Lớp 9.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 08h:53' 28-11-2024
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Yến
Ngày gửi: 08h:53' 28-11-2024
Dung lượng: 33.9 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20/10/2024
Ngày giảng: 21/10/2024
TIẾT 9
BÀI 5: TÌM HIỂU PHẦN MỀM MÔ PHỎNG
I. MỤC TIÊU/OBJECTIVES
1. Về kiến thức/About knowledge:
- Nêu được ví dụ phần mềm mô phỏng. Nhận ra được ích lợi của phần mềm
mô phỏng.
2. Năng lực/Cor competence:
a. Năng lực Tin học
Năng lực E (NLe): Hợp tác trong môi trường số
Có khả năng làm việc nhóm, hợp tác được trong việc tạo ra, trình bày và
giới thiệu được sản phẩm số.
- Nêu được ví dụ phần mềm mô phỏng.
- Nhận ra được ích lợi của phần mềm mô phỏng.
b. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, tự
quyết định cách thức thu thập dữ liệu, tự đánh giá về quá trình và kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
3. Phẩm chất/ Personal qualities: Chăm chỉ, chủ động thực hiện nhiệm vụ thu
thập các dữ liệu để khám phá vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS
1. Thiết bị/Thiết bị/Materials: Tivi, máy tính giáo viên, phiếu học tập.
2. Học liệu/School materials:
- Phần mềm mô phỏng pha màu. Phần mềm có thể tìm được bằng cách sử
dụng máy tìm kiếm. GV cũng có thể sử dụng mô phỏng cách pha màu trên Scratch
theo liên kết:
https://scratch.mit.edu/projects/886339759/
- Một số phần mềm ứng dụng, mô phỏng hoạt động trong lĩnh vực Khoa học
tự nhiên và Toán học. Với mỗi phần mềm, cần chuẩn bị ít nhất một ví dụ về một
thí nghiệm, thể hiện được ưu điểm so với cách làm truyền thống, không sử dụng
phần mềm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/TEACHING PROCESS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu hoạt động: HS được biết về thuật ngữ “phần mềm mô phỏng” trong
một bối cảnh cụ thể để tránh phải đưa ra định nghĩa.
b. Nội dung: GV hướng HS đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: HS nhận xét theo chủ quan của mình.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia nhóm HS và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm.
2
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- Báo cáo, thảo luận: Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả và tổ
chức nhận xét đánh giá.
- Kết luận, nhận định: Mọi câu trả lời của HS đều được ghi nhận, GV tổng hợp các
ý kiến của HS và dẫn dắt vào hoạt động 1 của nội dung hình thành kiến thức.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phần mềm mô phỏng
a) Mục tiêu: Học sinh được giới thiệu một ví dụ về phần mềm mô phỏng và nhận
ra lợi ích của phần mềm mô phỏng theo cách trực giác.
b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản SGK trang 20, 21 trả lời câu hỏi phần
hoạt động 1: Pha màu.
- Khái niệm phần mềm mô phỏng
- Chức năng phần mềm mô phỏng.
- Các phần mềm mô phỏng như: Trycolors.com, Phet.colorado.edu,
Crocodile, Geogebra.
c) Sản phẩm: Đánh giá theo câu trả lời đúng của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS' ACTIVITIES
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm và
đưa ra câu trả lời ở hoạt động 1, SGK trang
20, 21.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoạt động đọc để tìm hiểu
yêu cầu của nhiệm vụ (SGK trang 20, 21).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
theo nhóm lớn. Thực hiện yêu cầu của
nhiệm vụ trong SGK.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS thực
hiện khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng
dậy báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- Dựa vào kiến thức đã tìm hiểu, học sinh
làm bài tập củng cố SGK trang 21
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
NỘI DUNG/CONTENTS
1. Phần mềm mô phỏng
a) Pha màu.
- Trong thực tế khi pha màu, em chỉ
có thể thay đổi tỉ lệ (giữa các màu)
trong hỗn hợp màu đã pha bằng
cách trộn thêm màu. Việc bổ sung
nhiều màu có thể dẫn đến hỗn hợp
màu xỉn đục và không dùng được
nữa. Điều đó xảy ra nhiều lần khiến
mất nhiều thời gian và giảm hứng
thú đối với việc pha màu.
- Phần mềm mô phỏng pha màu
(Hình 5.1) cho phép em chọn màu,
tăng giảm tỉ lệ các màu và giúp em
nhìn thấy màu kết quả được tạo ra
trên màn hình.
- Phần mềm mô phỏng pha màu có
lợi ích: Tạo ra màu mới một cách
dễ dàng, giúp tiết kiệm thời gian,
tiết kiệm chi phí, giúp người dùng
nhìn được sản phẩm màu cần pha
trước khi thực hiện pha màu thực
tế, tạo hứng thú cho việc tạo ra
những màu mới và tìm hiểu về hệ
thống màu khác nhau.
3
https://trycolour.com
-Kết luận : Phần mềm mô phỏng là
phần mềm thể hiện trực quan sự
vận động của một đối tượng, cho
phép người dùng tương tác và tìm
hiểu cách thức hoạt động của đối
tượng đó.
b) Một số phần mềm mô phỏng :
1. Mô phỏng thí nghiệm vật lý
https://phet.colorado.edu
2. Mô phỏng thí nghiệm hóa học
https://Crocodile Chemistry
https://ChemLad
3. Mô phỏng hình vẽ và giải toán
https://Geogebra
https://Sketchpad
4. Mô phỏng ngôn ngữ lập trình
trong môn Tin
https://Flowgprithm
5. Mô phỏng nghiên cứu chuyển
động của các phân tử.
https://Physics.weber.edu/
schroeder/md.
6. Mô phỏng giải pháp giảm tắc
nghẽn giao thông
https://www.trafic-simulation.de
7. Mô phỏng lái xe
https://BusSimulator
Phần mềm mô phỏng thể hiện
trực quan sự vận động của một
đối tượng, cho phép người dùng
tương tác và tìm hiểu cách thức
hoạt động của đối tượng đó.
Hoạt động 2: Lợi ích của phần mềm mô phỏng
a) Mục tiêu: HS kể được lợi ích của phần mềm mô phỏng.
b) Nội dung: HS đọc đoạn văn bản SGK trang 21, 22 trả lời câu hỏi phần hoạt
động 2: Lợi ích của phần mềm mô phỏng. (Phần mềm mô phỏng pha màu có
những lợi ích gì trong việc tìm hiểu và tập pha trộng màu theo cách thông thường.
c) Sản phẩm: Đánh giá theo câu trả lời có lí của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS' ACTIVITIES
NỘI DUNG/CONTENTS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Lợi ích của phần mềm mô
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm và phỏng
4
đưa ra câu trả lời ở hoạt động 1, SGK trang
15, 16.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoạt động đọc để tìm hiểu
yêu cầu của nhiệm vụ (SGK trang 15, 16).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
theo nhóm đôi. Thực hiện yêu cầu của
nhiệm vụ trong SGK.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS thực
hiện khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng
dậy báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- Dựa vào kiến thức đã tìm hiểu, học sinh
làm bài tập củng cố SGK trang 16.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Lợi ích của phần mềm pha màu.
- Giúp người sử dụng làm quen, tìm
hiểu, nghiên cứu hoạt động của một
đối tượng, sự vật với chi phí thấp.
- Giúp người sử dụng nghiên cứu
những nội dung lý thuyết một cách
trực quan, sinh động bằng cách
tương tác với phần mềm.
- Tạo ra nhiều tình huống để luyện
tập hoặc nghiên cứu đối tượng một
cách đầy đủ hơn.
- Hạn chế những tình huống có thể
làm hỏng thiết bị hoặc gây nguy
hiểm cho con người.
Lợi ích của phần mềm mô phỏng
là hỗ trợ nghiên cứu đối tượng
một cách toàn diện, sinh động và
an toàn với chi phí thấp hơn
nghiên cứu trực tiếp trong thực
tế.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về phần mềm mô phỏng.
b. Nội dung: HS làm bài tập củng cố SGK trang 22.
Em hãy tìm một phần mềm mô phỏng hỗ trợ học tập và trả lời các câu hỏi
sau:
a) Phần mềm đó mô phỏng hoạt động nào?
b) Phần mềm đó giúp em làm gì?
c) Phần mềm đó có những lợi ích gì?
c. Sản phẩm: Đánh giá theo câu trả lời đúng của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ phần luyện tập.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS ngồi theo nhóm đôi để thảo luận, trao đổi.
- Báo cáo, thảo luận: GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết, HS báo cáo
kết quả luyện tập.
- Kết luận, nhận định: GV tổ chức cho các học sinh đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tìm hiểu về phần mềm mô phỏng.
b. Nội dung: Bài tập vận dụng trong SGK trang 22.
Em hãy tìm kiếm trên Internet một phần mềm mô phỏng pha màu để tìm
hiểu hệ màu CMYK và cho biết các màu đỏ (Red), lục (Green) và lam (Blue) lần
lượt được tạo ra từ những màu nào trong ba màu cơ bản xanh lơ (Cyan), hồng sẫm
(Magenta) và vàng (Yellow) của hệ màu CMYK bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
a) Cyan + Yellow = ?
5
b) Cyan + Magenta = ?
c) Magenta + Yellow = ?
c. Sản phẩm:
- Đánh giá theo câu trả lời đúng của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao bài tập cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên
mạng được GV qui định.
- Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở
thời điểm phù hợp của những tiết học tiếp theo.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên hận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các em.
Ngày giảng: 21/10/2024
TIẾT 9
BÀI 5: TÌM HIỂU PHẦN MỀM MÔ PHỎNG
I. MỤC TIÊU/OBJECTIVES
1. Về kiến thức/About knowledge:
- Nêu được ví dụ phần mềm mô phỏng. Nhận ra được ích lợi của phần mềm
mô phỏng.
2. Năng lực/Cor competence:
a. Năng lực Tin học
Năng lực E (NLe): Hợp tác trong môi trường số
Có khả năng làm việc nhóm, hợp tác được trong việc tạo ra, trình bày và
giới thiệu được sản phẩm số.
- Nêu được ví dụ phần mềm mô phỏng.
- Nhận ra được ích lợi của phần mềm mô phỏng.
b. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm, tự
quyết định cách thức thu thập dữ liệu, tự đánh giá về quá trình và kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
3. Phẩm chất/ Personal qualities: Chăm chỉ, chủ động thực hiện nhiệm vụ thu
thập các dữ liệu để khám phá vấn đề.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU/MATERIALS
1. Thiết bị/Thiết bị/Materials: Tivi, máy tính giáo viên, phiếu học tập.
2. Học liệu/School materials:
- Phần mềm mô phỏng pha màu. Phần mềm có thể tìm được bằng cách sử
dụng máy tìm kiếm. GV cũng có thể sử dụng mô phỏng cách pha màu trên Scratch
theo liên kết:
https://scratch.mit.edu/projects/886339759/
- Một số phần mềm ứng dụng, mô phỏng hoạt động trong lĩnh vực Khoa học
tự nhiên và Toán học. Với mỗi phần mềm, cần chuẩn bị ít nhất một ví dụ về một
thí nghiệm, thể hiện được ưu điểm so với cách làm truyền thống, không sử dụng
phần mềm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC/TEACHING PROCESS
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu hoạt động: HS được biết về thuật ngữ “phần mềm mô phỏng” trong
một bối cảnh cụ thể để tránh phải đưa ra định nghĩa.
b. Nội dung: GV hướng HS đến nội dung bài học.
c. Sản phẩm: HS nhận xét theo chủ quan của mình.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia nhóm HS và giao nhiệm vụ hoạt động nhóm.
2
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- Báo cáo, thảo luận: Kết thúc thảo luận, GV cho các nhóm báo cáo kết quả và tổ
chức nhận xét đánh giá.
- Kết luận, nhận định: Mọi câu trả lời của HS đều được ghi nhận, GV tổng hợp các
ý kiến của HS và dẫn dắt vào hoạt động 1 của nội dung hình thành kiến thức.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phần mềm mô phỏng
a) Mục tiêu: Học sinh được giới thiệu một ví dụ về phần mềm mô phỏng và nhận
ra lợi ích của phần mềm mô phỏng theo cách trực giác.
b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản SGK trang 20, 21 trả lời câu hỏi phần
hoạt động 1: Pha màu.
- Khái niệm phần mềm mô phỏng
- Chức năng phần mềm mô phỏng.
- Các phần mềm mô phỏng như: Trycolors.com, Phet.colorado.edu,
Crocodile, Geogebra.
c) Sản phẩm: Đánh giá theo câu trả lời đúng của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS' ACTIVITIES
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm và
đưa ra câu trả lời ở hoạt động 1, SGK trang
20, 21.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoạt động đọc để tìm hiểu
yêu cầu của nhiệm vụ (SGK trang 20, 21).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
theo nhóm lớn. Thực hiện yêu cầu của
nhiệm vụ trong SGK.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS thực
hiện khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng
dậy báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- Dựa vào kiến thức đã tìm hiểu, học sinh
làm bài tập củng cố SGK trang 21
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
NỘI DUNG/CONTENTS
1. Phần mềm mô phỏng
a) Pha màu.
- Trong thực tế khi pha màu, em chỉ
có thể thay đổi tỉ lệ (giữa các màu)
trong hỗn hợp màu đã pha bằng
cách trộn thêm màu. Việc bổ sung
nhiều màu có thể dẫn đến hỗn hợp
màu xỉn đục và không dùng được
nữa. Điều đó xảy ra nhiều lần khiến
mất nhiều thời gian và giảm hứng
thú đối với việc pha màu.
- Phần mềm mô phỏng pha màu
(Hình 5.1) cho phép em chọn màu,
tăng giảm tỉ lệ các màu và giúp em
nhìn thấy màu kết quả được tạo ra
trên màn hình.
- Phần mềm mô phỏng pha màu có
lợi ích: Tạo ra màu mới một cách
dễ dàng, giúp tiết kiệm thời gian,
tiết kiệm chi phí, giúp người dùng
nhìn được sản phẩm màu cần pha
trước khi thực hiện pha màu thực
tế, tạo hứng thú cho việc tạo ra
những màu mới và tìm hiểu về hệ
thống màu khác nhau.
3
https://trycolour.com
-Kết luận : Phần mềm mô phỏng là
phần mềm thể hiện trực quan sự
vận động của một đối tượng, cho
phép người dùng tương tác và tìm
hiểu cách thức hoạt động của đối
tượng đó.
b) Một số phần mềm mô phỏng :
1. Mô phỏng thí nghiệm vật lý
https://phet.colorado.edu
2. Mô phỏng thí nghiệm hóa học
https://Crocodile Chemistry
https://ChemLad
3. Mô phỏng hình vẽ và giải toán
https://Geogebra
https://Sketchpad
4. Mô phỏng ngôn ngữ lập trình
trong môn Tin
https://Flowgprithm
5. Mô phỏng nghiên cứu chuyển
động của các phân tử.
https://Physics.weber.edu/
schroeder/md.
6. Mô phỏng giải pháp giảm tắc
nghẽn giao thông
https://www.trafic-simulation.de
7. Mô phỏng lái xe
https://BusSimulator
Phần mềm mô phỏng thể hiện
trực quan sự vận động của một
đối tượng, cho phép người dùng
tương tác và tìm hiểu cách thức
hoạt động của đối tượng đó.
Hoạt động 2: Lợi ích của phần mềm mô phỏng
a) Mục tiêu: HS kể được lợi ích của phần mềm mô phỏng.
b) Nội dung: HS đọc đoạn văn bản SGK trang 21, 22 trả lời câu hỏi phần hoạt
động 2: Lợi ích của phần mềm mô phỏng. (Phần mềm mô phỏng pha màu có
những lợi ích gì trong việc tìm hiểu và tập pha trộng màu theo cách thông thường.
c) Sản phẩm: Đánh giá theo câu trả lời có lí của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ/TEACHER' S AND SS' ACTIVITIES
NỘI DUNG/CONTENTS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Lợi ích của phần mềm mô
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm và phỏng
4
đưa ra câu trả lời ở hoạt động 1, SGK trang
15, 16.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoạt động đọc để tìm hiểu
yêu cầu của nhiệm vụ (SGK trang 15, 16).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
theo nhóm đôi. Thực hiện yêu cầu của
nhiệm vụ trong SGK.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS thực
hiện khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Giáo viên gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng
dậy báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- Dựa vào kiến thức đã tìm hiểu, học sinh
làm bài tập củng cố SGK trang 16.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Lợi ích của phần mềm pha màu.
- Giúp người sử dụng làm quen, tìm
hiểu, nghiên cứu hoạt động của một
đối tượng, sự vật với chi phí thấp.
- Giúp người sử dụng nghiên cứu
những nội dung lý thuyết một cách
trực quan, sinh động bằng cách
tương tác với phần mềm.
- Tạo ra nhiều tình huống để luyện
tập hoặc nghiên cứu đối tượng một
cách đầy đủ hơn.
- Hạn chế những tình huống có thể
làm hỏng thiết bị hoặc gây nguy
hiểm cho con người.
Lợi ích của phần mềm mô phỏng
là hỗ trợ nghiên cứu đối tượng
một cách toàn diện, sinh động và
an toàn với chi phí thấp hơn
nghiên cứu trực tiếp trong thực
tế.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về phần mềm mô phỏng.
b. Nội dung: HS làm bài tập củng cố SGK trang 22.
Em hãy tìm một phần mềm mô phỏng hỗ trợ học tập và trả lời các câu hỏi
sau:
a) Phần mềm đó mô phỏng hoạt động nào?
b) Phần mềm đó giúp em làm gì?
c) Phần mềm đó có những lợi ích gì?
c. Sản phẩm: Đánh giá theo câu trả lời đúng của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu học sinh thực hiện nhiệm vụ phần luyện tập.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS ngồi theo nhóm đôi để thảo luận, trao đổi.
- Báo cáo, thảo luận: GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần thiết, HS báo cáo
kết quả luyện tập.
- Kết luận, nhận định: GV tổ chức cho các học sinh đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tìm hiểu về phần mềm mô phỏng.
b. Nội dung: Bài tập vận dụng trong SGK trang 22.
Em hãy tìm kiếm trên Internet một phần mềm mô phỏng pha màu để tìm
hiểu hệ màu CMYK và cho biết các màu đỏ (Red), lục (Green) và lam (Blue) lần
lượt được tạo ra từ những màu nào trong ba màu cơ bản xanh lơ (Cyan), hồng sẫm
(Magenta) và vàng (Yellow) của hệ màu CMYK bằng cách trả lời các câu hỏi sau:
a) Cyan + Yellow = ?
5
b) Cyan + Magenta = ?
c) Magenta + Yellow = ?
c. Sản phẩm:
- Đánh giá theo câu trả lời đúng của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao bài tập cho HS thực hiện ngoài giờ học trên lớp.
- Thực hiện nhiệm vụ: HS gửi sản phẩm qua hòm thư hoặc không gian lưu trữ trên
mạng được GV qui định.
- Báo cáo, thảo luận: GV tổ chức chia sẻ và đánh giá kết quả làm bài của HS ở
thời điểm phù hợp của những tiết học tiếp theo.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên hận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các em.
 








Các ý kiến mới nhất