Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Quân
Ngày gửi: 20h:31' 07-12-2022
Dung lượng: 688.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 18:
Thứ.....ngày.....tháng.....năm.........
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60
tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã
học ở học kỳ I.
- Nghe- viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả (tốc độ viết
khoảng 60 chữ/phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài.
2. Kỹ năng:
- Đọc to, rõ ràng, trình bày bài khoa học.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 17.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (2 phút)
1. - Học sinh hát: Em yêu trường em. - Học sinh hát.
- Kết nối bài học.
- Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa.
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
2. HĐ Luyện đọc (15 phút)
*Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút);
trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở học
kỳ I.
* Cách tiến hành:
Việc 1: kiểm tra đọc (khoảng ¼ số
học sinh lớp).
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên - Học sinh thực hiện (sau khi bốc thăm được
bốc thăm.
xem lại bài 2phút).
- Học sinh đọc bài theo yêu cầu ở phiếu.
Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - Học sinh trả lời câu hỏi.
đọc
(Tùy đối tượng học sinh mà giáo

viên đặt câu hỏi cho phù hợp.)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh lắng nghe và rút kinh nghiệm.
*Chú ý kĩ năng đọc đối tượng M1,
M2.
- Giáo viên yêu cầu những học sinh
đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại
tiết sau kiểm tra.
3. HĐ thực hành (15 phút):
* Mục tiêu: Nghe- viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả (tốc độ
viết khoảng 60 chữ/phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài.
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: Hoạt động cá nhân ->
cả lớp
a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Đọc đoạn văn “Rừng cây trong - Lắng nghe giáo viên đọc bài.
nắng”.
- Yêu cầu 2 học sinh đọc lại, cả lớp - 2 em đọc lại bài chính tả, cả lớp đọc thầm.
theo dõi trong sách giáo khoa.
- Giải nghĩa một số từ khó: uy - Tìm hiểu nghĩa của một số từ khó.
nghi, tráng lệ
- Giúp học sinh nắm nội dung bài
chính tả.
+ Đoạn văn tả cảnh gì?
+ Tả cảnh đẹp của rừng cây trong nắng.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài - Đọc thầm lại bài, viết những từ hay viết sai ra
phát hiện những từ dễ viết sai viết nháp để ghi nhớ: uy nghi, vươn thẳng, xanh
ra nháp để ghi nhớ.
thẳm, ...
b) Đọc cho học sinh viết bài.
- Nghe - viết bài vào vở.
c) Đánh giá, nhận xét, chữa bài.
- Dò bài ghi số lỗi ra ngoài lề vở.
4. HĐ ứng dụng (2phút)
- Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai.
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Về nhà tìm 1 bài thơ hoặc bài văn, đoạn văn
tả cảnh đẹp của thiên nhiên và luyện viết cho
đẹp hơn.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
……………………………………………………………….

TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:

- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/
phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở
học kỳ I.
- Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, nhận biết hình ảnh so sánh trong văn cảnh.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm tới nay. Bảng lớp viết
sẵn 2 câu văn trong bài tập số 2. Bảng phụ ghi các câu văn trong bài tập 3.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (2 phút)
2. - Học sinh hát: Lớp chúng ta đoàn - Học sinh hát.
kết.
3. - Kết nối bài học.
- Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa.
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
2. HĐ Luyện đọc (15 phút)
*Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút);
trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở học
kỳ I.
* Cách tiến hành:
Việc 1: kiểm tra đọc (khoảng ¼ số
học sinh lớp).
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên - Học sinh thực hiện (sau khi bốc thăm được
bốc thăm.
xem lại bài 2phút).
- Học sinh đọc bài theo yêu cầu ở phiếu.
Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - Học sinh trả lời câu hỏi.
đọc
(Tùy đối tượng học sinh mà giáo
viên đặt câu hỏi cho phù hợp.)
+ Học sinh M3+ M4: dùng câu hỏi
mở.
+ Học sinh M1+M2: dùng câu hỏi
đóng.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Học sinh lắng nghe và rút kinh nghiệm.

*Chú ý kĩ năng đọc đối tượng M1,
M2.
- Giáo viên yêu cầu những học sinh
đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại
tiết sau kiểm tra.
3. HĐ thực hành (15 phút):
* Mục tiêu: - Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn.
* Cách tiến hành:
Bài tập 2:
(Hoạt động cá nhân => Cả lớp)
- Yêu cầu một em đọc bài tập 2.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong - Cả lớp đọc thầm trong sách giáo khoa.
sách giáo khoa.
- Giải nghĩa từ “nến”.
- Yêu cầu lớp làm vào vở bài tập.
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vở bài tập.
- Gọi nhiều em tiếp nối nhau nêu - Nhiều em nối tiếp phát biểu ý kiến.
lên các sự vật được so sánh.
- Cùng lớp chốt lời giải đúng.
- Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài
- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vào vở.
vở bài tập.
a) Những thân cây tràm như những cây nến
khổng lồ.
b) Đước mọc san sát, thẳng đuột như hằng hà
sa số cây dù xanh cắm trên bãi.
Bài tập 3: (Hoạt động cá nhân =>
Nhóm 2 => Cả lớp)
- Mời một em đọc yêu cầu bài tập - Một em đọc yêu cầu bài tập 3.
3.
- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ và nêu - Thảo luận nhóm 2 nêu cách hiểu nghĩa của
nhanh cách hiểu của mình về các từ từng từ: “biển”.
được nêu ra.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm học - Lớp lắng nghe câu giải thích.
sinh có lời giải thích đúng.
*Giáo viên chốt kiến thức: Từ biển
trong câu “trong biển lá xanh
rờn...” không còn có nghĩa là vùng
nước mặn mênh mông trên bề mặt
trái đất mà chuyển thành nghĩa
“một tập hợp rất nhiều sự vật”:
lượng lá trong rừng tràm bạt ngàn
trên một diện tích rộng lớn khiến ta
tưởng như đang đứng trước một
biển lá.
4. HĐ ứng dụng (2phút)
- Về nhà tiếp tục ôn luyện tập đọc và học thuộc
lòng.
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Nêu một câu văn hoặc câu thơ có sử dụng
hình ảnh so sánh, chỉ ra hình ảnh so sánh ấy.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
……………………………………………………………….

TOÁN:
TIẾT 86: CHU VI HÌNH CHỮ NHẬT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh nhớ được quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng quy tắc để
tính được chu vi hình chữ nhật (biết chiều dài, chiều rộng).
- Giải toán có nội dung liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính chu vi hình chữ nhật.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học
toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy – lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm và 4 dm.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và
giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (2 phút)
- Trò chơi: Hái hoa dân chủ
- Học sinh tham gia chơi.
- Giáo viên đưa ra yêu cầu:
+ Hình vuông có bao nhiêu góc
vuông?
+ 4 cạnh của hình vuông như
thế nào?
+ Hình chữ nhật có mấy góc
vuông? (…)
- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài.
bảng.
2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút):
* Mục tiêu: Học sinh nhớ được quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng quy

tắc để tính được chu vi hình chữ nhật (biết chiều dài, chiều rộng).
* Cách tiến hành:
*Xây dựng quy tắc tính chu vi
hình chữ nhật:
- Vẽ tứ giác MNPQ lên bảng:
- Quan sát hình vẽ.
2dm
M
N
3 dm
Q

4dm
P

5dm
- Yêu cầu học sinh tính chu vi - Học sinh tự tính chu vi hình tứ giác MNPQ.
hình tứ giác MNPQ.
- Học sinh chia sẻ kết quả, lớp bổ sung.
2 + 3 + 5 + 4 = 14 ( dm )
-> Giáo viên chốt kết quả đúng.
- Treo tiếp hình chữ nhật có số - Tiếp tục quan sát và tìm cách tính chu vi hình
đo 4 dm và 3 dm vẽ sẵn lên chữ nhật.
bảng.
4dm
3dm
- Yêu cầu học sinh tính chu vi - Học sinh tự tính chu vi hình chữ nhật.
của hình chữ nhật.
- Gọi học sinh chia sẻ kết quả, - 2 em chia sẻ kết quả, lớp nhận xét bổ sung.
giáo viên ghi bảng.
4 + 3 + 4 + 3 = 14 (dm)
- Từ đó hướng dẫn học sinh đưa - Theo dõi giáo viên hướng dẫn.
về phép tính:
(4 + 3) x 2 = 14 (dm)
+ Muốn tính chu vi hình chữ + Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài
nhật ta làm thế nào?
cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo) rồi nhân
với 2.
- Ghi quy tắc lên bảng.
- Cho học sinh học thuộc quy - Học thuộc quy tắc.
tắc.
- Giáo viên quy ước cho học - Học sinh quan sát và ghi nhớ.
sinh.
Chu vi: P
Chiều dài là: a
Chiều rộng là: b
=> P = (a + b) x 2

3. HĐ thực hành (15 phút):
* Mục tiêu: Học sinh vận dụng quy tắc để tính chu vi hình chữ nhật để làm bài tập
1,2,3.
* Cách tiến hành:
Bài 1:
(Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp)
- Giáo viên gọi học sinh nêu yêu - 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập.
cầu bài tập.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm - Học sinh làm bài cá nhân.
bài cá nhân.
- Học sinh trao đổi cặp đôi.
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
a) Chu vi hình chữ nhật đó là:
(10 + 5) x 2 = 30 (cm)
b) Đổi 2dm = 20 cm
Chu vi hình chữ nhật đó là:
(20 + 13) x 2 = 66 (cm)
Đáp số: a) 30cm
b) 66cm
- Gọi học sinh nhắc lại quy tắc - Học sinh nêu.
tính chu vi hình chữ nhật.
- Học sinh lắng nghe.
Bài 2: (Cá nhân - Lớp)
- Yêu cầu lớp giải bài toán vào - Cả lớp thực hiện làm vào vở.
vở.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét
vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
- Cho học sinh làm đúng lên chia - Học sinh chia sẻ kết quả.
sẻ cách làm bài.
Bài giải:
Chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:
(35 + 20) x 2 = 110 (m)
Đáp số: 110m
*Giáo viên củng cố giải bài toán
có nội dung liên quan đến tính
chu vi hình chữ nhật.
=> P = (a + b) x 2
Bài 3: (Nhóm đôi – Cả lớp)
- Yêu cầu học sinh trao đổi - Học sinh thực hiện nhóm đôi theo yêu cầu
nhóm.
(phiếu học tập).
- Gọi 4 học sinh dán phiếu -> - Chia sẻ kết quả trước lớp:
chia sẻ cách làm.
Chu vi của HCN ABCD là:
(63 + 31 ) x 2 = 188 (m)
Chu vi của HCN ABCD là:
(54 + 40) x 2 =188 (m)
Vậy chu vi của hai hình chữ nhật bằng nhau
*Giáo viên củng cố các bước
giải bài toán:
+ Tính chu vi hình chữ nhật.

+ So sánh số đo chu vi của hai
hình đó.
4. HĐ ứng dụng (2 phút)
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
- Vẽ một hình chữ nhật bất kì rồi tính chu vi của
hình chữ nhật đó.
5. HĐ sáng tạo (1 phút)
- Thử tính chu vi chiếc bàn học của mình ở nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: (VNEN)
HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI (TIẾT 2)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………..……..……………………..

BUỔI CHIỀU THỨ HAI:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: (VNEN)
AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP (TIẾT 1)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................

ĐẠO ĐỨC
THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI KỲ I
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hệ thống hóa các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học trong học kì I.
2. Kĩ năng: Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện một số hành vi ứng xử phù hợp với
chuẩn mục trong từng tình huống cụ thể trong cuộc sống .
3. Thái độ: Có trách nhiệm đối với lời nói việc làm của người thân. Yêu thương ông
bà cha mẹ

4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác,
NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- GV: Tranh MH truyện
- HS: VBT
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động (3 phút):
- Trò chơi: “Bắn tên”
(Nhắc lại những việc cần làm đê tỏ lòng
- Kết nối bài học.
biết ơn đối với thương binh liệt sĩ)
- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng
- Lắng nghe
2. HĐ Thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: Hệ thống hóa các chuẩn mực, hành vi đạo đức đã học trong học kì I.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Thảo luận cặp đôi – Chia sẻ trước lớp.
HĐ1: Trò chơi: Hái hoa dân chủ
Giáo viên cho HS chơi Tc để ôn lại các => Học sinh tham gia chơi. Dưới lớp
kiến thức đã học trong chương trình học theo dõi, bổ dung cho câu trả lời của bạn.
kì I. HS sẽ gắp thăm để trả lời câu hỏi
* CÂU TRẢ LỜI (DỰ KIẾN):
+ Em biết gì về Bác Hồ ?
+ Là vị lãnh tụ kinh yêu của dân tộc Việt
Nam
+ Tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu
+ Bác Hồ rất yêu thương và quan tâm
nhi và nhi đồng như thế nào? Em cần
đến các cháu nhi đồng. Phải thực hiện
làm gì để đáp lại tình cảm yêu thương
tốt năm điều Bác Hồ dạy.
đó?
- Thế nào là giữ lời hứa ? Tại sao chúng + Là thực hiện những điều mà mình đã
ta phải giữ lời hứa ?
nói đã hứa với người khác. Chúng ta có
giữ lời hứa mới được người khác tin và
kính trọng.
+ Em cần làm gì khi không giữ được lời + Khi lỡ hứa mà không thực hiện được
hứa với người khác ?
ta cần xin lỗi và sẽ thực hiện vào một dịp
khác .
+ Trong cuộc sống hàng ngày em đã tự
+ Học sinh nêu lên một số công việc mà
làm những công việc gì cho bản thân
mình tự làm lấy cho bản thân .
mình ?
+ Hãy kể một số công việc mà em đã làm - Hs trả lời theo ý của mình.
chứng tỏ về sự quan tâm giúp đỡ ông bà
cha mẹ ?
+ Vì ông bà, cha mẹ là những người đã
+ Vì sao chúng ta cần chăm sóc ông bà
sinh thành và dưỡng dục ta nên người
cha mẹ ?
+ Em sẽ làm gì khi bạn em gặp chuyện
+ Động viên an ủi và chia sẻ cùng bạn

buồn, có chuyện vui ?

nỗi buồn để nỗi buồn vơi đi. Cùng chia
vui với bạn để niềm vui được nhân đôi.
+ Theo em chúng ta tham gia việc trường + Tham gia việc trường lớp sẽ làm cho
việc lớp sẽ đem lại ích lợi gì ?
trường sạch đẹp thoáng mát trong lành
để có điều kiện học tập tốt hơn ,…
- Lắng nghe giáo viên kể chuyện.
HĐ2: Kể chuyện: Cậu bé và bó củi
- Gv kể chuyện
- Hs lắng nghe.
- Em học được gì từ câu chuyện trên?
- Hs trả lời theo ý hiểu.
*GVKL: Khi giúp đỡ người khác, chúng ta
không chỉ cảm thấy vui mà còn nhận lại được
sự giúp đỡ khi cần. Cuộc sống sẽ vui hơn và dễ
dàng hơn khi mọi người biết giúp đỡ lẫn nhau .

3. Hoạt động ứng dụng (1 phút):
4. HĐ sáng tạo (1 phút)

- Thực hiện nội dung bài học
- Sưu tầm những câu chuyện thể hiện lối
sống hay và cách cư xử tốt đẹp

Nội dung câu chuyện: Cậu bé và bó củi:
Chuyện kể rằng có một cậu bé con trai người tiều phu, nhà ở gần khu rừng già. Một ngày nọ, nhà
hết củi đun, mẹ bảo cậu vào rừng nhặt ít củi về cho mẹ. Cậu bé định vào rừng một lát sẽ về ngay
nên không mang theo nước uống hay thức ăn gì cả. Cậu chỉ xách theo một sợi dây thừng để
buộc bó củi rồi vội vã đi vào rừng.
Cậu bé nghĩ là trong rừng lúc nào cũng có sẵn nhiều cành khô, nhưng không ngờ thời gian ấy
cành khô lại rất khó tìm. Cậu đi cả buổi sáng mà chỉ nhặt được một ít củi. Cậu tiếp tục đi sâu vào
rừng. Được một quãng, cậu thấy một người đàn ông có vẻ rất đói đang ngồi dưới gốc cây. Do
không mang theo thức ăn nên cậu không có cách nào giúp được người đàn ông nọ. Dù ái ngại,
cậu đành đi tiếp.
Được một quãng nữa, cậu thấy một chú hươu đứng liếm mép liên tục tỏ vẻ rất khát nước. Cậu bé
cũng không có nước mang theo bên mình nên không thể giúp được gì cho chú nai bé nhỏ. Cậu
bé lại tiếp tục đi nhặt củi, trong lòng cảm thấy vô cùng áy náy. Cậu nghĩ mãi không biết phải giúp
người đàn ông nọ và chú hươu như thế nào.
Cậu ôm bó củi đang ngày một to dần lên vai. Đang đi, cậu bé nhìn thấy một người đang cắm trại
trong rừng. Anh ta loay hoay nhóm bếp mà mãi không được vì củi bị ướt. Cậu bé thấy vậy liền
chạy lại cho người đàn ông một ít củi khô. Sau đó, cậu bé lễ phép xin anh ta một ít nước uống và
thức ăn. Sau khi nhận được phần thức ăn và nước uống, cậu nhanh chóng quay trở lại đường cũ
tìm gặp người đàn ông và chú nai con để giúp họ.
Do nôn nóng nên cậu bé bị vấp té, đầu gối bị trầy xước hết. Người đàn ông thấy vậy vội đỡ cậu
bé ngồi xuống và xoa bóp chỗ đau cho cậu. Chú hươu có vẻ rất hiểu chuyện liền chạy đi hái một
ít lá thuốc đắp vào vết thương cho cậu bé. Cả ba người và vật đều cảm thấy vui vẻ vô cùng vì
mình đã giúp đỡ được người khác.

Bài học rút ra từ câu chuyện: Khi giúp đỡ người khác, cậu bé ấy không chỉ cảm thấy vui mà
còn nhận lại được sự giúp đỡ khi cần. Cuộc sống sẽ vui hơn và dễ dàng hơn khi mọi người biết
giúp đỡ lẫn nhau .

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................

KỸ NĂNG SỐNG:
ÔN TẬP – NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH
………………………………………………………………………………………………..…………………………..

Thứ.....ngày.....tháng.....năm.........
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 3)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/
phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở
học kỳ I.
- Điền đúng nội dung vào Giấy mời theo mẫu.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho học sinh kĩ năng đọc, viết.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm đến nay.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (2 phút)
4. - Học sinh hát: Mái trường mến - Học sinh hát.
yêu.
5. - Kết nối bài học.
- Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa.

- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
2. HĐ Luyện đọc (15 phút)
*Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút);
trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở học
kỳ I.
* Cách tiến hành:
Việc 1: kiểm tra đọc (khoảng ¼ số
học sinh lớp).
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên - Học sinh thực hiện (sau khi bốc thăm được
bốc thăm.
xem lại bài 2phút).
- Học sinh đọc bài theo yêu cầu ở phiếu.
Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - Học sinh trả lời câu hỏi.
đọc
(Tùy đối tượng học sinh mà giáo
viên đặt câu hỏi cho phù hợp.)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Học sinh lắng nghe và rút kinh nghiệm.
*Chú ý kĩ năng đọc diễn cảm đối
tượng M3 + M4.
- Giáo viên yêu cầu những học sinh
đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại
tiết sau kiểm tra.
3. HĐ thực hành (15 phút):
* Mục tiêu: Điền đúng nội dung vào Giấy mời theo mẫu.
* Cách tiến hành:
Bài tập2 :
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu một em đọc bài tập 2 .
- Yêu cầu cả lớp theo dõi trong
sách giáo khoa.
- Nhắc nhở mỗi học sinh đều phải
đóng vai lớp trưởng viết giấy mời.
- Yêu cầu học sinh điền vào mẫu - Cả lớp thực hiện làm bài vào mẫu giấy mời
in sẵn.
giấy mời đã in sẵn.
- 3 em đọc lại giấy mời trước lớp.
- Gọi học sinh đọc lại giấy mời.
- Giáo viên cùng lớp bình chọn lời - Lớp nhận xét chọn lời giải đúng và chữa bài
và ghi vào vở
giải đúng.
*Dự kiến kết quả:
GIẤY MỜI
*Giúp đỡ học sinh M1+M2 hoàn
Kính gửi: Thầy Hiệu trưởng trường ....
thành nội dung bài tập.
Lớp 3A trân trọng kính mới thầy tới dự: buổi
- Giáo viên kết luận.
liên hoan chào mừng Ngày Nhà giáo Việt nam
20 – 11
Vào hồi: 8 giờ, ngày 19 -11- 2018
Tại phòng học lớp 3A
Chúng em rất mong được đón cô
Ngày 17 tháng 11 năm 2018

4. HĐ ứng dụng (2phút)
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút)

TM lớp
Lớp trưởng:
Nguyễn văn A.
- Tiếp tục thực hành viết giấy mời.
- Thực hành viết giấy mời để mời cô chủ
nhiệm dự buổi liên hoan chào mừng ngày quốc
tế Phụ Nữ 8 – 3.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................

TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ I (TIẾT 4)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/
phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở
học kỳ I.
- Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy trong đoạn văn.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc hay; điền đúng vị trí dấu câu trong đoạn văn.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ đầu năm học đến tuần18. 3 tờ
phiếu viết đoạn văn trong bài tập 2.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (2 phút)
6. - Học sinh hát: Tiếng hát bạn bè - Học sinh hát.
mình.
7. - Kết nối bài học.
- Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa.
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.

2. HĐ Luyện đọc (15 phút)
*Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút);
trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được hai đoạn thơ đã học ở học
kỳ I.
* Cách tiến hành:
Việc 1: kiểm tra đọc (khoảng ¼ số
học sinh lớp).
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên - Học sinh thực hiện (sau khi bốc thăm được
bốc thăm.
xem lại bài 2phút).
- Học sinh đọc bài theo yêu cầu ở phiếu.
Việc 2: Nêu câu hỏi nội dung bài - Học sinh trả lời câu hỏi.
đọc
(Tùy đối tượng học sinh mà giáo
viên đặt câu hỏi cho phù hợp.)
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Học sinh lắng nghe và rút kinh nghiệm.
*Chú ý kĩ năng đọc đối tượng hạn
chế M1+ M2.
- Giáo viên yêu cầu những học sinh
đọc chưa đạt về nhà luyện đọc lại
tiết sau kiểm tra.
3. HĐ thực hành (15 phút):
* Mục tiêu: Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy trong đoạn văn.
* Cách tiến hành:
Bài tập 2:
(Hoạt động nhóm -> Cả lớp)
- Yêu cầu một học sinh đọc bài tập - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2.
2.
- Giáo viên dán 3 tờ phiếu lên - Các nhóm (N2) thực hiện làm bài vào phiếu
bảng.
học tập.
- Mời đại diện 3 em lên bảng thi - Đại diện 3 em lên bảng chia sẻ.
làm bài.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- Gọi 3 em nối tiếp nhau đọc đoạn - 3 em nối tiếp đọc lại đoạn văn vừa điền dấu.
văn mà nhóm mình vừa điền dấu - Lớp tuyên dương nhóm có lời giải đúng và
thích hợp.
chữa bài vào vở.
*Dự kiến đáp án
Cà Mau đất xốp. Mùa nắng, đất nẻ chân chim,
nền nhà cũng rạn nứt. Trên cái đất phập phuề
và lắm gió dông như thế, cây đứng lẻ khó mà
chống chọi nổi. Cây bình bát, cây bần cũng
phải quây quần thành chòm, thành rặng. Rễ
phải dài, phải cắm sâu vào lòng đất.
- Giáo viên cùng lớp bình chọn lời
giải đúng. Yêu cầu chữa bài trong
vở bài tập.
- Giáo viên nhận xét, chốt đáp án.

4. HĐ ứng dụng (2phút)
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút)

- Tiếp tục ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Sưu tầm một đoạn văn chưa có dấu chấm,
dấu phẩy và thực hành điền dấu chấm, dấu
phẩy vào đonạ văn đó cho thích hợp.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..........................................................................................................

TOÁN:

TIẾT 87: CHU VI HÌNH VUÔNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Học sinh nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh x 4).
- Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải bài toán có nội
dung liên quan đến chu vi hình vuông.
2. Kĩ năng: Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học
toán.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm. Vẽ sẵn hình chữ nhật
có kích thước 3 dm.Vẽ sẵn hình chữ nhật có kích thước 3 dm.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (2 phút)
- Trò chơi: “Hái hoa dân chủ”: Giáo - Học sinh tham gia chơi.
viên đưa ra một số câu hỏi sau:
+ Hình vuông có bao nhiêu góc
vuông?
+ 4 cạnh của hình vuông như thế
nào?

- Kết nối kiến thức.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng.

2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút)
* Mục tiêu:
- Học sinh nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh x 4).
- Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải bài toán có nội dung liên
quan đến chu vi hình vuông.
* Cách tiến hành:
* Xây dựng quy tắc:
- Vẽ hình vuông ABCD cạnh 3dm.
- Quan sát.
- Yêu cầu tính chu vi hình vuông đó.
- Học sinh tính chu vi hình vuông.
A
B
3dm
- Gọi học sinh chia sẻ kết quả, giáo - Học sinh chia sẻ kết quả:
viên ghi bảng:
3 + 3 ...
 
Gửi ý kiến