Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBG CÔNG NGHỆ 9 TRẢI NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP MÔ ĐUN CẮT MAY CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 17h:47' 15-07-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
NGUYỄN THỊ CẨM VÂN (Chủ biên)
NGUYỄN THỊ THUÝ

Kế hoạch bài dạy
môn

CÔNG NGHỆ
Trải nghiệm nghề nghiệp
Mô đun Cắt may

LỚP

(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa CÔNG NGHỆ 9
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

Nguyễn Thị Cẩm Vân (Chủ biên) – Nguyễn Thị Thuý

Kế hoạch bài dạy
môn

CÔNG NGHỆ
Trải nghiệm nghề nghiệp
Mô đun Cắt may

LỚP
(Hỗ trợ giáo viên thiết kế kế hoạch bài dạy
theo sách giáo khoa CÔNG NGHỆ 9
Bộ sách CHÂN TRỜI SÁNG TẠO)

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

CÁC TỪ VIẾT TẮT

2

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

KTDH

Kĩ thuật dạy học

PPDH

Phương pháp dạy học

SBT

Sách bài tập

SGK

Sách giáo khoa

LỜI NÓI ĐẦU
Từ năm học 2024 – 2025, sách Công nghệ 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo của Nhà xuất bản
Giáo dục Việt Nam được sử dụng để giảng dạy theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Với sự
đổi mới của chương trình môn học, nội dung sách đem đến những kiến thức tổng hợp và thiết thực
về Định hướng nghề nghiệp và Trải nghiệm nghề nghiệp; đồng thời thể hiện định hướng dạy học
phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Điều này đòi hỏi giáo viên không chỉ có tri thức sâu
rộng, kĩ năng nhất định trong lĩnh vực chuyên môn Công nghệ mà còn phải có phương pháp dạy
học tích cực, hình thức tổ chức dạy học linh hoạt, giúp học sinh có những trải nghiệm nghề nghiệp
hữu ích để định hướng nghề nghiệp trong tương lai, đồng thời rèn luyện và phát huy tiềm năng của
mỗi học sinh.
Với mong muốn chia sẻ cùng các thầy giáo, cô giáo giảng dạy môn học Công nghệ 9, hỗ trợ thầy
cô trong hoạt động giảng dạy, chia sẻ cùng thầy cô cách thức xây dựng kế hoạch bài dạy phù hợp
với sách giáo khoa Công nghệ 9, chúng tôi biên soạn tài liệu Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ
lớp 9.
Đáp ứng nhu cầu của thầy cô sử dụng bộ sách Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo, tài liệu
Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 9 của bộ sách Chân trời sáng tạo được biên soạn gồm
4 phần:
– Định hướng nghề nghiệp.
– Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Lắp đặt mạng điện trong nhà.
– Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Cắt may.
– Trải nghiệm nghề nghiệp – Mô đun Nông nghiệp 4.0.
Cấu trúc và nội dung mỗi chủ đề của tài liệu đều được xây dựng theo yêu cầu đổi mới kế hoạch
bài dạy. Tiến trình và cách thức tổ chức giảng dạy mỗi nội dung được mô tả và hướng dẫn thật
rõ ràng, cụ thể, đảm bảo đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra
đánh giá để phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh. Các phương pháp dạy học, kĩ thuật
dạy học được vận dụng phù hợp với nội dung để đáp ứng mục tiêu của chủ đề, mục tiêu của bài học.
Đây cũng là những gợi ý để giáo viên linh hoạt vận dụng sáng tạo vào các bài học có nội dung
tương tự theo thực tế giảng dạy của chính mình.
Chúng tôi hi vọng tài liệu Kế hoạch bài dạy môn Công nghệ lớp 9 – bộ sách Chân trời sáng tạo
sẽ là tài liệu hữu ích giúp các thầy cô tổ chức giảng dạy hiệu quả môn Công nghệ 9.


NHÓM TÁC GIẢ

3

Mục lục
Lời nói đầu...............................................................................................................................3
Chủ đề 1. Lựa chọn trang phục........................................................................................5
Chủ đề 2. Bản vẽ cắt may ....................................................................................................13
Chủ đề 3. Thực hành cắt may trang phục................................................................21
Chủ đề 4. Ngành nghề liên quan đến cắt may thời trang....................................34
Ôn tập..........................................................................................................................................43
Kiểm tra ......................................................................................................................................46

4

Chủ đề

1

LỰA CHỌN TRANG PHỤC
Thời lượng: 4 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất, năng lực

Yêu cầu cần đạt

STT

Kiến thức

Trình bày được khái niệm xu hướng thời trang và cách
chọn lựa trang phục phù hợp xu hướng thời trang.

(1)

Kĩ năng

Lựa chọn được trang phục phù hợp với người mặc và
xu hướng thời trang.

(2)

Nhận thức công nghệ

Nhận thức được khái niệm xu hướng thời trang và cách
lựa chọn trang phục phù hợp xu hướng thời trang.

(3)

Đánh giá công nghệ

Đưa ra được nhận xét cho bộ trang phục về sự phù hợp
với đặc điểm người mặc và xu hướng thời trang;
lựa chọn được bộ trang phục phù hợp dựa trên đặc điểm
người mặc và xu hướng thời trang.

(4)

Tự chủ và tự học

Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng
về lựa chọn trang phục để giải quyết vấn đề trong những
tình huống mới.

(5)

Giao tiếp và hợp tác

Thảo luận, trình bày được các vấn đề chọn lựa trang phục
theo đặc điểm người mặc và xu hướng thời trang.

(6)

Giải quyết vấn đề và sáng tạo

Phân tích tình huống đặt ra và đề xuất được trang phục
phù hợp.

(7)

Nhân ái

Tôn trọng sự khác biệt về phong cách cá nhân của
người khác.

(8)

Chăm chỉ

Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng
về lựa chọn trang phục vào thực tiễn.

(9)

Trung thực

Khách quan nhìn nhận những khuyết điểm về vóc dáng
của bản thân khi lựa chọn trang phục.

(10)

KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ

NĂNG LỰC CHUNG

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU

5

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động

Đồ dùng, học liệu dạy học

Hoạt động 1. Khởi động

– Hình ảnh các bộ trang phục.
– Câu hỏi ở phần Mở đầu.

Tranh ảnh: lựa chọn kiểu dáng trang phục theo vóc dáng, một số
kiểu dáng trang phục theo lứa tuổi, một số kiểu dáng trang phục
Hoạt động 2. Hình thành
theo tính chất công việc, một số cách phối hợp kiểu dáng trang phục,
kiến thức, kĩ năng mới
minh hoạ một số xu hướng thời trang năm 2023 và xu hướng
thời trang hiện hành.
Hoạt động 3. Luyện tập

Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.

Hoạt động 4. Vận dụng

Câu hỏi, đáp án phần Vận dụng trong SGK và bài tập trong SBT.

Hoạt động 5. Tổng kết –
Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK và trên internet.
dặn dò

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. TIẾN TRÌNH CHUNG
Hoạt động
dạy học
(thời lượng)

1. Khởi động
(5 phút)

2. Hình thành
kiến thức,
kĩ năng mới
(150 phút)

3. Luyện tập
(20 phút)
6

Mục tiêu

Nội dung
trọng tâm

PPDH/KTDH
chủ đạo

Phương án
đánh giá

Câu hỏi: Bộ trang phục
trong hình phù hợp
Kích thích nhu cầu
với người có vóc dáng
của HS tìm hiểu
PPDH: trực quan, GV nhận xét,
và lứa tuổi như thế
cách lựa chọn
vấn đáp.
đánh giá.
nào? Bộ trang phục
trang phục.
có thể mặc trong
trường hợp nào?
– Lựa chọn kiểu dáng
trang phục phù hợp
với đặc điểm của
người mặc.
(1), (2), (3), (4), (5), – Lựa chọn kiểu
(6), (7), (8)
dáng trang phục
phù hợp với xu
hướng thời trang.
– Quy trình lựa chọn
trang phục.
(2), (5), (6), (7), (8)

PPDH: vấn đáp,
thảo luận,
thuyết trình,
trực quan,
thực hành.
KTDH: chia sẻ
nhóm đôi.

Bài tập ở phần Luyện PPDH: vấn đáp,
tập trong SGK.
trực quan.

– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
– Đánh giá
đồng đẳng.

– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.

4. Vận dụng

(5), (7), (9), (10)

(3 phút)

5. Tổng kết –
dặn dò
(2 phút)

Bài tập phần Vận
– HS tự đánh giá.
dụng trong SGK
PPDH: thuyết trình.
và bài tập về nhà
– GV đánh giá.
trong SBT.

– Nội dung Ghi nhớ
Tổng kết những
PPDH: thuyết trình,
của bài học.
– HS tự đánh giá.
kiến thức cốt lõi
sử dụng tài liệu và
– Câu hỏi ở phần Mở
– GV đánh giá.
của bài học.
internet.
đầu.

B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu của HS tìm hiểu về lựa chọn trang phục.
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH trực quan và cho HS quan sát hình ảnh bộ trang phục.
++ Đặt vấn đề và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bộ trang phục trong Hình 1.1 phù hợp với người có
vóc dáng và lứa tuổi như thế nào? Bộ trang phục này có thể mặc trong trường hợp nào?
++ Minh hoạ thêm một số hình ảnh của các bộ trang phục khác.
++ Giới thiệu mục tiêu của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát hình ảnh.
++ Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
– Báo cáo kết quả:
++ HS trình bày ý kiến cá nhân.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về cách lựa chọn trang phục.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI (150 phút)
1. LỰA CHỌN KIỂU DÁNG TRANG PHỤC PHÙ HỢP VỚI ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI MẶC (80 phút)
1.1. Lựa chọn kiểu dáng trang phục phù hợp với vóc dáng cơ thể (20 phút)
a. Mục tiêu: (2), (4), (5), (6).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH trực quan, thuyết trình, hướng dẫn HS làm việc nhóm để đánh giá cách lựa
chọn kiểu dáng trang phục theo vóc dáng người mặc.
++ Yêu cầu HS quan sát Hình 1.2 (SGK), tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi và thảo luận
đánh giá cách lựa chọn kiểu dáng trang phục theo vóc dáng của người mặc trong mỗi hình
theo Bảng 1.1.
7

++ Nêu yêu cầu về trật tự, thời gian.
++ Nêu tiêu chí đánh giá cách lựa chọn kiểu dáng trang phục theo vóc dáng của người mặc.
++ Yêu cầu HS trình bày kết quả khi hết thời gian quy định.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 1.2 (SGK).
++ Thảo luận, đánh giá cách lựa chọn kiểu dáng trang phục theo vóc dáng người mặc.
– Báo cáo kết quả:
++ Đại diện các nhóm báo cáo về kết quả đánh giá cách lựa chọn kiểu dáng trang phục theo
vóc dáng người mặc.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nêu được cách lựa chọn kiểu dáng trang phục theo vóc dáng người mặc.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
– GV nhận xét, phân tích và đánh giá kết quả thảo luận.
1.2. Lựa chọn kiểu dáng trang phục phù hợp với lứa tuổi (20 phút)
a. Mục tiêu: (2), (4), (5), (6).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH trực quan, thuyết trình, hướng dẫn HS làm việc nhóm để đánh giá cách lựa chọn
kiểu dáng trang phục theo lứa tuổi của người mặc.
++ Yêu cầu HS quan sát Hình 1.3 (SGK), tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận
đánh giá cách lựa chọn kiểu dáng trang phục theo lứa tuổi của người mặc trong mỗi hình
theo Bảng 1.2.
++ Nêu yêu cầu về trật tự, thời gian.
++ Nêu tiêu chí đánh giá cách lựa chọn kiểu dáng trang phục theo lứa tuổi của người mặc.
++ Yêu cầu HS trình bày kết quả khi hết thời gian quy định.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 1.3 (SGK).
++ Thảo luận, đánh giá cách lựa chọn kiểu dáng trang phục theo lứa tuổi người mặc.
– Báo cáo kết quả:
++ Đại diện các nhóm báo cáo về kết quả đánh giá cách lựa chọn kiểu dáng trang phục theo
lứa tuổi của người mặc.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nêu được cách lựa chọn kiểu dáng trang phục theo lứa tuổi của người mặc.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
– GV nhận xét, phân tích và đánh giá kết quả thảo luận.

8

1.3. Lựa chọn kiểu dáng trang phục theo tính chất công việc (20 phút)
a. Mục tiêu: (2), (4), (5), (6).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH trực quan, thuyết trình, hướng dẫn HS làm việc nhóm để đánh giá cách lựa chọn
kiểu dáng trang phục theo tính chất công việc.
++ Yêu cầu HS quan sát Hình 1.4 (SGK), tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận đánh giá
sự phù hợp của trang phục với tính chất công việc trong mỗi hình theo Bảng 1.3.
++ Nêu yêu cầu về trật tự, thời gian.
++ Nêu tiêu chí đánh giá sự phù hợp của trang phục với tính chất công việc.
++ Yêu cầu HS trình bày kết quả khi hết thời gian quy định.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 1.4 (SGK).
++ Thảo luận, đánh giá sự phù hợp của trang phục với tính chất công việc.
– Báo cáo kết quả:
++ Đại diện các nhóm báo cáo về kết quả đánh giá sự phù hợp của trang phục với tính chất
công việc.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nêu được cách lựa chọn kiểu dáng trang phục theo tính chất công việc.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
– GV nhận xét, phân tích và đánh giá kết quả thảo luận.
1.4. Lựa chọn phối hợp trang phục (20 phút)
a. Mục tiêu: (2), (4), (5), (6).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH trực quan, thuyết trình, hướng dẫn HS làm việc nhóm để đánh giá cách
phối hợp trang phục.
++ Yêu cầu HS quan sát Hình 1.5 (SGK), tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận đánh
giá cách phối hợp trang phục trong mỗi hình theo Bảng 1.4.
++ Nêu yêu cầu về trật tự, thời gian.
++ Nêu tiêu chí đánh giá cách phối hợp trang phục.
++ Yêu cầu HS trình bày kết quả khi hết thời gian quy định.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 1.5 (SGK).
++ Thảo luận, đánh giá cách phối hợp trang phục.

9

– Báo cáo kết quả:
++ Đại diện các nhóm báo cáo về kết quả đánh giá cách phối hợp trang phục.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nêu được cách phối hợp trang phục.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
– GV nhận xét, phân tích và đánh giá kết quả thảo luận
2. LỰA CHỌN KIỂU DÁNG TRANG PHỤC PHÙ HỢP VỚI XU HƯỚNG THỜI TRANG (10 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (6).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH thuyết trình, trực quan hướng dẫn HS tìm hiểu cách lựa chọn kiểu dáng
trang phục phù hợp với xu hướng thời trang.
++ Yêu cầu HS mô tả một số xu hướng thời trang hiện nay.
++ Yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1.6 (SGK), mô tả một số xu hướng thời trang
năm 2023.
++ Yêu cầu HS nêu khái niệm xu hướng thời trang, lựa chọn trang phục theo xu hướng thời trang.
++ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 1.6 (SGK), thực hiện các yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học.
– Báo cáo kết quả:
++ HS nêu khái niệm xu hướng thời trang và cách lựa chọn trang phục theo xu hướng thời trang.
++ Các HS khác lắng nghe, bổ sung ý kiến (nếu có).
c. Sản phẩm học tập: Nêu được cách lựa chọn kiểu dáng trang phục phù hợp với xu hướng
thời trang.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả.
3. QUY TRÌNH LỰA CHỌN TRANG PHỤC (60 phút)
a. Mục tiêu: (2), (4), (5), (6), (7), (8).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH trực quan, thuyết trình; hướng dẫn HS thảo luận nhóm để tìm hiểu quy trình
lựa chọn trang phục theo đặc điểm người mặc và xu hướng thời trang.

10

++ Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức Lớp 6 về quy trình lựa chọn trang phục theo đặc điểm
người mặc và phong cách thời trang.
++ Dẫn dắt HS tìm hiểu quy trình lựa chọn trang phục theo đặc điểm người mặc và xu hướng
thời trang.
++ Nêu yêu cầu của nội dung thực hành.
++ Nêu yêu cầu về trật tự, thời gian,...
++ Nêu tiêu chí đánh giá.
++ Yêu cầu các nhóm HS triển khai các bước trong quy trình lựa chọn trang phục.
++ Yêu cầu các nhóm HS kết thúc công việc khi hết thời gian quy định.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Nêu quy trình lựa chọn trang phục theo đặc điểm người mặc và xu hướng thời trang.
++ Lắng nghe GV nêu yêu cầu, tiêu chí đánh giá kết quả lựa chọn trang phục.
++ Thực hành theo các bước trong quy trình lựa chọn trang phục theo đặc điểm người mặc
và xu hướng thời trang.
– Báo cáo kết quả:
++ Bộ trang phục được lựa chọn theo các yêu cầu đặt ra.
++ Nhận xét, góp ý kết quả thực hành của các nhóm khác.
c. Sản phẩm học tập: Lựa chọn được bộ trang phục theo yêu cầu.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng.
– GV nhận xét, đánh giá kết quả theo tiêu chí đặt ra.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (20 phút)
a. Mục tiêu: (2), (5), (6), (7), (8).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH vấn đáp, trực quan, KTDH chia sẻ nhóm đôi; hướng dẫn HS thực hiện bài tập
ở phần Luyện tập trong SGK.
++ Yêu cầu HS quan sát, xác định vóc dáng của mỗi người trong Hình 1.7 (SGK).
++ Yêu cầu HS xác định xu hướng thời trang hiện nay.
++ Yêu cầu HS lựa chọn cho mỗi người trong Hình 1.7 một bộ trang phục dạo phố.
– HS thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện bài tập phần Luyện tập theo yêu cầu của GV.
– Báo cáo kết quả: Trình bày bộ trang phục dạo phố cho mỗi vóc dáng người trong Hình 1.7.
c. Sản phẩm học tập: Lựa chọn được trang phục phù hợp với đặc điểm người mặc và xu hướng
thời trang.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
11

HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG (3 phút)
a. Mục tiêu: (5), (7), (9), (10).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Dẫn dắt và gợi mở HS tự xác định đặc điểm của bản thân: vóc dáng, lứa tuổi.
++ Hướng dẫn HS xác định xu hướng thời trang hiện nay.
++ Giao bài tập trong SBT cho HS thực hiện ở nhà.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Thực hiện bài tập phần Vận dụng trong SGK.
++ Làm bài tập được GV giao.
– Báo cáo kết quả: Bài tập được HS làm vào vở.
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập Vận dụng và bài tập về nhà.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, phân tích sản phẩm học tập, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 5. TỔNG KẾT – DẶN DÒ (2 phút)
– GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức vừa học, dẫn dắt để HS nêu được các nội dung trong
phần Ghi nhớ ở SGK.
– GV dẫn dắt HS trả lời câu hỏi đặt ra ở phần Mở đầu: Bộ trang phục trong Hình 1.1 phù hợp với
người có vóc dáng và lứa tuổi như thế nào? Bộ trang phục này có thể mặc trong trường hợp nào?
– GV nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp.
– GV yêu cầu HS tìm hiểu trước các nội dung của Chủ đề 2. Bản vẽ cắt may.
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN
– GV theo dõi quá trình HS thực hiện nhiệm vụ trên lớp.
– GV đánh giá thông qua báo cáo của các nhóm.
– GV đánh giá kết quả học tập của HS thông qua sản phẩm thực hành, bài tập Luyện tập và
bài tập Vận dụng.

12

Chủ đề

2

BẢN VẼ CẮT MAY
Thời lượng: 3 tiết

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất, năng lực

Yêu cầu cần đạt

STT

Kiến thức

Nêu được khái niệm bản vẽ cắt may, quy ước trong
bản vẽ cắt may, quy trình lập bản vẽ cắt may sản phẩm
đơn giản.

(1)

Kĩ năng

Lập được bản vẽ cắt may một số sản phẩm đơn giản
theo mẫu thiết kế, đạt yêu cầu kĩ thuật.

(2)

Nhận thức công nghệ

Nhận thức được các bước trong quy trình lập bản vẽ
cắt may sản phẩm đơn giản.

(3)

Giao tiếp công nghệ

Biểu diễn được bản vẽ cắt may một số sản phẩm đơn giản.

(4)

Sử dụng công nghệ

Đọc được bản vẽ cắt may một số sản phẩm đơn giản.

(5)

Thiết kế công nghệ

Thiết kế và tạo được bản vẽ cắt may sản phẩm đơn giản

(6)

Tự chủ và tự học

Vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng
đã học về bản vẽ cắt may để giải quyết vấn đề trong
những tình huống mới.

(7)

Giao tiếp và hợp tác

Biết trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những
vấn đề về bản vẽ cắt may; biết chủ động và gương mẫu
hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc
đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên
trong nhóm.

(8)

Giải quyết vấn đề và sáng tạo

Phân tích tình huống đặt ra và thiết kế mẫu sản phẩm
phù hợp.

(9)

Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức,
kĩ năng về bản vẽ cắt may vào thực tiễn.

(10)

KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ

NĂNG LỰC CHUNG

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU
Chăm chỉ

13

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hoạt động

Đồ dùng, học liệu dạy học

– Hình ảnh hoặc vật thật một số sản phẩm đơn giản.
– Câu hỏi khởi động.
– Tranh ảnh: các bản vẽ cắt may và bản vẽ kiểu một số sản phẩm
đơn giản.
Hoạt động 2. Hình thành
– Vật thật: tạp dề thắt lưng, chân váy lưng thun.
kiến thức, kĩ năng mới
– Dụng cụ, vật liệu thực hành: giấy, bút chì, thước thẳng, thước
tỉ lệ, tẩy,...
Câu hỏi và đáp án phần Luyện tập trong SGK.
Hoạt động 3. Luyện tập
Hoạt động 1. Khởi động

Hoạt động 4. Vận dụng

Câu hỏi, đáp án phần Vận dụng trong SGK và bài tập trong SBT.

Hoạt động 5. Tổng kết –
Slide phần Ghi nhớ của bài học; tài liệu trong SGK và trên internet.
dặn dò

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A. TIẾN TRÌNH CHUNG
Hoạt động
dạy học
(thời lượng)

Mục tiêu

Nội dung
trọng tâm

PPDH/KTDH
chủ đạo

Kích thích nhu cầu Tình huống và câu hỏi PPDH:
của HS tìm hiểu về ở phần Mở đầu trong trực quan,
(5 phút)
bản vẽ cắt may.
SGK.
vấn đáp.
PPDH: vấn đáp,
– Khái niệm bản vẽ thảo luận,
2. Hình thành
thuyết trình,
cắt may.
kiến thức,
(1), (2), (3), (4),
– Quy ước trong bản vẽ trực quan,
kĩ năng mới
(5), (8)
thực hành.
cắt may.
(105 phút)
– Lập bản vẽ cắt may. KTDH: chia sẻ
nhóm đôi.
3. Luyện tập
Bài tập ở phần Luyện tập PPDH: vấn đáp,
(4), (6), (7), (9)
trong SGK.
trực quan.
(20 phút)
1. Khởi động

Bài tập phần Vận dụng
PPDH:
(6), (7), (9), (10)
trong SGK và bài tập
thuyết trình
(3 phút)
về nhà trong SBT.
PPDH:
5. Tổng kết – Tổng kết những – Nội dung Ghi nhớ
thuyết trình,
dặn dò
kiến thức cốt lõi của bài học.
sử dụng tài liệu
của bài học.
(2 phút)
– Câu hỏi phần Mở đầu.
và internet.
4. Vận dụng

14

Phương án
đánh giá
GV nhận xét,
đánh giá.

– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
– Đánh giá
đồng đẳng.

– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.
– HS tự đánh giá.
– GV đánh giá.

B. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu của HS tìm hiểu về bản vẽ cắt may.
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH trực quan; cho HS xem hình ảnh một số sản phẩm đơn giản.
++ Đặt vấn đề và yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở phần Mở đầu: Bản vẽ cắt may là gì? Làm thế nào
lập được bản vẽ cắt may những sản phẩm như Hình 2.1 đạt yêu cầu kĩ thuật?
++ Minh hoạ một số bản vẽ cắt may.
++ Giới thiệu mục tiêu của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát hình ảnh.
++ Trả lời các câu hỏi được đặt ra theo ý kiến cá nhân và phân tích.
– Báo cáo kết quả:
++ HS trình bày ý kiến cá nhân.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về bản vẽ cắt may.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, đánh giá kết quả.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MỚI (105 phút)
1. KHÁI NIỆM BẢN VẼ CẮT MAY (20 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (8).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH trực quan, thuyết trình, hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu khái niệm
bản vẽ cắt may.
++ Yêu cầu HS quan sát và mô tả bản vẽ cắt may trong Hình 2.2 (SGK).
++ Yêu cầu HS nêu vai trò của bản vẽ cắt may trong quá trình cắt may sản phẩm.
++ Yêu cầu HS quan sát Hình 2.2, tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận để thực hiện
nhiệm vụ trong SGK: Quan sát Hình 2.2, hãy nêu sự khác nhau giữa bản vẽ kiểu và bản vẽ cắt may.
++ Gợi mở để HS nêu từng điểm khác nhau theo Bảng 2.1 (SGK).
++ Giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 2.2 (SGK).
++ Thảo luận theo yêu cầu của GV.
++ Đúc kết kiến thức của bài học.
– Báo cáo kết quả:
++ Đại diện các nhóm báo cáo về đặc điểm và vai trò của bản vẽ cắt may, điểm khác nhau giữa
bản vẽ cắt may và bản vẽ kiểu.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
15

c. Sản phẩm học tập: Nêu được khái niệm bản vẽ cắt may.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
– GV nhận xét, phân tích và đánh giá kết quả thảo luận.
2. QUY ƯỚC TRONG BẢN VẼ CẮT MAY (15 phút)
a. Mục tiêu: (1), (3), (5), (8).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH trực quan, thuyết trình, hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu quy ước
vẽ kĩ thuật trong bản vẽ cắt may.
++ Yêu cầu HS quan sát Hình 2.3, tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận để trả lời câu hỏi
trong SGK: Mỗi nét vẽ kĩ thuật trong bản vẽ cắt may ở Hình 2.3 thể hiện nội dung gì của bản vẽ?
++ Bổ sung và giúp HS nhận biết các quy ước về đường nét trong bản vẽ cắt may như nội dung
ở Bảng 2.2 (SGK).
++ Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận để trả lời câu hỏi trong SGK: Mô tả cách ghi
chữ số và công thức tính trên bản vẽ cắt may ở Hình 2.3.
++ GV dẫn dắt HS đọc bản vẽ cắt may quần đùi trong Hình 2.3.
++ GV giúp HS tóm tắt các thông tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 2.3 (SGK).
++ Thảo luận, tìm hiểu các quy ước về đường nét và cách ghi kích thước trong bản vẽ cắt may.
++ Mô tả cách ghi kích thước trong bản vẽ cắt may.
++ Đúc kết kiến thức của bài học.
– Báo cáo kết quả:
++ Đại diện các nhóm báo cáo quy ước về đường nét và cách ghi kích thước trong bản vẽ cắt may.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày quy ước trong bản vẽ cắt may.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
– GV nhận xét, phân tích và đánh giá kết quả thảo luận.
3. LẬP BẢN VẼ CẮT MAY (70 phút)
3.1. Lập bản vẽ cắt may tạp dề (35 phút)
3.1.1. Đặc điểm sản phẩm
a. Mục tiêu: (1), (3), (8).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH trực quan, thuyết trình, hướng dẫn HS làm việc nhóm để mô tả được đặc điểm
của các kiểu tạp dề.
++ Cho HS quan sát mẫu tạp dề trong Hình 2.4 (SGK) và phân tích đặc điểm của mỗi sản phẩm.
16

++ Cho HS quan sát bản vẽ kiểu tạp dề thắt lưng ở Hình 2.5 (SGK), giúp HS nhận biết kết cấu
của tạp dề thắt lưng.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 2.4 và Hình 2.5 (SGK).
++ Thảo luận, mô tả đặc điểm của các kiểu tạp dề, tạp dề thắt lưng.
– Báo cáo kết quả:
++ Đại diện các nhóm báo cáo về đặc điểm các kiểu tạp dề.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhận biết đặc điểm của tạp dề thắt lưng.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
– GV nhận xét, phân tích và đánh giá kết quả thảo luận.
3.1.2. Cách đo tạp dề thắt lưng
a. Mục tiêu: (1), (3), (8).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH trực quan, thao tác mẫu, hướng dẫn HS cách đo tạp dề thắt lưng.
++ Giúp HS nhận biết các số đo cần thiết để cắt may tạp dề thắt lưng.
++ Cho HS quan sát Hình 2.6 (SGK) và thao tác mẫu cách đo tạp dề thắt lưng.
++ Yêu cầu HS lặp lại thao tác và đúc kết kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 2.6 (SGK).
++ Thực hiện các yêu cầu của GV.
– Báo cáo kết quả:
++ HS mô tả và thực hiện cách đo tạp dề thắt lưng.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Đo được các số đo để cắt may tạp dề thắt lưng.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, phân tích và đánh giá kết quả thảo luận.
3.1.3. Thực hành lập bản vẽ cắt may tạp dề thắt lưng
a. Mục tiêu: (2), (3), (4), (8).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Yêu cầu HS quan sát Hình 2.7 (SGK) và sử dụng các số đo minh hoạ để lập bản vẽ cắt may
tạp dề thắt lưng.
++ Giúp HS so sánh điểm khác biệt giữa tạp dề lai vuông và tạp dề lai cong.
++ Nêu mục tiêu, yêu cầu trật tự, thời gian, tiêu chí đánh giá,...
++ Thao tác mẫu từng bước, giải thích các công thức tính trên bản vẽ.
++ Yêu cầu HS triển khai các bước trong quy trình lập bản vẽ cắt may tạp dề theo Bảng 2.3 (SGK).
++ Hỗ trợ, theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
++ Yêu cầu HS nộp sản phẩm khi hết thời gian quy định.
17

– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 2.7 (SGK).
++ Lắng nghe GV hướng dẫn và thực hiện các yêu cầu của GV.
++ Lập bản vẽ cắt may tạp dề thắt lưng.
– Báo cáo kết quả: HS báo cáo bản vẽ cắt may tạp dề thắt lưng.
c. Sản phẩm học tập: Lập được bản vẽ cắt may tạp dề thắt lưng theo mẫu thiết kế.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, phân tích và đánh giá kết quả lập bản vẽ cắt may tạp dề
thắt lưng.
3.2. Lập bản vẽ cắt may chân váy lưng thun (cạp chun) (35 phút)
3.2.1. Đặc điểm sản phẩm
a. Mục tiêu: (1), (3), (8).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH trực quan, thuyết trình, hướng dẫn HS làm việc nhóm để mô tả được đặc điểm
của các kiểu chân váy lưng thun.
++ Cho HS quan sát mẫu tạp dề trong Hình 2.8 (SGK) và phân tích đặc điểm của mỗi sản phẩm.
++ Cho HS quan sát bản vẽ kiểu chân váy lưng thun ở Hình 2.9 (SGK), giúp HS nhận biết kết cấu
của chân váy lưng thun.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 2.8 và Hình 2.9 (SGK).
++ Thảo luận, mô tả đặc điểm của các kiểu chân váy lưng thun.
– Báo cáo kết quả:
++ Đại diện các nhóm báo cáo về đặc điểm các kiểu chân váy lưng thun.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Nhận biết đặc điểm của chân váy lưng thun.
d. Phương án đánh giá:
– Đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
– GV nhận xét, phân tích và đánh giá kết quả thảo luận.
3.2.2. Cách đo chân váy lưng thun
a. Mục tiêu: (1), (3), (8).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH trực quan, thao tác mẫu, hướng dẫn HS cách đo chân váy lưng thun.
++ Giúp HS nhận biết các số đo cần thiết để cắt may chân váy lưng thun.
++ Cho HS quan sát Hình 2.10 (SGK) và thao tác mẫu đo chân váy.
++ Yêu cầu HS lặp lại thao tác và đúc kết kiến thức của bài học.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 2.10 (SGK).
++ Thực hiện các yêu cầu của GV.
18

– Báo cáo kết quả:
++ HS mô tả và thực hiện cách đo chân váy.
++ Các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.
c. Sản phẩm học tập: Đo được các số đo để cắt may chân váy lưng thun.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, phân tích và đánh giá kết quả thảo luận.
3.2.3. Thực hành lập bản vẽ cắt may chân váy lưng thun
a. Mục tiêu: (2), (3), (4), (8).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Nêu mục tiêu, yêu cầu trật tự, thời gian, tiêu chí đánh giá,...
++ Yêu cầu HS quan sát Hình 2.11 (SGK) và sử dụng các số đo minh hoạ để lập bản vẽ cắt may
chân váy lưng thun (lưng liền).
++ Thao tác mẫu từng bước, giải thích các công thức tính trên bản vẽ.
++ Yêu cầu HS triển khai các bước trong quy trình lập bản vẽ cắt may chân váy lưng thun (lưng liền)
theo Bảng 2.4 (SGK).
++ Yêu cầu HS quan sát Hình 2.12 (SGK) và sử dụng các số đo minh hoạ để lập bản vẽ cắt may
chân váy lưng thun (lưng rời).
++ Giải thích các công thức tính trên bản vẽ.
++ Yêu cầu HS triển khai các bước trong quy trình lập bản vẽ cắt may chân váy lưng thun (lưng rời)
theo Bảng 2.5 (SGK).
++ Hỗ trợ, theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
++ Yêu cầu HS nộp sản phẩm khi hết thời gian quy định.
– HS thực hiện nhiệm vụ:
++ Quan sát Hình 2.11 và 2.12 (SGK).
++ Lắng nghe GV hướng dẫn và thực hiện các yêu cầu của GV.
++ Lập bản vẽ cắt may chân váy lưng thun kiểu lưng liền và chân váy lưng thun kiểu lưng rời.
– Báo cáo kết quả: HS báo cáo bản vẽ cắt may chân váy lưng thun.
c. Sản phẩm học tập: Lập được bản vẽ cắt may chân váy lưng thun theo mẫu thiết kế.
d. Phương án đánh giá: GV nhận xét, phân tích và đánh giá kết quả lập bản vẽ cắt may chân váy
lưng thun.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP (20 phút)
a. Mục tiêu: (4), (6), (7), (9).
b. Tổ chức thực hiện:
– GV chuyển giao nhiệm vụ:
++ Sử dụng PPDH trực quan, KTDH chia sẻ nhóm đôi; hướng dẫn HS hoàn thành bài tập phần
Luyện tập trong SGK.
• Câu 1. Lập bản vẽ cắt may tạp dề yếm (kiểu dài che ngực, bụng) như Hình 2.13 với
kích thước cho sẵn.
99Yêu cầu các nhóm ...
 
Gửi ý kiến