Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nông việt hoàng
Ngày gửi: 09h:55' 29-01-2024
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Ngày soạn: 27/8/2023
Ngày giảng: Thứ tư ngày 30/8/2023
BUỔI SÁNG.
Tiết 1.TOÁN:
BÀI 1: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập, củng cố cách đọc, viết, xếp thứ tự các số trong phạm vi 1 000.
- Ôn tập về ước lượng số đồ vật theo các nhóm 1 chục.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung
trong bài học.
- Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dung dạy học:
1. Giáo viên: Que tính, thẻ ô vuông
2. Học sinh: Bộ đồ dùng Toán 3.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV GT môn Toán lớp 3 sẽ tiếp tục - HS nghe
học về số, về hình, làm tính cộng, - HS làm quen với bộ đồ dùng Toán 3
trừ, nhân, chia; làm quen với ứng
dụng của Toán học trong cuộc sống
hàng ngày qua các HĐ như cân,
đong, đo, đếm, xem đồng hồ, đọc
nhiệt độ và xem lịch.
- HD HS khi HĐCN, cặp, nhóm,
cách trình bày bài, phát biểu,...
- GVGT vào bài
2. Luyện tập:
Bài 1. Số?
a. GVYC HS quan sát và trả lời - CN quan sát mô hình và nói cách làm
miệng.
theo nhóm.
+ Trong hộp có 100 quả bóng, trong khay
có 20 quả. Vậy số đó là 120.
+ Có 2 bó que tính, mỗi bó 100 que, có
thêm 4 bó mỗi bó có 10 que. Vậy số đó là:
240
+ Có 2 tấm mỗi tấm 100 ô vuông, có 3 cột
mỗi cột 10 ô vuông, thêm 8 ô vuông nữa.
Vậy số đó là: 238
+ Có 5 tấm mỗi tấm 100 ô vuông, có 3 cột

- GV nhận xét, tuyên dương.
b, c, d. Yêu cầu HS làm vào vở
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
* GV chốt lại:
+ Cách đếm số lượng và viết số chỉ
số lượng đã xác định.
+ Cách viết số có 3 chữ số dưới dạng
tổng của số tròn trăm, tròn chục và
số đơn vị (Cấu tạo thập phân của số).
+ Cách xác định vị trí của 1 số trên
tia số và nhận biết số liền trước, số
liền sau của 1 số đã cho.
Bài 2: Quan sát tranh và thực hiện
các yêu cầu.
- GV giải thích ý nghĩa việc làm thu
gom chai nhựa: Đây là kế hoạch nhỏ
các bạn làm để xây dựng phong trào
trong lớp.
* Để thực hiện bài này em làm thế
nào?
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh

mỗi cột 10 ô vuông, thêm 4 ô vuông nữa.
Vậy số đó là: 534
+ Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác NX,
bổ sung.
- CN quan sát tia số và điền kết quả vào vở.
+ 1, 2 HS trình bày trước lớp, lớp NX, bổ
sung
b. Số điền vào là 461, 475, 482, 495.
c. Số liền trước của 470 là: 469. Số liền sau
của số 489 là 490.
d. 715 gồm 7 trăm 1 chục 5 đơn vị, ta viết
715 = 700 + 10 + 5

- 1 HS nêu y/c đề bài.
- Cả lớp lắng nghe ý nghĩa của bài toán.

- So sánh các số đã cho và xếp theo thứ tự
từ lớp đến bé
- 1, 2 HS nêu, lớp NX
- HĐ cặp đôi, ghi kết quả vào vở
- Đại diện trình bày, nhận xét lẫn nhau.
+ Bạn Hương thu gom được nhiều vỏ chai
nhựa nhất (165 chai)
+ Các bạn thu gom theo thứ tự từ nhiều đến
ít là: Hương 165, Hải 148, Xuân 112, Mạnh
95.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.
a. Em hãy ước lượng số con ong, số - HS đọc yêu cầu bài 3a.
bông hoa trong hình sau:
- CN suy nghĩ, trao đổi cặp cách ước lượng
số con ong và khoanh tròn ước lượng theo
nhóm của số con ong, số bông hoa (mỗi
nhóm là 1 chục).
- Chia sẻ, NX, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Trong CS không phải lúc nào + Khoanh số con ong thành 3 hoặc 4 nhóm,
chúng ta cũng đủ thời gian để đếm mỗi nhóm khoảng 1 chục con ( nhóm 4 chỉ
chính xác số lượng của nhóm vật, đồ có 2 con ong) vậy số con ong khoảng hơn 3
vật,... Vì vậy, việc ước lượng để biết chục con.
số lượng gần đúng là rất cần thiết. + Khoanh số bông hoa thành 3 nhóm, mỗi
Nhưng để biết số lượng chính xác thì nhóm khoảng 1 chục bông hoa (cột 3 chỉ có
phải đếm.
3 bông). Vậy số bông hoa khoảng hơn hai

chục bông hoa.
- HS đếm số con ong, số bông hoa ở hình
b. Em hãy đếm số con ong, số bông bên để kiểm tra lại:
hoa ở hình bên để kiểm tra lại.
+ Số con ong là: 32 con
+ Số bông hoa là: 23 bông
3. Vận dụng.
Bài 4.
- Để thực hiện được bài này em làm
thế nào?
- YC HS tìm và nêu quy luật đánh số
hàng ghế trên cùng

- HS nêu yêu cầu
- Phải tìm ra quy luật đánh số ghế
- Trao đổi cặp, chia sẻ trước lớp.
+ Căn cứ vào hình ta thấy dãy 1 có số ghế
lần lượt là 431, 432, ..., 437 (là các số liên
tiếp tăng dần hay là đếm thêm 1)
- CN Quan sát tìm tiếp quy luật đánh số
ghế dãy 2, 3 sau đó đối chiếu với số đã cho
để tìm ra vị trí ghế số 231 và 232.
- 1, 2 HS trình bày, lớp NX, bổ sung
Ta thấy, dãy ghể trên cùng có số ghế hàng
trăm là 4, dãy 2 có số ghế hàng trăm là 3 và
dãy dưới cùng có số ghế hàng trăm là 2. Số
thứ tự các ghế là các số liên tiếp tăng dần.
+ Số ghế của bố và Ngọc là 231 và 232.
Vậy số ghế đó ở dãy dưới cùng, ngay cạnh
hai bố con và bị che khuất.
- HS trả lời.

Em ôn được gì qua tiết học này?
Chia sẻ bài học
Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................
.....................................................................................................................................
-----------------------------------------------Tiết 2,3. TIẾNG VIỆT:
CHỦ ĐIỂM: MĂNG NON
BÀI 1: CHÀO NĂM HỌC MỚI (TIẾT 1,2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà học sinh địa phương dễ viết sai (là, nắng mới, lá cờ, năm xưa,...)
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (hớn hở, tay bắt mặt mừng, ôm vai bá cổ,
gióng giả,...)
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ miêu tả niềm vui của học sinh
trong ngày khai trường.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yếu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
+ Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi của các bạn nhỏ trong ngày khai
trường.
+ Biết sử dụng các từ ngữ chỉ đặc điểm.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
+ Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng. Giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ. Biết yêu quý bạn bè qua bài thơ.
Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Tranh, ảnh.
2. Học sinh: Sách giáo khoa Tiếng việt 3.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với - HS quan sát tranh, lắng nghe ý
HS về chuẩn bị của các em với năm học mới. nghĩa chủ điểm MĂNG NON
+ Em chuẩn bị trang phục, sách vở thể nào để + HS trả lời theo suy nghĩ của
đi khai giảng?
mình.
+ Lễ khai giảng có những hoạt động chính
nào?
+ Em thích nhất hoạt động nào trong lễ khai
giảng? Vì sao?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ đúng nhịp thơ.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia khổ: (5 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến đi hội.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến trên lưng.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến như reo.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến lớp 4.
+ Khổ 5: Còn lại
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: nắng mới, lá cờ, năm
xưa, vào lớp, hớn hở, ôm vai, bá cổ,…
- 2 - 3 HS đọc câu.
- Luyện đọc câu:
Sáng mùa thu trong xanh/
Em mặc quần áo mới/
Đi đón ngày khai trường/
Vui như là đi hội.//
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS

luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Tiết 2
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai
giảng như thế nào?
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2
và 3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh
khi gặp lại bạn bè, thầy cô?

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Bạn HS dậy sớm, mặc quân áo
mới với niềm vui như là đi hội.
+ Gặp bạn cười hớn hở; tay bắt
mặt mừng; ôm vai bá cổ; nhìn
thầy cô ai cũng như trẻ lại; lá cờ
bay như reo.
+ Các bạn vui vì thấy mình lớn
+ Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các lên thêm, không còn bé như lớp 1,
bạn học sinh về điều gì?
2 nữa.
+ Tiếng trống khai trường gióng
+ Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào giả, hình ảnh các bạn HS vai
báo hiệu năm học mới bắt đầu?
mang khăn quàng đỏ thắm vào lớp
báo hiệu một năm học mới bắt
đầu.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
- GV Chốt: Bài thơ miêu tả niềm vui của các suy nghĩ của mình.
bạn học sinh trong ngày khai trường.
3. Hoạt động luyện tập
1. Xếp các từ ngữ dưới đây bào nhóm thích
hợp

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
- GV mời đại diện nhóm trình bày.

- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.

- 1- 2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận
và trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày:
+ Từ ngữ chỉ sự vật: quần áo, cặp
sách, lá cờ
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: reo, cười,
đo, bay.
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: mới, trong
xanh, trẻ, lớn, đỏ, tươi.
- Đại diện các nhóm nhận xét.

2. Đặt 1-2 câu nói về hoạt động của em
trong
ngày khai giảng.
- 1- 2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc chung cả lớp: suy
- GV giao nhiệm vụ làm việc chung cả lớp
nghĩ đặt câu về hoạt động của em
trong ngày khai giảng.
- Một số HS trình bày theo kết quả
- GV mời HS trình bày.
của mình
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, gợi ý một số câu:
+ Em xếp hàng và làm lễ khai giảng cùng các
bạn.
+ Em hát to bài hát quốc ca trong lúc chào cờ.
+ Sau khi kết thúc lễ khai giảng, chúng em
cùng nhau trò chuyện hỏi thăm về thời gian
nghỉ hè.
4. Vận dụng
- HS tham gia để vận dụng kiến
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức thức đã học vào thực tiễn.
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS quan sát video.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số lễ khai
giảng năm học mới ở các nơi khác để các em + Trả lời các câu hỏi.
hiểu biết thêm sự phong phú của lễ khai
giảng..
+ GV nêu câu hỏi trong lễ khai giảng ở video
có gì khác với lễ khai giảng của trường mình? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Em thích nhất hoạt động nào?
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các
hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe,
không ồn ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy: ............................................................................................
.....................................................................................................................................
======================
Ngày soạn: 02/09/2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 04/09/2023
BUỔI SÁNG.
Tiết 1: TOÁN.
Bài 2: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn tập về phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 gồm các dạng cơ
bản về tính nhẩm, tính viết.
- Thực hành giả toán về quan hệ so sánh bằn cách sử dụng phép tính trừ
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL Toán học

- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung
trong bài học.
- Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, VBT, vở ô li Toán.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”.
GV nêu từng ý ai giơ tay trước và trả
lời đúng được tính 1 điểm. Ai nhiều - Cả lớp tham gia trò chơi
điểm nhất là người thắng cuộc.
+ Số liền trước số 389 là số 388.
Số liền trước số 389 là số nào?
+ Số liền sau số 609 là số 610.
Số liền sau số 609 là số nào?
+ Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số 405.
Số gồm 4 trăm và 5 đơn vị là số nào? + Số 901 và 899, số 901 lớn hơn
Số 901 và 899, số nào lớn hơn?
- HS lắng nghe.
- NX, tuyên dương HS thắng cuộc.
- Dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- CN nhẩm tính KQ, nối tiếp nhau trả lời
Bài 1. Tính nhẩm
miệng

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Cho HS làm bảng con.

- Nhận xét từng ý, tuyên dương.

8 + 2 = 10
38 + 2 = 40
98 + 2 = 100

9 + 5 = 14
19 + 5 = 24
29 + 5 = 34

13 – 4 = 9

10 – 3 = 7

23 – 4 = 19

50 – 3 = 47

83 – 4 = 79

100 – 3 = 97

+ Lớp nhận xét, bổ sung.
+ 1 HS đọc đề bài.
+ CN làm vào bảng con từng ý.
+ ¿ 49
¿ 25
94

−¿ 63
¿ 58
5

+ ¿ 37
¿ 63
100

+ ¿ 637
¿151
788

−¿ 524
¿ 219
305

+ ¿ 362
¿ 418
880

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

Bài 3.
- GV cùng HS tóm tắt, ghi bảng
+ Quyển sách: 148 trang.
+ Minh đã đọc: 75 trang.
+ Còn lại:....trang?

- Nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng” về số liền trước, số liền sau
trong phạm vi 100.
- GV nêu từng ý, HS giơ tay trước
được TL.

+ 1 HS Đọc đề bài.
+ HS cùng tóm tắt bài toán với GV.

- HĐ nhóm 4. Thảo luận và giải bài tập
vào bảng phụ
Bài giải:
Số trang sách Minh chưa đọc là:
148 – 75 = 73 (trang)
Đáp số: 73 trang
- Dán bảng phụ, NX, bổ sung.
- CN ghi bài giải vào vở.
- HS chơi cả lớp
+ Ai nhanh, đúng được khen.
+ Số liền trước số 655 là số 654
+ Số liền sau số 107 là số 108
+ Số liền trước số 235 là số234
+ Số liền sau số 806 là số 807
+ Số liền trước số 923 là số 922
+ Số liền sau số 708 là số 709

- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau bài dạy:........................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 2: TIẾNG VIỆT.
Bài viết 1: ÔN CHỮ VIẾT HOA: A, Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt:
- Ôn luyện cách viết chữ hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ và chữ thường cỡ nhỏ thông qua bài
tập ứng dụng. Viết tên riêng: Âu Lạc. Viết câu ứng dụng Ai ơi, chẳng chóng thì
chầy/ có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Phát triển năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa câu tục ngữ: Nếu kiên trì thì nhất định
sẽ thành công.
- luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành.
- Tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao
đổi về cách viết các chữ hoa.
- Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết chữ. Phẩm chất trách
nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
1. Giáo viên: Chữ hoa mẫu, Bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, VBT, vở ô li Tiếng Việt, vở Luyện viết.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:

- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ sự vật trong câu sau:
Em mặc chiếc áo mới, tung tăng reo hò
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu
sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò,
chạy nhảy khắp nơi
+ Câu 3: Chỉ ra các từ chỉ đặc điểm trong câu
sau: Chiếc khăn quàng đỏ thắm.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ
hoa A, Ă, Â.

- GV mời HS nhận xét sự khác nhau, giống
nhau giữa các chữ A, Ă, Â.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Âu Lạc
- GV giới thiệu: Âu Lạc là tên của nước ta thời
vua An Dương Vương. Đây là thời kì nối tiết
các triều đại vua hùng, gắn liền với câu chuyện
xây thành Cổ Loa (còn gọi là thành Ốc) mà các
em sẽ được học ở HKII.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng
con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng: Ai ơi, chẳng chóng thì
chầy/ có công mài sắt, có ngày nên kim.
- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
- GV nhận xét bổ sung: Câu tục ngữ rằn dạy
chúng ta nếu kiên trì thì nhất định sẽ thành
công.
- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng
con.
- GV nhận xét, sửa sai
3. Luyện tập.
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các
nội dung:

- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Các từ chỉ sự vật trong
câu: chiếc áo
+ Câu 2: Các từ chỉ hoạt động
trong câu: reo hò, chạy nhảy
+ Câu 3: Các từ chỉ đặc điểm
trong câu: đỏ thắm.
- HS lắng nghe.

- HS quan sát lần 1 qua video.

- HS quan sát, nhận xét so sánh.
- HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa
A, Ă, Â.

- HS lắng nghe.

- HS viết tên riêng trên bảng
con: Âu Lạc.
- HS trả lời theo hiểu biết.
- HS viết câu ứng dụng vào
bảng con:
Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
Có công mài sắt, có ngày nên kim

- HS lắng nghe.
- HS mở vở luyện viết 3 để thực
hành.

+ Luyện viết chữ A, Ă, Â.
+ Luyện viết tên riêng: Âu Lạc
+ Luyện viết câu ứng dụng:

Ai ơi, chẳng chóng thì chầy
Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ.

- HS luyện viết theo hướng dẫn
của GV
- Nộp bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS tham gia để vận dụng kiến
- Nhận xét một số bài, nhận xét, tuyên dương. thức đã học vào thực tiễn.
4. Vận dụng.
- HS quan sát các bài viết mẫu.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ HS trao đổi, nhận xét cùng
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ GV.
những học sinh khác.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết
và học tập cách viết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy: .........................................................................................
.....................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: TIẾNG ANH (GV chuyên dạy)
---------------------------------------------------Tiết 4: TIN HỌC (GV chuyên dạy)
======================
Ngày soạn: 04/09/2023
Ngày giảng: Thứ tư ngày 06/09/2023
BUỔI SÁNG.
Tiết 1: ĐẠO ĐỨC (GV chuyên dạy)
---------------------------------------------------Tiết 2: TIẾNG ANH (GV chuyên dạy)
---------------------------------------------------Tiết 3: TOÁN.
BÀI 2: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000
(T2)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Thực hành giải toán về quan hệ so sánh, bằng cách sử dụng phép tính trừ.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và trả lời nội dung
trong bài học.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các HĐ để hoàn thành nhiệm vụ.
- Thêm yêu thích môn học
II. Đồ dùng học tập:
1. Giáo viên: Bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, VBT, vở ô li Toán
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV nêu từng ý, HS nhẩm và nêu KQ
43 + 7 = ?
51 + 9 = ?
48 - 6 = ?
51 - 8 = ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 4.
- GV và HS cùng tóm tắt :
+ Ngày thứ nhất: 457m.
+ Ngày thứ hai nhiều hơn: 125m.
+ Ngày thứ hai làm được: .....m đường?
- GV theo dõi, HD thêm

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: Giải các bài toán theo mẫu
- GV HD lại từng bước
- Cho HS làm các ý b, c vào vở
- GV theo dõi, giúp đỡ HS làm bài

- HS chơi cả lớp
43 + 7 = 50
48 - 6 = 42
- HS lắng nghe.

51 + 9 = 60
51 - 8 = 43

+ 1 HS đọc đề bài.
+ HS cùng tóm tắt với GV.

+ Làm bài theo cặp vào bảng phụ, dán
bảng, chữa bài.
Bài giải
Ngày thứ hai đội công nhân đó làm
được số mét đường là:
457 + 125 = 582 (m)
Đáp số: 582 m.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ CN đọc bài toán và lời giải mẫu.
- Nêu cách hiểu bài giải mẫu
+ CN làm ý b, c vào vở ô li.
b)
Bài giải:
Hiền cắt được nhiều hơn Duy số ngôi
sao là:
11 – 9 = 2 (ngôi sao)
Đáp số: 2 ngôi sao
c) Chú Tư đã thả số cá rô phi ít hơn
số cá chép là:
241 – 38 = 203 (con)
Đáp số: 203 con.
- HS lắng nghe.

- Thu và nhận xét một số bài
- Nhận xét từng bài, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Tổ chức trò chơi “Em yêu Việt Nam”. - HS chơi theo nhóm 2. Nhóm nào trả
tính nhanh kết quả
lời đúng kết quả và nhanh nhất sẽ
436 – 122 =
582 + 106 =
được khen. Trả lời sai thì nhóm khác
- Nhận xét, tuyên dương, khen những được thay thế.
nhóm làm nhanh.
436 – 122 = 314
582 + 106 =
- Nhận xét tiết học.
788
Điều chỉnh sau bài dạy: .........................................................................................
.....................................................................................................................................
---------------------------------------------------

Tiết 4: TIẾNG VIỆT.
KỂ CHUYỆN: EM CHUẨN BỊ ĐI KHAI GIẢNG
I. Yêu cầu cần đạt:
- Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm
được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự
điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình;
+ Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện.
+ Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
+ Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. Năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn
cảm,... Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu
chuyện của bạn và của mình.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong bài học kể chuyện. Phẩm
chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu. Phẩm chất trách
nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Bảng phụ ghi sơ đồ gợi ý.
2. Học sinh: SGK, VBT, vở ô li Tiếng Việt.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác - HS quan sát video.
trong lớp, trường hoặc Youtube.
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội - HS cùng trao đổi với Gv về
dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho nội dung, cách kể chuyện có
HS trong giờ kể chuyện
trong video, rút ra những điểm
mạnh, điểm yếu từ câu chuyện
để rút ra kinh nghiệm cho bản
thân chuẩn bị kể chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
a. Hướng dẫn kể chuyện.
- GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm - HS quan sát 5 bước chuẩn bị
cho một bài nói hay. Em cần chú ý thực hiện.
và lắng nghe GV hướng dẫn.
Kể về việc em chuẩn bị đi khai giảng

- HS ghi ra giấy nháp các nội
dung theo 5 bước trên.
- Một số HS giới thiệu về bản
thân, nói về công việc của em đã
chuẩn bị đi khai giảng theo dàn
ý.
b. HS xây dựng câu chuyện của mình theo sơ
đồ.
- GV hướng dẫn HS ghi ra giấy nháp các nội dung
- HS kể chuyện theo nhóm 2.
theo 5 bước trên.
- GV mời một số HS giới thiệu về bản thân, nói - Các nhóm kể trước lớp.
về công việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng - Các nhóm khác nhận xét.
theo dàn ý.
- Mời HS khác nhận xét.
- HS thi kể chuyện.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS khác nhận xét.
3. Luyện tập.
a. Kể chuyện trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2.
- HS quan sát video.
- Mời đại diện các nhóm kể trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét.
- HS cùng trao đổi về câu
- GV nhận xét tuyên dương.
chuyện được xem.
b. Thi kể chuyện trước lớp.
- HS lắng nghe, về nhà thực
- GV tổ chức thi kể chuyện.
hiện.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV cho Hs xem một câu chuyện kể của HS nơi
khác để chia sẻ với HS.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu
thích trong câu chuyện
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
Điều chỉnh sau bài dạy: .........................................................................................
.....................................................................................................................................
=====================================
BUỔI CHIỀU.
Tiết 1: TIẾNG VIỆT
Bài đọc 2: LỄ CHÀO CỜ ĐẶC BIỆT (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát ấm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. (lễ, nắng, lớn, nhạc nền,...). Ngắt nghỉ hơi đúng theo cá

dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp
2
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung
bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Lễ chào cờ đặc biệt hướng về biển, đảo được tổ chức
long trọng, thể hiện tình yêu tổ quốc và ý thức về chủ quyền biển đảo của Việt
Nam.
- Yêu trường lớp, đất nước Việt Nam và biển đảo.
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài. Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp
tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Biết đất nước, yêu biển đảo Việt Nam. Biết yêu quý bạn bè qua bài đọc. Chăm
chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Tranh, ảnh.
2. Học sinh: SGK, VBT, vở ô li Tiếng Việt.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo Việt - HS tham gia trò chơi
Nam”.
- Hình thức chơi: HS chọn các quần đảo, đảo - 4 HS tham gia:
trên trò chơi để đọc 1 khổ thơ trong bài và trả
lời câu hỏi.
+ Câu 1: Bạn học sinh trong bài thơ đi khai + Bạn HS dậy sớm, mặc quân áo
giảng như thế nào?
mới ....
+ Câu 2: Tìm những hình ảnh ở các khổ thơ 2 + Gặp bạn cười hớn hở; ....
và 3 thể hiện niềm vui của các bạn học sinh
khi gặp lại bạn bè, thầy cô?
+ Câu 3: Khổ thơ 4 thể hiện niềm vui của các + Các bạn vui vì thấy mình lớn
bạn học sinh về điều gì?
lên thêm...
+ Câu 4: Những âm thanh và hình ảnh nào + Tiếng trống khai trường gióng
báo hiệu năm học mới bắt đầu?
giả....
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
a. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài.
- Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng - HS lắng nghe cách đọc.
thong thả, ttrang trọng. Nhấn giọng các từ gợi
tả, gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (6 đoạn)
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đảo.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến Trường Sa.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến bài hát.
+ Đoạn 4: Tiếp theo cho đến đảo.

+ Đoạn 5: Tiếp theo cho đến quê hương.
+ Đoạn 5: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lễ, nhạc nền, thiêng
liêng, đặc biệt, Quốc ca,…
- Luyện đọc câu: Dưới ánh nắng dìu dịu của
buổi sáng thứ Hai,/ một lễ chào cờ đặc biệt/
được thầy trò trường tiểu học Cát Bi (Hải
Phòng) tổ chức/ để hướng về biển, đảo.
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.

- HS đọc từ ngữ:
+ Quần đảo: nhóm đảo gồm các
đảo nhỏ ở gần nhau.
+ Thiêng liêng: Cao quý, được
coi trọng hơn hết.
+ Giai điệu: Âm thanh, nhịp điệu
của bài hát, bản nhạc.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
b. Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Lễ chào cờ của trường tiểu học Cát + Lễ chào cờ của trường tiểu học
Bi được tổ chức nhằm mục đích gì?
Cát Bi được tổ chức nhằm thể
hiện ý thức hướng về biển, đảo,
bảo vệ biển đảo quê hương.
+ Câu 2: Chi tiết nào cho thấy lễ chào cờ đó + HS của trường xếp hình Việt
rất đặc biệt?
Nam với 2 quần đảo Trường Sa
và Hoàng Sa.
+ Câu 3: Theo em, vì sao buổi lễ chào cờ đó + Vì buổi lễ đó lễ đó có hoạt
để lại ấn tượng khó quên đối với các bạn học động xếp thành hình bản đồ Việt
sinh?
Nam với số lượng lớn HS tham
gia; Vì buổi lễ đó tổ chức trang
trọng, thiêng liêng,...
+ Câu 4: Dựa vào ình minh hoạ trong bài học, + HS kể lại theo hiểu biết của
hãy kể tên mộ số trường tổ chức lễ chào cờ mình.
đặc biệt hướng về biển, đảo.
GV gợi ý: trường TH Trưng Vương, Đà lạt, - HS lắng nghe.
Lâm Đồng. Trường TH Cẩm Bình, Cẩm
Xuyên, hà Tĩnh.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- 1-2 HS nêu nội dung bài theo
- GV Chốt: Lễ chào cờ đặc biệt hướng về hiểu biết.
biển, đảo được tổ chức long trọng , thể hiện - HS đọc lại nội dung bài.
tình yêu tổ quốc và ý thức về chủ quyền

biển đảo của Việt Nam.
3. Vận dụng.
+ Cho HS quan sát video cảnh xếp hình bản - HS quan sát video.
đồ Việt Nam của một số trường, tổ chức,....
+ GV cùng trao đổi với HS về cách xếp hình
Việt Nam,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................
.....................................................................................................................................
------------------------------------------------------Tiết 2: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI.
Bài 1: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể được một tên thành viên trong gia đình bên nội và bên ngoại.
- Viết cách xưng hô hoặc cắt dán ảnh vào sơ đồ gia đình họ hàng nội, ngoại theo gợi ý.
- Bày tỏ được tình cảm, sự gắn bó của bản thân với họ hàng, nội, ngoại.
- Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết
học.
- Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng
trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
- Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết nhớ về những
ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách nhiệm với tập thể khi
tham gia hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Tranh, ảnh (HĐ1, 2)
2. Học sinh: SGK, VBT TN&XH.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên...
 
Gửi ý kiến