GD HN: Khoa học quản lý giáo dục

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: DHQLGD
Người gửi: Trần Việt Thao
Ngày gửi: 15h:16' 11-02-2014
Dung lượng: 135.1 KB
Số lượt tải: 283
Nguồn: DHQLGD
Người gửi: Trần Việt Thao
Ngày gửi: 15h:16' 11-02-2014
Dung lượng: 135.1 KB
Số lượt tải: 283
Số lượt thích:
0 người
1
KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC 1
Nguyễn Thị Tuyết Hạnh
Khoa Quản lý- 2009
hanhbang@gmail.com
2
KHOA HỌC
QUẢN LÝ GIÁO DỤC1
ĐẠI CƯƠNG
VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
20T (10 TL; 8TL; 2KT)
MỤC TIÊU
QUẢN LÝ GIÁO DỤC
10T(6 LT; 4TL, TH)
NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP
QLGD
15(8LT;6TL+ ÔT;1KT)
3
MỤC TIÊU
Sau khi học xong học phần người học phát biểu đúng các khái niệm: quản lý giáo dục, quản lý trường học, chỉ rõ 5 thánh tố của QLGD; nêu và phân tích được 06 đặc điểm cơ bản của QLGD; trình bày và vận dụng được 04 chức năng QL trong QLGD; Hiểu đúng 03 cách tiếp cận hiện đại trong QLGD; Trình bày được 05 quan điểm QLGD; Nhận thức đúng 06 mô hình QL và vận dụng được vào thực tiễn
Người học có thái độ tích cực trong việc tìm tòi kiến thức và liên hệ vận dụng vào các tình huống, bối cảnh thực tế của QLGD, phù hợp với từng vị trí QL cụ thể
4
CHƯƠNG I
ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.1. Khái niệm quản lý giáo dục.
1.2. Đặc điểm, bản chất và nội dung của quản lý giáo dục
1.3. Các chức năng của quản lý giáo dục
1.4. Một số tiếp cận hiện đại trong QLGD
1.5. Các quan điểm về quản lý giáo dục. QLGD lấy nhà trường làm cơ sở.
1.6. Một số mô hình quản lý giáo dục
5
1.1. Khái niệm quản lý giáo dục.
Ở cấp hệ thống: QLGD là những tác động có hệ thống, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng.
6
1.1. Khái niệm quản lý giáo dục.
Cấp cơ sở: Quản lý trường học: là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục, đưa nhà trường tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
7
Là ai QL?
Tổ Chức nào QL?
Tác động như thế nào/
bằng cách nào?
QL ai? Cái gì?
Dựa vào đâu? Dựa vào cái gì?
Để làm gì?
Các thành tố trong quản lý giáo dục
8
1.2. Đặc điểm, bản chất và nội dung của QLGD
1.2.1. Đặc điểm của quản lý giáo dục
QLGD bao giờ cũng có chủ thể quản lý giáo dục và đối tượng quản lý giáo dục;
QLGD bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngược.
QLGD bao giờ cũng có khả năng thích nghi (luôn biến đổi)
9
1.2.1. Đặc điểm của quản lý giáo dục (tt)
QLGD vừa là khoa học, vừa là một nghệ thuật và là một nghề;
QLGD gắn với quyền lực, lợi ích và danh tiếng;
QLGD phải ngăn ngừa sự dập khuôn máy móc trong quá trình tạo ra sản phẩm cũng như không cho phép có sản phẩm hỏng.
10
1.2.2. Bản chất của quản lý giáo dục
1_ Tiếp cận hướng vào con người
2_ Tiếp cận quá trình thông tin trong quản lý
3_ Tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục,
thực chất là quản lý con người
thực chất là quản lý thông tin
Thực chất là là quá trình tiếp nhận “đầu vào”, thực hiện quá trình biến đổi để được “đầu ra” của hệ thống
11
Nội dung QLGD ở cấp vĩ mô:
Nhà trường/ cơ sở giáo dục
Người dạy
Người học
Cơ sở vật chất
Tài chính
Quá trình giáo dục....
Nội dung QLGD ở cấp Vi mô:
Mục tiêu giáo dục
Nội dung giáo dục
Phương pháp giáo dục
Người dạy
Người học
Cơ sở vật chất - thiết bị giáo dục
Hình thức giáo dục
Kết quả giáo dục....
1.2.3. Nội dung của quản lý giáo dục
12
Mục đích của quản lý giáo dục
Thứ nhất, bảo đảm thực hiện tốt các kế hoạch phát triển và hoàn chỉnh hệ thống giáo dục;
Thứ hai, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của nhà trường/ cơ sở giáo dục theo quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện đầy đủ kế hoạch đào tạo, chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục trên cơ sở phát huy vai trò định hướng, dẫn dắt, cố vấn của người dạy, tính tích cực chủ động sáng tạo của người học;
Thứ ba, bảo đảm việc huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục;
Thứ tư, tạo nên và đảm bảo sự cân đối giữa nhiệm vụ giáo dục và các điều kiện vật chất cho việc thực hiện.
13
1.3. Các chức năng của quản lý giáo dục
1.3.1. Khái niệm chức năng quản lý giáo dục
Chức năng QLGD là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đó CTQL giáo dục tác động vào ĐTQL của mình nhằm thực hiện một các mục tiêu quản lý giáo dục
Trong hoạt động quản lý giáo dục, “chức năng quản lý giáo dục” là điểm xuất phát để xác định chức năng của cơ quan quản lý giáo dục và cán bộ quản lý giáo dục, đồng thời, chức năng quản lý giáo dục cũng là một căn cứ để xác định nội dung của hoạt động quản lý giáo dục.
14
Quá trình quản lý và chu trình quản lý
Quá trình QL là "Quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm thực hiện hệ thống các chức năng quản lý để đưa hệ quản lý tới mục tiêu đã dự kiến“
Hoạt động quản lý có tính chu kì gọi là chu trình quản lý.
15
1.3.2. Các chức năng quản lý cơ bản
Tìm hiểu về chức năng kế hoạch:
Theo anh chị chức năng kế hoạch là gì?
Nội dung chính của chức năng kế hoạch?
Trong QL GD theo Anh/ Chị XD kế hoạch theo qui trình nào?
Để thực hiện tốt chức năng kế hoạch người quản lý cần những kiến thức kĩ năng cơ bản nào?
16
1.3.2. Các chức năng quản lý cơ bản
1.3.2.1. Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục
a)Khái niệm chức năng kế hoạch (Planning)
Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục là quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo dục và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đó.
17
1.3.2.1. Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục (tt)
Nhiệm vụ chủ yếu của chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục:
Xác định những mục tiêu phát triển giáo dục
Quyết định được những biện pháp có tính khả thi
Xây dựng các loại kế hoạch như: chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thực hiện theo thời gian (năm học, học kỳ, tháng hoặc tuần lễ)
Tổ chức thực hiện kế hoạch
18
1.3.2.1. Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục (tt)
Những căn cứ thực hiện chức năng kế hoạch:
Cơ sở pháp lý (Các văn bản chỉ đạo của Đảng, các qui định của Nhà nước về giáo dục)
Cơ sở thực tiễn (bối cảnh kinh tế- xã hội, điều kiện địa phương, đất nước, quốc tế…tác động đến giáo dục)
Thực trạng (thành tích) của đơn vị hoặc hệ thống giáo dục.
Khả năng đáp ứng về các nguồn lực
19
1.3.2.1. Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục (tt)
b)Vị trí, vai trò của chức năng kế hoạch trong quá trình quản lý giáo dục.
Vị trí:
Chức năng kế hoạch là chức năng đầu tiên của một quá trình quản lý.
Vai trò
khởi đầu cho một quá trình quản lý.
định hướng cho toàn bộ các hoạt động của quá trình quản lý.
là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu trong từng loại kế hoạch đã soạn thảo.
là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của từng tổ chức, đơn vị và cá nhân.
20
c) Nội dung và tiến trình thực hiện chức năng kế hoạch:
Nội dung của chức năng kế hoạch
Xác định mục tiêu và phân tích mục tiêu:
Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu
Triển khai thực hiện các kế hoạch
Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Các giai đoạn của chức năng kế hoạch
Tiền kế hoạch => phân tích bối cảnh và xđ hệ mục tiêu
Lập kế hoạch=> các bản kế hoạch
Triển khai kế hoạch=> quá trình biến đổi/ vận động đi đến mục tiêu
Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch => báo cáo tổng kết/ kế hoạch được điều chỉnh
21
1.3.2.2. Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục
Tìm hiểu về chức năng tổ chức:
Thế nào là chức năng tổ chức?
Nội dung cơ bản của chức năng tổ chức là gì?
Anh/ Chị có cho rằng xây dựng và phát triển đội ngũ là một trong những nội dung quan trong của chức năng tổ chức không?
Theo Anh/ Chị điều gì là quan trọng nhất trong việc phát triển đội ngũ của nhà trường/ cơ quan giáo dục?
Để thực hiện tốt chức năng tổ chức người quản lý cần những kiến thức kĩ năng cơ bản nào?
22
1.3.2.2. Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục
a)Khái niệm chức năng tổ chức:
Chức năng tổ chức là quá trình tiếp nhận và sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định nhằm hiện thực hoá các mục tiêu đã đề ra theo kế hoạch.
23
1.3.2.2. Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục (tt)
b) Vị trí, vai trò của chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục.
Thông thường chức năng tổ chức là chức năng thứ hai trong một quá trình quản lý. Đôi khi chức năng tổ chức (hay công tác tổ chức) lại là khâu đầu tiên của một quá trình quản lý.
Chức năng tổ chức có hai vai trò chủ yếu trong quá trình quản lý:
một là, vai trò hiện thực hoá các mục tiêu theo kế hoạch đã được xác định.
hai là, chức năng tổ chức có khả năng tạo ra sức mạnh mới của một tổ chức, cơ quan, đơn vị hoặc thậm chí của cả một hệ thống
24
1.3.2.2. Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục (tt)
c)Nội dung chức năng tổ chức:
(1) Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý đơn vị hay hệ thống
(2) Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự
(3) Xác định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ của tổ chức;
(4) Tổ chức lao động một cách khoa học
25
1.3.2.2. Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục (tt)
d) Đổi mới công tác tổ chức trong quản lý giáo dục.
Xác định lại chức năng nhiệm vụ của các cơ quan quản lý giáo dục từ Trung ương đến cơ sở phù hợp với yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục.
Tăng cường thực hiện phân công, phân cấp trong quản lý giáo dục
Đảm bảo thực hiện mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
26
1.3.2.3. Chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục
Tìm hiểu về chức năng chỉ đạo:
Anh Chị hiểu thế nào là chỉ đạo?
Theo Anh/ Chị người QL có những quyền lực gì?
Nên sử dụng các quyền lực đó thế nào?
giao việc cho cấp dưới thế nào cho có hiệu quả?
cần làm gì để đôn đốc, động viên mọi người trong tổ chức?
Và làm thế nào để tạo được động lực làm việc cho mọi người trong tổ chức?
Để thực hiện tốt chức năng chỉ đạo cần những kiến thức kĩ năng nào?
27
1.3.2.3. Chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục (tt)
a)Khái niệm:
Chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của cán bộ, nhân viên, người dạy, người học... nhằm đạt tới các mục tiêu của hệ thống/ cơ sở giáo dục với chất lượng cao
28
1.3.2.3. Chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục (tt)
b) Vị trí, vai trò chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục:
Về mặt hình thức chức năng chỉ đạo là chức năng thứ ba trong một quá trình quản lý, nó có vai trò cùng với chức năng tổ chức để hịên thực hóa mục tiêu.
Chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu quản lý và góp phần tạo nên chất lượng, hiệu quả cao cho các hoạt động.
29
1.3.2.3. Chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục (tt)
c)Nội dung chức năng chỉ đạo
(1)Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ
(2)Đôn đốc, động viên, kích thích;
(3)Giám sát và sửa chữa;
(4) Thúc đẩy các hoạt động phát triển
30
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục
Tìm hiểu về chức năng kiểm tra:
Thế nào là kiểm tra trong quản lý?
Những nôị dung cơ bản của hoạt động kiểm tra trong QL? Các bước cơ bản của KT là gì?
Để thực hiện tốt chức năng kiểm tra cần những kiến thức kĩ năng nào?
31
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục
Khái niệm chức năng kiểm tra:
Kiểm tra trong quản lý giáo dục là quá trình xem xét thực tiễn các hoạt động của hệ thống giáo dục để đánh giá thực trạng, khuyến khích cái tốt, phát hiện những sai phạm và điều chỉnh nhằm đưa hệ thống giáo dục đạt tới những mục tiêu đã đặt ra và góp phần đưa toàn bộ hệ thống quản lý lên một trình độ cao hơn.
32
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục
Vị trí, vai trò:
Vị trí : là chức năng cuối cùng của một quá trình quản lý đồng thời chuẩn bị cho một quá trình quản lý tiếp theo;
Vai trò: Kiểm tra là một yếu tố quan trọng trong hoạt động quản lý;
Một mặt nó là công cụ để giúp nhà QL phát hiện ra những sai sót và điều chỉnh,
Mặt khác thông qua kiểm tra, các hoạt động thực hiện tốt hơn, giảm bớt sai sót có thể nảy sinh;
33
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục
Kiểm tra tạo các bằng cứ cụ thể, rõ ràng phục vụ cho việc hoàn thành các quyết định quản lý;
Kiểm tra góp phần đôn đốc thực hiện kế hoạch với hiệu quả cao;
Kiểm tra giúp cho việc đánh giá, khen thưởng chính xác những cá nhân tập thể xuất sắc cũng như phát hiện kịp thời sai sót để sửa chữa;
Kiểm tra đảm bảo thực thi quyền lực quản lý;
Kiểm tra giúp tổ chức theo sát và đối phó kịp thời với những thay đổi của môi trường;
Kiểm tra tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện và đổi mới…
34
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục(tt)
c) Nội dung của chức năng kiểm tra:
(1). Xác định các tiêu chuẩn để đánh giá
(2). Đo đạc kết quả thực tế
(3). So sánh kết quả đo đạc thực tế với chuẩn
(4). Điều chỉnh.
35
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục(tt)
bốn bước cơ bản của kiểm tra trong quá trình QL
Chuẩn bị kiểm tra
Tiến hành kiểm tra
Phân tích KQ kiểm tra và Đánh giá
Sau kiểm tra
36
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục(tt)
Nguyên tắc kiểm tra
Kiểm tra phải chính xác khách quan;
Kiểm tra phải có chuẩn mực
Kiểm tra phải công khai, tôn trọng người được kiểm tra;
Kiểm tra phải có độ đa dạng hợp lý
Kiểm tra phải kinh tế;
Kiểm tra phải có trọng tâm, trọng điểm;
37
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục(tt)
g) Nội dung cần kiểm tra
Qui chế hoạt động của tổ chức;
Nghĩa vụ được giao của các tập thể, cá nhân;
Đường lối, mục tiêu của tổ chức;
Kết quả hoạt động tổng hợp của tổ chức và từng lĩnh vực;
Các điển hình của tổ chức
38
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục(tt)
Những yêu cầu khi thực hiện kiểm tra trong QL giáo dục
Kiểm tra phải phản ánh đúng bản chất và nhu cầu của hoạt động giáo dục;
Phải xây dựng được nét văn hóa chung của nhà trường, của tổ chức: Cầu tiến bộ, tin yêu nhau, chân thành học hỏi và giúp đỡ lẫn nhau...
Phải tiến hành thường xuyên, có mục đích, có kế hoạch rõ ràng;
Phải sử dụng các tiêu chuẩn, biểu mẫu dễ hiểu, tiện dụng, phù hợp;
Phải phát hiện, động viên kịp thời người tốt việc tốt, sửa chữa ngay những thiếu sót;
39
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục(tt)
Phải có chế độ kiểm tra hợp lý đủ để phát huy tác dụng tích cực;
Kiểm tra phải đến tận nơi, xem tận chỗ;
Kiểm tra phải khách quan và tôn trọng đối tượng được kiểm tra;
Kiểm tra phải linh hoạt sáng tạo, tránh dập khuôn, cứng nhắc;
Người kiểm tra phải thông thạo chuyên môn, nghiệp vụ, có tư tưởng, phẩm chất tốt;
Phải phối hợp nhiều nguồn kiểm tra;
40
1.3.2.5.Các yếu tố ảnh hưởng và mối quan hệ gữa các chức năng quản lý trong QLGD
Tác động của toàn cầu hoá;
Ảnh hưởng của CNTT;
Ảnh hưởng của nền kinh tế tri thức;
Ảnh hưởng của yếu tố pháp lý - chính trị;
Ảnh hưởng của yếu tố văn hoá xã hội;
Ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế;
Ảnh hưởng từ phía người học;
Ảnh hưởng từ phía đội ngũ cán bộ giáo viên.
Chính bản thân của mỗi CBQLGD !
41
1.3.2.5.Các yếu tố ảnh hưởng và mối quan hệ gữa các chức năng quản lý trong QLGD
42
1.4. Một số tiếp cận hiện đại trong QLGD
1.4.1. Tiếp cận hệ thống trong QLGD
Phần tử
Hệ thống
Đầu vào
Quá trình biến đổi
Đầu ra
Liên hệ ngược
Các kiểu hệ thống
Môi trường của hệ thống
43
1.4.1. Tiếp cận hệ thống trong QLGD (tt)
Theo quan điểm hệ thống tất cả các tổ chức đều là những hệ thống và các hệ thống này só sự tác động qua lại, chi phối hay tương tác với nhau tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa chúng.
44
1.4.1. Tiếp cận hệ thống trong QLGD (tt)
Theo tiếp cận hệ thống đòi hỏi khi xem xét nghiên cứu, giải quyết vấn đề quản lý giáo dục phải có quan điểm toàn thể, có căn cứ khoa học xác đáng.
Sử dụng tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục phải xác định rõ các phần tử và thiết lập được các mối quan hệ tương tác trong hệ thống quản lý.
Phải xây dựng hệ thống giáo dục đảm bảo tính liên thông, phân hóa; linh hoạt, mềm dẻo và xây dựng hệ thống giáo dục thành một hệ thống mở;
Muốn thực hiện đổi mới giáo dục hay đổi mới quản lý giáo dục phải đổi mới các thành tố (các phần tử) của hệ thống đó…
45
1.4.2.Tiếp cận giá trị trong quản lý giáo dục:
Quản lý giáo dục dựa trên giá trị thực chất là chuyển đổi có tính hòa nhập hệ thống giá trị của người quản lý thành hoặc vào hệ thống giá trị của học đường với các thành phần chủ chốt là người dạy và người học
46
1.4.2.Tiếp cận giá trị trong quản lý giáo dục:
Trong bất kì tổ chức nào trong đó có các cơ sở giáo dục, luôn tồn tại một khoảng cách giữa những giá trị cá nhân và giá trị của tổ chức, giữa giá trị của những người quản lý và giá trị của mỗi thành viên. Việc người quản lý sẽ xử trí như thế nào đối với hiện thực đó sẽ tạo nên cốt lõi của “quản lý dựa vào giá trị”
47
1.4.2.Tiếp cận giá trị trong quản lý giáo dục:
48
Phải làm
Say mê và ủng hộ sự đa dạng
Thân thiện
Chấp nhận và xử lý hiệu quả các xung đột
chia sẻ trách nhiệm
hoạt động nhóm hiệu quả
Xây dựng và sử dụng HTTT
Hiểu biết rõ mục tiêu của mỗi cá nhân
Quản lý dựa trên giá trị
Liên kết văn hóa
Xây dựng các mối quan hệ cá nhân
QL quá trình học tập của thành viên
49
1.4.3. Tiếp cận chất lượng trong QLGD
Hãy nêu tinh thần cơ bản của TQM?
50
1.4.3. Tiếp cận chất lượng trong QLGD
Tinh thần cơ bản của TQM là:
Chất lượng là sự đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng ;là độ tin cậy, là yếu tố quan trọng nhất của sức mạnh cạnh tranh.
TQM coi khách hàng là trọng tâm, TQM là hệ thống quản lý lấy con người làm trung tâm.
TQM là một hệ thống tổng thể vận hành theo chiều ngang.
TQM chú ý đến quản lý chất lượng toàn diện,
Phương châm của TQM là "làm tốt ngay từ đầu", ngăn ngừa rủi ro, tránh sai sót.
Triết lý của TQM là "liên tục cải tiến" để nâng cao chất lượng,
TQM đòi hỏi sự thay đổi văn hóa của tổ chức.
Ở khía cạnh đánh giá hoạt động TQM đặt ra các tiêu chuẩn: Tổ chức phải đạt mục tiêu như thế nào, sử dụng tài nguyên có sẵn của mình ra sao? Khả năng thích ứng với những yêu cầu đang thay đổi của môi trường như thế nào.
51
1.4.3. Tiếp cận chất lượng trong QLGD
Vận dụng tiếp cận TQM trong quản lý giáo dục phải:
Thay đổi nhận thức về vị trí người dạy và người học.
Chất lượng giáo dục và chính sách chất lượng được công bố công khai, thể hiện sự dám cạnh tranh và chịu sự giám sát, đánh giá của các cấp có thẩm quyền, của khách hàng, của các bên liên quan và của xã hội.
52
Xây dựng chính sách chất lượng- Các hoạt động cần tiến hành
Xây dựng tổ chức về chất lượng;
xác định nhu cầu của khách hàng bên trong, bên ngoài nhà trường;
xác định khả năng của tổ chức cơ sở giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng;
hình thành và không ngừng hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục;
định kì khảo sát mức độ đạt được các tiêu chuẩn qui định cho từng loại sản phẩm và mức độ tin cậy của từng sản phẩm đối với khách hàng;
coi trọng phòng ngừa hơn khắc phục;
đào tạo, giáo dục và bồi dưỡng, có chế độ thưởng phạt rõ ràng để tăng cường năng lực cho các thành viên của tổ chức cơ sở giáo dục;
53
Các hoạt động cần tiến hành (tt)
Thực hiện quản lý có hiệu quả ở tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý với phương châm “làm tốt ngay từ đầu, liên tục cải tiến”
Sử dụng hợp lý các chức năng quản lý, ngăn ngừa sai sót ở tất cả các cấp, các khâu, các giai đọan, các bộ phận và của từng thành viên.
Đặt con người vào đúng vị trí trên cơ sở xác định đúng vai trò và khả năng của họ, đồng thời xác định rõ chức trách, bổn phận, quyền hạn của họ trong tổ chức.
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hai chiều thông suốt.
Có chính sách marketing hiệu quả.
Công khai tuyên bố sứ mệnh, chính sách chất lượng của mỗi nhà trường/ cơ sở giáo dục. Công khai hệ thống tiêu chuẩn về nhân cách người học và các điều kiện khả thi.
Nâng tầm quản lý chất lượng tổng thể thành văn hóa của tổ chức
54
1.5. Các quan điểm về quản lý giáo dục. Quản lý giáo dục lấy nhà trường làm cơ sở.
?
Hãy phân tích các quan điểm quản lý giáo dục? Ngày nay các quan điểm đó cần hiểu một cách đầy đủ hơn thế nào?
ý kiến của Anh/ Chị về việc vận dụng các quan điểm đó vào quản lý trường học/ quản lý giáo dục?
Để thực hiện quyền tự chủ trong QL trường học/QLGD cần phải làm gì?
55
1.5.1.Các quan điểm về quản lý giáo dục.
3.1.1. Quan điểm hiệu quả: QLGD phải thực hiện sao cho hiệu số giữa đầu ra và đầu vào của hệ thống giáo dục phải đạt cực đại, hay đạt được kết quả giáo dục cao nhất với chi phí nhỏ nhất.
3.1.2. Quan điểm kết quả: Quan điểm kết quả chú ý đến việc đạt mục tiêu giáo dục hơn chú ý đến hiệu quả kinh tế của nó.
3.1.3. Quan điểm đáp ứng: Theo quan điểm này QLGD phải hướng tới việc làm cho hệ thống GD phục vụ, đáp ứng các đòi hỏi của sự phát triển đất nước, của xã hội
3.1.4. Quan điểm phù hợp: Cơ sở tư tưởng của quan điểm này là vấn đề văn hóa. QLGD phải đạt được mục tiêu phát triển giáo dục trong điều kiện bảo tồn và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc
56
1.5.2. Quản lý giáo dục lấy nhà trường làm cơ sở
Quản lý GD trên cơ sở QL nhà trường là phương hướng cải tiến QLGD theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường, trao cho họ quyền hạn và trách nhiệm rộng rãi hơn để thực hiện nguyên tắc giải quyết vấn đề tại chỗ
57
1.5.2. Quản lý giáo dục lấy nhà trường làm cơ sở
Quản lý giáo dục lấy nhà trường làm cơ sở nhấn mạnh các vấn đề
Thứ nhât, trường học là đơn vị chủ yếu ra quyết định.
Thứ hai, quản lý lấy nhà trường làm cơ sở xem trường học là hệ thống tự quản và quan tâm đến các sáng kiến của con người và sự cải tiến từ bên trong nhà trường là quan trọng.
58
1.5.2. Quản lý giáo dục lấy nhà trường làm cơ sở
Những vấn đề do Quản lý giáo dục lấy nhà trường làm cơ sở đặt ra
Cán bộ quản lý trường học phải có năng lực ra quyết định phù hợp với quyền tự chủ
Đội ngũ nhà giáo phải có năng lực làm việc tập thể, đóng góp và tham gia vào công tác quản lý.
Mọi thành viên nhà trường dành thêm thời gian hàng ngày cho công việc của nhà trường.
Có cơ chế phối hợp mới
59
1.5.2. Quản lý giáo dục lấy
nhà trường làm cơ sở
Điều kiện để thực hiện quản lý giáo dục lấy nhà trường làm cơ sở :
(I) Xác định rõ nhà trường là thực thể trung tâm
(II) Nhà trường được tự chủ giải quyết các vấn đề của nhà trường.
(III) Nhà trường cần tạo ra và duy trì môi trường văn hóa cởi mở và tự quyết
(IV) Hình thành các cơ cấu cần thiết và thiết thực,thực hiện cơ chế giám sát và điều phối, hỗ trợ từ bên ngoài nhà trường; đồng thời tăng cường trách nhiệm và quyền hạn của giáo viên tham gia quá trình ra quyết định quản lý trong nhà trường.
(V). Hình thành cơ chế phân cấp quản lý
(VI) Hình thành và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý đa chiều thông suốt, chất lượng và hiệu quả
(VII) Xây dựng môi trường giáo dục trong nhà trường và xây dựng nhà trường thành một hệ thống mở
(VIII) Hình thành thiết chế đánh giá kết quả hoạt động sư phạm của nhà trường
60
1.6. Một số mô hình quản lý giáo dục :
1.6.1. Mô hình chính thức :
(1) Có khuynh hướng coi tổ chức như hệ thống, như tập hợp các phần tử tương tác và biểu thị tính tổng thể.
(2) Nhấn mạnh cấu trúc chính thức của tổ chức, trong đó chỉ ra các thành phần chính thức và mối quan hệ giữa chúng
(3) Các thành phần tổ chức được sắp xếp theo thang bậc, nhấn mạnh quan hệ theo chiều dọc
(4) Các mô hình này cho quyết định quản lý đều ra đời qua quá trình hợp lý. Các phương án được xem xét đánh giá dựa trên mục đích của tổ chức và phương án tốt nhất sẽ được lựa chọn
(5) Các mô hình này cho rằng quyền lực của những người lãnh đạo về cơ bản là dựa trên cương vị chính thức của họ trong tổ chức
(6) Nhấn mạnh trách nhiệm của tổ chức trước cơ quan bảo trợ tài chính
61
1.6.2. Mô hình tập thể
(1) Về mặt định hướng có tính chuẩn mực mạnh với quan niệm quản lý phải dựa trên sự đồng thuận
(2) Thích hợp với những tổ chức có lực lượng lớn trong đó quyền lực được xác định nghiêng về uy tín chuyên môn chứ không phải về quyền thế.
(3) Thừa nhận một tập hợp giá trị chung giữa các thành viên của tổ chức, các giá trị đó hướng dẫn hoạt động quản lý làm cho mục tiêu hoạt động của tập thể được các thành viên chia sẻ
(4) Qui mô của nhóm ra quyết định là yếu tố quan trọng của mô hình tập thể. Trường hợp tập thể lớn phải tổ chức các nhóm đại diện của các cấp ra quyết định
(5) Mô hình tập thể thừa nhận quyết định đạt được bằng con đường đồng tình chứ không phải chia sẻ hay xung đột.
Nhấn mạnh các tổ chức xác định chính sách và ra các quyết định thông qua quá trình thảo luận đi đến nhất trí. Quyền lực được chia sẻ giữa các thánh viên của tổ chức là những người có hiểu biết như nhau về mục đích của tổ chức
62
1.6.3. Mô hình chính trị :
(1) Tập trung vào hoạt động nhóm hơn là ở cấp tổ chức lớn.
(2) Quan tâm đến lợi ích nhóm
(3) Nhấn mạnh xung đột trong tổ chức
(4) Cho các mục đích của tổ chức là không ổn định, mơ hồ và cạnh tranh lẫn nhau
(5) Quyết định ra đời sau quá trình thương thảo phức tạp.
(6) Quan điểm quyền lực là trung tâm của mô hình.
Nhấn mạnh trong tổ chức, chính sách và các quyết định ra đời thông qua quá trình thương thảo và mặc cả. Các nhóm lợi ích hình thành và phát triển thành các đồng minh trong lúc theo đuổi các mục tiêu chính sách của mình. Sự xung đột được coi là hiện tượng bình thường. Quyền lực tập trung vào khối đa số áp đảo chứ không hẳn nằm trong tay các nhà lãnh đạo hình thức
63
1.6.4. Mô hình chủ quan
(1) Tập tung vào niềm tin và quan niệm của cá nhân các thành viên của tổ chức hơn là của cả tổ chức hay các nhóm lợi ích
(2) Mô hình này chú ý đến ý nghĩa mà từng người trong tổ chức gán cho các sự kiện, hiện tượng và cách thức của các cá nhân giải thich hành vi chứ không phải các tình huống hay hành động.
(3) Những người của tổ chức có quan niệm tình huống có ý nghĩa khác nhau vì chính đó là sản phẩm của các giá trị, nền tảng kinh nghiệm của riêng của họ.
(4) Quan niệm cấu trúc như là sản phẩm tương tác của con người chứ không phải một điều cố định hay tiền định. Phủ nhận quan điểm con người phải đặt mình vào khuôn khổ của tổ chức
(5) Nhấn mạnh ý nghĩa của các mục đích cá nhân và phủ định sự tồn tại các mục đích của tổ chức.
là mô hình dựa trên cách tiếp cận tập trung vào các vấn đề cá thể trong tổ chức hơn là vào tổ chức hay các đơn vị hợp thành
64
1.6.5. Mô hình mập mờ :
(1) Thiếu sự rõ ràng trong mục đích của tổ chức
(2) Các tổ chức không có qui trình công nghệ cụ thể, quá trình xảy ra không tường minh, kết quả không thật rõ ràng
(3) Tổ chức đặc trưng ở sự phân tán và không có liên kết, bị phân chia thành các nhóm nhỏ theo các giá trị và mục đích riêng của từng nhóm
(4) Cấu trúc tổ chức cũng không rõ, quan hệ quyền lực không rạch ròi, quyền hạn chồng chéo.
(5) Sự tham gia vào việc quản lý tổ chức còn lỏng lẻo
(6) Môi trường tổ chức góp phần tạo ra mô hình mập mờ.
(7) Nhấn mạnh những quyết định không được lập kế hoạch trước
(8) Nhấn mạnh tính ưu việt của phi tập trung hóa,
Là mô hình có đặc trưng nổi bật của tổ chức là sự hỗn lọan và không thể dự đoán được, mục đích của tổ chức là không rõ ràng và các quá trình trong đó không được hiểu một cách chính xác, việc tham gia làm chính sách lỏng lẻo.
65
1.6.6. Mô hình văn hóa :
(1) Đặt trọng tâm ở các giá trị và niềm tin của các thành viên; các giá trị và niềm tin được chia sẻ và dần dần hình thành đặc trưng văn hóa của tổ chức
(2) Quan tâm đến các nghi thức và lễ hội nhằm củng cố và biểu dương các chuẩn mực và niềm tin
(3) Đề cao các nhân vật danh dự, biểu thị các giá trị và niềm tin của tổ chức.
Là mô hình coi trọng các niềm tin, giá trị và hệ tư tưởng nằm ở vị trí trung tâm của tổ chức. Các cá nhân có những hành vi riêng của họ và có cách riêng khi xem xét hành vi của những thành viên khác. Các chuẩn mực trở thành truyền thống và được chia sẻ lưu truyền trong từng nhóm và được củng cố bởi các biểu tượng và nghi thức
66
Lựa chọn và áp dụng các mô hình quản lý
Giá trị của cách tiếp cận lựa chọn mô hình cho quản lý giáo dục phụ thuộc vào các yếu tố :
Qui mô tổ chức
Cấu trúc tổ chức
Thời gian thực tế để quản lý
Sự hiện hữu của các nguồn lực
Môi trường bên ngoài
67
Lựa chọn và áp dụng các mô hình quản lý
Sự đa dạng của các mô hình cho thấy không một mô hình lý thuyết nào đủ sức để chi phối hoàn toàn thực tiễn.
Người quản lý cần biết phát triển quản lý đa chiều để có lựa chọn cách tiếp cận thích hợp trong những điều kiện và tình huống cụ thể.
Người quản lý cũng cần rèn luyện kĩ năng, kết hợp kinh nghiệm thực tiễn cùng với sự hiểu biết thấu đáo về các mô hình quản lý để vận dụng vào các tình huống cụ thể một cách thích hợp.
68
2.1. Khái niệm mục tiêu quản lý giáo dục
2.2. Đặc điểm của mục tiêu quản lý giáo dục
2.3. Cách xác định mục tiêu quản lý giáo dục.
2.4. Quản lý theo mục tiêu và khả năng vận dụng trong quản lý giáo dục
CHƯƠNG 2
MỤC TIÊU QUẢN LÝ GIÁO DỤC
69
2.1. Khái niệm mục tiêu quản lý giáo dục
2.1.1. Một số thuật ngữ liên quan tới mục tiêu QLGD
Mục đích là cái vạch ra làm đích, nhằm đạt cho được; mục đích được quan niệm là đích, kết quả cuối cùng cần đạt được trong hoạt động của con người.
Mục tiêu là đích để ngắm vào hoặc đích cần đạt tới; là kết quả cần đạt được trong mỗi hành động
Chỉ tiêu là mức định ra để đạt tới, thường được biểu hiện bằng con số; là các mức hoặc giá trị cụ thể cần phải đạt trong hoạt động.
70
2.1. Khái niệm mục tiêu quản lý giáo dục
2.1.2. Khái niệm mục tiêu quản lý giáo dục
Mục tiêu quản lý giáo dục là trạng thái được xác định trong tương lai của đối tượng quản lý giáo dục hoặc của một số yếu tố cấu thành nó.
Mục tiêu quản lý giáo dục là cái đích phải đạt tới của quá trình quản lý. Nó được xem là trạng thái mong muốn, khả thi và cần thiết tại một thời điểm xác định trong tương lai đối với hệ thống giáo dục, đối với cơ sở giáo dục hoặc đối với một số thành tố/ bộ phận của hệ thống giáo dục.
71
2.1.3. Hệ thống mục tiêu quản lý giáo dục
Mục tiêu về người học (số lượng, chất lượng, PCGD)
Mục tiêu về người dạy (số lượng, cơ cấu, chất lượng)
Mục tiêu về CSVC,TB,TC
Mục tiêu về tổ chức quản lý
Mục tiêu về XHH giáo dục
72
2.2. Đặc điểm của mục tiêu quản lý giáo dục:
2.2.1. Mục tiêu có tính phân cấp và tạo thành mạng lưới mục tiêu;
2.2.2. Mục tiêu quản lý giáo dục là một hệ gồm nhiều mục tiêu(đa mục tiêu);
2.2.3. Mục tiêu quản lý giáo dục bao giờ cũng có cả các mục tiêu định tính và mục tiêu định lượng;
2.2.4. Ngân sách được xem là một mục tiêu quản lý GD.
73
2.3. Cách xác định mục tiêu quản lý giáo dục.
2.3.1. Căn cứ để xác định mục tiêu QLGD
Sự phát triển KT-XH của đất nước, của từng vùng lãnh thổ hay của từng địa phương;
Nhu cầu phát triển giáo dục của đất nước, cộng đồng, lãnh thổ hay của địa phương;
Thực trạng của nhà trường hay hệ thống giáo dục;
Điều kiện về nhân lực, vật lực, tài lực và quĩ thời gian để đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu
74
2.3.2. Phương pháp xác định mục tiêu quản lý giáo dục
Phương pháp tiếp cận ngoại suy : Bản chất của phương pháp này là phân tích, đánh giá tính hiện thực của mục tiêu.
Người quản lý cần xác đinh hệ thống mục tiêu theo 3 tiêu chí: mục tiêu phải thực hiện, mục tiêu cần thực hiện (hay mục tiêu phấn đấu) và mục tiêu nên làm.
4 bước xác định mục tiêu:
Lựa chọn những trạng thái tất yếu, có tính qui luật và mong đợi,
Lựa chọn những trạng thái có thể có và mong đợi,
Xác định những trạng thái tất yếu hoặc có thể có nhưng không mong đợi,
Xác định những trạng thái mong muốn nhưng không thể có một cách khách quan
75
2.3.2. Phương pháp xác định mục tiêu quản lý giáo dục
Phương pháp tiếp cận tối ưu : Là phương pháp xác định mục tiêu trên cơ sở tính toán để chỉ sử dụng ít phương tiện, chi phí nhỏ nhất mà đạt hiệu quả lớn nhất. Phương pháp này thường được sử dụng để xác định các mục tiêu về đầu tư, nâng cấp CSVC… dựa vào các thuật toán kinh tế.
76
2.3.2. Phương pháp xác định mục tiêu quản lý giáo dục
Phương pháp tiếp cận thích ứng : Bản chất của phương pháp này là hướng sự vận động tới mục tiêu bằng hạn chế và loại trừ các yếu tố không xác định. Điều này có thể liên quan đến trình độ hiểu biết của người quản lý về tương lai. Tuỳ theo sự hiểu biết của người quản lý mà người ta xác định mục tiêu cần đạt tới. Phương pháp này thường dùng để xác định các mục tiêu có tính chất đón đầu của hệ thống/ cơ sở giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước
77
2.4. Quản lý theo mục tiêu và khả năng vận dụng trong quản lý giáo dục
2.4.1. Quan niệm về quản lý theo mục tiêu:
Quản lý theo mục tiêu là phương pháp quản lý trong đó nhà quản lý và những thuộc cấp cùng nhau thiết lập mục tiêu rõ ràng và huy động mọi biện pháp, mọi cách thức để đạt tới mục tiêu đã xác định.
Những mục tiêu này được các thành viên tự cam kết thực hiện và kiểm soát.
78
2.4.2. Vận dụng trong quản lý giáo dục
Tiến trình thực hiện quản lý theo mục tiêu.
-Xác định các phương pháp triển khai.
- Dự thảo mục tiêu cấp cao
- Xác định mục tiêu cấp dưới
- Xây dựng các kế hoạch thực hiện mục tiêu
- Triển khai thực hiện các kế hoạch
- Tiến hành kiểm tra và hiệu chỉnh.
- Tổng kết và đánh giá.
79
2.4.2. Vận dụng trong quản lý giáo dục (tt)
Các phương pháp triển khai:
- Phương pháp 1: Triển khai từ cấp cao đến cấp bộ phận. Phương pháp này nhanh về mặt thời gian nhưng lại không khuyến khích các bộ phận tham gia vào hoạch định mục tiêu của hệ thống
- Phương pháp 2: Triển khai từ dưới lên: Phương pháp này khuyến khích được các bộ phận nhưng lại chậm và có khi kết quả tổng hợp lại không phù hợp với mong muốn của cấp trên
Trong thực tế áp dụng cần lựa chọn phương pháp triển khai phù hợp.
80
2.4.2. Vận dụng trong quản lý giáo dục (tt)
Dự thảo mục tiêu cấp cao.
- Xác định các mục tiêu chung của toàn hệ thống/ tổ chức
- Xác định vai trò của các đơn vị cấp dưới tham gia vào việc thực hiện mục tiêu.
- Ä
KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC 1
Nguyễn Thị Tuyết Hạnh
Khoa Quản lý- 2009
hanhbang@gmail.com
2
KHOA HỌC
QUẢN LÝ GIÁO DỤC1
ĐẠI CƯƠNG
VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
20T (10 TL; 8TL; 2KT)
MỤC TIÊU
QUẢN LÝ GIÁO DỤC
10T(6 LT; 4TL, TH)
NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP
QLGD
15(8LT;6TL+ ÔT;1KT)
3
MỤC TIÊU
Sau khi học xong học phần người học phát biểu đúng các khái niệm: quản lý giáo dục, quản lý trường học, chỉ rõ 5 thánh tố của QLGD; nêu và phân tích được 06 đặc điểm cơ bản của QLGD; trình bày và vận dụng được 04 chức năng QL trong QLGD; Hiểu đúng 03 cách tiếp cận hiện đại trong QLGD; Trình bày được 05 quan điểm QLGD; Nhận thức đúng 06 mô hình QL và vận dụng được vào thực tiễn
Người học có thái độ tích cực trong việc tìm tòi kiến thức và liên hệ vận dụng vào các tình huống, bối cảnh thực tế của QLGD, phù hợp với từng vị trí QL cụ thể
4
CHƯƠNG I
ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
1.1. Khái niệm quản lý giáo dục.
1.2. Đặc điểm, bản chất và nội dung của quản lý giáo dục
1.3. Các chức năng của quản lý giáo dục
1.4. Một số tiếp cận hiện đại trong QLGD
1.5. Các quan điểm về quản lý giáo dục. QLGD lấy nhà trường làm cơ sở.
1.6. Một số mô hình quản lý giáo dục
5
1.1. Khái niệm quản lý giáo dục.
Ở cấp hệ thống: QLGD là những tác động có hệ thống, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng.
6
1.1. Khái niệm quản lý giáo dục.
Cấp cơ sở: Quản lý trường học: là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục, đưa nhà trường tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
7
Là ai QL?
Tổ Chức nào QL?
Tác động như thế nào/
bằng cách nào?
QL ai? Cái gì?
Dựa vào đâu? Dựa vào cái gì?
Để làm gì?
Các thành tố trong quản lý giáo dục
8
1.2. Đặc điểm, bản chất và nội dung của QLGD
1.2.1. Đặc điểm của quản lý giáo dục
QLGD bao giờ cũng có chủ thể quản lý giáo dục và đối tượng quản lý giáo dục;
QLGD bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngược.
QLGD bao giờ cũng có khả năng thích nghi (luôn biến đổi)
9
1.2.1. Đặc điểm của quản lý giáo dục (tt)
QLGD vừa là khoa học, vừa là một nghệ thuật và là một nghề;
QLGD gắn với quyền lực, lợi ích và danh tiếng;
QLGD phải ngăn ngừa sự dập khuôn máy móc trong quá trình tạo ra sản phẩm cũng như không cho phép có sản phẩm hỏng.
10
1.2.2. Bản chất của quản lý giáo dục
1_ Tiếp cận hướng vào con người
2_ Tiếp cận quá trình thông tin trong quản lý
3_ Tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục,
thực chất là quản lý con người
thực chất là quản lý thông tin
Thực chất là là quá trình tiếp nhận “đầu vào”, thực hiện quá trình biến đổi để được “đầu ra” của hệ thống
11
Nội dung QLGD ở cấp vĩ mô:
Nhà trường/ cơ sở giáo dục
Người dạy
Người học
Cơ sở vật chất
Tài chính
Quá trình giáo dục....
Nội dung QLGD ở cấp Vi mô:
Mục tiêu giáo dục
Nội dung giáo dục
Phương pháp giáo dục
Người dạy
Người học
Cơ sở vật chất - thiết bị giáo dục
Hình thức giáo dục
Kết quả giáo dục....
1.2.3. Nội dung của quản lý giáo dục
12
Mục đích của quản lý giáo dục
Thứ nhất, bảo đảm thực hiện tốt các kế hoạch phát triển và hoàn chỉnh hệ thống giáo dục;
Thứ hai, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của nhà trường/ cơ sở giáo dục theo quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện đầy đủ kế hoạch đào tạo, chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục trên cơ sở phát huy vai trò định hướng, dẫn dắt, cố vấn của người dạy, tính tích cực chủ động sáng tạo của người học;
Thứ ba, bảo đảm việc huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục;
Thứ tư, tạo nên và đảm bảo sự cân đối giữa nhiệm vụ giáo dục và các điều kiện vật chất cho việc thực hiện.
13
1.3. Các chức năng của quản lý giáo dục
1.3.1. Khái niệm chức năng quản lý giáo dục
Chức năng QLGD là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đó CTQL giáo dục tác động vào ĐTQL của mình nhằm thực hiện một các mục tiêu quản lý giáo dục
Trong hoạt động quản lý giáo dục, “chức năng quản lý giáo dục” là điểm xuất phát để xác định chức năng của cơ quan quản lý giáo dục và cán bộ quản lý giáo dục, đồng thời, chức năng quản lý giáo dục cũng là một căn cứ để xác định nội dung của hoạt động quản lý giáo dục.
14
Quá trình quản lý và chu trình quản lý
Quá trình QL là "Quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm thực hiện hệ thống các chức năng quản lý để đưa hệ quản lý tới mục tiêu đã dự kiến“
Hoạt động quản lý có tính chu kì gọi là chu trình quản lý.
15
1.3.2. Các chức năng quản lý cơ bản
Tìm hiểu về chức năng kế hoạch:
Theo anh chị chức năng kế hoạch là gì?
Nội dung chính của chức năng kế hoạch?
Trong QL GD theo Anh/ Chị XD kế hoạch theo qui trình nào?
Để thực hiện tốt chức năng kế hoạch người quản lý cần những kiến thức kĩ năng cơ bản nào?
16
1.3.2. Các chức năng quản lý cơ bản
1.3.2.1. Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục
a)Khái niệm chức năng kế hoạch (Planning)
Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục là quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo dục và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đó.
17
1.3.2.1. Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục (tt)
Nhiệm vụ chủ yếu của chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục:
Xác định những mục tiêu phát triển giáo dục
Quyết định được những biện pháp có tính khả thi
Xây dựng các loại kế hoạch như: chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thực hiện theo thời gian (năm học, học kỳ, tháng hoặc tuần lễ)
Tổ chức thực hiện kế hoạch
18
1.3.2.1. Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục (tt)
Những căn cứ thực hiện chức năng kế hoạch:
Cơ sở pháp lý (Các văn bản chỉ đạo của Đảng, các qui định của Nhà nước về giáo dục)
Cơ sở thực tiễn (bối cảnh kinh tế- xã hội, điều kiện địa phương, đất nước, quốc tế…tác động đến giáo dục)
Thực trạng (thành tích) của đơn vị hoặc hệ thống giáo dục.
Khả năng đáp ứng về các nguồn lực
19
1.3.2.1. Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục (tt)
b)Vị trí, vai trò của chức năng kế hoạch trong quá trình quản lý giáo dục.
Vị trí:
Chức năng kế hoạch là chức năng đầu tiên của một quá trình quản lý.
Vai trò
khởi đầu cho một quá trình quản lý.
định hướng cho toàn bộ các hoạt động của quá trình quản lý.
là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu trong từng loại kế hoạch đã soạn thảo.
là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của từng tổ chức, đơn vị và cá nhân.
20
c) Nội dung và tiến trình thực hiện chức năng kế hoạch:
Nội dung của chức năng kế hoạch
Xác định mục tiêu và phân tích mục tiêu:
Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu
Triển khai thực hiện các kế hoạch
Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Các giai đoạn của chức năng kế hoạch
Tiền kế hoạch => phân tích bối cảnh và xđ hệ mục tiêu
Lập kế hoạch=> các bản kế hoạch
Triển khai kế hoạch=> quá trình biến đổi/ vận động đi đến mục tiêu
Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch => báo cáo tổng kết/ kế hoạch được điều chỉnh
21
1.3.2.2. Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục
Tìm hiểu về chức năng tổ chức:
Thế nào là chức năng tổ chức?
Nội dung cơ bản của chức năng tổ chức là gì?
Anh/ Chị có cho rằng xây dựng và phát triển đội ngũ là một trong những nội dung quan trong của chức năng tổ chức không?
Theo Anh/ Chị điều gì là quan trọng nhất trong việc phát triển đội ngũ của nhà trường/ cơ quan giáo dục?
Để thực hiện tốt chức năng tổ chức người quản lý cần những kiến thức kĩ năng cơ bản nào?
22
1.3.2.2. Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục
a)Khái niệm chức năng tổ chức:
Chức năng tổ chức là quá trình tiếp nhận và sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định nhằm hiện thực hoá các mục tiêu đã đề ra theo kế hoạch.
23
1.3.2.2. Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục (tt)
b) Vị trí, vai trò của chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục.
Thông thường chức năng tổ chức là chức năng thứ hai trong một quá trình quản lý. Đôi khi chức năng tổ chức (hay công tác tổ chức) lại là khâu đầu tiên của một quá trình quản lý.
Chức năng tổ chức có hai vai trò chủ yếu trong quá trình quản lý:
một là, vai trò hiện thực hoá các mục tiêu theo kế hoạch đã được xác định.
hai là, chức năng tổ chức có khả năng tạo ra sức mạnh mới của một tổ chức, cơ quan, đơn vị hoặc thậm chí của cả một hệ thống
24
1.3.2.2. Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục (tt)
c)Nội dung chức năng tổ chức:
(1) Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý đơn vị hay hệ thống
(2) Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân sự
(3) Xác định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ của tổ chức;
(4) Tổ chức lao động một cách khoa học
25
1.3.2.2. Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục (tt)
d) Đổi mới công tác tổ chức trong quản lý giáo dục.
Xác định lại chức năng nhiệm vụ của các cơ quan quản lý giáo dục từ Trung ương đến cơ sở phù hợp với yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục.
Tăng cường thực hiện phân công, phân cấp trong quản lý giáo dục
Đảm bảo thực hiện mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
26
1.3.2.3. Chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục
Tìm hiểu về chức năng chỉ đạo:
Anh Chị hiểu thế nào là chỉ đạo?
Theo Anh/ Chị người QL có những quyền lực gì?
Nên sử dụng các quyền lực đó thế nào?
giao việc cho cấp dưới thế nào cho có hiệu quả?
cần làm gì để đôn đốc, động viên mọi người trong tổ chức?
Và làm thế nào để tạo được động lực làm việc cho mọi người trong tổ chức?
Để thực hiện tốt chức năng chỉ đạo cần những kiến thức kĩ năng nào?
27
1.3.2.3. Chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục (tt)
a)Khái niệm:
Chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của cán bộ, nhân viên, người dạy, người học... nhằm đạt tới các mục tiêu của hệ thống/ cơ sở giáo dục với chất lượng cao
28
1.3.2.3. Chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục (tt)
b) Vị trí, vai trò chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục:
Về mặt hình thức chức năng chỉ đạo là chức năng thứ ba trong một quá trình quản lý, nó có vai trò cùng với chức năng tổ chức để hịên thực hóa mục tiêu.
Chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu quản lý và góp phần tạo nên chất lượng, hiệu quả cao cho các hoạt động.
29
1.3.2.3. Chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục (tt)
c)Nội dung chức năng chỉ đạo
(1)Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ
(2)Đôn đốc, động viên, kích thích;
(3)Giám sát và sửa chữa;
(4) Thúc đẩy các hoạt động phát triển
30
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục
Tìm hiểu về chức năng kiểm tra:
Thế nào là kiểm tra trong quản lý?
Những nôị dung cơ bản của hoạt động kiểm tra trong QL? Các bước cơ bản của KT là gì?
Để thực hiện tốt chức năng kiểm tra cần những kiến thức kĩ năng nào?
31
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục
Khái niệm chức năng kiểm tra:
Kiểm tra trong quản lý giáo dục là quá trình xem xét thực tiễn các hoạt động của hệ thống giáo dục để đánh giá thực trạng, khuyến khích cái tốt, phát hiện những sai phạm và điều chỉnh nhằm đưa hệ thống giáo dục đạt tới những mục tiêu đã đặt ra và góp phần đưa toàn bộ hệ thống quản lý lên một trình độ cao hơn.
32
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục
Vị trí, vai trò:
Vị trí : là chức năng cuối cùng của một quá trình quản lý đồng thời chuẩn bị cho một quá trình quản lý tiếp theo;
Vai trò: Kiểm tra là một yếu tố quan trọng trong hoạt động quản lý;
Một mặt nó là công cụ để giúp nhà QL phát hiện ra những sai sót và điều chỉnh,
Mặt khác thông qua kiểm tra, các hoạt động thực hiện tốt hơn, giảm bớt sai sót có thể nảy sinh;
33
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục
Kiểm tra tạo các bằng cứ cụ thể, rõ ràng phục vụ cho việc hoàn thành các quyết định quản lý;
Kiểm tra góp phần đôn đốc thực hiện kế hoạch với hiệu quả cao;
Kiểm tra giúp cho việc đánh giá, khen thưởng chính xác những cá nhân tập thể xuất sắc cũng như phát hiện kịp thời sai sót để sửa chữa;
Kiểm tra đảm bảo thực thi quyền lực quản lý;
Kiểm tra giúp tổ chức theo sát và đối phó kịp thời với những thay đổi của môi trường;
Kiểm tra tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện và đổi mới…
34
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục(tt)
c) Nội dung của chức năng kiểm tra:
(1). Xác định các tiêu chuẩn để đánh giá
(2). Đo đạc kết quả thực tế
(3). So sánh kết quả đo đạc thực tế với chuẩn
(4). Điều chỉnh.
35
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục(tt)
bốn bước cơ bản của kiểm tra trong quá trình QL
Chuẩn bị kiểm tra
Tiến hành kiểm tra
Phân tích KQ kiểm tra và Đánh giá
Sau kiểm tra
36
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục(tt)
Nguyên tắc kiểm tra
Kiểm tra phải chính xác khách quan;
Kiểm tra phải có chuẩn mực
Kiểm tra phải công khai, tôn trọng người được kiểm tra;
Kiểm tra phải có độ đa dạng hợp lý
Kiểm tra phải kinh tế;
Kiểm tra phải có trọng tâm, trọng điểm;
37
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục(tt)
g) Nội dung cần kiểm tra
Qui chế hoạt động của tổ chức;
Nghĩa vụ được giao của các tập thể, cá nhân;
Đường lối, mục tiêu của tổ chức;
Kết quả hoạt động tổng hợp của tổ chức và từng lĩnh vực;
Các điển hình của tổ chức
38
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục(tt)
Những yêu cầu khi thực hiện kiểm tra trong QL giáo dục
Kiểm tra phải phản ánh đúng bản chất và nhu cầu của hoạt động giáo dục;
Phải xây dựng được nét văn hóa chung của nhà trường, của tổ chức: Cầu tiến bộ, tin yêu nhau, chân thành học hỏi và giúp đỡ lẫn nhau...
Phải tiến hành thường xuyên, có mục đích, có kế hoạch rõ ràng;
Phải sử dụng các tiêu chuẩn, biểu mẫu dễ hiểu, tiện dụng, phù hợp;
Phải phát hiện, động viên kịp thời người tốt việc tốt, sửa chữa ngay những thiếu sót;
39
1.3.2.4. Chức năng kiểm tra trong quản lý giáo dục(tt)
Phải có chế độ kiểm tra hợp lý đủ để phát huy tác dụng tích cực;
Kiểm tra phải đến tận nơi, xem tận chỗ;
Kiểm tra phải khách quan và tôn trọng đối tượng được kiểm tra;
Kiểm tra phải linh hoạt sáng tạo, tránh dập khuôn, cứng nhắc;
Người kiểm tra phải thông thạo chuyên môn, nghiệp vụ, có tư tưởng, phẩm chất tốt;
Phải phối hợp nhiều nguồn kiểm tra;
40
1.3.2.5.Các yếu tố ảnh hưởng và mối quan hệ gữa các chức năng quản lý trong QLGD
Tác động của toàn cầu hoá;
Ảnh hưởng của CNTT;
Ảnh hưởng của nền kinh tế tri thức;
Ảnh hưởng của yếu tố pháp lý - chính trị;
Ảnh hưởng của yếu tố văn hoá xã hội;
Ảnh hưởng của sự phát triển kinh tế;
Ảnh hưởng từ phía người học;
Ảnh hưởng từ phía đội ngũ cán bộ giáo viên.
Chính bản thân của mỗi CBQLGD !
41
1.3.2.5.Các yếu tố ảnh hưởng và mối quan hệ gữa các chức năng quản lý trong QLGD
42
1.4. Một số tiếp cận hiện đại trong QLGD
1.4.1. Tiếp cận hệ thống trong QLGD
Phần tử
Hệ thống
Đầu vào
Quá trình biến đổi
Đầu ra
Liên hệ ngược
Các kiểu hệ thống
Môi trường của hệ thống
43
1.4.1. Tiếp cận hệ thống trong QLGD (tt)
Theo quan điểm hệ thống tất cả các tổ chức đều là những hệ thống và các hệ thống này só sự tác động qua lại, chi phối hay tương tác với nhau tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữa chúng.
44
1.4.1. Tiếp cận hệ thống trong QLGD (tt)
Theo tiếp cận hệ thống đòi hỏi khi xem xét nghiên cứu, giải quyết vấn đề quản lý giáo dục phải có quan điểm toàn thể, có căn cứ khoa học xác đáng.
Sử dụng tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục phải xác định rõ các phần tử và thiết lập được các mối quan hệ tương tác trong hệ thống quản lý.
Phải xây dựng hệ thống giáo dục đảm bảo tính liên thông, phân hóa; linh hoạt, mềm dẻo và xây dựng hệ thống giáo dục thành một hệ thống mở;
Muốn thực hiện đổi mới giáo dục hay đổi mới quản lý giáo dục phải đổi mới các thành tố (các phần tử) của hệ thống đó…
45
1.4.2.Tiếp cận giá trị trong quản lý giáo dục:
Quản lý giáo dục dựa trên giá trị thực chất là chuyển đổi có tính hòa nhập hệ thống giá trị của người quản lý thành hoặc vào hệ thống giá trị của học đường với các thành phần chủ chốt là người dạy và người học
46
1.4.2.Tiếp cận giá trị trong quản lý giáo dục:
Trong bất kì tổ chức nào trong đó có các cơ sở giáo dục, luôn tồn tại một khoảng cách giữa những giá trị cá nhân và giá trị của tổ chức, giữa giá trị của những người quản lý và giá trị của mỗi thành viên. Việc người quản lý sẽ xử trí như thế nào đối với hiện thực đó sẽ tạo nên cốt lõi của “quản lý dựa vào giá trị”
47
1.4.2.Tiếp cận giá trị trong quản lý giáo dục:
48
Phải làm
Say mê và ủng hộ sự đa dạng
Thân thiện
Chấp nhận và xử lý hiệu quả các xung đột
chia sẻ trách nhiệm
hoạt động nhóm hiệu quả
Xây dựng và sử dụng HTTT
Hiểu biết rõ mục tiêu của mỗi cá nhân
Quản lý dựa trên giá trị
Liên kết văn hóa
Xây dựng các mối quan hệ cá nhân
QL quá trình học tập của thành viên
49
1.4.3. Tiếp cận chất lượng trong QLGD
Hãy nêu tinh thần cơ bản của TQM?
50
1.4.3. Tiếp cận chất lượng trong QLGD
Tinh thần cơ bản của TQM là:
Chất lượng là sự đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng ;là độ tin cậy, là yếu tố quan trọng nhất của sức mạnh cạnh tranh.
TQM coi khách hàng là trọng tâm, TQM là hệ thống quản lý lấy con người làm trung tâm.
TQM là một hệ thống tổng thể vận hành theo chiều ngang.
TQM chú ý đến quản lý chất lượng toàn diện,
Phương châm của TQM là "làm tốt ngay từ đầu", ngăn ngừa rủi ro, tránh sai sót.
Triết lý của TQM là "liên tục cải tiến" để nâng cao chất lượng,
TQM đòi hỏi sự thay đổi văn hóa của tổ chức.
Ở khía cạnh đánh giá hoạt động TQM đặt ra các tiêu chuẩn: Tổ chức phải đạt mục tiêu như thế nào, sử dụng tài nguyên có sẵn của mình ra sao? Khả năng thích ứng với những yêu cầu đang thay đổi của môi trường như thế nào.
51
1.4.3. Tiếp cận chất lượng trong QLGD
Vận dụng tiếp cận TQM trong quản lý giáo dục phải:
Thay đổi nhận thức về vị trí người dạy và người học.
Chất lượng giáo dục và chính sách chất lượng được công bố công khai, thể hiện sự dám cạnh tranh và chịu sự giám sát, đánh giá của các cấp có thẩm quyền, của khách hàng, của các bên liên quan và của xã hội.
52
Xây dựng chính sách chất lượng- Các hoạt động cần tiến hành
Xây dựng tổ chức về chất lượng;
xác định nhu cầu của khách hàng bên trong, bên ngoài nhà trường;
xác định khả năng của tổ chức cơ sở giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu của khách hàng;
hình thành và không ngừng hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục;
định kì khảo sát mức độ đạt được các tiêu chuẩn qui định cho từng loại sản phẩm và mức độ tin cậy của từng sản phẩm đối với khách hàng;
coi trọng phòng ngừa hơn khắc phục;
đào tạo, giáo dục và bồi dưỡng, có chế độ thưởng phạt rõ ràng để tăng cường năng lực cho các thành viên của tổ chức cơ sở giáo dục;
53
Các hoạt động cần tiến hành (tt)
Thực hiện quản lý có hiệu quả ở tất cả các giai đoạn của quá trình quản lý với phương châm “làm tốt ngay từ đầu, liên tục cải tiến”
Sử dụng hợp lý các chức năng quản lý, ngăn ngừa sai sót ở tất cả các cấp, các khâu, các giai đọan, các bộ phận và của từng thành viên.
Đặt con người vào đúng vị trí trên cơ sở xác định đúng vai trò và khả năng của họ, đồng thời xác định rõ chức trách, bổn phận, quyền hạn của họ trong tổ chức.
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý hai chiều thông suốt.
Có chính sách marketing hiệu quả.
Công khai tuyên bố sứ mệnh, chính sách chất lượng của mỗi nhà trường/ cơ sở giáo dục. Công khai hệ thống tiêu chuẩn về nhân cách người học và các điều kiện khả thi.
Nâng tầm quản lý chất lượng tổng thể thành văn hóa của tổ chức
54
1.5. Các quan điểm về quản lý giáo dục. Quản lý giáo dục lấy nhà trường làm cơ sở.
?
Hãy phân tích các quan điểm quản lý giáo dục? Ngày nay các quan điểm đó cần hiểu một cách đầy đủ hơn thế nào?
ý kiến của Anh/ Chị về việc vận dụng các quan điểm đó vào quản lý trường học/ quản lý giáo dục?
Để thực hiện quyền tự chủ trong QL trường học/QLGD cần phải làm gì?
55
1.5.1.Các quan điểm về quản lý giáo dục.
3.1.1. Quan điểm hiệu quả: QLGD phải thực hiện sao cho hiệu số giữa đầu ra và đầu vào của hệ thống giáo dục phải đạt cực đại, hay đạt được kết quả giáo dục cao nhất với chi phí nhỏ nhất.
3.1.2. Quan điểm kết quả: Quan điểm kết quả chú ý đến việc đạt mục tiêu giáo dục hơn chú ý đến hiệu quả kinh tế của nó.
3.1.3. Quan điểm đáp ứng: Theo quan điểm này QLGD phải hướng tới việc làm cho hệ thống GD phục vụ, đáp ứng các đòi hỏi của sự phát triển đất nước, của xã hội
3.1.4. Quan điểm phù hợp: Cơ sở tư tưởng của quan điểm này là vấn đề văn hóa. QLGD phải đạt được mục tiêu phát triển giáo dục trong điều kiện bảo tồn và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc
56
1.5.2. Quản lý giáo dục lấy nhà trường làm cơ sở
Quản lý GD trên cơ sở QL nhà trường là phương hướng cải tiến QLGD theo hướng tăng cường phân cấp quản lý, tăng tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường, trao cho họ quyền hạn và trách nhiệm rộng rãi hơn để thực hiện nguyên tắc giải quyết vấn đề tại chỗ
57
1.5.2. Quản lý giáo dục lấy nhà trường làm cơ sở
Quản lý giáo dục lấy nhà trường làm cơ sở nhấn mạnh các vấn đề
Thứ nhât, trường học là đơn vị chủ yếu ra quyết định.
Thứ hai, quản lý lấy nhà trường làm cơ sở xem trường học là hệ thống tự quản và quan tâm đến các sáng kiến của con người và sự cải tiến từ bên trong nhà trường là quan trọng.
58
1.5.2. Quản lý giáo dục lấy nhà trường làm cơ sở
Những vấn đề do Quản lý giáo dục lấy nhà trường làm cơ sở đặt ra
Cán bộ quản lý trường học phải có năng lực ra quyết định phù hợp với quyền tự chủ
Đội ngũ nhà giáo phải có năng lực làm việc tập thể, đóng góp và tham gia vào công tác quản lý.
Mọi thành viên nhà trường dành thêm thời gian hàng ngày cho công việc của nhà trường.
Có cơ chế phối hợp mới
59
1.5.2. Quản lý giáo dục lấy
nhà trường làm cơ sở
Điều kiện để thực hiện quản lý giáo dục lấy nhà trường làm cơ sở :
(I) Xác định rõ nhà trường là thực thể trung tâm
(II) Nhà trường được tự chủ giải quyết các vấn đề của nhà trường.
(III) Nhà trường cần tạo ra và duy trì môi trường văn hóa cởi mở và tự quyết
(IV) Hình thành các cơ cấu cần thiết và thiết thực,thực hiện cơ chế giám sát và điều phối, hỗ trợ từ bên ngoài nhà trường; đồng thời tăng cường trách nhiệm và quyền hạn của giáo viên tham gia quá trình ra quyết định quản lý trong nhà trường.
(V). Hình thành cơ chế phân cấp quản lý
(VI) Hình thành và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý đa chiều thông suốt, chất lượng và hiệu quả
(VII) Xây dựng môi trường giáo dục trong nhà trường và xây dựng nhà trường thành một hệ thống mở
(VIII) Hình thành thiết chế đánh giá kết quả hoạt động sư phạm của nhà trường
60
1.6. Một số mô hình quản lý giáo dục :
1.6.1. Mô hình chính thức :
(1) Có khuynh hướng coi tổ chức như hệ thống, như tập hợp các phần tử tương tác và biểu thị tính tổng thể.
(2) Nhấn mạnh cấu trúc chính thức của tổ chức, trong đó chỉ ra các thành phần chính thức và mối quan hệ giữa chúng
(3) Các thành phần tổ chức được sắp xếp theo thang bậc, nhấn mạnh quan hệ theo chiều dọc
(4) Các mô hình này cho quyết định quản lý đều ra đời qua quá trình hợp lý. Các phương án được xem xét đánh giá dựa trên mục đích của tổ chức và phương án tốt nhất sẽ được lựa chọn
(5) Các mô hình này cho rằng quyền lực của những người lãnh đạo về cơ bản là dựa trên cương vị chính thức của họ trong tổ chức
(6) Nhấn mạnh trách nhiệm của tổ chức trước cơ quan bảo trợ tài chính
61
1.6.2. Mô hình tập thể
(1) Về mặt định hướng có tính chuẩn mực mạnh với quan niệm quản lý phải dựa trên sự đồng thuận
(2) Thích hợp với những tổ chức có lực lượng lớn trong đó quyền lực được xác định nghiêng về uy tín chuyên môn chứ không phải về quyền thế.
(3) Thừa nhận một tập hợp giá trị chung giữa các thành viên của tổ chức, các giá trị đó hướng dẫn hoạt động quản lý làm cho mục tiêu hoạt động của tập thể được các thành viên chia sẻ
(4) Qui mô của nhóm ra quyết định là yếu tố quan trọng của mô hình tập thể. Trường hợp tập thể lớn phải tổ chức các nhóm đại diện của các cấp ra quyết định
(5) Mô hình tập thể thừa nhận quyết định đạt được bằng con đường đồng tình chứ không phải chia sẻ hay xung đột.
Nhấn mạnh các tổ chức xác định chính sách và ra các quyết định thông qua quá trình thảo luận đi đến nhất trí. Quyền lực được chia sẻ giữa các thánh viên của tổ chức là những người có hiểu biết như nhau về mục đích của tổ chức
62
1.6.3. Mô hình chính trị :
(1) Tập trung vào hoạt động nhóm hơn là ở cấp tổ chức lớn.
(2) Quan tâm đến lợi ích nhóm
(3) Nhấn mạnh xung đột trong tổ chức
(4) Cho các mục đích của tổ chức là không ổn định, mơ hồ và cạnh tranh lẫn nhau
(5) Quyết định ra đời sau quá trình thương thảo phức tạp.
(6) Quan điểm quyền lực là trung tâm của mô hình.
Nhấn mạnh trong tổ chức, chính sách và các quyết định ra đời thông qua quá trình thương thảo và mặc cả. Các nhóm lợi ích hình thành và phát triển thành các đồng minh trong lúc theo đuổi các mục tiêu chính sách của mình. Sự xung đột được coi là hiện tượng bình thường. Quyền lực tập trung vào khối đa số áp đảo chứ không hẳn nằm trong tay các nhà lãnh đạo hình thức
63
1.6.4. Mô hình chủ quan
(1) Tập tung vào niềm tin và quan niệm của cá nhân các thành viên của tổ chức hơn là của cả tổ chức hay các nhóm lợi ích
(2) Mô hình này chú ý đến ý nghĩa mà từng người trong tổ chức gán cho các sự kiện, hiện tượng và cách thức của các cá nhân giải thich hành vi chứ không phải các tình huống hay hành động.
(3) Những người của tổ chức có quan niệm tình huống có ý nghĩa khác nhau vì chính đó là sản phẩm của các giá trị, nền tảng kinh nghiệm của riêng của họ.
(4) Quan niệm cấu trúc như là sản phẩm tương tác của con người chứ không phải một điều cố định hay tiền định. Phủ nhận quan điểm con người phải đặt mình vào khuôn khổ của tổ chức
(5) Nhấn mạnh ý nghĩa của các mục đích cá nhân và phủ định sự tồn tại các mục đích của tổ chức.
là mô hình dựa trên cách tiếp cận tập trung vào các vấn đề cá thể trong tổ chức hơn là vào tổ chức hay các đơn vị hợp thành
64
1.6.5. Mô hình mập mờ :
(1) Thiếu sự rõ ràng trong mục đích của tổ chức
(2) Các tổ chức không có qui trình công nghệ cụ thể, quá trình xảy ra không tường minh, kết quả không thật rõ ràng
(3) Tổ chức đặc trưng ở sự phân tán và không có liên kết, bị phân chia thành các nhóm nhỏ theo các giá trị và mục đích riêng của từng nhóm
(4) Cấu trúc tổ chức cũng không rõ, quan hệ quyền lực không rạch ròi, quyền hạn chồng chéo.
(5) Sự tham gia vào việc quản lý tổ chức còn lỏng lẻo
(6) Môi trường tổ chức góp phần tạo ra mô hình mập mờ.
(7) Nhấn mạnh những quyết định không được lập kế hoạch trước
(8) Nhấn mạnh tính ưu việt của phi tập trung hóa,
Là mô hình có đặc trưng nổi bật của tổ chức là sự hỗn lọan và không thể dự đoán được, mục đích của tổ chức là không rõ ràng và các quá trình trong đó không được hiểu một cách chính xác, việc tham gia làm chính sách lỏng lẻo.
65
1.6.6. Mô hình văn hóa :
(1) Đặt trọng tâm ở các giá trị và niềm tin của các thành viên; các giá trị và niềm tin được chia sẻ và dần dần hình thành đặc trưng văn hóa của tổ chức
(2) Quan tâm đến các nghi thức và lễ hội nhằm củng cố và biểu dương các chuẩn mực và niềm tin
(3) Đề cao các nhân vật danh dự, biểu thị các giá trị và niềm tin của tổ chức.
Là mô hình coi trọng các niềm tin, giá trị và hệ tư tưởng nằm ở vị trí trung tâm của tổ chức. Các cá nhân có những hành vi riêng của họ và có cách riêng khi xem xét hành vi của những thành viên khác. Các chuẩn mực trở thành truyền thống và được chia sẻ lưu truyền trong từng nhóm và được củng cố bởi các biểu tượng và nghi thức
66
Lựa chọn và áp dụng các mô hình quản lý
Giá trị của cách tiếp cận lựa chọn mô hình cho quản lý giáo dục phụ thuộc vào các yếu tố :
Qui mô tổ chức
Cấu trúc tổ chức
Thời gian thực tế để quản lý
Sự hiện hữu của các nguồn lực
Môi trường bên ngoài
67
Lựa chọn và áp dụng các mô hình quản lý
Sự đa dạng của các mô hình cho thấy không một mô hình lý thuyết nào đủ sức để chi phối hoàn toàn thực tiễn.
Người quản lý cần biết phát triển quản lý đa chiều để có lựa chọn cách tiếp cận thích hợp trong những điều kiện và tình huống cụ thể.
Người quản lý cũng cần rèn luyện kĩ năng, kết hợp kinh nghiệm thực tiễn cùng với sự hiểu biết thấu đáo về các mô hình quản lý để vận dụng vào các tình huống cụ thể một cách thích hợp.
68
2.1. Khái niệm mục tiêu quản lý giáo dục
2.2. Đặc điểm của mục tiêu quản lý giáo dục
2.3. Cách xác định mục tiêu quản lý giáo dục.
2.4. Quản lý theo mục tiêu và khả năng vận dụng trong quản lý giáo dục
CHƯƠNG 2
MỤC TIÊU QUẢN LÝ GIÁO DỤC
69
2.1. Khái niệm mục tiêu quản lý giáo dục
2.1.1. Một số thuật ngữ liên quan tới mục tiêu QLGD
Mục đích là cái vạch ra làm đích, nhằm đạt cho được; mục đích được quan niệm là đích, kết quả cuối cùng cần đạt được trong hoạt động của con người.
Mục tiêu là đích để ngắm vào hoặc đích cần đạt tới; là kết quả cần đạt được trong mỗi hành động
Chỉ tiêu là mức định ra để đạt tới, thường được biểu hiện bằng con số; là các mức hoặc giá trị cụ thể cần phải đạt trong hoạt động.
70
2.1. Khái niệm mục tiêu quản lý giáo dục
2.1.2. Khái niệm mục tiêu quản lý giáo dục
Mục tiêu quản lý giáo dục là trạng thái được xác định trong tương lai của đối tượng quản lý giáo dục hoặc của một số yếu tố cấu thành nó.
Mục tiêu quản lý giáo dục là cái đích phải đạt tới của quá trình quản lý. Nó được xem là trạng thái mong muốn, khả thi và cần thiết tại một thời điểm xác định trong tương lai đối với hệ thống giáo dục, đối với cơ sở giáo dục hoặc đối với một số thành tố/ bộ phận của hệ thống giáo dục.
71
2.1.3. Hệ thống mục tiêu quản lý giáo dục
Mục tiêu về người học (số lượng, chất lượng, PCGD)
Mục tiêu về người dạy (số lượng, cơ cấu, chất lượng)
Mục tiêu về CSVC,TB,TC
Mục tiêu về tổ chức quản lý
Mục tiêu về XHH giáo dục
72
2.2. Đặc điểm của mục tiêu quản lý giáo dục:
2.2.1. Mục tiêu có tính phân cấp và tạo thành mạng lưới mục tiêu;
2.2.2. Mục tiêu quản lý giáo dục là một hệ gồm nhiều mục tiêu(đa mục tiêu);
2.2.3. Mục tiêu quản lý giáo dục bao giờ cũng có cả các mục tiêu định tính và mục tiêu định lượng;
2.2.4. Ngân sách được xem là một mục tiêu quản lý GD.
73
2.3. Cách xác định mục tiêu quản lý giáo dục.
2.3.1. Căn cứ để xác định mục tiêu QLGD
Sự phát triển KT-XH của đất nước, của từng vùng lãnh thổ hay của từng địa phương;
Nhu cầu phát triển giáo dục của đất nước, cộng đồng, lãnh thổ hay của địa phương;
Thực trạng của nhà trường hay hệ thống giáo dục;
Điều kiện về nhân lực, vật lực, tài lực và quĩ thời gian để đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu
74
2.3.2. Phương pháp xác định mục tiêu quản lý giáo dục
Phương pháp tiếp cận ngoại suy : Bản chất của phương pháp này là phân tích, đánh giá tính hiện thực của mục tiêu.
Người quản lý cần xác đinh hệ thống mục tiêu theo 3 tiêu chí: mục tiêu phải thực hiện, mục tiêu cần thực hiện (hay mục tiêu phấn đấu) và mục tiêu nên làm.
4 bước xác định mục tiêu:
Lựa chọn những trạng thái tất yếu, có tính qui luật và mong đợi,
Lựa chọn những trạng thái có thể có và mong đợi,
Xác định những trạng thái tất yếu hoặc có thể có nhưng không mong đợi,
Xác định những trạng thái mong muốn nhưng không thể có một cách khách quan
75
2.3.2. Phương pháp xác định mục tiêu quản lý giáo dục
Phương pháp tiếp cận tối ưu : Là phương pháp xác định mục tiêu trên cơ sở tính toán để chỉ sử dụng ít phương tiện, chi phí nhỏ nhất mà đạt hiệu quả lớn nhất. Phương pháp này thường được sử dụng để xác định các mục tiêu về đầu tư, nâng cấp CSVC… dựa vào các thuật toán kinh tế.
76
2.3.2. Phương pháp xác định mục tiêu quản lý giáo dục
Phương pháp tiếp cận thích ứng : Bản chất của phương pháp này là hướng sự vận động tới mục tiêu bằng hạn chế và loại trừ các yếu tố không xác định. Điều này có thể liên quan đến trình độ hiểu biết của người quản lý về tương lai. Tuỳ theo sự hiểu biết của người quản lý mà người ta xác định mục tiêu cần đạt tới. Phương pháp này thường dùng để xác định các mục tiêu có tính chất đón đầu của hệ thống/ cơ sở giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước
77
2.4. Quản lý theo mục tiêu và khả năng vận dụng trong quản lý giáo dục
2.4.1. Quan niệm về quản lý theo mục tiêu:
Quản lý theo mục tiêu là phương pháp quản lý trong đó nhà quản lý và những thuộc cấp cùng nhau thiết lập mục tiêu rõ ràng và huy động mọi biện pháp, mọi cách thức để đạt tới mục tiêu đã xác định.
Những mục tiêu này được các thành viên tự cam kết thực hiện và kiểm soát.
78
2.4.2. Vận dụng trong quản lý giáo dục
Tiến trình thực hiện quản lý theo mục tiêu.
-Xác định các phương pháp triển khai.
- Dự thảo mục tiêu cấp cao
- Xác định mục tiêu cấp dưới
- Xây dựng các kế hoạch thực hiện mục tiêu
- Triển khai thực hiện các kế hoạch
- Tiến hành kiểm tra và hiệu chỉnh.
- Tổng kết và đánh giá.
79
2.4.2. Vận dụng trong quản lý giáo dục (tt)
Các phương pháp triển khai:
- Phương pháp 1: Triển khai từ cấp cao đến cấp bộ phận. Phương pháp này nhanh về mặt thời gian nhưng lại không khuyến khích các bộ phận tham gia vào hoạch định mục tiêu của hệ thống
- Phương pháp 2: Triển khai từ dưới lên: Phương pháp này khuyến khích được các bộ phận nhưng lại chậm và có khi kết quả tổng hợp lại không phù hợp với mong muốn của cấp trên
Trong thực tế áp dụng cần lựa chọn phương pháp triển khai phù hợp.
80
2.4.2. Vận dụng trong quản lý giáo dục (tt)
Dự thảo mục tiêu cấp cao.
- Xác định các mục tiêu chung của toàn hệ thống/ tổ chức
- Xác định vai trò của các đơn vị cấp dưới tham gia vào việc thực hiện mục tiêu.
- Ä
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất