Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án công nghệ 9 - Định hướng nghề nghiệp - Chân trời sáng tạo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chu (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:38' 25-09-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 429
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT, CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với
con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người.

-

Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực nhận thức công nghệ:
 Nhận thức được nội dung cơ bản về vai trò của các nghề nghiệp có liên
quan đến một số lĩnh vực sản xuất chủ yếu trong nền kinh tế của Việt Nam.
 Nhận thức được một số nội dung cơ bản về nghề nghiệp và lựa chọn nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
 Tóm tắt được các tri thức, kĩ năng cơ bản của một số quá trình kĩ thuật, công
nghệ có tính nghề phù hợp với sở thích, năng lực của bản thân.

3. Phẩm chất
1

-

Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

-

Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

Tài liệu: SGK, SGV Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp, các hình ảnh thể hiện
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

-

Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh
-

Tài liệu: SGK Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát Hình 1.1 trong SGK trang 5 và thực hiện yêu cầu theo hướng
dẫn của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của một số ngành nghề và yêu cầu
chung của những ngành nghề đó.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1.

2

- GV nêu yêu cầu: Hãy tìm hiểu những đặc điểm của một số ngành nghề ở Hình 1.1.
Các ngành nghề đó có những yêu cầu chung nào đối với người lao động?
- GV cho HS quan sát thêm tranh, ảnh về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.

Nghề kĩ thuật cơ khí

Kĩ thuật chế tạo máy

Công nghệ thực phẩm
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
3

- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
a) Kĩ thuật viên cơ khí:
+ Đặc điểm của ngành: ứng dụng các nguyên lí vật lý để tạo ra các loại máy móc và
thiết bị hoặc các vật dụng hữu ích.
+ Yêu cầu đối với người lao động: có khả năng vận hành, lắp ráp, bảo trì các thiết bị
cơ khí, hệ thống cơ khí và giải quyết những vấn đề liên quan đến máy móc, thiết bị
trong quy trình sản xuất. Biết đọc và vẽ bản vẽ kỹ thuật; thành thạo công nghệ
CAD/CAM/CNC/CAE, giao diện người máy.
b) Thợ lắp đặt đường dây điện:
+ Đặc điểm của ngành: lắp đặt, sửa chữa, tạo mối nối đường dây điện, cáp điện trên
cao và ngầm; kiểm tra, xác định hư hỏng của các thiết bị điện trong hệ thống cung
cấp điện.
+ Yêu cầu đối với người lao động: là những người có tay nghề, có khả năng sử dụng
các máy chuyên dụng cho lắp đặt và sửa chữa đường dây điện.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài
tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời của các
bạn là đúng hay sai, cũng như đi tìm hiểu thêm về tầm quan trọng của nghề nghiệp, ý
nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp,... chúng ta cùng vào Chủ đề 1 – Nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Nghề nghiệp
4

a. Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề
nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
của mỗi người.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 5 – 6 và thực hiện yêu cầu ở mục
khám phá trang 5 - 6.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề
nghiệp, một số nghề phổ biến trong xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Khái niệm nghề nghiệp

1. Nghề nghiệp

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1.1. Khái niệm nghề nghiệp

- GV yêu cầu HS quan sát hình sau.

- Nghề nghiệp là tập hợp các công
việc cụ thể, giống nhau về các nhiệm
vụ hoặc có mức độ tương đồng cao
về nhiệm vụ chính.

- GV yêu cầu HS dựa vào hình trên và các thông
tin trong SGK trang 5, suy nghĩ trả lời câu hỏi:
Em hãy nêu khái niệm nghề nghiệp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
5

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tầm quan trọng của nghề nghiệp

1.2 Tầm quan trọng của nghề

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

nghiệp

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.2.

- Các nghề nghiệp trong Hình 1.2 có
tầm quan trọng rất lớn đối với con
người và xã hội:
+ Đối với con người: giúp người lao
động tìm được việc làm, có nguồn
thu nhập để nuôi sống bản thân, gia
đình; giúp người lao động áp dụng
chuyên môn, bồi dưỡng nhân cách,
trau dồi kiến thức, kĩ năng nghề
nghiệp và kinh nghiệm.

- GV yêu cầu HS dựa vào Hình 1.2 và các thông
tin trong SGK trang 5 – 6, trả lời câu hỏi: Hãy
nêu tầm quan trọng của các nghề nghiệp có trong
Hình 1.2 đối với con người và xã hội.

+ Đối với xã hội: giúp tạo ra của cải
vật chất và giá trị tinh thần cho xã
hội.
- Một số nghề phổ biến trong xã hội:
kĩ sư xây dựng, kĩ thuật viên điện
6

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, liên dân dụng chung,… Các nghề này có
hệ thực tế và trả lời câu hỏi: Hãy tìm hiểu thêm vai trò rất quan trọng đối với con
một số nghề phổ biến trong xã hội và nêu tầm người, xã hội:
quan trọng của các nghề đó đối với con người, xã + Đối với con người: giúp người lao
hội.

động tìm được việc làm, có nguồn

- GV tổ chức cho HS xem video (2:52 – 6:17) để thu nhập để nuôi sống bản thân, gia
biết thêm về tầm quan trọng của các nghề trong đình và sống có ích cho xã hội,…
xã hội, đồng thời lưu ý HS không nên phân biệt + Đối với xã hội: giúp tạo ra các giá
nghề nào là nghề thanh cao, nghề nào là nghề tầm trị cho xã hội qua việc xây dựng các
thường.

công trình, sửa chữa điện,…

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
thực hiện từng yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng 1.3. Ý nghĩa của việc lựa chọn
đắn nghề nghiệp

đúng đắn nghề nghiệp
7

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Việc lựa chọn đúng đắn nghề

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau.

nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng đối
với cá nhân người lao động: được
làm việc phù hợp với chuyên môn,
sở thích, đam mê, từ đó phát huy khả
năng làm việc, tăng hiệu suất lao
động và đạt được thành công trong
tương lai.

- GV yêu cầu HS dựa vào hình và các thông tin
trong SGK trang 6 để trả lời câu hỏi: Việc chọn
lựa đúng đắn nghề nghiệp có ý nghĩa như thế nào
đối với cá nhân người lao động?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
8

sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
a. Mục tiêu: HS kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Nội dung:
- HS quan sát hình, đọc các trường hợp trong SGK trang 6 – 7 và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt kiến thức cho HS.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm và yêu cầu chung của một số ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.3.

thuật, công nghệ
* Đặc điểm của các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghiệp
- Sản phẩm lao động: từ những sản phẩm
đơn giản đến sản phẩm công nghệ cao
như: vật liệu, dụng cụ, máy móc, thiết bị
phục vụ lao động, sản xuất, điện thoại,
máy tính, robot, công trình xây dựng, kiến

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK.
- GV nêu câu hỏi: Hãy tìm hiểu những
ngành nghề có trong Hình 1.3, nêu đặc điểm

trúc, lương thực, thực phẩm,…
- Đối tượng lao động: các vật liệu, dụng
cụ, thiết bị, giống, cây trồng, phân bón,…;
ứng dụng những thành tựu khoa học, công
9

và yêu cầu chung của các ngành nghề đó.

nghệ để cải thiện quá trình sản xuất phù

- GV nhận xét và chốt kiến thức và yêu cầu hợp với điều kiện sản xuất.
HS ghi lại vào vở.

- Môi trường lao động: tiếp xúc với các

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ máy móc, thiết bị tạo ra tiếng ồn, khói
học tập

bụi; làm việc trong phòng thí nghiệm,

- HS quan sát hình, đọc thông tin trong xưởng sản xuất, ngoài công trường; làm
SGK để trả lời câu hỏi.

việc trên cao, những nơi có yếu tố nguy

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

hiểm, độc hại,…

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo * Yêu cầu chung đối với người lao động
luận

a. Năng lực

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.

- Có trình độ, kiến thức chuyên môn phù

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận hợp với vị trí việc làm; có khả năng tiếp
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

cận và vận dụng công nghệ mới, hiện đại.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Có năng lực phân tích, sáng tạo, làm
nhiệm vụ học tập

việc độc lập và làm việc theo nhóm.

- GV kết luận, đánh giá câu trả lời của HS.

- Có năng lực tự học, sử dụng ngoại ngữ

- GV chuyển sang nội dung mới.

theo yêu cầu của công việc.
- Có sức khỏe tốt.
b. Phẩm chất
- Kiên trì, cẩn thận, ngăn nắp, tỉ mỉ; tin
cậy,
trách nhiệm, kỉ luật; luôn tuân thủ quy
định, quy trình.
- Cần cù, khéo léo; có ý thức phấn đấu rèn
luyện, học tập phát triển nghề nghiệp.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

10

a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được tầm quan trọng của nghề nghiệp
đối với con người và xã hội; ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi
người; đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học và câu
hỏi trong phần Luyện tập trong SGK trang 7.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con
người và xã hội; ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người; đặc
điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Nghề nghiệp là
A. Tập hợp các công việc cụ thể, giống nhau về các nhiệm vụ hoặc mức độ tương
đồng cao về nhiệm vụ chính.
B. Các công việc có thu nhập cao, tạo ra các sản phẩm phục vụ hoạt động giải trí của
con người.
C. Tập hợp các công việc lao động trí óc.
D. Tập hợp các công việc lao động chân tay.
Câu 2. Nghề không thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là
A. Kĩ sư điện

B. Kĩ sư hóa học

C. Thợ hàn

D. Giáo viên

Câu 3. Để sửa chữa ô tô, em phải tìm
A. Kĩ sư xây dựng

B. Kĩ thuật viên điện dân dụng

C. Thợ sửa chữa xe có động cơ

D. Thợ lát đá

Câu 4. Ý nào sau đây không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với
người lao động?
A. Giúp người lao động có thu nhập để nuôi sống bản thân, gia đình.
B. Giúp người lao động áp dụng chuyên môn, trau dồi kiến thức.
11

C. Giúp người lao động nâng cao kĩ năng nghề và kinh nghiệm làm việc.
D. Giúp người lao động nâng cao chỉ số IQ trong quá trình làm việc.
Câu 5. Lựa chọn nghề nghiệp đúng đắn có thể giúp em
A. Có thu nhập cao, nâng cao chất lượng cuộc sống.
B. Có địa vị cao trong xã hội.
C. Phát huy được khả năng làm việc, đạt được thành công trong tương lai.
D. Nâng cao giá trị xã hội.
Câu 6. Người làm trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ thường xuyên phải tiếp xúc với
A. Các ca phẫu thuật, hồ sơ bệnh án.
B. Máy móc, thiết bị tạo ra tiếng ồn, khói bụi.
C. Cây trồng và vật nuôi.
D. Các phương án tổ chức sự kiện, trang trí nhà ở.
Câu 7. Người làm trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ không cần có năng lực
A. Có trình độ, kiến thức chuyên môn phù hợp với vị trí được giao.
B. Có khả năng chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
C. Có năng lực tự học.
D. Có năng lực phân tích, sáng tạo.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

A

D

C

D

C

B

B

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
12

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi Luyện tập SGK trang 7
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các câu hỏi phần Luyện tập trong SGK trang 7:
Câu 1. Nghề nghiệp có tầm quan trọng như thế nào đối với con người và xã hội?
Câu 2. Hãy trình bày ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
Câu 3. Hãy phân tích những đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Câu 1. Nghề nghiệp có tầm quan trọng rất lớn đối với con người và xã hội:
+ Đối với con người: Nghề nghiệp giúp người lao động tìm được việc làm, có nguồn
thu nhập để nuôi sống bản thân, gia đình và sống có ích cho xã hội; giúp người lao
động áp dụng chuyên môn, bồi dưỡng nhân cách, trau dồi kiến thức, kĩ năng nghề
nghiệp và kinh nghiệm.
+ Đối với xã hội: Nghề nghiệp giúp tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã
hội.
Câu 2. Việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người có ý nghĩa rất quan trọng
đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
- Đối với cá nhân: được làm việc phù hợp với chuyên môn, sở thích, đam mê, từ đó
phát huy khả năng làm việc, tăng hiệu suất lao động và đạt được thành công trong
tương lai.
- Đối với gia đình: giúp tiết kiệm được chi phí học tập, phát triển nghề nghiệp.
- Đối với xã hội: tránh lãng phí nguồn lực, hạn chế tình trạng thất nghiệp và góp
phần phát triển kinh tế, xã hội.
13

Câu 3. Các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ và có các đặc điểm chung
sau đây:
- Sản phẩm lao động: từ những sản phẩm đơn giản đến sản phẩm công nghệ cao như:
vật liệu, dụng cụ, máy móc, thiết bị phục vụ lao động, sản xuất, điện thoại, máy tính,
robot, công trình xây dựng, kiến trúc, lương thực, thực phẩm,…
- Đối tượng lao động: các vật liệu, dụng cụ, thiết bị, giống, cây trồng, phân bón,…;
ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ để cải thiện quá trình sản xuất phù
hợp với điều kiện sản xuất.
- Môi trường lao động: tiếp xúc với các máy móc, thiết bị tạo ra tiếng ồn, khói bụi;
làm việc trong phòng thí nghiệm, xưởng sản xuất, ngoài công trường; làm việc trên
cao, những nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại,…
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được những kiến thức đã học để phân tích yêu cầu của
ngành nghề đối với người lao động cũng như tầm quan trọng của ngành nghề đó.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng trong SGK trang 8.
c. Sản phẩm: HS phân tích được yêu cầu của ngành nghề đối với người lao động
cũng như tầm quan trọng của ngành nghề đó.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc các câu hỏi phần Vận dụng trong SGK trang 8.
Câu 1. Hãy kể tên những ngành nghề có ở địa phương em và nêu yêu cầu của các
ngành nghề đó đối với người lao động.
Câu 2. Hãy chọn một nghề mà người thân của em đang làm và nói về tầm quan trọng
của nghề đó đối với con người và xã hội.
14

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời:
Câu 1. Những ngành nghề có ở địa phương em là: kĩ thuật viên chế tạo máy, kĩ thuật
viên sửa chữa ô tô, kĩ thuật viên xây dựng,… Yêu cầu của các ngành nghề này đối với
người lao động là:
* Năng lực
- Có trình độ, kiến thức chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm; có khả năng tiếp cận
và vận dụng công nghệ mới, hiện đại.
- Có năng lực phân tích, sáng tạo, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm.
- Có năng lực tự học (ngoại ngữ, tin học,…), sử dụng ngoại ngữ theo yêu cầu của
công việc.
- Có sức khỏe tốt; thị giác, thính giác tốt; hệ vận động khỏe mạnh;…
* Phẩm chất
- Kiên trì, cẩn thận, ngăn nắp, tỉ mỉ; tin cậy, trách nhiệm, kỉ luật; luôn tuân thủ quy
định, quy trình.
- Cần cù, khéo léo; có ý thức phấn đấu rèn luyện, học tập phát triển nghề nghiệp.
Câu 2. Người thân em là kĩ thuật viên sửa chữa ô tô. Nghề này đều có tầm quan trọng
rất lớn đối với con người và xã hội:
+ Đối với con người: giúp người lao động tìm được việc làm, có nguồn thu nhập để
nuôi sống bản thân, gia đình và sống có ích cho xã hội; giúp người lao động áp dụng
chuyên môn, bồi dưỡng nhân cách, trau dồi kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp và kinh
nghiệm.
+ Đối với xã hội: giúp tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
15

- GV nhận xét, đánh giá, góp ý về sản phẩm của nhóm HS và tổng kết.
- GV kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung kiến thức Chủ đề 2 – Giáo dục kĩ thuật, công nghệ
trong hệ thống giáo dục quốc dân.

16
 
Gửi ý kiến