Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Quân
Ngày gửi: 20h:30' 07-12-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 16:
Thứ.....ngày.....tháng.....năm.........
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT):
ĐÔI BẠN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: tơ tán, sao sa, tuyệt vọng, công viên.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn
và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian
khổ, khó khăn (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4).
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý. Đối với học sinh M3+ M4 kể
lại được toàn bộ câu chuyện.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (san sát, nườm
nượm, lấp lánh, lướt thướt,...). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ.
Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (lời kêu cứu,
lời bố).
- Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL
giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
*KNS:
- Tự nhận thức bản thân.
- Xác định giá trị.
- Lắng nghe tích cực.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động (3 phút)
1. - Học sinh hát: Trái đất này là của - Học sinh hát.
chúng mình.
- 2 học sinh đọc bài “Nhà rông ở - Học sinh thực hiện.
Tây Nguyên”.
- Kết nối bài học.
- Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa.
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
2. HĐ Luyện đọc (20 phút)
*Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các

cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
* Cách tiến hành:
a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một - Học sinh lắng nghe.
lượt, chú ý:
+ Giọng người dẫn chuyện: thong
thả, rõ ràng.
+ Giọng chú bé: kêu cứu thất
thanh.
+ Giọng bố Thành: trầm lắng, xúc
động.
b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp
kết hợp luyện đọc từ khó
câu trong nhóm.
- Giáo viên theo dõi học sinh đọc
bài để phát hiện lỗi phát âm của
học sinh.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện theo
hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) =>
Cả lớp (san sát, nườm nượm, lấp lánh, lướt
thướt,...)
- Học sinh chia đoạn (3 đoạn như sách giáo
khoa).
c. Học sinh nối tiếp nhau đọc - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn
từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm.
- Luyện đọc câu khó, hướng dẫn
ngắt giọng câu dài:
+ Ngày ấy,/ giặc Mĩ ném bom phá
hoại miền bắc,/ Thành theo bố mẹ
sơ tán về quê//. Mĩ thua,/ Thành về
lại thị xã//.
- Đọc phần chú giải (cá nhân).
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt
câu với từ tuyệt vọng.
- 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp.
- Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn
trước lớp.
d. Đọc đồng thanh
- Học sinh đọc đồng thanh toàn bài.
* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt
động.
3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút):
a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông
thôn và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc
gian khổ, khó khăn.
b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp

- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc - 1 học sinh đọc 5 câu hỏi cuối bài.
to 4 câu hỏi cuối bài.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận
để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút).
- Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học
tập lên điều hành lớp chia sẻ kết
quả trước lớp.
+ Thành và Mến kết bạn vào dịp - Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc
nào?
Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải
rời thành phố, sơ tán về quê mến ở nông thôn.
+ Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy - Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói
thị xã có gì lạ?
san sát, cái cao cái thấp không giống nhà quê;
những dòng xe cộ đi lại nườm nượp; ban đêm,
đèn điện lấp lánh như sao sa.
+ Ở công viên có những trò chơi - Có cầu trượt, đu quay.
gì?
+ Ở công viên, Mến đã có những - Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống
hành động gì đáng khen?
hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng.
+ Qua hành động này, em thấy - Mến rất dũng cảm và sẵn sáng giúp đỡ người
Mến có đức tính gì đáng quý?
khác, không sợ nguy hiểm đến tính mạng.
+ Em hiểu lời nói của bố như thế - Học sinh thảo luận nhóm đôi.
nào?
- Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của
mình.
+ Ca ngợi những người sống ở làng quê rất tốt
bụng,..
- Giáo viên chốt lại.
- Học sinh lắng nghe.
+ Tìm những chi tiết nói lên tình - Bố Thành về lại nơi sơ tán trước đây đón
cảm thủy chung của gia đình Mến ra chơi... những suy nghĩ tốt đẹp về người
Thành đối với những người đã giúp nông dân.
đỡ mình?
- Yêu cầu học sinh phát biểu theo ý - Suy nghĩ và nêu lên ý kiến của bản thân.
cá nhân:
+ Bài đọc nói về việc gì?
+ Chúng ta học được điều gì qua
bài đọc?
=> Giáo viên chốt nội dung: Ca - Học sinh lắng nghe.
ngợi phẩm chất tốt đẹp của người
ở nông thôn và tình cảm thuỷ
chung của người thành phố với
những người đã giúp mình lúc gian
khổ, khó khăn.
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (15 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (lời kêu
cứu, lời bố).
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp

- 1 học sinh M4 đọc mẫu đoạn 2+3.
- Xác định các giọng đọc.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc phân vai.
+ Phân vai trong nhóm.
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc phân vai trước lớp: Các nhóm thi đọc
phân vai trước lớp.
- Lớp nhận xét.

-> Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét chung Chuyển hoạt động.
5. HĐ kể chuyện (15 phút)
* Mục tiêu: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. Đối
với học sinh M3+ M4 kể lại được toàn bộ câu chuyện.
* Cách tiến hành:
a. Giáo viên nêu yêu cầu của tiết
kể chuyện
- Giáo viên yêu cầu dựa theo tranh - Học sinh quan sát tranh.
minh họa nội dung 3 đoạn trong
truyện, học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện.
b. Hướng dẫn học sinh kể
chuyện:
- Gọi học sinh M4 kể đoạn 1.
- Học sinh kể chuyện cá nhân.
- 1 học sinh (M3+4) kể mẫu theo tranh 1.
- Cả lớp nghe.
- Giáo viên nhận xét, nhắc học sinh
có thể kể theo một trong ba cách.
+ Cách 1: Kể đơn giản, ngắn gọn
theo sát tranh minh họa.
+ Cách 2: Kể có đầu có cuối như
không kĩ như văn bản.
+ Cách 3: Kể khá sáng tạo.
* Tổ chức cho học sinh kể:
- Học sinh tập kể.
- Học sinh kết hợp tranh minh họa tập kể.
- Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận - Học sinh kể chuyện cá nhân (Tự lựa chon
xét.
cách kể).
- Giáo viên nhận xét lời kể mẫu ->
nhắc lại cách kể.
- Học sinh kể chuyện theo nội dung từng đoạn
trước lớp.
- Học sinh đánh giá.
c. Học sinh kể chuyện trong - Nhóm trưởng điều khiển.
nhóm
- Luyện kể cá nhân.
- Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm.
d. Thi kể chuyện trước lớp:
- Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp.

- Lớp nhận xét.

* Lưu ý:
- M1, M2: Kể đúng nội dung.
- M3, M4: Kể có ngữ điệu
*Giáo viên đặt câu hỏi chốt nội
dung bài:
+ Câu chuyện nói về việc gì?
- Học sinh trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu
bài.
+ Câu chuyện cho ta thấy điều gì? - Học sinh tự do phát biểu ý kiến: Câu chuyện
cho ta thấy phẩm chất tốt đẹp của những
người làng quê, họ sẵn sàng chia sẻ khó khăn
với người khác, sẵn sàng hi sinh cứu người và
lòng thủy chung của người thành phố đối với
những người đã giúp đỡ mình.
6. HĐ ứng dụng (1phút)
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- Nêu suy nghĩ của mình về những người sống
ở làng quê và những người sống ở thành phố,
thị xã.
7. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu những phẩm chất tốt đẹp của những
người sống ở làng quê và những người sống ở
thành phố, thị xã nơi mình ở và kể cho bạn
cùng nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
……………………………………………………………….

TOÁN:
TIẾT 76: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết làm tính và giải toán có hai phép tính.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm các phép tính nhân, chia.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học
toán, vận dụng tính toán trong cuộc sống.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy – lập luận logic.
*Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2, 3, 4 (cột 1,2,4).
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tập.
- Học sinh: Sách giáo khoa.

2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và
giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (5 phút)
- Trò chơi: Tính đúng, tính - Học sinh tham gia chơi.
nhanh: Giáo viên đưa ra các
phép tính cho học sinh thực
hiện:
216 : 3
457 : 4
726 : 6

- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên - Mở vở ghi bài.
bảng.
2. HĐ thực hành (25 phút):
* Mục tiêu: Biết làm tính và giải toán có hai phép tính.
* Cách tiến hành:
Bài 1:
(Cá nhân – Nhóm – Cả lớp)
- Giáo viên gọi học sinh nêu yêu - 2 học sinh nêu yêu cầu bài tập.
cầu bài tập.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm - Học sinh làm vào phiếu học tập (cá nhân).
bài cá nhân.
- Học sinh so sánh kết quả trong nhóm (nhóm
bàn).
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
Thừa số
324
3
150
4
Thừa số
3
324
4
150
Tích
972
972
600
600
- Học sinh nêu.
- Nêu cách tìm thừa số?
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên kết luận:
+ Muốn tìm thừa số chưa biết ta
lấy tích chia cho thừa số đã biết.
+ Tìm tích = TS x TS.
Bài 2:
(Cá nhân – Cặp đôi - Lớp)
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học - Học sinh làm bài cá nhân.
- Chia sẻ trong cặp.
sinh còn lúng túng.
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
a) 864 6
26
144
(...)
24
0

- Giáo viên củng cố phép chia
hết và phép chia có dư.
Bài 3: (Cá nhân - Lớp)
- Yêu cầu lớp giải bài toán vào - Cả lớp thực hiện làm vào vở.
vở.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét
vở 1 số em.
- Cho học sinh làm đúng lên chia - Học sinh chia sẻ kết quả.
sẻ cách làm bài.
Bài giải:
Số máy bơm đã bán là:
36 : 9 = 4 (chiếc)
Số máy bơm còn lại là:
36 - 4 = 32 (chiếc)
Đáp số: 32 chiếc máy
- Giáo viên củng cố 2 bước giải
toán:
+ Bước 1: tìm số máy bơm đã bán.
+ Bước 2: Tìm só máy bơm còn
lại.
Bài 4 (cột 1,2,4):
(Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”)
- giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh tham gia chơi.
chơi trò chơi “Ai nhanh, ai
Số đã cho
8
12
56
đúng” để hoàn thành bài tập.
Thêm 4 đơn vị
12
16
60
Gấp 4 lần
32
48
224
Bớt 4 đơn vị
4
8
52
Giảm 4 lần
2
3
14
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò
chơi, tuyên dương học sinh.
- Giáo viên phỏng vấn hai đội
chơi:
+ Thêm một số đơn vị ta thực
hiện phép tính gì?
+ Gấp một số lần ta thực hiện
phép tính gì?
+ Bớt đi một số đơn vị ta thực
hiện phép tính gì?
+ Giảm đi một số lần ta thực
hiện phép tính gì?
- Giáo viên củng cố:
+ Muốn gấp một số lên nhiều
lần ta làm như thế nào?
+ Muốn giảm một số đi nhiều
lần ta làm như thế nào?
Bài 4 (cột 3, 5): (BT chờ - Dành

- Phép cộng.
- Phép nhân.
- Phép trừ.
- Phép chia.
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta lấy số đó
nhân với số lần.
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia số đó
cho số lần.
- Học sinh tự làm bài rồi báo cáo sau khi hoàn thành.

cho đối tượng yêu thích học toán)

Số đã cho
Thêm 4 đơn vị
Gấp 4 lần
Bớt 4 đơn vị
Giảm 4 lần

20
24
80
16
5

4
8
16
0
1

- Giáo viên kiểm tra, đánh giá
riêng từng em.
3. HĐ ứng dụng (3 phút)
- Về xem lại bài đã làm trên lớp. Trò chơi “Nối
nhanh, nối đúng”: Nối ở cột A voiws cột B cho
thích hợp:
A
B
961 : 3
131
487 : 8
320 (dư 1)
655 : 5
60 (dư 7)
4. HĐ sáng tạo (2 phút)
- Suy nghĩ và thử giải bài toán sau: Trong kho có
970 kiện hàng được xếp thành 3 hàng. Hỏi mỗi
hàng có bao nhiêu kiện hàng và còn thừa mấy
kiện hàng?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: (VNEN)
HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC (TIẾT 2)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………………..……..……………………..

BUỔI CHIỀU THỨ HAI:
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI: (VNEN)
HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP (TIẾT 1)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................

......................................................................................

ĐẠO ĐỨC
BIẾT ƠN THƯƠNG BINH LIỆT SĨ (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu:
+ Thương binh, liệt sĩ là những người đã hi sinh xương máu vì Tổ Quốc.
Chúng ta cần biết ơn, kính trọng những người thương binh, liệt sĩ.
2. Kĩ năng: Biết tích cực tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình
thương binh, liệt sĩ do nhà trường tổ chức.
3. Thái độ:
- Tôn trọng, biết ơn các thương binh liệt sĩ.
- Sẵn sàng tham gia các hoạt động, phong trào đền ơn, đáp nghĩa, giúp đỡ các
thương binh, liệt sĩ.
- Phê bình, nhắc nhở những ai không kính trọng, giúp đỡ các cô chú thương
binh, liệt sĩ.
- Làm các công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các cô chú thương binh, liệt sĩ.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác,
NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
*KNS:
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ.
- Kĩ năng xác định giá trị.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ, phấn màu. Tranh vẽ minh họa truyện “Một chuyến đi
bổ ích”. Phiếu thảo luận nhóm, tranh ảnh và câu chuyện về các anh hùng (Kim
Đồng, Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Trần Quốc Toản).
- Học sinh: Vở bài tập.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động (5 phút):
- Hát: “Em yêu trường em”
- Kể những việc em đã làm để giúp đỡ - Học sinh nêu.
làng xóm láng giềng?
- Kết nối kiến thức.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng.
2. HĐ thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu:
- Học sinh hiểu nội dung câu chuyện khuyên chúng ta phải biết quan tâm giúp đỡ gia
đình thương binh và liệt sỹ.
- Học sinh biết được công việc mình cần làm để giúp đỡ gia đình thương binh và liệt
sỹ.

- Học sinh biết được những hành vi nào đúng những hành vi nào sai để biết cách sử
lý.
* Cách tiến hành:
Việc 1: Tiểu phẩm “Một chuyến đi bổ
ích ” (Làm việc theo nhóm -> Chia sẻ
trước lớp)
- Yêu cầu: Các nhóm chú ý nghe câu - Các nhóm chú ý đọc câu hỏi, theo dõi
chuyện và thảo luận trả lời 3 câu hỏi sau: câu chuyện. Các nhóm thảo luận trả lời
(treo bảng phụ có ghi 3 câu hỏi)
câu hỏi:
1. Vào ngày 27/7, các bạn học sinh lớp 1. Vào ngày 27/7 các bạn học sinh lớp
3A đi đâu?
3A đi thăm trại điều dưỡng thương binh
nặng.
2. Các bạn đến trại điều dưỡng để làm 2. Các bạn đến trại thương binh nặng để
gì?
thăm sức khỏe các cô chú thương binh và
lắng nghe cô chú kể chuyện.
3. Đối với các cô chú thương binh, liệt sĩ, 3. Chúng ta phải biết ơn, kính trọng các
chúng ta phải có thái độ như thế nào?
cô chú thương binh, liệt sĩ.
- Đại diện của từng nhóm trả lời từng câu
hỏi, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý
kiến.
- Lưu ý: Kể chuyện, có tranh minh họa
cho chuyện.
- Giáo viên tổng kết các ý kiến của các - 1, 2 học sinh nhắc lại kết luận.
nhóm và kết luận: Thương binh, liệt sĩ là
những người đã hi sinh xương máu vì Tổ
Quốc. Vì vậy chúng ta phải biết ơn, kính
trọng các anh hùng thương binh, liệt sĩ.
Việc 2: Việc làm nào là đúng:
(Làm việc cặp đôi -> Chia sẻ trước
lớp)
- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi và - Tiến hành thảo luận cặp đôi.
trả lời câu hỏi sau:
- Đại diện mỗi nhóm trả lời.
+ Để tỏ lòng biết ơn, kính trọng đối cới Ví dụ:
cô chú thương binh, liệt sĩ chúng ta phải + Chào hỏi lễ phép.
làm gì?
+ Thăm hỏi sức khỏe.
- Ghi lại ý kiến của các nhóm lên bảng.
+ Giúp làm việc nhà.
+ Giúp các con của cô chú học bài.
+ Chăm sóc mộ thương binh, liệt sĩ.
- Giáo viên kết luận: Về các việc học
sinh có thể làm để bày tỏ lòng biết ơn
các thương binh, liệt sĩ.
Việc 3: Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ
bạn? (Làm việc cả lớp)
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu - Các nhóm thảo luận, trả lời vào phiếu
hỏi trong phiếu thảo luận.
của nhóm.

Phiếu thảo luận:
Em hãy viết chữ Đ vào ô  trước hành
vi đúng, chữ S vào ô  trước hành vi sai.
a)  Ngày nghỉ cuối tuần, 3 bạn Mai,
Nga, Vân đến nhà chú Hà là thương binh
nặng giúp em Lan là con chú học bài.
b)  Trêu đùa chú thương binh đang đi
trên đường.
c)  Vào thăm, tưới nước, nhổ cỏ mộ
của các liệt sĩ.
d)  Xa lánh các chú thương binh vì
trông các chú xấu xí và khác lạ.
e)  Thăm mẹ của chú liệt sĩ, giúp bà
quét nhà, quét sân.
- Lắng nghe các nhóm trả lời và đưa ra
kết luận.

Đ
S
Đ
S
Đ

- Đại diện của nhóm làm việc nhanh nhất
trả lời. Các nhóm khác lắng nghe bổ
sung ý kiến và nhận xét.
- Yêu cầu học sinh giải thích vì sao việc - Trả lời: Vì hành động đó thể hiện sự
không kính trọng lễ phép đối với thương
làm ở câu b và d lại sai.
binh, liệt sĩ.
- Giáo viên kết luận: Bằng những việc
làm đơn giản tường gặp, các em hãy cố
gắng thực hiện để đền đáp công ơn của
các thương binh, liệt sĩ.
3. Hoạt động ứng dụng (3 phút)
- Sưu tầm các bài hát ca ngợi thương
binh, liệt sĩ.
- Tìm hiểu gương một số anh hùng liệt sĩ
như: Kim Đồng, Võ Thị Sáu, Lý Tự
Trọng, Trần Quốc Toản ...
4. HĐ sáng tạo (2 phút)
- Sưu tầm thêm những câu ca dao, tục
ngữ, những mẫu chuyện nói tấm gương
dũng cảm hi sinh vì Tổ quốc.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................

KỸ NĂNG SỐNG:

NHÀ TIÊU DÙNG THÔNG THÁI (TIẾT 1)
………………………………………………………………………………………………..…………………………..

Thứ.....ngày.....tháng.....năm.........
CHÍNH TẢ (Nghe – viết):

ĐÔI BẠN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết đúng: Mến, lo lắng, xảy ra, chiến tranh, sẵn lòng,...
- Nghe - viết đúng bài chính tả “Đôi bạn” (đoạn 3); trình bày đúng hình thức
bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập 2a.
2. Kĩ năng:
- Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, đẹp, rèn kĩ năng chính tả và biết viết
hoa các tên người: Mến, Thành,..
- Trình bày đúng hình thức văn xuôi.
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II.CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung các bài tập chính tả.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn
đề, hoạt động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút)
- Hát: “Tiếng hát bạn bè mình”.
- Tuần qua em đã làm gì để viết đẹp - Học sinh trả lời.
hơn?
- Giáo viên đọc: Đức Thanh, Kim - Học sinh viết.
Đồng, Nùng, Hà Quảng.
- Nhận xét bài làm của học sinh, - Lắng nghe.
khen em viết tốt.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng.
2. HĐ chuẩn bị viết chính tả (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng
chính tả.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn chép

- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt. - 1 học sinh đọc lại.
+ Khi biết chuyện bố mến nói như - Bố mến nói về phẩm chất tốt đẹp của những
thế nào?
người sống ở làng quê luôn sẵn sàng giúp đỡ
người khác khi có khó khăn, không ngần ngại
khi cứu người.
b. Hướng dẫn trình bày:
+ Đoạn viết có mấy câu.
- Đoạn viết có 6 câu.
+ Từ nào trong đoạn văn phải viết - Chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng.
hoa?
+ Lời của bố nói viết như thế nào? - Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, lùi vào
1 ô, gạch đầu dòng.
c. Hướng dẫn viết từ khó:
- Luyện viết từ khó, dễ lẫn.
- Mến, lo lắng, xảy ra, chiến tranh, sẵn
lòng,...
- Theo dõi và chỉnh lỗi cho học
sinh.
3. HĐ viết chính tả (15 phút):
*Mục tiêu:
- Học sinh viết chính xác đoạn chính tả.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. Trình bày đúng quy định bài chính
tả.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những - Lắng nghe.
vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính
tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu
viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng
cụm từ để viết cho đúng, đẹp,
nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm
viết đúng qui định.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài.
bài.
Lưu ý: Tư thế ngồi, cách cầm bút
và tốc độ viết của các đối tượng
M1.
4. HĐ chấm, nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của - Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì
mình theo.
gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở
bằng bút mực.
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét 5 - 7
bài.
- Nhận xét nhanh về bài làm của - Lắng nghe.
học sinh.

5. HĐ làm bài tập (5 phút)
*Mục tiêu: Rèn cho học sinh kĩ năng chính tả điền tiếng có âm đầu ch/tr.
*Cách tiến hành:
Bài 2a: Trò chơi “Tìm đúng- điền
nhanh”
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu - Một học sinh đọc yêu cầu của đề bài.
cầu của đề bài.
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm. - Các nhóm thi đua điền các từ vào chỗ trống.
- Giáo viên cho các tổ thi làm bài - Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức.
tiếp sức, phải đúng và nhanh.
-> Giáo viên nhận xét bài đúng.
a) chăn trâu – châu chấu; chật chội - Học sinh đọc bài làm -> Học sinh nhận xét
– trật tự;
- Học sinh chữa bài đúng vào vở.
chầu hẫu – ăn trầu.
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò
chơi.
6. HĐ ứng dụng (3 phút)
- Về nhà viết lại 10 lần những chữ viết bị sai.
- Ghi nhớ, khắc sâu luật chính tả.
7. HĐ sáng tạo (1 phút)
- Về nhà tìm 1 bài thơ hoặc bài văn, đoạn văn
viết về phẩm chất tốt đẹp của những người
sống ở làng quê, những người sống ở thành
phố, thị xã và luyện viết cho đẹo hơn.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
......................................................................................

TẬP ĐỌC:
VỀ QUÊ NGOẠI
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: hương trời, chân đất,...
- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê,
yêu những người nông dân làm ra lúa gạo. (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo
khoa; thuộc 10 câu thơ đầu).
2. Kĩ năng:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: đầm sen nở, ríu rít, rực màu rơm
vàng, mát rợp, thuyền trôi,...
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu con người và cảnh đẹp của làng quê.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ,
NL thẩm mĩ.

*GD BVMT:
- Giáo dục tình cảm yêu quý nông thôn nước ta từ đó liên hệ và chốt lại ý thức
BVMT.
- Môi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nông thôn thật đẹp đẽ và đáng yêu.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút)
- Hát: “Quê hương tươi đẹp”
- Học sinh nghe.
+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao
- Học sinh trả lời.
+ Vì sao nói gian giữa là trung tâm
của nhà rông?
- Giáo viên kết nối kiến thức.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa.
2. HĐ Luyện đọc (15 phút)
*Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp.
* Cách tiến hành :
a. Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ, lưu - Học sinh lắng nghe.
ý học sinh đọc với giọng thiết tha,
tình cảm, nhấn giọng ở những từ gợi
tả: mê hương trời, gặp trăng gặp
gió,...
b. Học sinh đọc nối tiếp từng dòng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
thơ kết hợp luyện đọc từ khó
tiếp từng câu trong nhóm.
- Giáo viên theo dõi học sinh đọc bài
để phát hiện lỗi phát âm của học sinh.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- Luyện đọc từ khó do học sinh phát hiện
theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân
(M1) => cả lớp (đầm sen nở, ríu rít, rực
màu rơm vàng, mát rợp, thuyền trôi,...)
c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng
đoạn và giải nghĩa từ khó:
đoạn trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc từng đoạn
trong nhóm.
- Luyện đọc câu khó, hướng dẫn ngắt
giọng câu dài:
- Hướng dẫn đọc câu khó:

Em về quê ngoại/ nghỉ hè/
Gặp đầm sen nở/ mà mê đất trời.//
Gặp bà/ tuổi đã sáu mươi/
Quên quên nhớ nhớ/ những lời ngày
xưa.//
(…)

- Đọc phần chú giải (cá nhân).

- Giáo viên giảng thêm quê ngoại là
quê của mẹ; bất ngờ là việc xảy ra
ngoài ý định,…
d. Đọc đồng thanh:
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài đọc.
* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt
động.
3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở
quê, yêu những người nông dân làm ra lúa gạo.
*Cách tiến hành:
- Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu - 1 học sinh đọc 4 câu hỏi cuối bài.
bài.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo
luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút)
*Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban Học *Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ
tập điều hành lớp chia sẻ kết quả kết quả.
trước lớp.
+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê? Câu - Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê. Câu: Ở
nào cho em biết điều đó?
trong phố chẳng bao giờ có đâu.
+ Quê ngoại bạn ở đâu?
- Ở nông thôn.
+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì - Đầm sen nở ngát hương / gặp trăng gặp
lạ?
gió bất ngờ / con đường đất rợm màu rơm
phơi / bóng tre mát rợp vai người / vầng
trăng như lá thuyền trôi êm êm.
*Giáo viên kết luận: Mỗi làng quê ở - Học sinh lắng nghe.
nông thôn Việt Nam thường có đầm
sen. Mùa hè, sen nở, gió đưa hương
sen bay đi khắp làng. Ngày mùa,
những người nông dân gặt lúa, họ
tuốt lấy hạt thóc vàng rồi mang rơm
ra phơi ngay trên đường làng, những
sợi rơm vàng thơm làm cho đường
làng trở nên rực rỡ, sáng tươi. Ban
đêm ở làng quê, điện không sáng như
ở thành phố nên chúng ta có thể nhìn
thấy và cảm nhận được ánh trăng
sáng trong.
+ Bạn nhỏ nghĩ gì về những người - Học sinh thảo luận nhóm.
làm nên hạt gạo?
- Cả lớp trao đổi nhóm.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.

- Học sinh nhận xét.

* Giáo viên chốt lại: Bạn ăn gạo đã
lâu, nay mới gặp những người làm ra
hạt gạo. Họ rất thật
thà. Bạn
thương họ như những người ruột thịt,
thương bà ngoại mình.
+ Chuyến về thăm ngoại đã làm cho - Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con
bạn nhỏ có gì thay đổi?
người sau chuyến về thăm quê.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại.
4. HĐ học thuộc lòng bài thơ (7 phút)
*Mục tiêu: Học sinh học thuộc lòng bài thơ.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp
- Giáo viên mời một số học sinh đọc - Học sinh đọc lại toàn bài thơ.
lại toàn bài thơ bài thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học
thuộc khổ thơ mình thích.
- Học sinh thi đua học thuộc lòng - Học sinh thi đua đọc thuộc lòng từng khổ
từng khổ thơ của bài thơ.
c...
 
Gửi ý kiến