Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyển Thị Triên
Ngày gửi: 19h:15' 25-08-2022
Dung lượng: 480.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3 TËp ®äc - kÓ chuyÖn ND: 26. 8. 2019
Tiết: 7 + 8 CHIẾC ÁO LEN
I. MỤC TIÊU :
+ Tập đọc:
- Đọc đúng; rành mạch; trôi chảy. Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện.
- Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau. (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4)
+ Kể chuyện:
Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý.
* KNS: Tự nhận thức; Làm chủ bản thân; Giao tiếp (ứng xử văn hóa).
II. CHUẨN BỊ: Tranh SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5'









1'

28'
















8'














6'







2'


18'













2'
A- Kiểm bài cũ:
Gọi HS đọc nối tiếp bài TĐ “Cô giáo tí hon” và trả lời câu hỏi về nội dung:
+ Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?
+ Những cử chỉ nào của “cô giáo” Bé làm em thích thú?
+ Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của đám học trò?
GV nhận xét .
B- Bài mới:
1. Giới thiệu bài:.
- GV nêu mục đích, yêu cầu.
2. HD Luyện đọc:
a) GV đọc toàn bài.
b) Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu:
 Cho HS nối tiếp nhau đọc từng câu. GV theo dõi HD – HS đọc đúng từ ngữ có tiếng dễ phát âm sai: lạnh buốt, bối rối, ấm ơi là ấm, lỗi mẹ.
+ Đọc từng đoạn trước lớp:
 Cho HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài.
 Giúp HS hiểu một số từ: bối rối, thì thào và đặt câu với mỗi từ này.
+ Đọc đoạn trong nhóm:
 GV tổ chức HS đọc theo từng cặp
+ Đọc đồng thanh:
 Cho HS đọc nối tiếp đoạn theo đoạn
- GV đọc mẫu lại toàn bài.
3. Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Cho HS đọc thầm đoạn 1 và TLCH 1 (SGK T21)
(Áo màu vàng, có dây kéo áo giữa, có mũ để đội…)
+ Đoạn 2:
- Câu hỏi 2: (Vì mẹ nói: “Cái áo của Hòa đắt tiền bằng cả hai cái áo của anh em con đây?)
+ Đoạn 3: Cả lớp đọc thầm.
- Câu hỏi 3 (Mẹ dành hết tiền mua áo cho em Lan đi. Con không cần thêm áo đâu?)
+ Đoạn 4: Cả lớp đọc thầm đoạn 4 và thảo luận nhóm đôi.
- Cho cả lớp đọc thầm cả bài, đặt tên khác cho truyện.
- GVNX.
4. Luyện đọc lại:
- 1 HS đọc cả bài.
- Cho HS đọc phân vai – theo nhóm 4.
- GV nhắc nhở phân biệt giọng đọc của các nhân vật: Người dẫn chuyện, Lan, Tuấn và mẹ.
- Các nhóm thi đọc.
- GVNX – Tuyên dương.
KỂ CHUYỆN
a) Nêu nhiệm vụ:
- GV nêu lại yêu cầu bài.
- Cho HS đọc phần gợi ý của bài.
b) HD – HS kể:
- Kể theo gợi ý là gợi ý là điểm tựa để nhớ các ý trong truyện.
- Kể theo lời của Lan nghĩa là các em phải đóng vai Lan để kể (xưng là tôi, mình hoặc em).
+ Kể mẫu đoạn 1:
- Cho 1 HS đọc 3 gợi ý SGK
- Gọi 1 HS (khá, giỏi) dựa vào gợi ý để kể đoạn 1 theo lời của Lan.
- HS đọc gợi ý các đoạn còn lại và tập kể theo nhóm đôi.
- Cho HS thi kể.
(GV nêu yêu cầu)
- GVNX – Tuyên dương.
C- Củng cố dặn dò:
H: Câu chuyện trên giúp em hiểu ra điều gì?
- Luyện đọc lại bài TĐ nhiều lần. Đọc và tìm hiểu trước bài “Quạt cho bà ngủ T 23, TV 1.

- 3 HS đọc nối tiếp bài TĐ “Cô giáo tí hon” và trả lời câu hỏi











- HS theo dõi SGK.


- HS đọc nối tiếp câu




- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc phần chú giải.
- Cả lớp suy nghĩ đặt câu.

- Lần lượt từng HS trong nhóm đọc và góp ý cho nhau.
- Đọc theo tổ.

- Cả lớp đọc thầm và TL .


- 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm và TL.

- Cả lớp đọc thầm.


- Cả lớp đọc thầm + thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác NX – BS.
- HS trả lời.


- HS đọc bài
- Chia nhóm 4


- Các nhóm thi đua
- Lớp NX.



- 1 HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc phần gợi ý.






-1 HS đọc , Cả lớp đọc thầm
- HS kể đoạn 1.

- HS tập kể.
- HS thi kể trước lớp.
- Cả lớp NX – chọn bạn kể hay nhất.


- HS phát biểu.

NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH









Toán
Tiết 11: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I. MỤC TIÊU:
- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- HS Giải được các bài tập trong SGK . Bài 4. Dành cho HSG.
- GDHS : Tính cẩn thận, chính xác .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Hình phóng to ở BT4, bảng phụ ghi BT 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5'


1'
28'





























2'
1. Kiểm bài cũ:
-Gọi 8 – 10HS đọc thuộc bảng chia 2, 3, 4, 5.
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu & ghi tựa.
b) HD ôn tập:
Bài 1:
- Gắn bảng phụ đã ghi sẵn BT. Gọi 1 HS nêu yêu cầu.
- Gợi ý: 1a) Đường gấp khúc ABC có mấy đoạn thẳng ?
- Tính độ dài đường gấp khúc đó em làm thế nào ?
-Mời HS giải trong vở – chữa trên bảng.
1b) Muốn tính chu vi hình tam giác ta làm thế nào ?
- Mời HS thực hiện trong vở & xem một số bài.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS đo trong SGK và tính chu vi hình chữ nhật ABCD, kiểm một số bài.
- Gọi 3 – 4 HS phát biểu kết quả đo.
Bài 3:
- Gắn giấy vẽ sẵn hình trên bảng.
- Bài tập yêu cầu ta làm gì ?
- Mời HS thực hiện: nêu miệng.


Bài 4:
- Cho HS khá, giỏi làm thêm nếu còn thời gian.
- Nhận xét, tuyên dương.
(Có5hình vuông(4 hình nhỏ&1hình chung).
Có 6 hình tam giác(4 hình nhỏ và 2 nửa hình vuông).
3. Củng cố, dặn dò:
+Hỏi cách tính chu vi tam giác, tứ giác ?
- Xem lại các bài tập đã làm, học thuộc bảng nhân, bảng chia 2, 3, 4, 5.
- Tìm hiểu trước các bài tập 1, 2, 3, bài “Ôn tập về giải toán”, T 12, Toán lớp 3, tập 1.


-8 – 10HS đọc thuộc bảng chia 2, 3, 4, 5.



- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- … tính tổng số đo của 3 đoạn thẳng.
(Độ dài đường gấp khúc ABCD:
34+12+40=86(cm)
Đáp số : 86 cm).


- … tính tổng độ dài của ba cạnh.
(Chu vi hình tam giác MNP:
34 + 12 + 40 = 86 (cm).
Đáp số : 86 cm).

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
Dùng thước HS đo : AB = DC = 3 cm, AD = BC = 2 cm.
- Cá nhân phát biểu, lớp nhận xét.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp thực hiện trong SGK.
(Chu vi hình chữ nhật ABCD:
3 + 3 + 2 + 2 = 10 (cm).
Đáp số : 10 cm).

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
… đếm xem có … hình vuông … hình tam giác.



* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH












































TUẦN 3 Tập đọc ND: 27. 8. 2019
Tiết: 9 QUẠT CHO BÀ NGỦ

I.MỤC TIÊU:
- Đọc đúng; rành mạch; trôi chảy. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc lòng cả bài thơ).
* KĨ NĂNG SỐNG: Tự nhận thức, biết chia sẻ ,thái độ ứng xử khi bà bị ốm
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh họa SGK.
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1, 2, 3, 4 để luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5'









1'

14'




















7'




















6'








2'
A- Kiểm bài cũ:
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài TĐ “Chiếc áo len” và trả lời câu hỏi về nội dung:
+ Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp và tiện lợi như thế nào?
+ Vì sao Lan dỗi mẹ?
+ Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
+ Vì sao Lan ân hận?
- GV nhận xét .
B- Bài mới:
1. Giới thiệu bài:.
- Nêu mục tiêu bài học.
2. Luyện đọc:
a) GV đọc toàn bài.
b) Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc nối tiếp từng dòng thơ + Luyện đọc từ khó:
+ GV nêu yêu cầu
 Lớp đọc nối tiếp (mỗi em đọc 2 dòng)
 Đọc cả bài 3 lượt.
+ GV theo dõi sửa HS phát âm sai.
* Đọc từng khổ thơ trước lớp + giải nghĩa từ:
 Cho HS đọc (mỗi em 1 khổ thơ)
 Luyện đọc khổ thơ: HD HS đọc khổ 1, 4 (GV treo bảng phụ)
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm:
 Đọc theo nhóm đôi.
 GV theo dõi, HD HS đọc đúng.
* Luyện đọc cả bài:
Các nhóm đọc nối tiếp.
 Mỗi nhóm đọc 1 khổ thơ.
- GV đọc mẫu cả bài
c) Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc thành tiếng.
H: Câu hỏi 1 SGK T24.
- GVNX và chốt (Quạt cho bà ngủ)
H: Câu hỏi 2
(Có chú chích chòe đang hót, mọi vật đều im lặng, Ngần nắng thiu thiu, cốc chén nằm im, hoa cam, hoa khế chín lặng trong vườn)
- GVNX.
- H: Câu hỏi 3, cho HS trao đổi nhóm 2
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Thấy cháu đang quạt hương thơm
- Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu.
- Vì trong giấc ngủ, bà vẫn ngửi thấy hương của hoa cam, hoa khế…
- Vì bà rất yêu cháu.
- Cho HS đọc thầm cả bài thơ.
H: Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu với bà như thế nào? (dành cho HS khá, giỏi)
- GV chốt: Người cháu rất hiếu thảo, yêu thương và chăm sóc bà.
d) Học thuộc lòng bài thơ:
- GV treo bảng phụ có chép bài thơ.
- HD – HS đọc theo cách xóa dần
* Tổ chức các nhóm thi: theo hình thức hái hoa (GV làm 4 bông hoa, mỗi bông hoa ghi chữ đầu tiên của khổ thơ: Ơi, Bàn, Căn, Hoa)
- 4 HS đại diện cho nhóm lên hái hoa HS bắt được hoa ghi chữ nào thì đọc khổ thơ đó.
- GVNX – Tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- H: Ở nhà, các em đã làm những việc tốt nào để giúp ông bà, cha mẹ.
- Học thuộc bài thơ. Đọc và tìm hiểu trước bài “ Người mẹ” trang 29, TV 3 tập 1.


- 4 HS đọc nối tiếp bài TĐ “Chiếc áo len” và trả lời câu hỏi về nội dung:









- Cả lớp theo dõi.



- HS đọc nối tiếp.




- HS đọc nối tiếp.
- 1 HS đọc chú giải SGK.
- HS luyện đọc khổ thơ.


- HS đọc theo nhóm đôi.


- 4 nhóm đọc bài.



- 1 HS đọc, Cả lớp đọc thầm theo
- HS trả lời
- HSNX

- HS trả lời

- HSNX.

- HS trao đổi nhóm
- HS trình bày.






- HS phát biểu




- HS đọc




- 4 HS lên bảng hái hoa và đọc.
- Lớp NX.


* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH












Toán
Tiết: 12 ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

I. MỤC TIÊU:
- Củng cố giải toán về ( ít hơn, nhiều hơn).
- Biết giải toán về hơn kém nhau một số đơn vị . HS khá giỏi làm bài 4.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi BT3 có hình vẽ minh họa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5'





1'
26'








































2'
1. Kiểm bài cũ:
+Muốn tính chu vi hình tam giác em làm sao?
+Muốn tính chu vi hình tứ giác em làm thế nào?
- Nhận xét.
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu & ghi tựa.
b) HD ôn tập:
Bài 1:
- Hướng dẫn tóm tắt trên bảng.
- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
- Theo dõi HS làm bài, nhận xét một số bài.
- Hướng dẫn nhận xét.
(Đáp số : 320 cây).
Bài 2:
- Hướng dẫn tóm tắt trên bảng.
- Gọi 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp làm trên vở.
- Theo dõi HS làm bài, xem một số bài.
- Hướng dẫn nhận xét.
(Đáp số : 507 l xăng).

Bài 3: 3a :
- Vừa hỏi vừa đính hình quả cam :
Hàng trên có mấy quả cam ?
Hàng dưới có mấy quả cam ?
- Nối mỗi quả hàng trên tương ứng với 1 quả ở hàng dưới => Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới mấy quả cam?
- Muốn biết hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy quả cam em làm thế nào ?
- Mời HS thực hiện giải nháp và nêu miệng. (Đáp số: 2 quả).
3b :
Mời HS đọc bài toán – GV minh họa sơ đồ đoạn thẳng :
- Mời HS dựa vào sơ đồ để tìm số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là bao nhiêu ?
- Mời cả lớp giải trong vở – xem một số vở.




Bài 4: Cho HS khá, giỏi làm thêm nếu còn thời gian.
3. Củng cố, dặn dò:
+ Các em vừa ôn giải toán các dạng ?
- Xem lại các bài tập đã làm.Tìm hiểu trước các bài tập 1, 2, 3, 4 bài “Xem đồng hồ” trang13.

- 4 HS trả lời.








- 1 HS đọc đề toán.
- 1 HS lên bảng tóm tắt. Cả lớp tóm tắt trên vở.

- Cá nhân phát biểu, lớp nhận xét.


- 1 HS đọc đề toán.
- 1 HS lên bảng tóm tắt. Cả lớp tóm tắt trên vở.

- Cá nhân phát biểu, lớp nhận xét.




- 2 HS đọc bài toán.
- … 7 quả cam.
- … 5 quả cam.

- … 2 quả cam.

- … làm phép tính trừ, lấy số cam hàng trên trừ đi số cam hàng dưới.






- 1 HS đọc bài toán – cả lớp xem tóm tắt trên bảng. 1 HS giải :
Bài giải
Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là :
19 – 16 = 3 (bạn).
Đáp số : 3 bạn.
- Tìm phần nhiều hơn, ít hơn.

* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH

































Đạo đức
Tiết: 3 GIỮ LỜI HỨA ( Tiết 1 )
I. MỤC TIÊU:
- Nêu được thế nào là giữ lời hứa. Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.
- Quý trọng những người biết giữ lời hứa.
- Hiểu được ý nghĩa của giữ lời hứa.
Tích hợp TGĐĐ HCM: Bác hồ là người rất trọng chữ tín, đã hứa với ai điều gì Bác đều cố gắng thực hiện bằng được. Qua bài học, GD HS biết giữ và thực hiện được lời hứa.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: vở bài tập đạo đức, tranh minh hoạ truyện Chiếc vòng bạc, phiếu học tập, các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh và màu trắng.
- Học sinh: vở bài tập đạo đức.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'


5'





1'
14'























14'





































4'









1'
1. Khởi động: Giáo viên cho học sinh hát bài “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên, nhi đồng”, nhạc và lời của Phong Nhã.
2. Bài cũ: Kính yêu Bác Hồ
- Bác sinh ngày, tháng, năm nào ?
- Quê Bác ở đâu ?
- Hãy đọc năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng?
Nhận xét – Tuyên dương.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: thảo luận truyện Chiếc vòng bạc
- Kể chuyện + minh hoạ bằng tranh.
- Yêu cầu học sinh kể hoặc đọc lại truyện.
- Chia lớp thành 6 nhóm và yêu cầu thảo luận các câu hỏi sau :
+Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2 năm đi xa ?
+ Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy thế nào trước việc làm của Bác ?
+ Việc làm của bác thể hiện điều gì ?
+ Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì ?
- Yêu cầu học sinh đại diện cho các nhóm phát biểu ý kiến thảo luận của nhóm mình
+ Thế nào là giữ lời hứa ?
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế nào ?
- Nhận xét câu trả lời của các nhóm
Kết luận( GD TG ĐĐHCM) Tuy bận rất nhiều công việc nhưng Bác Hồ không quên lời hứa với một em bé, dù đã qua một thời gian dài. Việc làm của Bác khiến mọi người rất cảm động và kính phục.
+Qua câu chuyện trên chúng ta thấy cần phải giữ đúng lời hứa. Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy và noi theo.
Hoạt động 2: xử lí tình huống
- Chia lớp thành 4 nhóm, cho mỗi nhóm bóc thăm xử lí các tình huống sau :
T.huống 1 : Tân hẹn chiều chủ nhật sang nhà Tiến giúp bạn học Toán. Nhưng khi Tân vừa chuan bị đi thì trên ti vi lại chiếu phim hoạt hình rất hay…
Theo em, bạn Tân có thể ứng xử như thế nào trong tình huống đó ?
- Nếu là Tân, em sẽ chọn cách ứng xử nào ? Vì sao ?
T. huống 2 : Hằng có quyển truyện mới. Thanh muợn bạn đem về nhà xem và hứa sẽ giữ gìn cẩn thận. Nhưng về nhà, Thanh sơ ý để em bé nghịch làm rách truyện.
- Theo em, Thanh có thể làm gì ? Nếu là Thanh, em sẽ chọn cách nào ? Vì sao ?
- Cho các nhóm trình bày.
+ Em có đồng tình với cách giải quyết của nhóm bạn không ? Vì sao ?
+ Theo em, Tiến sẽ nghĩ gì khi không thấy Tân sang nhà mình học như đã hứa ? Hằng sẽ nghĩ gì khi Thanh không dán trả lại truyện và xin lỗi mình về việc đã làm rách truyện?
+ Giữ lời hứa thể hiện điều gì?
+ Khi không thực hiện lời hứa, ta cần phải làm gì ?
Kết luận :
▪ Tình huống 1 : Tân cần sang nhà bạn học như đã hứa hoặc tìm cách báo cho bạn: Xem phim xong sẽ sang học cùng bạn, để bạn khỏi chờ.
▪ Tình huống 2 : Thanh cần dán trả lại truyện cho Hằng và xin lỗi bạn.
▪ Tiến và Hằng sẽ cảm thấy không vui, không hài lòng, không thích; có thể mất lòng tin khi bạn không giữ đúng lời hứa với mình.
▪ Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa là tự trọng và tôn trọng người khác.
▪ Khi vì lí do gì đó, em không thực hiện được lời hứa với người khác, em cần phải xin lỗi họ và giải thích rõ lí do.
Hoạt động 3: Tự liên hệ bản thân.
-Thời gian vừa qua, em đã có hứa với ai điều gì không?
- Em có thực hiện được điều đã hứa không?
- Em cảm thấy như thế nào khi thực hiện được (hay không thực hiện được) điều đã hứa?

- Nhận xét, tuyên dương những em đã biết giữ đúng lời hứa, nhắc nhở những em còn chưa biết giữ đúng lời hứa
4. Hướng dẫn công việc ở nhà:
-Thực hiện giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
-Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong lớp, trong trường.
-GV nhận xét tiết học.Chuẩn bị bài: Giữ lời hứa( T 2 )
-Cả lớp cùng hát



- HS trả lời






- Học sinh lắng nghe
- 1 – 2 học sinh kể
- Tiến hành thảo luận nhóm
(Khi gặp lại em bé sau 2 năm đi xa, Bác vẫn nhớ và trao cho em chiếc vòng bạc.
Em bé và mọi người trong truyện rất xúc động trước việc làm của Bác
Việc làm của bác thể hiện Bác là người đã giữ đúng lời hứa.
Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra bài học : cần luôn luôn giữ đúng lời hứa với mọi người).
• Đại diện nhóm trình bày ý kiến của mình.
• Học sinh khác lắng nghe, bổ sung
• Lớp nhận xét





- Bốc thăm chọn tình huống và tiến hành thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày nội dung thảo luận của mình.
• Học sinh khác lắng nghe, bổ sung
• Lớp nhận xét














• Giữ lời hứa thể hiện sự lịch sự, tôn trọng người khác và tôn trọng chính mình.
• Khi không thực hiện được lời hứa, ta cần xin lỗi và báo sớm cho người đó.











- Học sinh tự liên hệ bản thân và kể lại câu chuyện, việc làm của mình


- Học sinh nhận xét việc làm, hành động của bạn đúng hay chưa đúng? Tại sao?

Chính tả
Tiết: 5 Nghe –viết: CHIẾC ÁO LEN
I. MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức của bài văn xuôi, không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm bài tập 2 (b), điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (( Bài tập 3 )
* KĨ NĂNG SỐNG:
Kĩ năng tự nhận thức để trình bày đúng, viết đúng bài chính tả.
Kĩ năng lắng nghe tích cực trong việc viết chính tả.
Kĩ thuật “Viết tích cực”.
II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi bài tập 2 (b), bảng phụ bài tập 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
3'




1'
20'














8'









2'


1. Ổn dịnh lớp: Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra:
- Cho HS viết bảng con các từ: Gắn bó, nặng nhọc, khăn tay, khăng khít
- GV nhân xét – tuyên dương.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn CT:
- Đọc đoạn viết chính tả.
- Vì sao Lan ân hận ?
- Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
- Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu câu gì ?
- Cho HS viết bảng con :
(ấm áp , xin lỗi, xấu hổ, vờ ngủ).
- GV nhắc nhở HS trước khi viết.
- GV đọc bài cho HS viết vào vở.
- Đọc cho HS soát lại bài.
- Hướng dẫn sửa lỗi.
- GV kiểm 5-7 tập
- Nhận xét
c) Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 2 (b):
- Đính bảng phụ lên bảng.
- Hướng dẫn theo yêu cầu bài tập.
- Cho HS làm trên vở BTTV.
- HD nhận xét sửa.
Bài tập 3:
- Cho HS làm VBT
Khuyến khích HS học thuộc tại lớp thứ tự 9 chữ và tên chữ mới học theo cách đã nêu ở tuần 1.
- GV nhận xét chữa bài
4. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh xem lại bài chính tả, luyện viết lại những từ viết sai.
- Đọc và tìm hiểu trước bài chính tả tập chép “Chị em”


- HS viết bảng con

- HS trả lời miệng



- HS viết bảng con.


- HS viết trên vở chính tả.
- HS dò soát lại bài




- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
HS làm VBT

Viết vào vở những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau:
HS làm vở Bài tập
Số TT
chữ
Tên chữ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
g
gh
gi
h
i
k
kh
l
m
giê
giê hát
giê i
hát
i
ca
ca hát
e-lờ
em-mờ

* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH












































TUẦN 3 Luyện từ và câu ND: 28. 8. 2019
Tiết 3 SO SÁNH – DẤU CHẤM

I. MỤC TIÊU:
- Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (BT1).
- Nhận biết được các từ chỉ sự so sánh (BT2).
- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu (BT3).
II.CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ ghi bài tập kiểm tra.
- Bảng nhóm chuẩn bị sẵn BT1.
- Bảng phụ viết ND của đoạn văn BT3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
4'







1'
26'


























3'





1. Ổn định: Hát đầu giờ
2. Kiểm tra:
- Đính bảng phụ lên bảng. Gọi HS đọc yêu cầu bài tập:
Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:
+ Chúng em là măng non của đất nước.
+ Chích bông là bạn của trẻ em.
- Gọi 3 – 4 HS nêu miệng.
- GV nhận xét – tuyên dương.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu:
b) HD – HS làm bài tập:
Bài tập 1: Tìm hình ảnh so sánh.
- Nhắc lại yêu cầu BT.
- Treo bảng phụ
- Cho HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi HS đại diện nhóm (dùng phấn màu) gạch dưới những hình ảnh so sánh với nhau trong từng câu thơ, câu văn.
* Chốt lại lời giải đúng: Các hình ảnh so sánh:
a) Mắt hiền…vì sao.
b) Hoa xao xuyến nở… mây từng chùm.
c) Trời (mùa đông)… tủ ướp lạnh.
- Trời (mùa hè)… bếp lò nung.
d) Dòng sông… một đường trăng lung linh dát vàng.
Bài tập 2: Hãy nêu lại các từ chỉ sự so sánh trong những câu trên:
- Nhắc lại yêu cầu BT.
- Gọi HS (lên bảng) nêu các từ chỉ so sánh
- NX – chốt lại lời giải đúng.
- Câu a) tựa – câu b) như
- Câu c) là, là – câu c) là.
Bài tập 3: Đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp.
- Gv nêu lại yêu cầu BT và HD – HS làm bài

- Chấm, chữa bài.


4. Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại các hình ảnh so sánh BT1.
- Chuẩn bị bài sau "Từ ngữ về gia đình. Ôn tập câu Ai là gì?”, TV 3, tập 1, trang 33.
- Xem lại các bài tập đã làm.
- GNNX tiết học.


- 3 – 4 HS nêu miệng









- 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Cả lớp đọc thầm theo

- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Lớp NX.







- 1 HS đọc yêu cầu BT.


- HS trả lời
- Lớp NX.


- 1 HS đọc BT – cả lớp đọc thầm theo.
- Cho HS làm vào VBT 1 HS làm bảng phụ.
- Cả lớp NX.

- 2 HS trình bày.

* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH







































Toán
Tiết: 13 XEM ĐỒNG HỒ
I. MỤC TIÊU: Giúp HS :
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 – 12.
- Củng cố biểu tượng về thời gian.
- Bước đầu biết sử dụng về biểu tượng thời gian trong cuộc sống hằng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mô hình đồng hồ.
- Đồng hồ điện tử (số).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5'






1'
10'






















15'






















2'
1. Kiểm bài cũ:
+Muốn tính chu vi hình tam giác em làm sao?
+ Muốn tính chu vi hình tứ giác em làm thế nào?
-Nhận xét.
2. Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Nêu & ghi tựa.
b) HD xem đồng hồ:
Giúp HS nhớ:
- Một ngày có bao nhiêu giờ?
- Bắt đầu từ giờ nào & đến giờ nào ?
- Mời HS sử dụng mô hình đồng hồ quay kim ngắn và kim dài ở vị trí của các giờ: 12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 1 giờ trưa, 5 giờ chiều, 8 giờ tối.
Giới thiệu vạch chia phút :
Nêu & chỉ trên mô hình :
- Từ vị trí số 12 đến số 1 có vạch chia các khoảng đều nhau, có mấy khoảng ?
(Các vị trí khoảng cách các số khác cũng vậy, khi kim dài di chuyển được một vạch tương ứng với khoảng thời gian là 1 phút. Vậy trên đồng hồ có các vạch gì ?)
HD xem giờ, phút:
Yêu cầu HS mở SGK xem khung bài học.
- Xác định vị trí của kim ngắn và kim dài H1 ?
• Đồng hồ chỉ thời gian là ?
- Hỏi tương tự cho 2 hình đồng hồ tiếp theo.
c) HD thực hành :
Bài 1:
- Mời HS xem hình A, cho biết vị trí của 2 loại kim => Mấy giờ ?
- Mời HS xem tiếp & nêu giờ của các hình tiếp theo ?



Bài 2:
- Phát cho mỗi cặp HS 1 mô hình đồng hồ – yêu cầu : Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ : 7 giờ 5 phút, 6 giờ rưỡi, 11 giờ 50 phút.


Bài 3:
Mời HS xem hình các đồng hồ SGK & nêu giờ theo số chỉ giờ, phút trên các đồng hồ ?

Bài 4:
- Mời đọc yêu cầu BT.
- Mời HS trao đổi cặp & nêu kết quả.

3. Củng cố:
+ Nếu bây giờ là 12 giờ 50 phút, cho biết vị trí của 2 loại kim trên đồng hồ ?
- Xem lại các bài tập đã làm.
- Tìm hiểu trước các bài tập 1, 2, 3, 4 bài “Xem đồng hồ (tt)”, trang15, Toán lớp 3, tập 1.


- 4 HS trả lời.







- HS trả lời
… có 24 giờ.
… từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.
- Thực hiện trên mô hình : kim dài luôn ở vị trí số 12, còn kim ngắn di chuyển theo các số ghi trên đồng hồ.


… có 5 khoảng đều nhau.

… có vạch chỉ phút.



• Xem bài học SGK.

- Kim ngắn chỉ vạch số 8, kim dài chỉ vạch số 5
=> Đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút.
… 8 giờ 15 phút ; 8 giờ 30 phút hoặc 8 giờ rưỡi.

- Xem bài tập trong SGK :
Hình A : kim ngắn chỉ vạch số 4, kim dài chỉ vạch số 2 => 4 giờ 5 phút.
Hình B: 4 giờ 10 phút.
Hình C: 4 giờ 25 phút.
Hình D: 6 giờ 15 phút.
Hình E: 7 giờ 30 phút hoặc 7 giờ rưỡi.
Hình G: 12 giờ 35 phút.
Thực hiện trên mô hình :
- 7 giờ 5 phút: kim ngắn chỉ số 7, kim dài chỉ số 1.
- 6 giờ rưỡi: kim ngắn vượt qua khỏi vạch số 6 (giữa số 6 và số 7), kim dài chỉ số 6.
- 11 giờ 50 phút :….

- Xem và đọc giờ : 5 giờ 20 phút ; 9 giờ 15 phút ; 12 giờ 35 pút ; 14 giờ 5 phút ( 2 giờ 5 phút chiều) ; 17 giờ 30 phút …. ; 21 giờ 55 phút …
Hình A (16 giờ ) -------------------Hình B.
Hình C (16 giờ 30 phút) --------- Hình G.
Hình E (13 giờ 25 phút) --------- Hình D.

Kim ngắn vượt qua vị trí số 12, kim dài chỉ số 10.

* NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH























Tập viết
OÂn chöõ hoa B
I. MỤC TIÊU:
Vieát ñuùng chöõ hoa B (1 doøng ),H,T (1 doøng ), vieát ñuùng teân rieâng Boá Haï (1 doøng ) vaø caâu öùng duïng: Baàu ôi……moät giaøn (1 laàn ) baèng chöõ côõ nhoû. Vieát chöõ roõ raøng, töông ñoái ñeàu neùt vaø thaúng haøng.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: chöõ maãu B, teân rieâng : Boá Haï vaø caâu tuïc ngöõ treân doøng keû oâ li.
- HS : Vôû taäp vieát, baûng con, phaán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
4'







1'
12'












































14'







3'



1'
1 Baøi cuõ:
- GV kieåm tra baøi vieát ôû nhaø cuûa hoïc sinh vaø chaám ñieåm moät soá baøi.
- Goïi HS nhaéc laïi töø vaø caâu öùng duïng ñaõ vieát ôû baøi tröôùc.
- Cho HS vieát vaøo baûng con : AÂu Laïc, AÊn quaû
- Nhaän xeùt
2 Baøi môùi:
a) Giôùi thieäu baøi:
b) Hướng dẫn tập viết:
Hoaït ñoäng 1: Höôùng daãn vieát treân baûng con
• Luyeän vieát chöõ hoa
- GV gaén chöõ B treân baûng cho HS quan saùt vaø nhaän xeùt.

- Chöõ B ñöôïc vieát maáy neùt ?
(Chöõ B gồm 2 nét, nét 1 giống nét móc ngược trái nhưng phía trên hơi lượn sang phải, đầu móc cong lên; nét 2 là kết hợp hai nét cơ bản cong trên và cong dưới nối liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ ở giữa thân chữ).
- Neâu quy trình vieát chöõ hoa B (chæ treân chöõ maãu).
- Vieát chöõ maãu.
- Cho HS vieát vaøo baûng con chöõ hoa B (2 laàn).
- Trong baøi coøn chöõ naøo vieát hoa caàn oân?
- Vieát maãu treân baûng (vöøa vieát vöøa neâu quy trình).
- Cho HS vieát treân baûng con 2 laàn.
- Giaùo vieân nhaän xeùt.
• Luyeän vieát töø ngöõ öùng duïng ( teân rieâng )
- Ñính töø öng duïng leân baûng:
- Cho hoïc sinh ñoïc teân rieâng : Boá Haï
(Boá Haï moät xaõ ôû huyeän Yeân Theá, tænh Baéc Giang, nôi coù gioáng cam ngon noåi tieáng).
- Nhöõng chöõ naøo vieát hai li röôõi ? (B, H)
- Chöõ naøo vieát moät li ? (oâ. a)
- Ñoïc laïi töø öùng duïng
- GV vieát maãu teân rieâng theo chöõ côõ nhoû treân doøng keû li ôû baûng lôùp, löu yù caùch noái giöõa caùc con chöõ.
- Giaùo vieân cho HS vieát vaøo baûng con
- Giaùo vieân nhaän xeùt, uoán naén veà caùch vieát.
• Luyeän vieát caâu öùng duïng
- Ñính caâu öùng duïng leân baûng:
Baàu ôi thöông laáy bí cuøng
Tuy raèng khaùc gioáng nhöng chung moät giaøn
- Cho hoïc sinh ñoïc caâu öùng duïng:
- Caâu tuïc ngöõ möôïn hình aûnh baàu vaø bí laø nhöõng caây khaùc nhau nhöng leo treân cuøng moät giaøn ñeå khuyeân chuùng ta phaûi bieát yeâu thöông, ñuøm boïc laãn nhau.
- Caâu ca dao coù chöõ naøo ñöôïc vieát hoa ?
- Choïc sinh luyeän vieát treân baûng con. (2 laàn)
- Giaùo vieân nhaän xeùt, uoán naén
Hoaït ñoäng 2: Höôùng daãn HS vieát vaøo vôû Taäp vieát
- Giaùo vieân neâu yeâu caàu: như mục tiêu
- Goïi 1 HS nhaéc laïi tö theá ngoài vieát
- Cho hoïc sinh vieát vaøo vôû.
- GV quan saùt, nhaéc nhôû HS ngoài chöa ñuùng tö theá vaø caàm buùt sai, chuù yù höôùng daãn caùc em vieát ñuùng neùt, ñoä cao vaø khoaûng caùch giöõa caùc chöõ, trình baøy caâu tuïc ngöõ theo ñuùng maãu.
Hoaït ñoäng 3: chöõa baøi, nhận xét
• Giaùo vieân thu vôû đánh giá khoaûng 5 – 7 baøi
• Neâu nhaän xeùt veà caùc baøi ñaõ xem ñeå ruùt kinh nghieäm chung.
3. Nhaän xeùt – Daën doø:
- GV nhaän xeùt tieát hoïc.
- Luyeän vieát theâm trong vôû taäp vieát ñeå reøn chöõ ñeïp.
- Khuyeán khích hoïc sinh Hoïc thuoäc loøng caâu tuïc ngöõ.
- Chuaån bò baøi : oân chöõ hoa C



- HS nhaéc laïi töø vaø caâu öùng duïng ñaõ vieát ôû baøi tröôùc.
- HS vieát vaøo baûng con





-HS quan saùt vaø nhaän xeùt.




- HS trả lời







- Hoïc sinh vieát baûng con
- Caùc chöõ hoa laø : B, T







- HS quan saùt vaø nhaän xeùt.



- HS trả lời



- Vieát baûng con



- Caù nhaân




- Caâu ca dao coù chöõ ñöôïc vieát hoa laø Baàu, Tuy
• Hoïc sinh vieát baûng con





- Hoïc sinh nhaéc
- HS vieát vôû






Tự nhiên và Xã hội
Tiết: 5 BỆNH LAO PHỔI
I. MỤC TIÊU:
- Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành , ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi.
- Biết được nguyên nhân gây bệnh và tác hại của lao phổi. (HS khá, giỏi)
* KNS: Tự nhận thức; ra quyết định, bày tỏ khi bị mắc bệnh để chữa bệnh
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên : các hình trong SGK, bảng phụ
- Học sinh : SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
5'







1'

8'
























8'
























10'




















2'


1. Ổn định: Hát đầu giờ
2. Bài cũ: GV nêu câu hỏi:
- Các bệnh viêm đường hô hấp thường gặp là những bệnh nào ?
- Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh viêm đường hô hấp
- Chúng ta cần làm gì để phòng tránh các bệnh viêm đường hô hấp.
GV nhận xét, đánh giá. Nhận xét bài cũ.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Bài dạy:
Hoạt động 1: làm việc với SGK
 Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
 Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3, 4, 5 trang 12 SGK
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì ?
+ Người bị mắc bệnh lao phổi thường có các biểu hiện nào?
+ Bệnh lao phổi có thể lây từ người bệnh sang người lành bằng con đường nào ?
+ Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức khỏe của bản thân người bệnh và những người xung quanh ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
-GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
(- Bệnh lao phổi là bệnh do vi khuẩn lao gây ra. Những người ăn uống thiếu thốn, làm việc quá sức thường dễ bị vi khuẩn lao tấn công vá nhiễm bệnh.
Bệnh này có thể lây từ người bệnh sang người lành qua đường hô hấp.
- Người mắc bệnh lao bệnh sức khỏe giảm sút, tốn kém tiền của để chữa bệnh và còn dễ làm lây cho những người trong gia đình và những người xung quanh nếu không có ý thức giữ gìn vệ sinh như : dùng chung đồ dùng cá nhân hoặc có thói quen khạc nhổ bừa bãi).
Hoạt động 2: thảo luận nhóm
 Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm và không nên làm để phòng bệnh lao phổi.
 Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS quan sát các hình trang 13 SGK. Cho học sinh nêu câu hỏi lẫn nhau
+ Tranh vẽ gì ?
+ Kể ra những việc nên làm và hoàn cảnh khiến ta dễ mắc bịnh lao phổi.
+ Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp chúng ta có thể phòng tránh được bệnh lao phổi.
+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả thảo luận nhóm mình. Mỗi HS phân tích, trả lời 1 bức tranh.
Bước 3: Liên hệ
+ Em và gia đình cần làm gì để phòng tránh bệnh lao phổi ?
• Cho cả lớp đọc lại các việc trên.
Kết luận:
- Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây ra.
- Ngày nay, không chì có thuốc chữa khỏi bệnh lao mà còn có thuốc tiêm phòng lao.
- Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không bị mắc bệnh này trong suốt cuộc đời.
Hoạt động 3: đóng vai
 Mục tiêu: Biết nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để được đi khám và chữa bệnh kịp thời.
• Biết tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh.
 Cách tiến hành:
Bước 1: nhận nhiệm vụ và chuẩn bị trong nhóm
• GV nêu ra 2 tình huống :
+ Nếu bị một trong các bệnh đường hô hấp như viêm họng, viêm phế quản, … em sẽ nói gì với bố mẹ để bố mẹ đưa đi khám bệnh ?
+ Khi được đưa đi khám bệnh, em sẽ nói gì với bác sĩ ?
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm chọn một trong 2 T. huống, cho HS thảo luận nhóm, phân vai bạn đóng vai HS bị bệnh, vai ba, mẹ, bác sĩ và bàn xem mỗi vai sẽ nói gì.
Bước 2: trình diễnGV cho các nhóm xung phong sắm vai trước lớp.
Kết luận: Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta cần phải nói ngay với bố mẹ để được đưa đi khám bệnh kịp thời. Khi đến gặp bác sĩ, chúng ta phải nói rõ xem mình bị đau ở đâu để bác sĩ chuẩn đoán đúng bệnh
4.Nhận xét – Dặn dò:
- Thực hiện tốt điều vừa học.
- GV nhận xét tiết học, Chuẩn bị bài 6: Máu và CQ tuần hoàn


- HS trả lời













- HS quan sát .
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
- 1 HS trả lời.lớp nhận xét.





- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung, góp ý.













Học sinh quan sát.
- Cá nhân







- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung, góp ý.












- Các nhóm xung phong sắm vai

- Học sinh nhận xét.




TUẦN 3 Chính tả ND: 29. 8. 2019
Tiết: 6 Tập chép: CHÒ EM
I. MỤC TIÊU:
- Chép lại đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát Chị em ( 56 chữ ), không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập về các từ chứa tiếng có vần dễ lẫn ăc, oăc ( Bài tập 2 ), Bài tập 3 (b)
II. CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết bài thơ Chị em. Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, bài tập 3 (b).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1'
3'




1'
20'













8'










2'


1. Ổn dịnh lớp: Hát đầu giờ.
2. Kiểm tra:
- Cho HS viết bảng con các từ: Thước kẻ, học vẽ , vẻ đẹp, thi đỗ
- GV nhân xét – tuyên dương.
3. Bài mới:
a) Giới thiệu:
b) Hướng dẫn HS tập chép:
- GV đính bảng phụ lên bảng và đọc bài thơ.
- Người chị trong bài thơ làm những việc gì?
- Bài thơ viết theo thể thơ gì?
- Cách trình bày bài thơ theo thể lụt bát như thế nào?
- Cho HS nêu các từ khó và nhận xét chính tả.
(cái ngủ, trải chiếu, ngoan, hát ru).
- Cho HS nhìn bảng chép bài.
- GV theo dõi nhắc nhở tư thế ngồi viết..
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng khó cho HS sửa lỗi.
-
 
Gửi ý kiến