Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi văn thuận
Ngày gửi: 08h:22' 19-04-2025
Dung lượng: 21.9 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích: 0 người
Trường: TH&THCS Đông Bắc
Tổ: KHTN
Ngày soạn: 1 / 9/2024
Tiết 1: 9A1: / 9/2024 9A2: / 9/2024
Tiết 2: 9A1: / 9/2024 9A2 / 9/2024

Họ và tên giáo viên: Bùi Văn Thuận

CHỦ ĐỀ 1. MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
BÀI 1: THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
(2 tiết)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Sự xuất hiện phổ biến của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin.
- Khả năng ứng dụng của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
- Tác động của công nghệ thông tin tới xã hội, trong đó có giáo dục.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm
và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập;
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy
cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc
nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động tin học.
Năng lực riêng:
- Nhận biết được sự có mặt của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở khắp
nơi và nêu được ví dụ minh họa.
- Nêu được khả năng của máy tính và chỉ ra được một số ứng dụng thực tế
của nó trong khoa học kĩ thuật và đời sống.
- Giải thích được tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội
thông qua các ví dụ cụ thể.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu, niềm đam mê tin học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 9 - Kết nối tri thức.
- Hình 1.1 - 1.4 và một số hình ảnh về các thiết bị kĩ thuật số trong những
lĩnh vực khác nhau, xuất hiện ở những địa điểm khác nhau và đã trở nên
quen thuộc với mọi người.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 9.
- Tìm hiểu trước nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS tập trung chú ý vào các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin.
1

b. Nội dung: GV nêu tình huống khởi động; HS đóng vai các nhân vật trong
tình huống, từ đó có hứng thú tìm hiểu những thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin.
c. Sản phẩm học tập: Bộ xử lí không chỉ xuất hiện trong máy tính để bàn hoặc
máy tính xách tay mà còn có trong nhiều thiết bị điện tử khác.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho 2 HS đóng vai An và Khoa đọc đoạn hội thoại trong phần Khởi động
SGK trang 5:
An:
Bộ xử lí là thành phần quan trọng của máy tính, thường được gọi là “bộ
não” của máy tính. Nhưng liệu có phải chỉ máy tính mới có bộ xử lí
không?
Khoa: Bộ xử lí không chỉ xuất hiện trong máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay
mà nhiều thiết bị điện tử khác cũng cần bộ xử lí để hoạt động như ti vi kĩ
thuật số hay rô bốt quét nhà,…
An:
Thế thì còn nhiều thiết bị nữa có gắn bộ xử lí ở xung quanh chúng ta.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, quan sát và trả lời các câu hỏi sau:
1. Hãy nêu các thiết bị điện tử có bộ xử lí có trong đoạn hội thoại trên. Ngoài
các thiết bị vừa nêu trên, còn thiết bị nào cũng có bộ xử lí?
2. Những thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin đóng vai trò như thế nào trong đời
sống con người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc đoạn hội thoại và thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát quá trình tiến hành nhiệm vụ của HS, định hướng cho HS (nếu
cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hai HS xung phong đọc đoạn hội thoại.
- HS khác xung phong trả lời câu hỏi:
1. Những thiết bị có bộ xử lí trong đoạn hội thoại là máy tính để bàn, máy tính
xách tay, ti vi kĩ thuật số, rô bốt quét nhà. Ngoài ra, còn có một số thiết bị gắn
bộ xử lí khác như:
+ Điều hoà.

+ Quạt điều khiển từ xa.

+ Lò vi sóng.

2

2. Những thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin đóng vai trò quan trọng trong mọi
lĩnh vực đối với đời sống con người.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, không chốt đáp án.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Công nghệ ngày càng phát triển, các thiết bị
thông minh ra đời ngày một nhiều giúp cuộc sống con người dễ dàng và thuận
tiện hơn, tạo điều kiện cho con người có nhiều thời gian nghỉ ngơi thư giãn hơn.
Vậy để hiểu rõ hơn về những thiết bị gắn bộ xử lí, ứng dụng thực tế của máy
tính trong khoa học và đời sống cũng như tác động của công nghệ thông tin lên
giáo dục và xã hội, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 1: Thế giới kĩ thuật số.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thế giới kĩ thuật số
a. Mục tiêu: HS nhận ra sự phổ biến của các thiết bị gắn bộ xử lí.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục 1, quan sát
Hình 1.1, 1.2 SGK tr.5 - 6, tìm hiểu về một số thiết bị gắn bộ xử lí, thông qua đó
HS nhận ra sự đa dạng của thế giới kĩ thuật số.
c. Sản phẩm học tập: Thế giới kĩ thuật số.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ
- GV nhắc lại kiến thức đã học về bộ xử lí - Thiết bị được gắn bộ xử lí hiện
thông tin, dẫn dắt HS vào hoạt động.
diện xung quanh ta. Chúng giúp
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 4 con người tự động hóa một phần
HS.
hoạt động xử lí thông tin và xuất
- GV yêu cầu các nhóm quan sát Hình 1.1 SGK hiện trong hầu hết các lĩnh vực
tr.5, thảo luận thực hiện Hoạt động 1. Tìm kinh tế, xã hội và đời sống,...
hiểu ti vi kĩ thuật số: Hầu hết ti vi được sử
dụng hiện nay là ti vi kĩ thuật số (Hình 1.1). Em
hãy tìm hiểu và cho biết:
1. Thông tin đầu vào nào được ti vi tiếp nhận từ
bộ điều khiển?
2. Ti vi thể hiện sự thay đổi ở đầu ra như thế
nào?
Bếp điện
3. Ti vi có thực hiện thao tác xử lí thông tin
không?

3

- Dựa trên câu trả lời của HS, GV sử dụng kĩ
thuật Khăn trải bàn, yêu cầu các nhóm HS đọc
nội dung Hoạt động đọc và thực hiện nhiệm
vụ: Tìm hiểu các thiết bị có gắn bộ xử lí thông
tin trong nhà; trong đời sống; trong thương
mại, sản xuất công nghiệp và nông nghiệp hiện
đại. Từ đó, chứng minh sự đa dạng của các
thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin tạo nên thế
giới kĩ thuật số.

Máy rút tiền tự động (ATM) của
ngân hàng

Hệ thống thu phí tự động trên
đường cao tốc

- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo
luận cặp đôi, trả lời Câu hỏi SGK tr.6:
1. Em hãy ghép mỗi cụm từ ô tô lái tự động,
máy chụp cắt lớp, bảng điện tử, robot lắp ráp
với một thiết bị có gắn bộ xử lí trong Hình 1.2.
2. Những thiết bị trong Hình 1.2 thường xuất
hiện ở nơi nào trong thực tế?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc nội dung mục 1 SGK tr.5 - 6, thảo
luận nhóm thực hiện nhiệm vụ được giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện 2 - 4 nhóm trình bày kết quả
4

Hệ thống thanh toán tự động
trong siêu thị

Hệ thống băng chuyền tự động
trong công nghiệp chế biến

thảo luận:
1. Thông tin đầu vào là yêu cầu của người dùng
được truyền bằng tín hiệu không dây đến TV.
2. Ti vi thể hiện sự thay đổi ở đầu ra trên màn
hình như thay đổi chương trình ti vi hoặc ứng
dụng trên đó.
3. Ti vi có thực hiện thao tác xử lí thông tin.
- GV mời nhóm đại diện trình bày kết quả thảo
luận.
- Một số HS xung phong trả lời Câu hỏi SGK
tr.6:
1. a) Bảng điện tử; b) Máy chụp cắt lớp; c)
Robot lắp ráp; d) Ô tô lái tự động.
2. a) Sân bay, nhà ga,...; b) Bệnh viện; c) Nhà
máy được tự động hóa; d) Trong giao thông
đường bộ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh
giá thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo hộp
kiến thức tr.6, yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Hoạt động 2: Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học kĩ thuật và đời
sống
a. Mục tiêu: HS đưa ra được những ví dụ, qua đó:
- Nêu được khả năng của máy tính.
- Chỉ ra được những ứng dụng của máy tính trong khoa học, kĩ thuật và đời
sống.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục 2, quan sát Hình 1.3, 1.4
SGK tr.6 - 7 và tìm hiểu về Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học kĩ
thuật và đời sống.
c. Sản phẩm học tập: Ứng dụng thực tế của máy tính trong khoa học kĩ thuật và
đời sống.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. ỨNG DỤNG THỰC TẾ CỦA MÁY
tập
TÍNH TRONG KHOA HỌC KĨ
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi THUẬT VÀ ĐỜI SỐNG
nhóm 3 - 5 HS.
a) Khả năng của máy tính
- GV yêu cầu các nhóm HS tìm hiểu mục - Tính toán nhanh, bền bỉ, chính xác.
2 SGK tr.6 - 7 và thực hiện nhiệm vụ từ - Lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn.
trạm 1 → trạm 2 với nội dung cụ thể như - Kết nối toàn cầu với tốc độ cao.
5

sau:
+ Trạm 1: Đọc hiểu mục 2a, tìm hiểu về
những khả năng của máy tính.
+ Trạm 2: Đọc hiểu mục 2b, tìm hiểu
những ứng dụng của máy tính trong
khoa học kĩ thuật và đời sống.
b) Ứng dụng của máy tính trong khoa
- Sau khi HS hoàn thành nhiệm vụ ở 2 học kĩ thuật và đời sống
trạm, GV yêu cầu các nhóm thảo luận - Máy tính được ứng dụng hiệu quả trong
thực hiện nhiệm vụ Hoạt động 2. Máy nhiều lĩnh vực của khoa học kĩ thuật và
tính thật là cần thiết: Em hãy nêu một đời sống.
số khả năng của máy tính mà nhờ đó Ví dụ:
máy tính có thể hỗ trợ con người một
cách đặc lực trong cuộc sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
Mô phỏng dòng chảy
- HS đọc mục 2 SGK tr.6 - 7 và thực
hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát quá trình thực hiện nhiệm
vụ của các nhóm; hướng dẫn, định hướng
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
Dự báo thời tiết
thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận.
- HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét và
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
Kính viễn vọng Hubble
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của
các nhóm, thái độ làm việc của HS trong
nhóm.
Ô tô tự động lái do máy tính điều khiển
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo
hộp kiến thức tr.7, yêu cầu HS ghi chép
vào vở.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Thông tin bổ sung
- Kính viễn vọng không gian Hubble (Hubble Space Telescope)
Kính viễn vọng không gian Hubble là một kính thiên văn lớn trong không gian được
đặt theo tên nhà thiên văn học nổi tiếng Edwin Hubble (1889 - 1953). Nó được
phóng lên quỹ đạo bằng tàu con thoi Discovery vào ngày 24 tháng 4 năm 1990. Quỹ
đạo Hubble cách Trái Đất khoảng 547 km.
Kính viễn vọng không gian Hubble được thiết kế để thu thập hình ảnh và dữ liệu từ
các vùng không gian xa xôi nhất của vũ trụ, giúp các nhà khoa học khám phá ra
nhiều điều mới mẻ về vũ trụ của chúng ta. Nó có chiều dài bằng một chiếc xe buýt
lớn và nặng bằng hai con voi trưởng thành.
6

- Sự khác nhau giữa siêu máy tính và máy tính hiệu năng cao
Khái niệm siêu máy tính được dùng để chỉ máy tính khác với máy tính phổ dụng. Nó
đề cập đến hệ thống máy tính mạnh mẽ về cả tốc độ tính toán và độ lớn của dữ liệu
được xử lí, bằng cách sử dụng những công nghệ tiên tiến nhất về cả phần cứng và
phần mềm.
Khái niệm máy tính hiệu năng cao (HPC - high performance computing) để cập đến
hệ thống thực hiện các tính toán phức tạp với tốc độ cao, đạt được bằng cách kết nối
hàng trăm, thậm chí hàng nghìn máy chủ nhờ mạng tốc độ cao, được chia thành các
cụm, kết hợp với kĩ thuật quản trị và kĩ thuật tính toán song song.
Hoạt động 3: Tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội
a. Mục tiêu: HS đưa ra được những ví dụ, qua đó giải thích được tác động của
công nghệ thông tin lên các hoạt động xã hội, nhất là giáo dục.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc nội dung mục 3 SGK tr.6 - 7 và tìm
hiểu về Tác động của công nghệ thông tin.
c. Sản phẩm học tập: Tác động của công nghệ thông tin lên giáo dục và xã hội.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện NGHỆ THÔNG TIN LÊN
nhiệm vụ Hoạt động 3. Tác động của công GIÁO DỤC VÀ XÃ HỘI
nghệ thông tin: Em hãy kể một số ví dụ cho - Công nghệ thông tin có tác động
thấy tác động của công nghệ thông tin lên giáo mạnh mẽ, đem lại những thay đổi
dục và xã hội.
tích cực trong xã hội, trong đó có
- Dựa trên câu trả lời của HS, GV yêu cầu HS giáo dục.
phân biệt những tác động tích cực và tiêu cực Ví dụ:
của công nghệ thông tin, từ đó rút ra kết luận.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS trả lời
câu hỏi Câu hỏi SGK tr.8: Em hãy:
a) Kể về một ứng dụng của công nghệ thông tin
mà em thường xuyên sử dụng.
b) Nêu những tác động tích cực của ứng dụng
Thư điện tử
đó và cách em sử dụng nó hằng ngày.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc mục 3 SGK tr.7 - 8 và thực hiện
nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, định hướng HS về những tác
động tích cực và tiêu cực của công nghệ thông
Tra cứu thông tin
tin lên xã hội, đặc biệt là giáo dục.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Cần sử dụng công nghệ thông tin
đúng cách để tránh những tác động
7

luận
tiêu cực đến cuộc sống.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- HS xung phong trả lời câu hỏi
củng cố: Ví dụ, ứng dụng
Duolingo thường được dùng để
học tiếng Anh hoặc một ngoại
ngữ khác ở mọi lúc, mọi nơi.
- HS nhóm khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của các
nhóm, thái độ làm việc của HS trong nhóm.
- GV kết luận, chuẩn hóa kiến thức theo hộp
kiến thức tr.8, yêu cầu HS ghi chép vào vở.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về thế giới kĩ thuật số.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu
hỏi luyện tập các kiến thức về thế giới kĩ thuật số.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu bài tập về thế giới kĩ thuật số.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS hoàn thành phiếu bài tập sau:
PHIẾU BÀI TẬP: Thế giới kĩ thuật số
A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Máy tính không có khả năng nào sau đây?
A. Kết nối toàn cầu với tốc độ cao.
B. Lưu trữ dữ liệu với dung lượng lớn.
C. Cảm thụ văn học.
D. Tính toán nhanh.
Câu 2: Công nghệ thông tin có tác động tiêu cực như thế nào đến sức khỏe thể chất
của con người?
A. Khiến con người trở nên thụ động.
B. Gây giảm thị lực.
C. Giảm tương tác giữa người với người.
D. Thông tin giả tràn lan.
Câu 3: Phương án nào sau đây là ví dụ về thiết bị có gắn bộ xử lí trong thương mại?
A. Máy chiếu trong lớp học.
B. Máy chụp X-quang.
C. Hệ thống thanh toán trong siêu thị.
D. Hệ thống phun tưới vận hành tự động.
8

Câu 4: Thiết bị bay không người lái để gieo hạt giống, phun thuốc trừ sâu,… là
thiết bị có gắn bộ xử lí được sử dụng trong lĩnh vực nào?
A. Nông nghiệp.
B. Sinh học.
C. Giao thông.
D. Công nghiệp.
Câu 5: “Não của chúng ta hoạt động ít dần vì sự xuất hiện của công nghệ cao”,
nhà thần kinh học Michael Merzenich cho biết trong cuốn sách “The Shallows:
What The Internet Is Doing To Our Brains”, cảnh báo tác động của công nghệ đối
với trí thông minh của con người, nguy hiểm tới mức không tưởng. Vậy theo em,
công nghệ thông tin tác động lên não của chúng ta như thế nào?
A. Đạo đức suy giảm.
B. Tỉ lệ thất nghiệp tăng.
C. Chênh lệch giàu nghèo ngày càng lớn.
D. Giảm độ tập trung.
B. CÂU HỎI TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1: Hãy tưởng tượng, các hoạt động xung quanh em sẽ thay đổi như thế nào khi
một ngày các bộ xử lí biến mất, các thiết bị được gắn bộ xử lí không hoạt động nữa?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………
Câu 2: Em hãy kể một ví dụ về kiến thức, kĩ năng hoặc nội dung thú vị, có nhiều ý
nghĩa mà em học được từ nguồn thông tin trên Internet.
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4

Câu 5

C
B
C
A
D
Hướng dẫn trả lời câu hỏi tự luận: Câu hỏi mở, phụ thuộc vào việc HS sử
dụng và chịu tác động của công nghệ ở mức độ nào. Qua đó, HS cũng nhận ra
sự hiện diện của các thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin trong nhiều hoạt động của
đời sống; củng cố thái độ tích cực về cuộc sống và các hoạt động tập thể.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
9

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu về thế
giới kĩ thuật số.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực
tế để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.8.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ phần Vận dụng SGK tr.8: Em hãy
tìm hiểu và trả lời các câu hỏi sau:
a) Đồng hồ thông minh có những chức năng nào khác với đồng hồ thông
thường?
b) Tại sao đồng hồ thông minh cần có bộ xử lí?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để thực hiện nhiệm vụ được
giao.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong trả lời câu hỏi vận dụng:
a) Đồng hồ thông minh không chỉ có tính năng đo thời gian mà còn nhiều chức
năng khác giống như một chiếc điện thoại di động thông thường. Ví dụ như,
nghe gọi hai chiều; kết nối bluetooth, 4G, wifi; theo dõi sức khỏe của người
dùng; hỗ trợ luyện tập thể thao; định vị theo hệ thống định vị toàn cầu (GPS);...
b) Để có được nhiều tính năng như trên, đồng hồ thông minh cần phải có bộ xử
lí như một máy tính.

- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn hóa kiến thức và kết thúc tiết học.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập Bài 1 trong Sách bài tập Tin học 9.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Thông tin trong giải quyết vấn đề.
Đông Bắc, ngày tháng 9 năm 2024
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CM
Hà Hải Hậu

10

Ngày soạn: 12/ 9/2024
Tiết 3: 9A1: /
9A2:

/

BÀI 2. THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
Môn: Tin học lớp: 9
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hiểu được vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề và biết cách
đánh giá chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề thông qua các tiêu chí: tính
liên quan, tính chính xác, tính đầy đủ, tính cập nhật..
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
-Năng lực tự chủ, tự học: Biết đọc sách giáo khoa kết hợp kiến thức xã hội ứng
dụng vào học và tự học.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: hiểu được mục đích giao tiếp và giao tiếp hiệu
quả trong hoạt động nhóm.
-Năng lực tư duy và sáng tạo: vận dụng linh hoạt các kiến thức
2.2. Năng lực Tin học
-Giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm
kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
-Giải thích được tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được của
thông tin. Nêu được ví dụ minh hoạ.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, sáng tạo, có tinh thần tự học,
nhiệt tình tham gia công việc chung.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Phòng máy, Tivi,... phục vụ cho dạy và học lý thuyết và thực hành.
2. Học liệu:
- GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập.
- HS: SGK, SBT, bút màu, vở ghi chép. bảng nhóm, phiếu học tập, phiếu khảo
sát, … (đáp ứng yêu cầu học tập). Chuẩn bị bài tập nhóm được phân công.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Giới thiệu nội dung cần tìm hiểu trong chủ đề/bài học.
- Các thành phần chính trong chủ đề/bài học:
11

+ Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề.
+ Chất lượng thông tin.
- HS nhận biết được vai trò của chất lượng thông tin trong việc tìm kiếm, tiếp
nhận, chia sẻ thông tin và giải quyết vấn đề.
b. Nội dung: HS đọc đoạn hội thoại sgk (bài giảng). Sau đó cho hs trả lời câu
hỏi và dẫn vào nội dung bài học.
c. Sản phẩm: Ý kiến cá nhân học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
- Cho học sinh nghiên cứu SGK hoặc quan sát, theo dõi bài giảng và trả lời câu
hỏi dẫn vào nội dung bài học.
- Hs trả lời câu hỏi
- GV gọi HS trong nhóm trả lời, HS nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết quả của HS, từ đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề.
a. Mục tiêu:
- Qua ví dụ cụ thể, HS nhận ra kết quả giải quyết một vấn đề phụ thuộc vào chất
lượng thông tin. Qua đó, HS giải thích được sự cần thiết phải quan tâm đến chất
lượng thông tin khi tìm kiếm, tiếp nhận và trao đổi thông tin.
b. Nội dung: Tìm hiểu về “Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn
đề.”. Học sinh nghiên cứu SGK hoặc quan sát, theo dõi bài giảng và hoàn thiện
phiếu học tập số 1, 2.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.
Sản phẩm dự kiến:
PHIẾU SỐ 1
Chọn trường

Một số vấn đề có thể xảy ra:

Minh đã tìm kiếm thông tin về các trường
THPT trên Internet và gửi cho An địa chỉ
trang web giới thiệu về một trường
THPT. An xem trang web và thấy có
nhiều chi tiết ấn tượng, phù hợp với mình
(Hình 2.1). Không tìm hiểu thêm nữa, An
quyết định chọn trường đó làm nguyện
vọng duy nhất của mình. Em hãy cho biết
việc Minh chia sẻ thông tin với An và An

- Thông tin An thu thập được từ
Minh chưa đủ cho việc chọn
trường: còn cần nhiều thông tin
như học phí, giáo viên, cơ sở vật
chất, điểm đầu vào,…

12

- Bạn An chỉ để 1 nguyện vọng
duy nhất là không an toàn, bạn
không có sự lựa chọn, nếu trượt
nguyện vọng này là bạn sẽ không

đã tin tưởng, sử dụng thông tin để chọn
trường mà chưa tìm hiểu kĩ sẽ có thể xảy có trường để học.
ra vấn đề gì?

PHIẾU SỐ 2
Em hãy trình bày về vai
trò của chất lượng
thông tin trong giải
quyết vấn đề?

Thông tin là cơ sở để đưa ra các quyết định. Cần
phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm
kiếm, tiếp nhận, trao đổi và sử dụng thông tin để có
thể đưa ra các quyết định đúng đắn.

d) Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+Hoạt động nhóm (chia từ 2hs/nhóm) hoặc cá nhân. Phát phiếu học tập cho học
sinh và yêu cầu học sinh hoàn thiện phiếu học tập, bài tập
+HS tìm hiểu, nghiên cứu các yêu cầu trong phiếu học tập số 1, 2.
+GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe, nghiên cứu, suy nghĩ và thảo luận, thực
hiện yêu cầu học tập.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ HS khác nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn.
+ HS cùng GV thảo luận nội dung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định, đánh giá
+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
+HS: Nhận kết quả đánh giá của giáo viên và so sánh với phương án mẫu, tự sửa
sai nếu có. Rút kinh nghiệm, bài học.
Kiến thức:
Vai trò của chất lượng thông tin trong giải quyết vấn đề: Thông tin là cơ sở để
đưa ra các quyết định. Cần phải quan tâm đến chất lượng thông tin khi tìm
kiếm, tiếp nhận, trao đổi và sử dụng thông tin để có thể đưa ra các quyết định
đúng đắn.
Bài tập củng cố:
13

-Đáp án dự kiến: C
Hoạt động 2: Chất lượng thông tin:
a) Mục tiêu: Thông qua ví dụ về thông tin hữu ích, HS sẽ nhận biết được những
tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin.
b) Nội dung: Tìm hiểu về “Chất lượng thông tin.”. Học sinh nghiên cứu SGK
hoặc quan sát, theo dõi bài giảng và hoàn thiện phiếu học tập số 3, 4, 5, 6.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS: phiếu học tập
Sản phẩm dự kiến:
PHIẾU SỐ 3
Hãy
tìm
kiếm

lựa chọn
thông tin

theo
em là hữu
ích
giúp
em chọn
trường
THPT?

Thông tin giúp em chọn trường:
-Vị trí địa lí: gần nhà hay xa nhà, đi lại thuận tiện hay không
-Cơ sở vật chất: Hiện đại, đầy đủ tiện nghi.
-Chất lượng giáo dục: xem xếp hạng trường, đánh giá từ các bên
thứ ba, thành tích học tập và kết quả đầu ra của học sinh.
-Ngành học và chương trình giảng dạy: xem xét các ngành học
mà trường cung cấp có phù hợp với sở thích và mục tiêu của em
hay không.
-Hoạt động ngoại khóa: Đa dạng, phong phú.
-Học phí: Phù hợp với điều kiện kinh tế gia đình.

PHIẾU SỐ 4
Tại
sao
thông tin đó
là hữu ích
đối việc giải
quyết vấn đề
chọn trường
của em?

Thông tin trên sẽ hữu ích với việc chọn trường của em vì chọn
trường phù hợp sẽ:
+Đáp ứng mục tiêu, sở thích, mong muốn của em.
+Môi trường học tập, phát triển tốt, phù hợp với mục tiêu nghề
nghiệp và sở thích của mình, phù hợp với nhu cầu và khả năng
của cá nhân.
14

+Cơ hội tham gia hoạt động ngoại khóa.

PHIẾU SỐ 5: BÀI TẬP
Trong khi tìm thông tin về các trường THPT, bạn An đã không để ý đến thời
gian đăng kí nguyện vọng dự thi và xét tuyển vào lớp 10 các trường THPT
công lập. Theo em:
Sơ suất này vi phạm
tiêu chí nào về chất
lượng thông tin?

Bạn An đã vi phạm tiêu chí tính đầy đủ của thông
tin.
-Điều đó dẫn đến có thể bạn An trễ thời gian đăng kí
nguyện vọng và không có cơ hội tham gia vào quá
trình xét tuyển của trường mà bạn ấy mong muốn.

Điều đó có thể dẫn
đến khó khăn gì cho
bạn An?

-Bạn ấy có thể phải tìm kiếm các trường khác hoặc
phải chờ đến kỳ xét tuyển tiếp theo, gây mất thời
gian và ảnh hưởng đến quyết định học tập của bạn
An
-Ngoài ra, điều này gây áp lực không cần thiết cho
bạn An trong quá trình chọn trường THPT phù hợp

d) Tổ chức thực hiện:
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+Hoạt động nhóm (chia từ 2hs/nhóm) hoặc cá nhân. Phát phiếu học tập cho học
sinh và yêu cầu học sinh hoàn thiện phiếu học tập, bài tập.
+HS tìm hiểu, nghiên cứu, hoàn thiện các yêu cầu trong phiếu học tập số 3, 4, 5,
6.
+GV: Yêu cầu các nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập.
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe, nghiên cứu, suy nghĩ và thảo luận, hoàn
thành các phiếu học tập số 3, 4, 5, 6.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ HS khác nhận xét, bổ sung đáp án cho bạn.
+ HS cùng GV thảo luận nội dung.
15

- Bước 4: Kết luận, nhận định, đánh giá
+ GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức
+HS: Nhận kết quả đánh giá của giáo viên và so sánh với phương án mẫu, tự sửa
sai nếu có. Rút kinh nghiệm, bài học.
Kiến thức:
-Chất lượng thông tin là yếu tố quan trọng, quyết định hiệu quả của việc giải
quyết vấn đề.
-Chất lượng thông tin được đánh giá thông qua tính mới, tính chính xác, tính
đầy đủ, tính sử dụng được.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh sử dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề
trong bài tập luyện tập.
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK hoặc quan sát, theo dõi bài giảng,
hướng dẫn và hoàn thiện phiếu học tập số 7,8.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.
Sản phẩm dự kiến:
PHIẾU SỐ 6. BÀI TẬP
Để chuẩn bị cho chuyến tham quan một nông trại, An
gọi đến số điện thoại liên lạc được cung cấp trên trang
web của nông trại nhưng không được. Minh cho rằng
có thể đầu số điện thoại đã thay đổi nhưng nông trại
chưa kịp cập nhật lên trang web nên đã tìm kiếm
thông tin trên website của các nhà cung cấp dịch vụ
viễn thông. Nhờ đó, Minh đã liên hệ thành công với
nông trại. Em hãy nhận xét về chất lượng của thông
tin (theo 4 tính chất ở Hình 2.2) mà mỗi bạn thu nhận
được.
Nhận xét:

An

Minh

-Tính mới:

-Cũ, chưa cập nhật.

-Tính chính xác:

-Sai, không liên lạc được. -Chính xác, liên lạc được.

-Tính đầy đủ:

-Thiếu tính đầy đủ.

-Tính sử dụng được:

-Không có tính sử dụng -Có tính sử dụng được
được.

16

-Mới, cập nhật.

-Có tính đầy đủ.

PHIẾU SỐ 7. Trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng
Câu hỏi:

Đáp
án:

Câu 1. Phát biểu nào sau đây sai?

C

a./ Internet là một kho thông tin khổng lồ.
b./ Cần phải quan tâm đến CLTT khi tìm kiếm, tiếp nhận, trao đổi và sử
dụng thông tin để có thể đưa ra các quyết định đúng đắn.
c./ Số lượng bản tin làm cho thông tin trở thành hữu ích.
d./ Em có thể tìm thấy nhiều thông tin trên Internet nhưng không phải
thông tin nào cũng có thể sử dụng để giải quyết vấn đề.
Câu 2. Tính chính xác của thông tin thể hiện điều gì?

D

A./ Thể hiện thông tin đã bị lỗi thời chưa.
B./ Thể hiện tính phù hợp của thông tin với vấn đề hay câu hỏi được đặt
ra.
C./ Thể hiện sự bao quát nhiều khía cạnh, cho em có được cái nhìn tổng
thể về vấn đề được đặt ra.
D./ Thể hiện tính đúng đắn của thông tin.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây sai?

B

A./ Thông tin là cơ sở để ra quyết định.
B./ Chất lượng thông tin trên Internet thể hiện ở số lượng người đọc.
C./ Không phải thông tin nào trên Internet cũng hữu ích đối với việc giải
quyết vấn đề.
D./ Nếu thông tin không liên quan tới vấn đề được đặt ra thì em sẽ
không sử dụng được và thông tin trở nên vô ích.
Câu 4. Nguồn thông tin nào sau đây là đáng tin cậy nhất?
A./ Ý kiến của người thân.
khảo phổ biến trên thị trường.

D

B./ Các loại sách tham

C./ Những chia sẻ cá nhân trên Internet.
D./ Sách giáo khoa do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành.
Câu 5. Khi em thấy một quảng cáo trên YouTube, em sẽ ứng xử như thế
nào?
A./ Chia sẻ thông tin với người thân, bạn bè vì YouTube là một trang
web nổi tiếng.
B./ Báo cáo quảng cáo với YouTube vì nội dung không phù hợp với
video.
17

C

C./ Tìm hiểu, đánh giá chất lượng thông tin nếu có hứng thú với sản
phẩm trong quảng cáo.
D./ Sử dụng sản phẩm vì quảng cáo trên YouTube rất đáng tin cậy.
Câu 6. Tiêu chí nào sau đây không được dùng để đánh giá chất lượng
thông tin?
A./ Tính sử dụng được.
Tính đầy đủ.

B./ Tính hấp dẫn.

C./ Tính cập nhật.

D./

Câu 7. Nguồn thông tin đáng tin cậy để tìm hiểu thông tin về kì thi tuyển
sinh lớp 10 là
A./ Mạng xã hội.
và Truyền thông.

D./ Thông tin từ bạn

Câu 8. Chất lượng thông tin được đánh giá thông qua mấy tiêu chí?
B./ 2

C./ 3

D

D./ 4

Câu 9. Em hãy tìm hiểu trên Internet và cho biết tờ báo điện tử nào sau
đây trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam?
A./ Báo Đời sống & Pháp luật.
D./ VnExpress.

B./ Vietnamnet.

B./ Tính mới.

C./ Tính chính xác.

A./ Chia sẻ thông tin với người thân vì KOL là một nguồn tin đáng tin
cậy.
B./ Sử dụng sản phẩm vì KOL là một đảm bảo cho sản phẩm đã qua
kiểm định.
C./ Cân nhắc, đánh giá chất lượng thông tin trước khi sử dụng sản phẩm.
D./ Không sử dụng và cảnh báo người thân về nguồn tin kém chất
lượng.

18

A

D./

Câu 11. KOL là thuật ngữ viết tắt của Key Opinion Leader có nghĩa là
người dẫn dắt dư luận chủ chốt hay người có ảnh hưởng. Khi em thấy
một KOL quảng cáo sản phẩm trên mạng, em sẽ ứng xử thế nào?

d) Tổ chức thực hiện:

B

C./ VTC News.

Câu 10. Khi tìm kiếm thông tin về Cuộc thi Viết thư Quốc tế UPU năm...
 
Gửi ý kiến