Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN WORD NGỮ VĂN 9 Bài 3. Kim – Kiều gặp gỡ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:26' 19-10-2026
Dung lượng: 728.6 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 1: KIM – KIỀU GẶP GỠ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-

Xác định được vị trí của đoạn trích trong tác phẩm, bố cục
của đoạn trích; phân biệt được lời người kể chuyện và lời
nhân vật; nhận biết được lời độc thoại của nhân vật.

-

Biết phân tích các chi tiết (ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành
động, cảm xúc, suy nghĩ,...) từ đó khái quát được đặc điểm
nhân vật, chủ đề của đoạn trích; hiểu được nghệ thuật miêu
tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của tác
giả Truyện Kiều.

-

Biết kết nối VB với thực tế đời sống, từ đó bồi đắp cảm xúc
thẩm mĩ và có thái độ trân trọng vẻ đẹp của tình yêu đôi lứa.

2. Năng lực
Năng lực chung
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ
một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo
viên và các bạn khác trong lớp.

-

Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến
cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt
động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi
làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù
-

Xác định được vị trí của đoạn trích trong tác phẩm, bố cục
của đoạn trích; phân biệt được lời người kể chuyện và lời
nhân vật; nhận biết được lời độc thoại của nhân vật.
1

-

Biết phân tích các chi tiết (ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành
động, cảm xúc, suy nghĩ,...) từ đó khái quát được đặc điểm
nhân vật, chủ đề của đoạn trích; hiểu được nghệ thuật miêu
tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của tác
giả Truyện Kiều.

-

Biết kết nối VB với thực tế đời sống, từ đó bồi đắp cảm xúc
thẩm mĩ và có thái độ trân trọng vẻ đẹp của tình yêu đôi lứa.

Năng lực số
-

1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tra cứu số để tìm kiếm thông tin
về bối cảnh văn hóa, xã hội thời đại Nguyễn Du và các bản
số hóa Truyện Kiều.

-

2.4.TC2a: Sử dụng không gian mạng và các ứng dụng làm
việc nhóm để phối hợp xây dựng sơ đồ phân tích tâm lý nhân
vật.

-

6.1.TC2a: Nhận biết vai trò của AI trong việc phân tích tần
suất sử dụng từ ngữ hình ảnh, điển tích điển cố để làm nổi
bật bút pháp ước lệ tượng trưng.

-

6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI nhập vai nhân
vật (Kim Trọng/Thúy Kiều) giải thích cảm xúc trong buổi đầu
gặp gỡ dựa trên các dữ liệu văn bản có sẵn.

-

6.3.TC2a: Sử dụng thiết bị số để tạo lập các sản phẩm
truyền thông (Infographic, video ngắn) giới thiệu về giá trị
nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.

3. Phẩm chất
-

Tự hào, trân trọng những di sản văn hoá, văn học của dân
tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

KHBD;
2

-

SGK, SGV Ngữ văn 9;

-

Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

-

Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

-

Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

-

Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Ngữ văn 9.

-

Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

-

Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

-

Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu
điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút
HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho
HS khi vào bài học Kim – Kiều gặp gỡ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair –
Share, chia sẻ ấn tượng về một câu chuyện tình yêu trong tác
phẩm văn học hoặc điện ảnh đã đọc hoặc đã xem.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share: Chia sẻ
ấn tượng đẹp về một câu chuyện tình yêu trong tác phẩm văn học
hoặc điện ảnh mà em đã đọc, đã xem?

3

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho
bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu
được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
+ Một số câu chuyện tình yêu trong văn học: Tràng – Thị trong
“Vợ nhặt” (Kim Lân), nàng Thúy Tiêu – Dư Nhuận Chi trong
“Chuyện nàng Thúy Tiêu”, bài thơ “Thuyền và biển” (Xuân
Quỳnh), Chí Phèo – Thị Nở trong “Chí Phèo” (Nam Cao)…
+ Một số câu chuyện tình yêu trong điện ảnh: Jack – Rose trong
“Titatnic”, Guido – Dora trong “Cuộc sống tươi đẹp”, Jane Hawking
– Stephen Hawking trong “Thuyết yêu thương”,….
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Tình yêu luôn ẩn chứa một vẻ đẹp
bất tận, nó đã trở thành một chủ đề muôn thuở, tồn tại song hành
cùng thời gian mà tất cả các ngành nghệ thuật đều hướng đến.
Vượt qua mọi thời đại, tình yêu luôn là đề tài vĩnh cửu và chiếm
một vị trí quan trọng hàng đầu trong văn học thế giới. Tình yêu
trong những bài thơ trang văn hướng ta đến những khát khao,
những ước vọng tốt đẹp trong cuộc sống, giúp chúng ta có thêm
động lực để giữ vững niềm tin trên con đường đi tìm hạnh phúc.
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một mối tình
4

đẹp trong đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ trích trong Truyện Kiều
của Nguyễn Du để thấy được những nét đặc sắc của thể loại
truyện thơ Nôm và giá trị nhân đạo mà tác giả gửi gắm.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem
video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có
trong chủ đề.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả
lời câu hỏi liên quan đến chủ đề Hồn nước nằm trong tiếng mẹ
cha.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung
bài Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Giới thiệu bài học

nhiệm vụ học tập

- Chủ đề Hồn nước nằm trong

- GV yêu cầu HS:

tiếng mẹ cha: vẻ đẹp, giá trị

+ Đọc phần Giới thiệu bài học, ngôn ngữ dân tộc. Tiếng Việt lưu
khái quát chủ đề Hồn nước giữ tâm hồn dân tộc, thể hiện vẻ
nằm trong tiếng mẹ cha.

đẹp của quê hương xứ sở, những

+ Nêu tên và thể loại các VB giá trị đặc sắc của văn hóa
đọc chính được học trong bài truyền thống Việt Nam.
3.
Bước

- Tên và thể loại của các VB đọc
2:

HS

thực

hiện chính:

nhiệm vụ học tập

Tên văn bản

Thể loại

- HS nghe câu hỏi, đọc phần

Kim – Kiều gặp

Truyện thơ

Giới thiệu bài học và tìm tên

gỡ

Nôm
5

các VB trong bài 3.

Lục Vân Tiên

Bước 3: Báo cáo kết quả

đánh

hoạt động và thảo luận

cứu

hoạt động và thảo luận

Nguyệt Nga

- GV mời 1 HS trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp

cướp,

Truyện thơ

Kiều

Nôm

Tự Tình (bài 2)

Thơ Đường
luật

nghe và nhận xét, góp ý, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả
HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số đặc điểm về nội dung và
nghệ thuật của truyện thơ Nôm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả
lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của
HS về một số đặc điểm của thơ song thất lục bát.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm II. Tri thức ngữ văn
vụ học tập

1. Khái niệm và quá trình

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hình

thành

truyện

thơ

đôi Think – Pair – Share đọc các Nôm
thông tin trong phần Tri thức ngữ - Truyện thơ Nôm là thể loại
6

văn và thực hiện những yêu cầu tự sự bằng thơ, được viết
sau:

bằng chữ Nôm; hình thành

+ Theo dõi thông tin trong phần vào khoảng thế kỉ XVI –
Tri thức ngữ văn và điền từ còn XVII, phát triển mạnh và đạt
thiếu vào chỗ trống trong phiếu được nhiều thành tựu to lớn ở
dưới đây để hoàn thành khái niệm cuối thế kỉ XVIII và nửa đầu
và

quá

trình

truyện thơ Nôm.

hình

thành

của thế kỉ XIX. Ở giai đoạn đầu,
một số truyện thơ Nôm được
sáng

tác

bằng

thể

thơ

Đường luật hoặc song thất
lục bát; sau đó các tác giả
chủ yếu sử dụng thể thơ lục
bát.
2. Đặc điểm của truyện
thơ Nôm
a. Cốt truyện
- Thường được triển khai theo
+ Hoàn thành PHT số 1 về một số mô hình cơ bản: gặp gỡ - chia
li - đoàn tụ.
đặc điểm của truyện thơ Nôm.
+ Trình bày một số đặc điểm của - Tiếp thu nguồn cốt truyện
lời độc thoại và đối thoại trong từ văn học dân gian hoặc văn
văn bản truyện.

học Trung Quốc.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Các tác giả truyện thơ Nôm
đã có những đóng góp riêng,
học tập
- HS đọc các thông tin trong phần tạo nên những tác phẩm mới
Tri thức ngữ văn, hoàn thành có giá trị nội dung và nghệ
nhiệm vụ.

thuật đặc sắc.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt b. Nhân vật.
- Nhân vật chính: những cô
động và thảo luận
7

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết gái, chàng trai có vẻ đẹp
quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe toàn diện (hình thể, tâm hồn,
và nhận xét.

đức hạnh, trí tuệ, tài năng,...)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực nhưng cuộc sống thường gặp
hiện nhiệm vụ

nhiều trắc trở, gian nan.

- GV đánh giá kết quả thực hiện -

Được

khắc

nhiệm vụ, chốt kiến thức.

phương diện:

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

+

Con

họa

người

ở

bên

hai

ngoài

(ngoại hình, lời nói, cử chỉ,
hành động,...).
+ Con người bên trong (cảm
xúc, suy nghĩ, diễn biến tâm
lí,...).
- Lời thoại: độc thoại và đối
thoại.
=> Trong một số tác phẩm,
lời thoại đã được cá thể hoá
và trở thành phương tiện thể
hiện tính cách nhân vật.
- Vận dụng bút pháp tả cảnh
ngụ tình để thể hiện thế giới
nội tâm nhân vật.
c. Chủ đề, đề tài
Truyện thơ Nôm có đề tài,
chủ đề rộng mở, phong phú;
có giá trị nhân đạo và giá trị
hiện thực sâu sắc.
d. Giá trị nghệ thuật
- Đóng góp to lớn vào việc
8

phát triển ngôn ngữ văn học
và thể thơ lục bát của dân
tộc.
- Ngôn ngữ truyện thơ Nôm
giản dị, gần với lời ăn tiếng
nói của nhân dân, được “tinh
chế” bởi ngòi bút tài hoa,
điêu luyện của tác giả.
- Hoàn thiện và đạt tới sự
nhuần nhuyễn, không chỉ có
khả năng biểu đạt mọi cung
bậc tình cảm tinh tế của con
người mà còn đảm nhận xuất
sắc chức năng kể chuyện.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

9

Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông
qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời
những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của
GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV –
HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS III. Tìm hiểu chung về văn bản

1.1.TC2a:

tìm hiểu chung về văn 1. Đọc

sử dụng công
10

HS

bản

- Cách đọc: Khi đọc, HS cần nhấn cụ tra cứu số

Bước 1: GV chuyển giao mạnh vào các điển tích, điển cố và để
nhiệm vụ học tập

tìm

chú ý đến phần giải thích nghĩa thông

- GV yêu cầu HS làm việc các từ khó, diễn cảm, thể hiện bối

kiếm

tin

cảnh

về
văn

cá nhân, thực hiện nhiệm được cảm xúc hồi hộp khi lần đầu hóa, xã hội thời
vụ:

gặp gỡ và quyến luyến khi sắp đại Nguyễn Du

+ GV đọc mẫu một đoạn phải từ biệt.
ngắn, HS lắng nghe.

và các bản số

- Một số từ khó, ít dùng trong bài hóa

+ GV hướng dẫn cách đọc thơ cần lưu ý:

Truyện

Kiều.

và cho HS đọc trực tiếp văn + Hài văn: giày có thêu những
bản, lưu ý cách ngắt nhịp, đường vân nổi.
tốc độ, âm lượng đọc phù + Dặm xanh: lối đi trên bãi cỏ.
hợp.

+ Nền phú hậu: nền nếp gia đình

+ GV hướng dẫn HS theo giàu có.
dõi chiến lược đọc được nêu + Văn chương nết đất: tài năng
ở các thẻ chiến lược đọc văn chương do linh khí, mồ mả tổ
bên phải văn bản để chú ý tiên hun đúc.
và ghi nhớ những chi tiết, + Rốn ngồi: ngồi nán lại.
từ ngữ chỉ cảm xúc quan + Trướng hoa: phòng riêng của
trọng.

người con gái.

+ Trình bày những hiểu +…
biết

chung

Nguyễn

Du,

về

tác

tác

giả 2. Tìm hiểu chung về tác giả,

phẩm tác phẩm

“Truyện Kiều” và đoạn trích a. Tác giả
“Kim – Kiều gặp gỡ”.

- Nguyễn Du (1765 – 1820) quê ở

- GV yêu cầu HS sử dụng làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân,
điện thoại truy cập thư viện trấn Nghệ An, nay thuộc tỉnh Hà
số quốc gia hoặc trang web Tĩnh.
chuyên về Truyện Kiều để - Cuộc đời Nguyễn Du gắn với một
11

tìm hiểu về vị trí của đoạn thời đại lịch sử đầy biến động nên
trích này trong trình tự cốt trải nhiều thăng trầm. Ông không
truyện.

chỉ có vốn tri thức uyên bác, vốn

Bước 2: HS thực hiện sống phong phú, am hiểu sâu sắc
nhiệm vụ học tập

về con người mà còn có trái tim

- HS vận dụng kiến thức đã mang nặng nỗi thương đời.
học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS
(nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động
- GV mời đại diện 2 – 3 HS
trình bày sản phẩm.
- GV yêu cầu HS khác lắng
nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá,
chốt kiến thức.
- GV mở rộng kiến thức: Em
có biết?
+ “Truyện Kiều” đã hoà
nhập vào đời sống tinh thần
của dân tộc, hình thành
nên những sinh hoạt văn
hoá, văn học độc đáo của
người Việt như vịnh Kiều,

- Nguyễn Du để lại một sự nghiệp
văn chương quý giá, gồm có: ba
tập thơ chữ Hán (Thanh Hiên thi
tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc
hành tạp lục) và một số tác phẩm
chữ Nôm (Văn tế sống hai cô gái
Trường Lưu, Thác lời trai phường
nón, Văn tế thập loại chúng sinh,
Truyện Kiều).
- Nguyễn Du được suy tôn là đại
thi hào của dân tộc. Năm 2013,
ông được UNESCO ra nghị quyết
vinh danh và kỉ niệm 250 năm
ngày sinh của ông.
b. Đoạn trích Kim – Kiều gặp
gỡ
12

lẩy Kiều, đố Kiều,... Tác Đoạn trích Kim – Kiều gặp gỡ nằm
phẩm

đã

được

dịch

ra ở phần 1 của cốt truyện (gặp gỡ)

khoảng hai mươi ngôn - ngữ từ câu 141 đến câu 184: Nhân tiết
với hơn bảy mươi bản dịch

Thanh minh, Thuý Kiều cùng hai

- GV chuyển sang nội dung em du xuân, tình cờ gặp ngôi mộ
mới.

của Đạm Tiên, một ca nữ nổi danh
tài sắc mà bạc mệnh. Thuý Kiều
đã bày tỏ niềm cảm thương sâu
sắc cho thân phận Đạm Tiên.
Cũng ở đây, nàng đã gặp Kim
Trọng,
giữa hai người lập tức nảy sinh
tình

cảm

yêu

thương,

quyến

luyến. Thuý Kiều trở về nhà với
tâm trạng “ngồn ngang trăm mối”.
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Xác định bố cục của đoạn trích; phân biệt được lời người kể
chuyện và lời nhân vật; nhận biết được lời độc thoại của nhân vật.
- Biết phân tích các chi tiết (ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động,
cảm xúc, suy nghĩ,...) từ đó khái quát được đặc điểm nhân vật,
chủ đề của đoạn trích; hiểu được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân
vật và nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ của tác giả Truyện Kiều.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời
các câu hỏi liên quan đến văn bản Kim – Kiều gặp gỡ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được
liên quan đến văn bản Kim – Kiều gặp gỡ và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS
13

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu bố cục IV. Khám phá văn bản

6.1.TC2a:

HS

và hệ thống nhân vật trong 1. Bố cục và hệ thống nhân nhận biết vai
đoạn trích Kim Kiều gặp gỡ
Bước

1:

GV

chuyển

nhiệm vụ học tập

vật trong đoạn trích

Kim trò

giao Kiều gặp gỡ
a. Bố cục

của

trong

AI
việc

phân tích tần

- GV hướng dẫn HS làm việc cá - 12 câu thơ đầu: giới thiệu sự suất sử dụng
nhân, thực hiện yêu cầu:

xuất hiện và đặc điểm của nhân từ

+ Xác định đồ bố cục của văn vật Kim Trọng.

ngữ

ảnh, điển tích

bản và nội dung chính của từng - 10 câu thơ tiếp: miêu tả tâm điển
phần.

hình

trạng, cảm xúc của Thuý Kiều và làm

cố

để

nổi

bật

+ Đoạn trích có những nhân Kim Trọng trong buổi đầu gặp bút pháp ước
vật nào và sự việc chính được gỡ.
kể trong đoạn trích là gì?

lệ

tượng

- 14 câu thơ cuối: tâm trạng, trưng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực cảm xúc của Thuý Kiều khi trở
hiện nhiệm vụ

về nhà.

- HS vận dụng kiến thức đã học b. Hệ thống nhân vật và sự
và trả lời câu hỏi.

việc chính trong đoạn trích

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ - Có 4 nhân vật xuất hiện trong
trợ HS (nếu cần thiết).

buổi gặp gỡ đầu xuân: 3 chị em

Bước 3: Báo cáo kết quả (Thuý Kiều, Thuý Vân, Vương
hoạt động và thảo luận

Quan) và Kim Trọng – người bạn

- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi của Vương Quan. Trung tâm câu
nhóm trình bày kết quả.

chuyện là Thuý Kiều và Kim

- Các nhóm khác lắng nghe, đặt Trọng.
câu hỏi (nếu có).

- Sự việc chính: Đoạn trích miêu

Bước 4: Đánh giá kết quả tả cuộc gặp gỡ giữa Thuý Kiều,
thực hiện nhiệm vụ

Kim Trọng cùng diễn biến tâm lí

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại của các nhân vật trong và sau
kiến thức.

cuộc gặp gỡ.
14

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chân
dung nhân vật Kim Trọng
Bước

1:

GV

chuyển

giao

nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ 2. Chân dung nhân vật Kim
thuật Khăn trải bàn với vị trí Trọng
ngồi như hình vẽ dưới đây:

a. Xuất thân, gia thế
- Gia đình giàu sang, phú quý:
“nhà trâm anh” – nhà quyền
quý, “nền phú hậu” – nền nếp
gia đình giàu có.
=> Nguồn gốc, lai lịch cao quý.

- GV yêu cầu HS hoàn thành
những nhiệm vụ sau:

Hoàn

thiện Phiếu học tập số 2 để tìm
hiểu về chân dung nhân vật
Kim Trọng trong 10 câu thơ
đầu.
- GV giao nhiệm vụ cho HS sử
dụng AI hỗ trợ liệt kê các từ ngữ
ước lệ (tuyết in sắc ngựa, nước
tin bụi hồng,...) và hỏi AI về ý
nghĩa biểu tượng của các hình
ảnh này trong văn học trung
đại.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học

b. Ngoại hình, cử chỉ, hành
động
- Cử chỉ, hành động lịch thiệp,
nho nhã, bước chân khoan thao:
xuống ngựa tới nơi tự tình.
- Trang phục, dung mạo trẻ
trung, thanh lịch: hài văn lần
bước dặm xanh.
=> Cử chỉ, hành động toát lên
vẻ lịch lãm, nho nhã.
c. Tư chất, tài năng
- “Bậc tài danh”: người tài giỏi,
nổi tiếng,
- Tư chất thông minh, tài năng
văn chương xuất chúng: “văn
chương nết đất”, “thông minh
15

và trả lời câu hỏi.

tính trời”.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ - “Vào trong phong nhã, ra
trợ HS (nếu cần thiết).

ngoài hào hoa” – tính cách

Bước 3: Báo cáo kết quả phong lưu tao nhã, giao tiếp
hoạt động và thảo luận

rộng rãi, ứng xử lịch sự, hào

- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi hiệp.
nhóm trình bày kết quả.

=> Tư chất thông minh, nổi

- Các nhóm khác lắng nghe, đặt tiếng tài hoa, cốt cách phong
câu hỏi (nếu có).

nhã

Bước 4: Đánh giá kết quả => Kim Trọng được miêu tả và
thực hiện nhiệm vụ

giới

thiệu

qua

lời

người

kể

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại chuyện. Nguyễn Du dẫn dắt
kiến thức.

người đọc đi từ vẻ đẹp ngoại
hình đến vẻ đẹp của phẩm cách
và tâm hồn nhân vật.
=> Kết luận: Kim Trọng mang
vẻ đẹp hoàn hảo, lí tưởng của
mẫu người tài tử, văn nhân thời
xưa. Sự kết hợp giữa yếu tố tĩnh
(ngoại hình) và yếu tố động (cử
chỉ, hành động) tạo nên bức
chân dung thống nhất, hoàn mĩ.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
CHÂN DUNG KIM TRỌNG
Đặc điểm

Chi tiết miêu tả

Nhận xét

16

1.

Khung

cảnh

xuất hiện
2. Xuất thân, gia
thế
3. Ngoại hình Cử
chỉ, hành động
4.

Tư

chất,

tài

năng
(1) Ở mười hai dòng thơ đầu, nhân vật Kim Trọng được
giới thiệu và miêu tả bằng lời của ai?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
(2) Nhân vật Kim Trọng mang vẻ đẹp như thế nào?
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Nhiệm vụ 3: Phân tích diễn 3. Diễn biến tâm trạng Thúy 6.2.TC2a:

HS

biến tâm trạng Thúy Kiều và Kiều và Kim Trọng trong lần sử dụng câu
Kim Trọng trong lần gặp gỡ
Bước

1:

GV

chuyển

nhiệm vụ học tập

đầu gặp gỡ

giao a. Khi gặp gỡ

lệnh (prompt)
để AI nhập vai

Hai dòng thơ đầu (Bóng hồng nhân vật (Kim

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhác thấy nẻo xa/ Xuân lan thu Trọng/Thúy
nhóm đôi Think – Pair – Share: cúc mặn mà cả hai) miêu tả cảm Kiều)

giải

Hoàn thành bảng (đính kèm giác của Kim Trọng khi gặp chị thích cảm xúc
phía dưới) về diễn biến tâm em Thuý Kiều: Dù ở khoảng trong
17

buổi

trạng của Thúy Kiều và Kim cách xa và mới chỉ “thoáng đầu
Trọng trong đoạn thơ từ “Bóng nhìn”
hồng…thướt tha”.

song

đã

ngỡ

gặp

gỡ

ngàng, dựa trên các

ngưỡng mộ vẻ đẹp “mặn mà” dữ

liệu

văn

- GV yêu cầu HS sử dụng thiết của hai thiếu nữ.

bản có sẵn.

bị số nhập prompt: "Hãy đóng b. Khi tình yêu chớm nở

2.4.TC2a:

vai Thúy Kiều, viết một dòng - Bốn dòng thơ tiếp (Người quốc sử

HS

dụng

nhật ký ngắn mô tả cảm xúc sắc kẻ thiên tài... Rốn ngồi không

gian

bâng khuâng sau khi gặp Kim chẳng tiện dứt về chỉn khôn) thể mạng và các
Trọng tại lễ Đạp thanh, sử dụng hiện một cách tinh tế những ứng dụng làm
các từ ngữ mang phong vị cổ trạng thái cảm xúc của tình yêu việc nhóm.
điển".

chớm nở ngay trong lần gặp gỡ

Bước 2: HS tiếp nhận, thực đầu tiên giữa Kim Trọng và Thuý
hiện nhiệm vụ

Kiều.

- HS vận dụng kiến thức đã học - Người quốc sắc kẻ thiên tài/
và trả lời câu hỏi.

Tình trong như đã mặt ngoài

- HS cùng thảo luận và trình còn e. Tình yêu “sét đánh”
bày kết quả lên bảng tương tác nhưng bị ràng buộc bởi lễ giáo
số Padlet, chèn thêm các hình khắt khe nên nhiều ngại ngùng,
ảnh minh họa từ các bản vẽ bối rối mà vẫn nồng nàn, say
Truyện Kiều cổ.

đắm (Chập chờn cơn tỉnh cơn

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ mê), quyến luyến không muốn
trợ HS (nếu cần thiết).

từ biệt (Rốn ngồi chẳng tiện dứt

Bước 3: Báo cáo kết quả về chỉn khôn).
hoạt động

c. Khi chia xa

- GV mời 1 – 2 HS mỗi nhóm - Bốn dòng thơ cuối tái hiện
trình bày kết quả.

khoảnh khắc từ biệt đầy vấn

- GV mời đại diện 1 HS rút ra vương,

lưu

luyến:

Thời

gian

nhận xét về sự biến đổi tâm không gian của buổi hoàng hôn
trạng của nhân vật.

khơi lên nỗi buồn chia biệt; cái
18

Bước 4: Đánh giá kết quả nhìn ẩn chứa bao ý tình của
thực hiện nhiệm vụ

người thiếu nữ khuê các: Khách

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại đà lên ngựa người còn nghé
kiến thức.

theo.
- Đặc biệt, nhà thơ đã sử dụng
bút pháp tả cảnh ngụ tình để tái
hiện những cảm xúc tinh tế của
đôi trái tim “lần đầu rung động
nỗi thương yêu” (Xuân Diệu).
Vẫn là không gian êm đềm với
“ngọn tiểu khê” và “nhịp cầu
nho nhỏ” (Nao nao dòng nước
uốn quanh/ Nhịp cầu nho nhỏ
cuối ghềnh bắc ngang) nhưng
giờ đây không còn vắng vẻ,
đượm buồn mà trong trẻo, tươi
sáng, sống động, tình tứ (Dưới
cầu nước chảy trong veo/ Bên
cầu tơ liễu bóng chiều thướt
tha). Đúng là cảnh vật được nhìn
qua đôi mắt của tình yêu!
DIỄN BIẾN TÂM TRẠNG CỦA THÚY KIỀU, KIM TRỌNG
Diễn biến

Từ ngữ miêu tả

Trạng th
 
Gửi ý kiến