GHI BẢNG NGỮ VĂN 9 NĂM HỌC 26-27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 16h:19' 27-10-2026
Dung lượng: 288.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 16h:19' 27-10-2026
Dung lượng: 288.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
GHI BẢNG VĂN 9
Bài 1. THƯƠNG NHỚ QUÊ HƯƠNG (Thơ – 13 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8 tiết; Viết: 3 tiết; Nói – Nghe: 1 tiết; Ôn tập: 1 tiết)
PHẦN ĐỌC
A. Tri thức đọc hiểu
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
2. Kết cấu của bài thơ, ngôn ngữ thơ
B. Đọc văn bản:
Văn bản 1: Quê hương
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ, yếu tố miêu tả, biểu cảm:
Nội dung
Thể hiện
Tác dụng
Từ ngữ,
phăng mái chèo, làn da ngăm rám nắng/ cả
Miêu tả sinh động người dân chài,
hình ảnh
thân hình nồng thở vị xa xăm; giương to như
làng chài, cánh buồm, chiếc thuyền,
mảnh hồn làng/ rướn thân trắng; thân bạc
những con cá góp phần thể hiện
trắng; hăng như con tuấn mã; tấp nập đón ghe tình cảm của tác giả
về
vần, nhịp
Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng, tạo nên nhịp điệu uyển chuyển cho
trắng/ nắng, xăm/ nằm), vần cách đồng thời là bài thơ, góp phần thể hiện tình cảm
vần thông (vôi/ khơi), cách ngắt nhịp 3/5 kết quê hương trong sáng, tha thiết của
hợp với 3/2/3, 4/4
nhà thơ.
biện pháp tu So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể (cánh buồm)
làm cho hình ảnh cánh buồm quen
từ
để chỉ cái trừu tượng (mảnh hồn làng)
thuộc trở nên thiêng liêng, thơ
mộng, đồng thời gợi tả sự hiên
ngang, mạnh mẽ của người dân
miền biển, hoà mình vào thiên
Nhân hoá: Chiếc thuyền im bến mỏi trở về
nhiên, đương đầu với thử thách.
nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
gợi tả cảm giác yên bình, trầm tư
sau những ngày sóng gió trên biển.
yếu tố miêu
Miêu tả dân chài: làn da ngăm rám nắng,
Tác dụng của việc kết hợp hai yếu
tả
phăng mái chèo mạnh mẽ, thân hình nồng thở tố: vừa gợi tả sống động bức tranh
vị xa xăm
cuộc sống lao động đầy chất thơ
Miêu tả con thuyền và cảnh đánh bắt cá: trời
của làng chài, vẻ đẹp khoẻ mạnh,
trong, gió nhẹ, sớm mai hồng, cánh buồm
cường tráng của người dân chài vừa
giương to, rướn thân trắng, tấp nập đón ghe
thể hiện tình cảm thương nhớ quê
về, màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,... hương. Tuy nhiên, yếu tố biểu cảm
vẫn là chủ đạo vì toàn bộ hệ thống
yếu tố biểu
Thể hiện tình cảm của nhà thơ: lòng tôi luôn
cảm
tưởng nhớ, tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá hình ảnh quê hương được hiện lên
thông qua nỗi nhớ của một người
con xa quê, vì thế, các hình ảnh
miêu tả là phương tiện để thể hiện
nỗi nhớ của nhân vật trữ tình.
2. Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
– Cảm xúc tự hào về quê hương được thể hiện gián tiếp qua những hình ảnh gợi tả sống động vẻ
đẹp lao động của dân chài, cuộc sống làng chài (khổ 1, 2, 3), cảm xúc nhớ thương quê hương da diết từ
màu sắc (màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm vôi) đến mùi vị nồng mặn của biển cả (khổ 4).
– Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng ca ngợi cuộc sống lao động của người dân chài.
2
3. kết cấu, chủ đề
– Cách sắp xếp bố cục(3 phần): bài thơ mở đầu với hai dòng thơ giới thiệu khái quát về nghề
nghiệp của dân làng, vị trí của làng, sau đó tiếp nối với hình ảnh lao động của cuộc sống làng chài (khổ
2, khổ 3) và kết lại với nỗi nhớ làng chài, nỗi nhớ quê hương qua những hình ảnh đầy màu sắc (nước
xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi) và mùi vị nồng mặn của quê hương.
– Cách triển khai mạch cảm xúc: tình yêu tha thiết với quê hương được thể hiện gián tiếp qua cách
tả về làng, về người dân chài và cuộc sống của họ (khổ 1, 2, 3), qua cách nhìn, cách phóng chiếu những
hình ảnh cụ thể thành những hình ảnh lớn lao, kì vĩ, mang linh hồn của quê hương Thể hiện trực
tiếp tình yêu quê hương ở khổ cuối với những từ cảm thán, nỗi nhớ da diết qua những hình ảnh cụ thể
đầy màu sắc, hương vị của cuộc sống lao động: màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm vôi, mùi nồng mặn
của biển cả (khổ 4).
– Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả và biểu cảm, xét về số lượng thì 18/20 dòng thơ miêu tả,
chỉ có hai dòng thơ là biểu lộ trực tiếp tình cảm của tác giả (Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ/ Tôi
thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá). Tuy nhiên, phương thức thể hiện chủ yếu vẫn là biểu cảm vì toàn bộ
hệ thống hình ảnh quê hương được hiện lên thông qua nỗi nhớ của một người con xa quê, vì thế, các
hình ảnh miêu tả là phương tiện để thể hiện nỗi nhớ của nhân vật trữ tình.
- Chủ đề: Hình ảnh quê hương qua bức tranh sinh hoạt làng chài vùng biển trong nỗi nhớ của tác
giả. Chủ đề này được thể hiện qua các hình thức nghệ thuật như giọng điệu trìu mến, thiết tha, bố cục
bài thơ, mạch cảm xúc, các biện pháp nhân hoá, so sánh, nghệ thuật sáng tạo hình ảnh,…
Văn bản 2: Bếp lửa
I. Trải nghiệm cùng văn bản
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, bố cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ
Nội dung
Thể hiện
Tác dụng
bố cục
Bố cục bài thơ gồm 3 phần, thể Thể hiện hình ảnh bà sống động, cụ thể từ lúc
hiện mạch cảm xúc: từ hồi tưởng nhân vật "cháu" còn nhỏ đến lúc trưởng thành,
về hình ảnh bếp lửa của bà (khổ 1) thể hiện tình cảm yêu thương vô bờ và lòng
đến nghẹn ngào, thương yêu thiết biết ơn đối với bà.
tha, trân trọng những giá trị tốt đẹp
mà bà trao truyền cho cháu (khổ 2,
3, 4, 5), đến đón nhận niềm vui
trăm ngả nhưng vẫn khôn nguôi
thương nhớ bà (khổ 6)
từ ngữ, hình ngọn lửa chờn vờn sương sớm/ ấp thể hiện hình ảnh bà đảm đang, tảo tần, chăm
ảnh
iu nồng đượm/ Lên bốn tuổi cháu chút cho cháu, bà vừa làm cha, vừa làm mẹ, là
đã quen mùi khói/ Tám năm ròng điểm tựa tinh thần cho cả gia đình trong suốt
cháu cùng bà nhóm lửa
những năm tháng chiến tranh.
Nhóm bếp lửa ấp/ Nhóm niềm yêu Thể hiện tình yêu thương, của niềm tin, sự sẻ
thương/ Nhóm dậy cả những tâm chia, tình làng, nghĩa xóm.
tình tuổi nhỏ
biện pháp tu Ẩn dụ (bếp lửa), điệp từ (nhóm), điệp mở rộng và nhấn mạnh ý nghĩa hình ảnh bếp lửa:
từ
ngữ (bếp lửa, một ngọn lửa),...
không phải chỉ là bếp lửa bình thường mà là
ngọn lửa của tình yêu thương, niềm tin, của
những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống mà bà đã
gieo mầm trong lòng cháu.
2. Tìm hiểu mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
- mạch cảm xúc: theo bố cục, suốt bài thơ là sự hồi tưởng, kể lại câu chuyện về bà (tự sự) từ khi
cháu mới 4 tuổi đến lúc đi học
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng ngợi ca hình ảnh bếp lửa ấm áp, thiêng liêng được nhóm
lên từ bàn tay và tấm lòng của bà.
3. Kết cấu, thông điệp và tư tưởng
3
- Kết cấu: xây dựng hình ảnh sóng đôi bà – bếp lửa, kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, sự
phát triển của hình ảnh bếp lửa từ hình ảnh thực đến hình ảnh ẩn dụ,... Tất cả những yếu tố đó đã góp
phần thể hiện hình ảnh bà – hiện thân cho những giá trị tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam (đảm đang,
chịu đựng, trao truyền cho con cháu tình yêu, niềm tin và những giá trị tốt đẹp) và tình cảm biết ơn,
thương nhớ bà khôn nguôi.
-Thông điệp: tình yêu thương là ngọn lửa dẫn dắt con người trong cuộc sống, là động lực giúp ta
sống tốt hơn.
- Tư tưởng của tác phẩm là những điều tốt đẹp được gieo mầm, hình thành từ tuổi thơ, có tác dụng
giúp con người trưởng thành, nâng đỡ con người suốt hành trình dài của cuộc đời. Các động từ
"nhóm", "nhen" là biểu tượng cho sự gieo mầm, hình ảnh "bếp lửa" tượng trưng cho những giá trị tốt
đẹp có tác dụng nuôi dưỡng, nâng đỡ con người trong suốt cuộc đời.
4. Đặc điểm thể loại thơ:
Một số đặc điểm của thể loại thơ
– Ngôn ngữ
– Biện pháp tu từ
– Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
– Kết cấu
– Thông điệp
– Tư tưởng, chủ đề
C. LUYỆN TẬP
Đọc kết nối chủ điểm: Vẻ đẹp của Sông Đà
Câu 1:
– Vẻ đẹp hùng vĩ, trữ tình, thơ mộng, hoang sơ của sông Đà được nhìn từ các góc nhìn: từ trên máy
bay nhìn xuống, từ trên mặt đất, trên sông nhìn sang hai bờ sông.
– Một số từ ngữ miêu tả sông Đà từ góc nhìn trên cao: cái dây thừng ngoằn ngoèo, từng nét sông tãi
ra trên đại dương đá lờ lờ bóng mây, tuôn dài như một áng tóc trữ tình, mùa xuân dòng xanh ngọc
bích; từ ngữ miêu tả sông Đà từ góc nhìn trên mặt đất: màu nắng tháng ba Đường thi, bờ sông Đà, bãi
sông Đà, chuồn chuồn bươm bướm trên sông Đà; từ ngữ miêu tả sông Đà từ hai bên bờ sông: cảnh ven
sông lặng tờ, nương ngô nhú lên mấy lá ngôn non đầu mùa, cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp,
đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh, bờ sông hoang dại.
Câu 2:
– Tác dụng của biện pháp so sánh trong câu thứ nhất: làm rõ toàn cảnh vẻ đẹp trữ tình, nên thơ của
sông Đà.
– Tác dụng của biện pháp so sánh trong câu thứ hai: làm rõ vẻ đẹp hoang sơ của sông Đà, vẻ đẹp
chưa bị bàn tay con người khai phá.
Câu 3: Tự hào, say mê với vẻ đẹp của sông Đà, của Tổ quốc (hình như khi mà ta đã quen đọc bản
đồ sông núi, thì mỗi lúc ngồi tàu bay trên chiều cao mà nhìn xuống đất nước Tổ quốc bao la, mùa
xuân dòng xanh ngọc bích, vui như thấy nắng ròn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt
quãng; gặp lại cố nhân); giận dữ vì thực dân Pháp đã đặt tên sông Đà là đen (chưa hề bao giờ tôi thấy
dòng sông Đà là đen...).
Đọc mở rộng theo thể loại: Mùa xuân nho nhỏ
Câu 1: Mùa xuân của thiên nhiên, mùa xuân của đất nước được gợi tả trong ba khổ thơ đầu:
Khổ 1: tươi thắm, đầy màu sắc (dòng sông xanh, bông hoa tím biếc, màu xanh của lá nguỵ trang,
của nương mạ), âm thanh của thiên nhiên (tiếng chim chiền chiện hót vang trời);
khổ 2: âm thanh của cuộc sống lao động (xôn xao); âm thanh tiếng chim được cụ thể hoá thành hình
khối, màu sắc thể hiện sự chuyển đổi cảm giác: từ thính giác thị giác xúc giác (từng giọt long
lanh rơi), hình ảnh chủ thể trữ tình nâng niu từng giọt âm thanh của tiếng chim, hình ảnh người cầm
súng với lộc giắt đầy trên lưng, hình ảnh người lao động hối hả xây dựng đất nước, họ là những người
đã làm nên mùa xuân đất nước;
khổ 3: Lịch sử cần lao của đất nước và niềm tin vào sự phát triển của đất nước.
4
Câu 2: Biện pháp tu từ: (1) ẩn dụ hình ảnh con chim hót, cành hoa, mùa xuân nho nhỏ: thể hiện
ước nguyện bình dị, khiêm nhường của nhà thơ được cống hiến cho đất nước; hình ảnh nốt trầm xao
xuyến: thể hiện cảm xúc trầm lắng của nhà thơ; hình ảnh hoà ca: chỉ cộng đồng, dân tộc; (2) điệp ngữ:
ta làm, dù là nhấn mạnh ước nguyện của nhà thơ được cống hiến dù là còn trẻ hoặc đã già.
Câu 3:
– Bố cục: khổ 1 (6 câu đầu): cảm xúc trước mùa xuân của đất trời; khổ 2, 3: cảm xúc trước mùa
xuân của đất nước; khổ 4, 5: ước nguyện được cống hiến của nhà thơ; khổ cuối: ngợi ca quê hương, đất
nước qua điệu dân ca Huế.
– Mạch cảm xúc: say sưa, trìu mến trước mùa xuân của đất trời (khổ 1); phấn chấn, vui tươi trước
mùa xuân đất nước (khổ 2, 3); tha thiết, trầm lắng khi bày tỏ ước nguyện được nhập vào bản hoà ca của
đất trời, vào mùa xuân của đất nước một nốt trầm xao xuyến, một mùa xuân nho nhỏ của riêng mình
(khổ 4, 5); tình cảm thiết tha, tự hào về quê hương, đất nước (khổ cuối).
– Cảm hứng chủ đạo: cảm hứng ngợi ca sức sống thanh xuân của đất nước, con người, cảm hứng về
ước nguyện được dâng hiến, sự đóng góp sức mình để làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp.
Câu 4: Nhan đề Mùa xuân nho nhỏ là hình ảnh ẩn dụ, thể hiện nhận thức của tác giả mỗi người là
một mùa xuân nhỏ, mỗi người cần sống đẹp, tươi trẻ như mùa xuân, góp phần tạo nên mùa xuân lớn
của đất trời, của đất nước.
Câu 5:
– Chủ đề bài thơ: ước nguyện được đóng góp phần nhỏ bé của mình để làm nên mùa xuân tươi đẹp
của quê hương, đất nước.
– Các căn cứ để xác định chủ đề là các từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, bố cục, mạch cảm xúc,
nhan đề bài thơ, giọng thơ tha thiết, trầm lắng,...
PHẦN TIẾNG VIỆT:
BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ, ĐIỆP THANH, ĐIỆP VẦN
I. Tri thức tiếng việt: đặc điểm và tác dụng của BPTT chơi chữ, điệp thanh, điệp vần
II. Thực hành:
Bài tập 1:
a. Trong hai dòng thơ này, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ dựa trên hiện tượng đồng
âm “quốc quốc” (chim cuốc – nước), hiện tượng gần âm “gia gia (da da) (chim đa đa – nhà) với mục
đích tạo ra ý nghĩa bất ngờ, thú vị, làm tăng sức hấp dẫn cho VB.
b. Trong đoạn ca dao này, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ dựa trên hiện tượng nói lái
cá đối – cối đá, mèo đuôi cụt – mút đuôi kèo. Biện pháp này có tác dụng tạo ra những liên tưởng bất
ngờ, thú vị, gây ấn tượng cho người đọc.
c. Ngữ liệu này sử dụng biện pháp chơi chữ dựa trên hiện tượng đồng âm: chả1 – một món ăn và
chả2 – “không” khiến cho cách diễn đạt trở nên thú vị, hấp dẫn.
Bài tập 2: GV nhận xét về đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ dựa trên ba câu nói
mà các nhóm đã tìm được.
Bài tập 3:
a. Việc tác giả sử dụng toàn thanh bằng có tác dụng tạo nên âm hưởng nhẹ nhàng, tăng tính tạo
hình và sức biểu cảm cho hai dòng thơ đồng thời gợi liên tưởng về một không gian mênh mông, nhiều
cảm xúc.
b. Dòng thơ đầu sử dụng 5/7 thanh trắc liên tiếp (Tài cao phận thấp chí khí uất), trong khi dòng
thơ thứ hai sử dụng toàn thanh bằng (Giang hồ mê chơi quên quê hương). Sự đối lập này (điệp thanh
trắc – điệp thanh bằng) tạo nên nhạc tính, tăng sức biểu cảm, góp phần thể hiện ý nghĩa của hai dòng
thơ.
Bài tập 4:
a. Trong đoạn trích, tác giả đã sử dụng rất nhiều thanh bằng (Thuyền tôi trôi trên Sông Đà. Cảnh
ven sông ở đây lặng tờ. Hình như từ đời Trần đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi.
Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh không một bóng
người.), và đặc biệt vị trí tiếng cuối các câu luôn là thanh bằng.
5
b. Việc sử dụng nhiều thanh bằng như vậy tạo nên nhạc tính, tăng sức biểu cảm cho VB, gợi ra một
không gian tĩnh lặng đến vô cùng.
Bài tập 5:
Biện pháp điệp thanh: Hai dòng thơ sử dụng toàn thanh bằng.
Biện pháp điệp vần: Sự lặp lại các âm tiết có vần “ương”, “ưng”, “ơi”.
Sương nương theo trăng ngừng lưng trời,
Tương tư nâng lòng lên chơi vơi...
Biện pháp điệp thanh và điệp vần góp phần quan trọng làm nên nhạc tính cho hai dòng thơ, đồng
thời gợi cho người đọc hình dung về một không gian đầy chất thơ, không gian cảm xúc của con người.
Bài tập 6: Sự hài hoà về âm thanh trong một đoạn thơ/ một bài thơ có thể được làm nên bởi nhiều
yếu tố: vần thơ, nhịp thơ, sự điệp thanh, sự điệp vần,… Ngoài các yếu tố vần thơ, nhịp thơ (là các yếu
tố HS đã quen thuộc), GV cần lưu ý HS tìm những điểm đặc biệt về thanh điệu, về vần trong đoạn thơ.
Chẳng hạn, trong ngữ liệu đã cho, chúng ta thấy có sự lặp lại các âm tiết có vần “ôi” (rồi – tôi – tôi), sự
lặp lại các thanh bằng (Rồi một hôm nào, tôi thấy tôi / Nhẹ nhàng như con chim cà lơi). Tất cả những
yếu tố này đã làm nên sự hài hoà về âm thanh, tạo nhạc tính cho đoạn thơ.
PHẦN VIẾT: LÀM MỘT BÀI THƠ TÁM CHỮ, VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ
VỀ MỘT BÀI THƠ TÁM CHỮ
I. LÀM MỘT BÀI THƠ TÁM CHỮ
1. Đặc điểm thể thơ tám chữ
Đặc điểm của một bài thơ tám chữ
Bài Quê hương
Số chữ trong một dòng thơ
Khổ thơ
Cách gieo vần
2. Quy trình viết
Quy trình
Thao tác cần làm
Tác dụng
viết
– Đọc yêu cầu của đề bài
– Xác định được yêu cầu của đề bài
– Đọc lại những bài thơ ở phần Đọc
– Học cách viết của các nhà thơ
– Quan sát cuộc sống để xác định những gì
Bước 1:
– Khơi gợi cảm hứng để làm thơ
để lại ấn tượng, cảm xúc sâu sắc nhất
Chuẩn bị
– Tìm ý tưởng cho bài thơ
– Xác định cảm xúc được gợi lên từ sự vật,
– Xác định được mục đích viết, người
hiện tượng
đọc cụ thể
– Xác định mục đích viết, người đọc
– Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu Đảm bảo sử dụng được từ ngữ, hình
từ, dấu câu phù hợp
ảnh, dấu câu phù hợp nhất để thể hiện
Bước 2: Làm
– Chú ý đến cách gieo vần của bài thơ
cách nhìn, cách cảm nhận, tình cảm,
thơ
– Đọc diễn cảm lại bài thơ đã viết, chú ý cảm xúc của em về sự vật, hiện tượng
lắng nghe giọng điệu của bài thơ
Bước 3:
Sử dụng bảng kiểm để tự kiểm tra và điều – Đảm bảo bài thơ thể hiện đúng với
Chỉnh sửa và chỉnh bài thơ
đặc điểm của thể thơ
chia sẻ
– Làm cho bài thơ hay hơn
3. Thực hành
PHIẾU TÌM Ý TƯỞNG
1. Học được điều gì về cách thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của các nhà thơ trong ba bài thơ:
– Quê hương ..........................................................................................................................
– Bếp lửa ...............................................................................................................................
– Mùa xuân nho nhỏ .............................................................................................................
2. Những hình ảnh của cuộc sống xung quanh gợi lên cho tôi nhiều cảm xúc, suy nghĩ
là: ................................................................................................................................................
6
II. VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ VỀ MỘT BÀI THƠ TÁM CHỮ
1. phân tích ngữ liệu:
Câu 1: Nội dung câu chủ đề: giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả và cảm nghĩ chung của
người viết về bài thơ. Câu kết đoạn: ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.
Câu 2: Người viết dùng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm nghĩ. Cảm xúc và suy nghĩ được thể hiện
kết hợp trong đoạn văn: cảm xúc bồi hồi, xao xuyến xen lẫn những suy ngẫm của tác giả đoạn văn về
cách nhà thơ thể hiện hình ảnh nhân vật trữ tình.
Câu 3: Đoạn văn đã phân tích hai nét nghệ thuật độc đáo của bài thơ là nghệ thuật khắc hoạ
những sắc thái cảm xúc của nhân vật trữ tình, nghệ thuật sáng tạo những hình ảnh độc đáo, cụ thể hoá
cái vô hình thành hữu hình.
Câu 4: Phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn là phép lặp: từ "qua", từ "nhà thơ"; phép thế:
"chàng trai tuổi mười lăm", "nhân vật trữ tình", "nhà thơ"; phép liên tưởng: "thời áo trắng" – "ngôi
trường", "chàng trai tuổi mười lăm" – ngôi trường mới", "sách" – "tuổi hoa niên".
2. Hoạt động tìm hiểu quy trình viết
QUY TRÌNH
THAO TÁC CẦN LÀM
TÁC DỤNG
VIẾT
Xác định thể thơ, bài thơ
Bước 1: Chuẩn bị
Xác định yêu cầu đối với đoạn văn
............................
trước khi viết
Xác định mục đích viết, người đọc
Đọc diễn cảm bài thơ
Xác định một số nét độc đáo về nghệ thuật và vai trò của
Bước 2: Tìm ý, lập
nó trong việc thể hiện nội dung bài thơ
............................
dàn ý
Ghi lại cảm nghĩ bằng một vài cụm từ
Sắp xếp các ý thành sơ đồ dàn ý
Bước 3: Viết đoạn Triển khai bài viết dựa trên sơ đồ
............................
Dùng bảng kiểm để tự xem lại và chỉnh sửa
Bước 4: Xem lại
và chỉnh sửa, rút
Đọc lại đoạn văn từ vai trò của người đọc
............................
kinh nghiệm
Tiếp tục điều chỉnh
3. Các tiêu chí đánh giá bài viết
4. Thực hành:
Mở đoạn
Thân
đoạn
Kết đoạn
Tên bài thơ, tên tác
g…………………………………................
Cảm nghĩ chung về bài
thơ……………………………...............
Cảm xúc, suy nghĩ về nét độc đáo thứ
nhất: .......................
Bằng
chứng:
.............................................................
Cảm xúc,
suy nghĩ về nét độc đáo thứ
...................
hai: .......................
Bằng chứng
……………………………………..................
Khẳng
......... định lại cảm nghĩ
………………………………………... ...........
......
Ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân:
……….............................
7
PHẦN NÓI VÀ NGHE
THẢO LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG
Bước 1: Chuẩn bị: Thành lập nhóm Xác định đề tài Thống nhất đề tài, mục tiêu, thời gian thảo
luận Chuẩn bị nội dung thảo luận.
Bước 2: Thảo luận: Thảo luận trong nhóm nhỏ Thảo luận giữa các nhóm.
Bước 3: Suy ngẫm, rút kinh nghiệm.
Câu 1: HS tự trả lời dựa vào SGK.
Câu 2:
Quê hương
Một số hình
ảnh, từ ngữ
tiêu biểu
Hình ảnh con thuyền:
hăng như con tuấn mã,
phăng mái chèo; hình
ảnh cánh buồm: giương
to như mảnh hồn làng/
rướn thân trắng; hình
ảnh dân chài: da ngăm
rám nắng/ cả thân hình
nồng thở vị xa xăm,…
Biện pháp tu So sánh, nhân hoá
từ chủ yếu
Cách
gieo vần
Chủ đề
Cảm hứng
chủ đạo
Vần chân, vần liền
(giang/ làng, sông/
hồng, trắng/ nắng, xăm/
nằm), vần cách (vôi/
khơi)
Hình ảnh quê hương
qua bức tranh sinh hoạt
làng chài vùng biển
trong nỗi nhớ của tác
giả
ÔN TẬP BÀI 1
Bếp lửa
Mùa xuân nho nhỏ
Hình ảnh bếp lửa, ngọn
lửa: chờn vờn sương
sớm, ấp iu nồng
đượm,..; hình ảnh bà:
ngọn lửa chứa niềm tin
dai dẳng, dạy cháu làm,
chăm cháu học, nhóm
bếp lửa ấp iu nồng
đượm,
nhóm
yêu
thương,...
Hình ảnh mùa xuân của đất
trời: dòng sông xanh, bông
hoa tím biếc, từng giọt long
lanh rơi,); hình ảnh mùa xuân
của đất nước: lộc giắt đầy
trên lưng, lộc trải dài nương
mạ, hối hả, xôn xao, đất nước
như vì sao; tâm nguyện của
tác giả: làm con chim hót, làm
một cành hoa, nhập vào hoà
ca, mùa xuân nho nhỏ,…
Ẩn dụ, điệp từ, điệp ngữ, so
sánh
Ẩn dụ, điệp từ, điệp ngữ
Vần chân, vần liền (xa/
bà, thế/ về, nhọc/ học,
rụi/ lụi, bùi/ vui)
Vân chân, vần thông
(khói/ mỏi, Huế/ thế,…)
Hình ảnh bếp lửa và
hình ảnh người bà luôn
theo suốt cuộc đời của
tác giả, đã trở thành
những trang kí ức ấm áp
thiêng liêng
Cảm hứng ca ngợi cuộc Cảm hứng ngợi ca hình
sống lao động của người ảnh bếp lửa ấm áp,
dân làng chài
thiêng liêng được nhóm
lên từ bàn tay và tấm
lòng của bà
Vần chân, vần liền (trời/ rơi,
mạ/ hả, lao/ sao, bình/ mình/
tình).
Vân chân, vần thông (biếc/
chiện, hoa/ ca)
Ước nguyện được đóng góp
phần nhỏ bé của mình vào
việc làm nên mùa xuân tươi
đẹp của quê hương, đất nước
Cảm hứng ngợi ca sức sống
thanh xuân của đất nước, con
người, cảm hứng về ước
nguyện được dâng hiến, sự
đóng góp sức mình để làm
cho đất nước ngày càng giàu
8
đẹp
Câu 3: HS cần viết được một câu có sử dụng biện pháp chơi chữ (có thể gợi ý HS sử dụng hiện
tượng đồng âm, gần âm, nói lái,…) và nêu tác dụng của biện pháp này. GV cần lưu ý HS viết những
câu có ý nghĩa bất ngờ, thú vị, hài hước, phù hợp với lứa tuổi học trò; tránh viết những câu có ý nghĩa
dung tục.
Câu 4: Sự hài hoà về âm thanh trong hai dòng thơ có thể được làm nên bởi nhiều yếu tố: vần thơ,
nhịp thơ, sự điệp thanh, sự điệp vần,… Ngoài vần thơ, nhịp thơ (là các yếu tố HS đã quen thuộc), GV
cần lưu ý HS tìm những điểm đặc biệt về thanh điệu, về vần trong hai dòng thơ. Chẳng hạn, trong hai
dòng thơ đã cho, chúng ta thấy có sự lặp lại các âm tiết có vần “an” (Lan – tan – tràn), vần “ương”
(đường – dương – sương), vần “ăng” (trắng – nắng); sự lặp lại các thanh bằng (Em ơi, Ba Lan mùa
tuyết tan / Đường bạch dương sương trắng nắng tràn). Tất cả những yếu tố này đã làm nên sự hài hoà
về âm thanh, làm nên nhạc tính cho đoạn thơ.
Câu 5, 6, 7: HS trả lời dựa trên cảm nhận và trải nghiệm cá nhân. Riêng đối với câu 7, GV nhận
xét về tấm thẻ của HS trên các phương diện:
– Nội dung: thông tin ngắn gọn hữu ích, thiết thực, có thể vận dụng vào thực tế.
– Hình thức trình bày: đẹp, màu sắc hài hoà, phân biệt rõ những điều nên làm và nên tránh bằng cỡ
chữ, kiểu chữ, màu sắc.
Bài 2
GIÁ TRỊ CỦA VĂN CHƯƠNG
(Văn bản nghị luận – 12 tiết)
(Đọc và thực hành tiếng Việt: 7 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 1 tiết)
PHẦN ĐỌC
A. Tri thức đọc hiểu
Cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày vấn đề chủ quan trong văn bản nghị
luận
Cách trình bày
Đặc điểm
Tác dụng
vấn đề
Cách trình bày vấn đề Chỉ đưa thông tin, nêu ra các Tạo cơ sở vững chắc, đảm bảo tính
khách quan
bằng chứng khách quan
chính xác, đúng đắn cho các lập luận
Cách trình bày vấn đề Đưa ra ý kiến, đánh giá chủ Tác động
GHI BẢNG VĂN 9
Bài 1. THƯƠNG NHỚ QUÊ HƯƠNG (Thơ – 13 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 8 tiết; Viết: 3 tiết; Nói – Nghe: 1 tiết; Ôn tập: 1 tiết)
PHẦN ĐỌC
A. Tri thức đọc hiểu
1. Văn bản văn học và Hình thức nghệ thuật của văn bản văn học
2. Kết cấu của bài thơ, ngôn ngữ thơ
B. Đọc văn bản:
Văn bản 1: Quê hương
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ, yếu tố miêu tả, biểu cảm:
Nội dung
Thể hiện
Tác dụng
Từ ngữ,
phăng mái chèo, làn da ngăm rám nắng/ cả
Miêu tả sinh động người dân chài,
hình ảnh
thân hình nồng thở vị xa xăm; giương to như
làng chài, cánh buồm, chiếc thuyền,
mảnh hồn làng/ rướn thân trắng; thân bạc
những con cá góp phần thể hiện
trắng; hăng như con tuấn mã; tấp nập đón ghe tình cảm của tác giả
về
vần, nhịp
Vần chân, liền (giang/ làng, sông/ hồng, tạo nên nhịp điệu uyển chuyển cho
trắng/ nắng, xăm/ nằm), vần cách đồng thời là bài thơ, góp phần thể hiện tình cảm
vần thông (vôi/ khơi), cách ngắt nhịp 3/5 kết quê hương trong sáng, tha thiết của
hợp với 3/2/3, 4/4
nhà thơ.
biện pháp tu So sánh mới lạ, dùng cái cụ thể (cánh buồm)
làm cho hình ảnh cánh buồm quen
từ
để chỉ cái trừu tượng (mảnh hồn làng)
thuộc trở nên thiêng liêng, thơ
mộng, đồng thời gợi tả sự hiên
ngang, mạnh mẽ của người dân
miền biển, hoà mình vào thiên
Nhân hoá: Chiếc thuyền im bến mỏi trở về
nhiên, đương đầu với thử thách.
nằm/ Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
gợi tả cảm giác yên bình, trầm tư
sau những ngày sóng gió trên biển.
yếu tố miêu
Miêu tả dân chài: làn da ngăm rám nắng,
Tác dụng của việc kết hợp hai yếu
tả
phăng mái chèo mạnh mẽ, thân hình nồng thở tố: vừa gợi tả sống động bức tranh
vị xa xăm
cuộc sống lao động đầy chất thơ
Miêu tả con thuyền và cảnh đánh bắt cá: trời
của làng chài, vẻ đẹp khoẻ mạnh,
trong, gió nhẹ, sớm mai hồng, cánh buồm
cường tráng của người dân chài vừa
giương to, rướn thân trắng, tấp nập đón ghe
thể hiện tình cảm thương nhớ quê
về, màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,... hương. Tuy nhiên, yếu tố biểu cảm
vẫn là chủ đạo vì toàn bộ hệ thống
yếu tố biểu
Thể hiện tình cảm của nhà thơ: lòng tôi luôn
cảm
tưởng nhớ, tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá hình ảnh quê hương được hiện lên
thông qua nỗi nhớ của một người
con xa quê, vì thế, các hình ảnh
miêu tả là phương tiện để thể hiện
nỗi nhớ của nhân vật trữ tình.
2. Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
– Cảm xúc tự hào về quê hương được thể hiện gián tiếp qua những hình ảnh gợi tả sống động vẻ
đẹp lao động của dân chài, cuộc sống làng chài (khổ 1, 2, 3), cảm xúc nhớ thương quê hương da diết từ
màu sắc (màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm vôi) đến mùi vị nồng mặn của biển cả (khổ 4).
– Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng ca ngợi cuộc sống lao động của người dân chài.
2
3. kết cấu, chủ đề
– Cách sắp xếp bố cục(3 phần): bài thơ mở đầu với hai dòng thơ giới thiệu khái quát về nghề
nghiệp của dân làng, vị trí của làng, sau đó tiếp nối với hình ảnh lao động của cuộc sống làng chài (khổ
2, khổ 3) và kết lại với nỗi nhớ làng chài, nỗi nhớ quê hương qua những hình ảnh đầy màu sắc (nước
xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi) và mùi vị nồng mặn của quê hương.
– Cách triển khai mạch cảm xúc: tình yêu tha thiết với quê hương được thể hiện gián tiếp qua cách
tả về làng, về người dân chài và cuộc sống của họ (khổ 1, 2, 3), qua cách nhìn, cách phóng chiếu những
hình ảnh cụ thể thành những hình ảnh lớn lao, kì vĩ, mang linh hồn của quê hương Thể hiện trực
tiếp tình yêu quê hương ở khổ cuối với những từ cảm thán, nỗi nhớ da diết qua những hình ảnh cụ thể
đầy màu sắc, hương vị của cuộc sống lao động: màu nước xanh, cá bạc, cánh buồm vôi, mùi nồng mặn
của biển cả (khổ 4).
– Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả và biểu cảm, xét về số lượng thì 18/20 dòng thơ miêu tả,
chỉ có hai dòng thơ là biểu lộ trực tiếp tình cảm của tác giả (Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ/ Tôi
thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá). Tuy nhiên, phương thức thể hiện chủ yếu vẫn là biểu cảm vì toàn bộ
hệ thống hình ảnh quê hương được hiện lên thông qua nỗi nhớ của một người con xa quê, vì thế, các
hình ảnh miêu tả là phương tiện để thể hiện nỗi nhớ của nhân vật trữ tình.
- Chủ đề: Hình ảnh quê hương qua bức tranh sinh hoạt làng chài vùng biển trong nỗi nhớ của tác
giả. Chủ đề này được thể hiện qua các hình thức nghệ thuật như giọng điệu trìu mến, thiết tha, bố cục
bài thơ, mạch cảm xúc, các biện pháp nhân hoá, so sánh, nghệ thuật sáng tạo hình ảnh,…
Văn bản 2: Bếp lửa
I. Trải nghiệm cùng văn bản
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, bố cục, ngôn ngữ, biện pháp tu từ
Nội dung
Thể hiện
Tác dụng
bố cục
Bố cục bài thơ gồm 3 phần, thể Thể hiện hình ảnh bà sống động, cụ thể từ lúc
hiện mạch cảm xúc: từ hồi tưởng nhân vật "cháu" còn nhỏ đến lúc trưởng thành,
về hình ảnh bếp lửa của bà (khổ 1) thể hiện tình cảm yêu thương vô bờ và lòng
đến nghẹn ngào, thương yêu thiết biết ơn đối với bà.
tha, trân trọng những giá trị tốt đẹp
mà bà trao truyền cho cháu (khổ 2,
3, 4, 5), đến đón nhận niềm vui
trăm ngả nhưng vẫn khôn nguôi
thương nhớ bà (khổ 6)
từ ngữ, hình ngọn lửa chờn vờn sương sớm/ ấp thể hiện hình ảnh bà đảm đang, tảo tần, chăm
ảnh
iu nồng đượm/ Lên bốn tuổi cháu chút cho cháu, bà vừa làm cha, vừa làm mẹ, là
đã quen mùi khói/ Tám năm ròng điểm tựa tinh thần cho cả gia đình trong suốt
cháu cùng bà nhóm lửa
những năm tháng chiến tranh.
Nhóm bếp lửa ấp/ Nhóm niềm yêu Thể hiện tình yêu thương, của niềm tin, sự sẻ
thương/ Nhóm dậy cả những tâm chia, tình làng, nghĩa xóm.
tình tuổi nhỏ
biện pháp tu Ẩn dụ (bếp lửa), điệp từ (nhóm), điệp mở rộng và nhấn mạnh ý nghĩa hình ảnh bếp lửa:
từ
ngữ (bếp lửa, một ngọn lửa),...
không phải chỉ là bếp lửa bình thường mà là
ngọn lửa của tình yêu thương, niềm tin, của
những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống mà bà đã
gieo mầm trong lòng cháu.
2. Tìm hiểu mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
- mạch cảm xúc: theo bố cục, suốt bài thơ là sự hồi tưởng, kể lại câu chuyện về bà (tự sự) từ khi
cháu mới 4 tuổi đến lúc đi học
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là cảm hứng ngợi ca hình ảnh bếp lửa ấm áp, thiêng liêng được nhóm
lên từ bàn tay và tấm lòng của bà.
3. Kết cấu, thông điệp và tư tưởng
3
- Kết cấu: xây dựng hình ảnh sóng đôi bà – bếp lửa, kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm, sự
phát triển của hình ảnh bếp lửa từ hình ảnh thực đến hình ảnh ẩn dụ,... Tất cả những yếu tố đó đã góp
phần thể hiện hình ảnh bà – hiện thân cho những giá trị tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam (đảm đang,
chịu đựng, trao truyền cho con cháu tình yêu, niềm tin và những giá trị tốt đẹp) và tình cảm biết ơn,
thương nhớ bà khôn nguôi.
-Thông điệp: tình yêu thương là ngọn lửa dẫn dắt con người trong cuộc sống, là động lực giúp ta
sống tốt hơn.
- Tư tưởng của tác phẩm là những điều tốt đẹp được gieo mầm, hình thành từ tuổi thơ, có tác dụng
giúp con người trưởng thành, nâng đỡ con người suốt hành trình dài của cuộc đời. Các động từ
"nhóm", "nhen" là biểu tượng cho sự gieo mầm, hình ảnh "bếp lửa" tượng trưng cho những giá trị tốt
đẹp có tác dụng nuôi dưỡng, nâng đỡ con người trong suốt cuộc đời.
4. Đặc điểm thể loại thơ:
Một số đặc điểm của thể loại thơ
– Ngôn ngữ
– Biện pháp tu từ
– Mạch cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
– Kết cấu
– Thông điệp
– Tư tưởng, chủ đề
C. LUYỆN TẬP
Đọc kết nối chủ điểm: Vẻ đẹp của Sông Đà
Câu 1:
– Vẻ đẹp hùng vĩ, trữ tình, thơ mộng, hoang sơ của sông Đà được nhìn từ các góc nhìn: từ trên máy
bay nhìn xuống, từ trên mặt đất, trên sông nhìn sang hai bờ sông.
– Một số từ ngữ miêu tả sông Đà từ góc nhìn trên cao: cái dây thừng ngoằn ngoèo, từng nét sông tãi
ra trên đại dương đá lờ lờ bóng mây, tuôn dài như một áng tóc trữ tình, mùa xuân dòng xanh ngọc
bích; từ ngữ miêu tả sông Đà từ góc nhìn trên mặt đất: màu nắng tháng ba Đường thi, bờ sông Đà, bãi
sông Đà, chuồn chuồn bươm bướm trên sông Đà; từ ngữ miêu tả sông Đà từ hai bên bờ sông: cảnh ven
sông lặng tờ, nương ngô nhú lên mấy lá ngôn non đầu mùa, cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp,
đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh, bờ sông hoang dại.
Câu 2:
– Tác dụng của biện pháp so sánh trong câu thứ nhất: làm rõ toàn cảnh vẻ đẹp trữ tình, nên thơ của
sông Đà.
– Tác dụng của biện pháp so sánh trong câu thứ hai: làm rõ vẻ đẹp hoang sơ của sông Đà, vẻ đẹp
chưa bị bàn tay con người khai phá.
Câu 3: Tự hào, say mê với vẻ đẹp của sông Đà, của Tổ quốc (hình như khi mà ta đã quen đọc bản
đồ sông núi, thì mỗi lúc ngồi tàu bay trên chiều cao mà nhìn xuống đất nước Tổ quốc bao la, mùa
xuân dòng xanh ngọc bích, vui như thấy nắng ròn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt
quãng; gặp lại cố nhân); giận dữ vì thực dân Pháp đã đặt tên sông Đà là đen (chưa hề bao giờ tôi thấy
dòng sông Đà là đen...).
Đọc mở rộng theo thể loại: Mùa xuân nho nhỏ
Câu 1: Mùa xuân của thiên nhiên, mùa xuân của đất nước được gợi tả trong ba khổ thơ đầu:
Khổ 1: tươi thắm, đầy màu sắc (dòng sông xanh, bông hoa tím biếc, màu xanh của lá nguỵ trang,
của nương mạ), âm thanh của thiên nhiên (tiếng chim chiền chiện hót vang trời);
khổ 2: âm thanh của cuộc sống lao động (xôn xao); âm thanh tiếng chim được cụ thể hoá thành hình
khối, màu sắc thể hiện sự chuyển đổi cảm giác: từ thính giác thị giác xúc giác (từng giọt long
lanh rơi), hình ảnh chủ thể trữ tình nâng niu từng giọt âm thanh của tiếng chim, hình ảnh người cầm
súng với lộc giắt đầy trên lưng, hình ảnh người lao động hối hả xây dựng đất nước, họ là những người
đã làm nên mùa xuân đất nước;
khổ 3: Lịch sử cần lao của đất nước và niềm tin vào sự phát triển của đất nước.
4
Câu 2: Biện pháp tu từ: (1) ẩn dụ hình ảnh con chim hót, cành hoa, mùa xuân nho nhỏ: thể hiện
ước nguyện bình dị, khiêm nhường của nhà thơ được cống hiến cho đất nước; hình ảnh nốt trầm xao
xuyến: thể hiện cảm xúc trầm lắng của nhà thơ; hình ảnh hoà ca: chỉ cộng đồng, dân tộc; (2) điệp ngữ:
ta làm, dù là nhấn mạnh ước nguyện của nhà thơ được cống hiến dù là còn trẻ hoặc đã già.
Câu 3:
– Bố cục: khổ 1 (6 câu đầu): cảm xúc trước mùa xuân của đất trời; khổ 2, 3: cảm xúc trước mùa
xuân của đất nước; khổ 4, 5: ước nguyện được cống hiến của nhà thơ; khổ cuối: ngợi ca quê hương, đất
nước qua điệu dân ca Huế.
– Mạch cảm xúc: say sưa, trìu mến trước mùa xuân của đất trời (khổ 1); phấn chấn, vui tươi trước
mùa xuân đất nước (khổ 2, 3); tha thiết, trầm lắng khi bày tỏ ước nguyện được nhập vào bản hoà ca của
đất trời, vào mùa xuân của đất nước một nốt trầm xao xuyến, một mùa xuân nho nhỏ của riêng mình
(khổ 4, 5); tình cảm thiết tha, tự hào về quê hương, đất nước (khổ cuối).
– Cảm hứng chủ đạo: cảm hứng ngợi ca sức sống thanh xuân của đất nước, con người, cảm hứng về
ước nguyện được dâng hiến, sự đóng góp sức mình để làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp.
Câu 4: Nhan đề Mùa xuân nho nhỏ là hình ảnh ẩn dụ, thể hiện nhận thức của tác giả mỗi người là
một mùa xuân nhỏ, mỗi người cần sống đẹp, tươi trẻ như mùa xuân, góp phần tạo nên mùa xuân lớn
của đất trời, của đất nước.
Câu 5:
– Chủ đề bài thơ: ước nguyện được đóng góp phần nhỏ bé của mình để làm nên mùa xuân tươi đẹp
của quê hương, đất nước.
– Các căn cứ để xác định chủ đề là các từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, bố cục, mạch cảm xúc,
nhan đề bài thơ, giọng thơ tha thiết, trầm lắng,...
PHẦN TIẾNG VIỆT:
BIỆN PHÁP TU TỪ CHƠI CHỮ, ĐIỆP THANH, ĐIỆP VẦN
I. Tri thức tiếng việt: đặc điểm và tác dụng của BPTT chơi chữ, điệp thanh, điệp vần
II. Thực hành:
Bài tập 1:
a. Trong hai dòng thơ này, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ dựa trên hiện tượng đồng
âm “quốc quốc” (chim cuốc – nước), hiện tượng gần âm “gia gia (da da) (chim đa đa – nhà) với mục
đích tạo ra ý nghĩa bất ngờ, thú vị, làm tăng sức hấp dẫn cho VB.
b. Trong đoạn ca dao này, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ dựa trên hiện tượng nói lái
cá đối – cối đá, mèo đuôi cụt – mút đuôi kèo. Biện pháp này có tác dụng tạo ra những liên tưởng bất
ngờ, thú vị, gây ấn tượng cho người đọc.
c. Ngữ liệu này sử dụng biện pháp chơi chữ dựa trên hiện tượng đồng âm: chả1 – một món ăn và
chả2 – “không” khiến cho cách diễn đạt trở nên thú vị, hấp dẫn.
Bài tập 2: GV nhận xét về đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ chơi chữ dựa trên ba câu nói
mà các nhóm đã tìm được.
Bài tập 3:
a. Việc tác giả sử dụng toàn thanh bằng có tác dụng tạo nên âm hưởng nhẹ nhàng, tăng tính tạo
hình và sức biểu cảm cho hai dòng thơ đồng thời gợi liên tưởng về một không gian mênh mông, nhiều
cảm xúc.
b. Dòng thơ đầu sử dụng 5/7 thanh trắc liên tiếp (Tài cao phận thấp chí khí uất), trong khi dòng
thơ thứ hai sử dụng toàn thanh bằng (Giang hồ mê chơi quên quê hương). Sự đối lập này (điệp thanh
trắc – điệp thanh bằng) tạo nên nhạc tính, tăng sức biểu cảm, góp phần thể hiện ý nghĩa của hai dòng
thơ.
Bài tập 4:
a. Trong đoạn trích, tác giả đã sử dụng rất nhiều thanh bằng (Thuyền tôi trôi trên Sông Đà. Cảnh
ven sông ở đây lặng tờ. Hình như từ đời Trần đời Lê, quãng sông này cũng lặng tờ đến thế mà thôi.
Thuyền tôi trôi qua một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa. Mà tịnh không một bóng
người.), và đặc biệt vị trí tiếng cuối các câu luôn là thanh bằng.
5
b. Việc sử dụng nhiều thanh bằng như vậy tạo nên nhạc tính, tăng sức biểu cảm cho VB, gợi ra một
không gian tĩnh lặng đến vô cùng.
Bài tập 5:
Biện pháp điệp thanh: Hai dòng thơ sử dụng toàn thanh bằng.
Biện pháp điệp vần: Sự lặp lại các âm tiết có vần “ương”, “ưng”, “ơi”.
Sương nương theo trăng ngừng lưng trời,
Tương tư nâng lòng lên chơi vơi...
Biện pháp điệp thanh và điệp vần góp phần quan trọng làm nên nhạc tính cho hai dòng thơ, đồng
thời gợi cho người đọc hình dung về một không gian đầy chất thơ, không gian cảm xúc của con người.
Bài tập 6: Sự hài hoà về âm thanh trong một đoạn thơ/ một bài thơ có thể được làm nên bởi nhiều
yếu tố: vần thơ, nhịp thơ, sự điệp thanh, sự điệp vần,… Ngoài các yếu tố vần thơ, nhịp thơ (là các yếu
tố HS đã quen thuộc), GV cần lưu ý HS tìm những điểm đặc biệt về thanh điệu, về vần trong đoạn thơ.
Chẳng hạn, trong ngữ liệu đã cho, chúng ta thấy có sự lặp lại các âm tiết có vần “ôi” (rồi – tôi – tôi), sự
lặp lại các thanh bằng (Rồi một hôm nào, tôi thấy tôi / Nhẹ nhàng như con chim cà lơi). Tất cả những
yếu tố này đã làm nên sự hài hoà về âm thanh, tạo nhạc tính cho đoạn thơ.
PHẦN VIẾT: LÀM MỘT BÀI THƠ TÁM CHỮ, VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ
VỀ MỘT BÀI THƠ TÁM CHỮ
I. LÀM MỘT BÀI THƠ TÁM CHỮ
1. Đặc điểm thể thơ tám chữ
Đặc điểm của một bài thơ tám chữ
Bài Quê hương
Số chữ trong một dòng thơ
Khổ thơ
Cách gieo vần
2. Quy trình viết
Quy trình
Thao tác cần làm
Tác dụng
viết
– Đọc yêu cầu của đề bài
– Xác định được yêu cầu của đề bài
– Đọc lại những bài thơ ở phần Đọc
– Học cách viết của các nhà thơ
– Quan sát cuộc sống để xác định những gì
Bước 1:
– Khơi gợi cảm hứng để làm thơ
để lại ấn tượng, cảm xúc sâu sắc nhất
Chuẩn bị
– Tìm ý tưởng cho bài thơ
– Xác định cảm xúc được gợi lên từ sự vật,
– Xác định được mục đích viết, người
hiện tượng
đọc cụ thể
– Xác định mục đích viết, người đọc
– Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu Đảm bảo sử dụng được từ ngữ, hình
từ, dấu câu phù hợp
ảnh, dấu câu phù hợp nhất để thể hiện
Bước 2: Làm
– Chú ý đến cách gieo vần của bài thơ
cách nhìn, cách cảm nhận, tình cảm,
thơ
– Đọc diễn cảm lại bài thơ đã viết, chú ý cảm xúc của em về sự vật, hiện tượng
lắng nghe giọng điệu của bài thơ
Bước 3:
Sử dụng bảng kiểm để tự kiểm tra và điều – Đảm bảo bài thơ thể hiện đúng với
Chỉnh sửa và chỉnh bài thơ
đặc điểm của thể thơ
chia sẻ
– Làm cho bài thơ hay hơn
3. Thực hành
PHIẾU TÌM Ý TƯỞNG
1. Học được điều gì về cách thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của các nhà thơ trong ba bài thơ:
– Quê hương ..........................................................................................................................
– Bếp lửa ...............................................................................................................................
– Mùa xuân nho nhỏ .............................................................................................................
2. Những hình ảnh của cuộc sống xung quanh gợi lên cho tôi nhiều cảm xúc, suy nghĩ
là: ................................................................................................................................................
6
II. VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM NGHĨ VỀ MỘT BÀI THƠ TÁM CHỮ
1. phân tích ngữ liệu:
Câu 1: Nội dung câu chủ đề: giới thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả và cảm nghĩ chung của
người viết về bài thơ. Câu kết đoạn: ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.
Câu 2: Người viết dùng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm nghĩ. Cảm xúc và suy nghĩ được thể hiện
kết hợp trong đoạn văn: cảm xúc bồi hồi, xao xuyến xen lẫn những suy ngẫm của tác giả đoạn văn về
cách nhà thơ thể hiện hình ảnh nhân vật trữ tình.
Câu 3: Đoạn văn đã phân tích hai nét nghệ thuật độc đáo của bài thơ là nghệ thuật khắc hoạ
những sắc thái cảm xúc của nhân vật trữ tình, nghệ thuật sáng tạo những hình ảnh độc đáo, cụ thể hoá
cái vô hình thành hữu hình.
Câu 4: Phép liên kết được sử dụng trong đoạn văn là phép lặp: từ "qua", từ "nhà thơ"; phép thế:
"chàng trai tuổi mười lăm", "nhân vật trữ tình", "nhà thơ"; phép liên tưởng: "thời áo trắng" – "ngôi
trường", "chàng trai tuổi mười lăm" – ngôi trường mới", "sách" – "tuổi hoa niên".
2. Hoạt động tìm hiểu quy trình viết
QUY TRÌNH
THAO TÁC CẦN LÀM
TÁC DỤNG
VIẾT
Xác định thể thơ, bài thơ
Bước 1: Chuẩn bị
Xác định yêu cầu đối với đoạn văn
............................
trước khi viết
Xác định mục đích viết, người đọc
Đọc diễn cảm bài thơ
Xác định một số nét độc đáo về nghệ thuật và vai trò của
Bước 2: Tìm ý, lập
nó trong việc thể hiện nội dung bài thơ
............................
dàn ý
Ghi lại cảm nghĩ bằng một vài cụm từ
Sắp xếp các ý thành sơ đồ dàn ý
Bước 3: Viết đoạn Triển khai bài viết dựa trên sơ đồ
............................
Dùng bảng kiểm để tự xem lại và chỉnh sửa
Bước 4: Xem lại
và chỉnh sửa, rút
Đọc lại đoạn văn từ vai trò của người đọc
............................
kinh nghiệm
Tiếp tục điều chỉnh
3. Các tiêu chí đánh giá bài viết
4. Thực hành:
Mở đoạn
Thân
đoạn
Kết đoạn
Tên bài thơ, tên tác
g…………………………………................
Cảm nghĩ chung về bài
thơ……………………………...............
Cảm xúc, suy nghĩ về nét độc đáo thứ
nhất: .......................
Bằng
chứng:
.............................................................
Cảm xúc,
suy nghĩ về nét độc đáo thứ
...................
hai: .......................
Bằng chứng
……………………………………..................
Khẳng
......... định lại cảm nghĩ
………………………………………... ...........
......
Ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân:
……….............................
7
PHẦN NÓI VÀ NGHE
THẢO LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TRONG ĐỜI SỐNG
Bước 1: Chuẩn bị: Thành lập nhóm Xác định đề tài Thống nhất đề tài, mục tiêu, thời gian thảo
luận Chuẩn bị nội dung thảo luận.
Bước 2: Thảo luận: Thảo luận trong nhóm nhỏ Thảo luận giữa các nhóm.
Bước 3: Suy ngẫm, rút kinh nghiệm.
Câu 1: HS tự trả lời dựa vào SGK.
Câu 2:
Quê hương
Một số hình
ảnh, từ ngữ
tiêu biểu
Hình ảnh con thuyền:
hăng như con tuấn mã,
phăng mái chèo; hình
ảnh cánh buồm: giương
to như mảnh hồn làng/
rướn thân trắng; hình
ảnh dân chài: da ngăm
rám nắng/ cả thân hình
nồng thở vị xa xăm,…
Biện pháp tu So sánh, nhân hoá
từ chủ yếu
Cách
gieo vần
Chủ đề
Cảm hứng
chủ đạo
Vần chân, vần liền
(giang/ làng, sông/
hồng, trắng/ nắng, xăm/
nằm), vần cách (vôi/
khơi)
Hình ảnh quê hương
qua bức tranh sinh hoạt
làng chài vùng biển
trong nỗi nhớ của tác
giả
ÔN TẬP BÀI 1
Bếp lửa
Mùa xuân nho nhỏ
Hình ảnh bếp lửa, ngọn
lửa: chờn vờn sương
sớm, ấp iu nồng
đượm,..; hình ảnh bà:
ngọn lửa chứa niềm tin
dai dẳng, dạy cháu làm,
chăm cháu học, nhóm
bếp lửa ấp iu nồng
đượm,
nhóm
yêu
thương,...
Hình ảnh mùa xuân của đất
trời: dòng sông xanh, bông
hoa tím biếc, từng giọt long
lanh rơi,); hình ảnh mùa xuân
của đất nước: lộc giắt đầy
trên lưng, lộc trải dài nương
mạ, hối hả, xôn xao, đất nước
như vì sao; tâm nguyện của
tác giả: làm con chim hót, làm
một cành hoa, nhập vào hoà
ca, mùa xuân nho nhỏ,…
Ẩn dụ, điệp từ, điệp ngữ, so
sánh
Ẩn dụ, điệp từ, điệp ngữ
Vần chân, vần liền (xa/
bà, thế/ về, nhọc/ học,
rụi/ lụi, bùi/ vui)
Vân chân, vần thông
(khói/ mỏi, Huế/ thế,…)
Hình ảnh bếp lửa và
hình ảnh người bà luôn
theo suốt cuộc đời của
tác giả, đã trở thành
những trang kí ức ấm áp
thiêng liêng
Cảm hứng ca ngợi cuộc Cảm hứng ngợi ca hình
sống lao động của người ảnh bếp lửa ấm áp,
dân làng chài
thiêng liêng được nhóm
lên từ bàn tay và tấm
lòng của bà
Vần chân, vần liền (trời/ rơi,
mạ/ hả, lao/ sao, bình/ mình/
tình).
Vân chân, vần thông (biếc/
chiện, hoa/ ca)
Ước nguyện được đóng góp
phần nhỏ bé của mình vào
việc làm nên mùa xuân tươi
đẹp của quê hương, đất nước
Cảm hứng ngợi ca sức sống
thanh xuân của đất nước, con
người, cảm hứng về ước
nguyện được dâng hiến, sự
đóng góp sức mình để làm
cho đất nước ngày càng giàu
8
đẹp
Câu 3: HS cần viết được một câu có sử dụng biện pháp chơi chữ (có thể gợi ý HS sử dụng hiện
tượng đồng âm, gần âm, nói lái,…) và nêu tác dụng của biện pháp này. GV cần lưu ý HS viết những
câu có ý nghĩa bất ngờ, thú vị, hài hước, phù hợp với lứa tuổi học trò; tránh viết những câu có ý nghĩa
dung tục.
Câu 4: Sự hài hoà về âm thanh trong hai dòng thơ có thể được làm nên bởi nhiều yếu tố: vần thơ,
nhịp thơ, sự điệp thanh, sự điệp vần,… Ngoài vần thơ, nhịp thơ (là các yếu tố HS đã quen thuộc), GV
cần lưu ý HS tìm những điểm đặc biệt về thanh điệu, về vần trong hai dòng thơ. Chẳng hạn, trong hai
dòng thơ đã cho, chúng ta thấy có sự lặp lại các âm tiết có vần “an” (Lan – tan – tràn), vần “ương”
(đường – dương – sương), vần “ăng” (trắng – nắng); sự lặp lại các thanh bằng (Em ơi, Ba Lan mùa
tuyết tan / Đường bạch dương sương trắng nắng tràn). Tất cả những yếu tố này đã làm nên sự hài hoà
về âm thanh, làm nên nhạc tính cho đoạn thơ.
Câu 5, 6, 7: HS trả lời dựa trên cảm nhận và trải nghiệm cá nhân. Riêng đối với câu 7, GV nhận
xét về tấm thẻ của HS trên các phương diện:
– Nội dung: thông tin ngắn gọn hữu ích, thiết thực, có thể vận dụng vào thực tế.
– Hình thức trình bày: đẹp, màu sắc hài hoà, phân biệt rõ những điều nên làm và nên tránh bằng cỡ
chữ, kiểu chữ, màu sắc.
Bài 2
GIÁ TRỊ CỦA VĂN CHƯƠNG
(Văn bản nghị luận – 12 tiết)
(Đọc và thực hành tiếng Việt: 7 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 1 tiết)
PHẦN ĐỌC
A. Tri thức đọc hiểu
Cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày vấn đề chủ quan trong văn bản nghị
luận
Cách trình bày
Đặc điểm
Tác dụng
vấn đề
Cách trình bày vấn đề Chỉ đưa thông tin, nêu ra các Tạo cơ sở vững chắc, đảm bảo tính
khách quan
bằng chứng khách quan
chính xác, đúng đắn cho các lập luận
Cách trình bày vấn đề Đưa ra ý kiến, đánh giá chủ Tác động
 








Các ý kiến mới nhất