngưởng”, rồi đối
thoại với vị Thổ Công biết sự thật về tên giặc và chủ nhân thật sự của ngôi đền.
– Ngô Tử Văn bị áp giải xuống âm phủ, đấu khẩu với tên giặc trước Diêm Vương
Diêm Vương nghi ngờ, điều tra sự thật, phán xử công minh.
– Ngô Tử Văn trở về, nhận chức phán sự đền Tản Viên và qua đời.
c. Mối quan giữa các sự kiện trong chuỗi hành động: Kết hợp giữa quan hệ nhân quả
và quan hệ tuyến tính. Quan hệ nhân – quả: việc Tử Văn đốt đền là nguyên nhân của việc
xuống âm phủ, hành động đấu tranh và cốt cách cứng cỏi, lẫm liệt của Tử Văn là nguyên
nhân chàng được tiến cử chức phán sự đền Tản Viên. Quan hệ tuyến tính: các sự việc tiếp
nối nhau theo thời gian.
Câu 3: Đây là câu hỏi mở, cần chấp nhận, tôn trọng sự khác biệt, khuyên khích nhận xét
đánh giá riêng của HS. GV có thể chia sẻ ý kiến của bản thân, ví dụ:
– Đối với chi tiết hình phạt của Diêm Vương dành cho “người đội mũ trụ”, tức tên giặc
phương Bắc: kẻ gian dối, có tội: phải bị trừng trị, dù đã chết.
– Đối với chi tiết (b): Công lí được thực thi một cách công minh, công bằng: những
người có công thì được vinh danh.
(2) Câu 2:
Nhận xét tính cách nhân vật Tử Văn:
– Người kể chuyện là tác giả:
+ “Chàng vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà gian thì không
thể chịu được, vùng Bắc người ta vẫn khen là một người cương
trực”.
Tính cách nhân
+ “Tử Văn rất tức giận, một hôm tắm gội sạch sẽ, khấn trời, rồi
vật Tử Văn:
châm lửa đốt đền. Mọi người đều lắc đầu lè lưỡi, lo sợ thay
trọng lẽ phải,
cho Tử Văn, nhưng chàng vẫn vung tay không cần gì cả”.
công lí; nghĩa
– Lời của người phương Bắc:
khí, cứng cỏi;
+ “Nhà ngươi đã theo nghiệp nho, đọc sách vở của thánh hiền,
xứng đáng đảm
há không biết cái đức của quỷ thần sao,...”
nhiệm chức phán
Liệt kê một số chi tiết thể hiện hành động và lời nói của
sự
Tử Văn:
– Tử Văn mặc kệ, vẫn cứ ngồi ngất ngưởng tự nhiên.
– Ngô Soạn này là một kẻ sĩ ngay thẳng ở trần gian.
– Nếu nhà vua không tin lời tôi, xin đem tư giấy đến đền Tản
Viên để hỏi.
Tử Văn tiêu biểu cho những người thuộc tầng lớp trí thức trong xã hội đương thời.
2.3.2. Tìm hiểu lời bình của người kể chuyện và chủ đề của tác phẩm
a. Mục tiêu:
– Đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
– Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát
hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các Câu 4, 5 (SGK, tr. 74)
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS thảo luận về câu hỏi 4 (SGK, tr. 74).
(2) Nhóm 4 – 5 HS điền vào sơ đồ sau để trả lời Câu 5 và vế b, Câu 2 (SGK, tr. 74).
Tính cách Tử Văn
.....................................
.....................................
.....................................
Chủ đề truyện:
......................................................................
......................................................................
......................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm HS trả lời. Các nhóm HS khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt, nhận xét câu trả lời của HS, sau đó kết luận theo
định hướng sau:
(1) Câu 4:
a. Cách kết truyện: kết truyện hợp lí, có hậu, tôn vinh nhân cách cứng cỏi và hành động
bảo vệ chính nghĩa đến cùng của nhân vật.
b. Lời bình của tác giả: Lời văn cô đúc, giàu hình ảnh và tính triết lí “kẻ sĩ không nên
kiêng sợ sự cứng cỏi”, trực tiếp ca ngợi nhân vật Tử Văn. Lời bình cũng cho thấy nhân vật
Tử Văn không chỉ là hiện thân cho cái Thiện nói chung trong truyện cổ tích mà còn hiện
thân cho cốt cách “cứng cỏi, trung thực, nghĩa khí” được đặc biệt đề cao ở người trí thức
Nho học (thường gọi là “kẻ sĩ”) ngày xưa.
(2) Câu 5:
Tính cách Tử Văn
Thể hiện niềm tin vào công lí: Cái ác sẽ bị trừng
trị, cái thiện sẽ chiến thắng.
Khẳng định giá trị con người: Con người cần có
lòng dũng cảm, dám đấu tranh chống lại cái ác
để bảo vệ cuộc sống tốt đẹp.
Phê phán những tệ nạn xã hội: Tham nhũng, bất
công, áp bức.
Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con
người: cương trực, dũng cảm, công bằng,
thương dân.
Chủ đề truyện:
Ca ngợi những người có nhân
cách cứng cỏi, sẵn sàng đấu
tranh cho chính nghĩa của người
tri thức thời xưa. Chủ đề đó
được thể hiện rõ qua cách xây
dựng tính cách của nhân vật
Ngô Tử Văn.
2.3.3 Liên hệ, vận dụng
a. Mục tiêu:
– Nêu được một số dấu hiệu giúp nhận biết VB là truyện truyền kì;
– Đánh giá được vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì, liên hệ vai trò của yếu tố
này trong truyện dân gian.
b. Sản phẩm: PHT số 3 – 4 và sản phẩm sáng tạo của HS (trả lời cho câu hỏi 6, 7).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 5 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Xem lại PHT số 1 và câu trả lời cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, sau đó điền vào PHT số
3 để trả lời cho Câu 6 (SGK, tr. 74):
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
ĐẶC ĐIỂM TRUYỆN TRUYỀN KÌ
Các yếu tố trong truyện
truyền kì
Thể hiện trong VB
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
Đề tài
[ …]
Không gian/ thời gian
[ …]
Nhân vật
[ …]
Yếu tố kì ảo/ cốt truyện
[ …]
Nhận xét
* Suy nghĩ của em về thái độ, quan điểm của tác giả về hiện thực đời sống xã hội
đương thời:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
(2) Điền vào PHT số 4 (Câu 7, SGK, tr. 74):
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
SO SÁNH CÁCH SỬ DỤNG YẾU TỐ KÌ ẢO
Tác phẩm
Nhận xét cách sử dụng yếu tố kì ảo
Yếu tố kì ảo
Tương đồng
Khác biệt
Chuyện chức phán sự đền
Tản Viên
Truyện cổ tích thần kì,
ví dụ: Ăn khế trả vàng,
Thánh Gióng, Sọ Dừa,…
(3) Nhóm HS thực hiện bài tập sáng tạo, SGK, tr. 74 (ở nhà) dựa trên hai bảng hướng dẫn sau:
Hướng dẫn lập dàn ý cho kịch bản chuyển thể từ tác phẩm văn học
Thông tin
và ý tưởng
Các thông
tin về tác
phẩm gốc
Nội dung
Nhan đề tác phẩm
Thể loại tác phẩm
Tên tác giả/ thể loại gốc và các thông tin liên quan (nguồn/ xuất xứ,...)
Dự kiến số màn/ cảnh
Dự kiến số lượng nhân vật
Dự kiến cách bài trí sân khấu
Ý tưởng
chuyển thể
Định hướng về chủ đề, thông điệp mà kịch bản sẽ thể hiện
Dự kiến nhan đề cho kịch bản
Dự kiến bố cục tổng thể (số màn/ cảnh, nhân vật,...)
Định hướng dẫn dắt xung đột, giải quyết mâu thuẫn, xung đột
Dự kiến cách biểu đạt hành vi, giọng nói nhân vật cho một số cuộc thoại/
lời thoại quan trọng.
Bảng hướng dẫn viết lời thoại và chỉ dẫn sân khấu cho kịch bản chuyển thể
từ tác phẩm văn học
Thông tin và
ý tưởng
Chỉ dẫn sân
khấu, cách
trình bày sân
khấu và diễn
xuất
Nội dung kiểm tra
Tên màn kịch (dự kiến)
Bối cảnh không gian, thời gian
Nhân vật, nhóm nhân vật sẽ xuất hiện
Gợi ý về hành vi, giọng nói, sác thái biểu cảm với các lời thoại/ lượt thoại
Sự rõ ràng, ngắn gọn, đích đáng
Tính đối thoại và tác động (đối với nhân vật đồng quan điểm hoặc khác
quan điểm)
Lời thoại của Tính khẩu ngữ/ phù hợp để trình diễn
nhân vật
Tính biểu cảm/ biểu đạt (thể hiện phù hợp với tính cách, tâm lí, trạng thái
cảm xúc,... của nhân vật).
Kết hợp độc thoại, đối thoại, bàng thoại khi cần.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: (1), (2): thực hiện tại lớp; (3) thực hiện ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm trình bày câu trả lời. Các HS khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV dựa trên sản phẩm của HS thực hiện trong PHT để nhận xét,
bổ sung kiến thức cho HS theo định hướng sau:
(1) Câu 6:
Các yếu tố
trong truyện
truyền kì
Đề tài
Thể hiện trong VB
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
Nhân cách của người trí thức Nho học
Không gian/ thời
gian
– Thế giới con người và thế giới âm phủ có sự tương
giao: đất Lạng Giang, đền Tản Viên và Minh Ti;
– Có sự đan xen về thời gian ở cõi trần với cõi âm ti:
té ra mình đã chết được hai ngày rồi; một buổi sớm,
năm Giáp Ngọ; Đến nay, con cháu Tử Văn hãy còn,...
Nhân vật
Người trần gian: Tử Văn, viên Bách hộ; cõi âm ti:
Thổ Công, hồn Tử Văn, viên tướng bại trận Bắc triều,
Diêm Vương, quỷ Dạ Xoa,...
Yếu tố kì ảo/ cốt
Nhiều yếu tố kì ảo được sử dụng qua các chi tiết:
ngục
Cửu U, ngôi mộ của tên tướng giặc kia tự dưng bị bật
tung lên, hài cốt tan tành ra như cám vậy; (...) trong
sương có xe ngựa đi đến ầm ầm,...
Cốt truyện (xem lại PHT số 2).
truyện
Nhận xét
Những
đặc
điểm
của
truyện truyền
kì được thể
hiện rõ ràng
và đầy đủ
trong
VB
Chuyện chức
phán sự đền
Tản Viên.
(2) Câu 7:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: SO SÁNH CÁCH SỬ DỤNG YẾU TỐ KÌ ẢO
Tác phẩm
Chuyện chức phán sự
đền Tản Viên
Yếu tố
kì ảo
Nhận xét cách sử dụng yếu tố kì ảo
Tương đồng
Sử dụng yếu tố
kì ảo để can thiệp
vào hành động
của nhân vật hay
trợ giúp họ tháo
gỡ khó khăn, giải
quyết xung đột,
thay đổi số phận
nhân vật.
Khác biệt
Yếu tố kì ảo được sử dụng như
là phương tiện nghệ thuật, qua
đó đề cập đến những vấn đề của
xã hội đương thời: cảnh báo
việc ma, quỷ (hồn ma của tên
giặc phương Bắc) lấn át, xua
đuổi cả thần linh, tín ngưỡng
bản địa (miếu thiêng của Thổ
Thần,...), sự dũng cảm đấu
tranh với cái xấu của “kẻ sĩ”.
Truyện cổ tích thần
kì, ví dụ: Ăn khế trả
vàng, Thánh Gióng,
Sọ Dừa,…
Thể hiện niềm tin của tác giả
dân gian rằng: người hiền lành
bị thua thiệt sẽ được đền bù; kẻ
tham lam tự chuốc lấy tai hoạ;
thể hiện ước mơ, hi vọng về sự
lập lại công bằng trong đời thực.
(3) Bài tập sáng tạo: GV nhận xét sản phẩm của HS dựa trên hai bảng hướng dẫn đã
nêu, đồng thời nhận xét về thái độ HT, sự sáng tạo trong kịch bản của HS.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc
a. Mục tiêu:
– Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc với truyện truyền kì để vận
dụng vào đọc hiểu VB 4.
– Thực hiện được các nhiệm vụ đọc ở nhà VB Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt một số đặc điểm lưu ý khi đọc truyện truyền kì và kết quả
thực hiện nhiệm vụ HT ở nhà VB Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS hoàn thành cột L của phiếu KWL liên quan đến truyện truyền kì, theo
hướng dẫn sau: Em đã học thêm được gì về truyện truyền kì?
(2) Nhóm 2 HS xem lại bảng tóm tắt một số đặc điểm của truyện truyền kì (PHT số 3),
từ đó xác định cách đọc truyện truyền kì.
(2) HS chuẩn bị trước VB Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:
a. Đọc phần Văn tế (SGK, tr. 68), điền vào sơ đồ sau:
Mục đích viết văn tế: .................................................................
...........................................................................
Bố cục văn
bản văn tế
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
b. Đọc box thông tin giới thiệu VB (SGK, tr. 75), phần tóm tắt về Nguyễn Đình Chiểu
(SGK, tr. 80), đánh dấu những thông tin quan trọng.
c. Trả lời câu hỏi phần Trước khi đọc, đọc trước văn bản và trả lời các câu hỏi Đọc VB,
ghi câu trả lời lên giấy ghi chú, dán vào vị trí box câu hỏi tương ứng trên VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1), (2) Nhóm HS tại lớp.
(3) Cá nhân HS thực hiện ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận:
(1), (2) Một số nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm khác bổ sung.
(3) HS báo cáo sản phẩm trong tiết học tiếp theo.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV kết luận, nhận định về đặc điểm của truyện truyền kì dựa và lưu ý cách đọc thể
loại này:
– Truyện truyền kì là một trong những thể loại truyện nên khi đọc truyện nói chung,
truyện truyền kì nói riêng, cần:
+ Xác định và phân tích các chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, nhân vật, từ
đó nêu mối quan hệ của chúng trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm.
+ Phân tích nghệ thuật kể chuyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật,...
– Riêng đối với truyện truyền kì: cần chú ý yếu tố kì ảo, vai trò của yếu tố kì ảo trong
truyện truyền kì, liên hệ với vai trò của yếu tố này trong truyện cổ dân gian.
(2) HS kết luận, nhận định trong tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu:
– Nhận biết bố cục của thể loại văn tế.
– Nhận biết vai trò của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu và thơ văn ông đối với phong trào
yêu nước chống Pháp của nhân dân Nam Bộ cuối thế kỉ XIX.
b. Sản phẩm: Phần chuẩn bị ở nhà của HS, phần trình bày sản phẩm đã chuẩn bị trước lớp.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Chia sẻ phần đã chuẩn bị ở nhà với bạn cùng nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 HS trình bày câu trả lời trước lớp, các HS khác bổ sung
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến trả lời của HS, kết luận theo định hướng sau:
a. Kết luận dựa vào tri thức đọc hiểu về văn tế (SGK, tr. 68).
b. Nhấn mạnh một số thông tin về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và hoàn cảnh ra đời của
tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc để HS có thông tin để hiểu VB: Tháng 12 năm 1861,
một đội nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc đã anh dũng tấn công đồn giặc Pháp ở chợ huyện,
tiêu diệt được một số sĩ quan và quân lính giặc. Nhưng vì trang bị quá thô sơ, hơn hai mươi
nghĩa sĩ đã hi sinh. Tinh thần xả thân cứu nước của họ đã tạo nên niềm xúc động mạnh mẽ.
Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn tế này để đọc tại lễ truy điệu của những người
nghĩa sĩ. Bài văn tế gây xúc động sâu sắc trong nhân dân và được lưu truyền khắp cả nước
ta.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ năng đọc khi trả lời các câu hỏi Đọc VB.
b. Sản phẩm: Phần đọc trực tiếp VB của HS
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: GV yêu cầu 4 HS lần lượt đọc thành tiếng từng phần của VB,
trong khi đọc, trả lời các câu hỏi về kĩ năng đọc trong từng phần VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: cá nhân thực hiện, nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 4 HS đọc và trả lời các câu hỏi về kĩ năng đọc VB.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về kết quả đọc thành tiếng của HS.
(2) GV góp ý cho câu trả lời của HS, nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng đọc, kĩ
năng theo dõi, tưởng tượng, suy luận, chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện để thực hiện
thành thạo kĩ năng này trong quá trình đọc.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu hình tượng người nghĩa sĩ
a. Mục tiêu: Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, nhân vật và mối quan hệ của chúng
trong chỉnh thể tác phẩm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và PHT số 5 cho các hỏi 1, 2 (SGK, tr. 79).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS điền vào PHT sau để trả lời cho cùng bàn thực hiện
Câu 1 SGK, tr. 79 và PHT số 5 (Câu 2 SGK, tr. 79); (2): Cử đại diện báo cáo kết quả.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
TÌM HIỂU HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NGHĨA SĨ
Câu 1. Hình ảnh người nghĩa sĩ trong hai câu đầu của VB: .............................................
............................................................................................................................................
Đối chiếu với bố cục thường có của bài văn tế, cho biết nội dung chức năng của hai câu
đầu: ....................................................................................................................................
Câu 2:
a. Đọc đoạn văn từ Câu 3 đến Câu 15 tìm chi tiết để điền vào chỗ trống
Đặc điểm hình tượng người nghĩa sĩ
Chi tiết thể hiện
Nhận xét
Hoàn cảnh xuất thân
Điều kiện chiến đấu
Động lực, động cơ chiến đấu
Hành động xung trận và tinh thần chiến đấu
b. Những điểm đặc sắc trong cách miêu tả, thể hiện hình tượng người nghĩa sĩ:
...........................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 4 nhóm HS trình bày sản phẩm. Các HS khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV có thể gợi ý, định hướng cho HS:
Câu 1:
– Hai câu mở đầu ghi lại hình ảnh của người nghĩa sĩ trong hoàn cảnh quê hương, đất
nước đang lâm nguy (súng giặc đất rền). Hình ảnh ấy hợp với “lòng dân” và có đất trời
chứng giám, cảm thông (trời tỏ).
– Sự đối lập giữa cuộc sống của người nông dân thường ngày chăm chỉ lặng lẽ, dài lâu
(mười năm công vỡ ruộng) với hành động anh hùng xả thân cứu nước trong thời điểm lịch
sử (một trận nghĩa đánh Tây) thể hiện một nghịch lí giữa còn – mất, mất – còn (chưa chắc
còn mà danh nổi tợ phao, tuy là mất tiếng vang như mõ). Tình nguyện xả thân cứu nước,
tuy phải trả bằng cả sinh mạng của mình, nhưng danh thơm còn mãi: như tiếng mõ “vang”
mãi trong lòng dân, “vang” mãi với đất trời.
– Đặt trong bố cục bài văn tế, đây là hai câu đã thể hiện chức năng: nêu cảm tưởng
chung, khái quát về người quá cố (Lung khởi). Người quá cố là những người nghĩa sĩ anh
hùng, nên cảm tưởng của người viết gắn với những suy tư sâu xa về những điều lớn lao,
cao cả (như sự lâm nguy của đất nước, ranh giới giữa sống – chết, được – mất,...).
Theo đó, tấm lòng của người dân quê trước cảnh đất nước bị xâm lược, danh tiếng; ý
nghĩa sự hi sinh của nghĩa sĩ là hai ý chính được Nguyễn Đình Chiểu đưa lên thành vấn đề
khái quát nhất, mở đầu cho bài văn tế.
Câu 2:
a. Những đặc điểm nổi bật của hình tượng người nghĩa sĩ:
– Hoàn cảnh xuất thân: Những người nông dân vô danh vốn xa lạ với trận mạc, binh đao
dân ấp, dân lân;
– Điều kiện chiến đấu: Trang bị rất thô sơ, thiếu thốn (một manh áo vải, một ngọn tầm
vông, rơm con cúi,...), hoàn toàn không cân sức với kẻ thù; xa lạ với việc binh đao (chỉ
biết...; mắt chưa từng ngó,... chẳng đợi tập rèn, không chờ bày bố,…).
– Động lực, động cơ chiến đấu: đánh giặc bởi sự thôi thúc của tình cảm yêu nước giản
dị, chân thành (nào đợi ai đòi, ai bắt,... chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi,…).
– Hành động xung trận và tinh thần chiến đấu: chiến đấu dũng mãnh, quên mình: đạp
rào lướt tới, xô cửa xông vào, đâm ngang, chém ngược, hè trước, ó sau,...
b. Hình tượng người nghĩa sĩ trong VB được thể hiện qua nhiều yếu tố:
– Hệ thống chi tiết nghệ thuật (hình ảnh, từ ngữ, vần điệu,...): gươm đeo dùng bằng lưỡi
dao phay; liều mình như chẳng có,...
– Các hình thức cấu trúc câu văn: cấu trúc câu: phủ định – khẳng định: vốn chẳng phải
... chẳng qua là,...
– Các biện pháp tu từ (đối, điệp; hình thức đối lập – tương phản,...): Chưa quen cung
ngựa/ chỉ biết ruộng trâu; bữa thấy bòng bong che chắn lốp muốn tới ăn gan, ngày xem
ông khói chạy đen sì muốn ra cắn cổ,...
– Sự bộc lộ thái độ trân trọng của chủ thể miêu tả, trần thuật: hai vầng nhật nguyệt chói
loà; mến nghĩa làm quân chiêu mộ;…
3.3.2. Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của tác giả và nhân dân với người nghĩa sĩ
a. Mục tiêu:
– Phân tích được một đoạn hoặc một số câu trong bài thể hiện một tình cảm của nhân
dân và của tác giả đối với sự hi sinh của người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
– Phân tích được tác dụng của ngôn ngữ, giọng điệu trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc
của tác giả đối với người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
b. Sản phẩm: Câu t...
(Truyện truyền kì, Văn tế - 11 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7,5 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC TRUYỆN TRUYỀN KÌ VÀ VĂN TẾ
CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
VỊNH TẢN VIÊN SƠN (Đọc kết nối chủ điểm)
TRÊN ĐỈNH NON TẢN (Đọc mở rộng thể loại)
Thời gian thực hiện: 6,5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: đề tài, nhân vật,
ngôn ngữ, thủ pháp nghệ thuật,… đánh giá được vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện
truyền kì, liên hệ với vai trò của yếu tố này trong truyện cổ dân gian.
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan
hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của những chi tiết
quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
– Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát
hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
1.2. Năng lực chung
– Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc
nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
– Năng lực sáng tạo: có những cảm nhận mới mẻ về VB.
2. Phẩm chất
Có ý thức tôn trọng sự thật và có niềm tin vào chân lí.
II. KIẾN THỨC
– Một số yếu tố trong truyện truyền kì; các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện,
nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
– Một số đặc điểm của văn tế.
– Cách đọc truyện truyền kì.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– SGK, SGV
– Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học; máy chiếu (nếu có); giấy A0 để HS trình
bày kết quả làm việc nhóm; PHT; sơ đồ, biểu bảng.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Có hứng thú về chủ đề HT Sông núi linh thiêng; xác định được tên chủ
điểm, thể loại chính và nhiệm vụ HT về Đọc ở bài học này.
b. Sản phẩm:
– Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
– Câu trả lời của HS về nhiệm vụ HT của phần Đọc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc lướt nội dung phần Đọc (SGK, tr. 67 – 92), xác định nội
dung chủ điểm, thể loại chính và nhiệm vụ Đọc.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 2 – 4 HS trình bày câu trả lời. HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS. GV nhắc lại tên chủ điểm
Sông núi linh thiêng, thể loại chính truyện truyền kì: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
(Nguyễn Dữ), Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân). VB 2, 3: Vịnh Tản Viên sơn (Cao Bá
Quát), Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu) là các VB kết nối chủ điểm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động kích hoạt tri thức nền về truyện truyền kì
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về thể loại truyện truyền kì;
b. Sản phẩm: Nội dung đã điền của cột K và W trong phiếu KWL.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS hoàn thành cột K và W của phiếu KWL sau:
K
(Những điều em đã biết về thể
loại truyện truyền kì)
W
(Những điều em muốn biết
thêm về truyện truyền kì)
L
(Những điều em đã học
được về thể loại truyện
truyền kì)
Gơi ý: Các em nhớ lại kiến thức
đã học ở Bài 4, lớp 9 để thực
hiện.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 3 HS đại diện nhóm trình bày nội dung cột K và W của phiếu
KWL. Nhóm HS khác bổ sung (nếu có). GV ghi chú tóm tắt nội dung trả lời của HS trên
phiếu KWL chung của cả lớp (treo trên bảng hoặc chiếu trên màn hình).
* Kết luận, nhận định: GV dựa trên cột K và W mà HS đã làm, xác định những vấn đề
mà các em đã biết về thể loại truyện truyền kì; những vấn đề cần tìm hiểu thêm về thể loại
này.
2. Hoạt động tìm hiểu Tri thức đọc hiểu: Truyện truyền kì
a. Mục tiêu:
– Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền kì như: đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, thủ
pháp nghệ thuật.
– Nhận biết được vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì, liên hệ với vai trò của
yếu tố này trong truyện cổ dân gian, truyện hiện đại.
b. Sản phẩm:
* Giao nhiệm vụ HT: Tìm đọc Tri thức về truyện truyền kì ở Bài 4, Ngữ văn 9 (bộ sách
Chân trời sáng tạo), kết hợp với Tri thức Ngữ văn SGK, tr. 67 – 68, nhóm 2 HS cùng bàn
thực hiện PHT số 1. Lưu ý: GV nên giao bài tập này cho HS chuẩn bị trước ở nhà.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
TÌM HIỂU YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG TRUYỆN TRUYỀN KÌ
1. Củng cố kiến thức về yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì
Truyện truyền kì
Đặc điểm
Đề tài
Không gian, thời gian
Nhân vật
Yếu tố kì ảo/ cốt truyện
2. Yếu tố kì ảo trong truyện
Tác dụng của
Truyện dân gian
yếu tố kì ảo
Truyện truyền kì
Truyện hiện đại
Nét chung
Nét riêng
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về thái độ HT của HS, có thể gợi nhắc lại kiến thức đã học về truyện
truyền kì ở lớp 9, cơ bản như sau:
Đề tài
Không gian,
thời gian
Cuộc sống của con người trong mối liên hệ với quỷ thần và trong sự dịch
chuyển từ cõi trần sang cõi khác.
– Thế giới con người và thế giới thánh thần, ma, quỷ có sự tương giao;
không gian truyện truyền kì đầy tính kì ảo.
– Có sự khác biệt về thời gian ở cõi trần với cõi âm ti, thuỷ phủ hoặc nơi
thượng giới (biểu hiện qua nhịp độ nhanh, chậm của thời gian); con
người có thể sống nhiều đời, nhiều cuộc đời hoặc sống nhờ các phép
thuật kì ảo.
Nhân vật
Nhân vật có thể là con người hay thần linh, ma, quỷ,... Nếu nhân vật là
con người, họ thường có nét đặc biệt nào đó; nếu nhân vật là thần linh,
ma, quỷ, họ thường mang hình ảnh, tính cách của con người.
Truyện truyền kì thường sử dụng yếu tố kì ảo tạo nên những biến đổi
Yếu tố kì ảo/
bất ngờ và hợp lí hoá những điều ngẫu nhiên, bất bình thường trong cốt
cốt truyện
truyện. Cốt truyện sử dụng nhiều yếu tố kì ảo.
(2) GV lưu ý HS:
– Trong truyện truyền kì, đằng sau những tình tiết kì ảo phi hiện thực, người đọc có thể
nhận thấy những vấn đề cốt lõi của hiện thực cũng như những quan điểm và thái độ của tác
giả đối với đời sống đương thời.
– Truyện dân gian: Yếu tố kì ảo được sử dụng nhằm để thể hiện hiện quan niệm dân
gian về thế giới siêu nhiên hoặc niềm tin vào công lí. GV có thể dẫn chứng một vài yếu tố
kì ảo trong truyện thần thoại, sử thi,... để chứng minh.
– Truyện hiện đại: các nhà văn sử dụng yếu tố kì ảo để thể hiện ý đồ nghệ thuật của mình.
2. Hoạt động đọc văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB trích, tạo sự liên hệ giữa
trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB. Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Tìm một truyện kể dân gian có sử dụng yếu tố kì ảo, tóm tắt tác
phẩm và cho biết tác dụng của yếu tố kì ảo trong tác phẩm. (GV có thể cho HS chuẩn bị
câu hỏi này ở nhà, ở lớp: GV gợi ý HS tìm yếu tố kì ảo trong đoạn trích Đăm Săn chiến
thắng Mtao Mxây – trích sử thi Đăm Săn).
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS ghi ý trả lời trên giấy, chuẩn bị câu trả lời miệng trước lớp.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 4 HS trình bày ý kiến, HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tóm lược ý kiến của HS, nhấn mạnh vai trò của yếu
tố kì ảo trong truyện dân gian nói chung, truyện truyền kì nói riêng.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu:
– Củng cố và luyện tập các kĩ năng dự đoán, liên hệ, tưởng tượng, suy luận trong quá
trình đọc trực tiếp VB.
– Vận dụng các kĩ năng đó trong quá trình đọc VB.
b. Sản phẩm: Lời đọc của HS và câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Đọc VB.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: HS đọc trực tiếp VB, trong quá trình đọc VB, khi gặp những câu
hỏi trong khung, GV nhắc HS tạm dừng khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi
dự đoán, liên hệ, tưởng tượng, suy luận bằng cách ghi vắn tắt câu trả lời ra giấy ghi chú và
dán lên vị trí câu hỏi.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1) Cá nhân HS quan sát GV đọc thị phạm và thực hiện đọc trực tiếp VB.
(2) Cá nhân HS trả lời những câu hỏi ở phần Đọc VB (SGK, tr. 69 – 74).
* Báo cáo, thảo luận:
(2) Mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trả lời câu hỏi. Sau đó mời một số HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định:
(2) GV nhận xét, đánh giá về cách HS thực hiện các kĩ năng đọc, nhấn mạnh tác dụng
của việc thực hiện các kĩ năng này trong khi đọc.
2.3. Sau khi đọc
2.3.1. Tìm hiểu đề tài, chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối
quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm
a. Mục tiêu: Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật
và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; đánh giá được vai trò của
những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
b. Sản phẩm: PHT số 2 và câu trả lời miệng của HS cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4 (SGK, tr. 74).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm đôi HS cùng bàn thực hiện PHT số 2 (Câu 1, Câu 3, SGK, tr. 74):
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
TÌM HIỂU ĐỀ TÀI, CHI TIẾT TIÊU BIỂU, SỰ KIỆN
Câu 1:
a. Đề tài của truyện là: ......................................................................................................
b. Tóm tắt chuỗi hành động/ sự kiện trong truyện theo sơ đồ sau:
c. Mối quan hệ giữa chuỗi hành động/ sự kiện là: ............................................................
...........................................................................................................................................
Câu 3: Bình luận về một trong hai chi tiết (a hoặc b đã nêu trong SGK, tr. 74):
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
(2) Câu 2: Để HS trả lời được ý “Tử Văn tiêu biểu cho những người thuộc tầng lớp nào
trong xã hội đương thời?”, trước tiên, GV cần hướng dẫn HS nhận biết tính cách Tử Văn
bằng cách hướng dẫn HS đọc VB và điền thông tin vào sơ đồ sau:
Người kể chuyện và những người ở vùng Bắc nhận xét thế
nào về tính cách Tử Văn:
Liệt kê một số chi tiết thể hiện hành động và lời nói của
Tử Văn:
....................................................................................
.............................................................................................
............................................................................................
Tính cách nhân
vật Tử Văn:
....................
....................
....................
....................
....................
Tử Văn tiêu biểu cho những người thuộc tầng lớp ...................................................
Lưu ý: Vế b của Câu 2: “Tính cách của Tử Văn đã góp phần thể hiện chủ đề, tư tưởng
của tác phẩm như thế nào?”, GV sẽ hướng dẫn HS trả lời sau khi trả lời Câu 5.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện xong nhiệm vụ (1), nghe GV kết luận;
Thực hiện nhiệm vụ (2).
* Báo cáo, thảo luận: 1 – 2 đại diện HS trả lời. Các nhóm HS khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: Dựa trên sản phẩm của HS, GV bổ sung, định hướng:
(1) Câu 1, Câu 3:
a. Đề tài: về nhân cách của người trí thức Nho học.
b. Tóm tắt chuỗi hành động, sự kiện:
– Ngô Tử Văn đốt đền, sau đó đối mặt với tên giặc với thái độ “ngất ngưởng”, rồi đối
thoại với vị Thổ Công biết sự thật về tên giặc và chủ nhân thật sự của ngôi đền.
– Ngô Tử Văn bị áp giải xuống âm phủ, đấu khẩu với tên giặc trước Diêm Vương
Diêm Vương nghi ngờ, điều tra sự thật, phán xử công minh.
– Ngô Tử Văn trở về, nhận chức phán sự đền Tản Viên và qua đời.
c. Mối quan giữa các sự kiện trong chuỗi hành động: Kết hợp giữa quan hệ nhân quả
và quan hệ tuyến tính. Quan hệ nhân – quả: việc Tử Văn đốt đền là nguyên nhân của việc
xuống âm phủ, hành động đấu tranh và cốt cách cứng cỏi, lẫm liệt của Tử Văn là nguyên
nhân chàng được tiến cử chức phán sự đền Tản Viên. Quan hệ tuyến tính: các sự việc tiếp
nối nhau theo thời gian.
Câu 3: Đây là câu hỏi mở, cần chấp nhận, tôn trọng sự khác biệt, khuyên khích nhận xét
đánh giá riêng của HS. GV có thể chia sẻ ý kiến của bản thân, ví dụ:
– Đối với chi tiết hình phạt của Diêm Vương dành cho “người đội mũ trụ”, tức tên giặc
phương Bắc: kẻ gian dối, có tội: phải bị trừng trị, dù đã chết.
– Đối với chi tiết (b): Công lí được thực thi một cách công minh, công bằng: những
người có công thì được vinh danh.
(2) Câu 2:
Nhận xét tính cách nhân vật Tử Văn:
– Người kể chuyện là tác giả:
+ “Chàng vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà gian thì không
thể chịu được, vùng Bắc người ta vẫn khen là một người cương
trực”.
Tính cách nhân
+ “Tử Văn rất tức giận, một hôm tắm gội sạch sẽ, khấn trời, rồi
vật Tử Văn:
châm lửa đốt đền. Mọi người đều lắc đầu lè lưỡi, lo sợ thay
trọng lẽ phải,
cho Tử Văn, nhưng chàng vẫn vung tay không cần gì cả”.
công lí; nghĩa
– Lời của người phương Bắc:
khí, cứng cỏi;
+ “Nhà ngươi đã theo nghiệp nho, đọc sách vở của thánh hiền,
xứng đáng đảm
há không biết cái đức của quỷ thần sao,...”
nhiệm chức phán
Liệt kê một số chi tiết thể hiện hành động và lời nói của
sự
Tử Văn:
– Tử Văn mặc kệ, vẫn cứ ngồi ngất ngưởng tự nhiên.
– Ngô Soạn này là một kẻ sĩ ngay thẳng ở trần gian.
– Nếu nhà vua không tin lời tôi, xin đem tư giấy đến đền Tản
Viên để hỏi.
Tử Văn tiêu biểu cho những người thuộc tầng lớp trí thức trong xã hội đương thời.
2.3.2. Tìm hiểu lời bình của người kể chuyện và chủ đề của tác phẩm
a. Mục tiêu:
– Đánh giá được vai trò của những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung VB.
– Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát
hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ VB.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho các Câu 4, 5 (SGK, tr. 74)
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS thảo luận về câu hỏi 4 (SGK, tr. 74).
(2) Nhóm 4 – 5 HS điền vào sơ đồ sau để trả lời Câu 5 và vế b, Câu 2 (SGK, tr. 74).
Tính cách Tử Văn
.....................................
.....................................
.....................................
Chủ đề truyện:
......................................................................
......................................................................
......................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm HS trả lời. Các nhóm HS khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV tóm tắt, nhận xét câu trả lời của HS, sau đó kết luận theo
định hướng sau:
(1) Câu 4:
a. Cách kết truyện: kết truyện hợp lí, có hậu, tôn vinh nhân cách cứng cỏi và hành động
bảo vệ chính nghĩa đến cùng của nhân vật.
b. Lời bình của tác giả: Lời văn cô đúc, giàu hình ảnh và tính triết lí “kẻ sĩ không nên
kiêng sợ sự cứng cỏi”, trực tiếp ca ngợi nhân vật Tử Văn. Lời bình cũng cho thấy nhân vật
Tử Văn không chỉ là hiện thân cho cái Thiện nói chung trong truyện cổ tích mà còn hiện
thân cho cốt cách “cứng cỏi, trung thực, nghĩa khí” được đặc biệt đề cao ở người trí thức
Nho học (thường gọi là “kẻ sĩ”) ngày xưa.
(2) Câu 5:
Tính cách Tử Văn
Thể hiện niềm tin vào công lí: Cái ác sẽ bị trừng
trị, cái thiện sẽ chiến thắng.
Khẳng định giá trị con người: Con người cần có
lòng dũng cảm, dám đấu tranh chống lại cái ác
để bảo vệ cuộc sống tốt đẹp.
Phê phán những tệ nạn xã hội: Tham nhũng, bất
công, áp bức.
Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con
người: cương trực, dũng cảm, công bằng,
thương dân.
Chủ đề truyện:
Ca ngợi những người có nhân
cách cứng cỏi, sẵn sàng đấu
tranh cho chính nghĩa của người
tri thức thời xưa. Chủ đề đó
được thể hiện rõ qua cách xây
dựng tính cách của nhân vật
Ngô Tử Văn.
2.3.3 Liên hệ, vận dụng
a. Mục tiêu:
– Nêu được một số dấu hiệu giúp nhận biết VB là truyện truyền kì;
– Đánh giá được vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì, liên hệ vai trò của yếu tố
này trong truyện dân gian.
b. Sản phẩm: PHT số 3 – 4 và sản phẩm sáng tạo của HS (trả lời cho câu hỏi 6, 7).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 4 – 5 HS thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Xem lại PHT số 1 và câu trả lời cho các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, sau đó điền vào PHT số
3 để trả lời cho Câu 6 (SGK, tr. 74):
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
ĐẶC ĐIỂM TRUYỆN TRUYỀN KÌ
Các yếu tố trong truyện
truyền kì
Thể hiện trong VB
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
Đề tài
[ …]
Không gian/ thời gian
[ …]
Nhân vật
[ …]
Yếu tố kì ảo/ cốt truyện
[ …]
Nhận xét
* Suy nghĩ của em về thái độ, quan điểm của tác giả về hiện thực đời sống xã hội
đương thời:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
(2) Điền vào PHT số 4 (Câu 7, SGK, tr. 74):
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
SO SÁNH CÁCH SỬ DỤNG YẾU TỐ KÌ ẢO
Tác phẩm
Nhận xét cách sử dụng yếu tố kì ảo
Yếu tố kì ảo
Tương đồng
Khác biệt
Chuyện chức phán sự đền
Tản Viên
Truyện cổ tích thần kì,
ví dụ: Ăn khế trả vàng,
Thánh Gióng, Sọ Dừa,…
(3) Nhóm HS thực hiện bài tập sáng tạo, SGK, tr. 74 (ở nhà) dựa trên hai bảng hướng dẫn sau:
Hướng dẫn lập dàn ý cho kịch bản chuyển thể từ tác phẩm văn học
Thông tin
và ý tưởng
Các thông
tin về tác
phẩm gốc
Nội dung
Nhan đề tác phẩm
Thể loại tác phẩm
Tên tác giả/ thể loại gốc và các thông tin liên quan (nguồn/ xuất xứ,...)
Dự kiến số màn/ cảnh
Dự kiến số lượng nhân vật
Dự kiến cách bài trí sân khấu
Ý tưởng
chuyển thể
Định hướng về chủ đề, thông điệp mà kịch bản sẽ thể hiện
Dự kiến nhan đề cho kịch bản
Dự kiến bố cục tổng thể (số màn/ cảnh, nhân vật,...)
Định hướng dẫn dắt xung đột, giải quyết mâu thuẫn, xung đột
Dự kiến cách biểu đạt hành vi, giọng nói nhân vật cho một số cuộc thoại/
lời thoại quan trọng.
Bảng hướng dẫn viết lời thoại và chỉ dẫn sân khấu cho kịch bản chuyển thể
từ tác phẩm văn học
Thông tin và
ý tưởng
Chỉ dẫn sân
khấu, cách
trình bày sân
khấu và diễn
xuất
Nội dung kiểm tra
Tên màn kịch (dự kiến)
Bối cảnh không gian, thời gian
Nhân vật, nhóm nhân vật sẽ xuất hiện
Gợi ý về hành vi, giọng nói, sác thái biểu cảm với các lời thoại/ lượt thoại
Sự rõ ràng, ngắn gọn, đích đáng
Tính đối thoại và tác động (đối với nhân vật đồng quan điểm hoặc khác
quan điểm)
Lời thoại của Tính khẩu ngữ/ phù hợp để trình diễn
nhân vật
Tính biểu cảm/ biểu đạt (thể hiện phù hợp với tính cách, tâm lí, trạng thái
cảm xúc,... của nhân vật).
Kết hợp độc thoại, đối thoại, bàng thoại khi cần.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: (1), (2): thực hiện tại lớp; (3) thực hiện ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm trình bày câu trả lời. Các HS khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV dựa trên sản phẩm của HS thực hiện trong PHT để nhận xét,
bổ sung kiến thức cho HS theo định hướng sau:
(1) Câu 6:
Các yếu tố
trong truyện
truyền kì
Đề tài
Thể hiện trong VB
Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
Nhân cách của người trí thức Nho học
Không gian/ thời
gian
– Thế giới con người và thế giới âm phủ có sự tương
giao: đất Lạng Giang, đền Tản Viên và Minh Ti;
– Có sự đan xen về thời gian ở cõi trần với cõi âm ti:
té ra mình đã chết được hai ngày rồi; một buổi sớm,
năm Giáp Ngọ; Đến nay, con cháu Tử Văn hãy còn,...
Nhân vật
Người trần gian: Tử Văn, viên Bách hộ; cõi âm ti:
Thổ Công, hồn Tử Văn, viên tướng bại trận Bắc triều,
Diêm Vương, quỷ Dạ Xoa,...
Yếu tố kì ảo/ cốt
Nhiều yếu tố kì ảo được sử dụng qua các chi tiết:
ngục
Cửu U, ngôi mộ của tên tướng giặc kia tự dưng bị bật
tung lên, hài cốt tan tành ra như cám vậy; (...) trong
sương có xe ngựa đi đến ầm ầm,...
Cốt truyện (xem lại PHT số 2).
truyện
Nhận xét
Những
đặc
điểm
của
truyện truyền
kì được thể
hiện rõ ràng
và đầy đủ
trong
VB
Chuyện chức
phán sự đền
Tản Viên.
(2) Câu 7:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: SO SÁNH CÁCH SỬ DỤNG YẾU TỐ KÌ ẢO
Tác phẩm
Chuyện chức phán sự
đền Tản Viên
Yếu tố
kì ảo
Nhận xét cách sử dụng yếu tố kì ảo
Tương đồng
Sử dụng yếu tố
kì ảo để can thiệp
vào hành động
của nhân vật hay
trợ giúp họ tháo
gỡ khó khăn, giải
quyết xung đột,
thay đổi số phận
nhân vật.
Khác biệt
Yếu tố kì ảo được sử dụng như
là phương tiện nghệ thuật, qua
đó đề cập đến những vấn đề của
xã hội đương thời: cảnh báo
việc ma, quỷ (hồn ma của tên
giặc phương Bắc) lấn át, xua
đuổi cả thần linh, tín ngưỡng
bản địa (miếu thiêng của Thổ
Thần,...), sự dũng cảm đấu
tranh với cái xấu của “kẻ sĩ”.
Truyện cổ tích thần
kì, ví dụ: Ăn khế trả
vàng, Thánh Gióng,
Sọ Dừa,…
Thể hiện niềm tin của tác giả
dân gian rằng: người hiền lành
bị thua thiệt sẽ được đền bù; kẻ
tham lam tự chuốc lấy tai hoạ;
thể hiện ước mơ, hi vọng về sự
lập lại công bằng trong đời thực.
(3) Bài tập sáng tạo: GV nhận xét sản phẩm của HS dựa trên hai bảng hướng dẫn đã
nêu, đồng thời nhận xét về thái độ HT, sự sáng tạo trong kịch bản của HS.
2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Văn tế nghĩa sĩ
Cần Giuộc
a. Mục tiêu:
– Khái quát đặc điểm thể loại và rút ra kinh nghiệm đọc với truyện truyền kì để vận
dụng vào đọc hiểu VB 4.
– Thực hiện được các nhiệm vụ đọc ở nhà VB Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
b. Sản phẩm: Bảng tóm tắt một số đặc điểm lưu ý khi đọc truyện truyền kì và kết quả
thực hiện nhiệm vụ HT ở nhà VB Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Nhóm 2 HS hoàn thành cột L của phiếu KWL liên quan đến truyện truyền kì, theo
hướng dẫn sau: Em đã học thêm được gì về truyện truyền kì?
(2) Nhóm 2 HS xem lại bảng tóm tắt một số đặc điểm của truyện truyền kì (PHT số 3),
từ đó xác định cách đọc truyện truyền kì.
(2) HS chuẩn bị trước VB Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:
a. Đọc phần Văn tế (SGK, tr. 68), điền vào sơ đồ sau:
Mục đích viết văn tế: .................................................................
...........................................................................
Bố cục văn
bản văn tế
...........................................................................
...........................................................................
...........................................................................
b. Đọc box thông tin giới thiệu VB (SGK, tr. 75), phần tóm tắt về Nguyễn Đình Chiểu
(SGK, tr. 80), đánh dấu những thông tin quan trọng.
c. Trả lời câu hỏi phần Trước khi đọc, đọc trước văn bản và trả lời các câu hỏi Đọc VB,
ghi câu trả lời lên giấy ghi chú, dán vào vị trí box câu hỏi tương ứng trên VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT:
(1), (2) Nhóm HS tại lớp.
(3) Cá nhân HS thực hiện ở nhà.
* Báo cáo, thảo luận:
(1), (2) Một số nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm khác bổ sung.
(3) HS báo cáo sản phẩm trong tiết học tiếp theo.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV kết luận, nhận định về đặc điểm của truyện truyền kì dựa và lưu ý cách đọc thể
loại này:
– Truyện truyền kì là một trong những thể loại truyện nên khi đọc truyện nói chung,
truyện truyền kì nói riêng, cần:
+ Xác định và phân tích các chi tiết tiêu biểu, câu chuyện, sự kiện, nhân vật, nhân vật, từ
đó nêu mối quan hệ của chúng trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm.
+ Phân tích nghệ thuật kể chuyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật,...
– Riêng đối với truyện truyền kì: cần chú ý yếu tố kì ảo, vai trò của yếu tố kì ảo trong
truyện truyền kì, liên hệ với vai trò của yếu tố này trong truyện cổ dân gian.
(2) HS kết luận, nhận định trong tiết học tiếp theo.
3. Hoạt động đọc văn bản Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu:
– Nhận biết bố cục của thể loại văn tế.
– Nhận biết vai trò của nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu và thơ văn ông đối với phong trào
yêu nước chống Pháp của nhân dân Nam Bộ cuối thế kỉ XIX.
b. Sản phẩm: Phần chuẩn bị ở nhà của HS, phần trình bày sản phẩm đã chuẩn bị trước lớp.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Chia sẻ phần đã chuẩn bị ở nhà với bạn cùng nhóm.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 HS trình bày câu trả lời trước lớp, các HS khác bổ sung
* Kết luận, nhận định: GV tổng kết các ý kiến trả lời của HS, kết luận theo định hướng sau:
a. Kết luận dựa vào tri thức đọc hiểu về văn tế (SGK, tr. 68).
b. Nhấn mạnh một số thông tin về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và hoàn cảnh ra đời của
tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc để HS có thông tin để hiểu VB: Tháng 12 năm 1861,
một đội nghĩa sĩ nông dân Cần Giuộc đã anh dũng tấn công đồn giặc Pháp ở chợ huyện,
tiêu diệt được một số sĩ quan và quân lính giặc. Nhưng vì trang bị quá thô sơ, hơn hai mươi
nghĩa sĩ đã hi sinh. Tinh thần xả thân cứu nước của họ đã tạo nên niềm xúc động mạnh mẽ.
Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn tế này để đọc tại lễ truy điệu của những người
nghĩa sĩ. Bài văn tế gây xúc động sâu sắc trong nhân dân và được lưu truyền khắp cả nước
ta.
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ năng đọc khi trả lời các câu hỏi Đọc VB.
b. Sản phẩm: Phần đọc trực tiếp VB của HS
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: GV yêu cầu 4 HS lần lượt đọc thành tiếng từng phần của VB,
trong khi đọc, trả lời các câu hỏi về kĩ năng đọc trong từng phần VB.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: cá nhân thực hiện, nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 4 HS đọc và trả lời các câu hỏi về kĩ năng đọc VB.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về kết quả đọc thành tiếng của HS.
(2) GV góp ý cho câu trả lời của HS, nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng đọc, kĩ
năng theo dõi, tưởng tượng, suy luận, chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện để thực hiện
thành thạo kĩ năng này trong quá trình đọc.
3.3. Sau khi đọc
3.3.1. Tìm hiểu hình tượng người nghĩa sĩ
a. Mục tiêu: Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, nhân vật và mối quan hệ của chúng
trong chỉnh thể tác phẩm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và PHT số 5 cho các hỏi 1, 2 (SGK, tr. 79).
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Nhóm 2 HS điền vào PHT sau để trả lời cho cùng bàn thực hiện
Câu 1 SGK, tr. 79 và PHT số 5 (Câu 2 SGK, tr. 79); (2): Cử đại diện báo cáo kết quả.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
TÌM HIỂU HÌNH TƯỢNG NGƯỜI NGHĨA SĨ
Câu 1. Hình ảnh người nghĩa sĩ trong hai câu đầu của VB: .............................................
............................................................................................................................................
Đối chiếu với bố cục thường có của bài văn tế, cho biết nội dung chức năng của hai câu
đầu: ....................................................................................................................................
Câu 2:
a. Đọc đoạn văn từ Câu 3 đến Câu 15 tìm chi tiết để điền vào chỗ trống
Đặc điểm hình tượng người nghĩa sĩ
Chi tiết thể hiện
Nhận xét
Hoàn cảnh xuất thân
Điều kiện chiến đấu
Động lực, động cơ chiến đấu
Hành động xung trận và tinh thần chiến đấu
b. Những điểm đặc sắc trong cách miêu tả, thể hiện hình tượng người nghĩa sĩ:
...........................................................................................................................................
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: 2 – 4 nhóm HS trình bày sản phẩm. Các HS khác góp ý, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV có thể gợi ý, định hướng cho HS:
Câu 1:
– Hai câu mở đầu ghi lại hình ảnh của người nghĩa sĩ trong hoàn cảnh quê hương, đất
nước đang lâm nguy (súng giặc đất rền). Hình ảnh ấy hợp với “lòng dân” và có đất trời
chứng giám, cảm thông (trời tỏ).
– Sự đối lập giữa cuộc sống của người nông dân thường ngày chăm chỉ lặng lẽ, dài lâu
(mười năm công vỡ ruộng) với hành động anh hùng xả thân cứu nước trong thời điểm lịch
sử (một trận nghĩa đánh Tây) thể hiện một nghịch lí giữa còn – mất, mất – còn (chưa chắc
còn mà danh nổi tợ phao, tuy là mất tiếng vang như mõ). Tình nguyện xả thân cứu nước,
tuy phải trả bằng cả sinh mạng của mình, nhưng danh thơm còn mãi: như tiếng mõ “vang”
mãi trong lòng dân, “vang” mãi với đất trời.
– Đặt trong bố cục bài văn tế, đây là hai câu đã thể hiện chức năng: nêu cảm tưởng
chung, khái quát về người quá cố (Lung khởi). Người quá cố là những người nghĩa sĩ anh
hùng, nên cảm tưởng của người viết gắn với những suy tư sâu xa về những điều lớn lao,
cao cả (như sự lâm nguy của đất nước, ranh giới giữa sống – chết, được – mất,...).
Theo đó, tấm lòng của người dân quê trước cảnh đất nước bị xâm lược, danh tiếng; ý
nghĩa sự hi sinh của nghĩa sĩ là hai ý chính được Nguyễn Đình Chiểu đưa lên thành vấn đề
khái quát nhất, mở đầu cho bài văn tế.
Câu 2:
a. Những đặc điểm nổi bật của hình tượng người nghĩa sĩ:
– Hoàn cảnh xuất thân: Những người nông dân vô danh vốn xa lạ với trận mạc, binh đao
dân ấp, dân lân;
– Điều kiện chiến đấu: Trang bị rất thô sơ, thiếu thốn (một manh áo vải, một ngọn tầm
vông, rơm con cúi,...), hoàn toàn không cân sức với kẻ thù; xa lạ với việc binh đao (chỉ
biết...; mắt chưa từng ngó,... chẳng đợi tập rèn, không chờ bày bố,…).
– Động lực, động cơ chiến đấu: đánh giặc bởi sự thôi thúc của tình cảm yêu nước giản
dị, chân thành (nào đợi ai đòi, ai bắt,... chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi,…).
– Hành động xung trận và tinh thần chiến đấu: chiến đấu dũng mãnh, quên mình: đạp
rào lướt tới, xô cửa xông vào, đâm ngang, chém ngược, hè trước, ó sau,...
b. Hình tượng người nghĩa sĩ trong VB được thể hiện qua nhiều yếu tố:
– Hệ thống chi tiết nghệ thuật (hình ảnh, từ ngữ, vần điệu,...): gươm đeo dùng bằng lưỡi
dao phay; liều mình như chẳng có,...
– Các hình thức cấu trúc câu văn: cấu trúc câu: phủ định – khẳng định: vốn chẳng phải
... chẳng qua là,...
– Các biện pháp tu từ (đối, điệp; hình thức đối lập – tương phản,...): Chưa quen cung
ngựa/ chỉ biết ruộng trâu; bữa thấy bòng bong che chắn lốp muốn tới ăn gan, ngày xem
ông khói chạy đen sì muốn ra cắn cổ,...
– Sự bộc lộ thái độ trân trọng của chủ thể miêu tả, trần thuật: hai vầng nhật nguyệt chói
loà; mến nghĩa làm quân chiêu mộ;…
3.3.2. Tìm hiểu tình cảm, cảm xúc của tác giả và nhân dân với người nghĩa sĩ
a. Mục tiêu:
– Phân tích được một đoạn hoặc một số câu trong bài thể hiện một tình cảm của nhân
dân và của tác giả đối với sự hi sinh của người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
– Phân tích được tác dụng của ngôn ngữ, giọng điệu trong việc thể hiện tình cảm, cảm xúc
của tác giả đối với người nghĩa sĩ Cần Giuộc.
b. Sản phẩm: Câu t...
 









Các ý kiến mới nhất