Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:14' 12-03-2026
Dung lượng: 18.8 MB
Số lượt tải: 220
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Hoàng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:14' 12-03-2026
Dung lượng: 18.8 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I. NHÀ Ở
TIẾT 1. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở (T1)
Ngày soạn: 02/9/2023
Lớp
Ngày dạy
Tiết
HSVM
Ghi chú
6A
6B
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò của nhà ở.
- Nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
HSKTTT: Nêu được một số vai trò và đặc điểm chung của nhà ở.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò của nhà ở. Nhận biết được
đặc điểm chung của nhà ở.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận các vấn đề liên quan đến khái quát về nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực
trong quá trình hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
HSKTTT: Lắng nghe và phát biểu ý kiến.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
HSKTTT: Hợp tác trong hoạt động nhóm (nếu có).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4, A5. Phiếu học tập. Đề kiểm tra. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới.
HSKTTT: Tạo sự tò mò để HS hào hứng vào bài mới.
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học.
HSKTTT: Giới thiệu nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Cuộc sống con người sẽ khó khăn như thế nào nếu
Trả lời được câu
không có nhà ở?
hỏi.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Nhà ở có vai trò quan trọng đối với đời
sống con người. Để biết được vai trò của nhà ở, dặc điểm
chung của nhà ở thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1. Tìm hiểu vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu: Nêu được các vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.
HSKTTT: Biết được một số vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.
b. Nội dung: Vai trò của nhà ở.
HSKTTT: Vai trò của nhà ở.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm
HSKTTT: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần
đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
I. Vai trò của
nhà ở
- Là công trình
được xây dựng
với mục đích
để ở.
- Bảo vệ con
người trước
những tác động
xấu của thiên
nhiên và xã
hội.
- Phục vụ các
nhu cầu sinh
hoạt của cá
nhân hoặc hộ
gia đình.
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo
luận nhóm và cho biết vì sao con người cần nhà ở.
HS nhận nhóm và nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
HSKTTT: Tham gia hoạt động nhóm.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
HSKTTT: Trả lời câu hỏi của giáo viên
? Theo em nhà ở có những vai trò gì đối với đs con người?
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nội dung 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của nhà ở
a. Mục tiêu: Nêu được cấu tạo của ngôi nhà. Trình bày được cách bố trí không
gian bên trong ngôi nhà.
HSKTTT: Kể được một số bộ phận của ngôi nhà. Nêu được một số khu vực
chức năng của nhà ở.
b. Nội dung: Đặc điểm chung của nhà ở.
HSKTTT: Đặc điểm chung của nhà ở.
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm.
HSKTTT: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần
đạt
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu cấu tạo chung của ngôi nhà
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
II. Đặc điểm
chung của nhà
Mái nhà
Cửa ra vào
ở
Tường
1. Cấu tạo
Khung nhà
chung của
ngôi nhà
Nhà ở thường
bao gồm các
Cửa số
phần chính là
Sàn nhà
móng nhà, sàn
nhà, khung
nhà, tường, mái
nhà, cửa ra
vào, cửa sổ
Móng nhà
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn,
trả lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
HSKTTT: Tham gia hoạt động nhóm.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
HSKTTT: Trả lời câu hỏi của GV:
? Em hãy kể tên một số bộ phận của ngôi nhà.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu cách bố trí không gian bên trong ngôi nhà
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
2. Cách bố trí
không gian
bên trong
- Nhà ở
thường
được phân
chia thành
các khu vực
chức năng
như khu
vực sinh
hoạt chung,
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo khu vực
nghỉ ngơi,
luận nhóm và Nhận biết được những khu vực chức năng nào
khu vực thờ
trong ngôi nhà?
cúng, khu
HS nhận nhóm và nhiệm vụ.
vực nấu ăn,
khu vực vệ
sinh,...
- Nhà ở còn
mang tính
vùng miền,
phụ thuộc vào
các yếu tố vị
trí địa lí, khí
hậu, kinh tế,
văn hoá, xã
hội.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
HSKTTT: Tham gia hoạt động nhóm.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
HSKTTT: Trả lời câu hỏi của GV:
? Trong nhà ở thường có những khu vực chức năng nào? Ở
nhà em có những khu vực đó ko?
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
HSKTTT: Không thực hiện
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái quát về nhà ở
b. Nội dung: Khái quát về nhà ở
c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu kiểm tra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát phiếu kiểm tra cho từng học sinh. Thời gian làm bài là 4 Hoàn thành
phút.
phiếu KT
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm bài kiểm tra.
Kết thúc kiểm tra giáo viên chiếu kết quả. Yêu cầu HS trao đổi bài
cho nhau, chấm.
HS chiếu đáp án, chấm, nộp lại bài cho GV.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
HS nhận xét bài của bạn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Vận dụng
HSKTTT: Không thực hiện
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Khái quát về nhà ở
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có chức năng Bản ghi
phù hợp với các thành viên trong gia đình em. Ghi trên giấy A4.
trên giấy
Giờ sau nộp lại cho GV.
A4.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
PHỤ LỤC 1. ĐỀ KIỂM TRA
Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Vai trò của nhà ở đối với con người là
A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước
những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của
cá nhân hoặc hộ gia đình.
B. Là công trình được xây dựng với mục đích không để ở, bảo vệ con người
trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh
hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.
C. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước
những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, không phục vụ các nhu cầu sinh
hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.
A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước
những tác động xấu của thiên nhiên, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
hoặc hộ gia đình.
Câu 2. Nhà ở bao gồm các phần chính sau:
A. móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường nhà, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
B. sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
C. móng nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
D. móng nhà, sàn nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
Câu 3. Nhà ở được phân chia thành các khu vực chức năng sinh hoạt như:
A. khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
B. khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu
ăn, khu vực vệ sinh
C. khu vực sinh hoạt chung, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
D. khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
TIẾT 2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở (T2)
Ngày soạn: 02/9/2023
Lớp
Ngày dạy
Tiết
HSVM
Ghi chú
6A
6B
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
HSKTTT: Không áp dụng
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ:. Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng
của Việt Nam.
- Sử dụng công nghệ: Phân biệt được các kiến trúc nhà ở đặc trưng của
Việt Nam.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận các vấn đề liên quan đến khái quát về nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực
trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4, A5. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới;
b. Nội dung: Giới thiệu nôi dung bài học
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
Em hãy xác định tên gọi các kiểu kiến trúc nhà ở trên
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Để biếtđược kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt
Nam thì chúng ta tìm hiểu bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung cần đạt
Trả lời được câu
hỏi.
Nội dung 1: Tìm hiểu kiến trúc nhà ở nông thôn
a. Mục tiêu: Nhận biết được kiến trúc nhà ở vùng nông thôn
b. Nội dung: Nhà ở vùng nông thôn
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
III. Kiến trúc nhà ở
đặc trưng của Việt
Nam
1. Nhà ở nông thôn
truyền thống
- Các khu vực chức
năng trong nhà
thường được xây
dựng tách biệt.
- Tùy điều kiện của
từng gia đình mà khu
? Nhà ở nông thôn có kiến trúc như thế nào
nhà chính có thể được
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm
xây dựng ba gian hay
cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.
năm gian.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
- Các gian nhà được
phân chia bằng hệ
thống tường hoặc cột
nhà.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Nội dung 2: Tìm hiểu kiến trúc nhà ở thành thị
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở thành thị
b. Nội dung: Nhà ở thành thị
c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT1 và yêu cầu HS hoàn 2. Nhà ở thành thị
thành trong thời gian 5 phút.
a. Nhà mặt phố
HS nhận nhiệm vụ.
- Nhà ở thường được thiết kế nhiều
tầng.
- Nhà mặt phố được thiết kế để có thể
vừa ở vừa kinh doanh
b. Nhà chung cư
- Nhà chung cư được xây dựng để phục
vụ nhiều gia đình.
- Nhà được tổ chức thành không gian
riêng dành cho từng gia đình được gọi
là các căn hộ và không gian chung như
khu để xe, khu mua bán, khu sinh hoạt
cộng đồng,...
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận PHT1 và hoàn thành phiếu.
GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm PHT1 của bạn.
HS chấm điểm PHT1 của bạn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
HS nhận xét bài của bạn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Nội dung 3: Tìm hiểu kiến trúc nhà ở khu vực đặc thù
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở khu vực đặc thù
b. Nội dung: Nhà ở khu vực đặc thù
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu nhà ở khu vực đặc thù
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
3. Nhà ở các khu vực đặc
thù
a. Nhà sàn
- Nhà sàn là kiểu nhà được
dựng trên các cột phía trên
mặt đất, phù hợp với các
đặc điểm về địa hình, tập
quán sinh hoạt của người
dân.
- Nhà sàn được chia thành
hai vùng không gian sử
dụng:
+ Phần sàn là khu vực sinh
hoạt chung, để ở và nấu ăn
+ Phần dưới sàn thường là
khu vực chăn nuôi và nơi
cất giữ công cụ lao động
b. Nhà nổi
- Nhà nổi là kiểu nhà được
thiết kế có hệ thống phao
Nhà nổi
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm dưới sàn giúp nhà có thể nổi
trên mặt nước.
tiến hành thảo luận nhóm và mô tả cấu trúc của
- Nhà có thể di động hoặc
nhà sàn và nhà nổi
cố định
Thời gian là 10 phút.
HS nhận nhóm và nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến
hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái quát về nhà ở
b. Nội dung: Khái quát về nhà ở
c. Sản phẩm: Hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nhiệm vụ 1. Luyện tập về vật liệu làm nhà ở
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
d
d
GV yêu cầu HS trao đổi cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian
3 phút.
Bài tập: Hãy xác định các kiểu kiến trúc nhà ở trong hình a, b, c, d?
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận
nhóm và trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nx và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
Nội dung
cần đạt
Hoàn
thành bài
tập
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Khái quát về nhà ở
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà xác định kiểu nhà em đang ở thuộc kiến
trúc nào. Mô tả đặc điểm kiến trúc đó. Ghi trên giấy A4. Giờ sau
nộp lại cho GV.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
PHỤ LỤC 1.
Phiếu học tập 1. Cho các hình ảnh sau
Nhà mặt phố
Nhà chung cư
Em hãy hoàn thành bảng sau thể hiện kiến trúc nhà mặt phố và nhà chung cư
Kiến trúc nhà ở thành thị
Nhà mặt phố
Nhà chung cư
TIẾT 3. BÀI 2. XÂY DỰNG NHÀ Ở
Ngày soạn: 09/9/2023
Bản ghi
trên giấy
A4.
Lớp
Ngày dạy
Tiết
HSVM
Ghi chú
6A
6B
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng
nhà ở.
- Mô tả một số bước chính trong xây dựng nhà ở.
HSKTTT: Kể được tên một số vật liệu xây dựng.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ:
Nhận biết được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng
nhà ở.
Nhận biết được một số bước chính trong xây dựng nhà ở.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được vật liệu trong xây dựng nhà ở.
- Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế được ngôi nhà với các phòng chức năng phù
hợp với các thành viên trong gia đình.
HSKTTT: Nhận biết được một số vật liệu xây dựng thường gặp.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận các vấn đề liên quan đến xây dựng nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực
trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
HSKTTT: Lắng nghe và phát biểu ý kiến.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
HSKTTT: Hợp tác trong hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới.
HSKTTT: Tạo sự tò mò, hứng thú cho HS.
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học.
HSKTTT: Giới thiệu nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Giải quyết được tình huống.
HSKTTT: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra tình huống:
Đây là một ngôi nhà đẹp. Điều gì tạo nên một ngôi
nhà bền đẹp? Nhà ở trên được xây dựng như thế nào
và bằng vật liệu nào?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm
cặp bàn, giải quyết tình huống trên
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, giải quyết tình
huống trên.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
HSKTTT: Tham gia trao đổi, thảo luận theo nhóm,
cặp
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Nội dung cần đạt
Giải quyết được tình
huống
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
HSKTTT: Trả lời câu hỏi của GV.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Để xác định được ngôi nhà trên sử
dụng vật liệu nào thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1. Tìm hiểu vật liệu làm nhà ở
a. Mục tiêu: Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây
dựng nhà ở.
HSKTTT: Kể được tên một số vật liệu xây dựng.
b. Nội dung: Vật liệu làm nhà ở
HSKTTT: Vật liệu làm nhà ở
c. Sản phẩm: Hoàn thành PHT.
HSKTTT: Hoàn thành PHT cùng các bạn trong nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu vật liệu để làm nhà ở
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT1 và yêu cầu HS thảo
I. Vật liệu làm nhà ở
luận nhóm.
- Vật liệu có vai trò rất quan trọng
HS nhận nhiệm vụ.
trong xây dựng nhà ở.
- Một số VLXD thường dùng:
+ Vật liệu tự nhiên: Đất, đá, cát, sỏi,
tre, gỗ,...
+ Vật liệu nhân tạo: Sắt, thép, kính,
gạch, ngói, thạch cao,...
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm và phân công nhiệm vụ, hoàn thành yêu cầu của
GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
HSKTTT: Tham gia hoạt động nhóm.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
HSKTTT: trả lời câu hỏi của GV:
? Em hãy kể tên một số VLXD mà em biết.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Nhiệm vụ 2. Định hướng nghề nghiệp cho HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu một video về nghề kỹ sư xây
* Kỹ sư xây dựng
dựng cho HS
- Kỹ sư xây dựng là người tốt
GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi nghiệp chuyên ngành xây dựng tại
nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong trường đại học
thời gian là 2 phút.
- Công việc chính của người kĩ sư
? Kỹ sư xây dựng tốt nghiệm chuyên
xây dựng là thiết kế, tổ chức thi
ngành gì?
công, kiểm tra, giám sát quá trình thi
? Công việc chính của người kỹ sư xây
công các công trình xây dựng để
dựng là gì?
đảm bảo đúng thiết kế.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
Nội dung 2: Tìm hiểu các bước chính xây dựng nhà ở.
HSKTTT: Không áp dụng.
a. Mục tiêu: Mô tả bước thiết kế trong xây dựng nhà ở.
b. Nội dung: Thiết kế
c. Sản phẩm: Sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở. Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu các bước chính để xây dựng một ngôi nhà
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp làm các nhóm, phát giấy Ao cho II. Các bước chính xây dựng
các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và vẽ nhà ở
sơ đồ khối mô tả các bước chính xây dựng
Sơ đồ khối các bước chính xây
nhà ở. Thời gian 3 phút
dựng nhà ở
Thiết kế
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thi công thô
Hoàn thiện
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, nhận giấy A0, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành
thảo luận nhóm và vẽ sơ đồ khối mô tả các bước chính xây dựng nhà ở.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu bước thiết kế
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra tình huống sau: Cho bản thiết kế ngôi nhà như hình 1. Thiết kế
vẽ
- Thiết kế giúp
hình dung được
ngôi nhà của
sau khi xây
dựng, đảm bảo
các yếu tố kĩ
thuật để ngôi
nhà vững chắc.
- Thiết kế sẽ
giúp cung cấp
thông tin để
chuẩn bị vật
liệu, kinh phí
tương ứng.
? Tại sao thiết kế là bước chuẩn bị quan trọ
TIẾT 1. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở (T1)
Ngày soạn: 02/9/2023
Lớp
Ngày dạy
Tiết
HSVM
Ghi chú
6A
6B
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò của nhà ở.
- Nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
HSKTTT: Nêu được một số vai trò và đặc điểm chung của nhà ở.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò của nhà ở. Nhận biết được
đặc điểm chung của nhà ở.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận các vấn đề liên quan đến khái quát về nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực
trong quá trình hoạt động nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
HSKTTT: Lắng nghe và phát biểu ý kiến.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
HSKTTT: Hợp tác trong hoạt động nhóm (nếu có).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4, A5. Phiếu học tập. Đề kiểm tra. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới.
HSKTTT: Tạo sự tò mò để HS hào hứng vào bài mới.
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học.
HSKTTT: Giới thiệu nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Cuộc sống con người sẽ khó khăn như thế nào nếu
Trả lời được câu
không có nhà ở?
hỏi.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Nhà ở có vai trò quan trọng đối với đời
sống con người. Để biết được vai trò của nhà ở, dặc điểm
chung của nhà ở thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1. Tìm hiểu vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu: Nêu được các vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.
HSKTTT: Biết được một số vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.
b. Nội dung: Vai trò của nhà ở.
HSKTTT: Vai trò của nhà ở.
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm
HSKTTT: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần
đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
I. Vai trò của
nhà ở
- Là công trình
được xây dựng
với mục đích
để ở.
- Bảo vệ con
người trước
những tác động
xấu của thiên
nhiên và xã
hội.
- Phục vụ các
nhu cầu sinh
hoạt của cá
nhân hoặc hộ
gia đình.
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo
luận nhóm và cho biết vì sao con người cần nhà ở.
HS nhận nhóm và nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
HSKTTT: Tham gia hoạt động nhóm.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
HSKTTT: Trả lời câu hỏi của giáo viên
? Theo em nhà ở có những vai trò gì đối với đs con người?
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Nội dung 2: Tìm hiểu đặc điểm chung của nhà ở
a. Mục tiêu: Nêu được cấu tạo của ngôi nhà. Trình bày được cách bố trí không
gian bên trong ngôi nhà.
HSKTTT: Kể được một số bộ phận của ngôi nhà. Nêu được một số khu vực
chức năng của nhà ở.
b. Nội dung: Đặc điểm chung của nhà ở.
HSKTTT: Đặc điểm chung của nhà ở.
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm.
HSKTTT: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần
đạt
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu cấu tạo chung của ngôi nhà
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
II. Đặc điểm
chung của nhà
Mái nhà
Cửa ra vào
ở
Tường
1. Cấu tạo
Khung nhà
chung của
ngôi nhà
Nhà ở thường
bao gồm các
Cửa số
phần chính là
Sàn nhà
móng nhà, sàn
nhà, khung
nhà, tường, mái
nhà, cửa ra
vào, cửa sổ
Móng nhà
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn,
trả lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
HSKTTT: Tham gia hoạt động nhóm.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
HSKTTT: Trả lời câu hỏi của GV:
? Em hãy kể tên một số bộ phận của ngôi nhà.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu cách bố trí không gian bên trong ngôi nhà
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
2. Cách bố trí
không gian
bên trong
- Nhà ở
thường
được phân
chia thành
các khu vực
chức năng
như khu
vực sinh
hoạt chung,
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến hành thảo khu vực
nghỉ ngơi,
luận nhóm và Nhận biết được những khu vực chức năng nào
khu vực thờ
trong ngôi nhà?
cúng, khu
HS nhận nhóm và nhiệm vụ.
vực nấu ăn,
khu vực vệ
sinh,...
- Nhà ở còn
mang tính
vùng miền,
phụ thuộc vào
các yếu tố vị
trí địa lí, khí
hậu, kinh tế,
văn hoá, xã
hội.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo
luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
HSKTTT: Tham gia hoạt động nhóm.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
HSKTTT: Trả lời câu hỏi của GV:
? Trong nhà ở thường có những khu vực chức năng nào? Ở
nhà em có những khu vực đó ko?
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
HSKTTT: Không thực hiện
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái quát về nhà ở
b. Nội dung: Khái quát về nhà ở
c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu kiểm tra
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV phát phiếu kiểm tra cho từng học sinh. Thời gian làm bài là 4 Hoàn thành
phút.
phiếu KT
Thực hiện nhiệm vụ
HS làm bài kiểm tra.
Kết thúc kiểm tra giáo viên chiếu kết quả. Yêu cầu HS trao đổi bài
cho nhau, chấm.
HS chiếu đáp án, chấm, nộp lại bài cho GV.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
HS nhận xét bài của bạn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Vận dụng
HSKTTT: Không thực hiện
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Khái quát về nhà ở
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà nêu ý tưởng thiết kế ngôi nhà có chức năng Bản ghi
phù hợp với các thành viên trong gia đình em. Ghi trên giấy A4.
trên giấy
Giờ sau nộp lại cho GV.
A4.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
PHỤ LỤC 1. ĐỀ KIỂM TRA
Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Vai trò của nhà ở đối với con người là
A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước
những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của
cá nhân hoặc hộ gia đình.
B. Là công trình được xây dựng với mục đích không để ở, bảo vệ con người
trước những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, phục vụ các nhu cầu sinh
hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.
C. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước
những tác động xấu của thiên nhiên và xã hội, không phục vụ các nhu cầu sinh
hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.
A. Là công trình được xây dựng với mục đích để ở, bảo vệ con người trước
những tác động xấu của thiên nhiên, phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
hoặc hộ gia đình.
Câu 2. Nhà ở bao gồm các phần chính sau:
A. móng nhà, sàn nhà, khung nhà, tường nhà, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ.
B. sàn nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
C. móng nhà, khung nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
D. móng nhà, sàn nhà, tường, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ
Câu 3. Nhà ở được phân chia thành các khu vực chức năng sinh hoạt như:
A. khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
B. khu vực sinh hoạt chung, khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu
ăn, khu vực vệ sinh
C. khu vực sinh hoạt chung, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
D. khu vực nghỉ ngơi, khu vực thờ cúng, khu vực nấu ăn, khu vực vệ sinh
TIẾT 2. BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở (T2)
Ngày soạn: 02/9/2023
Lớp
Ngày dạy
Tiết
HSVM
Ghi chú
6A
6B
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
HSKTTT: Không áp dụng
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ:. Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng
của Việt Nam.
- Sử dụng công nghệ: Phân biệt được các kiến trúc nhà ở đặc trưng của
Việt Nam.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận các vấn đề liên quan đến khái quát về nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực
trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4, A5. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới;
b. Nội dung: Giới thiệu nôi dung bài học
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
Em hãy xác định tên gọi các kiểu kiến trúc nhà ở trên
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Để biếtđược kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt
Nam thì chúng ta tìm hiểu bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung cần đạt
Trả lời được câu
hỏi.
Nội dung 1: Tìm hiểu kiến trúc nhà ở nông thôn
a. Mục tiêu: Nhận biết được kiến trúc nhà ở vùng nông thôn
b. Nội dung: Nhà ở vùng nông thôn
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
III. Kiến trúc nhà ở
đặc trưng của Việt
Nam
1. Nhà ở nông thôn
truyền thống
- Các khu vực chức
năng trong nhà
thường được xây
dựng tách biệt.
- Tùy điều kiện của
từng gia đình mà khu
? Nhà ở nông thôn có kiến trúc như thế nào
nhà chính có thể được
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm
xây dựng ba gian hay
cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.
năm gian.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
- Các gian nhà được
phân chia bằng hệ
thống tường hoặc cột
nhà.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Nội dung 2: Tìm hiểu kiến trúc nhà ở thành thị
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở thành thị
b. Nội dung: Nhà ở thành thị
c. Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Hoàn thành nhiệm vụ cá nhân
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT1 và yêu cầu HS hoàn 2. Nhà ở thành thị
thành trong thời gian 5 phút.
a. Nhà mặt phố
HS nhận nhiệm vụ.
- Nhà ở thường được thiết kế nhiều
tầng.
- Nhà mặt phố được thiết kế để có thể
vừa ở vừa kinh doanh
b. Nhà chung cư
- Nhà chung cư được xây dựng để phục
vụ nhiều gia đình.
- Nhà được tổ chức thành không gian
riêng dành cho từng gia đình được gọi
là các căn hộ và không gian chung như
khu để xe, khu mua bán, khu sinh hoạt
cộng đồng,...
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận PHT1 và hoàn thành phiếu.
GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm PHT1 của bạn.
HS chấm điểm PHT1 của bạn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
HS nhận xét bài của bạn.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Nội dung 3: Tìm hiểu kiến trúc nhà ở khu vực đặc thù
a. Mục tiêu: Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở khu vực đặc thù
b. Nội dung: Nhà ở khu vực đặc thù
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu nhà ở khu vực đặc thù
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
3. Nhà ở các khu vực đặc
thù
a. Nhà sàn
- Nhà sàn là kiểu nhà được
dựng trên các cột phía trên
mặt đất, phù hợp với các
đặc điểm về địa hình, tập
quán sinh hoạt của người
dân.
- Nhà sàn được chia thành
hai vùng không gian sử
dụng:
+ Phần sàn là khu vực sinh
hoạt chung, để ở và nấu ăn
+ Phần dưới sàn thường là
khu vực chăn nuôi và nơi
cất giữ công cụ lao động
b. Nhà nổi
- Nhà nổi là kiểu nhà được
thiết kế có hệ thống phao
Nhà nổi
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm dưới sàn giúp nhà có thể nổi
trên mặt nước.
tiến hành thảo luận nhóm và mô tả cấu trúc của
- Nhà có thể di động hoặc
nhà sàn và nhà nổi
cố định
Thời gian là 10 phút.
HS nhận nhóm và nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến
hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái quát về nhà ở
b. Nội dung: Khái quát về nhà ở
c. Sản phẩm: Hoàn thành bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nhiệm vụ 1. Luyện tập về vật liệu làm nhà ở
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
d
d
GV yêu cầu HS trao đổi cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian
3 phút.
Bài tập: Hãy xác định các kiểu kiến trúc nhà ở trong hình a, b, c, d?
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận
nhóm và trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nx và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
Nội dung
cần đạt
Hoàn
thành bài
tập
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: Khái quát về nhà ở
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà xác định kiểu nhà em đang ở thuộc kiến
trúc nào. Mô tả đặc điểm kiến trúc đó. Ghi trên giấy A4. Giờ sau
nộp lại cho GV.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
PHỤ LỤC 1.
Phiếu học tập 1. Cho các hình ảnh sau
Nhà mặt phố
Nhà chung cư
Em hãy hoàn thành bảng sau thể hiện kiến trúc nhà mặt phố và nhà chung cư
Kiến trúc nhà ở thành thị
Nhà mặt phố
Nhà chung cư
TIẾT 3. BÀI 2. XÂY DỰNG NHÀ Ở
Ngày soạn: 09/9/2023
Bản ghi
trên giấy
A4.
Lớp
Ngày dạy
Tiết
HSVM
Ghi chú
6A
6B
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng
nhà ở.
- Mô tả một số bước chính trong xây dựng nhà ở.
HSKTTT: Kể được tên một số vật liệu xây dựng.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ:
Nhận biết được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng
nhà ở.
Nhận biết được một số bước chính trong xây dựng nhà ở.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được vật liệu trong xây dựng nhà ở.
- Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế được ngôi nhà với các phòng chức năng phù
hợp với các thành viên trong gia đình.
HSKTTT: Nhận biết được một số vật liệu xây dựng thường gặp.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo
luận các vấn đề liên quan đến xây dựng nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực
trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
HSKTTT: Lắng nghe và phát biểu ý kiến.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
HSKTTT: Hợp tác trong hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới.
HSKTTT: Tạo sự tò mò, hứng thú cho HS.
b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học.
HSKTTT: Giới thiệu nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Giải quyết được tình huống.
HSKTTT: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra tình huống:
Đây là một ngôi nhà đẹp. Điều gì tạo nên một ngôi
nhà bền đẹp? Nhà ở trên được xây dựng như thế nào
và bằng vật liệu nào?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm
cặp bàn, giải quyết tình huống trên
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, giải quyết tình
huống trên.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
HSKTTT: Tham gia trao đổi, thảo luận theo nhóm,
cặp
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Nội dung cần đạt
Giải quyết được tình
huống
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
HSKTTT: Trả lời câu hỏi của GV.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Để xác định được ngôi nhà trên sử
dụng vật liệu nào thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung 1. Tìm hiểu vật liệu làm nhà ở
a. Mục tiêu: Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây
dựng nhà ở.
HSKTTT: Kể được tên một số vật liệu xây dựng.
b. Nội dung: Vật liệu làm nhà ở
HSKTTT: Vật liệu làm nhà ở
c. Sản phẩm: Hoàn thành PHT.
HSKTTT: Hoàn thành PHT cùng các bạn trong nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu vật liệu để làm nhà ở
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra PHT1 và yêu cầu HS thảo
I. Vật liệu làm nhà ở
luận nhóm.
- Vật liệu có vai trò rất quan trọng
HS nhận nhiệm vụ.
trong xây dựng nhà ở.
- Một số VLXD thường dùng:
+ Vật liệu tự nhiên: Đất, đá, cát, sỏi,
tre, gỗ,...
+ Vật liệu nhân tạo: Sắt, thép, kính,
gạch, ngói, thạch cao,...
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm và phân công nhiệm vụ, hoàn thành yêu cầu của
GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
HSKTTT: Tham gia hoạt động nhóm.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
HSKTTT: trả lời câu hỏi của GV:
? Em hãy kể tên một số VLXD mà em biết.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Nhiệm vụ 2. Định hướng nghề nghiệp cho HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chiếu một video về nghề kỹ sư xây
* Kỹ sư xây dựng
dựng cho HS
- Kỹ sư xây dựng là người tốt
GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi nghiệp chuyên ngành xây dựng tại
nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong trường đại học
thời gian là 2 phút.
- Công việc chính của người kĩ sư
? Kỹ sư xây dựng tốt nghiệm chuyên
xây dựng là thiết kế, tổ chức thi
ngành gì?
công, kiểm tra, giám sát quá trình thi
? Công việc chính của người kỹ sư xây
công các công trình xây dựng để
dựng là gì?
đảm bảo đúng thiết kế.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở
Nội dung 2: Tìm hiểu các bước chính xây dựng nhà ở.
HSKTTT: Không áp dụng.
a. Mục tiêu: Mô tả bước thiết kế trong xây dựng nhà ở.
b. Nội dung: Thiết kế
c. Sản phẩm: Sơ đồ khối các bước chính xây dựng nhà ở. Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu các bước chính để xây dựng một ngôi nhà
Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp làm các nhóm, phát giấy Ao cho II. Các bước chính xây dựng
các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận và vẽ nhà ở
sơ đồ khối mô tả các bước chính xây dựng
Sơ đồ khối các bước chính xây
nhà ở. Thời gian 3 phút
dựng nhà ở
Thiết kế
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thi công thô
Hoàn thiện
Thực hiện nhiệm vụ
HS nhận nhóm, nhận giấy A0, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành
thảo luận nhóm và vẽ sơ đồ khối mô tả các bước chính xây dựng nhà ở.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu bước thiết kế
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra tình huống sau: Cho bản thiết kế ngôi nhà như hình 1. Thiết kế
vẽ
- Thiết kế giúp
hình dung được
ngôi nhà của
sau khi xây
dựng, đảm bảo
các yếu tố kĩ
thuật để ngôi
nhà vững chắc.
- Thiết kế sẽ
giúp cung cấp
thông tin để
chuẩn bị vật
liệu, kinh phí
tương ứng.
? Tại sao thiết kế là bước chuẩn bị quan trọ
 








Các ý kiến mới nhất