Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:25' 25-08-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Tuần 22 ĐẠO ĐỨC
CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CÂY XANH ( Tiết 2)
I. MỤC TIÊU :

HS bieát: chăm sóc và bảo vệ cây xanh bằng những việc làm phù hợp
HS hieåu: cây cối đem lại rất nhiều lợi ích cho con người vì vậy bảo vệ cây xanh, bảo vệ thiên nhiên là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người.
HS coù tình caûm với thiên nhiên và biết yêu quý thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Dụng cụ cho trò chơi: Phóng viên
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS

1'


10'






10'




13'







1'
Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Chaêm soùc vaø baûo veä caây xanh (tiết 2)
2.Các hoạt động :
Hoaït đoäng 1 : Kiểm tra
Muïc tieâu : Ôn lại kiến thức cũ
Caùch tieán haønh : GV yeâu caàu HS trả lời câu hỏi
+Em biết cây cối đem lại cho con người những lợi ích gì ?
+Em đã làm được những gì để chăm sóc cho cây cối?
GV khen nhöõng em thöïc hieän toát .
Hoaït ñoäng 2: Vẽ tranh về đề tài chăm sóc và bảo vệ cây xanh.
- HS giới thiệu sản phẩm của nhóm .

- Nhận xét, tuyên dương các nhóm
Hoạt động 3: Troø chôi phoùng vieân .
Muïc tieâu :Củng coá laïi baøi hoïc
Caùch tieán haønh : HS laàn löôït thay nhau ñoùng vai phoùng vieân vaø phoûng vaán veà việc chăm sóc và bảo vệ cây xanh của bạn.
Keát luaän chung : Cây cối đem lại cho ta rất nhiều lợi ích, chúng ta cần phải biết chăm sóc và bảo vệ chúng.
Daën doø : Xem tröôùc baøi : “Tôn trọng đám tang”.







HS trả lời.
Caû lôùp nhaän xeùt .

- Thực hiện theo nhóm, vẽ trên giấy A4
- Giới thiệu sản phẩm của mình.
- Nhận xét sản phẩm của các bạn.



Laàn löôït caùc nhoùm cöû ñaïi dieän leân chôi troø chôi ñoùng vai.


Caû lôùp cuøng ñoïc ñoàng thanh
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH






Tuần 22 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Tiết 43 RỄ CÂY
I. MỤC TIÊU :
- Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ.
- KNS: Quan sát, nhận xét; tìm kiếm và xử lý thông tin; hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : các hình trong SGK trang 78, 79.
Học sinh : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
4'









1'

16'

















15'









1'
A- Bài cũ : Thân cây
- Kể tên một số thân cây dùng làm thức ăn cho người hoặc động vật.
- Kể tên một số thân cây cho gỗ để làm nhà, đóng tàu, thuyền, làm bàn ghế, giường, tủ,…
- Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su, làm sơn
-Giáo viên nhận xét, đánh giá.
-Nhận xét bài cũ
B- Bài mới
1.Giới thiệu bài: Rễ cây
2. Các hoạt động :
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
*Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ.
*Cách tiến hành :
-GV cho HS làm việc theo nhóm:
+Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 82 trong SGK và mô tả đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm.
+Quan sát các hình 5, 6, 7 trang 83 trong SGK và mô tả đặc điểm của rễ phụ và rễ củ
-GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
*Kết luận: Đa số cây có một rễ to và dài, xung quanh rễ đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy được gọi là rễ cọc. Một số cây khác có nhiều rễ mọc đều nhau thành chum, loại rễ như vậy được gọi là rễ chùm. Một số cây ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc ra từ thân hoặc cành. Một số cây có rễ phình to tạo thành củ, loại rễ như vậy được gọi là rễ củ.
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
*Mục tiêu: Biết phân loại các rễ cây sưu tầm được.
*Cách tiến hành :
-GV phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính. Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các rễ cây đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới rễ nào là rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ.
• Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ của mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đúng, đẹp và nhanh
3.Nhận xét – Dặn dò :
-GV nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị : bài 44: Rễ cây ( tiếp theo ).

-Học sinh trình bày














-HS quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy


• Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
• Các nhóm khác nghe và bổ sung.










-HS quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
• Các nhóm khác nghe và bổ sung.

NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH







TUẦN 22 Thñ c«ng
ĐAN NONG MỐT (tiết 2)
I. MỤC TIÊU :
- Biết cách đan nong mốt.
- Kẻ, cắt các nan tương đối đều nhau.
- Đan được nong mốt. Dồn được các nan nhưng có thể chưa khít. Dán được nẹp xung quanh tấm đan.
- Với HS khéo tay:
+ Kẻ, cắt các nan đều nhau.
+ Đan được tấm đan nong mốt. Các nan đan khít nhau. Nẹp được tấm đan chắc chắn. Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hòa.
+ Có thể sử dụng tấm đan nong mốt để tạo thành hình đơn giản.
- KNS: Tự phục vụ, quản lý thời gian; lắng nghe tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- MÉu tÊm ®an nong mèt b»ng b×a, cã kÝch th­íc ®ñ lín ®Ó HS quan s¸t ®­îc, c¸c nan däc v¸ nan ngang kh¸c mµu nhau.
- Tranh quy tr×nh ®an nong mèt.
- C¸c nan ®an mÉu ba mµu kh¸c nhau.
- B×a mµu thñ c«ng , bót ch×, th­íc kÎ, kÐo, hå d¸n.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
Ho¹t ®éng cña gi¸o viªn
Ho¹t ®éng cña häc sinh
2'



1'

29'






















3'
A- Kiểm tra:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS.
- Nhận xét, đánh giá.
B- Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài.
- Nêu yêu cầu tiết học viết tiêu đề bài lên bảng.
HĐ2: Thực hành đan nong mốt.
- Yêu cầu một số em nhắc lại qui trình đan nong mốt đã học ở tiết trước.
- GV nhận xét và hệ thống lại các bước.
+ Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan.
+ Bước 2: Đan nong mốt.
+ Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan.
- Tổ chức cho HS thực hành đan nong mốt.
- Theo dõi, giúp đỡ HS để các em hoàn thành được sản phẩm.








- Tổ chức cho HS trang trí, trưng bày và nhận xét sản phẩm.
- Chọn vài sản phẩm đẹp nhất lưu giữ và tuyên dương HS trước lớp.
- Đánh giá sản phẩm của HS.
C- Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình đan nong mốt.
- Chuẩn bị cho tiết sau: giấy TC, kéo, thước.
- Nhận xét tiết học.

- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Cùng GV nhận xét, điều chỉnh.

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.

-Nêu các bước trình tự đan nong mốt.




- Thực hành đan nong mốt bằng giấy bìa theo hướng dẫn của GV nan ngang thứ nhất luồn dưới các nan 2 , 4 , 6 , 8, 10 của nan dọc .
+ Nan ngang thứ hai luồn dưới các nan 1, 3 , 5, 7 , 9 …của nan dọc .
+ Nan ngang thứ ba lặp lại nan ngang thứ nhất.
+ Dán bao xung quanh tấm bìa .
- Trưng bày sản phẩm của mình trước lớp.
- Cả lớp nhận xét đánh giá sản phẩm của các bạn.



- Thực hiện.


NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH








Tuần 22 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Tiết 44 RỄ CÂY (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU :
- Nêu được chức năng của rễ cây đối với đời sống của thực vật và ích lợi của rể cây đối với đời sống con người.
- KNS: Tìm kiếm và xử lý thông tin; hợp tác; quan sát, nhận xét.
- HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ cây xanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : các hình trang 84, 85 trong SGK.
Học sinh : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
4'




1'

17'
















12'













2'
A-.Bài cũ: Rễ cây
-Giáo viên cho học sinh nêu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
-Nhận xét .
B- Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Rễ cây ( tiếp theo )
2.Các hoạt động :
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
Mục tiêu: Nêu được chức năng của rễ cây.
Cách tiến hành :
-Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý:
+ Nói lại việc bạn đã làm theo yêu cầu trong SGK trang 82.
+ Giải thích tại sao nếu không có rễ, cây không sống được.
+ Theo bạn, rễ cây có chức năng gì ?
• Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng làm việc. Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.

*Kết luận: Rễ cây đâm sâu xuống đất để hút nước và muối khoáng đồng thời còn bám chặt vào đất giúp cho cây không bị đổ.
Hoạt động 2 : Làm việc theo cặp
Mục tiêu : Kể ra được những lợi ích của một số rễ cây.
Cách tiến hành :
-Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình 2, 3, 4, 5 trang 85 trong SGK và trả lời câu hỏi gợi ý: Những rễ đó được sử dụng để làm gì ?
-Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
-Giáo viên cho học sinh thi đua đặt ra những câu hỏi và đố nhau về việc con người sử dụng một số loại rễ cây để làm gì.
*Kết luận: Một số cây có rễ làm thức ăn, làm thuốc, làm đường …
3. Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : bài 45 : Lá cây.


-Học sinh nêu








-Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy.





• Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng làm việc theo
• Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
• Các nhóm khác nghe và bổ sung.






-Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy.

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
-Các nhóm khác nghe và bổ sung.

NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH







Tuần 23 ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG ĐÁM TANG (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU :
- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang.
- Bước đầu biết cảm thông với đau thương, mất mát người thân của người khác.
- Giáo dục học sinh có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừa mất.
*kĩ năng sống: Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước sự đau buồn của người khác.(HĐ 1, 2, 3)
Kĩ năng ứng xử phù hợp khi gặp đám tang.(HĐ 1)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : vở bài tập đạo đức, tranh ảnh, phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
3'




1'

14'

















12'

















9'











1'
A- Bài cũ : Giao tiếp khách nước ngoài ( tiết 2 )
+Em hãy kể về một hành vi lịch sự với khách nước ngoài mà em biết ?
-Nhận xét bài cũ.
B- Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Tôn trọng đám tang ( tiết 1 )
2.Các hoạt động
Hoạt động 1: kể chuyện đám tang
Mục tiêu: học sinh biết vì sao cần phải tôn trọng đám tang và thể hiện một số cách ứng xử cần thiết khi gặp đám tang.
Cách tiến hành :
-Giáo viên kể chuyện
-GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời :
+ Khi gặp đám tang trên phố, mẹ Hoàng và một số người đi đường đã làm gì ?
+ Tại sao mẹ Hoàng và mọi người phải làm như thế ?

+ Hoàng không nên làm gì khi gặp đám tang ?

+ Theo em, chúng ta cần phải làm gì khi gặp đám tang ? Vì sao ?
Giáo viên kết luận: Tôn trọng đam tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ.
Hoạt động 2 : Đánh giá hành vi
Mục tiêu : giúp học sinh biết phân biệt hành vi đúng với hành vi sai khi gặp đám tang.
Cách tiến hành :
-GV phát phiếu học tập cho HS và nêu yêu cầu của bài tập:
Em hãy ghi vào ô chữ Đ trước những việc làm đúng và chữ S trước những việc làm sai khi gặp đám tang.
a)Chạy theo xem, chỉ trỏ
b)Nhường đường
c)Cười đùa
d)Ngả mũ, nón
e)Bóp còi xe xin đường
g)Luồn lách, vượt lên trước
-Giáo viên kết luận: các việc b, d là những việc làm đúng, thể hiện sự tôn trọng đám tang; các việc a, c, e, f là những việc không nên làm
Hoạt động 3 : Tự liên hệ
Mục tiêu : HS biết tự đánh giá cách ứng xử của bản thân khi gặp đám tang.
Cách tiến hành :
-Yêu cầu HS nêu ra một vài hành vi mà em đã chứng kiến hoặc thực hiện khi gặp đám tang và xếp vào 2 nhóm trong bảng kết quả của giáo viên trên bảng. ( Nhóm hành vi đúng / nhóm hành vi phải sửa đổi )
Tuyên dương những HS đã có hành vi đúng khi gặp đám tang. Nhắc nhở những HS còn chưa có hành vi đúng
3.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài : Tôn trọng đám tang ( tiết 2 )


-Học sinh trả lời










-Học sinh lắng nghe
-Học sinh trả lời câu hỏi :

• Mẹ Hoàng và một số người dừng xe lại, đứng dẹp vào lề đường.
• Để tôn trọng người đã khuất và chia buồn với người thân của họ.
• Không nên chạy theo xem, chỉ trỏ, cười đùa khi gặp đám tang.
• Chúng ta cần tôn trọng đám tang vì khi đó ta đang đưa tiễn một người đã khuất và chia sẻ nỗi buồn với gia đình của họ






-Học sinh làm bài và trình bày kết quả, giải thích lí do vì sao hành vi đó lại là đúng hoặc sai.
• S
• Đ
• S
• Đ
• S
• S







-Học sinh nêu ra một số hành vi mà em đã chứng kiến hoặc bản thân đã thực hiện và tự xếp loại vào bảng

NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH







Tuần 23 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Tiết 45 LÁ CÂY
I. MỤC TIÊU :
- Biết được cấu tạo ngoài của lá cây.
- Biết được sự đa dạng về hình dạng, độ lớn và màu sắc của lá cây.
- HS khá giỏi: Biết được quá trình quang hợp của lá cây diễn ra ban ngày dưới ánh sáng mặt trời còn quá trình hô hấp của cây diễn ra suốt ngày đêm.
- KNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích thông tin để biết giá trị của lá cây đối với đời sống của cây, đồi sống động vật và con người; làm chủ bản thân: Có ý thức trách nhiệm, cam kết thực hiện những hành vi thân thiện với các loại cây trong cuộc sống: Không bẻ cành, bứt lá, làm hại với cây; tư duy phê phán: Phê phán, lên án, ngăn chặng, ứng phó với những hành vi làm hại cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : các hình trong SGK trang 86, 87, sưu tầm các lá cây khác nhau.
Học sinh : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
4'




1'
16'

















17'









1'
A- Bài cũ : Rễ cây ( tiếp theo )
+Rễ cây có chức năng gì ?
-Giáo viên nhận xét, đánh giá.
-Nhận xét bài cũ
B- Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Lá cây
2. Các hoạt động :
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Biết mô tả sự đa dạng về màu sắc, hình dạng và độ lớn của lá cây
-Nêu đặc điểm chung về cấu tạo ngoài của lá cây
Cách tiến hành :
- GV cho HS làm việc theo nhóm: Yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 86, 87 trong SGK và kết hợp quan sát những lá cây HS mang đến lớp.
+Nói về màu sắc, hình dạng, kích thước của những lá cây quan sát được.
+Hãy chỉ đâu là cuống lá, phiến lá của một số lá cây sưu tầm được.
-Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
*Kết luận: Lá cây thường có màu xanh lục, một số ít lá có màu đỏ hoặc vàng. Lá cây có nhiều hình dạng và đo lớn khác nhau. Mỗi chiếc lá thường có cuống lá và phiến lá, trên phiến lá có gân lá.
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
Mục tiêu: Biết phân loại các lá cây sưu tầm được
Cách tiến hành :
- GV phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính. Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các lá cây đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới theo từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự nhau.
• Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại lá của mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đúng, đẹp và nhanh
3. Nhận xét – Dặn dò
• GV nhận xét tiết học.
• Chuẩn bị : bài 46: Khả năng kì diệu của lá cây.

-Học sinh trình bày










-Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
• Các nhóm khác nghe và bổ sung.










-Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy


-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
-Các nhóm khác nghe và bổ sung.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH







Tuần 23 THỦ CÔNG
ĐAN NONG ĐÔI (tiết 1)
I. MỤC TIÊU :
- Biết cách đan nong đôi.
- Đan được nong đôi. Dồn được nan nhưng có thể chưa khít, Dán được nẹp xung quanh tấm đan.
- Với HS khéo tay: Đan được tấm đan nong đôi. Các nan đan khít nhau. Nẹp được tấm đan chắc chắn. Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hòa. Có thể sử dụng tấm đan nong đôi để tạo hình đơn giản.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : mẫu tấm đan nong đôi bằng bìa; Tranh quy trình đan nong đôi, các nan đan mẫu ba màu khác nhau.
-Tấm đan nong mốt bài trước để so sánh.
- Kéo, bút chì.
HS : bìa màu, bút chì, kéo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
4'



1'

7'













20'























































2'
A- Bài cũ: Đan nong mốt
-Kiểm tra đồ dùng của học sinh.
-Tuyên dương những bạn đan đẹp.
B- Bài mới:
1. Giới thiệu bài : Đan nong đôi
2. Hướng dẫn HS cách đan:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
Mục tiêu : giúp HS biết cách đan nong đôi
Cách tiến hành:Giới thiệu cho HS mẫu tấm đan nong đôi và giới thiệu: đây là mẫu đan nong đôi, những nan có màu sẫm l nan dọc, những nan có màu sáng là nan ngang.
-GV gắn tiếp mẫu đan nong mốt bên cạnh mẫu đan nong đôi, cho HS quan sát và hỏi:
+ Nhận xét 2 tấm đan này có gì giống và khác nhau?
-Gọi học sinh nhắc lại
-GV liên hệ: khi cần những tấm nan to, chắc chắn và khít thì người ta sẽ áp dụng đan nong đôi. Đan nong đôi được ứng dụng để làm đồ dùng trong gia đình như đan những tấm phên, liếp, đan nong, nia.
Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu
Mục tiêu :HS đan được nong đôi đúng quy trình kĩ thuật.
Cách tiến hành:
-GV treo tranh quy trình đan nong đôi lên bảng.
+ Để có được 1 tấm đan nong đôi, phải thực hiện mấy bước?
-GV treo tranh quy trình đan nong mốt lên bảng.
+ Quy trình đan nong mốt và quy trình đan nong đôi có những bước nào giống nhau ?
a) Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan .
-Hướng dẫn: đối với loại giấy, bìa không có dòng kẻ cần dùng thước kẻ vuông để kẻ các dòng kẻ dọc và dòng kẻ ngang cách đều nhau 1 ô..
-Cắt các nan dọc: cắt 1 hình vuông có cạnh 9 ô. Sau đó cắt theo các đường kẻ trên giấy, bìa đến hết ô thứ 8 ta được các nan dọc.
-Cắt 7 nan ngang và 4 nan dùng để dán nẹp xung quanh tấm đan có kích thước rộng 1 ô, dài 9 ô. Cắt các nan ngang khác màu với nan dọc và nan dán nẹp xung quanh.
b) Bước 2 : Đan nong đôi.
+ Đan nan ngang thứ nhất: đặt các nan dọc lên bn, đường nối liền các nan dọc nằm ở phía dưới. Sau đó, nhấc nan dọc 2, 3, 6, 7 lên và luồn nan ngang thứ nhất vào. Dồn nan ngang thứ nhất khít với đường nối liền các nan dọc.
+ Đan nan ngang thứ hai: nhấc nan dọc 3, 4, 7, 8 lên và luồn nan ngang thứ hai vào. Dồn nan ngang thứ hai khít với nan ngang thứ nhất.
+ Đan nan ngang thứ ba: ngược với đan nan ngang thứ nhất nghĩa là nhấc nan dọc 1, 4, 5, 8, 9 lên và luồn nan ngang thứ ba vào. Dồn nan ngang thứ ba khít với nan ngang thứ hai.
+ Đan nan ngang thứ tư: ngược với đan nan ngang thứ hai nghĩa là nhấc nan dọc 1, 2, 5, 6, 9 lên và luồn nan ngang thứ tư vào. Dồn nan ngang thứ tư khít với nan ngang thứ ba
+ Đan nan ngang thứ năm: giống đan nan thứ nhất
+ Đan nan ngang thứ sáu: giống đan nan thứ hai
+ Đan nan ngang thứ bảy: giống đan nan thứ ba
-GV lưu ý HS: đan xong mỗi nan ngang phải dồn nan cho khít rồi mới đan tiếp nan sau.
c) Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan.
GV hướng dẫn: bôi hồ vào mặt sau của 4 nan còn lại. Sau đó lần lượt dán từng nan xung quanh tấm đan để giữ cho các nan trong tấm đan không bị tuột. Chú ý dán cho thẳng và sát với mép tấm đan để được tấm đan đẹp.
-GV yêu cầu 1 - 2 HS nhắc lại cách đan nong đôi và nhận xét
• GV tổ chức cho HS thực hành kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập đan nong đôi theo nhóm.
• GV quan sát, uốn nắn cho những HS đan chưa đúng.
• GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của mình.
• Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp để tuyên dương. GV đánh giá kết quả thực hành của HS..
3. Nhận xét, dặn dò:
-Chuẩn bị : Đan nong đôi ( tiết 2 )
-Nhận xét tiết học







-HS quan sát – nhận xét trả lời




- Học sinh nhắc lại






-HS quan sát –nhận xét trả lời
-3 bước

-Giống bước 1, 3


-Học sinh quan sát
• Học sinh lắng nghe GV hướng dẫn.














• Cách đan nong đôi l nhấc 2 nan, đè hai nan và lệch nhau một nan dọc(cùng chiều ) giữa hai hàng nan ngang liền kề
• GV gắn sơ đồ đan nong đôi và nói: đây l sơ đồ hướng dẫn cách đan các nan, phần để trắng chỉ vị trí các nan, phần đánh dấu hoa thị là phần đè nan.
• Đan nong đôi bằng bìa được thực hiện theo trình tự sau:
















- 2 HS nhắc lại cách đan nong đôi

-HS tập đan nong đôi theo nhóm
- HS các nhóm trình bày sản phẩm của mình
Tuần 23 TỰ NHIÊN - XÃ HỘI
Tiết 46: KHẢ NĂNG KÌ DIỆU CỦA LÁ CÂY
I. MỤC TIÊU :
- Nêu được chức năng của lá cây đối với đời sống của thực vật và ích lợi của lá cây đối với đời sống con người.
- HS khá giỏi: Biết được quá trình quang hợp của lá cây diễn ra ban ngày dưới ánh sáng mặt trời còn quá trình hô hấp của cây diễn ra suốt ngày đêm.
*Kĩ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích thông tin để biết giá trị của lá cây với đời sống của cây, đời sống động vật và con người.( HĐ 1, 2)
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có ý thức trách nhiệm, cam kết thực hiện những hành vi thân thiện với các loại cây trong cuộc sống: không bẻ cành, bứt lá, làm hại cây.
- Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán, lên án, ngăn chặn, ứng phó với những hành vi làm hại cây.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Giáo viên : các hình trang 88, 89 trong SGK.
Học sinh : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
4'




1'

16'




















17'























1'


A-Bài cũ: Lá cây
-Giáo viên cho HS nêu đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
-Nhận xét
B- Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Khả năng kì diệu của lá cây
2.Các hoạt động :
*Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo cặp
Mục tiêu: Nêu được chức năng của lá cây.
Cách tiến hành :
-GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào hình 1 trang 88, tự đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
+ Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì ?
+ Quá trình quang hợp xảy ra trong điều kiện nào ?
+ Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì ?
+ Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá cây còn có chức năng gì ?
-GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.
Kết luận: Lá cây có 3 chức năng: Quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước.
-Giảng thêm cho HS biết về vai trò quan trọng của việc thoát hơi nước đối với đời sống của cây: nhờ hơi nước được thoát ra từ lá mà dòng nước liên tục được hút từ rễ, qua thân và đi lên từ lá; sự thoát hơi nước giúp cho nhiệt độ của lá được giữ ở mức độ thích hợp, có lợi cho hoạt động sống của cây …
*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu : Kể được những lợi ích của lá cây. Biết cây xanh có ích lợi đối với cuộc sống của con người, khả năng kì diệu của lá cay trong việc tạo ra ôxi và các chất dinh dưỡng để nuôi cây.
Cách tiến hành :
• GV yêu cầu mỗi nhóm dựa vào thực tế cuộc sống và quan sát các hình trang 89 trong SGK để nói về lợi ích của lá cây. Kể tên những lá cây thường được sử dụng ở địa phương.
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
-GV tổ chức cho HS thi đua trong cùng một thời gian nhóm nào viết được nhiều tên các lá cây được dùng vào các việc như:
+ Để ăn
+ Làm thuốc
+ Gói bánh, gói hàng
+ Làm nón
+ Lợp nhà
Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận: Cây xanh có ích lợi đối với cuộc sống của con người, khả năng kì diệu của lá cây trong việc tạo ra ôxi và các chất dinh dưỡng để nuôi cây.
3. Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : bài 47 : Hoa.


-Học sinh nêu






-Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy.
-Học sinh thi đua đặt ra những câu hỏi và đố nhau về chức năng của lá cây














-Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy.


• Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
• Các nhóm khác nghe và bổ sung.

NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH











Tuần 24 ĐẠO ĐỨC
TÔN TRỌNG ĐÁM TANG - TIẾT 2
I. MỤC TIÊU:

- Biết được những việc cần làm khi gặp đám tang.
- Bước đầu biết thông cảm với những đau thương, mất mát người thân của người khác
- Giáo dục học sinh có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừa mất.
*KNS : - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước sự đau buồn của người khác.
- Kĩ năng ứng xử phù hợp khi gặp đám tang .
II. ĐỒ DÙNG DẠY H ỌC:
- Giáo viên : vở bài tập đạo đức, tranh ảnh, phiếu học tập
- Học sinh : vở bài tập đạo đức.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
3'



1'

12'






















12'






















10'














1'
A- Bài cũ : Tôn trọng đám tang ( tiết 1 )
+Chúng ta cần phải làm gì khi gặp đám tang? Vì sao ?
• Nhận xét bài cũ.
B- Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Tôn trọng đám tang
2.Các hoạt động :
*Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Mục tiêu: học sinh biết trình bày những quan niệm đúng về cách ứng xử khi gặp đám tang và biết bảo vệ ý kiến của mình.
Cách tiến hành :
-GV yêu cầu HS cử ra 2 bạn đại diện cho mỗi nhóm lên chơi trò chơi. GV nêu ra các câu, mỗi nhóm sẽ cho biết câu nói đó đúng hay sai, nếu đúng lật mặt thẻ đỏ, nếu sai lật mặt thẻ xanh ( nếu trả lời đúng, sẽ được 1 hoa đỏ, sai sẽ được 1 hoa xanh) :
a) Chỉ cần tôn trọng đám tang của những người mà mình quen biết.
b) Tôn trọng đám tang là tôn trọng người đã khuất, tôn trọng gia đình họ và những người cùng đi đưa tang.
c) Tôn trọng đám tang là biểu hiện của nếp sống văn hoá
• Sau mỗi ý kiến, học sinh thảo luận về lí do tán thành, không tán thành hoặc lưỡng lự
-GV chốt lại xem đội nào được nhiều hoa đỏ hơn.
-Nhận xét trò chơi
-Giáo viên kết luận:
+ Nên tán thành với các ý kiến b, c
+ Không tán thành với ý kiến a
*Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Mục tiêu: giúp HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng trong các tình huống gặp đám tang .
Cách tiến hành :
-GV phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu các nhóm thảo luận, giải quyết các tình huống sau:
a) Em nhìn thấy bạn em đeo băng tang, đi đằng sau xe tang
b) Bên nhà hàng xóm có tang
c) Gia đình của bạn học cùng lớp em có tang
d) Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang chạy theo xem một đám tang, cười nói, chỉ trỏ.
• Giáo viên cho các nhóm thảo luận
• Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
-Giáo viên kết luận:
+ Tình huống a: Em không nên gọi bạn hoặc chỉ trỏ, cười đùa. Nếu bạn nhìn thấy em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng bạn. Nếu có thể, em nên đi cùng với bạn một đoạn đường.
+ Tình huống b: Em không nên chạy nhảy, cười đùa, vặn to đài, ti-vi, chạy sang xem, chỉ trỏ.
+ Tình huống c: Em nên hỏi thăm và chia buồn cùng bạn .
*Hoạt động 3 : Trò chơi Nên và Không nên
Mục tiêu: củng cố bài .
Cách tiến hành :
• Giáo viên chia lớp thành các nhóm, phát cho mỗi nhóm một tờ giấy, bút dạ và phổ biến luật chơi: trong một thời gian, các nhóm thảo luận, liệt kê những việc nên làm và không nên làm khi gặp đám tang theo 2 cột: “Nên” và “Không nên”. Nhóm nào ghi được nhiều việc, nhóm đó sẽ thắng
-Giáo viên cho cả lớp nhận xét, đánh giá kết quả của mỗi nhóm
-Giáo viên nhận xét, khen những nhóm thắng cuộc
Kết luận chung: Cần phải tôn trọng đám tang, không nên làm gì xúc phạm đến tang lễ. Đó là một biểu hiện của nếp sống văn hoá.
3.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác( T1)

• Học sinh trả lời









-Học sinh chia 2 đội
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh trả lời câu hỏi bằng cách giơ thẻ

• thẻ xanh

• thẻ đỏ

- thẻ đỏ
-Học sinh thảo luận và trình bày kết quả, giải thích lí do vì sao hành vi đó lại là đúng hoặc sai.







-HS thảo luận nêu cách giải quyết

-Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác theo dõi và bổ sung


• Học sinh nêu ra một số hành vi mà em đã chứng kiến hoặc bản thân đã thực hiện và tự xếp loại vào bảng




• Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác theo dõi và bổ sung



-Học sinh chia nhóm và chơi theo sự hướng dẫn của Giáo viên

NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH





Tuần 24
Tiết 47 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
HOA
I. MỤC TIÊU:
-Nêu được chức năng của hoa đối với đời sống thực vật và ích lợi của hoa đối với đời sống con người.
- Kể tên một số loài hoa có màu sắc, hương thơm khác nhau.
-Kể tên một số bộ phận thường có của một bông hoa
- HS có ý thức bảo vệ hoa.
*KNS : - Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loài hoa .- Tổng hợp phân tích thông tin để biết vai trò , ích lợi đối với đời sống thực vật, đời sống con người của các loài hoa .
II. ĐỒ DÙNG DẠY H ỌC:
Giáo viên : các hình trong SGK trang 90, 91, sưu tầm các bông hoa khác nhau.
Học sinh : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS
4'






1'

15'

















10'









7'











1'

A- Bài cũ : Khả năng kì diệu của lá cây
+Trong quá trình hô hấp, lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì?
+Ngoài chức năng quang hợp và hô hấp, lá cây còn có chức năng gì ?
-Giáo viên nhận xét, đánh giá.
B- Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Hoa
2. Các hoạt động :
*Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Mục tiêu:Biết quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về màu sắc, mùi hương của một số loài hoa
-Kể tên một số bộ phận thường có của một bông hoa
Cách tiến hành :
• GV cho học sinh làm việc theo nhóm: Quan sát các hình trang 90, 91 trong SGK và kết hợp quan sát những bông hoa học sinh mang đến lớp.
+Nói về màu sắc của những bông hoa quan sát được. Trong những bông hoa đó, bông hoa nào có hương thơm, bông hoa nào không có hương thơm ?
+Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa, nhị hoa của bông hoa đang quan sát.
• GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
Kết luận: Các loài hoa thường khác nhau về hình dạng, màu sắc và mùi hương. mỗi bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa và nhị hoa.
*Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
Mục tiêu: Biết phân loại các bông hoa sưu tầm được
Cách tiến hành :
• GV phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính. Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các bông hoa đã sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới theo từng nhóm có kích thước, hình dạng tương tự nhau.
• Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại bông hoa của mình trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều, trình bày đúng, đẹp và nhanh
*Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp
Mục tiêu: Nêu được lợi ích và chức năng của hoa
Cách tiến hành :
-GV cho cả lớp cùng thảo luận các câu hỏi sau:
+ Hoa có chức năng gì?
+ Hoa thường được dùng để làm gì ?
+ Quan sát các hình trang 91, những hoa nào được dùng để trang trí, những bông hoa nào được dùng để ăn ?
-GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Kết luận: Hoa là cơ quan sinh sản của cây. Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoa và nhiều việc khác.
3.Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị : bài 48 : Quả .

-Học sinh trình bày








-HS quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy


-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
• Các nhóm khác nghe và bổ sung.




-Học sinh quan sát, thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
• Các nhóm khác nghe và bổ sung.



- Các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
-Các nhóm khác nghe và bổ sung
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH






Tuần 24 THỦ CÔNG
ĐAN NONG ĐÔI (tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
- Biết cách đan nong đôi .
- Kẻ , cắt được các nan tương đối đều nhau.
- Đan được nong đôi. Dồn nan nhưng có thể chưa khít. Dán được nẹp xung quanh tấm đan.
- HS khéo tay: Đan được nong đôi. Các nan khít nhau. Nẹp được tấm nan chắc chắn phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan . Có thể sử dụng tấm đan nong đôi tạo thành hình đơn giản.
- Học sinh yêu thích các sản phẩm đan nan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY H ỌC:
GV : mẫu tấm đan nong đôi bằng bìa. Tranh quy trình đan nong đôi, các đan nan mẫu ba màu khác nhau. Kéo, thủ công, bút chì.
HS : bìa màu, bút chì, kéo .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3'



1'

7'







23'









1'
A- Bài cũ: Đan nong đôi
• Kiểm tra đồ dùng của học sinh.
• Nhận xét.
B- Bài mới
1.Giới thiệu bài : Đan nong đôi ( tiết 2 )
2.Các hoạt động:
*Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS ôn lại quy trình
Mục tiêu : gíup học sinh ôn lại cách đan nong đôi
- GV treo tranh quy trình đan nong đôi lên bảng.
• GV cho HS quan sát, nhận xét và hệ thống lại các bước đan nong đôi:
a) Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan .
b) Bước 2 : Đan nong đôi.
c) Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan.
*Hoạt động 2: học sinh thực hành đan
Mục tiêu : giúp HS thực hành đan nong đôi đúng quy trình kĩ thuật
• GV yêu cầu 1 - 2 HS nhắc lại cách đan nong đôi và nhận xét
• GV tổ chức cho HS thực hành kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập đan nong đôi theo nhóm.
• GV quan sát, uốn nắn cho những HS đan chưa đúng.
• Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp để tuyên dương. GV đánh giá kết quả thực hành của HS.
3.Nhận xét, dặn dò :
-Chuẩn bị :Làm lọ hoa gắn tường ( tiết 1 )-Nhận xét tiết học








- HS quan sát –nhận xét







-2HS nhắc lại cách đan

-HS Thực hành theo nhóm .

-Từng nhóm tự trình bày SP





NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH






Tuần 24 TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Tiết 48 QUẢ
I. MỤC TIÊU:
-Nêu được chức năng của quả đối với đời sống thực vật và ích lợi của quả đối với đời sống con người.
- Kể tên một số quả có hình dáng , kích thước hoặc mùi vị khác nhau.
-Kể tên một số bộ phận thường có của một quả.
- Biết được có loại quả ăn được và loại quả không ăn được.
- HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ sản phẩm của cây trồng.
*KNS :- Kĩ năng quan sát, so sánh để tìm ra sự khác nhau về đặc điểm bên ngoài của một số loại quả , KN Tổng hợp phân tích thông tin để biết chức năng và lợi ích của quả với đời sống của thực vật và đời sống của con người .
II. ĐỒ DÙNG DẠY H ỌC:
Giáo viên : các hình trang 92, 93 trong SGK, sưu tầm các quả thật hoặc ảnh chụp các quả mang đến lớp, phiếu bài tập
Học sinh : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

TG
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của HS<
 
Gửi ý kiến