Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tt
Người gửi: I love you
Ngày gửi: 07h:31' 11-08-2023
Dung lượng: 20.3 MB
Số lượt tải: 274
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
BÀI 1: LỢI ÍCH CỦA HOA, CÂY CẢNH VỚI ĐỜI SỐNG (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống.

-

Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Chia sẻ được cảm xúc của bản thân khi tặng hoa, cây cảnh cho người thân hoặc
được người thân tặng hoa, cây cảnh. Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh
để trang trí trong căn phòng, ngôi nhà.

-

Đề xuất được ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không
khí trong khuôn viên trường học của em.

Năng lực riêng:
-

Nêu được lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.

3. Phẩm chất
-

Yêu thích hoa, cây cảnh.

-

Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học

1

-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4.

-

Các tranh giáo khoa liên quan đến nội dung Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với
đời sống có trong danh mục thiết bị tối thiểu.

-

Hình ảnh, video giới thiệu về lợi ích của hoa, cây cảnh đối vời đời sống.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh
-

SHS Công nghệ 4.

-

Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến hoa, cây cảnh.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS huy động kiến thức, kinh nghiệm của
bản thân về lợi ích của hoa, cây cảnh đối với đời sống.
Đồng thời, tạo cho HS tâm thế sẵn sàng, hứng thú tìm hiểu
nội dung bài học.
b. Cách tiến hành
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, trình chiếu cho HS - HS thảo luận nhóm đôi.
quan sát một số hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hoa, cây cảnh có thể làm thuốc chữa bệnh được không?
+ Người ta đã sản xuất ra nước hoa thế nào?

2

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoa, cây cảnh ngoài
vai trò để trang trí, làm đẹp còn có thể chữa bệnh, sản
xuất nước hoa,....

- HS trả lời.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Lợi ích của hoa, cây
cảnh với đời sống.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò trang trí cảnh quan của
hoa, cây cảnh

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được hoa, cây bài mới.
cảnh được con người sử dụng để trang trí hầu hết các
không gian sống, mang lại không gian xanh mát, nhiều
màu sắc, hương thơm cho con người, giúp con người gần
gũi với thiên nhiên.
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá
3

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 1 SHS tr.6
và trả lời câu hỏi: Quan sát hình 1, hãy cho biết hoa, cây
cảnh được dùng để trang trí ở những nơi nào bằng cách
sử dụng các thẻ gợi ý dưới đây:
- HS quan sát hình ảnh, trả
lời câu hỏi.

- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác quan sát, lắng
nghe, nêu ý kiến khác (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 1 – b, 2 – a, 3 – d,
4 – c.
- GV kết luận: Hoa cây cảnh được dùng để trang trí ở
trường học, công viên, đường phố, văn phòng,...

- HS trả lời.

- GV trình chiếu thêm cho HS quan sát hình ảnh về vai trò - HS lắng nghe, tiếp thu.
trang trí cảnh quan của hoa, cây cảnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát hình ảnh.

Hoa trang trí trong đám cưới

4

Cây cảnh trang trí trong phòng khách gia đình
Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế:
+ Chia sẻ với bạn bè về những nơi được trang trí bằng
hoa, cây cảnh mà em biết.
+ Chia sẻ trải nghiệm, cảm nghĩ của bản thân về các không
gian đó.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- HS lắng nghe GV nêu câu

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

hỏi.

Hoạt động sáng tạo
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng trang trí
hoa, cây cảnh trong căn phòng, ngôi nhà, lớp học,...

- HS trả lời.

- GV quan sát, lựa chọn nhóm có ý tưởng sáng tạo hay và
chia sẻ cho cả lớp.
* GV rút ra kết luận chung:
- Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí nhà ở, trường học, - HS thảo luận nhóm.
nơi làm việc, khu vui chơi, đường phố,...

- HS lắng nghe ý tưởng của

- Hoa, cây cảnh mang lại không gian xanh mát, nhiều màu các nhóm.
sắc, hương thơm cho con người, giúp con người gần gũi
5

với thiên nhiên.

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò làm sạch không khí của
hoa, cây cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được hoa, cây
cảnh có khả năng làm sạch không khí, đồng thời nhận biết
được một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch
không khí. HS có thể lựa chọn cây trồng phù hợp cho mục
đích làm sạch không khí.
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 2 SHS tr.7, 8 và trả lời
câu hỏi: Em hãy sử dụng các thẻ dưới đây để gọi tên các
loài hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong
hình 2.

- HS quan sát hình ảnh và
trả lời câu hỏi.

6

- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a – cây nha đam,
b – cây lan ý, c – cây ngọc ngân, d – cây vạn niên thanh, e
– cây lưỡi hổ, g – cây phát lộc.
- GV cung cấp thêm cho HS hình ảnh một số loài cây quen
thuộc ở địa phương có khả năng làm sạch không khí.
- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát hình ảnh.
Cây cọ lá tre

7

Cây lan chi
Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS liên hệ thực tế: Kể thêm một số loại
hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí đang được
trồng ở gia đình, nhà trường, địa phương.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động sáng tạo
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ:
Đề xuất ý tưởng trồng một loại hoa, cây cảnh có khả năng - HS lắng nghe GV nêu câu
làm sạch không khí trong khuôn viên trường học của em.

hỏi, liên hệ thực tế.

+ GV mở rộng kiến thức về nguyên nhân tồn tại các chất
độc hại trong không khí: chất thải từ các thiết bị điện, nấu - HS trả lời.
ăn, chất thải nông nghiệp, công nghiệp, hoạt động của nhà
máy,...

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ GV lưu ý HS: Giải thích lí do lựa chọn loại hoa, cây cảnh.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày ý tưởng trồng một - HS chia thành các nhóm.
loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí trong - HS thảo luận theo nhóm.
8

khuôn viên trường học. Các nhóm khác lắng nghe, nhận
xét.
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh ý tưởng cho các
nhóm.
- GV nêu tên một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm
sạch không khí trong khuôn viên trường học: lan ý, cây
xanh, cúc đồng tiền,...

- HS đề xuất ý tưởng trước

* GV rút ra kết luận chung: Nhiều loại hoa, cây cảnh có lớp.
khả năng một số loại khí có mùi hôi và khí độc, mang lại
cho chúng ta bầu không khí trong lành, tươi mát.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

Hoạt động 3: Cung cấp Oxygen cho con người của hoa,
cây cảnh

- HS lắng nghe, tiếp thu.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được ý nghĩa
về tinh thần, hoa và cây cảnh còn có vai trò vô cùng quan
trọng là cung cấp oxygen cho con người. Giúp HS nhận
thức được tầm quan trọng của hoa, cây cảnh đối với đời

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

sống con người, giáo dục cho HS trách nhiệm trồng, chăm
sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 3 SHS tr.9
và trả lời câu hỏi:
+ Quan sát hình 3 và tìm cụm từ thích hợp thay cho các số
trong các câu:
● Hoạt động của hoa, cây cảnh đã lấy khí (1) từ không
khí và tạo ra khí (2).
9

● Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người đã lấy khí
(3) từ không khí và thải ra khí (4).

- HS quan sát hình ảnh và

+ Hình 3 thể hiện vai trò gì của hoa, cây cảnh với con trả lời câu hỏi.
người?

+ GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: Nếu không có hoa, cây
cảnh thì con người sễ lấy oxygen ở đâu để thở?
- GV mời đại đại diện HS trả lời. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Khi cây quang hợp, sẽ
lấy khí carbon dioxide (C02) từ không khí và tạo ra khí
oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp của con người và
động vật.
Hoạt động mở rộng
- GV yêu cầu HS đọc nội dung thông tin phần mở rộng SHS
tr.9 để hiểu rõ về vai trò cung cấp oxygen của cây cho con
người.

- HS trả lời.

- GV giáo dục HS có ý thức bảo vệ hoa, cây cảnh nói riêng
và cây xanh nói chung.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò thể hiện tình cảm của
10

hoa, cây cảnh
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu được vai trò, ý
nghĩa của việc tặng hoa, cây cảnh trong các dịp lễ tết.
b. Cách tiến hành

- HS đọc thầm.

Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 4 SHS
tr.10 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 4 và cho biết - HS lắng nghe, tiếp thu.
hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm trong
những dịp lễ nào?

- HS quan sát hình ảnh và
trả lời câu hỏi.

- GV mời đại diện HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoa, cây cảnh được
sử dụng để thể hiện tình cảm vào dịp chúc mừng sinh
nhật, chúc mừng khai trương, kỉ niệm các ngày lễ,....
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về
việc sử dụng hoa, cây cảnh trong dịp lễ tết:

11

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS quan sát hình ảnh.

Hoạt động luyện tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trao đổi và thực hiện
nhiệm vụ: Hãy chia sẻ với các bạn về một kỉ niệm mà em
đã tặng hoa cho người thân, bạn bè hoặc em được người
thân, bạn bè tặng hoa.
- GV khuyến khích HS xung phong chia sẻ kỉ niệm của bạn
thân. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tặng hoa trong các
dịp lễ thể hiện sự chúc mừng hoặc bày tỏ tình cảm đối với
người được tặng
Hoạt động mở rộng
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục mở
rộng SHS tr.10 để tìm hiểu về một số vai trò khác của hoa
12

và cây cảnh.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn.

- HS làm việc cặp đôi.

+ GV chia HS thành 2 đội (4 – 6 HS/đội).
+ GV mời đại diện các đội lần lượt liệt kê các vai trò của
hoa, cây cảnh trong đời sống.
+ Câu trả lời của 2 đội không được trùng lặp nhau. Đội nào - HS chia sẻ trước lớp.
có nhiều hơn câu trả lời đúng, đội đó là người chiến thắng.
- GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV kết luận:
+ Một số loài hoa, cây cảnh có thể làm thuốc chữa bệnh,
làm nước hoa,...
+ Hoạt động trồng và chăm sóc hoa giúp con người rèn - HS đọc bài.
luyện sức khỏe, yêu thiên nhiên, mang lại niềm vui trong
cuộc sống và lợi ích kinh tế. Chúng ta cần yêu quý, trồng, - HS chơi trò chơi.
chăm sóc, bảo vệ hoa, cây cảnh.
* CÂU HỎI, BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ
- Phần trắc nghiệm
Câu 1. Hoa, cây cảnh được dùng để trang trí ở:
A. Đường phố.
B. Văn phòng.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

C. Công viên.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 2. Loài cây nào dưới đây không có khả năng làm sạch
không khí?
A. Cây kim tiền.
13

B. Cây phượng vĩ.
C. Cây lưỡi hổ.
D. Cây ngọc ngân.
Câu 3. Khi cây quang hợp, sẽ lấy khí..........từ không khí.
A. Carbon.
B. Oxygen.
C. Carbon dioxide.
D. Nito.
Câu 4. Loài hoa nào dưới đây không được dùng để làm
nước hoa?
A. Hoa hồng.
B. Hoa thược dược.
C. Hoa oải hương.
D. Hoa cẩm chướng.
Câu 5. Trồng, chăm sóc hoa và cây cảnh sẽ giúp con
người:
A. Rèn luyện sức khỏe, yêu thiên nhiên.
B. Mang lại niềm vui trong cuộc sống.
C. Mang lại lợi ích kinh tế.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Gợi ý đáp án phần trắc nghiệm
Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

D

B

C

B

D

- Phần tự luận
Câu 1. Hoa, cây cảnh thường được trang trí ở những nơi
14

nào?
Câu 2. Kể tên một số loại hoa, cây cảnh có khả năng làm
sạch không khí.
Câu 3. Mọi người thường tặng hoa, cây cảnh cho nhau
vào những dịp nào? Nhằm mục đích gì?
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học,
khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những
HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài học Lợi ích của hoa, cây cảnh với đời sống.
+ Trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh tại nhà, địa
phương nơi em ở.
+ Đọc trước Bài 2 – Một số loại hoa, cây cảnh phổ biến
(SHS tr.11).
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, thực hiện.

15

16

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN (3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nhận biết được một số loại hoa, cây cảnh phổ biến.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Có khả năng quan sát, mô tả một số sự vật phổ biến trong cuộc sống.

-

Giới thiệu được với bạn bè, người thân một loại hoa, cây cảnh yêu thích.

Năng lực riêng:
-

Nhận  biết được một số loại hoa, cây cảnh phổ biến.

3. Phẩm chất
-

Yêu thích hoa, cây cảnh.

-

Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc bảo vệ hoa, cây cảnh.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-

Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-

Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Công nghệ 4.

17

-

Các tranh giáo khoa liên quan đến nội dung Lợi ích của hoa, cây cảnh đối với
đời sống có trong danh mục thiết bị tối thiểu.

-

Hình ảnh, video giới thiệu về lợi ích của hoa, cây cảnh đối vời đời sống.

-

Máy tính, máy chiếu (nếu có).

b. Đối với học sinh
-

SHS Công nghệ 4.

-

Thông tin, tài liệu, tranh ảnh có liên quan đến hoa, cây cảnh.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS thể hiện những kiến thức, kinh
nghiệm của bản thân về một số loại hoa, cây cảnh mà các
em đã biết. Bên cạnh đó, các em cũng nhận ra còn rất
nhiều loại hoa, cây cảnh đẹp mà các em chưa biết, từ đó có
mong muốn tìm hiểu thêm về các loại hoa, cây cảnh.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu cho HS cả lớp quan sát một số hình ảnh về - HS quan sát hình ảnh về
các loại hoa, cây cảnh quen thuộc:

các loại hoa, cây cảnh.

18

- HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Nêu - HS trả lời.
những hiểu biết của em về các loại hoa, cây cảnh.
- GV mời đại diện 4 HS trả lời (mỗi HS 1 hình). Các HS khác - HS lắng nghe, tiếp thu.
lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án.
+ Hình 1 (hoa hồng):
● Có nhiều cành và gai cong.
● Có mùi thơm dịu nhẹ đặc trưng. Cánh hoa mềm,
mỏng nên rất dễ bị dập nát. Lá hoa là lá kép lông
chim mọc cách, xung quanh lá con có nhiều răng cưa
nhỏ.
● Có màu sắc đa dạng: hồng, trắng, vàng hay đỏ…
+ Hình 2 (hoa mai):
● Gốc to rễ lồi lõm, thân xù xì, cành nhánh nhiều, lá
mọc xen.
● Nở thắm tươi vào mỗi độ xuân về, tượng trưng cho
mùa xuân ở miền Nam Việt Nam.
+ Hình 3 (cây kim tiền):
● Mọc thành bụi, lá mọc đối xứng có màu xanh bóng.
19

Thân cây mọc vươn thẳng, mọng nước và phình to ở
phần gốc.
● Dùng để trang trí, làm đẹp không gian sống, lọc sạch
các chất độc hại từ không khí.
+ Hình 4 (cây lan ý):
● Cuống lá mọc từ gốc lên, lá có màu xanh thẫm bóng
mượt, dáng hình bầu dục nhưng thon nhọn ở đỉnh
và trên bề mặt lá có nổi những đường gân xanh - HS chuẩn bị vào bài học.
nhạt hơn. Hoa màu vàng, thuôn dài, xung quanh
được bao bọc bởi một chiếc lá bắc (mo hoa) màu
trắng tựa như vỏ sò.
● Có khả năng thanh lọc không khí, loại bỏ bụi bẩn.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Bài 2 – Một số loại hoa, cây cảnh
phổ biến.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoa hồng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được cây

- HS làm việc cặp đôi.

hoa đào thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa và lá
cây.
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình 1 SHS tr.12
và thực hiện nhiệm vụ: Mô tả đặc điểm của lá, hoa của các
loại hoa hồng trong Hình 1 bằng cách sử dụng các thẻ gợi ý
sau:
20

- HS lắng nghe, thực hiện.

- GV hướng dẫn HS mô tả chính xác các đặc điểm cơ bản - HS trả lời.
của cây hoa đào: màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, cách mọc
hoa, màu lá, hình dáng lá.

- HS lắng nghe GV nêu

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm cây hoa hồng. Các thêm câu hỏi.
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

- HS trả lời.

- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tiễn và trả lời câu hỏi: Kể
thêm các màu sắc khác của hoa hồng mà các em biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu các màu sắc khác của hoa - HS lắng nghe, tiếp thu.
21

hồng. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Cây hoa hồng có đặc điểm:
+ Lá màu xanh, mép lá có hình răng cưa.
+ Hoa có nhiều màu sắc (đỏ, xanh, vàng, hồng, đen,
trắng,...) mọc đơn lẻ hoặc thành chùm.
+ Thân cây có gai.

- HS lắng nghe GV nêu
Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức cho HS giới thiệu với bạn bè một loại hoa
hồng em thích.

nhiệm vụ.

- HS giới thiệu trước lớp.

- GV hướng dẫn HS giới thiệu về màu sắc cánh hoa, màu
sắc nhị, cách mọc hoa, màu lá, hình dáng lá,...
22

- GV mời đại diện 1 – 2 HS giới thiệu trước lớp loại hồng em - HS lắng nghe kết hợp
thích. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến hoặc đặt quan sát hình ảnh.
câu hỏi cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV giới thiệu cho HS về cây hoa hồng trắng:
+ Thuộc nhóm thân gỗ cây bụi thấp, có nhiều cành và gai
cong.
+ Lá tùy thuộc vào giống mà có có màu xanh đậm hoặc
xanh nhạt, răng cưa nông hay sâu.
+ Có mùi thơm nhẹ, cánh hoa mềm dễ bị dập nát.
+ Loài hoa mang ý nghĩa của sự tôn kính, biết ơn.

- HS đọc thầm phần mở
Hoạt động mở rộng
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu nội dung mở rộng SHS tr.24

rộng.
- HS thảo luận theo nhóm.

và chia sẻ thêm những hiểu biết của em về cây hoa hồng.
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm), tổ chức
cho HS tìm hiểu thêm về cây hoa hồng: nguồn gốc, ý nghĩa,

- HS chia sẻ trước lớp.

sự tích, công dụng,.....
- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ thêm một số hiểu biết về
cây hoa hồng. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
23

cho bạn (nếu có).

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
- GV giới thiệu cho HS thêm một số thông tin về cây hoa
hồng:
+ Là loài hoa đẹp, nở quanh năm.
+ Có hương thơm nổi bật và được trồng ở hầu hết các quốc
gia trên thế giới.
+ Được dùng để trang trí, là biểu tượng của tình yêu, là
nguyên liệu để làm ra nhiều loại nước hoa, trà,...

Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa đào
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được cây
hoa đào thông qua một số đặc điểm cơ bản của hoa và lá
cây.

24

b. Cách tiến hành

- HS làm việc cặp đôi.

Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 2 SHS
tr.13 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nêu đặc điểm khác nhau giữa hai loại hoa đào trong
hình.
+ Em có biết hoa đào thường nở vào mùa nào trong năm?

- HS lắng nghe, thực hiện.

- Gv hướng dẫn HS mô tả chính xác đặc điểm cơ bản của
cây hoa đào: màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, cách mọc
hoa, màu lá, hình dáng lá.
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế, kể thêm các màu sắc
khác của hoa đào mà các em biết.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng

- HS liên hệ thực tiễn.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cây hoa đào được trồng phổ biến ở miền Bắc.
● Là cây thân gỗ. Thân cây cao, phân nhánh mạnh từ
gốc, vỏ cây có màu nâu nhạt, lông cứng.
● Khi nở hoa xòe rộng để lộ ra phần cánh nhị màu
vàng ở giữa, cánh hoa mỏng, kích thước cánh hoa
25

nhỏ.
+ Hoa thường có màu đỏ, màu trắng hoặc màu hồng nhạt,
nở vào mùa xuân.

- HS chia HS thành các
nhóm.
Hoạt động vận dụng

- HS làm việc theo nhóm.

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận theo các nội dung:
+ Giới thiệu về cây hoa đào hoặc cành đào trưng bày trong
dịp Tết của gia đình.
+ Tìm hiểu thêm về cây hoa đào (nguồn gốc, ý nghĩa, sự
tích,...).

- HS chia sẻ trước lớp.
26

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS giới thiệu về cây hoa đào trước
lớp.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu thêm cho HS về cây
hoa đào:
+ Được biết đến ở vùng đất Ba Tư, sau đó phổ biến ở nhiều
quốc gia trên thế giới như: Mông Cổ, Lào, Trung
Quốc,...Trở thành biểu tượng đặc trưng trong ngày Tết.
+ Hoa đào tô điểm cho không gian ngày Tết cổ truyền,
mang lại một năm mới hạnh phúc, thịnh vượng.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa mai
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết về cây hoa

- HS làm việc nhóm đôi.

mai thông qua một số đặc điểm cơ bản.

27

b. Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 3 và trả
lời câu hỏi: Nêu đặc điểm của cây hoa mai.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS mô tả chính xác đặc điểm cơ bản của
cây hoa mai (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị hoa, cách mọc
hoa,...).

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc cây hoa mai trước lớp.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cây hoa mai được trồng phổ biến ở miền Nam.
● Là cây thân gỗ, cành hơi giòn. Thân cây xù xì và
nhiều cành nhiều nhánh. Tán cây có lá thưa.
● Lá mọc so le, có phiến lá dạng hình trứng thuôn dài,
có màu xanh biếc, mặt dưới của lá màu hơi ánh
vàng.
+ Hoa thường có màu vàng, màu trắng, nở vào mùa xuân.

28

- HS chia thành các nhóm
và thảo luận.

Hoạt động vận dụng
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
- GV tổ chức cho các nhóm thảo luận với nội dung sau:
+ Giới thiệu về cây hoa mai hoặc cành mai trưng bày trong
dịp Tết của gia đình hoặc em biết.
+ Tìm hiểu thêm về cây hoa mai: nguồn gốc, ý nghĩa, sự
tích,...
- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp hiểu biết của
em về cây hoa mai. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến hoặc đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Tại Việt Nam, cây mai có mặt chủ yếu tại những khu rừng
thuộc dãy Trường Sơn, Đồng bằng sông Cửu Long, và các
tỉnh Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hòa.

- HS đọc thầm nội dung mở
29

+ Hoa mai được ví như là biểu tượng của cốt cách, sức rộng.
sống bền bỉ, đơm hoa đúng vào đầu xuân mang đến sắc - HS thảo luận theo nhóm.
hương ngọt ngào.
Hoạt động mở rộng
- GV tổ chức cho HS đọc và thảo luận nội dung mở rộng
SHS tr.14.
- GV tổ chức HS thảo luận về cách trưng bày hoa đào, hoa
mai trong dịp Tết Nguyên đán.

- HS chia sẻ trước lớp.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Vào dịp Tết Nguyên
đán, việc trang trí ngôi nhà bằng cây hoặc cành đào, cành
mai đã trở thành một nét đẹp văn hóa của người dân Việt
Nam, tô điểm cho không gian ngày Tết thêm ấm cúng, vui
tươi và tượng trưng cho sự may mắn, hạnh phúc.
30

Hoạt động 4: Tìm hiểu về hoa sen
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được cây - HS làm việc nhóm đôi.
hoa sẽ thông qua một số đặc điểm cơ bản.
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát Hình 4 SHS
tr.14 và thực hiện nhiệm vụ: Mô tả đặc điểm cây hoa sen.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS mô tả chính xác đặc điểm cơ bản của
cây hoa sen: màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị hoa, màu sắc
lá, hình dáng lá,...

- HS lắng nghe, thực hiện.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm hoa sen trước lớp.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu
có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Cây hoa sen sống dưới nước.
+ Cánh hoa có màu hồng, màu trắng, màu vàng, nhị hoa có
màu vàng.

31

- HS chia thành các nhóm.
- HS làm việc theo nhóm.

Hoạt động luyện tập

- HS trả lời.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS/nhóm) .
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc và cho biết, câu ca
dao sau mô tả những bộ phận nào của cây hoa sen.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, bông trắng, lại chen nhị vàng.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe,

- HS lắng nghe, tiếp thu.

nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Câu ca dao miêu tả các bộ phận của hoa sen: lá màu xanh,
hoa màu trắng, nhị màu vàng
- GV nhấn mạnh: Hoa sẽ đã gắn liền với đời sống của người
Việt Nam, đã đi vào ca dao, tục ngữ.
Hoạt động vận dụng
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về hoa sen:
https://www.youtube.com/watch?v=5NKVgWLWJkA
(Từ 1p57 – 2p22)
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi:

- HS quan sát video trồng
hoa sen.

- HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

+ Hoa sẽ thường được trồng ở đâu?
32

+ Hoa sen nở vào mùa nào?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hoa sen thường được trồng ở ao, đầm, hồ.
+ Hoa sen nở vào mùa hè.

- HS đọc thầm nội dung mở
rộng.
- HS quan sát hình ảnh và
lắng nghe câu hỏi.
Hoạt động mở rộng
- GV tổ chức cho HS đọc và thảo luận nội dung mở rộng
SHS tr.15.
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh và yêu
cầu thảo luận với bạn bên cạnh, trả lời câu hỏi:
+ Nêu ý nghĩa của hoa sen.
+ Tác dụng của các bộ phận của hoa sen.

33

- HS trả lời.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe,

- HS lắng nghe, tiếp thu.

nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hoa sen thể hiện sự vươn dậy mạnh mẽ, ý chí sống mãnh
liệt của dân tộc Việt Nam. Bên cạnh đó, hoa sen còn là loài
hoa tượng trưng cho vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam cả
về hình thể và tâm hồn.
+ Ngoài giá trị làm cảnh, các bộ phận của cây hoa sen còn
có nhiều tác dụng như: hạt sen, ngó sen dùng để chế biến
các món ăn; lá sen và tâm sen dùng để làm thuốc chữa
bệnh.
Hoạt động 6: Tìm hiểu một số loại cây cảnh phổ biến
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một
số loại cây cảnh phổ biến thông qua một số đặc điểm cơ - HS chia thành các nhóm.
- HS làm việc nhóm.
bản.
b. Cách tiến hành
Hoạt động khám phá
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát Hình 5a – 5g
SHS tr.15, 16 và thực hiện nhiệm vụ:
+ Gọi tên các loại cây cảnh có trong hình bằng cách sử
34

dụng các thẻ gợi ý dưới đây:

- HS chia sẻ đáp án trước
+ Mô tả đặc điểm nhận biết của các loại cây trong hình.

lớp.

- GV mời đại diện các nhóm lần lượt ghi đáp án vào bảng
con và giơ bảng. Các nhóm quan sát, nhận xét kết quả của - HS lắng nghe, tiếp thu.
nhóm bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
35

+ Hình a (cây xương rồng):
● Là cây chịu hạn tốt,
● Lá cây tiêu biến thành gai để thích nghi với môi
trường sống.
+ Hình b (cây thiết mộc lan):
● Mọc thành hình nơ, bóng mượt và có màu sẫm.
Phần phiến lá có sọc rộng và nhạt màu hơn, ngả
vàng ở phần trung tâm.
● Hoa mọc thành chùm màu trắng và có mùi rất thơm.
● Là một trong những loài cây hiếm cho hoa trong thời
tiết lạnh giá.
+ Hình c (cây sống đời):
● Thân tròn nhẵn và có các đốm tía xung quanh thân,
thích hợp để trồng làm cảnh.
● Các lá cây mọc đối xứng nhau, phiến lá dày và mọng
nước, có màu xanh đậm.
● Hoa phổ biến nhất có màu đỏ hoặc màu hồng, nở
thành từng cụm trên ngon của nhánh cây.
+ Hình d (cây sanh):
● Là cây thân gỗ lớn, sống lâu năm, nhiều cành lá và
nhánh, tán lá của cây rậm rạp, um tùm.
● Có thể uốn nắn để tạo các thế đẹp mắt.
+ Hình e (cây cọ cảnh): được trồng để trang trí nội thất, lá
36

cọ xanh bóng rất giàu sức sống.
+ Hình g (cây trạng nguyên):
● Lá có dạng bầu dài, hình răng cưa, màu xanh đậm, - HS quan sát cây cảnh
bóng; có gân nổi rõ và cuống mập.
● Hoa nhỏ, màu đỏ; mọc ở trung tâm của cụm lá.
Hoạt động luyện tập
- GV tổ chức cho HS quan sát một số loại cây cảnh có trong

trong khuôn trường học.
- HS lắng nghe GV nêu câu
hỏi.
- HS trả lời.

khuôn viên nhà trường.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Mô tả các loại cây
cảnh có trong khuôn viên trường học của em.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV mời đại diện 2 – 3 HS giới thiệu trước lớp về cây cảnh
trong khuôn viên trường học. Các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS một số cây
cảnh có trong khuôn viên trường học:
+ Cây phượng vĩ:
● Tán lớn, xanh tươi, đem lại bóng mát, tạo không khí
trong lành cho cảnh quan.
● Hoa phượng màu đỏ rực rỡ nên cảnh quan sân
trường ấn tượng.

37

+ Cây bàng:
● Lá cây xanh tốt, rậm rạp tạo thành từng tầng lớn
quanh thân.
● Hoa mang màu trắng xanh thường mọc thành
chùm, tạo nên vẻ đẹp đặc biệt cho khuôn viên
trường học.

- HS chơi trò chơi.
+ Cây xà cừ: cây thân gỗ, phân cành nhánh nhiều, mọc
theo nhiều hướng tạo thành tán lá rộng lớn, tạo bóng mát
sân trường.

38

- HS giới thiệu cây cảnh
trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai thông thái hơn?
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tiễn và trả lời câu hỏi: Em hãy
thêm một số loại cây cảnh mà em biết và hướng dẫn cho
bạn đặc điểm nhận biết các loại cây cảnh đó.
🡪 Ai là người giới thiệu được nhiều loại cây và hướng dẫn
cho bạn nhiều đặc điểm nhận biết chính xác nhất, đó là
người chiến thắng.
- GV mời HS lần lượt xung phong giới thiệu các loại cây
cảnh mà em biết.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS một số loại cây
cảnh phổ biến:
+ Cây lưỡi hổ:
● Có thân dạng dẹt, mọng nước, nhìn sắc nhọn nhưng
thân rất mềm, không làm đứt tay khi chạm vào.
Trên thân có 2 màu xanh và màu vàng dọc từ gốc
đến ngọn.
● Cây lưỡi hổ khi ra hoa nở thành từng cụm, mọc từ
phần gốc lên và có quả hình tròn.
39

● Là món quà ý tài lộc ý nghĩa.

- HS đọc thầm nội dung
+ Cây quất cảnh:
● Thân gỗ nhỏ, mềm, dẻo dai. Vỏ cây màu xám, sần

phần mở rộng.
- HS làm việc nhóm đôi.

sùi, cây có nhiều nhánh mọc ra các hướng xung
quanh, sai quả. Lá hình bầu dục, xanh tốt.

- HS trả lời.

● Dùng để trang trí trong nhà ngày Tết.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

Hoạt động mở rộng
- GV tổ chức cho HS đọc nội dung phần mở rộng SHS tr.16.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, tìm hiểu và kể
thêm các đặc điểm có thể sử dụng để nhận biết các loại cây
cảnh phổ biến.
40

- GV mời HS mạnh dạn xung phong phát biểu. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi cho bạn (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Cây cảnh có rất nhiều
loại khác nhau...
 
Gửi ý kiến