Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vui
Ngày gửi: 19h:44' 26-12-2022
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 72
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Vui
Ngày gửi: 19h:44' 26-12-2022
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 72
Số lượt thích:
0 người
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 1
Thứ
Buổi
Sáng
Hai
5/9
Chiều
Sáng
Ba
6/9
Chiều
Tư
7/9
Sáng
Sáng
Năm
8/9
Chiều
Sáng
Sáu
(Từ ngày 5/9 đến ngày 9/9/2022)
Môn
Tên bài
Tiế
t
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
CC
TV
TA
TV
MT
TD
TA
T
TV
TNXH
CN
LTTV
TH
TA
TV
TNXH
T
ĐĐ
TV
TV
3
4
1
2
3
1
2
T
ÂN
T
TN
TC
TA
TV
3
T
Sinh hoạt dưới cờ
Chiếc nhãn vở đặc biệt (t1)
GVBM
Chiếc nhãn vở đặc biệt (t2)
GVBM
GVBM
GVBM
Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1)
Viết: Ôn viết chữ A, Ă, Â (T3)
Họ nội, họ ngoại (t1)
GVBM
Luyện đọc: Chiếc nhãn vở đặc biệt
GVBM
GVBM
Mở rộng vốn từ: học tập (t4)
Họ nội, họ ngoại (t2)
Ôn tập các số đến 1 000 (tiết 2)
An toàn giao thông khi đi bộ T1
Đọc: Lắng nghe những ước mơ
Nói và nghe: Giới thiệu các thành
viên của nhóm, tổ
Ôn tập phép cộng, phép trừ (t 1)
GVBM
Ôn tập phép cộng, phép trừ (t 2)
Em và trường tiểu học thân yêu
GVBM
GVBM
Viết sáng tạo: Viết đoạn văn giới
thiệu bản thân
Cộng nhẩm, trừ nhẩm
ĐD
9/9
Chiều
4
1
2
3
SH
LTTV
LTT
LTTV
Sinh hoạt lớp
Tham gia làm lồng đèn trung thu
Tham gia làm lồng đèn trung thu
Tham gia làm lồng đèn trung thu
Tổ trưởng
Giáo viên
Phạm Thị Tính
Nguyễn Thị Vui
................................................................
THỨ HAI
Ngày soạn: 4/09/2022
Ngày dạy: 05/09/2022
Tiết: 1
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia Lễ khai giảng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn vệ sinh lớp học.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học.
2. Năng lực:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia được các hoạt động chung của
trường, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3;
- Các bài hát về lớp học;
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS tham gia Lễ khai giảng - HS tham gia lễ khai giảng của
theo kế hoạch của nhà trường.
nhà trường.
- GV yêu cầu HS tham gia và cổ vũ các tiết - HS tham gia diễn văn nghệ.
mục văn nghệ trong Lễ khai giảng. GV yêu
cầu HS tập trung chú ý và chia sẻ điều em ấn
tượng nhất về các hoạt động trong chương
trình. GV có thể tổ chức cho HS khối 3 phối
hợp cùng nhau thực hiện một số hoạt động
như: biểu diễn văn nghệ.
- GV hỗ trợ HS trong quá trình các em di
chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ
ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn xong.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi về - HS chia sẻ.
điều em nhớ nhất trong Lễ khai giảng.
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
...............................................................................................................................
Tiết 2+ 4 TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: VÀO NĂM HỌC MỚI
Bài 1: CHIẾC NHÃN VỞ ĐẶC BIỆT (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để gặp
bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm học mới.
- Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách
chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, video clip HS thực hiện một vài hoạt động chuẩn bị cho năm học mới.
- HS: mang theo sách có truyện về trường học và Phiếu đọc sách đã ghi chép về
truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 2
1. Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát - HS tham gia múa hát.
“Vui đến trường”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu -HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em
về tên chủ điểm Vào năm học mới.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói -HS thảo luận nhóm đôi
với bạn về những việc em chuẩn bị cho
năm học mới: sách vở, quần áo, ba lô,…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào
bài mới: Chiếc nhãn vở đặc biệt.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.( 51 phút)
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
bước đầu đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng
phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học
để gặp bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho
năm học mới.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
- Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân
vật: giọng người dẫn chuyện thong thả,
vui tươi; giọng chị Hai ở đoạn 1 thể hiện
tâm trạng háo hức, ở đoạn 4 trìu mến thể
hiện tình cảm yêu thương; giọng bạn nhỏ - HS lắng nghe cách đọc.
thể hiện niềm mong đợi).
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - 1 HS đọc toàn bài.
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù - HS quan sát
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thương quá đi thôi.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến ngày tựu trường.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến mềm mại hiện - HS đọc nối tiếp theo câu.
lên.
- HS đọc từ khó.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến hết.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo câu.
- Luyện đọc từ khó: reo, náo nức,…
- Luyện đọc câu dài: Tôi mở một quyển
sách,/ mùi giấy mới thơm dịu/khiến tôi
thêm náo nức,/ mong đến ngày tựu
trường.//; Ngắm những quyển vở mặc áo
mới,/ dán chiếc nhãn/ xinh như một đám -HS lắng nghe.
mây nhỏ,/ tôi thích quá,/ liền nói://…
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
Náo nức: phấn khởi mong đợi một điều gì
đó.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khi năm học mới sắp đến, hai
chị em cảm thấy thế nào?
+ Câu 2: Hai chị em đã làm những việc gì
để chuẩn bị cho năm học mới?
- HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Khi năm học mới sắp đến, hai
chị em cảm thấy háo hức.
+ Hai chị em đã cùng mẹ đi mua
sách vở và bọc chúng lại cẩn thận,
dán những chiếc nhãn vở xinh
xinh.
+ Bạn nhỏ mong được đến lớp
ngay vì muốn khoe với bạn chiếc
nhãn vở tự viết; và bạn nhỏ muốn
+ Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ mong gặp lại thầy cô và bạn bè.
được đến lớp ngay?
+ HS trả lời theo ý thích.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
-2-3 HS nhắc lại
+ Câu 4: Em ước mong những gì ở năm
học mới?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
-HS lắng nghe.
- GV chốt nội dung bài đọc: Bạn nhỏ - HS trả lời
mong muốn được trở lại trường học để
gặp bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực
chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập -HS lắng nghe.
cho năm học mới.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
-HS trong nhóm đọc phân vai
- GV đọc lại toàn bài.
trước lớp.
- GV yêu cầu học sinh xác định được -HS lắng nghe.
giọng đọc của người dẫn chuyện, chị Hai,
bạn nhỏ và một số từ ngữ cần nhấn giọng
trên cơ sở hiểu nội dung bài.
- GV hướng dẫn đọc phân vai: người dẫn
chuyện, chị Hai, bạn nhỏ.
- GV yêu cầu đọc phân vai đoạn từ Chị
Hai rủ tôi... đến hiện lên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng – Đọc một truyện về trường học (20 phút )
- Mục tiêu:
- Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết
cách chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách -HS viết vào phiếu đọc sách.
những điều em thấy thú vị: tên truyện, tên
tác giả, nội dung của truyện (HS cũng có
thể ghi thêm lời nói, hành động của nhân
vật/ chi tiết em thích, lí do),…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện
em đọc.
-HS chia sẻ trước lớp.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc
sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong -HS lắng nghe.
nhóm nhỏ về Phiếu đọc sách của em: tên
truyện, tên tác giả, nội dung của truyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai -Hs tham gia chơi trò chơi và trả
nhanh hơn”
lời các câu hỏi.
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Chiếc
nhãn vở đặc biệt”
Câu 2: Chiếc nhãn vở của em có gì đặc
biệt. Hãy chia sẻ với bạn.
Câu 3: Em giữ gìn đồ dùng học tập như -HS lắng nghe.
thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
THỨ BA
Ngày soạn: 4/09/2022
Ngày dạy: 06/09/2022
Sáng
Tiết 1:
MÔN: TOÁN
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
-Ôn tập các số đến 1 000:
•lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị).
•So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
•Tia số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho
bài thực hành 1.
2. Học sinh:
3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5 phút
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: Cá nhân
- GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực
- HS lắng nghe và thực hiện
hiện 1 nhiệm vụ :
nhiệm vụ:
+ Đếm từ 1 đến 10.
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ Đếm theo chục từ 10 đến 100.
+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100
+ Đếm theo trăm từ 100 đến 1 000.
+ 100, 200, 300, 400,...1000
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
- HS lắng nghe
bài mới.
2. Bài học và thực hành 27 phút
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hàng
* Mục tiêu:
- HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Biết được giá trị cấu tạo của các chữ số
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm bốn.
* Mối quan hệ giữa nghìn – trăm – chục –
đơn vị.
- HS hình thành nhóm có 4
- GV chia lớp thành các nhóm 4 người và người, lắng nghe nhiệm vụ và
yêu cầu:
thực hiện.
+ Đếm theo đơn vị: Đếm 10 khối lập
phương – gắn vào tạo thành 1 chục rồi
nói: 10 đơn vị bằng 1 chục và viết vào
bảng con: 10 đơn vị = 1 chục.
+ Đếm theo chục: đếm thanh 10 chục –
gắn vào tạo thành 1 thẻ trăm rồi nói: 10
chục bằng 1 trăm và viết vào bảng con: 10
chục = 1 trăm.
+ Đếm theo trăm: đếm 10 thẻ trăm – gắn
vào tạo thành 1 khối nghìn rồi nói: 10 - HS đứng dậy thực hành trước
trăm bằng 1 nghìn và viết vào bảng con: lớp
10 trăm = 1 nghìn.
- HS lắng nghe câu hỏi và ghi
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, câu trả lời vào bảng
hướng dẫn cho các nhóm chưa rõ yêu cầu. - HS tập trung lắng nghe.
- GV gọi HS đứng dậy thực hiện, đánh giá,
nhận xét.
* Giá trị của các chữ số trong một số
- GV đọc số: ba trăm hai mươi ba, yêu cầu
HS ghi vào bảng con và nêu cấu tạo của số
323.
- GV giới thiệu: “Đây là số có ba chữ số”.
Số có ba chữ số ta gọi là số trăm. Ví dụ với
số 323 ta có: chữ số 3 ở cột tăm có giá trị
là 300 ( gắn ba thẻ 100 lên bảng lớp), chữ
số 2 ở cột chục có giá trị là 20 (gắn hai thẻ
10 lên bảng lớp), chữ số 3 ở hàng chục có
giá trị là 3 (gắn ba thẻ 1 lên bảng lớp).
Như vậy: 323 = 300 + 20 + 3
Hoạt động 2. Thực hành nêu giá trị các chữ số của một số
* Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập, biết được giá tị của các
chữ số từ số đã cho.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm đôi
- GV chia lớp thành các cặp đôi, yêu cầu HS bắt cặp, thảo luận, tìm ra câu
học sinh:
trả lời:
+ Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn + Viết số thành tổng:
vị: 641, 830, 259.
· 641 = 600 + 40 + 1
+ Viết tổng thành số:
· 630 = 600 + 30 + 0
· 900 + 60 + 3
· 259 = 200 + 50 + 9
· 100 + 1
+ Viết tổng thành số:
· 200 + 40 + 7
· 900 + 60 + 3 = 963
· 100 + 1 = 101
- Sau khi thảo luận, GV gọi HS đứng dậy · 200 + 40 + 7 = 247
trình bày kết quả.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 3. Sắp xếp các số theo thứ tự
* Mục tiêu: Thông qua trò chơi, HS phân biệt được các số lớn và bé để sắp
xếp các số theo thứ tự đúng.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm bốn.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh hơn?”
- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học
sinh, mỗi nhóm bốn bạn thực hiện hai
nhiệm vụ:
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo
yêu cầu của GV. Ví dụ: Viết số tròn chục
có ba chữ số.
+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo
thứ tự từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành
đúng và nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen
thưởng.
- Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả
hai đội và công bố đội dành chiến thắng.
- HS lắng nghe luật chơi, xung
phong chơi trò chơi.
- HS lắng nghe GV công bố kết
quả
3. Hoạt động nối tiếp 3 phút
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV dán các thẻ số: 1, 5, 9 lên bảng.
- GV gọi lần lượt HS đứng dậy đọc một số có
ba chữ số được tạo từ 3 số đã cho.
- Khi tạo đủ các số có ba chữ số từ 3 số đã
cho, GV yêu cầu HS sắp xếp các số đó theo
thứ tự tăng dần.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học cho tiết
học sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh
giá kết quả đạt được, tuyên dương và khuyến
khích HS.
- HS xung phong trả lời
- HS tập trung lắng nghe
- HS tập trung lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Tiết 2:
Tự nhiên và xã hội
Chủ đề: Gia đình
Bài 1: Họ nội, họ ngoại ( t1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài hoc, HS biết :
- Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại.
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân
với các thế hệ trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 1 SGK, clip bài hát “ Gia đình em” , phiếu học tập, thẻ từ trò
chơi khởi động ở tiết 2.
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ hoặc ảnh chụp gia đình họ hàng nội, ngoại; giấy
trắng, keo, hồ dán; trang phục, nón lá, quà quê, bộ lắp ráp nhà, ... để đóng vai tình
huống ở tiết 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của học sinh về những người họ
hàng trong gia đình để dẫn dắt vào bài học mới.
- Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS cùng
múa hát theo lời bài hát “ Gia đình em”.
- GV: Nội dung bài hát nói về điều gì? ( Trong
gia đình ngoài ông bà, bố mẹ, anh chị em, còn
có những người họ hàng. GV có thể giải thích
cho HS biêt “ Họ hàng: Những người có quan
hệ huyết thống”).
- GV y/c HS: Kể tên một số thành viên trong họ
hàng của em.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng: Họ nội,
họ ngoại.
- HS tham gia chơi
- HS trả lời
- HS trả lời: ( VD: Cô, dì, cậu,
chú, bác, ...)
- Lắng nghe – Mở SGK
2. HĐ khám phá kiến thức (28 phút)
*Mục tiêu:
- HS nhận biết được mối quan hệ họ hàng nội,
ngoại.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* HĐ cá nhân – Nhóm- Cả lớp
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc theo - Học sinh quan sát, thảo luận
nhóm: Quan sát hình cưới của bố mẹ An trang 8 nhóm đôi.
trong SGK và làm việc nhóm đôi, trả lời các câu
hỏi.
+ Trong hình có những ai?
+ Những người nào thuộc họ nội của An? + Ông bà nội, ông bà ngọai, chị
Những người nào thuộc họ ngoại của An?
gái bố và em trai của mẹ.
+ Những người thuộc họ nội:
Ông bà nội và chị gái.
- GV NX, tuyên dương.
+ Những người thuộc họ ngoại:
*Kết luận: Ông bà sinh ra bố và các anh, chị, ông bà ngoại và em trai của mẹ.
em của bố cùng với các con của họ là những - 2 HS trả lời nhận xét lẫn nhau.
người thuộc họ nội. Ông bà sinh ra mẹ, các - Cả lớp lắng nghe.
anh, chị, em của mẹ cùng với các con của họ là
những người thuộc họ ngoại.
Hoạt động 2: Xưng hô với các thành viên
trong gia đình.
* Mục tiêu: HS biết cách xưng hô đúng với các
thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ
ngoại.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc
theo nhóm: Quan sát hình 2 trang 9 trong SGK * HĐ nhóm - Cả lớp
và làm việc nhóm bốn, trả lời các câu hỏi:
- Học sinh thảo luận theo nhóm
4.
- 2 cặp HS chia sẻ trước lớp.
+ An xưng với các thành viên trong gia đình họ
nội, họ ngoại như thế nào?
- Gợi ý: Em trai của mẹ: Cậu Sơn
- 1 HS trả lời và nhận xét.
Chị gái của bố: bác,…
- Cả lớp lắng nghe.
- GV NX, tuyên dương.
- Kết luận: Em cần xưng hô đúng với các thành
viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
* Mục tiêu: HS nêu được các thành viên trong
gia đình họ nội, họ ngoại và cách xưng hô vơi
các thành viên đó.
* Cách tiến hành:
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- GV: Cho HS làm việc cặp đôi, chi sẻ:
2.
- Ngoài bố em, ông bà nội còn sinh ra những ai? + Bác, chú, cô
- Ngoài mẹ em, ông bà ngoại còn sinh ra những + Dì, cậu.
ai?
- GV mời 2 cặp HS trình bày trước lớp. HS có - 2 HS trả lời.
thể trình bày thêm cách xưng hô với các thành
viên trong gia đình.
- GV NX, tuyên dương.
- 1 HS nhận xét
Kết luận: Trong gia đình, ngoài ông bà, cha - Cả lớp lắng nghe.
mẹ, anh chị em của mình còn có cô, dì, chú, bác,
… Em cần xưng hô đúng với các thành viên
trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện thêm Tiếng Việt
Chiếc nhãn vỡ đặc biệt (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. 1. Kiến thức.
- Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để gặp
bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm học mới.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, video clip HS thực hiện một vài hoạt động chuẩn bị cho năm học mới.
- HS: mang theo sách có truyện về trường học và Phiếu đọc sách đã ghi chép về
truyện đã đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: HS hát 1 bài.2 phút
2. Luyện đọc 30 phút
- GV đọc mẫu
- HS lắng nghe.
- Tổ chức HS theo nhóm đọc thành tiếng - HS theo nhóm đọc thành tiếng đoạn,
đoạn, bài.
bài và trình bày trước lớp.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Các nhóm thi đọc
- Tổ chức bình chọn nhóm đọc hay.
- Bình chọn nhóm đọc hay theo tiêu chí
- Nhận xét, tuyên dương.
GV đưa ra..
- HS nêu nội dung bài
- Gọi vài HS đọc toàn bài.
- 2 nhóm đọc
- HS đọc chuyện theo cách phân vai
- HS đọc yêu cầu BT 3
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài
- GV nhận xét.
3. Quan sát tranh các bạn đang vui
chơi.
a) Tìm và viết lại ít nhất 5 từ ngữ chỉ sự -Hs thảo luận
- HS trả lời
vật:
a) Tìm và viết lại ít nhất 5 từ ngữ chỉ sự
vật:
…………………………………………
…………………………………………
b) Tìm và viết lại ít nhất 5 từ ngữ chỉ
hoạt động:
…………………………………………
…………………………………………
-Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời
- GV nhận xét.
4 Hoạt động nối tiếp: 3 phút
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức,
kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
* Hình thức: Cả lớp
- Nêu lại nội dung bài học
- HS nêu.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
- HS làm theo yêu cầu GV.
bè về nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau
- HS chuẩn bị.
THỨ TƯ
Ngày soạn: 4/09/2022
Ngày dạy: 07/09/2022
TIẾT 1:
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỌC TẬP (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Mở rộng được vốn từ về Học tập, đặt câu với từ ngữ tìm được.
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ hợp lý trong
các hoàn cảnh giao tiếp.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi ở BT 1 phần luyện từ và câu.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5 phút
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát và múa theo bài “Vui - HS múa hát.
đến trường”.
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học
sinh.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
bài.
2. Khám phá và luyện tập: 27 phút
- Mục tiêu:
+ Mở rộng vốn từ Học tập. Đặt câu có từ ngữ về Học tập.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm - Cá nhân HS tìm 1 - 2 từ ngữ
từ.
cho mỗi nhóm a, b, c, d và ghi
vảo thẻ
- HS tham gia chơi trò chơi
- Gv tổ chức hs chơi trò chơi Tiếp sức (Gợi ý: a. Toán, Tiếng Việt, Mĩ
trước lớp.
thuật,. . b. Giấy, bút, thước,
- Gv nghe cá nhân hoặc các nhóm nhận cặp, sách, , c. giày bút, sách
xét bổ sung.
bút, . d. đọc sách, làm toán, ca
hát,...).
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét,đánh giá, tuyên dương
2.2. Hoạt động 2: Luyện câu
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu của BT 2
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT2.
- HS đọc lại các từ ngừ tìm
- GV yêu cầu Hs thực hiện trong nhóm được ở BT 1 trong nhóm đôi.
đôi
1 - 2 HS nói câu vừa đặt trước
lớp.
- HS thực hiện vào vở.
- HS chia sẻ.
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
- HS lắng nghe.
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Ôn lại từ ngữ về học tập.
* Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho HS Chơi trò chơi Vui - HS chơi trong nhóm đôi Tìm
đến trường
đường đến trường
- HS chơi trong nhóm đôi Tìm đường đến - HS nói 1 - 2 câu về đồ vật em
trường (GV khuyến khích HS chọn đường thấy trên đường đến trường
đến trường có các đồ dùng học tập).
- Gv tổng kết bài học.
* Hoạt động nối tiếp: 3 phút
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
Cách tiến hành:
-Gọi HS nêu lại 1 số đồ dùng học tập.
Hs nêu trước lớp
Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị:
“Lắng nghe những ước mơ”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Tiết 2
Tự nhiên và xã hội
Bài 1: Họ nội, họ ngoại ( t2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài hoc, HS biết :
- Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại.
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân
với các thế hệ trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 1 SGK, clip bài hát “ Gia đình em” , phiếu học tập, thẻ từ trò
chơi khởi động ở tiết 2.
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ hoặc ảnh chụp gia đình họ hàng nội, ngoại; giấy
trắng, keo, hồ dán; trang phục, nón lá, quà quê, bộ lắp ráp nhà, ... để đóng vai tình
huống ở tiết 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã
có của học sinh về những người họ hàng trong gia đình
để dẫn dắt vào bài học mới.
- Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS dưới hình thức trò
chơi “ Ai hô đúng”.
- GV: Phổ biến luật chơi: chia lớp thành 4 đội, lần lượt
đưa các thẻ từ có ghi các thành viên của gia đình họ nội,
họ ngoại.
VD: “Em gái của bố”. Các nhóm sẽ cử đại diện chọn
thẻ từ ghi cách xưng hô đúng, VD: “ cô”. Nhóm nào
chọn nhanh và đúng đội đó sẽ giành được điểm.
Các thẻ từ:
+ chị gái của bố: Bác
- HS tham gia chơi
- Cả lớp lắng nghe.
- HS làm việc thảo luận và
trả lời theo nhóm.
+ Em trai của bố: chú
+ Em gái của mẹ: Dì
+ Em trai của mẹ: Cậu
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng: Họ nội, họ ngoại
( t2).
2. HĐ khám phá kiến thức (28 phút)
Hoạt động 1: Thực hành làm sơ đồ các thế hệ trong
gia đình.
*Mục tiêu:
- HS vẽ, viết hoặc cắt, dán ảnh vào sơ đồ gia đình và
hàng nội, ngoại theo mẫu.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh quan sát hình 3 về sơ đồ họ
nội, họ ngoại trong SGK trang 10, hướng dẫn HS các
bước thực hành theo nhóm đôi:
+ B1: Vẽ khung sơ đồ theo mẫu
+ B2: Cắt, dán ảnh chụp hoặc tranh vẽ vào khung theo
đúng thứ tự các thế hệ trong gia đình.
+ Viết cách xưng hô của em với các thành viên họ hàng
nôi, ngoại.
- GV NX, tuyên dương.
*Kết luận: Khi vẽ sơ đồ họ nôi, họ ngoại, em cần vẽ thế
hệ thứ nhất ở trên cùng, sau đó mới đến các thế hệ kế
tiếp sau.
Hoạt động 2: Việc làm thể hiện sự quan tâm đến các
thành viên trong gia đình họ hàng nội, ngoại.
* Mục tiêu: HS nhận biết những việc làm thể hiện sự
quan tâm đến các thành viên trong gia đình họ hàng nội,
ngoại.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc theo
nhóm: Quan sát hình 4, 5 trang 10 trong SGK và làm
việc nhóm đôi, trả lời các câu hỏi:
- Lắng nghe – Mở SGK
* HĐ Nhóm- Cả lớp
- Học sinh quan sát, thảo
luận nhóm đôi.
- HS thực hành làm sơ đồ họ
hàng nội, ngoại.
- HS trả lời nhận xét.
- Cả lớp lắng nghe.
* HĐ nhóm - Cả lớp
- Học sinh thảo luận theo
nhóm đôi.
+ Các thành viên trong gia đình bạn An đang làm gì?
- Các thành viên trong gia đình bạn An đang làm bánh
để biếu ông bà, chào hỏi ông bà.
+ Việc làm đó thể hiện điều gì?
- Việc làm đó thể hiện sự quan tâm kính trọng, lễ phép và
yêu thương của mọi người trong gia đình.
- GV có thể gợi mở để HS nêu thêm những việc làm khác
thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong gia đình
họ hàng nội, ngoại.
- GV NX, tuyên dương.
- Kết luận: Thăm hỏi, giúp đỡ, chăm ngoan, lễ phép,...
là những việc làm thể hiện sự quan tâm đến họ hàng nội,
ngoại..
Hoạt động 3: Xử lý tình huống.
* Mục tiêu: HS đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong
tình huống giả định vơi họ nội, họ ngoại.
* Cách tiến hành:
- GV: cho HS quan sát hình 6 trong SGK trang 11, nêu
nội dung tình huống trong hình.
- 1 HS chia sẻ trước lớp:
- 1 HS chia sẻ trước lớp.
- 2 HS trả lời và nhận xét
lẫn nhau.
- 1 HS nhận xét
- Cả lớp lắng nghe.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
+ Nếu là Nam, em sẽ làm gì trong tình huống đó? Vì
sao?
- Học sinh thảo luận theo
- Nếu là Nam, em sẽ đứng dậy chạy ra chào dì và dẫn e nhóm 4.
Phương vào nhà chơi cùng mình. Em sẽ hỏi thăm dì đi - 1 HS trả lời.
đường xa có mệt không và mời dì vào nhà nghỉ ngơi.
- GV NX, tuyên dương.
Kết luận: Khi có họ hàng ở quê ghé thăm, em cần thể
hiện thái độ niềm nở, kính trọng và lễ phép.
- 1 HS nhận xét.
Hoạt động 4: Liên hệ bản thân
* Mục tiêu: HS bày tỏ tình cảm, sự gắn bó của bản thân - Cả lớp lắng nghe.
vơi họ hàng nội, ngoại.
* Cách tiến hành:
- B1: GV hướng dẫn cho HS làm việc theo cặp đôi.
+ Những người trong họ hàng của em thường gặp nhau
trong dịp nào? Mọi người thường làm gì để thể hiện tình - Học sinh thảo luận theo
nhóm đôi.
cảm với nhau?
- Những người trong gia đình em thường gặp nhau vào - 2 HS trả lời.
những dịp lễ tết, tất niên, nghỉ hè hoặc những dịp đặ
biệt.
- B2: GV đặt câu hỏi: Em làm gì để thể hiện sự quan
tâm, yêu quý đối với những người họ hàng của mình?
- 2 HS trả lời.
- Mọi người thường hỏi thăm sức khỏe của nhau, tặng
nhau những món quà ý nghĩa,...
- Em luôn hỏi thăm sức khỏe của ông bà và mọi người
trong gia đình. Vào dịp sinh nhật của mọi người trong
gia đình, em sẽ tự tay chuẩn bị những món quà ý nghĩa
để tặng họ.
- GV NX, tuy...
Thứ
Buổi
Sáng
Hai
5/9
Chiều
Sáng
Ba
6/9
Chiều
Tư
7/9
Sáng
Sáng
Năm
8/9
Chiều
Sáng
Sáu
(Từ ngày 5/9 đến ngày 9/9/2022)
Môn
Tên bài
Tiế
t
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
CC
TV
TA
TV
MT
TD
TA
T
TV
TNXH
CN
LTTV
TH
TA
TV
TNXH
T
ĐĐ
TV
TV
3
4
1
2
3
1
2
T
ÂN
T
TN
TC
TA
TV
3
T
Sinh hoạt dưới cờ
Chiếc nhãn vở đặc biệt (t1)
GVBM
Chiếc nhãn vở đặc biệt (t2)
GVBM
GVBM
GVBM
Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1)
Viết: Ôn viết chữ A, Ă, Â (T3)
Họ nội, họ ngoại (t1)
GVBM
Luyện đọc: Chiếc nhãn vở đặc biệt
GVBM
GVBM
Mở rộng vốn từ: học tập (t4)
Họ nội, họ ngoại (t2)
Ôn tập các số đến 1 000 (tiết 2)
An toàn giao thông khi đi bộ T1
Đọc: Lắng nghe những ước mơ
Nói và nghe: Giới thiệu các thành
viên của nhóm, tổ
Ôn tập phép cộng, phép trừ (t 1)
GVBM
Ôn tập phép cộng, phép trừ (t 2)
Em và trường tiểu học thân yêu
GVBM
GVBM
Viết sáng tạo: Viết đoạn văn giới
thiệu bản thân
Cộng nhẩm, trừ nhẩm
ĐD
9/9
Chiều
4
1
2
3
SH
LTTV
LTT
LTTV
Sinh hoạt lớp
Tham gia làm lồng đèn trung thu
Tham gia làm lồng đèn trung thu
Tham gia làm lồng đèn trung thu
Tổ trưởng
Giáo viên
Phạm Thị Tính
Nguyễn Thị Vui
................................................................
THỨ HAI
Ngày soạn: 4/09/2022
Ngày dạy: 05/09/2022
Tiết: 1
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 1: EM VÀ TRƯỜNG TIỂU HỌC THÂN YÊU
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia Lễ khai giảng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn vệ sinh lớp học.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn khi trở lại trường học.
2. Năng lực:
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tham gia được các hoạt động chung của
trường, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3;
- Các bài hát về lớp học;
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS tham gia Lễ khai giảng - HS tham gia lễ khai giảng của
theo kế hoạch của nhà trường.
nhà trường.
- GV yêu cầu HS tham gia và cổ vũ các tiết - HS tham gia diễn văn nghệ.
mục văn nghệ trong Lễ khai giảng. GV yêu
cầu HS tập trung chú ý và chia sẻ điều em ấn
tượng nhất về các hoạt động trong chương
trình. GV có thể tổ chức cho HS khối 3 phối
hợp cùng nhau thực hiện một số hoạt động
như: biểu diễn văn nghệ.
- GV hỗ trợ HS trong quá trình các em di
chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ
ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn xong.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi về - HS chia sẻ.
điều em nhớ nhất trong Lễ khai giảng.
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
...............................................................................................................................
Tiết 2+ 4 TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: VÀO NĂM HỌC MỚI
Bài 1: CHIẾC NHÃN VỞ ĐẶC BIỆT (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để gặp
bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm học mới.
- Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết cách
chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, video clip HS thực hiện một vài hoạt động chuẩn bị cho năm học mới.
- HS: mang theo sách có truyện về trường học và Phiếu đọc sách đã ghi chép về
truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 2
1. Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động
và tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát - HS tham gia múa hát.
“Vui đến trường”.
- GV giới thiệu tên chủ điểm và yêu cầu -HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
HS nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em
về tên chủ điểm Vào năm học mới.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói -HS thảo luận nhóm đôi
với bạn về những việc em chuẩn bị cho
năm học mới: sách vở, quần áo, ba lô,…
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào
bài mới: Chiếc nhãn vở đặc biệt.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.( 51 phút)
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
bước đầu đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng
phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học
để gặp bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho
năm học mới.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
- Hs lắng nghe.
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân
vật: giọng người dẫn chuyện thong thả,
vui tươi; giọng chị Hai ở đoạn 1 thể hiện
tâm trạng háo hức, ở đoạn 4 trìu mến thể
hiện tình cảm yêu thương; giọng bạn nhỏ - HS lắng nghe cách đọc.
thể hiện niềm mong đợi).
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - 1 HS đọc toàn bài.
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù - HS quan sát
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thương quá đi thôi.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến ngày tựu trường.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến mềm mại hiện - HS đọc nối tiếp theo câu.
lên.
- HS đọc từ khó.
+ Đoạn 4: Tiếp theo đến hết.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo câu.
- Luyện đọc từ khó: reo, náo nức,…
- Luyện đọc câu dài: Tôi mở một quyển
sách,/ mùi giấy mới thơm dịu/khiến tôi
thêm náo nức,/ mong đến ngày tựu
trường.//; Ngắm những quyển vở mặc áo
mới,/ dán chiếc nhãn/ xinh như một đám -HS lắng nghe.
mây nhỏ,/ tôi thích quá,/ liền nói://…
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
Náo nức: phấn khởi mong đợi một điều gì
đó.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Khi năm học mới sắp đến, hai
chị em cảm thấy thế nào?
+ Câu 2: Hai chị em đã làm những việc gì
để chuẩn bị cho năm học mới?
- HS lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Khi năm học mới sắp đến, hai
chị em cảm thấy háo hức.
+ Hai chị em đã cùng mẹ đi mua
sách vở và bọc chúng lại cẩn thận,
dán những chiếc nhãn vở xinh
xinh.
+ Bạn nhỏ mong được đến lớp
ngay vì muốn khoe với bạn chiếc
nhãn vở tự viết; và bạn nhỏ muốn
+ Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ mong gặp lại thầy cô và bạn bè.
được đến lớp ngay?
+ HS trả lời theo ý thích.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
-2-3 HS nhắc lại
+ Câu 4: Em ước mong những gì ở năm
học mới?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
-HS lắng nghe.
- GV chốt nội dung bài đọc: Bạn nhỏ - HS trả lời
mong muốn được trở lại trường học để
gặp bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực
chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập -HS lắng nghe.
cho năm học mới.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
-HS trong nhóm đọc phân vai
- GV đọc lại toàn bài.
trước lớp.
- GV yêu cầu học sinh xác định được -HS lắng nghe.
giọng đọc của người dẫn chuyện, chị Hai,
bạn nhỏ và một số từ ngữ cần nhấn giọng
trên cơ sở hiểu nội dung bài.
- GV hướng dẫn đọc phân vai: người dẫn
chuyện, chị Hai, bạn nhỏ.
- GV yêu cầu đọc phân vai đoạn từ Chị
Hai rủ tôi... đến hiện lên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng – Đọc một truyện về trường học (20 phút )
- Mục tiêu:
- Tìm đọc được một truyện về trường học, viết được Phiếu đọc sách và biết
cách chia sẻ với bạn Phiếu đọc sách của em.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 1: Viết Phiếu đọc sách
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách -HS viết vào phiếu đọc sách.
những điều em thấy thú vị: tên truyện, tên
tác giả, nội dung của truyện (HS cũng có
thể ghi thêm lời nói, hành động của nhân
vật/ chi tiết em thích, lí do),…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện
em đọc.
-HS chia sẻ trước lớp.
3.2. Hoạt động 2: Chia sẻ Phiếu đọc
sách
- GV yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong -HS lắng nghe.
nhóm nhỏ về Phiếu đọc sách của em: tên
truyện, tên tác giả, nội dung của truyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội
dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai -Hs tham gia chơi trò chơi và trả
nhanh hơn”
lời các câu hỏi.
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Chiếc
nhãn vở đặc biệt”
Câu 2: Chiếc nhãn vở của em có gì đặc
biệt. Hãy chia sẻ với bạn.
Câu 3: Em giữ gìn đồ dùng học tập như -HS lắng nghe.
thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
THỨ BA
Ngày soạn: 4/09/2022
Ngày dạy: 06/09/2022
Sáng
Tiết 1:
MÔN: TOÁN
BÀI: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
-Ôn tập các số đến 1 000:
•lập số, đọc – viết số, cấu tạo số (viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị).
•So sánh số, sắp xếp các số theo thứ tự.
•Tia số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
10 thẻ trăm, 10 thanh chục và 10 khối lập phương, hình vẽ và các thẻ số cho
bài thực hành 1.
2. Học sinh:
3 thẻ trăm, 3 thanh chục và 5 khối lập phương.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5 phút
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Phương pháp: Thực hành.
* Hình thức tổ chức: Cá nhân
- GV gọi 3 HS đứng dậy, mỗi bạn thực
- HS lắng nghe và thực hiện
hiện 1 nhiệm vụ :
nhiệm vụ:
+ Đếm từ 1 đến 10.
+ 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
+ Đếm theo chục từ 10 đến 100.
+ 10, 20, 30, 40, 50, ...100
+ Đếm theo trăm từ 100 đến 1 000.
+ 100, 200, 300, 400,...1000
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
- HS lắng nghe
bài mới.
2. Bài học và thực hành 27 phút
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hàng
* Mục tiêu:
- HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Biết được giá trị cấu tạo của các chữ số
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm bốn.
* Mối quan hệ giữa nghìn – trăm – chục –
đơn vị.
- HS hình thành nhóm có 4
- GV chia lớp thành các nhóm 4 người và người, lắng nghe nhiệm vụ và
yêu cầu:
thực hiện.
+ Đếm theo đơn vị: Đếm 10 khối lập
phương – gắn vào tạo thành 1 chục rồi
nói: 10 đơn vị bằng 1 chục và viết vào
bảng con: 10 đơn vị = 1 chục.
+ Đếm theo chục: đếm thanh 10 chục –
gắn vào tạo thành 1 thẻ trăm rồi nói: 10
chục bằng 1 trăm và viết vào bảng con: 10
chục = 1 trăm.
+ Đếm theo trăm: đếm 10 thẻ trăm – gắn
vào tạo thành 1 khối nghìn rồi nói: 10 - HS đứng dậy thực hành trước
trăm bằng 1 nghìn và viết vào bảng con: lớp
10 trăm = 1 nghìn.
- HS lắng nghe câu hỏi và ghi
- GV quan sát quá trình HS thực hiện, câu trả lời vào bảng
hướng dẫn cho các nhóm chưa rõ yêu cầu. - HS tập trung lắng nghe.
- GV gọi HS đứng dậy thực hiện, đánh giá,
nhận xét.
* Giá trị của các chữ số trong một số
- GV đọc số: ba trăm hai mươi ba, yêu cầu
HS ghi vào bảng con và nêu cấu tạo của số
323.
- GV giới thiệu: “Đây là số có ba chữ số”.
Số có ba chữ số ta gọi là số trăm. Ví dụ với
số 323 ta có: chữ số 3 ở cột tăm có giá trị
là 300 ( gắn ba thẻ 100 lên bảng lớp), chữ
số 2 ở cột chục có giá trị là 20 (gắn hai thẻ
10 lên bảng lớp), chữ số 3 ở hàng chục có
giá trị là 3 (gắn ba thẻ 1 lên bảng lớp).
Như vậy: 323 = 300 + 20 + 3
Hoạt động 2. Thực hành nêu giá trị các chữ số của một số
* Mục tiêu: HS vận dụng và thực hành vào bài tập, biết được giá tị của các
chữ số từ số đã cho.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm đôi
- GV chia lớp thành các cặp đôi, yêu cầu HS bắt cặp, thảo luận, tìm ra câu
học sinh:
trả lời:
+ Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn + Viết số thành tổng:
vị: 641, 830, 259.
· 641 = 600 + 40 + 1
+ Viết tổng thành số:
· 630 = 600 + 30 + 0
· 900 + 60 + 3
· 259 = 200 + 50 + 9
· 100 + 1
+ Viết tổng thành số:
· 200 + 40 + 7
· 900 + 60 + 3 = 963
· 100 + 1 = 101
- Sau khi thảo luận, GV gọi HS đứng dậy · 200 + 40 + 7 = 247
trình bày kết quả.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 3. Sắp xếp các số theo thứ tự
* Mục tiêu: Thông qua trò chơi, HS phân biệt được các số lớn và bé để sắp
xếp các số theo thứ tự đúng.
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, thực hành, thảo luận
* Hình thức: Thảo luận nhóm bốn.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai
nhanh hơn?”
- GV phổ biến luật chơi: Hai nhóm học
sinh, mỗi nhóm bốn bạn thực hiện hai
nhiệm vụ:
+ Mỗi bạn trong nhóm viết một số theo
yêu cầu của GV. Ví dụ: Viết số tròn chục
có ba chữ số.
+ Mỗi nhóm sắp xếp bốn số vừa viết theo
thứ tự từ bé đến lớn. Nhóm nào hoàn thành
đúng và nhanh thì được cả lớp vỗ tay khen
thưởng.
- Kết thúc trò chơi, GV kiểm tra kết quả
hai đội và công bố đội dành chiến thắng.
- HS lắng nghe luật chơi, xung
phong chơi trò chơi.
- HS lắng nghe GV công bố kết
quả
3. Hoạt động nối tiếp 3 phút
*Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
- GV dán các thẻ số: 1, 5, 9 lên bảng.
- GV gọi lần lượt HS đứng dậy đọc một số có
ba chữ số được tạo từ 3 số đã cho.
- Khi tạo đủ các số có ba chữ số từ 3 số đã
cho, GV yêu cầu HS sắp xếp các số đó theo
thứ tự tăng dần.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị bài học cho tiết
học sau.
- GV nhận xét quá trình học tập của HS, đánh
giá kết quả đạt được, tuyên dương và khuyến
khích HS.
- HS xung phong trả lời
- HS tập trung lắng nghe
- HS tập trung lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Tiết 2:
Tự nhiên và xã hội
Chủ đề: Gia đình
Bài 1: Họ nội, họ ngoại ( t1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài hoc, HS biết :
- Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại.
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân
với các thế hệ trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 1 SGK, clip bài hát “ Gia đình em” , phiếu học tập, thẻ từ trò
chơi khởi động ở tiết 2.
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ hoặc ảnh chụp gia đình họ hàng nội, ngoại; giấy
trắng, keo, hồ dán; trang phục, nón lá, quà quê, bộ lắp ráp nhà, ... để đóng vai tình
huống ở tiết 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có của học sinh về những người họ
hàng trong gia đình để dẫn dắt vào bài học mới.
- Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS cùng
múa hát theo lời bài hát “ Gia đình em”.
- GV: Nội dung bài hát nói về điều gì? ( Trong
gia đình ngoài ông bà, bố mẹ, anh chị em, còn
có những người họ hàng. GV có thể giải thích
cho HS biêt “ Họ hàng: Những người có quan
hệ huyết thống”).
- GV y/c HS: Kể tên một số thành viên trong họ
hàng của em.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng: Họ nội,
họ ngoại.
- HS tham gia chơi
- HS trả lời
- HS trả lời: ( VD: Cô, dì, cậu,
chú, bác, ...)
- Lắng nghe – Mở SGK
2. HĐ khám phá kiến thức (28 phút)
*Mục tiêu:
- HS nhận biết được mối quan hệ họ hàng nội,
ngoại.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* HĐ cá nhân – Nhóm- Cả lớp
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc theo - Học sinh quan sát, thảo luận
nhóm: Quan sát hình cưới của bố mẹ An trang 8 nhóm đôi.
trong SGK và làm việc nhóm đôi, trả lời các câu
hỏi.
+ Trong hình có những ai?
+ Những người nào thuộc họ nội của An? + Ông bà nội, ông bà ngọai, chị
Những người nào thuộc họ ngoại của An?
gái bố và em trai của mẹ.
+ Những người thuộc họ nội:
Ông bà nội và chị gái.
- GV NX, tuyên dương.
+ Những người thuộc họ ngoại:
*Kết luận: Ông bà sinh ra bố và các anh, chị, ông bà ngoại và em trai của mẹ.
em của bố cùng với các con của họ là những - 2 HS trả lời nhận xét lẫn nhau.
người thuộc họ nội. Ông bà sinh ra mẹ, các - Cả lớp lắng nghe.
anh, chị, em của mẹ cùng với các con của họ là
những người thuộc họ ngoại.
Hoạt động 2: Xưng hô với các thành viên
trong gia đình.
* Mục tiêu: HS biết cách xưng hô đúng với các
thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ
ngoại.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc
theo nhóm: Quan sát hình 2 trang 9 trong SGK * HĐ nhóm - Cả lớp
và làm việc nhóm bốn, trả lời các câu hỏi:
- Học sinh thảo luận theo nhóm
4.
- 2 cặp HS chia sẻ trước lớp.
+ An xưng với các thành viên trong gia đình họ
nội, họ ngoại như thế nào?
- Gợi ý: Em trai của mẹ: Cậu Sơn
- 1 HS trả lời và nhận xét.
Chị gái của bố: bác,…
- Cả lớp lắng nghe.
- GV NX, tuyên dương.
- Kết luận: Em cần xưng hô đúng với các thành
viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
* Mục tiêu: HS nêu được các thành viên trong
gia đình họ nội, họ ngoại và cách xưng hô vơi
các thành viên đó.
* Cách tiến hành:
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- GV: Cho HS làm việc cặp đôi, chi sẻ:
2.
- Ngoài bố em, ông bà nội còn sinh ra những ai? + Bác, chú, cô
- Ngoài mẹ em, ông bà ngoại còn sinh ra những + Dì, cậu.
ai?
- GV mời 2 cặp HS trình bày trước lớp. HS có - 2 HS trả lời.
thể trình bày thêm cách xưng hô với các thành
viên trong gia đình.
- GV NX, tuyên dương.
- 1 HS nhận xét
Kết luận: Trong gia đình, ngoài ông bà, cha - Cả lớp lắng nghe.
mẹ, anh chị em của mình còn có cô, dì, chú, bác,
… Em cần xưng hô đúng với các thành viên
trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.............................................................................................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện thêm Tiếng Việt
Chiếc nhãn vỡ đặc biệt (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. 1. Kiến thức.
- Nói được với bạn những chuẩn bị của em cho năm học mới.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Bạn nhỏ mong muốn được trở lại trường học để gặp
bạn bè sau kì nghỉ hè; tích cực chuẩn bị sách vở và đồ dùng học tập cho năm học mới.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, video clip HS thực hiện một vài hoạt động chuẩn bị cho năm học mới.
- HS: mang theo sách có truyện về trường học và Phiếu đọc sách đã ghi chép về
truyện đã đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động: HS hát 1 bài.2 phút
2. Luyện đọc 30 phút
- GV đọc mẫu
- HS lắng nghe.
- Tổ chức HS theo nhóm đọc thành tiếng - HS theo nhóm đọc thành tiếng đoạn,
đoạn, bài.
bài và trình bày trước lớp.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Các nhóm thi đọc
- Tổ chức bình chọn nhóm đọc hay.
- Bình chọn nhóm đọc hay theo tiêu chí
- Nhận xét, tuyên dương.
GV đưa ra..
- HS nêu nội dung bài
- Gọi vài HS đọc toàn bài.
- 2 nhóm đọc
- HS đọc chuyện theo cách phân vai
- HS đọc yêu cầu BT 3
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài
- GV nhận xét.
3. Quan sát tranh các bạn đang vui
chơi.
a) Tìm và viết lại ít nhất 5 từ ngữ chỉ sự -Hs thảo luận
- HS trả lời
vật:
a) Tìm và viết lại ít nhất 5 từ ngữ chỉ sự
vật:
…………………………………………
…………………………………………
b) Tìm và viết lại ít nhất 5 từ ngữ chỉ
hoạt động:
…………………………………………
…………………………………………
-Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- HS trả lời
- GV nhận xét.
4 Hoạt động nối tiếp: 3 phút
* Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức,
kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
* Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
* Hình thức: Cả lớp
- Nêu lại nội dung bài học
- HS nêu.
- Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn
- HS làm theo yêu cầu GV.
bè về nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau
- HS chuẩn bị.
THỨ TƯ
Ngày soạn: 4/09/2022
Ngày dạy: 07/09/2022
TIẾT 1:
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỌC TẬP (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Mở rộng được vốn từ về Học tập, đặt câu với từ ngữ tìm được.
- Rèn kĩ năng sử dụng và phát triển vốn từ, có kỹ năng sử dụng từ ngữ hợp lý trong
các hoàn cảnh giao tiếp.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, Thẻ từ để tổ chức cho HS chơi trò chơi ở BT 1 phần luyện từ và câu.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5 phút
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát và múa theo bài “Vui - HS múa hát.
đến trường”.
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học
sinh.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
bài.
2. Khám phá và luyện tập: 27 phút
- Mục tiêu:
+ Mở rộng vốn từ Học tập. Đặt câu có từ ngữ về Học tập.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện từ
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT1.
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân tìm - Cá nhân HS tìm 1 - 2 từ ngữ
từ.
cho mỗi nhóm a, b, c, d và ghi
vảo thẻ
- HS tham gia chơi trò chơi
- Gv tổ chức hs chơi trò chơi Tiếp sức (Gợi ý: a. Toán, Tiếng Việt, Mĩ
trước lớp.
thuật,. . b. Giấy, bút, thước,
- Gv nghe cá nhân hoặc các nhóm nhận cặp, sách, , c. giày bút, sách
xét bổ sung.
bút, . d. đọc sách, làm toán, ca
hát,...).
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét,đánh giá, tuyên dương
2.2. Hoạt động 2: Luyện câu
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu của BT 2
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của BT2.
- HS đọc lại các từ ngừ tìm
- GV yêu cầu Hs thực hiện trong nhóm được ở BT 1 trong nhóm đôi.
đôi
1 - 2 HS nói câu vừa đặt trước
lớp.
- HS thực hiện vào vở.
- HS chia sẻ.
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
- HS lắng nghe.
- GV mời HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Ôn lại từ ngữ về học tập.
* Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho HS Chơi trò chơi Vui - HS chơi trong nhóm đôi Tìm
đến trường
đường đến trường
- HS chơi trong nhóm đôi Tìm đường đến - HS nói 1 - 2 câu về đồ vật em
trường (GV khuyến khích HS chọn đường thấy trên đường đến trường
đến trường có các đồ dùng học tập).
- Gv tổng kết bài học.
* Hoạt động nối tiếp: 3 phút
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
Cách tiến hành:
-Gọi HS nêu lại 1 số đồ dùng học tập.
Hs nêu trước lớp
Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị:
“Lắng nghe những ước mơ”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Tiết 2
Tự nhiên và xã hội
Bài 1: Họ nội, họ ngoại ( t2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài hoc, HS biết :
- Nêu được mối quan hệ họ hàng nội, ngoại.
- Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân
với các thế hệ trong gia đình.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong bài 1 SGK, clip bài hát “ Gia đình em” , phiếu học tập, thẻ từ trò
chơi khởi động ở tiết 2.
- HS: SGK, VBT, tranh vẽ hoặc ảnh chụp gia đình họ hàng nội, ngoại; giấy
trắng, keo, hồ dán; trang phục, nón lá, quà quê, bộ lắp ráp nhà, ... để đóng vai tình
huống ở tiết 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. HĐ khởi động (5 phút)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã
có của học sinh về những người họ hàng trong gia đình
để dẫn dắt vào bài học mới.
- Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS dưới hình thức trò
chơi “ Ai hô đúng”.
- GV: Phổ biến luật chơi: chia lớp thành 4 đội, lần lượt
đưa các thẻ từ có ghi các thành viên của gia đình họ nội,
họ ngoại.
VD: “Em gái của bố”. Các nhóm sẽ cử đại diện chọn
thẻ từ ghi cách xưng hô đúng, VD: “ cô”. Nhóm nào
chọn nhanh và đúng đội đó sẽ giành được điểm.
Các thẻ từ:
+ chị gái của bố: Bác
- HS tham gia chơi
- Cả lớp lắng nghe.
- HS làm việc thảo luận và
trả lời theo nhóm.
+ Em trai của bố: chú
+ Em gái của mẹ: Dì
+ Em trai của mẹ: Cậu
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng: Họ nội, họ ngoại
( t2).
2. HĐ khám phá kiến thức (28 phút)
Hoạt động 1: Thực hành làm sơ đồ các thế hệ trong
gia đình.
*Mục tiêu:
- HS vẽ, viết hoặc cắt, dán ảnh vào sơ đồ gia đình và
hàng nội, ngoại theo mẫu.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh quan sát hình 3 về sơ đồ họ
nội, họ ngoại trong SGK trang 10, hướng dẫn HS các
bước thực hành theo nhóm đôi:
+ B1: Vẽ khung sơ đồ theo mẫu
+ B2: Cắt, dán ảnh chụp hoặc tranh vẽ vào khung theo
đúng thứ tự các thế hệ trong gia đình.
+ Viết cách xưng hô của em với các thành viên họ hàng
nôi, ngoại.
- GV NX, tuyên dương.
*Kết luận: Khi vẽ sơ đồ họ nôi, họ ngoại, em cần vẽ thế
hệ thứ nhất ở trên cùng, sau đó mới đến các thế hệ kế
tiếp sau.
Hoạt động 2: Việc làm thể hiện sự quan tâm đến các
thành viên trong gia đình họ hàng nội, ngoại.
* Mục tiêu: HS nhận biết những việc làm thể hiện sự
quan tâm đến các thành viên trong gia đình họ hàng nội,
ngoại.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc theo
nhóm: Quan sát hình 4, 5 trang 10 trong SGK và làm
việc nhóm đôi, trả lời các câu hỏi:
- Lắng nghe – Mở SGK
* HĐ Nhóm- Cả lớp
- Học sinh quan sát, thảo
luận nhóm đôi.
- HS thực hành làm sơ đồ họ
hàng nội, ngoại.
- HS trả lời nhận xét.
- Cả lớp lắng nghe.
* HĐ nhóm - Cả lớp
- Học sinh thảo luận theo
nhóm đôi.
+ Các thành viên trong gia đình bạn An đang làm gì?
- Các thành viên trong gia đình bạn An đang làm bánh
để biếu ông bà, chào hỏi ông bà.
+ Việc làm đó thể hiện điều gì?
- Việc làm đó thể hiện sự quan tâm kính trọng, lễ phép và
yêu thương của mọi người trong gia đình.
- GV có thể gợi mở để HS nêu thêm những việc làm khác
thể hiện sự quan tâm đến các thành viên trong gia đình
họ hàng nội, ngoại.
- GV NX, tuyên dương.
- Kết luận: Thăm hỏi, giúp đỡ, chăm ngoan, lễ phép,...
là những việc làm thể hiện sự quan tâm đến họ hàng nội,
ngoại..
Hoạt động 3: Xử lý tình huống.
* Mục tiêu: HS đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong
tình huống giả định vơi họ nội, họ ngoại.
* Cách tiến hành:
- GV: cho HS quan sát hình 6 trong SGK trang 11, nêu
nội dung tình huống trong hình.
- 1 HS chia sẻ trước lớp:
- 1 HS chia sẻ trước lớp.
- 2 HS trả lời và nhận xét
lẫn nhau.
- 1 HS nhận xét
- Cả lớp lắng nghe.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi:
+ Nếu là Nam, em sẽ làm gì trong tình huống đó? Vì
sao?
- Học sinh thảo luận theo
- Nếu là Nam, em sẽ đứng dậy chạy ra chào dì và dẫn e nhóm 4.
Phương vào nhà chơi cùng mình. Em sẽ hỏi thăm dì đi - 1 HS trả lời.
đường xa có mệt không và mời dì vào nhà nghỉ ngơi.
- GV NX, tuyên dương.
Kết luận: Khi có họ hàng ở quê ghé thăm, em cần thể
hiện thái độ niềm nở, kính trọng và lễ phép.
- 1 HS nhận xét.
Hoạt động 4: Liên hệ bản thân
* Mục tiêu: HS bày tỏ tình cảm, sự gắn bó của bản thân - Cả lớp lắng nghe.
vơi họ hàng nội, ngoại.
* Cách tiến hành:
- B1: GV hướng dẫn cho HS làm việc theo cặp đôi.
+ Những người trong họ hàng của em thường gặp nhau
trong dịp nào? Mọi người thường làm gì để thể hiện tình - Học sinh thảo luận theo
nhóm đôi.
cảm với nhau?
- Những người trong gia đình em thường gặp nhau vào - 2 HS trả lời.
những dịp lễ tết, tất niên, nghỉ hè hoặc những dịp đặ
biệt.
- B2: GV đặt câu hỏi: Em làm gì để thể hiện sự quan
tâm, yêu quý đối với những người họ hàng của mình?
- 2 HS trả lời.
- Mọi người thường hỏi thăm sức khỏe của nhau, tặng
nhau những món quà ý nghĩa,...
- Em luôn hỏi thăm sức khỏe của ông bà và mọi người
trong gia đình. Vào dịp sinh nhật của mọi người trong
gia đình, em sẽ tự tay chuẩn bị những món quà ý nghĩa
để tặng họ.
- GV NX, tuy...
 








Các ý kiến mới nhất