Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Tuyền
Ngày gửi: 10h:12' 13-09-2026
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích: 0 người
Tuần:1, 2 Tiết: 1, 2

Ngày soạn:1/9/2024

KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
TÊN BÀI DẠY: BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
Môn học: Công nghệ ; lớp:6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I. MỤC TIÊU :
1. Về kiến thức: Nêu được vai trò của nhà ở. Nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò của nhà ở. Nhận biết được đặc điểm
chung của nhà ở.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến khái quát về nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình
hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Giấy A4, A5. Phiếu học tập. Đề kiểm tra. Ảnh, power point, máy tính,
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG ( 6 phút )
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
b. Nội dung: Giới thiệu nôi dung bài học
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo hoạt động nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Cuộc sống con người sẽ khó khăn như thế nào nếu không có nhà ở?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

2

+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (GV chốt kiến thức; HS lắng
nghe)
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Nhà ở có vai trò quan trọng đối với đời sống con người. Để biết
được vai trò của nhà ở, dặc điểm chung của nhà ở thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 70 phút )
Hoạt động 2. 1: Tìm hiểu vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu: Nêu được các vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.
b. Nội dung: Vai trò của nhà ở.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo hoạt động nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau

1. Vai trò của nhà ở
- Là công trình được xây
dựng với mục đích để ở
- Bảo vệ con người trước
những tác động xấu của
thiên nhiên và xã hội.
- Phục vụ các nhu cầu sinh
hoạt của cá nhân hoặc hộ
gia đình.

3

GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm tiến
hành thảo luận nhóm và cho biết vì sao con người
cần nhà ở. Thời gian là 10 phút.
HS nhận nhóm và nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến
hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.

4

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
GV chốt kiến thức
HS lắng nghe
Hoạt động 2.2 : Tìm hiểu đặc điểm chung của nhà ở
a. Mục tiêu: Nêu được cấu tạo của ngôi nhà. Trình bày được cách bố trí không gian
bên trong ngôi nhà.
b. Nội dung: Đặc điểm chung của nhà ở
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo nhóm.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu cấu tạo chung của ngôi II. Đặc điểm chung của nhà
nhà
ở
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Cấu tạo chung của ngôi
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
nhà
Mái nhà
Cửa ra vào
Nhà ở thường bao gồm các
phần chính là móng nhà, sàn
Tường
nhà, khung nhà, tường, mái
Khung nhà
nhà, cửa ra vào, cửa sổ

Cửa số
Sàn nhà

Móng nhà

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi
nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.

5

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên,
tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu cách bố trí không gian
bên trong ngôi nhà
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau

2. Cách bố trí không gian
bên trong
- Nhà ở thường được phân
chia thành các khu vực chức
năng như khu vực sinh hoạt
chung, khu vực nghỉ ngơi,
khu vực thờ cúng, khu vực
nấu ăn, khu vực vệ sinh,...
- Nhà ở còn mang tính vùng
miền, phụ thuộc vào các yếu
tố vị trí địa lí, khí hậu, kinh
tế, văn hoá, xã hội.

6

GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm
tiến hành thảo luận nhóm và Nhận biết được
những khu vực chức năng nào trong ngôi nhà?
Thời gian là 10 phút.
HS nhận nhóm và nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên,
tiến hành thảo luận nhóm và trả lời được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 2.3 : Tìm hiểu về kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu biết cơ bản về sự đa dạng trong kiến trúc nhà ở Việt
Nam
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục III trong SGK quan sát các hình từ 1.5 -1.9 trả lời
các câu hỏi

7

c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một vài đặc trưng về kiến trúc của một số
kiểu nhà như nhà ở nông thôn truyền thống, nhà mặt phố, nhà chung cư, nhà sàn, nhà
nổi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nội dung 1: Tìm hiểu kiến trúc nhà ở nông III. Kiến trúc nhà ở đặc trưng
thôn
của Việt Nam
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Nhà ở nông thôn truyền thống
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
- Các khu vực chức năng trong nhà
thường được xây dựng tách biệt.
- Tùy điều kiện của từng gia đình
mà khu nhà chính có thể được xây
dựng ba gian hai chái, hay năm
gian hai chái.
- Các gian nhà được phân chia bằng
hệ thống tường hoặc cột nhà.

? Nhà ở nông thôn có kiến trúc như thế nào
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao
đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi trên.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời
câu hỏi.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời
câu hỏi.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong

8

vở.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nội dung 2: Tìm hiểu kiến trúc nhà ở thành
thị.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS nhận PHT1 và hoàn thành phiếu.
GV yêu cầu HS trao đổi PHT1 cho nhau.
HS đổi phiếu cho nhau.
GV chiếu đáp án và yêu cầu HS chấm điểm
PHT1 của bạn.
HS chấm điểm PHT1 của bạn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
HS nhận xét bài của bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
HS nhận xét bài của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV chốt kiến thức
HS lắng nghe)

2. Nhà ở thành thị
a. Nhà mặt phố
- Nhà ở thường được thiết kế nhiều
tầng.
- Nhà mặt phố được thiết kế để có
thể vừa ở vừa kinh doanh
b. Nhà chung cư
- Nhà chung cư được xây dựng để
phục vụ nhiều gia đình.
- Nhà được tổ chức thành không
gian riêng dành cho từng gia đình
được gọi là các căn hộ và không
gian chung như khu để xe, khu mua
bán, khu sinh hoạt cộng đồng,...

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu nhà ở khu vực đặc 3. Nhà ở các khu vực đặc thù
thù
a. Nhà sàn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhà sàn là kiểu nhà được dựng
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau
trên các cột phía trên mặt đất, phù
hợp với các đặc điểm về địa hình,
tập quán sinh hoạt của người dân. Nhà sàn được chia thành hai vùng
không gian sử dụng:
+ phần sàn là khu vực sinh hoạt
chung, để ở và nấu ăn
+ phần dưới sàn thường là khu vực
chăn nuôi và nơi cất giữ công cụ

9

lao động
b. Nhà nổi
- Nhà nổi là kiểu nhà được thiết kế
có hệ thống phao dưới sàn giúp nhà
có thể nổi trên mặt nước.
- Nhà có thể di động hoặc cố định

Nhà nổi
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các
nhóm tiến hành thảo luận nhóm và mô tả cấu
trúc của nhà sàn và nhà nổi
Thời gian là 10 phút.
HS nhận nhóm và nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành
viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời
được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

10

vụ học tập
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP ( 8 phút )
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về khái quát về nhà ở
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục III trong SGK quan sát các hình từ 1.5 -1.9 trả lời
các câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được vào vở một vài đặc trưng về kiến trúc của một số
kiểu nhà như nhà ở nông thôn truyền thống, nhà mặt phố, nhà chung cư, nhà sàn, nhà
nổi.
d. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1. Luyện tập về vật liệu làm nhà ở
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau

d
d
GV yêu cầu HS trao đổi cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 3 phút.
Bài tập: Hãy xác định các kiểu kiến trúc nhà ở trong hình a, b, c, d?
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời
được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.

11

GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG/ MỞ RỘNG ( 6 phút )
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.
b. Nội dung: HS trả lời hai câu hỏi vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS về nhà xác định kiểu nhà em đang ở thuộc kiến trúc nào. Mô tả đặc
điểm kiến trúc đó. Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Các phiếu học tập thể hiện các công cụ đánh giá trong chủ đề/ bài học:
+ Hoạt động 3:
Phiếu học tập 1. Cho các hình ảnh sau

Nhà mặt phố
Nhà chung cư
Em hãy hoàn thành bảng sau thể hiện kiến trúc nhà mặt phố và nhà chung cư
Kiến trúc nhà ở thành thị
Nhà mặt phố
Nhà chung cư
--------------------------------------------------------------------------------Giục Tượng, ngày 01tháng 9 năm 2024
Tổ phó ký duyệt
Hà Thanh Điền

12

Tuần:3, 4 Tiết: 3, 4

Ngày soạn:5/9/2024

KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
TÊN BÀI DẠY: BÀI 2. XÂY DỰNG NHÀ Ở
Môn học: Công nghệ ; lớp:6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I. MỤC TIÊU :
1. Về kiến thức:
- Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà ở.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được tên một số vật liệu phổ biến đuực sử dụng
trong xây dựng nhà ở.
- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được vật liệu trong xây dựng nhà ở.
- Thiết kế kỹ thuật: Thiết kế được ngôi nhà với các phòng chức năng phù hợp với các
thành viên trong gia đình.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến xây dựng nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt
động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh, power point,
- file powerpoint: baì 1: Xây dựng nhà ở
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG ( 4 phút )
a. Mục tiêu:
Giúp tạo tâm thế gợi nhu cầu nhận thức của học sinh, một sự tò mò của học sinh về
điều gì tạo nên sự khác biệt trong việc xây dựng các ngôi nhà hiệ nay và trước lia,

13

những yếu tố tạo nên ngôi nhà bền đẹp,... từ đó kích thích học sinh mong muốn tìm
hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: Giới thiệu nôi dung bài học
c. Sản phẩm học tập: Giải quyết được tình huống
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đưa ra tình huống:

Đây là một ngôi nhà đẹp. Điều gì tạo nên một ngôi nhà bền đẹp? Nhà ở trên được xây
dựng như thế nào và bằng vật liệu nào?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, giải quyết tình huống
trên
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, giải quyết tình huống trên.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (GV chốt kiến thức; HS lắng
nghe)
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.

14

GV vào bài mới: Để xác định được ngôi nhà trên sử dụng vật liệu nào thì chúng ta
vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30 phút )
Hoạt động 2. 1: Tìm hiểu vật liệu làm nhà ở(28')
a. Mục tiêu: Kể được tên một số vật liệu phổ biến được sử dụng trong xây dựng nhà
ở.
b. Nội dung: Vật liệu làm nhà ở
c. Sản phẩm: Hoàn thành PHT
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu vật liệu để làm nhà
ở
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm và phân công nhiệm vụ, hoàn
thành yêu cầu của GV.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét
phần trình bày HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào vở.

I. Vật liệu làm nhà ở
- Gỗ
+ Tính chất: Có khả năng chịu lực
tốt, dễ tạo hình, tuổi thọ cao
+ Ứng dụng: Làm khung nhà, mái
nhà, sàn nhà, giá đỡ, nội thất, vật
liệu cách nhiệt
- Gạch
+ Tính chất: Có khả năng chịu lực
và cách nhiệt tốt, tuổi thọ cao
+ Ứng dụng: Làm tường nhà, xây
cột trụ
- Đá
+ Tính chất: Có khả năng chịu lực
cao và chống ẩm, tuổi thọ rất cao.
+ Ứng dụng: Làm tường nhà, xây
cột trụ
- Thép
+ Tính chất: Chịu lục và chịu nhiệt
tốt, không bị nứt, ít bị cong vênh.
+ Ứng dụng: Làm khung nhà, cột
nhà.
- Cát

15

+ Tính chất: Hạt nhỏ, cứng.
+ Ứng dụng: Kết hợp với xi măng,
nước tạo ra vữa xây dựng.
- Xi măng:
+ Tính chất: Có khả năng kết dính,
tạo độ dẻo
+ Ứng dụng: Kết hợp với cát, nước,
tạo ra vữa xây dựng.
-Ngoài ra còn có các vật liệu khác
như kính, thạch cao...
Nhiệm vụ 2: Định hướng nghề nghiệp cho HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu một video về nghề kỹ sư xây dựng
cho HS
GV yêu cầu HS xem và thảo luận trao đổi
nhóm cặp bàn và trả lời câu hỏi sau trong
thời gian là 2 phút.
? Kỹ sư xây dựng tốt nghiệm chuyên ngành
gì
? Công việc chính của người kỹ sư xây dựng
là gì
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn và trả
lời câu hỏi.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.

*Kỹ sư xây dựng
- Kỹ sư xây dựng là người tốt
nghiệp chuyên ngành xây dựng tại
trường đại học
- Công việc chính của người kĩ sư
xây dựng là thiết kế, tổ chức thi
công, kiểm tra, giám sát quá trình
thi công các công trình xây dựng để
đảm bảo đúng thiết kế.

16

HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong
vở
HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP ( 7 phút )
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về xây dựng nhà ở
b. Nội dung: Xây dựng nhà ở
c. Sản phẩm: Báo cáo nhóm. Hoàn thành bài tập.
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm bài tập sau
Bài tập: Hãy xác định một số loại vật liệu cơ bản được dùng để xây dựng các ngôi
nhà a, b, c, d trên.

GV yêu cầu HS trao đổi cặp bàn, hoàn thành bài tập trong thời gian 3 phút.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS nhận nhóm, phân chia nhiệm vụ thành viên, tiến hành thảo luận nhóm và trả lời
được câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG/ MỞ RỘNG (3 phút )
a. Mục tiêu: Mở rộng kiến thức vào thực tiễn.

17

b. Nội dung: Xây dựng nhà ở
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành yêu cầu sau:
1.Vật liệu được dùng trong xây dựng nhà ở theo thời gian đã thay đổi như thế nào
2. Ở nơi em sống, những vật liệu chính được sử dụng để xây dựng nhà ở là gì? Hãy
giải thích về việc sử dụng các vật liệu đó
Trả lời câu hỏi và ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp lại cho GV.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất.
HS nghe và ghi nhớ.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
- Các phiếu học tập thể hiện các công cụ đánh giá trong chủ đề/ bài học:
+ Hoạt động 2: Phiếu học tập 1. Em hãy hoàn thành nội dung bảng sau
Vật liệu
Tính chất
Ứng dụng

Gạch

18

Cát

Giục Tượng, ngày ....tháng..... năm 2023
Tổ phó ký duyệt
Hà Thanh Điền
Tuần:4 Tiết: 4

Ngày soạn:10/9/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY:
TÊN BÀI DẠY: BÀI 3. NGÔI NHÀ THÔNG MINH
Môn học: Công nghệ ; lớp:6
Thời gian thực hiện: (1 tiết)

I. MỤC TIÊU :
1. Về kiến thức:
- Mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà
thông minh.
2.2. Năng lực chung

19

- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến ngôi nhà, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động
nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Giấy A4, A5. Phiếu học tập. Đề kiểm tra. Ảnh, power point
- file powerpoint: baì 3: Ngôi nhà thông minh
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG ( 5 phút )
a. Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới
b. Nội dung: Giới thiệu nôi dung bài học
c. Sản phẩm học tập: Giải quyết được tình huống
d. Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đưa ra tình huống:

Đây là một ngôi nhà thông minh. Công nghệ đã mang lại sự tiện nghi cho ngôi nhà
như thế nào?

20

GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, giải quyết tình huống
trên
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, giải quyết tình huống trên.
GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
+ Bước 3: Báo cáo kết quả/ sản phẩm
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Công nghệ mang lại rất nhiều tiện nghi cho ngôi nhà. Một ngôi nhà
thông minh là gì và có những đặc điểm nào? Để biết được điều đó thì chúng ta vào
bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30 phút )
Hoạt động 2. 1: Tìm hiểu về ngôi nhà thông minh(10')
a.Mục tiêu: Mô tả được những đặc điểm cơ bản của ngôi nhà thông minh.
b. Nội dung : Ngôi nhà thông minh
c. Sản phẩm học tập: Hoàn thành PHT
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu khái niệm về ngôi I. Ngôi nhà thông minh
1. Khái niệm ngôi nhà thông minh
nhà thông minh:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Ngôi nhà thông minh là ngôi nhà
GV chiếu 1 video về ngôi nhà thông minh
được trang bị hệ thống điều khiển
Giáo viên phát cho mỗi HS 01 tờ giấy A5. tự động hay bán tự động cho các
GV yêu cầu HS ghi tên của mình lên góc trên thiết bị trong gia đình, nhờ đó giúp
cùng bên trái của tờ giấy. Nhiệm vụ của mỗi cuộc sống trở nên tiện nghi hơn,
HS là trong thời gian 2 phút nêu khái niệm đảm bảo an ninh, an toàn và tiết
kiệm năng lượng.
ngôi nhà thông minh.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem vi deo.
HS nhận phiếu trả lời, ghi tên lên phiếu. Ghi
ý kiến lên phiếu trong thời gian 1 phút.
GV yêu cầu HS đối phiếu cho nhau.

21

HS đổi phiếu cho nhau.
Bước 3: Báo cáo kết quả / sản phẩm
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn.
HS nhận xét bài làm của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
HS ghi nhớ và ghi nội dung vào trong vở.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu các nhóm hệ thống 2. Các nhóm hệ thống điều khiển
điều khiển tự động, bán tự động trong tự động, bán tự động trong ngôi
ngôi nhà thông minh
nhà thông minh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra PHT1 và yêu cầu HS hoàn thành - Nhóm hệ thống an ninh, an toàn:
điều khiển ca-mê-ra giám sát, khoá
trong thời gian 5 phút.
cửa, báo cháy,...
HS nhận nhiệm vụ.
- Nhóm hệ thống chiếu sáng: điều
Bước 2: Thực hiện nhi
 
Gửi ý kiến