Giáo án 5. Tuần 8 Năm học 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 15h:59' 23-04-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 15h:59' 23-04-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 8:
Thứ 2 ngày 27 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN Sinh hoạt dưới cờ:
TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “KHOA HỌC SÁNG TẠO”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Nghe trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo'.
+ Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động sáng tạo khoa
học theo lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
khao học sáng tạo.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tham gia các hoạt động
học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong ngày khai
khấu.
nêu ưu điểm, khuyết điểm giảng và những nhiệm vụ
+ Chuẩn bị trang phục, trong tuần.
trọng tâm trong tuần học
đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới đầu tiên.
thanh, … liên quan đến trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
chủ đề sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt
+ Luyện tập kịch bản.
theo chủ đề “Trò chuyện
+ Phân công nhiệm vụ cụ về chủ đề: Khoa học
thể cho các thành viên.
sáng tạo”
+ Các lớp trưng bày san
phẩm sáng tạo khoa học.
+ HS tham quan các sản
phẩm sáng tạo khoa học.
Tiết 2: Tiếng Việt Đọc:
BÀI CA VỀ MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt
trời.
Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm
xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút;
– Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận
biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy
nghĩ của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm
trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS xem video hoạt hình Thần gió và - HS chia sẻ cảm nhận về những hình
mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận của ảnh trong clip. Gọi 1 – 2 HS nhận xét.
em về nhân vật mặt trời
– GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận, mặt - Hs lắng nghe và ghi tên bài
trời còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt vời
cho Trái đất của chúng mình, cảnh đẹp đó
là gì, bài học ngày hôm này chúng mình sẽ
tìm hiểu nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài “Bài ca về mặt trời”.
+ Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: với giọng đọc diễn cảm, – HS lắng nghe.
chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể
hiện sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ
bao giờ; chắc là, bỗng...) trong văn bản
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
– 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- GV hỏi HS: Theo em, câu chuyện này có – HS nghe câu hỏi, đọc thầm toàn văn
mấy đoạn?
bản và trả lời.
+ Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy được.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến càng nhích dần lên.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
– Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
– 3 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm.
– Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm - HS đọc từ khó.
sai:
mỏng, màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành
mũ, chiếm lĩnh,...
– GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách - 2-3 HS đọc câu.
ngắt nghỉ ở câu dài. Ví dụ: Sương mù như
tấm khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên
những khóm cây quanh vườn, / trùm lấp một
khoảng sân;
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
– Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm.
- Hs lắng nghe
– GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.
+ Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm
nhỏ để trả lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân
vật “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì
về chuyện đó?
+ Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu
tả như thế nào?
+ Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên
tưởng mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại
như chiếc mâm đồng đỏ?
+ Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời
như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của
nhân vật “tôi” như thế nào? Em suy nghĩ
gì về bài hát của nhân vật “tôi”?
+ Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời
mọc, có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như
dưới đây. Em thích ý kiến của bạn nào
hoặc có ý kiến nào khác? Vì sao?
các câu hỏi:
•Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú chim
sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên những
ngọn cau cao, tiếng chim khi bồng khi trầm
làm xôn xao không gian.
•Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn
xao như vậy bì đang trông thấy một điều gì
đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá chưa nhìn
ra được.
+ Cảnh mặt trời mọc:
•Đầu tiên: mặt trời nhô lên sau vòm cây
xanh thẫm như một vành mũ màu đỏ.
•Sau đó: chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên
nền trời.
•Cuối cùng: mặt trời bay lên khỏi vòm cây,
to và đỏ giống như một chiếc mâm đồng;
vầng mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh nền trời
xa, rộng.
Cảm nhận của em: cảnh đẹp hùng vĩ.
+ Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì hình
dáng của mặt trời thay đổi khi nhô dần lên
trên bầu trời. Ban đầu, mặt trời chỉ ló một
nửa ra khỏi vòm cây, giống nửa vanh mũ
đội đầu (Đều là nửa hình tròn). Bạn nhỏ có
lẽ cũng tưởng tượng có ai đó đang trốn sau
vòm cây và chỉ ló mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ
hồi hộp chờ đợi ai là người đội chiếc mũ đó.
Khi nhô lên cao, mặt trời mới phát hiện ra
đầy đủ, tròn đầy và to rõ, giống như một
chiếc mâm màu đỏ.
+ Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc
mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi”
dâng trào, khiến cho trong trái tim của nhân
vật “tôi” vang lên tiếng hát. Đó là một bài
hát rất độc đáo, giàu hình ảnh, chứa chan
cảm xúc.
+ HS có suy nghĩ và cảm nhận riêng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt:
Bài đọc Bài ca về mặt trời cho thấy sự
quan sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
tượng phong phú cùng niềm vui, niềm
hân hoan của nhân vật “tôi” trước
cảnh mặt trời mọc. Qua con mắt của
nhân vật “tôi”, mặt trời hiện lên với vẻ
đẹp vô cùng kì diệu, thơ mộng.
3.2. Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn
bản:
+ Giáo viên đọc mẫu.
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp.
+ Th i chọn người đọc hay nhất
– HS lắng nghe; tìm giọng đọc và các
từ ngữ cần nhấn giọng.
– 1 – 2 HS đọc lại.
– HS luyện đọc theo cặp.
– 2 – 3 HS thi đọc
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bài cảm xúc của mình.
ca về mặt trời”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
Thứ 3 ngày 28 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
BÀI 36. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ
bé đến lớn hoặc (ngược lại).
- Vận dụng được vào các bài toán thực tế có sử dụng so sánh hai số thập phân.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK toán 5 Bình Minh, Vở TH Toán 5
- Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nhắc lại quy tắc so sánh - HS nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có
hai phân số có cùng mẫu số, và đặt cùng mẫu số
vấn đề ở bức tranh trong SGK toán 5,
trang 47 : Vì sao bạn Tẩy nói “Bạn
Huy (nhảy được 2,05 m) nhảy xa hơn
bạn Hương (nhảy được 1,86 m)” ?.
- Lắng nghe
Trả lời câu hỏi này dẫn tới bài toán so
sánh hai số thập phân 2,05 và 1,86.
- Dẫn vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
+ Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ
bé đến lớn hoặc (ngược lại).
- Cách tiến hành:
a) Ví dụ 1 : So sánh 2,05 và 1,86
GV hướng dẫn HS suy nghĩ chuyển các
số thập phân 2,05 và 1,86 thành phân số
thập phân có cùng mẫu số 100 mà ta đã
biết cách so sánh.
Trên cơ sở đó GV giúp HS rút ra kết
luận :
Trong hai số thập phân, số thập phân
nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó
lớn hơn
GV cho một vài HS nhắc lại kết luận
trên
b) Ví dụ 2 : Cường cao 1,42 m, Hoa cao
1,38 m. Hỏi bạn nào cao hơn?
- GV cho một vài HS đọc đề bài và nêu
yêu cầu của bài (dẫn đến so sánh 1,42
và 1,38)
- Cho HS nhận xét phần nguyên của
1,42 và 1,38 (2 số thập phân cần so
sánh) đều bằng nhau (đều bằng 1). Từ
đó dẫn tới cần so sánh phần thập phân.
- GV giúp HS tự tìm ra :
- HS tự làm với sự giúp đỡ của GV :
205
186
Ta có 2,05 = 100 ; 1,86 = 100
205
186
Mà 100 > 100 (205 > 186 vì ở hàng trăm 2
>1). Vậy 2,05 > 1,86
- Hs nhắc lại
- HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài (dẫn
đến so sánh 1,42 và 1,38)
- HS tự tìm ra:
42
42
Phần thập phân của 1,42 bằng 100
Phần thập phân của 1,42 bằng 100
38
38
Phần thập phân của 1,38 bằng 100
Phần thập phân của 1,38 bằng 100
42
38
42
38
Mà 100 > 100 (42 > 38 vì ở hàng chục có 4 >
Mà 100 > 100 (42 > 38 vì ở hàng chục
3)
có 4 > 3)
Do đó : 1,42 > 1,38 (phần nguyên bằng
Do đó : 1,42 > 1,38 (phần nguyên bằng
nhau, hàng phần mười có 4 > 3).
nhau, hàng phần mười có 4 > 3).
GV giúp HS rút ra kết luận :
Trong hai số thập phân có phần nguyên
bằng nhau, số thập phân nào có hàng
phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Hs nhắc lại
GV cho một vài HS nhắc lại kết luận
trên.
c) Từ hai kết luận ở ví dụ 1 và ví dụ 2,
GV tổng hợp lại và phát triển thành
- Hs nhắc lại
kết luận ở ý c) như SGK đã nêu.
- GV cho một vài HS nhắc lại kết luận
này
3. Hoạt động thực hành (10 phút)
- Mục tiêu:
+ So sánh được hai số thập phân và biết
đến lớn hoặc (ngược lại).
- Cách tiến hành:
Bài 1
- GV cho HS đọc đề bài 1 trong vở TH
(hoặc chiếu lên màn hình) rồi nêu yêu
cầu của bài, GV treo 3 bảng phụ ghi 3 ý
bài 1 lên bảng.
- Gọi 3 HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở
dưới: mỗi dãy làm 1 ý vào VTH.
- GV kết luận.
sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé
- HS đọc đề bài 1 trong vở TH (hoặc chiếu
lên màn hình) rồi nêu yêu cầu của bài
- HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở dưới: mỗi
dãy làm 1 ý vào VTH.
- Các bạn nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng
- HS chép bài vào vở TH.
Lời giải chi tiết :
a) Ta có : 35 < 42 nên 35,8 < 42,3.
b) So sánh phần nguyên ta có 4 = 4 và ở
hàng phần mười có 8 > 7 nên 4,834 > 4,796.
c) So sánh phần nguyên ta có 0 = 0, ở hàng
phần mười có 5 = 5 và ở hàng phần trăm có
8 > 3 nên 0,58 > 0,539.
Bài 2.
- GV chiếu lên màn hình hoặc HS đọc - HS đọc đề bài 2 trong vở TH rồi nêu yêu
đề bài 2 trong vở TH rồi nêu yêu cầu cầu của bài.
của bài.
- HS làm bài theo cặp đôi.
- Đại diện một nhóm đứng tại chỗ nêu bài
làm của nhóm. Các bạn khác nhận xét
- GV kết luận
- HS chữa bài trong vở TH.
Lời giải chi tiết:
So sánh phần nguyên của các số đã cho ta
có: 6 < 9
So sánh hai số có cùng phần nguyên là 6 là
6,73 và 6,7, ở hàng phần mười có 7 = 7, ở
hàng phần trăm có 0 < 3, do đó: 6,7 < 6,73.
Vậy 6,7 < 6,73 < 9,02.
Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn là: 6,7; 6,73; 9,02.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV cho HS đọc đề bài trong vở TH
(hoặc chiếu bài tập 3 lên màn hình ) rồi
nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS làm trên bảng (hoặc chọn
bài làm của một vài HS chiếu lên màn
hình)
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
* Củng cố
- GV cho vài ba HS nhắc lại quy tắc
so sánh hai số thập phân.Các bạn
khác nhận xét và GV kết luận
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- HS đọc đề bài trong vở TH (hoặc chiếu bài
tập 3 lên màn hình ) rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc nhóm 4 và làm bài vào vở TH.
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
Lời giải chi tiết:
So sánh phần nguyên của các số đã cho ta
có: 1 < 3
So sánh ba số có cùng phần nguyên là 3 là
3,67; 3,82 và 3,29, ở hàng phần mười có 2 <
6 < 8, do đó: 3,29 < 3,67 < 3,87.
Vậy 1,85 < 3,29 < 3,67 < 3,87.
a) Quả mít nặng nhất.
b) Quả đu đủ nhẹ nhất.
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Tiết 2: Giáo dục kỹ năng công dân số: KINH TẾ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt (của bài học)
Môn học
Yêu cầu cần đạt
– Tìm hiểu về các trang web mua, bán và trao đổi sản phẩm đã
qua sử dụng.
Định hướng phát
triển năng lực số
– Biết cách bán sản phẩm đã qua sử dụng trên mạng một cách an
toàn.
– Biết cách chọn phương thức thanh toán và trang web phù hợp.
Đạo đức
II. Đồ dùng dạy học
– Kĩ năng chỉ tiêu hợp lí.
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Màn hình, máy chiếu.
- Các phiếu học tập và phiếu đánh giá.
Giáo viên chuẩn bị một số học liệu sau:
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Máy chiếu và các phụ
kiện
1 cái
2
Màn chiếu
1 cái
3
Bút lông bảng xanh, đỏ,
đen
1 cây/màu
4
Bảng trắng
1 cái
Hình ảnh minh họa
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Nếu học tăng cường, học sinh chuẩn bị sách Giáo dục kĩ năng công dân số lớp 5.
- Nếu học tích hợp học sinh chuẩn bị sách giáo khoa môn Đạo đức 5 và Giáo dục kĩ
năng công dân số lớp 5.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động
- GV cho HS xem video clip giới thiệu về ứng dụng chia sẻ dữ liệu.
- HS chia làm nhóm 5-6 HS để làm hoạt động tiếp theo.
2. Khám phá
a) Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu mỗi HS sẽ phải tự trả lời câu hỏi phần khám phá và thảo luận để chọn ra
một câu trả lời chung cho nhóm.
- GV yêu cầu mỗi nhóm học sinh thảo luận và phát phiếu đánh giá với các tiêu chí cụ
thể sau:
● Học sinh có hiểu biết cơ bản về các trang web mua, bán và trao đổi sản phẩm
trên mạng.
● Học sinh biết cách sử dụng các trang mua bán, phương thức thanh toán online
phù hợp.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập: làm việc cá nhân để thiết kế sau đó thực hành làm
phiếu báo cáo hoặc bảng biểu và chia sẻ trong nhóm của mình.
b) Trả lời câu hỏi phần khám phá
- GV thu phiếu học tập hoặc yêu cầu đại diện các nhóm đứng lên trả lời câu hỏi:
Hoạt động 1: Xử lí sản phẩm không còn nhu cầu sử dụng
Em có một bộ sạc điện thoại cũ không cần sử dụng nữa vì đã mua điện thoại
mới kèm theo bộ sạc. Em nên làm gì với bộ sạc cũ này?
A. Vứt đi vì không cần sử dụng nữa.
B. Tặng, bán hoặc trao đổi với người có nhu cầu.
C. Giữ lại, nhưng không dùng đến.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các trang web mua, bán, trao đổi sản phẩm cũ
Trong số các trang web dưới đây, trang web nào uy tín cho phép em có thể mua
bán, trao đổi các sản phẩm cũ?
A. Chợ Tốt (chotot.com).
B.Wikipedia (wikipedia.org).
C. YouTube (youtube.com).
Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc trao đổi, mua bán sản phẩm cũ
Việc bán hoặc trao đổi các sản phẩm cũ có thể giúp em học được điều gì?
A. Biết cách chi tiêu hợp lí, tiết kiệm tiền và bảo vệ môi trường.
B. Tăng thêm rác thải cho môi trường.
C. Không có lợi ích gì.
Hoạt động 4: Lựa chọn trang web an toàn để giao dịch
Khi muốn bán chiếc tai nghe không cần sử dụng qua mạng, em nên làm gì để
đảm bảo an toàn khi giao dịch?
A. Yêu cầu người mua cung cấp thông tin địa chỉ, số điện thoại.
B. Sử dụng dịch vụ giao hàng thu tiền hộ (COD) để thu tiền khi người mua
nhận được tai nghe.
C. Gửi tai nghe trước rồi mới yêu cầu người mua trả tiền sau.
3. Diễn giải
- GV tổng kết kiến thức cho HS giải thích câu trả lời đúng
- Gợi ý trả lời câu hỏi
Hoạt động 1:
Em có một bộ sạc điện thoại cũ không cần sử dụng nữa vì đã mua điện thoại
mới kèm theo bộ sạc. Em nên làm gì với bộ sạc cũ này?
Trả lời: B. Tặng, bán hoặc trao đổi với người có nhu cầu.
Tặng cho người có nhu cầu sẽ tránh lãng phí tài nguyên.
Việc bán hoặc trao đổi giúp em kiếm được tiền hoặc đổi lấy những thứ em cần
hơn, đồng thời tránh lãng phí tài nguyên.
Hoạt động 2:
Trong số các trang web dưới đây, trang web nào uy tín cho phép em có thể mua
bán, trao đổi các sản phẩm cũ?
Trả lời: A. Chợ Tốt (chotot.com).
Chợ Tốt là trang web chuyên về mua, bán, trao đổi các sản phẩm cũ, giúp em
dễ dàng tìm kiếm hoặc đăng bán những sản phẩm không còn sử dụng.
Hoạt động 3:
Việc bán hoặc trao đổi các sản phẩm cũ có thể giúp em học được điều gì?
Trả lời: A. Biết cách chi tiêu hợp lí, tiết kiệm tiền và bảo vệ môi trường.
Hoạt động 4:
Khi muốn bán chiếc tai nghe không cần sử dụng qua mạng, em nên làm gì để
đảm bảo an toàn khi giao dịch?
Trả lời: B. Sử dụng dịch vụ giao hàng thu tiền hộ (COD) để thu tiền khi người
mua nhận được tai nghe.
4. Củng cố
1. Tại sao việc sử dụng hoặc trao đổi sản phẩm đã qua sử dụng có thể giúp tiết
kiệm chi phí?
A. Sản phẩm đã qua sử dụng thường rẻ hơn.
B. Sản phẩm cũ luôn có chất lượng tốt hơn sản phẩm mới.
C. Tiết kiệm thời gian mua sắm.
Trả lời: A. Sản phẩm đã qua sử dụng thường rẻ hơn.
2. Khi cần phải mua ngay một chiếc tai nghe để học tiếng Anh nhưng không đủ
tiền để mua tai nghe mới thì em nên làm thế nào?
A. Đợi khi đủ tiền thì mua.
B. Tìm mua tai nghe đã qua sử dụng ở các trang web bán đồ cũ uy tín.
C. Lên mạng tìm kiếm, thấy ai bán rẻ thì mua.
Trả lời: B. Tìm mua tai nghe đã qua sử dụng ở các trang web bán đồ cũ uy tín.
3. Khi tham gia vào hoạt động trao đổi sản phẩm cũ, em học được kĩ năng gì
hữu ích cho cuộc sống hằng ngày?
A. Biết cách thương lượng giá và đánh giá giá trị của đồ vật.
B. Chỉ tập trung vào việc tích trữ nhiều đồ hơn. nhiều
C. Không học được kĩ năng gì.
Trả lời: A. Biết cách thương lượng giá và đánh giá giá trị của đồ vật.
Buổi chiều:
Tiết 3: Toán
BÀI 37. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- So sánh được hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé
đến lớn hoặc (ngược lại).
- Vận dụng được vào các bài toán thực tế có sử dụng so sánh hai số thập phân.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK toán 5 Bình Minh, Vở TH Toán 5
- Các slide trình chiếu nêu trong các bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho vài ba HS lần lượt nêu quy tắc - HS lần lượt nêu quy tắc so sánh hai số thập
so sánh hai số thập phân rồi chuyển phân
tiếp vào bài mới
- Lắng nghe
2. Hoạt động thực hành (15- 20 phút)
- Mục tiêu:
+ So sánh được hai số thập phân và biết
đến lớn hoặc (ngược lại).
- Cách tiến hành:
Bài 1
- GV cho HS đọc đề bài 1 trong vở TH
(hoặc chiếu lên màn hình) rồi nêu yêu
cầu của bài, GV treo 3 bảng phụ ghi 3 ý
bài 1 lên bảng.
- Gọi 3 HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở
dưới: mỗi dãy làm 1 ý vào VTH.
- GV kết luận.
sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé
- HS đọc đề bài 1 trong vở TH (hoặc chiếu
lên màn hình) rồi nêu yêu cầu của bài
- HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở dưới: mỗi
dãy làm 1 ý vào VTH.
- Các bạn nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng
Lời giải chi tiết :
a) Ta có: 56 < 71 nên 56,98 < 71,01.
b) So sánh phần nguyên ta có 3 = 3 và ở
hàng phần mười có 6 > 4 nên 3,627 >
3,496.
c) So sánh phần nguyên ta có 0 = 0, ở hàng
phần mười có 3 = 3 và ở hàng phần trăm có
2 < 6 nên 0,328 < 0,36.
Bài 2.
- GV chiếu lên màn hình hoặc HS đọc
đề bài 2 trong vở TH rồi nêu yêu cầu
của bài.
- HS đọc đề bài 2 trong vở TH rồi nêu yêu
cầu của bài.
- HS làm bài theo cặp đôi.
- Đại diện một nhóm đứng tại chỗ nêu bài
- GV kết luận
làm của nhóm. Các bạn khác nhận xét rồi
- HS chữa bài trong vở TH.
Lời giải chi tiết:
a) Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn là: 0,289; 0,52; 0,521; 0,6.
b) Các số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn
Bài 3.
đến bé là: 7,548; 7,458; 6,901; 6,894.
- GV cho HS đọc đề bài trong vở TH
(hoặc chiếu bài tập 3 lên màn hình ) rồi - HS đọc đề bài trong vở TH (hoặc chiếu bài
nêu yêu cầu của bài.
tập 3 lên màn hình) rồi nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS làm trên bảng (hoặc chọn - HS làm việc cá nhân và làm bài vào vở TH.
bài làm của một vài HS chiếu lên màn - HS đổi vở kiểm tra chéo.
hình)
Lời giải chi tiết:
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
a) 75,3 > 75,29
b) 36,8 = 36,800
c) 5,936 < 5,94
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- GV cho HS đọc đề bài trong vở TH
(hoặc chiếu bài tập 4 lên màn hình ) rồi - HS đọc đề bài trong vở
Thứ 2 ngày 27 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN Sinh hoạt dưới cờ:
TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “KHOA HỌC SÁNG TẠO”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Nghe trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo'.
+ Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động sáng tạo khoa
học theo lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
khao học sáng tạo.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tham gia các hoạt động
học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong ngày khai
khấu.
nêu ưu điểm, khuyết điểm giảng và những nhiệm vụ
+ Chuẩn bị trang phục, trong tuần.
trọng tâm trong tuần học
đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch mới đầu tiên.
thanh, … liên quan đến trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
chủ đề sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt
+ Luyện tập kịch bản.
theo chủ đề “Trò chuyện
+ Phân công nhiệm vụ cụ về chủ đề: Khoa học
thể cho các thành viên.
sáng tạo”
+ Các lớp trưng bày san
phẩm sáng tạo khoa học.
+ HS tham quan các sản
phẩm sáng tạo khoa học.
Tiết 2: Tiếng Việt Đọc:
BÀI CA VỀ MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt
trời.
Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm
xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút;
– Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận
biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy
nghĩ của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm
trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho HS xem video hoạt hình Thần gió và - HS chia sẻ cảm nhận về những hình
mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận của ảnh trong clip. Gọi 1 – 2 HS nhận xét.
em về nhân vật mặt trời
– GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận, mặt - Hs lắng nghe và ghi tên bài
trời còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt vời
cho Trái đất của chúng mình, cảnh đẹp đó
là gì, bài học ngày hôm này chúng mình sẽ
tìm hiểu nhé!
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài “Bài ca về mặt trời”.
+ Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: với giọng đọc diễn cảm, – HS lắng nghe.
chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể
hiện sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ
bao giờ; chắc là, bỗng...) trong văn bản
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
– 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- GV hỏi HS: Theo em, câu chuyện này có – HS nghe câu hỏi, đọc thầm toàn văn
mấy đoạn?
bản và trả lời.
+ Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy được.
+ Đoạn 2: tiếp theo đến càng nhích dần lên.
+ Đoạn 3: phần còn lại.
– Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
– 3 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm.
– Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm - HS đọc từ khó.
sai:
mỏng, màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành
mũ, chiếm lĩnh,...
– GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách - 2-3 HS đọc câu.
ngắt nghỉ ở câu dài. Ví dụ: Sương mù như
tấm khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên
những khóm cây quanh vườn, / trùm lấp một
khoảng sân;
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
– Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm.
- Hs lắng nghe
– GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc.
+ Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài:
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm
nhỏ để trả lời từng câu hỏi:
+ Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân
vật “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì
về chuyện đó?
+ Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu
tả như thế nào?
+ Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên
tưởng mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại
như chiếc mâm đồng đỏ?
+ Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời
như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của
nhân vật “tôi” như thế nào? Em suy nghĩ
gì về bài hát của nhân vật “tôi”?
+ Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời
mọc, có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như
dưới đây. Em thích ý kiến của bạn nào
hoặc có ý kiến nào khác? Vì sao?
các câu hỏi:
•Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú chim
sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên những
ngọn cau cao, tiếng chim khi bồng khi trầm
làm xôn xao không gian.
•Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn
xao như vậy bì đang trông thấy một điều gì
đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá chưa nhìn
ra được.
+ Cảnh mặt trời mọc:
•Đầu tiên: mặt trời nhô lên sau vòm cây
xanh thẫm như một vành mũ màu đỏ.
•Sau đó: chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên
nền trời.
•Cuối cùng: mặt trời bay lên khỏi vòm cây,
to và đỏ giống như một chiếc mâm đồng;
vầng mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh nền trời
xa, rộng.
Cảm nhận của em: cảnh đẹp hùng vĩ.
+ Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì hình
dáng của mặt trời thay đổi khi nhô dần lên
trên bầu trời. Ban đầu, mặt trời chỉ ló một
nửa ra khỏi vòm cây, giống nửa vanh mũ
đội đầu (Đều là nửa hình tròn). Bạn nhỏ có
lẽ cũng tưởng tượng có ai đó đang trốn sau
vòm cây và chỉ ló mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ
hồi hộp chờ đợi ai là người đội chiếc mũ đó.
Khi nhô lên cao, mặt trời mới phát hiện ra
đầy đủ, tròn đầy và to rõ, giống như một
chiếc mâm màu đỏ.
+ Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc
mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi”
dâng trào, khiến cho trong trái tim của nhân
vật “tôi” vang lên tiếng hát. Đó là một bài
hát rất độc đáo, giàu hình ảnh, chứa chan
cảm xúc.
+ HS có suy nghĩ và cảm nhận riêng.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt:
Bài đọc Bài ca về mặt trời cho thấy sự
quan sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
tượng phong phú cùng niềm vui, niềm
hân hoan của nhân vật “tôi” trước
cảnh mặt trời mọc. Qua con mắt của
nhân vật “tôi”, mặt trời hiện lên với vẻ
đẹp vô cùng kì diệu, thơ mộng.
3.2. Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn
bản:
+ Giáo viên đọc mẫu.
+ HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp.
+ Th i chọn người đọc hay nhất
– HS lắng nghe; tìm giọng đọc và các
từ ngữ cần nhấn giọng.
– 1 – 2 HS đọc lại.
– HS luyện đọc theo cặp.
– 2 – 3 HS thi đọc
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bài cảm xúc của mình.
ca về mặt trời”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài.
Thứ 3 ngày 28 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
BÀI 36. SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ
bé đến lớn hoặc (ngược lại).
- Vận dụng được vào các bài toán thực tế có sử dụng so sánh hai số thập phân.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK toán 5 Bình Minh, Vở TH Toán 5
- Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nhắc lại quy tắc so sánh - HS nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có
hai phân số có cùng mẫu số, và đặt cùng mẫu số
vấn đề ở bức tranh trong SGK toán 5,
trang 47 : Vì sao bạn Tẩy nói “Bạn
Huy (nhảy được 2,05 m) nhảy xa hơn
bạn Hương (nhảy được 1,86 m)” ?.
- Lắng nghe
Trả lời câu hỏi này dẫn tới bài toán so
sánh hai số thập phân 2,05 và 1,86.
- Dẫn vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
+ Biết cách so sánh hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ
bé đến lớn hoặc (ngược lại).
- Cách tiến hành:
a) Ví dụ 1 : So sánh 2,05 và 1,86
GV hướng dẫn HS suy nghĩ chuyển các
số thập phân 2,05 và 1,86 thành phân số
thập phân có cùng mẫu số 100 mà ta đã
biết cách so sánh.
Trên cơ sở đó GV giúp HS rút ra kết
luận :
Trong hai số thập phân, số thập phân
nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó
lớn hơn
GV cho một vài HS nhắc lại kết luận
trên
b) Ví dụ 2 : Cường cao 1,42 m, Hoa cao
1,38 m. Hỏi bạn nào cao hơn?
- GV cho một vài HS đọc đề bài và nêu
yêu cầu của bài (dẫn đến so sánh 1,42
và 1,38)
- Cho HS nhận xét phần nguyên của
1,42 và 1,38 (2 số thập phân cần so
sánh) đều bằng nhau (đều bằng 1). Từ
đó dẫn tới cần so sánh phần thập phân.
- GV giúp HS tự tìm ra :
- HS tự làm với sự giúp đỡ của GV :
205
186
Ta có 2,05 = 100 ; 1,86 = 100
205
186
Mà 100 > 100 (205 > 186 vì ở hàng trăm 2
>1). Vậy 2,05 > 1,86
- Hs nhắc lại
- HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài (dẫn
đến so sánh 1,42 và 1,38)
- HS tự tìm ra:
42
42
Phần thập phân của 1,42 bằng 100
Phần thập phân của 1,42 bằng 100
38
38
Phần thập phân của 1,38 bằng 100
Phần thập phân của 1,38 bằng 100
42
38
42
38
Mà 100 > 100 (42 > 38 vì ở hàng chục có 4 >
Mà 100 > 100 (42 > 38 vì ở hàng chục
3)
có 4 > 3)
Do đó : 1,42 > 1,38 (phần nguyên bằng
Do đó : 1,42 > 1,38 (phần nguyên bằng
nhau, hàng phần mười có 4 > 3).
nhau, hàng phần mười có 4 > 3).
GV giúp HS rút ra kết luận :
Trong hai số thập phân có phần nguyên
bằng nhau, số thập phân nào có hàng
phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn
- Hs nhắc lại
GV cho một vài HS nhắc lại kết luận
trên.
c) Từ hai kết luận ở ví dụ 1 và ví dụ 2,
GV tổng hợp lại và phát triển thành
- Hs nhắc lại
kết luận ở ý c) như SGK đã nêu.
- GV cho một vài HS nhắc lại kết luận
này
3. Hoạt động thực hành (10 phút)
- Mục tiêu:
+ So sánh được hai số thập phân và biết
đến lớn hoặc (ngược lại).
- Cách tiến hành:
Bài 1
- GV cho HS đọc đề bài 1 trong vở TH
(hoặc chiếu lên màn hình) rồi nêu yêu
cầu của bài, GV treo 3 bảng phụ ghi 3 ý
bài 1 lên bảng.
- Gọi 3 HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở
dưới: mỗi dãy làm 1 ý vào VTH.
- GV kết luận.
sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé
- HS đọc đề bài 1 trong vở TH (hoặc chiếu
lên màn hình) rồi nêu yêu cầu của bài
- HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở dưới: mỗi
dãy làm 1 ý vào VTH.
- Các bạn nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng
- HS chép bài vào vở TH.
Lời giải chi tiết :
a) Ta có : 35 < 42 nên 35,8 < 42,3.
b) So sánh phần nguyên ta có 4 = 4 và ở
hàng phần mười có 8 > 7 nên 4,834 > 4,796.
c) So sánh phần nguyên ta có 0 = 0, ở hàng
phần mười có 5 = 5 và ở hàng phần trăm có
8 > 3 nên 0,58 > 0,539.
Bài 2.
- GV chiếu lên màn hình hoặc HS đọc - HS đọc đề bài 2 trong vở TH rồi nêu yêu
đề bài 2 trong vở TH rồi nêu yêu cầu cầu của bài.
của bài.
- HS làm bài theo cặp đôi.
- Đại diện một nhóm đứng tại chỗ nêu bài
làm của nhóm. Các bạn khác nhận xét
- GV kết luận
- HS chữa bài trong vở TH.
Lời giải chi tiết:
So sánh phần nguyên của các số đã cho ta
có: 6 < 9
So sánh hai số có cùng phần nguyên là 6 là
6,73 và 6,7, ở hàng phần mười có 7 = 7, ở
hàng phần trăm có 0 < 3, do đó: 6,7 < 6,73.
Vậy 6,7 < 6,73 < 9,02.
Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn là: 6,7; 6,73; 9,02.
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV cho HS đọc đề bài trong vở TH
(hoặc chiếu bài tập 3 lên màn hình ) rồi
nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS làm trên bảng (hoặc chọn
bài làm của một vài HS chiếu lên màn
hình)
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
* Củng cố
- GV cho vài ba HS nhắc lại quy tắc
so sánh hai số thập phân.Các bạn
khác nhận xét và GV kết luận
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- HS đọc đề bài trong vở TH (hoặc chiếu bài
tập 3 lên màn hình ) rồi nêu yêu cầu của bài.
- HS làm việc nhóm 4 và làm bài vào vở TH.
- HS đổi vở kiểm tra chéo.
Lời giải chi tiết:
So sánh phần nguyên của các số đã cho ta
có: 1 < 3
So sánh ba số có cùng phần nguyên là 3 là
3,67; 3,82 và 3,29, ở hàng phần mười có 2 <
6 < 8, do đó: 3,29 < 3,67 < 3,87.
Vậy 1,85 < 3,29 < 3,67 < 3,87.
a) Quả mít nặng nhất.
b) Quả đu đủ nhẹ nhất.
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
Tiết 2: Giáo dục kỹ năng công dân số: KINH TẾ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt (của bài học)
Môn học
Yêu cầu cần đạt
– Tìm hiểu về các trang web mua, bán và trao đổi sản phẩm đã
qua sử dụng.
Định hướng phát
triển năng lực số
– Biết cách bán sản phẩm đã qua sử dụng trên mạng một cách an
toàn.
– Biết cách chọn phương thức thanh toán và trang web phù hợp.
Đạo đức
II. Đồ dùng dạy học
– Kĩ năng chỉ tiêu hợp lí.
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Màn hình, máy chiếu.
- Các phiếu học tập và phiếu đánh giá.
Giáo viên chuẩn bị một số học liệu sau:
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Máy chiếu và các phụ
kiện
1 cái
2
Màn chiếu
1 cái
3
Bút lông bảng xanh, đỏ,
đen
1 cây/màu
4
Bảng trắng
1 cái
Hình ảnh minh họa
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Nếu học tăng cường, học sinh chuẩn bị sách Giáo dục kĩ năng công dân số lớp 5.
- Nếu học tích hợp học sinh chuẩn bị sách giáo khoa môn Đạo đức 5 và Giáo dục kĩ
năng công dân số lớp 5.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động
- GV cho HS xem video clip giới thiệu về ứng dụng chia sẻ dữ liệu.
- HS chia làm nhóm 5-6 HS để làm hoạt động tiếp theo.
2. Khám phá
a) Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu mỗi HS sẽ phải tự trả lời câu hỏi phần khám phá và thảo luận để chọn ra
một câu trả lời chung cho nhóm.
- GV yêu cầu mỗi nhóm học sinh thảo luận và phát phiếu đánh giá với các tiêu chí cụ
thể sau:
● Học sinh có hiểu biết cơ bản về các trang web mua, bán và trao đổi sản phẩm
trên mạng.
● Học sinh biết cách sử dụng các trang mua bán, phương thức thanh toán online
phù hợp.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập: làm việc cá nhân để thiết kế sau đó thực hành làm
phiếu báo cáo hoặc bảng biểu và chia sẻ trong nhóm của mình.
b) Trả lời câu hỏi phần khám phá
- GV thu phiếu học tập hoặc yêu cầu đại diện các nhóm đứng lên trả lời câu hỏi:
Hoạt động 1: Xử lí sản phẩm không còn nhu cầu sử dụng
Em có một bộ sạc điện thoại cũ không cần sử dụng nữa vì đã mua điện thoại
mới kèm theo bộ sạc. Em nên làm gì với bộ sạc cũ này?
A. Vứt đi vì không cần sử dụng nữa.
B. Tặng, bán hoặc trao đổi với người có nhu cầu.
C. Giữ lại, nhưng không dùng đến.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các trang web mua, bán, trao đổi sản phẩm cũ
Trong số các trang web dưới đây, trang web nào uy tín cho phép em có thể mua
bán, trao đổi các sản phẩm cũ?
A. Chợ Tốt (chotot.com).
B.Wikipedia (wikipedia.org).
C. YouTube (youtube.com).
Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc trao đổi, mua bán sản phẩm cũ
Việc bán hoặc trao đổi các sản phẩm cũ có thể giúp em học được điều gì?
A. Biết cách chi tiêu hợp lí, tiết kiệm tiền và bảo vệ môi trường.
B. Tăng thêm rác thải cho môi trường.
C. Không có lợi ích gì.
Hoạt động 4: Lựa chọn trang web an toàn để giao dịch
Khi muốn bán chiếc tai nghe không cần sử dụng qua mạng, em nên làm gì để
đảm bảo an toàn khi giao dịch?
A. Yêu cầu người mua cung cấp thông tin địa chỉ, số điện thoại.
B. Sử dụng dịch vụ giao hàng thu tiền hộ (COD) để thu tiền khi người mua
nhận được tai nghe.
C. Gửi tai nghe trước rồi mới yêu cầu người mua trả tiền sau.
3. Diễn giải
- GV tổng kết kiến thức cho HS giải thích câu trả lời đúng
- Gợi ý trả lời câu hỏi
Hoạt động 1:
Em có một bộ sạc điện thoại cũ không cần sử dụng nữa vì đã mua điện thoại
mới kèm theo bộ sạc. Em nên làm gì với bộ sạc cũ này?
Trả lời: B. Tặng, bán hoặc trao đổi với người có nhu cầu.
Tặng cho người có nhu cầu sẽ tránh lãng phí tài nguyên.
Việc bán hoặc trao đổi giúp em kiếm được tiền hoặc đổi lấy những thứ em cần
hơn, đồng thời tránh lãng phí tài nguyên.
Hoạt động 2:
Trong số các trang web dưới đây, trang web nào uy tín cho phép em có thể mua
bán, trao đổi các sản phẩm cũ?
Trả lời: A. Chợ Tốt (chotot.com).
Chợ Tốt là trang web chuyên về mua, bán, trao đổi các sản phẩm cũ, giúp em
dễ dàng tìm kiếm hoặc đăng bán những sản phẩm không còn sử dụng.
Hoạt động 3:
Việc bán hoặc trao đổi các sản phẩm cũ có thể giúp em học được điều gì?
Trả lời: A. Biết cách chi tiêu hợp lí, tiết kiệm tiền và bảo vệ môi trường.
Hoạt động 4:
Khi muốn bán chiếc tai nghe không cần sử dụng qua mạng, em nên làm gì để
đảm bảo an toàn khi giao dịch?
Trả lời: B. Sử dụng dịch vụ giao hàng thu tiền hộ (COD) để thu tiền khi người
mua nhận được tai nghe.
4. Củng cố
1. Tại sao việc sử dụng hoặc trao đổi sản phẩm đã qua sử dụng có thể giúp tiết
kiệm chi phí?
A. Sản phẩm đã qua sử dụng thường rẻ hơn.
B. Sản phẩm cũ luôn có chất lượng tốt hơn sản phẩm mới.
C. Tiết kiệm thời gian mua sắm.
Trả lời: A. Sản phẩm đã qua sử dụng thường rẻ hơn.
2. Khi cần phải mua ngay một chiếc tai nghe để học tiếng Anh nhưng không đủ
tiền để mua tai nghe mới thì em nên làm thế nào?
A. Đợi khi đủ tiền thì mua.
B. Tìm mua tai nghe đã qua sử dụng ở các trang web bán đồ cũ uy tín.
C. Lên mạng tìm kiếm, thấy ai bán rẻ thì mua.
Trả lời: B. Tìm mua tai nghe đã qua sử dụng ở các trang web bán đồ cũ uy tín.
3. Khi tham gia vào hoạt động trao đổi sản phẩm cũ, em học được kĩ năng gì
hữu ích cho cuộc sống hằng ngày?
A. Biết cách thương lượng giá và đánh giá giá trị của đồ vật.
B. Chỉ tập trung vào việc tích trữ nhiều đồ hơn. nhiều
C. Không học được kĩ năng gì.
Trả lời: A. Biết cách thương lượng giá và đánh giá giá trị của đồ vật.
Buổi chiều:
Tiết 3: Toán
BÀI 37. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- So sánh được hai số thập phân và biết sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé
đến lớn hoặc (ngược lại).
- Vận dụng được vào các bài toán thực tế có sử dụng so sánh hai số thập phân.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK toán 5 Bình Minh, Vở TH Toán 5
- Các slide trình chiếu nêu trong các bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- Cho vài ba HS lần lượt nêu quy tắc - HS lần lượt nêu quy tắc so sánh hai số thập
so sánh hai số thập phân rồi chuyển phân
tiếp vào bài mới
- Lắng nghe
2. Hoạt động thực hành (15- 20 phút)
- Mục tiêu:
+ So sánh được hai số thập phân và biết
đến lớn hoặc (ngược lại).
- Cách tiến hành:
Bài 1
- GV cho HS đọc đề bài 1 trong vở TH
(hoặc chiếu lên màn hình) rồi nêu yêu
cầu của bài, GV treo 3 bảng phụ ghi 3 ý
bài 1 lên bảng.
- Gọi 3 HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở
dưới: mỗi dãy làm 1 ý vào VTH.
- GV kết luận.
sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé
- HS đọc đề bài 1 trong vở TH (hoặc chiếu
lên màn hình) rồi nêu yêu cầu của bài
- HS lên bảng: mỗi HS làm 1 ý, ở dưới: mỗi
dãy làm 1 ý vào VTH.
- Các bạn nhận xét bài làm của các bạn trên
bảng
Lời giải chi tiết :
a) Ta có: 56 < 71 nên 56,98 < 71,01.
b) So sánh phần nguyên ta có 3 = 3 và ở
hàng phần mười có 6 > 4 nên 3,627 >
3,496.
c) So sánh phần nguyên ta có 0 = 0, ở hàng
phần mười có 3 = 3 và ở hàng phần trăm có
2 < 6 nên 0,328 < 0,36.
Bài 2.
- GV chiếu lên màn hình hoặc HS đọc
đề bài 2 trong vở TH rồi nêu yêu cầu
của bài.
- HS đọc đề bài 2 trong vở TH rồi nêu yêu
cầu của bài.
- HS làm bài theo cặp đôi.
- Đại diện một nhóm đứng tại chỗ nêu bài
- GV kết luận
làm của nhóm. Các bạn khác nhận xét rồi
- HS chữa bài trong vở TH.
Lời giải chi tiết:
a) Các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn là: 0,289; 0,52; 0,521; 0,6.
b) Các số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn
Bài 3.
đến bé là: 7,548; 7,458; 6,901; 6,894.
- GV cho HS đọc đề bài trong vở TH
(hoặc chiếu bài tập 3 lên màn hình ) rồi - HS đọc đề bài trong vở TH (hoặc chiếu bài
nêu yêu cầu của bài.
tập 3 lên màn hình) rồi nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS làm trên bảng (hoặc chọn - HS làm việc cá nhân và làm bài vào vở TH.
bài làm của một vài HS chiếu lên màn - HS đổi vở kiểm tra chéo.
hình)
Lời giải chi tiết:
- GV yêu cầu HS khác nhận xét.
a) 75,3 > 75,29
b) 36,8 = 36,800
c) 5,936 < 5,94
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- GV cho HS đọc đề bài trong vở TH
(hoặc chiếu bài tập 4 lên màn hình ) rồi - HS đọc đề bài trong vở
 








Các ý kiến mới nhất