Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:08' 25-08-2022
Dung lượng: 392.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:08' 25-08-2022
Dung lượng: 392.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 19 : Thứ hai ngày 07 tháng 01 năm 2013
Tập đọc - kể chuyện ( tiết 80 ) : HAI BÀ TRƯNG
I.Mục tiêu: - Đọc đúng,rành mach.Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của câu truyện.
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta (trả lời được cácCH trong SGK).
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
* KNS : Đặt mục tiêu.Đảm nhận trách nhiệm.Kiên định.Giải quyết vấn đề.
Lắng nghe tích cực . Tư duy sáng tạo
II. Phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực :
- Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, trình bày một phút .
III. Chuẩn bị: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
IV. Các hoạt động dạy học ( 80 phút ).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS.
- Nhận xét chung.
3/ Bài mới: Giới thiệu bài , ghi đề bài lên bảng.
a. Hướng dẫn luyện đọc:
- GV đọc mẫu một lần.
-GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn.
- Hướng dẫn phát âm từ khó:
-HD Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS.
- HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong SGK.GV giải thích thêm một số từ khó nữa là: ngọc trai, thuồng luồng và hay nuôi chí là giữ một chí hướng, ý chí trong thời gian dài và quyết tâm thực hiện; phấn kích (vui vẻ, phấn khởi); cuồn cuộn, hành quân đi từ nơi này đến nơi khác có tổ chức;....... HS đặt câu với từ: cuồn cuộn, hành quân,...
- Treo bản đồ hành chính Việt Nam và giới thiệu về vị trí thành Luy Lâu là vùng đất thuộc huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh. Mê Linh là một huyện của tỉnh Vĩnh Phúc.
- YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.
-HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- YC lớp đồng thanh đoạn 3 của bài.
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: - Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với nhân dân ta.
- Câu văn nào trong đoạn 1 cho thấy nhân dân ta rất căm thù giặc?
- Em hiểu thế nào là oán hận ngút trời?
-HS đọc đoạn 2:
- Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào?
- HS đọc đoạn 3.
-Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
- Chuyện gì xảy ra trước lúc trẩy quân?
- Lúc ấy nữ tướng Trưng Trắc đã nói gì?
- Theo em, vì sao việc nữ chủ tướng ra trận mặc áo giáp phục thật đẹp lại có thể làm cho dân chúng thấy thêm phấn khích, còn quân giặc trông thấy thì kinh hồn.
- Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn quân khởi nghĩa?
- HS đọc đoạn cuối bài.
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đạt kết quả như thế nào?
- Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng?
c.Luyện đọc lại:
- GV chọn đoạn 3 và đọc trước lớp.
- HS chọn một đoạn mà em thích để luyện đọc.
- 4 HS đọc đoạn mình thích trước lớp, khi HS đọc xong GV YC HS trả lời vì sao em chọn đọc đoạn đó?
- Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất.
d.Kể chuyện ( tiết 2 ).
- Treo các tranh minh hoạ truyện Hai Bà Trưng. Gọi 1 HS đọc YC SGK.
- Kể mẫu:
- Bức tranh vẽ những gì?
- GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1.
- Nhận xét phần kể chuyện của HS.
-Kể theo nhóm:
- HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên cạnh nghe. Dựa vào các bức tranh còn lại.
- Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện. Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
-Nhận xét và cho điểm HS.
4. Củng cố-Dặn dò:
- Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
- Truyện Hai Bà Trưng không chỉ cho các em có thêm hiểu biết về hai vị anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu tiên của nước ta, mà còn cho chúng ta thấy dân tộc Việt Nam ta có một lòng nồng nàn yêu nước, có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay.
5. Nhận xét – dặn dò .
- HS báo cáo..
- HS theo dõi GV đọc mẫu.
- Mỗi HS đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
- HS đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của GV.
- 4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu.
- HS trả lời theo phần chú giải SGK.
- HS đặt câu:
VD:
- Sóng dâng cuồn cuộn.
- Dòng người cuồn cuộn đổ về quảng trường.
- Bộ đội hành quân đêm.
- Lắng nghe và quan sát trên bản đồ.
- Mỗi HS đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của GV:
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm.
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- Chúng chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ. Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, bao người bị thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng.
- Câu: Lòng dân oán hận ngút trời, chỉ chờ dịp vùng lên đánh đuổi quân xâm lược.
- Là lòng oán hận rất nhiều, chồng chất cao đến tận trời xanh.
- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ và nuôi chí lớn giành lại non sông.
- Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân, căm thù giặc đã gây bao tội ác cho dân lại còn giết chết ông Thi Sách là chồng của bà Trưng Trắc.
- Có người xin nữ chủ tướng cho mặc đồ tang.
- Nữ tướng nói: Không! Ta sẽ mặc giáp phục thật đẹp để dân chúng thấy thêm phấn khích, còn giặc trông thấy thì kinh hồn.
- Vì áo giáp phục sẽ làm cho chủ tướng thêm oai phong, lẫm liệt, làm cho dân cảm thất vui vẻ, phấn chấn tin váo chủ tướng, còn giặc thì sợ hãi.
- Hai Bà Trưng mặc áo giáp phục thật đẹp bước lên bành voi. ..
- Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô Định ôm đầu chạy về nước. Đất nước ta sạch bóng quân thù.
- Vì Hai Bà Trưng là người lãnh đạo nhân dân ta giải phóng đất nước, là hai vị nữ anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà.
- HS theo dõi GV đọc.
- HS tự luyện đọc.
- 4 HS đọc và trả lời theo câu hỏi. Lớp nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc YC: Dựa vào các tranh sau, kể lại từng đoạn câu chuyện Hai Bà Trưng.
- 1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét.
- Từng cặp HS kể.
- 3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất.
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- Truyện ca ngợi tinh thần anh dũng, bất khuất đấu tranh chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.
…………………………………………………………………..
Toán ( tiết 91 ): CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ ( Đ/C ).
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết các số có bốn chữ số ( trường hợp các chữ số đều khác 0).
- Bước đấu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng.
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản).
- GDHS : Tính toán chính xác , cẩn thận .
II/ Chuẩn bị: SGK, vở bài tập .
III/ Các hoạt động dạy học( 40 phút ).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét bài kiểm tra.
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
-Giới thiệu số có bốn chữ số: VD: số 1423.
- GV cho HS lấy ra 1 tấm bìa (như hình vẽ SGK), rồi quan sát, nhận xét cho biết mỗi tấm bìa có mấy cột? Mỗi cột có mấy ô vuông? Mỗi tấm bìa có bao nhiêu ô vuông?
- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK rồi nhận xét để biết: Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa, vậy nhóm thứ nhất có bao nhiêu ô vuông?
- Nhóm thứ hai có 4 tấm bìa như thế vậy nhóm thứ hai có bao nhiêu ô vuông?
- Nhóm thứ ba chỉ có hai cột, mỗi cột có 10 ô vuông vậy nhóm thứ ba có bao nhiêu ô vuông?
- Nhóm thứ tư có mấy ô vuông?
- Như vậy trên hình vẽ có bao nhiêu ô vuông tất cả?
- GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị, đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. GV HD HS nhận xét, chẳng hạn: coi 1 là một đơn vị thì ở hàng đơn vị có 3 đơn vị, ta viết 3 ở hàng đơn vị; coi 10 là một chục thì ở hàng chục có 2 chục, ta viết 2 ở hàng chục; coi 100 là một trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1000 là một nghìn thì ở hàng nghìn có 1 nghìn, ta viết 1 ở hàng nghìn.
- GV nêu: Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị được viết và đọc như thế nào? (Ghi bảng)
- HS phân tích số 1423.
- Số 1423 là số có mấy chữ số?
- Em hãy phân tích số 1423 từ trái sang phải?
- HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự như trên (theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị hoặc ngước lại hoặc chỉ vào bất cứ một trong các chữ số của số 1423 để HS nói).
- GV cho thêm một vài số có bốn chữ số để HS phân tích. (VD: 1467, 3579, 5560,...)
- Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu YC của bài.
- GV HD HS nêu bài mẫu (tương tự như bài học) rồi cho HS tự làm và chữa bài.
- Lưu ý: Cách đọc các số 1,4,5 ở hàng đơn vị như cách đọc số có ba chữ số.
- Lắng nghe.
- Nghe giới thiệu.
- HS làm theo HD của GV, sau đó trả lời:
Mỗi tấm bìa có 10 cột. Mỗi cột có 10 ô vuông. Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông.
- HS quan sát sử dụng phép đếm thêm từ 100, 200, 300,.... 1000 trả lời: Nhóm thứ nhất có 1000 ô vuông.
-....có 400 ô vuông.
-....có 20 ô vuông.
-...có 3 ô vuông.
-...Có 1000, 400, 20 và 3 ô vuông.
- HS quan sát trên bảng và lắng nghe GV giảng bài.
Hàng
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
I000
100
100
100
100
10
10
1
1
1
1
4
2
3
Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị
Viết là: 1423.
Đọc là: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba
- Là số có bốn chữ số.
- Kể từ trái sang phải: Chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 3 chỉ ba đơn vị.
- HS thực hiện theo YC của GV.
- HS xung phong nói trước lớp.
- 1 HS nêu YC BT.
Đáp án: b. Viết: 3442. Đọc là: ba nghìn bốn trăn bốn mươi hai.
Bài 2: HD HS làm tương tự bài tập 1.
Hàng
Viết số
Đọc số
Nghìn
Trăm
Chục
Đ. vị
5
9
4
7
5947
Năm nghìn chín trăm bốn mươi bảy.
9
1
7
4
9174
Chín nghìn một trăm bảy mươi bốn.
2
8
3
5
2835
Hai nghìn tám trăm ba mươi lăm.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3: ( a, b) Không yêu cầu viết số chỉ yêu cầu trả lời .
-HS đọc đề bài. Sau đó YC HS tự điền vào ô vuông theo hình thức thi đưa giữa các tổ.
a.
b.
c.
- Chữa bài và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn dò:
- HS về nhà luyện thêm cách đọc số có bốn chữ số.
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt. Chuẩn bị bài sau.
……………………………………………………………………
Đạo đức ( tiết 19 ) : ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ ( Đ/C ).
I. Mục tiêu:
- Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dan tộc, màu da ngôn ngữ,…
- Tích cực tham gia các hoạt động đòa kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức .
-Biết trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè, quyền được mặc trang phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẳng.
-Giáo dục : Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế chính là thực hiện lời dạy của Bác Hồ
*KNS : Kĩ năng trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế .Kĩ năng ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế .Kĩ năng bình luận các vấn đề liên quan đến quyền của trẻ em .
II. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực : Thảo luận; nói về cảm xúc của mình .
III. Đồ dùng dạy học: - Vở bài tập Đạo đức. - Các bài thơ bài hát tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi VN và thiếu nhi quốc tế .
- Tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế.
IV.Các hoạt động dạy học ( 35 phút ) . ( không yều HS thực hiện đóng vai trong các tình huống chưa phù hợp .
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Bài cũ : Kiểm tra HKI
2.Bài mới: Giới thiệu bài …..
Hoạt động 1: Phân tích thông tin
Nhóm 1: Trong tranh ảnh, các bạn nhỏ VN đang giao lưu với ai ?
Nhóm 2: Em thấy không khí buổi giao lưu ntn ?
Nhóm 3: Trẻ em VN và trẻ em thế giới có được giao lưu giúp đỡ lẫn nhau không ?
-GVKL: Các ảnh và thông tin trên cho chúng ta thấy tình đoàn kết , hữu nghị giữa thiếu nhi các nước trên thế giới...
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Hãy kể tên những hoạt động , phong trào của thiếu nhi VN ( mà em biết ) để ủng hộ các bạn thiếu nhi thế giới
-GV KL chung: Để thể hịên tình đ/ kết với thiếu nhi quốc tế có rất nhiều cách các em tham gia: kết nghĩa, viết thư, gửi ảnh, quyên góp, vẽ tranh, làm thơ....
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế .
- Từ trước đến nay em đã ửng hộ trẻ em thế giới gặp khó khăn những gì ?
Ví dụ : Ủng hộ trẻ em Nhật Bản vùng bị động đất .
3.Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống bài học.
- Nhận xét tiết học.
-HS thảo luận theo nhóm
-Trong tranh ảnh, các bạn nhỏ VN đang giao lưu với các bạn nhỏ nước ngoài .
-Không khí buổi giao lưu rất vui vẻ, đoàn kết.
-Trẻ em VN có thể kết bạn , giao lưu , giúp đỡ với các bạn trẻ em trên thế giới
-Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét
- HS lắng nghe .
-Trao đổi nhóm đôi
-Quyên góp tiền ủng hộ các bạn gị bão lụt, bị chiến tranh...
- HS lắng nghe .
- Học sinh thảo luận nhóm đôi nhớ lại nêu những về bản thân đã giúp đỡ trẻ em các nước khác những gì ? lúc nào ?
........................................................................................
Thứ ba ngày 08 tháng 01 năm 2013
Chính tả ( tiết 37 ) : HAI BÀ TRƯNG
I. Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2a/b hoặc 3a/b
- Giáo dục học sinh viết đúng, trình bày đẹp .
II. Đồ dùng: - Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả.
III/ Các hoạt động dạy học ( 35 phút ) .
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/ Ổn định:
2. Bài cũ:
3/ Bài mới: Giới thiệu bài .
a. Hướng dẫn viết chính tả:
- GV đọc đoạn văn 1 lần.
Hỏi: Đoạn văn cho ta biết điều gì?
- Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng có kết quả như thế nào?
b.Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Tên bài Hai Bà Trưng viết ở đâu?
- Chữ đầu đoạn được viết thề nào?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
c. Hướng dẫn viết từ khó:
- HS tìm từ khó rồi phân tích. Gọi HS lên bảng viết.
- HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
d.Viết chính tả:
- GV đọc bài thong thả từng câu, từng cụm từ cho HS viết vào vở.
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
đ. Soát lỗi:
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ khó viết cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi.
e. Chấm bài:
- Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét .
g.Hướng dẫn làm BT:
Bài 2:
- GV có thể chọn bài a hoặc bài b.
- Gọi 1 HS đọc YC bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm: Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào VBT.
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
- Kết luận và cho điểm HS.
Bài 3:
- GV lựa chọn phần a hoặc phần b.
- Tổ chức cho HS thi tìm các từ có âm đầu l/n hay vần iêt/ iêc.
+Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm tìm từ có âm đầu l hoặc vần iêt, một nhóm tìm từ có âm đầu n hoặc vần iêc.
+HS trong nhóm nối tiếp nhau lên bảng ghi từ của mình.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
4. Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, bài viết HS.
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả.
- Chuẩn bị bài sau.
-Lắng nghe.
- Theo dõi GV đọc.
- Đoạn văn cho ta biết kết quả cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng.
- Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô Định ôm đầu chạy về nước. Đất nước ta sạch bóng quân thù.
- 4 câu.
- Viết ở giữa trang giấy.
- Viết lùi vào 1 ô và viết hoa.
- Những chữ đầu câu phải viết hoa. Tên riêng: Tô Định , Hai Bà Trưng.
- sụp đổ, khởi nghĩa, lich sử, lần lượt, về nước, trở thành, ….
- HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con. Sau đó đồng thanh các từ vừa viết
- HS nghe viết vào vở.
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV.
- HS nộp 5 -7 bài. Số bài còn lại GV thu chấm sau.
- 1 HS đọc YC trong SGK.
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào VBT.
- Đọc lại lời giải và làm vào vở.
Lời giải:
a. l/n? b.iết/ iêc.
- lành lặn - Đi biền biệt
- nao núng - thấy tiêng tiếc
- lanh lảnh - xanh biêng biếc
* 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và chũa bài của mình.
* Một số đáp án:
a.la mắng, xa lạ, lả tả, lác đác, lách cách . nương rẫy, nản lòng, con nai, nanh vuốt, nổi bật, …
b.viết lách, nhiệt liệt, tiết kiệm, mải miết, …… việc làm, mỏ thiếc, xanh biếc, bữa tiệc, liếc mắt,………
+ Sau 3 phút nhóm nào tìm được nhiều từ hơn nhóm đó thắng cuộc.
..........................................................................................
Toán ( tiết 92 ) : LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: - Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0).
- Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số.
- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000).
- GDHS : Tính toán cẩn thận, chính xác .
II.Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét-ghi điểm:
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
a Luyện tập:
Bài 1: - HS nêu cách làm bài, sau đó làm bài.
- Gọi vài HS đọc lại các số vừa viết.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2: Viết số theo mẫu .
- HS làm bài tương tự bài tập 1.
- Chữa bài và cho điểm HS.
- Cho học sinh nhận xét mỗi số đều bằng số liền trước nó, thêm 1 đơn vị .
Bài 3:
- Gọi HS nêu YC của bài.
- HS tự làm bài theo hình thức thi đua giữa các tổ. Tổ nào nhanh, đúng sẽ thắng cuộc.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4: Vẽ tia số ....
- HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để KT bài của nhau.
- Chữa bài và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn dò:
- HS về nhà luyện tập thêm cách đọc, viết số có bốn chữ số.
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt. Chuẩn bị bài sau.
- Nghe giới thiệu.
Đọc số
Viết số
Chín nghìn bốn trăm sáu mươi hai
9462
Một nghìn chín trăm mười tư
1954
Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm
4765
Một nghìn chín trăm mười một
1911
Năm nghìn tám trăm hai mươi mốt
5821
- Lần lượt từng HS lên bảng làm các HS khac làm vào vở
- 1 HS đọc YC bài tập.
6358 : Sáu nghìn ba trăm năm mươi tám
4444 :Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn
8781 :Tám nghìn bảy trăm tám mươi mốt
9246 : Chín nghìn hai trăm bốn mươi sáu
7155 : Bảy nghìn một trăm năm mươi lăm
-3em lên bảng mỗi em 1 phần a, b, c của bài 3.
a. 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655; 8656.
b.3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125; 3126.
c) 6494, 6495, 6496, 6497, 6498, 6499, 6450.
- Vẽ tia số rồi viết tiếp số tròn nghìn thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số.
- Học sinh tự làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm.
- Học sinh chỉ vào mỗi vạch tia số rồi đọc từng số lần lượt: 0, 1000, 2000, 3000, 4000, 5000, 6000, 7000, 8000, 9000.
.....................................................................................................
Tự nhiên - xã hội ( tiết 37 ). VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ( tiếp theo ).
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài học, HS có khả năng:
- Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi. Thực hiện đại tiểu tiện đúng nơi quy định.
- Biết rác, phân, nước thải là nơi chứa các mầm bệnh làm hại sức khỏe con người và động vật.
- Biết phân rác thải nếu không xử lí hợp vệ sinh sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Biết một vài biện pháp xử lí phân, nước thải hợp VS
- Giáo dục : - Cách thức giữ vệ sinh mơi trường xung quanh.
*KNS : Kĩ năng quan sát ,tìm kiếm và xử lí các thông tin để biết tác hại của nước bẩn,nước ô nhiễm ảnh hưởng tới sinh vật và sức khỏe con người . Kĩ năng tư duy phê phán : Có tư duy phân tích , phê phán các hành vi,việc làm không đúng làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường
II. Phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực : Thảo luận nhóm, tranh luận , điều tra.
III.Chuẩn bị: - Các hình trang 70 -71 SGK .
IV. Các hoạt động dạy học ( 35 phút ) .
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Bài cũ: Vệ sinh môi trường ( tt )
2. Bài mới: gtb-ghi đề
Hoạt động 1: Quan sát tranh
- Nói nhận xét những gì quan sát thấy trong hình ? Theo bạn , hành vi nào đúng ,sai ? hiện tượng trên có xảy ra ở nơi em đang sống không ?
Gọi các nhóm rình bày
- GV: trong nước thải có gì gây hại cho sức khoẻ con người ?
- Theo em, các loại nước thải của gia đình, nhà máy... cần chảy ra đâu ?
GVKL: trang 73
Hoạt động 2: Thảo luận về cách xử lí nước thải hợp vệ sinh.
Nhóm 1,2:Theo em, hệ thống cống rãnh nào là hợp vệ sinh? Tại sao ?
Nhóm 3, 4: Theo em, nước thải có cần được xử lí không ?
Gọi các nhóm trình bày
GV liên hệ thực tế ở địa phương
Cho HS quan sát hình 5 ở sgk
3. Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống bài học.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS lên bảng
- HS trao đổi nhóm đôi
- Hình 1: nứơc thải , rác đổ xuống dòng sông , nơi đó có các bạn tắm, mọi người giặt áo quần...
Hình 2:nước thải nhà máy đổ ra sông làm cá chết...
- Hành vi đổ rác , đổ nước thải ra sông là sai
- Có chất bẩn, chấtđộc hại , vi khuẩn...
- Cần chảy vào nơi xử lí nước thải...
- Học sinh lắng nghe .
- Các nhóm quan sát hình 3, 4 sgk, TLCH
- Cống rãnh ở hình 4 là hợp vệ sinh vì có nắp đậy kín
- Theo em, nước thải cần xử lí rồi cho chảy ra ngoài .
HS quan sát hình 5 ở sgk
..............................................................................................
Thứ tư ngày 9 tháng 01 năm 2013
Tập đọc ( tiết 56 ) : BÁO CÁO KẾT QUẢ
THÁNG THI ĐUA NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI
I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mach. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ .
- Bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo.
- Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp. (trả lời được các CH trong SGK).
*KNS : Thu thập và xử lí thông tin.Thể hiện sự tự tin.Lắng nghe tích cực
II. Phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực : Trình bày 1 phút; làm việc theo nhóm .
II/Chuẩn bị : - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
- 4 băng giấy ghi chi tiêt nội dung các mục (Học tập-Lao động -các công tác khác - Đề nghị khen thưởng) của báo cáo
III/ Các hoạt động dạy học( 40 phút ).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề bài
a. .Luyện đọc:
- Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một lượt.
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện phát âm từ khó.
- HD phát âm từ khó.
-Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn của bài, GV theo dõi HS đọc để HD cách ngắt giọng cho HS.
- Giải nghĩa các từ khó.
-HS đọc bài theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Bài này không đọc đồng thanh.
b. HD tìm hiểu bài:
- HS đọc bài trước lớp.
- Theo em báo cáo trên là của ai?
- Bạn lớp trưởng báo cáo với những ai?
- Bản báo cáo gồm những nội dung nào?
- Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm gì?
c. Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu lần 2.
- HS tự luyện đọc lại các đoạn, sau đó gọi một số HS đọc bài trước lớp.
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét giờ học. GD HS.
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài, nhớ những gì tổ, lớp mình đã làm được trong tháng vừa qua để chuẩn bị học tốt tiết TLV cuối tuần 20.
-HS nghe và nhắc lại
-HS theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em đọc 1 câu từ đầu đến hết bài. Đọc 2 vòng.
- HS luyện phát âm từ khó do HS nêu.
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV.
- HS dùng bút chì đánh dấu phân cách.
- 3 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng cho đúng.
- HS hiểu: Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (ngày 22/12).
- 3 HS đọc bài, cả lớp theo dõi SGK.
- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc trong nhóm.
- 3 nhóm thi đọc nối tiếp.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK.
- Đọc thầm và TLCH:
+ Của bạn lớp trưởng.
+ Với tất cả các bạn trong lớp.
- Gồm ND: Nhận xét các mặt: Học tập, lao động, các công tác khác và Đề nghị khen thưởngnhững tập thể và cà nhân tốt nhất.
- Để tổng kết thành tích của lớp, của tổ. Để biểu dương những tập thể và cá nhân xuất sắc.
- HS theo dõi GV đọc mẫu.
- 3 đến 4 HS đọc lại các đoạn, cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất.
- HS luyện đọc.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
......................................................................................................
Toán ( tiết 93 ). CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ ( tiếp theo ) ; ( Đ/C ).
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số.
- Tiếp tục nhận ra thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số.
II. Đồ dùng dạy - học: SGK, Vở bài tập ,....
II/ Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài tiết trước: Đọc viết các số có bốn chữ số.
- Nhận xét-ghi điểm:
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
a. Giới thiệu số có bốn chữ số, các trường hợp có chữ số 0:
- GV HD HS quan sát, nhận xét bảng trong bài học rồi tự viết số, đọc số.
- Ở dòng đầu ta phải viết như thế nào?
- HS lên bảng làm BT.
- Nghe giới thiệu.
- Ta phải viết số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị. Rồi viết 2000 và viết ở cột đọc số: Hai nghìn.
Tương tự như vậy ta có bảng sau:
Hàng
Viết số
Đọc số
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
2
0
0
0
2000
hai nghìn
2
7
0
0
2700
hai nghìn bảy trăm
2
7
5
0
2750
hai nghìn bảy trăm năm mươi
2
0
2
0
2020
hai nghìn không trăm hai mươi
2
4
0
2
2402
hai nghìn bốn trăm linh hai
2
0
0
5
2005
hai nghìn không trăm linh năm
Chú ý: HD HS khi viết số, đọc số đều viết, đọc từ trái sang phải (từ hàng cao đến hàng thấp). Không sử dụng cách đọc không phù hợp với qui định của SGK.
c. Luyện tập:
Bài 1:
- HS nêu YC của bài toán và làm bài.
- HS đọc theo mẫu để làm bài rồi chữa bài.
- Chữa bài và cho điểm HS.
- 1 HS đọc YC bài tập.
VD: 3690: Ba nghìn sáu trăm chín mươi.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài tập. Sau đó chia lớp thành 3 nhóm cùng làm bài thi đua, nhóm nào làm xong trước, đúng sẽ thắng.( Hướng dẫn HS viết tiếp số vào vở không cần vẽ ô .
a.
b.
c.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3: Nêu YC bài tập.
- Cho HS nêu cách làm và tự làm bài.
- Chữa bài và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn dò:
- YC HS về nhà luyện tập thêm về đọc, viết số có bốn chữ số.
- Nhận xét giờ học
- 1 HS nêu YC.
- HS tự làm bài. Đáp án:
a. 3000; 4000; 5000; 6000; 7000; 8000.
b. 9000; 9100; 9200; 9300; 9400; 9500.
c. 4420; 4430; 4440; 4450; 4460; 4470.
…………………………………………………………..
Luyện từ và câu ( tiết 19 ). NHÂN HOÁ ÔN CÁCH ĐẶT
VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?
I. Mục tiêu:- Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá (BT1, BT2).
- Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?; tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?; trả lời được câu hỏi Khi nào?(BT3,BT4).
- Giáo dục học sinh : Nói, viết tròn câu .
II. Chuẩn bị:- Bảng từ viết sẵn bài tập 3 trên bảng.
III. Các hoạt động dạy học ( 40 phút ) .
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị tập vở của HS.
- Nhận xét chung.
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
a. HD làm bài tập:
Bài tập 1:
- HS tự làm bài.
- GV hỏi gợi ý :
- Con đom đóm được gọi bằng gì?
- Tính nết của con đom đóm được tả bằng từ nào?
- Hoạt động của con đom đóm được tả bằng những từ ngữ nào?
Giáo viên giảng : Tác giả đã dùng từ chỉ người (Anh), những từ tả tính nết của người (chuyên cần), những từ chỉ hoạt động của của người (lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho người ngủ) để tả về con đom đóm. Như vậy là com đom đóm đã được nhân hoá.
Bài tập 2: - HS đọc YC bài tập 2.
- GV nhắc lại YC: Trong bài thơ Anh Đom Đóm, còn những con vật nào nữa được gọi và tả như người?
- HS làm bài, trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài tập 3:
- HS đọc YC của bài, HS tự làm.
- Cho HS trình bày, GV đưa bảng phụ đã viết sẵn bài tập 3.
- Chữa bài và cho điểm HS.
- YC HS làm bài vào vở BT.
Bài tập 4:
- HS đọc YC của bài.
- HS tự làm.
- HS trình bày bài.
- GV nhận xét chốt lời giải đúng.
- HS chép bài vào VBT.
4. Củng cố –Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Cho 2 HS nhắc lại những điều mới học được về nhân hoá.
- Về nhà tìm các câu văn, câu thơ có sử dụng phép nhân hoá và chuẩn bị bài sau.
- HS báo cáo cho GV.
- Nghe GV giới thiệu bài.
- HS đọc YC của BT 1. Lớp theo dõi SGK.
- HS làm bài vào giấy nháp.
Con đom đóm được gọi bằng
Tính nết cuả đom đóm
Hđ của đom đóm
anh
Chuyên cần
Lên đèn, đi gác đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho người ngủ.
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét và giảng giải về anh đom đóm .
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài theo cặp.
- 2 HS trình bày trước lớp. Lớp nhận xét bổ sung. Sau đó chép vào vở.
Tên con vật
Các con vật được gọi bằng
Các con vật được tả như người .
Cò Bợ,
Vạc
Chị, thím
Ru con: Ru hỡi! Ru hời! Hỡi bé tôi ơi, Ngủ cho ngon giấc”
lặng lẽ mò tôm
- 1 HS đọc yêu cầu. HS làm bài cà nhân.
- 3 HS lên bảng làm bài. Lớp làm vào vở nháp.
a. Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối.
b. Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.
c. Chúng em học bài thơ anh Đom Đóm trong học kì I.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cà nhân.
- Một số HS phát biểu. Lớp nhận xét.
a: Lớp em bắt đầu vào học kì II từ ngày 7/1/2013.
Lớp em bắt đầu vào học kì II từ tuần thứ hai của tháng 1.
Lớp em bắt đầu vào học kì II từ đầu tuần này
b: Ngày 31 tháng 5, HK2 kết thúc
Khoảng cuối tháng 5, học kì II kết thúc.
c: Đầu tháng 6, chúng em được nghỉ hè.
- Gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối....bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người là nhân hoá.
......................................................................................
Thủ công ( tiết 19 ) : ÔN TẬP CHƯƠNG II : CẮT, DÁN CHỮ ĐƠN GIẢN
I. Mục tiêu: - Biết cách kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng.
- Kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng đã học.
- Với HS khéo tay : kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng. Các nét chữ cắt thẳng, đều, cân đối. Trình bày đẹp.
- Có thể sử dụng các chữ cái đã cắt được để ghép thành chữ đơn giản khác
II. Chuẩn bị: Kéo, hồ dán , giấy màu,.....
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu ( 35 phút ).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- KT đồ dùng của HS.
- Nhận xét tuyên dương.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng : Tiết học hôm nay các em sẽ ôn tập cắt dán chữ đơn giản. GV ghi đề bài lên bảng.
b. Thực hành:
- GV giải thích YC của bài về kiến thức, kĩ năng, sản phẩm.
- HS làm bài
- GV quan sát HS làm bài. Có thể gợi ý cho những HS kém hoặc còn lúng túng để các em hoàn thành bài.
- GV cho HS lên trưng bày sản phẩm
4. Củng cố – dặn dò:
- Hệ thống bài.
- Liên hệ gd
- HS mang đồ dùng cho GV kiểm tra.
- HS nhắc.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS thực hành cắt các chữ cái đơn giản
- Lắng nghe.
- HS ôn
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS mang sản phẩm lên cho GV đánh giá.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
………………………………………………………….
Thứ năm, ngày 10 tháng 1 năm 2013
Tập viết ( tiết 19 ) : ÔN CHỮ HOA: N ( tiếp theo)
I/ Mục tiêu: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng chữ Nh, R, L); viết đúng tên riêng Nhà Rồng (1dòng) và câu ứng dụng: Nhớ Sông Lô…nhớ sang Nhị Hà (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- HS KG viết đúng và đủ các dòng( tập viết trên lớp)
- GDHS : Viết đúng mẫu, đẹp .
II/ Đồ dùng: Vở tập viết , bút tập viết ,....
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu ( 35 phút ).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
- Thu chấm 1 số vở của HS.
- HS viết bảng từ:
- Ngô Quyền, Đường,Non.
- Nhận xét – ghi điểm.
3.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi bảng ….
a. Hướng dẫn viết chữ hoa:
-QS và nêu quy trình viết chữ hoa : N, (Nh), R, L, C, H.
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ (Nh), R.
- HS viết vào bảng con chữ (Nh), R.
- GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS.
b. Hướng dẫn viết từ ứng dụng:
- HS đọc từ ứng dụng.
- Em biết gì về địa danh Nhà Rồng?
- Giải thích: Nhà Rồng là một bến cảng thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1911, chính từ bến cảng này, Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước.
- QS và nhận xét từ ứng dụng:
- Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa.
Nhà Rồng
c.HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
- Giải thích: Đó là những địa danh lịch sử gắn liền với những chiến công của quân và dân ta trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. Vì vậy câu thơ ca ngợi những địa danh lịch sử, những chiến công của quân dân ta.
- Nhận xét cỡ chữ.
- HS viết bảng con. Ràng, Nhị Hà
d. HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở TV 3/1. Sau đó YC HS viết vào vở.
- Thu chấm 10 bài. Nhận xét .
4.Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS.
- Về nhà luyện viết câu ứng dụng.
- HS nộp vở.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con.
- HS lắng nghe.
- Có các chữ hoa: N, (Nh), R, L, C, H.
- 1 HS nhắc lại. Lớp theo dõi.
- 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con: Nh, R.
- 2 HS đọc Nhà Rồng.
- 2 HS nói theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe.
-Chữ N, Q, g, y cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li. Khoảng cách bằng 1 con chữ o.
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:
Nhà Rồng
- HS đọc.
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng
Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.
- Chữ N, h, g, L, p, R, C, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li.
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con. Ràng, Nhị Hà
- HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.
- 1 dòng chữ Nh cỡ nhỏ.
- 1 dòng chữ R, L cỡ nhỏ.
- 1dòng Nhà Rồng cỡ nhỏ.
- 2 lần câu ứng dụng.
..................................................................................................
Toán ( tiết 94 ) : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ ( tiếp theo )
I. Mục tiêu: Giúp HS nắm được:
- Nhận biết cấu tạo thập phân của số có bốn chữ số.
- Biết viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác .
II. Đồ dung dạy học : - SGK, Vở bài tập,….
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu ( 40 phút ).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới: Giới thiệu bài:
a.Hướng dẫn HS viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- GV ghi bảng số: 5247.
- Gọi 1 HS đọc số.
- Số 5247 gồm có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị.
- GV HD HS viết số 5247 thành tổng của 5 nghìn, 2 trăm, 4 chục, 7 đơn vị.
- Làm tương tự với các số tiếp theo. Lưu ý HS, nếu tổng có số hạng bằng 0 thì có thể bỏ số hạng đó đi.
- GV nêu VD cho HS viết : 7070 =?
- Nhật xét tuyên dương.
b. Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài.
- Chữa bài, ghi điểm cho HS.
Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài.
- GV nêu yêu cầu
- YC HS làm bài.
- Chữa bài, ghi điểm cho HS.
Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài.
- GV HD: Chúng ta hãy đọc số đó thật kĩ, xem số đó gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị. Sau đó mới viết số. Nếu số khuyết ở hàng nào thì ta phải viết số 0 vào hàng đó.
- Chữa bài, ghi điểm cho HS.
Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài.
- YC HS suy nghĩ và tự làm bài .Gv hỏi:
Số có bốn chữ số, các chữ số của mỗi số đều giống nhau là số nào?
- Chữa bài, ghi điểm cho HS.
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm trong VBT và chuẩn bị tiết sau.
- Nghe giới thiệu.
- Năm nghìn hai trăm bốn mươi bảy.
- Số 5247 gồm có 5 nghìn, 2 trăm, 4 chục, 7 đơn vị.
- HS viết: 5247 = 5000 + 200 + 40 + 7.
7070 = 7000 + 0 + 70 + 0 = 7000 + 70.
- 1 HS nêu YC SGK.
a. 1925 = 1000
Tập đọc - kể chuyện ( tiết 80 ) : HAI BÀ TRƯNG
I.Mục tiêu: - Đọc đúng,rành mach.Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của câu truyện.
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta (trả lời được cácCH trong SGK).
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
* KNS : Đặt mục tiêu.Đảm nhận trách nhiệm.Kiên định.Giải quyết vấn đề.
Lắng nghe tích cực . Tư duy sáng tạo
II. Phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực :
- Thảo luận nhóm, đặt câu hỏi, trình bày một phút .
III. Chuẩn bị: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
IV. Các hoạt động dạy học ( 80 phút ).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS.
- Nhận xét chung.
3/ Bài mới: Giới thiệu bài , ghi đề bài lên bảng.
a. Hướng dẫn luyện đọc:
- GV đọc mẫu một lần.
-GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn.
- Hướng dẫn phát âm từ khó:
-HD Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS.
- HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong SGK.GV giải thích thêm một số từ khó nữa là: ngọc trai, thuồng luồng và hay nuôi chí là giữ một chí hướng, ý chí trong thời gian dài và quyết tâm thực hiện; phấn kích (vui vẻ, phấn khởi); cuồn cuộn, hành quân đi từ nơi này đến nơi khác có tổ chức;....... HS đặt câu với từ: cuồn cuộn, hành quân,...
- Treo bản đồ hành chính Việt Nam và giới thiệu về vị trí thành Luy Lâu là vùng đất thuộc huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh. Mê Linh là một huyện của tỉnh Vĩnh Phúc.
- YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.
-HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- YC lớp đồng thanh đoạn 3 của bài.
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi: - Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với nhân dân ta.
- Câu văn nào trong đoạn 1 cho thấy nhân dân ta rất căm thù giặc?
- Em hiểu thế nào là oán hận ngút trời?
-HS đọc đoạn 2:
- Hai Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào?
- HS đọc đoạn 3.
-Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
- Chuyện gì xảy ra trước lúc trẩy quân?
- Lúc ấy nữ tướng Trưng Trắc đã nói gì?
- Theo em, vì sao việc nữ chủ tướng ra trận mặc áo giáp phục thật đẹp lại có thể làm cho dân chúng thấy thêm phấn khích, còn quân giặc trông thấy thì kinh hồn.
- Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn quân khởi nghĩa?
- HS đọc đoạn cuối bài.
- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng đạt kết quả như thế nào?
- Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng?
c.Luyện đọc lại:
- GV chọn đoạn 3 và đọc trước lớp.
- HS chọn một đoạn mà em thích để luyện đọc.
- 4 HS đọc đoạn mình thích trước lớp, khi HS đọc xong GV YC HS trả lời vì sao em chọn đọc đoạn đó?
- Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất.
d.Kể chuyện ( tiết 2 ).
- Treo các tranh minh hoạ truyện Hai Bà Trưng. Gọi 1 HS đọc YC SGK.
- Kể mẫu:
- Bức tranh vẽ những gì?
- GV gọi HS khá kể mẫu tranh 1.
- Nhận xét phần kể chuyện của HS.
-Kể theo nhóm:
- HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên cạnh nghe. Dựa vào các bức tranh còn lại.
- Kể trước lớp:
-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện. Sau đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
-Nhận xét và cho điểm HS.
4. Củng cố-Dặn dò:
- Truyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
- Truyện Hai Bà Trưng không chỉ cho các em có thêm hiểu biết về hai vị anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu tiên của nước ta, mà còn cho chúng ta thấy dân tộc Việt Nam ta có một lòng nồng nàn yêu nước, có truyền thống chống giặc ngoại xâm bất khuất từ bao đời nay.
5. Nhận xét – dặn dò .
- HS báo cáo..
- HS theo dõi GV đọc mẫu.
- Mỗi HS đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
- HS đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của GV.
- 4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu.
- HS trả lời theo phần chú giải SGK.
- HS đặt câu:
VD:
- Sóng dâng cuồn cuộn.
- Dòng người cuồn cuộn đổ về quảng trường.
- Bộ đội hành quân đêm.
- Lắng nghe và quan sát trên bản đồ.
- Mỗi HS đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của GV:
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm.
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- Chúng chém giết dân lành, cướp hết ruộng nương màu mỡ. Chúng bắt dân ta lên rừng săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai, bao người bị thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng.
- Câu: Lòng dân oán hận ngút trời, chỉ chờ dịp vùng lên đánh đuổi quân xâm lược.
- Là lòng oán hận rất nhiều, chồng chất cao đến tận trời xanh.
- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ và nuôi chí lớn giành lại non sông.
- Vì Hai Bà Trưng yêu nước, thương dân, căm thù giặc đã gây bao tội ác cho dân lại còn giết chết ông Thi Sách là chồng của bà Trưng Trắc.
- Có người xin nữ chủ tướng cho mặc đồ tang.
- Nữ tướng nói: Không! Ta sẽ mặc giáp phục thật đẹp để dân chúng thấy thêm phấn khích, còn giặc trông thấy thì kinh hồn.
- Vì áo giáp phục sẽ làm cho chủ tướng thêm oai phong, lẫm liệt, làm cho dân cảm thất vui vẻ, phấn chấn tin váo chủ tướng, còn giặc thì sợ hãi.
- Hai Bà Trưng mặc áo giáp phục thật đẹp bước lên bành voi. ..
- Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô Định ôm đầu chạy về nước. Đất nước ta sạch bóng quân thù.
- Vì Hai Bà Trưng là người lãnh đạo nhân dân ta giải phóng đất nước, là hai vị nữ anh hùng chống giặc ngoại xâm đầu tiên trong lịch sử nước nhà.
- HS theo dõi GV đọc.
- HS tự luyện đọc.
- 4 HS đọc và trả lời theo câu hỏi. Lớp nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc YC: Dựa vào các tranh sau, kể lại từng đoạn câu chuyện Hai Bà Trưng.
- 1 HS kể cả lớp theo dõi và nhận xét.
- Từng cặp HS kể.
- 3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kể hay nhất.
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- Truyện ca ngợi tinh thần anh dũng, bất khuất đấu tranh chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta.
…………………………………………………………………..
Toán ( tiết 91 ): CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ ( Đ/C ).
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết các số có bốn chữ số ( trường hợp các chữ số đều khác 0).
- Bước đấu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng.
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản).
- GDHS : Tính toán chính xác , cẩn thận .
II/ Chuẩn bị: SGK, vở bài tập .
III/ Các hoạt động dạy học( 40 phút ).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét bài kiểm tra.
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
-Giới thiệu số có bốn chữ số: VD: số 1423.
- GV cho HS lấy ra 1 tấm bìa (như hình vẽ SGK), rồi quan sát, nhận xét cho biết mỗi tấm bìa có mấy cột? Mỗi cột có mấy ô vuông? Mỗi tấm bìa có bao nhiêu ô vuông?
- Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK rồi nhận xét để biết: Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông, nhóm thứ nhất có 10 tấm bìa, vậy nhóm thứ nhất có bao nhiêu ô vuông?
- Nhóm thứ hai có 4 tấm bìa như thế vậy nhóm thứ hai có bao nhiêu ô vuông?
- Nhóm thứ ba chỉ có hai cột, mỗi cột có 10 ô vuông vậy nhóm thứ ba có bao nhiêu ô vuông?
- Nhóm thứ tư có mấy ô vuông?
- Như vậy trên hình vẽ có bao nhiêu ô vuông tất cả?
- GV cho HS quan sát bảng các hàng, từ hàng đơn vị, đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn. GV HD HS nhận xét, chẳng hạn: coi 1 là một đơn vị thì ở hàng đơn vị có 3 đơn vị, ta viết 3 ở hàng đơn vị; coi 10 là một chục thì ở hàng chục có 2 chục, ta viết 2 ở hàng chục; coi 100 là một trăm thì ở hàng trăm có 4 trăm, ta viết 4 ở hàng trăm; coi 1000 là một nghìn thì ở hàng nghìn có 1 nghìn, ta viết 1 ở hàng nghìn.
- GV nêu: Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị được viết và đọc như thế nào? (Ghi bảng)
- HS phân tích số 1423.
- Số 1423 là số có mấy chữ số?
- Em hãy phân tích số 1423 từ trái sang phải?
- HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu tương tự như trên (theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị hoặc ngước lại hoặc chỉ vào bất cứ một trong các chữ số của số 1423 để HS nói).
- GV cho thêm một vài số có bốn chữ số để HS phân tích. (VD: 1467, 3579, 5560,...)
- Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS nêu YC của bài.
- GV HD HS nêu bài mẫu (tương tự như bài học) rồi cho HS tự làm và chữa bài.
- Lưu ý: Cách đọc các số 1,4,5 ở hàng đơn vị như cách đọc số có ba chữ số.
- Lắng nghe.
- Nghe giới thiệu.
- HS làm theo HD của GV, sau đó trả lời:
Mỗi tấm bìa có 10 cột. Mỗi cột có 10 ô vuông. Mỗi tấm bìa có 100 ô vuông.
- HS quan sát sử dụng phép đếm thêm từ 100, 200, 300,.... 1000 trả lời: Nhóm thứ nhất có 1000 ô vuông.
-....có 400 ô vuông.
-....có 20 ô vuông.
-...có 3 ô vuông.
-...Có 1000, 400, 20 và 3 ô vuông.
- HS quan sát trên bảng và lắng nghe GV giảng bài.
Hàng
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
I000
100
100
100
100
10
10
1
1
1
1
4
2
3
Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị
Viết là: 1423.
Đọc là: Một nghìn bốn trăm hai mươi ba
- Là số có bốn chữ số.
- Kể từ trái sang phải: Chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 3 chỉ ba đơn vị.
- HS thực hiện theo YC của GV.
- HS xung phong nói trước lớp.
- 1 HS nêu YC BT.
Đáp án: b. Viết: 3442. Đọc là: ba nghìn bốn trăn bốn mươi hai.
Bài 2: HD HS làm tương tự bài tập 1.
Hàng
Viết số
Đọc số
Nghìn
Trăm
Chục
Đ. vị
5
9
4
7
5947
Năm nghìn chín trăm bốn mươi bảy.
9
1
7
4
9174
Chín nghìn một trăm bảy mươi bốn.
2
8
3
5
2835
Hai nghìn tám trăm ba mươi lăm.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3: ( a, b) Không yêu cầu viết số chỉ yêu cầu trả lời .
-HS đọc đề bài. Sau đó YC HS tự điền vào ô vuông theo hình thức thi đưa giữa các tổ.
a.
b.
c.
- Chữa bài và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn dò:
- HS về nhà luyện thêm cách đọc số có bốn chữ số.
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt. Chuẩn bị bài sau.
……………………………………………………………………
Đạo đức ( tiết 19 ) : ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ ( Đ/C ).
I. Mục tiêu:
- Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dan tộc, màu da ngôn ngữ,…
- Tích cực tham gia các hoạt động đòa kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức .
-Biết trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè, quyền được mặc trang phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình, được đối xử bình đẳng.
-Giáo dục : Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế chính là thực hiện lời dạy của Bác Hồ
*KNS : Kĩ năng trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế .Kĩ năng ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế .Kĩ năng bình luận các vấn đề liên quan đến quyền của trẻ em .
II. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực : Thảo luận; nói về cảm xúc của mình .
III. Đồ dùng dạy học: - Vở bài tập Đạo đức. - Các bài thơ bài hát tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi VN và thiếu nhi quốc tế .
- Tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế.
IV.Các hoạt động dạy học ( 35 phút ) . ( không yều HS thực hiện đóng vai trong các tình huống chưa phù hợp .
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Bài cũ : Kiểm tra HKI
2.Bài mới: Giới thiệu bài …..
Hoạt động 1: Phân tích thông tin
Nhóm 1: Trong tranh ảnh, các bạn nhỏ VN đang giao lưu với ai ?
Nhóm 2: Em thấy không khí buổi giao lưu ntn ?
Nhóm 3: Trẻ em VN và trẻ em thế giới có được giao lưu giúp đỡ lẫn nhau không ?
-GVKL: Các ảnh và thông tin trên cho chúng ta thấy tình đoàn kết , hữu nghị giữa thiếu nhi các nước trên thế giới...
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Hãy kể tên những hoạt động , phong trào của thiếu nhi VN ( mà em biết ) để ủng hộ các bạn thiếu nhi thế giới
-GV KL chung: Để thể hịên tình đ/ kết với thiếu nhi quốc tế có rất nhiều cách các em tham gia: kết nghĩa, viết thư, gửi ảnh, quyên góp, vẽ tranh, làm thơ....
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế .
- Từ trước đến nay em đã ửng hộ trẻ em thế giới gặp khó khăn những gì ?
Ví dụ : Ủng hộ trẻ em Nhật Bản vùng bị động đất .
3.Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống bài học.
- Nhận xét tiết học.
-HS thảo luận theo nhóm
-Trong tranh ảnh, các bạn nhỏ VN đang giao lưu với các bạn nhỏ nước ngoài .
-Không khí buổi giao lưu rất vui vẻ, đoàn kết.
-Trẻ em VN có thể kết bạn , giao lưu , giúp đỡ với các bạn trẻ em trên thế giới
-Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét
- HS lắng nghe .
-Trao đổi nhóm đôi
-Quyên góp tiền ủng hộ các bạn gị bão lụt, bị chiến tranh...
- HS lắng nghe .
- Học sinh thảo luận nhóm đôi nhớ lại nêu những về bản thân đã giúp đỡ trẻ em các nước khác những gì ? lúc nào ?
........................................................................................
Thứ ba ngày 08 tháng 01 năm 2013
Chính tả ( tiết 37 ) : HAI BÀ TRƯNG
I. Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2a/b hoặc 3a/b
- Giáo dục học sinh viết đúng, trình bày đẹp .
II. Đồ dùng: - Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả.
III/ Các hoạt động dạy học ( 35 phút ) .
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/ Ổn định:
2. Bài cũ:
3/ Bài mới: Giới thiệu bài .
a. Hướng dẫn viết chính tả:
- GV đọc đoạn văn 1 lần.
Hỏi: Đoạn văn cho ta biết điều gì?
- Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng có kết quả như thế nào?
b.Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Tên bài Hai Bà Trưng viết ở đâu?
- Chữ đầu đoạn được viết thề nào?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
c. Hướng dẫn viết từ khó:
- HS tìm từ khó rồi phân tích. Gọi HS lên bảng viết.
- HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
d.Viết chính tả:
- GV đọc bài thong thả từng câu, từng cụm từ cho HS viết vào vở.
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
đ. Soát lỗi:
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ khó viết cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở chéo để kiểm tra lỗi.
e. Chấm bài:
- Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét .
g.Hướng dẫn làm BT:
Bài 2:
- GV có thể chọn bài a hoặc bài b.
- Gọi 1 HS đọc YC bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm: Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào VBT.
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
- Kết luận và cho điểm HS.
Bài 3:
- GV lựa chọn phần a hoặc phần b.
- Tổ chức cho HS thi tìm các từ có âm đầu l/n hay vần iêt/ iêc.
+Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm tìm từ có âm đầu l hoặc vần iêt, một nhóm tìm từ có âm đầu n hoặc vần iêc.
+HS trong nhóm nối tiếp nhau lên bảng ghi từ của mình.
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc.
4. Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, bài viết HS.
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả.
- Chuẩn bị bài sau.
-Lắng nghe.
- Theo dõi GV đọc.
- Đoạn văn cho ta biết kết quả cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng.
- Thành trì của giặc lần lượt sụp đổ, Tô Định ôm đầu chạy về nước. Đất nước ta sạch bóng quân thù.
- 4 câu.
- Viết ở giữa trang giấy.
- Viết lùi vào 1 ô và viết hoa.
- Những chữ đầu câu phải viết hoa. Tên riêng: Tô Định , Hai Bà Trưng.
- sụp đổ, khởi nghĩa, lich sử, lần lượt, về nước, trở thành, ….
- HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con. Sau đó đồng thanh các từ vừa viết
- HS nghe viết vào vở.
- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV.
- HS nộp 5 -7 bài. Số bài còn lại GV thu chấm sau.
- 1 HS đọc YC trong SGK.
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm vào VBT.
- Đọc lại lời giải và làm vào vở.
Lời giải:
a. l/n? b.iết/ iêc.
- lành lặn - Đi biền biệt
- nao núng - thấy tiêng tiếc
- lanh lảnh - xanh biêng biếc
* 1 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và chũa bài của mình.
* Một số đáp án:
a.la mắng, xa lạ, lả tả, lác đác, lách cách . nương rẫy, nản lòng, con nai, nanh vuốt, nổi bật, …
b.viết lách, nhiệt liệt, tiết kiệm, mải miết, …… việc làm, mỏ thiếc, xanh biếc, bữa tiệc, liếc mắt,………
+ Sau 3 phút nhóm nào tìm được nhiều từ hơn nhóm đó thắng cuộc.
..........................................................................................
Toán ( tiết 92 ) : LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: - Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0).
- Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số.
- Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 đến 9000).
- GDHS : Tính toán cẩn thận, chính xác .
II.Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét-ghi điểm:
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
a Luyện tập:
Bài 1: - HS nêu cách làm bài, sau đó làm bài.
- Gọi vài HS đọc lại các số vừa viết.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2: Viết số theo mẫu .
- HS làm bài tương tự bài tập 1.
- Chữa bài và cho điểm HS.
- Cho học sinh nhận xét mỗi số đều bằng số liền trước nó, thêm 1 đơn vị .
Bài 3:
- Gọi HS nêu YC của bài.
- HS tự làm bài theo hình thức thi đua giữa các tổ. Tổ nào nhanh, đúng sẽ thắng cuộc.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4: Vẽ tia số ....
- HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để KT bài của nhau.
- Chữa bài và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn dò:
- HS về nhà luyện tập thêm cách đọc, viết số có bốn chữ số.
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt. Chuẩn bị bài sau.
- Nghe giới thiệu.
Đọc số
Viết số
Chín nghìn bốn trăm sáu mươi hai
9462
Một nghìn chín trăm mười tư
1954
Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm
4765
Một nghìn chín trăm mười một
1911
Năm nghìn tám trăm hai mươi mốt
5821
- Lần lượt từng HS lên bảng làm các HS khac làm vào vở
- 1 HS đọc YC bài tập.
6358 : Sáu nghìn ba trăm năm mươi tám
4444 :Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn
8781 :Tám nghìn bảy trăm tám mươi mốt
9246 : Chín nghìn hai trăm bốn mươi sáu
7155 : Bảy nghìn một trăm năm mươi lăm
-3em lên bảng mỗi em 1 phần a, b, c của bài 3.
a. 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655; 8656.
b.3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125; 3126.
c) 6494, 6495, 6496, 6497, 6498, 6499, 6450.
- Vẽ tia số rồi viết tiếp số tròn nghìn thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số.
- Học sinh tự làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm.
- Học sinh chỉ vào mỗi vạch tia số rồi đọc từng số lần lượt: 0, 1000, 2000, 3000, 4000, 5000, 6000, 7000, 8000, 9000.
.....................................................................................................
Tự nhiên - xã hội ( tiết 37 ). VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ( tiếp theo ).
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài học, HS có khả năng:
- Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi. Thực hiện đại tiểu tiện đúng nơi quy định.
- Biết rác, phân, nước thải là nơi chứa các mầm bệnh làm hại sức khỏe con người và động vật.
- Biết phân rác thải nếu không xử lí hợp vệ sinh sẽ là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.
- Biết một vài biện pháp xử lí phân, nước thải hợp VS
- Giáo dục : - Cách thức giữ vệ sinh mơi trường xung quanh.
*KNS : Kĩ năng quan sát ,tìm kiếm và xử lí các thông tin để biết tác hại của nước bẩn,nước ô nhiễm ảnh hưởng tới sinh vật và sức khỏe con người . Kĩ năng tư duy phê phán : Có tư duy phân tích , phê phán các hành vi,việc làm không đúng làm ảnh hưởng tới vệ sinh môi trường
II. Phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực : Thảo luận nhóm, tranh luận , điều tra.
III.Chuẩn bị: - Các hình trang 70 -71 SGK .
IV. Các hoạt động dạy học ( 35 phút ) .
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Bài cũ: Vệ sinh môi trường ( tt )
2. Bài mới: gtb-ghi đề
Hoạt động 1: Quan sát tranh
- Nói nhận xét những gì quan sát thấy trong hình ? Theo bạn , hành vi nào đúng ,sai ? hiện tượng trên có xảy ra ở nơi em đang sống không ?
Gọi các nhóm rình bày
- GV: trong nước thải có gì gây hại cho sức khoẻ con người ?
- Theo em, các loại nước thải của gia đình, nhà máy... cần chảy ra đâu ?
GVKL: trang 73
Hoạt động 2: Thảo luận về cách xử lí nước thải hợp vệ sinh.
Nhóm 1,2:Theo em, hệ thống cống rãnh nào là hợp vệ sinh? Tại sao ?
Nhóm 3, 4: Theo em, nước thải có cần được xử lí không ?
Gọi các nhóm trình bày
GV liên hệ thực tế ở địa phương
Cho HS quan sát hình 5 ở sgk
3. Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống bài học.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS lên bảng
- HS trao đổi nhóm đôi
- Hình 1: nứơc thải , rác đổ xuống dòng sông , nơi đó có các bạn tắm, mọi người giặt áo quần...
Hình 2:nước thải nhà máy đổ ra sông làm cá chết...
- Hành vi đổ rác , đổ nước thải ra sông là sai
- Có chất bẩn, chấtđộc hại , vi khuẩn...
- Cần chảy vào nơi xử lí nước thải...
- Học sinh lắng nghe .
- Các nhóm quan sát hình 3, 4 sgk, TLCH
- Cống rãnh ở hình 4 là hợp vệ sinh vì có nắp đậy kín
- Theo em, nước thải cần xử lí rồi cho chảy ra ngoài .
HS quan sát hình 5 ở sgk
..............................................................................................
Thứ tư ngày 9 tháng 01 năm 2013
Tập đọc ( tiết 56 ) : BÁO CÁO KẾT QUẢ
THÁNG THI ĐUA NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI
I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mach. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ .
- Bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo.
- Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp. (trả lời được các CH trong SGK).
*KNS : Thu thập và xử lí thông tin.Thể hiện sự tự tin.Lắng nghe tích cực
II. Phương pháp , kĩ thuật dạy học tích cực : Trình bày 1 phút; làm việc theo nhóm .
II/Chuẩn bị : - Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
- 4 băng giấy ghi chi tiêt nội dung các mục (Học tập-Lao động -các công tác khác - Đề nghị khen thưởng) của báo cáo
III/ Các hoạt động dạy học( 40 phút ).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề bài
a. .Luyện đọc:
- Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài một lượt.
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện phát âm từ khó.
- HD phát âm từ khó.
-Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó.
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một đoạn của bài, GV theo dõi HS đọc để HD cách ngắt giọng cho HS.
- Giải nghĩa các từ khó.
-HS đọc bài theo nhóm.
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Bài này không đọc đồng thanh.
b. HD tìm hiểu bài:
- HS đọc bài trước lớp.
- Theo em báo cáo trên là của ai?
- Bạn lớp trưởng báo cáo với những ai?
- Bản báo cáo gồm những nội dung nào?
- Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm gì?
c. Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu lần 2.
- HS tự luyện đọc lại các đoạn, sau đó gọi một số HS đọc bài trước lớp.
- Gọi HS đọc bài trước lớp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét giờ học. GD HS.
- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài, nhớ những gì tổ, lớp mình đã làm được trong tháng vừa qua để chuẩn bị học tốt tiết TLV cuối tuần 20.
-HS nghe và nhắc lại
-HS theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu, mỗi em đọc 1 câu từ đầu đến hết bài. Đọc 2 vòng.
- HS luyện phát âm từ khó do HS nêu.
- Đọc từng đoạn trong bài theo HD của GV.
- HS dùng bút chì đánh dấu phân cách.
- 3 HS đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng cho đúng.
- HS hiểu: Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (ngày 22/12).
- 3 HS đọc bài, cả lớp theo dõi SGK.
- Mỗi nhóm 3 HS lần lượt đọc trong nhóm.
- 3 nhóm thi đọc nối tiếp.
- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK.
- Đọc thầm và TLCH:
+ Của bạn lớp trưởng.
+ Với tất cả các bạn trong lớp.
- Gồm ND: Nhận xét các mặt: Học tập, lao động, các công tác khác và Đề nghị khen thưởngnhững tập thể và cà nhân tốt nhất.
- Để tổng kết thành tích của lớp, của tổ. Để biểu dương những tập thể và cá nhân xuất sắc.
- HS theo dõi GV đọc mẫu.
- 3 đến 4 HS đọc lại các đoạn, cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất.
- HS luyện đọc.
- HS lắng nghe và ghi nhận.
......................................................................................................
Toán ( tiết 93 ). CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ ( tiếp theo ) ; ( Đ/C ).
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0) và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số.
- Tiếp tục nhận ra thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số.
II. Đồ dùng dạy - học: SGK, Vở bài tập ,....
II/ Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra bài tiết trước: Đọc viết các số có bốn chữ số.
- Nhận xét-ghi điểm:
3. Bài mới: Giới thiệu bài:
a. Giới thiệu số có bốn chữ số, các trường hợp có chữ số 0:
- GV HD HS quan sát, nhận xét bảng trong bài học rồi tự viết số, đọc số.
- Ở dòng đầu ta phải viết như thế nào?
- HS lên bảng làm BT.
- Nghe giới thiệu.
- Ta phải viết số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị. Rồi viết 2000 và viết ở cột đọc số: Hai nghìn.
Tương tự như vậy ta có bảng sau:
Hàng
Viết số
Đọc số
Nghìn
Trăm
Chục
Đơn vị
2
0
0
0
2000
hai nghìn
2
7
0
0
2700
hai nghìn bảy trăm
2
7
5
0
2750
hai nghìn bảy trăm năm mươi
2
0
2
0
2020
hai nghìn không trăm hai mươi
2
4
0
2
2402
hai nghìn bốn trăm linh hai
2
0
0
5
2005
hai nghìn không trăm linh năm
Chú ý: HD HS khi viết số, đọc số đều viết, đọc từ trái sang phải (từ hàng cao đến hàng thấp). Không sử dụng cách đọc không phù hợp với qui định của SGK.
c. Luyện tập:
Bài 1:
- HS nêu YC của bài toán và làm bài.
- HS đọc theo mẫu để làm bài rồi chữa bài.
- Chữa bài và cho điểm HS.
- 1 HS đọc YC bài tập.
VD: 3690: Ba nghìn sáu trăm chín mươi.
Bài 2: Gọi HS đọc YC bài tập. Sau đó chia lớp thành 3 nhóm cùng làm bài thi đua, nhóm nào làm xong trước, đúng sẽ thắng.( Hướng dẫn HS viết tiếp số vào vở không cần vẽ ô .
a.
b.
c.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3: Nêu YC bài tập.
- Cho HS nêu cách làm và tự làm bài.
- Chữa bài và cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn dò:
- YC HS về nhà luyện tập thêm về đọc, viết số có bốn chữ số.
- Nhận xét giờ học
- 1 HS nêu YC.
- HS tự làm bài. Đáp án:
a. 3000; 4000; 5000; 6000; 7000; 8000.
b. 9000; 9100; 9200; 9300; 9400; 9500.
c. 4420; 4430; 4440; 4450; 4460; 4470.
…………………………………………………………..
Luyện từ và câu ( tiết 19 ). NHÂN HOÁ ÔN CÁCH ĐẶT
VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?
I. Mục tiêu:- Nhận biết được hiện tượng nhân hoá, các cách nhân hoá (BT1, BT2).
- Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?; tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?; trả lời được câu hỏi Khi nào?(BT3,BT4).
- Giáo dục học sinh : Nói, viết tròn câu .
II. Chuẩn bị:- Bảng từ viết sẵn bài tập 3 trên bảng.
III. Các hoạt động dạy học ( 40 phút ) .
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị tập vở của HS.
- Nhận xét chung.
3.Bài mới: Giới thiệu bài:
a. HD làm bài tập:
Bài tập 1:
- HS tự làm bài.
- GV hỏi gợi ý :
- Con đom đóm được gọi bằng gì?
- Tính nết của con đom đóm được tả bằng từ nào?
- Hoạt động của con đom đóm được tả bằng những từ ngữ nào?
Giáo viên giảng : Tác giả đã dùng từ chỉ người (Anh), những từ tả tính nết của người (chuyên cần), những từ chỉ hoạt động của của người (lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho người ngủ) để tả về con đom đóm. Như vậy là com đom đóm đã được nhân hoá.
Bài tập 2: - HS đọc YC bài tập 2.
- GV nhắc lại YC: Trong bài thơ Anh Đom Đóm, còn những con vật nào nữa được gọi và tả như người?
- HS làm bài, trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài tập 3:
- HS đọc YC của bài, HS tự làm.
- Cho HS trình bày, GV đưa bảng phụ đã viết sẵn bài tập 3.
- Chữa bài và cho điểm HS.
- YC HS làm bài vào vở BT.
Bài tập 4:
- HS đọc YC của bài.
- HS tự làm.
- HS trình bày bài.
- GV nhận xét chốt lời giải đúng.
- HS chép bài vào VBT.
4. Củng cố –Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Cho 2 HS nhắc lại những điều mới học được về nhân hoá.
- Về nhà tìm các câu văn, câu thơ có sử dụng phép nhân hoá và chuẩn bị bài sau.
- HS báo cáo cho GV.
- Nghe GV giới thiệu bài.
- HS đọc YC của BT 1. Lớp theo dõi SGK.
- HS làm bài vào giấy nháp.
Con đom đóm được gọi bằng
Tính nết cuả đom đóm
Hđ của đom đóm
anh
Chuyên cần
Lên đèn, đi gác đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho người ngủ.
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét và giảng giải về anh đom đóm .
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài theo cặp.
- 2 HS trình bày trước lớp. Lớp nhận xét bổ sung. Sau đó chép vào vở.
Tên con vật
Các con vật được gọi bằng
Các con vật được tả như người .
Cò Bợ,
Vạc
Chị, thím
Ru con: Ru hỡi! Ru hời! Hỡi bé tôi ơi, Ngủ cho ngon giấc”
lặng lẽ mò tôm
- 1 HS đọc yêu cầu. HS làm bài cà nhân.
- 3 HS lên bảng làm bài. Lớp làm vào vở nháp.
a. Anh Đom Đóm lên đèn đi gác khi trời đã tối.
b. Tối mai, anh Đom Đóm lại đi gác.
c. Chúng em học bài thơ anh Đom Đóm trong học kì I.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài cà nhân.
- Một số HS phát biểu. Lớp nhận xét.
a: Lớp em bắt đầu vào học kì II từ ngày 7/1/2013.
Lớp em bắt đầu vào học kì II từ tuần thứ hai của tháng 1.
Lớp em bắt đầu vào học kì II từ đầu tuần này
b: Ngày 31 tháng 5, HK2 kết thúc
Khoảng cuối tháng 5, học kì II kết thúc.
c: Đầu tháng 6, chúng em được nghỉ hè.
- Gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối....bằng những từ ngữ vốn để gọi và tả con người là nhân hoá.
......................................................................................
Thủ công ( tiết 19 ) : ÔN TẬP CHƯƠNG II : CẮT, DÁN CHỮ ĐƠN GIẢN
I. Mục tiêu: - Biết cách kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng.
- Kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng đã học.
- Với HS khéo tay : kẻ, cắt, dán một số chữ cái đơn giản có nét thẳng, nét đối xứng. Các nét chữ cắt thẳng, đều, cân đối. Trình bày đẹp.
- Có thể sử dụng các chữ cái đã cắt được để ghép thành chữ đơn giản khác
II. Chuẩn bị: Kéo, hồ dán , giấy màu,.....
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu ( 35 phút ).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
- KT đồ dùng của HS.
- Nhận xét tuyên dương.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài và ghi mục bài lên bảng : Tiết học hôm nay các em sẽ ôn tập cắt dán chữ đơn giản. GV ghi đề bài lên bảng.
b. Thực hành:
- GV giải thích YC của bài về kiến thức, kĩ năng, sản phẩm.
- HS làm bài
- GV quan sát HS làm bài. Có thể gợi ý cho những HS kém hoặc còn lúng túng để các em hoàn thành bài.
- GV cho HS lên trưng bày sản phẩm
4. Củng cố – dặn dò:
- Hệ thống bài.
- Liên hệ gd
- HS mang đồ dùng cho GV kiểm tra.
- HS nhắc.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS thực hành cắt các chữ cái đơn giản
- Lắng nghe.
- HS ôn
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS mang sản phẩm lên cho GV đánh giá.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
………………………………………………………….
Thứ năm, ngày 10 tháng 1 năm 2013
Tập viết ( tiết 19 ) : ÔN CHỮ HOA: N ( tiếp theo)
I/ Mục tiêu: - Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng chữ Nh, R, L); viết đúng tên riêng Nhà Rồng (1dòng) và câu ứng dụng: Nhớ Sông Lô…nhớ sang Nhị Hà (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- HS KG viết đúng và đủ các dòng( tập viết trên lớp)
- GDHS : Viết đúng mẫu, đẹp .
II/ Đồ dùng: Vở tập viết , bút tập viết ,....
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu ( 35 phút ).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
- Thu chấm 1 số vở của HS.
- HS viết bảng từ:
- Ngô Quyền, Đường,Non.
- Nhận xét – ghi điểm.
3.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi bảng ….
a. Hướng dẫn viết chữ hoa:
-QS và nêu quy trình viết chữ hoa : N, (Nh), R, L, C, H.
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào?
- HS nhắc lại qui trình viết các chữ (Nh), R.
- HS viết vào bảng con chữ (Nh), R.
- GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS.
b. Hướng dẫn viết từ ứng dụng:
- HS đọc từ ứng dụng.
- Em biết gì về địa danh Nhà Rồng?
- Giải thích: Nhà Rồng là một bến cảng thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1911, chính từ bến cảng này, Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước.
- QS và nhận xét từ ứng dụng:
- Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách như thế nào?
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa.
Nhà Rồng
c.HD viết câu ứng dụng:
- HS đọc câu ứng dụng:
- Giải thích: Đó là những địa danh lịch sử gắn liền với những chiến công của quân và dân ta trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp. Vì vậy câu thơ ca ngợi những địa danh lịch sử, những chiến công của quân dân ta.
- Nhận xét cỡ chữ.
- HS viết bảng con. Ràng, Nhị Hà
d. HD viết vào vở tập viết:
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở TV 3/1. Sau đó YC HS viết vào vở.
- Thu chấm 10 bài. Nhận xét .
4.Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS.
- Về nhà luyện viết câu ứng dụng.
- HS nộp vở.
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con.
- HS lắng nghe.
- Có các chữ hoa: N, (Nh), R, L, C, H.
- 1 HS nhắc lại. Lớp theo dõi.
- 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết bảng con: Nh, R.
- 2 HS đọc Nhà Rồng.
- 2 HS nói theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe.
-Chữ N, Q, g, y cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li. Khoảng cách bằng 1 con chữ o.
- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:
Nhà Rồng
- HS đọc.
Nhớ sông Lô, nhớ phố Ràng
Nhớ từ Cao Lạng, nhớ sang Nhị Hà.
- Chữ N, h, g, L, p, R, C, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một li.
- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con. Ràng, Nhị Hà
- HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.
- 1 dòng chữ Nh cỡ nhỏ.
- 1 dòng chữ R, L cỡ nhỏ.
- 1dòng Nhà Rồng cỡ nhỏ.
- 2 lần câu ứng dụng.
..................................................................................................
Toán ( tiết 94 ) : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ ( tiếp theo )
I. Mục tiêu: Giúp HS nắm được:
- Nhận biết cấu tạo thập phân của số có bốn chữ số.
- Biết viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác .
II. Đồ dung dạy học : - SGK, Vở bài tập,….
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu ( 40 phút ).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới: Giới thiệu bài:
a.Hướng dẫn HS viết số có bốn chữ số thành tổng của các nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- GV ghi bảng số: 5247.
- Gọi 1 HS đọc số.
- Số 5247 gồm có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị.
- GV HD HS viết số 5247 thành tổng của 5 nghìn, 2 trăm, 4 chục, 7 đơn vị.
- Làm tương tự với các số tiếp theo. Lưu ý HS, nếu tổng có số hạng bằng 0 thì có thể bỏ số hạng đó đi.
- GV nêu VD cho HS viết : 7070 =?
- Nhật xét tuyên dương.
b. Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài.
- Chữa bài, ghi điểm cho HS.
Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài.
- GV nêu yêu cầu
- YC HS làm bài.
- Chữa bài, ghi điểm cho HS.
Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài.
- GV HD: Chúng ta hãy đọc số đó thật kĩ, xem số đó gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị. Sau đó mới viết số. Nếu số khuyết ở hàng nào thì ta phải viết số 0 vào hàng đó.
- Chữa bài, ghi điểm cho HS.
Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài.
- YC HS suy nghĩ và tự làm bài .Gv hỏi:
Số có bốn chữ số, các chữ số của mỗi số đều giống nhau là số nào?
- Chữa bài, ghi điểm cho HS.
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm trong VBT và chuẩn bị tiết sau.
- Nghe giới thiệu.
- Năm nghìn hai trăm bốn mươi bảy.
- Số 5247 gồm có 5 nghìn, 2 trăm, 4 chục, 7 đơn vị.
- HS viết: 5247 = 5000 + 200 + 40 + 7.
7070 = 7000 + 0 + 70 + 0 = 7000 + 70.
- 1 HS nêu YC SGK.
a. 1925 = 1000
 









Các ý kiến mới nhất