GIÁO ÁN WORD TÍCH HỢP NLS AI HDTN 12 CHỦ ĐỀ 9 TUẦN 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:06' 19-10-2026
Dung lượng: 144.3 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:06' 19-10-2026
Dung lượng: 144.3 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 9: RÈN LUYỆN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC PHÙ HỢP VỚI ĐỊNH
HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
(9 tiết)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT MỤC CỦA CHỦ ĐỀ
Sau chủ đề này, HS sẽ:
-
Đánh giá được sự phù hợp của nghề với khả năng và sở thích của bản thân.
-
Xác định những phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường của bản thân phù
hợp với ngành, nghề lựa chọn.
-
Rèn luyện được một số phẩm chất và năng lực phù hợp với nghề định lựa chọn
và có thể chuyển đổi nghề khi cần thiết.
-
Tự tin về bản thân và tự tin với định hướng nghề nghiệp của mình.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đánh giá được sự phù hợp của nghề với khả năng và sở thích của bản thân.
-
Xác định những phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường của bản thân phù
hợp với ngành, nghề lựa chọn.
-
Rèn luyện được một số phẩm chất và năng lực phù hợp với nghề định lựa chọn
và có thể chuyển đổi nghề khi cần thiết.
-
Tự tin về bản thân và tự tin với định hướng nghề nghiệp của mình.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
1
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
-
Hướng nghiệp: xác định những nghề/nhóm nghề phù hợp với khả năng, sở
thích của bản thân.
-
Thiết kế và tổ chức hoạt động: lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất,
năng lực của bản thân theo định hướng nghề nghiệp và có thể chuyển đổi nghề
khi cần thiết.
3. Phẩm chất
-
Nhân ái.
-
Có trách nhiệm với việc định hướng nghề nghiệp của bản thân và rèn luyện bản
thân theo định hướng nghề nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối
tri thức với cuộc sống.
-
Thu thập tranh ảnh liên quan đến chủ đề.
-
Các trường hợp thực tế về sự thuận lợi, thành công khi lựa chọn nghề phù hợp
với sở thích, khả năng nghề nghiệp của bản thân.
-
Các trường hợp thực tế về chuyển đổi nghề thành công hay thất bại.
-
Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại
nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc
sống.
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
2
-
Nguyên vật liệu, thiết bị cần thiết để thiết kế sản phẩm giới thiệu bản thân và
định hướng nghề nghiệp của bản thân.
-
Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GỢI Ý NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Gợi ý một số hoạt động:
-
Tham gia trao đổi về tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề phù hợp với sở
thích, khả năng của bản thân.
-
Giao lưu với chuyên gia tư vấn hướng nghiệp về các vấn đề:
+ Những yếu tố tác động đến xu thế phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện
đại.
+ Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của một số nghề trong xã hội hiện đại đối
với người lao động.
+ Những yếu tố tác động đến nhu cầu chuyển đổi nghề của người lao động
trong xã hội hiện đại.
-
Chơi trò chơi Đoán tên nghề.
-
...
CHƠI TRÒ CHƠI “ĐOÁN TÊN NGHỀ”
I. MỤC TIÊU
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
-
Biết được đặc điểm và yêu cầu về phẩm chất , năng lực, sức khỏe đối với người
lao động làm một số nghề trong xã hội hiện đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
-
Cách chơi và luật chơi.
-
Câu hỏi và đáp án cho trò chơi.
-
Phần thưởng cho người thắng cuộc.
-
Phổ biến trước cách chơi và luật chơi để HS các lớp chuẩn bị.
3
-
Cử BGK và quản trò.
2. Đối với HS
-
Tìm hiểu trước về đặc điểm và yêu cầu về phẩm chất, năng lực, sức khoẻ đối
với người lao động làm một số nghề trong xã hội hiện đại.
-
Đăng kí tham gia trò chơi.
-
Phấn, bảng con để ghi câu trả lời.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Tổ chức trò chơi
a. Mục tiêu
- Biết được đặc điểm và yêu cầu về phẩm chất , năng lực, sức khỏe đối với người lao
động làm một số nghề trong xã hội hiện đại.
- Định hướng các hoạt động trải nghiệm trong nội dung của chủ đề.
b. Tổ chức thực hiện
- Chia những người tham gia chơi thành 3 – 4 đội chơi, mỗi đội khoảng 5 – 6 người.
- Quản trò lần lượt nêu 4 – 5 đặc điểm và yêu cầu về phẩm chất, năng lực, sức khoẻ
đối với người lao động làm một nghề nào đó trong xã hội hiện đại. Ví dụ: Hãy đoán
tên nghề mà đòi hỏi người làm nghề đó phải:
+ Đi nhiều nơi.
+ Tiếp xúc với nhiều người.
+ Có hiểu biết về một số nét văn hoá, kinh tế, xã hội đặc trưng của những vùng đất sẽ
đến.
+ Có kĩ năng giao tiếp tốt, đặc biệt là kĩ năng thuyết trình.
+ Có năng lực độc lập giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc.
- Sau thời gian khoảng 30 giây hội ý, các đội chơi phải viết tên nghề có những đặc
điểm đó ra bảng đen và giơ lên.
- Sau mỗi câu hỏi, BGK sẽ cho điểm mỗi đội. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.
4
- Kết thúc cuộc chơi, BGK sẽ công bố tổng số điểm của mỗi đội. Đội có tổng số điểm
cao nhất là đội thắng cuộc.
GỢI Ý NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT LỚP
Gợi ý một số hoạt động:
-
Chia sẻ những năng lực, phẩm chất, sở trường và sở thích của bản thân.
-
Tọa đàm về chọn nghề phù hợp.
-
...
CHIA SẺ NHỮNG NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT,
SỞ TRƯỜNG VÀ SỞ THÍCH CỦA BẢN THÂN
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
- HS xác định rõ các năng lực, phẩm chất, sở trường, và sở thích của mình.
- Tạo cơ sở để các em chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân sau khi tốt nghiệp
THPT.
b. Sản phẩm
Xác định rõ các năng lực, phẩm chất, sở trường, và sở thích của bản thân.
c. Nội dung – Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS lần lượt giới thiệu về năng lực, phẩm chất, sở trường, và sở thích
của bản thân theo các nội dung:
+ Mình giỏi nhất trong lĩnh vực nào? (học tập, thể thao, nghệ thuật, kỹ năng mềm,
v.v.)
+ Sở thích cá nhân là gì? (sở thích có thể liên quan hoặc không liên quan đến học
tập)
+ Những phẩm chất nào mình thấy đáng tự hào? (trung thực, kiên trì, sáng tạo, cẩn
thận,…)
5
+ Mong muốn của mình trong tương lai là gì?
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. Mỗi nhóm thảo luận các câu hỏi:
+ Làm sao để phát huy sở trường và sở thích cá nhân trong học tập và nghề nghiệp?
+ Có thể làm gì để cải thiện những năng lực còn thiếu?
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
- GV tổng kết, đưa ra lời khuyên, và khuyến khích các em phát huy các phẩm chất,
năng lực để chọn đúng nghề nghiệp.
- GV phát biểu tổng kết về buổi sinh hoạt, nhấn mạnh vai trò của việc hiểu rõ bản thân
và giữ vững tinh thần học hỏi.
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 1: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1, 2 CHỦ ĐỀ 9
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Xác định được những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản
thân.
-
Tìm hiểu được các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
6
-
Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện
phẩm chất, năng lực của bản thân theo định hướng nghề nghiệp và có thể
chuyển đổi nghề khi cần thiết;
-
Năng lực hướng nghiệp: xác định những nghề/nhóm nghề phù hợp với khả
năng, sở thích của bản thân.
Năng lực số (NLS):
-
[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (Đối
chiếu kết quả tư vấn nghề nghiệp của AI với bài test chuẩn mực).
-
[2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác (Sử dụng không gian làm việc chung kỹ thuật số).
-
[3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
khác nhau (Thiết kế hồ sơ năng lực cá nhân dạng Infographic).
3. Phẩm chất
-
Nhân ái, trách nhiệm: Có trách nhiệm với việc định hướng nghề nghiệp của
bản thân và rèn luyện bản thân theo định hướng nghề nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối
tri thức với cuộc sống.
-
Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
-
Các trường hợp thực tế về sự thuận lợi, thành công khi lựa chọn nghề phù hợp
với sở thích, khả năng nghề nghiệp của bản thân.
-
Một số trường hợp thực tế về chuyển đổi nghề thành công hay thất bại.
-
Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại
nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
-
Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
7
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc
sống.
-
Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
-
Một số trường hợp thực tế về chuyển đổi nghề thành công hay thất bại mà bản
thân đã biết hoặc nghe kể.
-
Nguyên vật liệu, thiết bị cần thiết kế sản phẩm giới thiệu bản thân và định
hướng nghề nghiệp của bản thân.
-
Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
-
Thiết bị thông minh cá nhân (Điện thoại/Laptop/Tablet) có kết nối mạng và cài
đặt/truy cập các công cụ số (Trình duyệt, ChatGPT/Gemini, Canva, Padlet).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS hứng thú với chủ đề; tạo tâm thế cho HS trước khi bước vào
các hoạt động
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video clip và nêu cảm nhận.
c. Sản phẩm: HS xem video và nêu cảm nhận bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về chủ đề xu hướng chuyển đổi nghề nghiệp:
https://www.youtube.com/watch?v=HJ_QogwY9ew
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao một số người có
xu hướng chuyển đổi nghề nghiệp?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, vận dụng hiểu biết bản thân và thảo luận cặp đôi theo hướng dẫn
của GV.
8
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: Việc chuyển đổi nghề nghiệp là một phần
tự nhiên trong hành trình sự nghiệp của mỗi người, thường do sự thay đổi về mong
muốn cá nhân, nhu cầu phát triển nghề nghiệp, hoặc tác động từ môi trường bên
ngoài. Nó mang đến cơ hội để người lao động khám phá và phát triển trong những
lĩnh vực mới, đồng thời giúp họ đạt được sự hài lòng, thăng tiến và sự cân bằng tốt
hơn trong công việc và cuộc sống.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Có nhiều nguyên do khiến người lao động thay đổi
công việc phù hợp, ổn định hơn với bản thân. Để hiểu rõ các nguyên nhân của xu
hướng chuyển đổi nghề nghiệp, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Chủ
đề 9 – Tuần 1 – Hoạt động Khám phá, kết nối (Hoạt động 1, 2).
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
Hoạt động 1. Xác định những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích
của bản thân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những nhóm nghề/nghề phù
hợp với khả năng, sở thích của bản thân.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS xác định những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả
năng, sở thích của bản thân theo các nội dung:
- Xác định được khả năng, sở thích của bản thân và tìm hiểu về sự cần thiết phải lựa
chọn nghề phù hợp với sở thích, khả năng nghề nghiệp của bản thân.
- Xác định những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở
thích của bản thân và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Xác định được khả năng, sở thích 1. Xác định những nhóm
của bản thân và tìm hiểu về sự cần thiết phải nghề/nghề phù hợp với
lựa chọn nghề phù hợp với sở thích, khả năng khả năng, sở thích của bản
nghề nghiệp của bản thân
thân
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1. Xác định được khả
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo các câu năng, sở thích của bản
hỏi:
thân và tìm hiểu về sự cần
+ Khả năng, sở thích của em là gì?
thiết phải lựa chọn nghề
+ Vì sao cần phải lựa chọn nghề phù hợp với sở phù hợp với sở thích, khả
thích, khả năng của bản thân? Hãy lấy ví dụ thực năng nghề nghiệp của bản
tế để chứng minh.
thân
+ Có những cách nào để xác định những (Đính
kèm
nghề/nhóm nghề phù hợp sở thích, khả năng Nhiệm vụ 1).
của bản thân?
- GV trình chiếu cho HS xem video về việc học
sinh cuối cấp chọn nghề:
https://www.youtube.com/watch?
v=l044KKTOmto (3:06 – 4:58)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân và trả
lời các câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
10
phía
dưới
NLS
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời.
- GV yêu cầu các HS còn lại lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi quá trình
thực hiện nhiệm vụ của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
- Việc lựa chọn những nghề/nhóm nghề phù hợp với sở thích, khả năng của
bản thân là rất cần thiết, bởi vì:
+ Những người được làm công việc phù hợp với sở thích và khả năng của mình
sẽ luôn có động lực làm việc; quan tâm, yêu thích và đam mê với công việc;
luôn có cảm giác thoải mái và hạnh phúc trong công việc.
+ Những người được làm công việc phù hợp với khả năng của mình sẽ dễ dàng
phát huy được thế mạnh của mình, luôn cảm thấy tự tin, thoải mái và thường
đạt kết quả cao trong công việc. Ngược lại, nếu chọn công việc, nghề nghiệp
mà bản thân hoàn toàn thiếu khả năng thì dù làm việc mất nhiều thời gian,
nhiều công sức nhưng kết quả thực hiện công việc khó có thể đạt được như
mong muốn, thậm chí có khi còn thất bại.
- Có nhiều cách để xác định nhóm nghề/nghề phù hợp với sở thích, khả năng
của bản thân. Ví dụ như:
+ Tự đánh giá khả năng và kết quả học tập các môn học của bản thân.
Muốn làm giỏi, làm thành thạo nghề gì cũng đòi hỏi phải có tri thức. Việc học
tập các môn học ở trường phổ thông giúp các em có được những kiến thức, kĩ
năng cơ bản, nền tảng để tiếp tục học nghề, học chuyên môn. Tuy nhiên, mỗi
lĩnh vực nghề nghiệp lại đòi hỏi phải có kiến thức, kĩ năng của một số môn học
11
nhất định. Do vậy, việc tự đánh giá khả năng và kết quả học tập các môn học
của bản thân là một cách hữu hiệu để em lựa chọn hướng đi và chọn nghề phù
hợp với sở thích và khả năng của mình.
+ Tham gia các hoạt động trải nghiệm có liên quan đến nghề nghiệp.
Chúng ta không thể biết rằng mình có thực sự thích hay có khả năng về một
lĩnh vực hoạt động nào nếu không qua trải nghiệm thực tế. Vì vậy, để tự khám
phá sở thích và khả năng của bản thân, em hãy tham gia các hoạt động khác
nhau ở nhà, ở trường và ở cộng đồng, như: hoạt động lao động; hoạt động văn
hoá – nghệ thuật; hoạt động thể thao; hoạt động du lịch; hoạt động xã hội như
đền ơn đáp nghĩa, bảo vệ môi trường, phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã
hội,... Trong và sau khi tham gia các hoạt động, em hãy cố gắng ghi lại những
suy nghĩ, cảm xúc của bản thân; kết quả, sản phẩm hoạt động em đã đạt được
và những bài học kinh nghiệm về khả năng, về yêu cầu của nghề mà em rút ra
được sau mỗi hoạt động.
+ Làm bài tập trắc nghiệm.
Có nhiều loại trắc nghiệm khác nhau về sở thích, khả năng được giới thiệu
trong các sách về hướng nghiệp hoặc trên mạng theo địa chỉ
http://www.huongnghiepviet.com
Nhiệm vụ 2: Xác định những nhóm nghề/nghề 1.2. Xác định những nhóm [6.3.NC1a]:
phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân
nghề/nghề phù hợp với Đánh
giá
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
khả năng, sở thích của bản được
độ
* Làm phiếu trắc nghiệm sở thích, khả năng thân
nghề nghiệp, phần 1
chính xác và
HS tiến hành làm phiếu trắc tin cậy của
- GV yêu cầu HS mở SBT Hoạt động trải nghiệm, nghiệm theo sự hướng dẫn các hệ thống
hướng nghiệp lớp 12 và hướng dẫn HS cách làm của GV.
Phiếu trắc nghiệm sở thích, khả năng nghề
12
AI.
nghiệp, phần 1 theo Lí thuyết Holland:
+ Các em đọc câu hỏi và đánh dấu x vào ô trống
€ cạnh mỗi câu mà em thấy phù hợp với mình.
Đừng suy nghĩ quá nhiều khi lựa chọn câu trả
lời.
+ Mỗi ô được đánh dấu sẽ được tính là 1 điểm,
không phải điểm cao là người làm giỏi. Quan
trọng là em phải lựa chọn theo đúng suy nghĩ
của bản thân.
PHIẾU TRẮC NGHIỆM SỞ THÍCH, KHẢ NĂNG
NGHỀ NGHIỆP (Phần 1) (Đính kèm phía dưới
Nhiệm vụ 2).
* Làm phiếu trắc nghiệm sở thích, khả năng
nghề nghiệp, phần 2
- GV hướng dẫn HS làm phiếu trắc nghiệm sở
thích, khả năng nghề nghiệp, phần 2 trong SBT.
+ Từ kết quả làm trắc nghiệm phần 1, hãy xác
định 2 nhóm nghề nghiệp mà em có số điểm cao
nhất, cao thứ hai và ghi tên hai nhóm nghề đó
vào Phiếu trắc nghiệm sở thích, khả năng nghề
nghiệp, phần 2.
+ Sau đó, xem ở các cột bên phải tương ứng với
2 nhóm nghề em có số điểm cao nhất, cao thứ
hai đó và gạch chân dưới những nghề mà em
yêu thích, muốn lựa chọn.
+ Để thu hẹp danh sách những nghề em thích,
13
muốn lựa chọn, hãy suy nghĩ, cân nhắc kĩ lí do vì
sao em thích, muốn lựa chọn nghề đó. Nếu
những nghề nào em không tìm ra được lí do xác
đáng thì hãy loại bỏ nghề đó ra khỏi danh sách
nghề yêu thích của mình.
PHIẾU TRẮC NGHIỆM SỞ THÍCH, KHẢ NĂNG
NGHỀ NGHIỆP (phần 2) (Đính kèm phía dưới
Nhiệm vụ 2).
- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại truy cập
ChatGPT/Copilot, nhập câu lệnh: "Tôi vừa làm
bài trắc nghiệm hướng nghiệp Holland và có
điểm cao nhất ở nhóm [Tên nhóm 1] và [Tên
nhóm 2]. Dựa trên đặc điểm của 2 nhóm này,
hãy gợi ý cho tôi 5 nghề nghiệp xu hướng tại
Việt Nam trong 5 năm tới và giải thích lí do". HS
phải thực hiện thao tác so sánh, đánh giá chéo
giữa các nghề AI gợi ý với danh sách nghề truyền
thống trong SBT xem mức độ chính xác và tính
cập nhật của AI như thế nào.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hành làm Phiếu trắc nghiệm phần 1
theo sự hướng dẫn của GV.
- HS tính tổng điểm đạt được trong mỗi bảng A,
B, C, D, E, G và ghi vào bảng tổng hợp sau trong
SBT:
14
Bảng
Nhóm nghề
A
Nhóm Kĩ thuật
B
Nhóm Nghiên cứu
C
Nhóm Nghệ thuật
D
Nhóm Xã hội
E
Nhóm Quản lí
G
Nhóm Nghiệp vụ
Số điểm em đạt
- HS ghi tên 2 nhóm nghề có số điểm cao nhất và
cao thứ hai vào đầu Phiếu trắc nghiệm sở thích,
khả năng nghề nghiệp, phần 2.
- Gạch chân dưới tên những nghề mà em thích
trong các cột bên phải tương ứng với hai nhóm
nghề đó.
- Cân nhắc lí do vì sao mình lại thích, muốn lựa
chọn mỗi nghề đó. Loại bỏ những nghề ra khỏi
danh sách yêu thích, nếu không tìm ra được lí do
xác đáng.
- Ghi vào SBT những nghề em yêu thích, muốn
lựa chọn và lí do em chọn nghề đó.
Tên nghề muốn
Lí do lựa chọn
xem xét lựa chọn
1.
2.
3.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm
trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết).
15
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS chia sẻ về kết quả tổng điểm của
bản thân đối với mỗi nhóm nghề.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét chúng về kết quả thực hành khảo
sát của HS.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
PHIẾU TRẮC NGHIỆM SỞ THÍCH, KHẢ NĂNG NGHỀ NGHIỆP
(Phần 1)
Đánh dấu x vào € cạnh mỗi câu em thấy phù hợp với mình trong 6 bảng dưới
đây:
STT
Bảng A
Cho điểm
1
Tôi tự thấy mình là người khá về các môn thể thao.
2
Tôi là người yêu thích thiên nhiên.
3
Tôi là người hay tò mò về thế giới xung quanh mình
(thiên nhiên, không gian, những sinh vật sống).
4
Tôi là người độc lập.
5
Tôi thích sửa chữa đồ vật, vật dụng xung quanh tôi.
6
Tôi thích làm việc sử dụng tay chân (làm vườn, sửa
chữa nhà cửa).
7
Tôi thích tập thể dục.
8
Tôi thích dành dụm tiền.
9
Tôi thích làm việc cho đến khi công việc hoàn thành
16
(không thích bỏ dở việc).
10
Tôi thích làm việc một mình.
Tổng hợp bảng A
STT
1
Bảng B
Cho điểm
Tôi là người cẩn thận, hay để ý tới chi
tiết.
2
Tôi tò mò về mọi thứ.
3
Tôi có thể tính những bài toán phức tạp.
4
Tôi thích giải các bài tập toán.
5
Tôi thích sử dụng máy tính.
6
Tôi rất thích đọc sách.
7
Tôi thích sưu tập (đá, tem, tiền đồng).
8
Tôi thích trò chơi ô chữ.
9
Tôi thích học các môn khoa học.
10
Tôi thích những thách thức.
Tổng hợp bảng B
STT
Bảng C
1
Tôi rất sáng tạo.
2
Tôi thích vẽ, tô màu và sơn.
3
Tôi có thể chơi một nhạc cụ.
4
Cho điểm
Tôi thích tự thiết kế quần áo cho mình hoặc mặc
những thời trang lạ và thú vị.
5
Tôi thích đọc truyện viễn tưởng, kịch và thơ ca.
6
Tôi thích mĩ thuật và thủ công.
17
7
Tôi xem rất nhiều phim.
8
Tôi thích chụp hình mọi thứ (chìm, người, cảnh đẹp).
9
Tôi thích học một ngoại ngữ.
10
Tôi thích hát, đóng kịch và khiêu vũ.
Tổng hợp bảng C
STT
Bảng D
Cho điểm
1
Tôi rất thân thiện.
2
Tôi thích chỉ dẫn hoặc dạy người khác.
3
Tôi thích nói chuyện trước đám đông.
4
Tôi làm việc rất tốt trong nhóm.
5
Tôi thích điều hành các cuộc thảo luận.
6
Tôi thích giúp đỡ những người gặp khó khăn.
7
Tôi chơi các môn thể thao có tính đồng đội.
8
Tôi thích đi dự tiệc.
9
Tôi thích làm quen với bạn mới.
Tôi thích làm việc với các nhóm hoạt động xã hội tại
10
trường học, nhà thờ, chùa, phường, xóm, hay cộng
đồng.
Tổng hợp bảng D
STT
Bảng E
Cho điểm
1
Tôi thích học hỏi về tài chính (tiền bạc).
2
Tôi thích bán các sản phẩm (kẹo, bút viết,...).
3
Tôi nghĩ mình thuộc dạng nổi tiếng ở trường.
4
Tôi thích lãnh đạo nhóm và các cuộc thảo luận.
5
Tôi thích được bầu vào các vị trí quan trọng trong
18
nhóm hoặc câu lạc bộ trong và ngoài nhà trường.
6
Tôi thích có quyền và thích ở vị trí lãnh đạo.
7
Tôi muốn sở hữu một doanh nghiệp nhỏ.
8
Tôi thích tiết kiệm tiền.
9
Tôi thích làm việc cho tới khi công việc hoàn tất.
10
Tôi thích mạo hiểm và tham gia các cuộc phiêu lưu
mới.
Tổng hợp bảng E
STT
1
2
Bảng G
Cho điểm
Tôi thích gọn gàng và ngăn nắp.
Tôi thích phòng của tôi thường xuyên gọn gàng và
ngăn nắp.
3
Tôi thích sưu tầm các bài báo về các sự kiện nổi tiếng.
4
Tôi thích lập những danh sách các việc cần làm.
5
Tôi thích sử dụng máy tính.
6
7
8
Tôi rất thực tế và cân nhắc mọi chi phí trước khi mua
một thứ gì đó.
Tôi thích đánh máy bài tập của trường lớp hơn là viết
tay.
Tôi thích đảm nhận công việc thư kí trong một câu lạc
bộ hay nhóm.
9
Khi làm toán, tôi hay kiểm tra lại bài làm nhiều lầ
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 9: RÈN LUYỆN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC PHÙ HỢP VỚI ĐỊNH
HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
(9 tiết)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT MỤC CỦA CHỦ ĐỀ
Sau chủ đề này, HS sẽ:
-
Đánh giá được sự phù hợp của nghề với khả năng và sở thích của bản thân.
-
Xác định những phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường của bản thân phù
hợp với ngành, nghề lựa chọn.
-
Rèn luyện được một số phẩm chất và năng lực phù hợp với nghề định lựa chọn
và có thể chuyển đổi nghề khi cần thiết.
-
Tự tin về bản thân và tự tin với định hướng nghề nghiệp của mình.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Đánh giá được sự phù hợp của nghề với khả năng và sở thích của bản thân.
-
Xác định những phẩm chất, năng lực, hứng thú, sở trường của bản thân phù
hợp với ngành, nghề lựa chọn.
-
Rèn luyện được một số phẩm chất và năng lực phù hợp với nghề định lựa chọn
và có thể chuyển đổi nghề khi cần thiết.
-
Tự tin về bản thân và tự tin với định hướng nghề nghiệp của mình.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
1
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
-
Hướng nghiệp: xác định những nghề/nhóm nghề phù hợp với khả năng, sở
thích của bản thân.
-
Thiết kế và tổ chức hoạt động: lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện phẩm chất,
năng lực của bản thân theo định hướng nghề nghiệp và có thể chuyển đổi nghề
khi cần thiết.
3. Phẩm chất
-
Nhân ái.
-
Có trách nhiệm với việc định hướng nghề nghiệp của bản thân và rèn luyện bản
thân theo định hướng nghề nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối
tri thức với cuộc sống.
-
Thu thập tranh ảnh liên quan đến chủ đề.
-
Các trường hợp thực tế về sự thuận lợi, thành công khi lựa chọn nghề phù hợp
với sở thích, khả năng nghề nghiệp của bản thân.
-
Các trường hợp thực tế về chuyển đổi nghề thành công hay thất bại.
-
Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại
nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc
sống.
-
Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
2
-
Nguyên vật liệu, thiết bị cần thiết để thiết kế sản phẩm giới thiệu bản thân và
định hướng nghề nghiệp của bản thân.
-
Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
GỢI Ý NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Gợi ý một số hoạt động:
-
Tham gia trao đổi về tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề phù hợp với sở
thích, khả năng của bản thân.
-
Giao lưu với chuyên gia tư vấn hướng nghiệp về các vấn đề:
+ Những yếu tố tác động đến xu thế phát triển nghề nghiệp trong xã hội hiện
đại.
+ Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của một số nghề trong xã hội hiện đại đối
với người lao động.
+ Những yếu tố tác động đến nhu cầu chuyển đổi nghề của người lao động
trong xã hội hiện đại.
-
Chơi trò chơi Đoán tên nghề.
-
...
CHƠI TRÒ CHƠI “ĐOÁN TÊN NGHỀ”
I. MỤC TIÊU
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
-
Biết được đặc điểm và yêu cầu về phẩm chất , năng lực, sức khỏe đối với người
lao động làm một số nghề trong xã hội hiện đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
-
Cách chơi và luật chơi.
-
Câu hỏi và đáp án cho trò chơi.
-
Phần thưởng cho người thắng cuộc.
-
Phổ biến trước cách chơi và luật chơi để HS các lớp chuẩn bị.
3
-
Cử BGK và quản trò.
2. Đối với HS
-
Tìm hiểu trước về đặc điểm và yêu cầu về phẩm chất, năng lực, sức khoẻ đối
với người lao động làm một số nghề trong xã hội hiện đại.
-
Đăng kí tham gia trò chơi.
-
Phấn, bảng con để ghi câu trả lời.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Tổ chức trò chơi
a. Mục tiêu
- Biết được đặc điểm và yêu cầu về phẩm chất , năng lực, sức khỏe đối với người lao
động làm một số nghề trong xã hội hiện đại.
- Định hướng các hoạt động trải nghiệm trong nội dung của chủ đề.
b. Tổ chức thực hiện
- Chia những người tham gia chơi thành 3 – 4 đội chơi, mỗi đội khoảng 5 – 6 người.
- Quản trò lần lượt nêu 4 – 5 đặc điểm và yêu cầu về phẩm chất, năng lực, sức khoẻ
đối với người lao động làm một nghề nào đó trong xã hội hiện đại. Ví dụ: Hãy đoán
tên nghề mà đòi hỏi người làm nghề đó phải:
+ Đi nhiều nơi.
+ Tiếp xúc với nhiều người.
+ Có hiểu biết về một số nét văn hoá, kinh tế, xã hội đặc trưng của những vùng đất sẽ
đến.
+ Có kĩ năng giao tiếp tốt, đặc biệt là kĩ năng thuyết trình.
+ Có năng lực độc lập giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc.
- Sau thời gian khoảng 30 giây hội ý, các đội chơi phải viết tên nghề có những đặc
điểm đó ra bảng đen và giơ lên.
- Sau mỗi câu hỏi, BGK sẽ cho điểm mỗi đội. Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.
4
- Kết thúc cuộc chơi, BGK sẽ công bố tổng số điểm của mỗi đội. Đội có tổng số điểm
cao nhất là đội thắng cuộc.
GỢI Ý NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT LỚP
Gợi ý một số hoạt động:
-
Chia sẻ những năng lực, phẩm chất, sở trường và sở thích của bản thân.
-
Tọa đàm về chọn nghề phù hợp.
-
...
CHIA SẺ NHỮNG NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT,
SỞ TRƯỜNG VÀ SỞ THÍCH CỦA BẢN THÂN
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
- HS xác định rõ các năng lực, phẩm chất, sở trường, và sở thích của mình.
- Tạo cơ sở để các em chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân sau khi tốt nghiệp
THPT.
b. Sản phẩm
Xác định rõ các năng lực, phẩm chất, sở trường, và sở thích của bản thân.
c. Nội dung – Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS lần lượt giới thiệu về năng lực, phẩm chất, sở trường, và sở thích
của bản thân theo các nội dung:
+ Mình giỏi nhất trong lĩnh vực nào? (học tập, thể thao, nghệ thuật, kỹ năng mềm,
v.v.)
+ Sở thích cá nhân là gì? (sở thích có thể liên quan hoặc không liên quan đến học
tập)
+ Những phẩm chất nào mình thấy đáng tự hào? (trung thực, kiên trì, sáng tạo, cẩn
thận,…)
5
+ Mong muốn của mình trong tương lai là gì?
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. Mỗi nhóm thảo luận các câu hỏi:
+ Làm sao để phát huy sở trường và sở thích cá nhân trong học tập và nghề nghiệp?
+ Có thể làm gì để cải thiện những năng lực còn thiếu?
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
- GV tổng kết, đưa ra lời khuyên, và khuyến khích các em phát huy các phẩm chất,
năng lực để chọn đúng nghề nghiệp.
- GV phát biểu tổng kết về buổi sinh hoạt, nhấn mạnh vai trò của việc hiểu rõ bản thân
và giữ vững tinh thần học hỏi.
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 1: HĐGD – TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG 1, 2 CHỦ ĐỀ 9
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Xác định được những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản
thân.
-
Tìm hiểu được các yếu tố tác động đến việc chuyển đổi nghề.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù:
6
-
Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện
phẩm chất, năng lực của bản thân theo định hướng nghề nghiệp và có thể
chuyển đổi nghề khi cần thiết;
-
Năng lực hướng nghiệp: xác định những nghề/nhóm nghề phù hợp với khả
năng, sở thích của bản thân.
Năng lực số (NLS):
-
[6.3.NC1a]: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (Đối
chiếu kết quả tư vấn nghề nghiệp của AI với bài test chuẩn mực).
-
[2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá
trình hợp tác (Sử dụng không gian làm việc chung kỹ thuật số).
-
[3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng
khác nhau (Thiết kế hồ sơ năng lực cá nhân dạng Infographic).
3. Phẩm chất
-
Nhân ái, trách nhiệm: Có trách nhiệm với việc định hướng nghề nghiệp của
bản thân và rèn luyện bản thân theo định hướng nghề nghiệp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối
tri thức với cuộc sống.
-
Thu thập tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề.
-
Các trường hợp thực tế về sự thuận lợi, thành công khi lựa chọn nghề phù hợp
với sở thích, khả năng nghề nghiệp của bản thân.
-
Một số trường hợp thực tế về chuyển đổi nghề thành công hay thất bại.
-
Hướng dẫn HS chuẩn bị các nhiệm vụ cần thực hiện trong SBT và rèn luyện tại
nhà để tham gia các buổi hoạt động trên lớp được hiệu quả.
-
Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
7
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 – Kết nối tri thức với cuộc
sống.
-
Tranh, ảnh, video liên quan đến chủ đề.
-
Một số trường hợp thực tế về chuyển đổi nghề thành công hay thất bại mà bản
thân đã biết hoặc nghe kể.
-
Nguyên vật liệu, thiết bị cần thiết kế sản phẩm giới thiệu bản thân và định
hướng nghề nghiệp của bản thân.
-
Giấy A0, A4, bút dạ, bảng dính/nam châm dính bảng.
-
Thiết bị thông minh cá nhân (Điện thoại/Laptop/Tablet) có kết nối mạng và cài
đặt/truy cập các công cụ số (Trình duyệt, ChatGPT/Gemini, Canva, Padlet).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp HS hứng thú với chủ đề; tạo tâm thế cho HS trước khi bước vào
các hoạt động
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video clip và nêu cảm nhận.
c. Sản phẩm: HS xem video và nêu cảm nhận bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát video về chủ đề xu hướng chuyển đổi nghề nghiệp:
https://www.youtube.com/watch?v=HJ_QogwY9ew
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Theo em, vì sao một số người có
xu hướng chuyển đổi nghề nghiệp?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, vận dụng hiểu biết bản thân và thảo luận cặp đôi theo hướng dẫn
của GV.
8
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: Việc chuyển đổi nghề nghiệp là một phần
tự nhiên trong hành trình sự nghiệp của mỗi người, thường do sự thay đổi về mong
muốn cá nhân, nhu cầu phát triển nghề nghiệp, hoặc tác động từ môi trường bên
ngoài. Nó mang đến cơ hội để người lao động khám phá và phát triển trong những
lĩnh vực mới, đồng thời giúp họ đạt được sự hài lòng, thăng tiến và sự cân bằng tốt
hơn trong công việc và cuộc sống.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Có nhiều nguyên do khiến người lao động thay đổi
công việc phù hợp, ổn định hơn với bản thân. Để hiểu rõ các nguyên nhân của xu
hướng chuyển đổi nghề nghiệp, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Chủ
đề 9 – Tuần 1 – Hoạt động Khám phá, kết nối (Hoạt động 1, 2).
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
Hoạt động 1. Xác định những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích
của bản thân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những nhóm nghề/nghề phù
hợp với khả năng, sở thích của bản thân.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS xác định những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả
năng, sở thích của bản thân theo các nội dung:
- Xác định được khả năng, sở thích của bản thân và tìm hiểu về sự cần thiết phải lựa
chọn nghề phù hợp với sở thích, khả năng nghề nghiệp của bản thân.
- Xác định những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những nhóm nghề/nghề phù hợp với khả năng, sở
thích của bản thân và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
9
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Xác định được khả năng, sở thích 1. Xác định những nhóm
của bản thân và tìm hiểu về sự cần thiết phải nghề/nghề phù hợp với
lựa chọn nghề phù hợp với sở thích, khả năng khả năng, sở thích của bản
nghề nghiệp của bản thân
thân
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1.1. Xác định được khả
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo các câu năng, sở thích của bản
hỏi:
thân và tìm hiểu về sự cần
+ Khả năng, sở thích của em là gì?
thiết phải lựa chọn nghề
+ Vì sao cần phải lựa chọn nghề phù hợp với sở phù hợp với sở thích, khả
thích, khả năng của bản thân? Hãy lấy ví dụ thực năng nghề nghiệp của bản
tế để chứng minh.
thân
+ Có những cách nào để xác định những (Đính
kèm
nghề/nhóm nghề phù hợp sở thích, khả năng Nhiệm vụ 1).
của bản thân?
- GV trình chiếu cho HS xem video về việc học
sinh cuối cấp chọn nghề:
https://www.youtube.com/watch?
v=l044KKTOmto (3:06 – 4:58)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân và trả
lời các câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
10
phía
dưới
NLS
- GV mời một số HS trình bày câu trả lời.
- GV yêu cầu các HS còn lại lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi quá trình
thực hiện nhiệm vụ của HS.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
- Việc lựa chọn những nghề/nhóm nghề phù hợp với sở thích, khả năng của
bản thân là rất cần thiết, bởi vì:
+ Những người được làm công việc phù hợp với sở thích và khả năng của mình
sẽ luôn có động lực làm việc; quan tâm, yêu thích và đam mê với công việc;
luôn có cảm giác thoải mái và hạnh phúc trong công việc.
+ Những người được làm công việc phù hợp với khả năng của mình sẽ dễ dàng
phát huy được thế mạnh của mình, luôn cảm thấy tự tin, thoải mái và thường
đạt kết quả cao trong công việc. Ngược lại, nếu chọn công việc, nghề nghiệp
mà bản thân hoàn toàn thiếu khả năng thì dù làm việc mất nhiều thời gian,
nhiều công sức nhưng kết quả thực hiện công việc khó có thể đạt được như
mong muốn, thậm chí có khi còn thất bại.
- Có nhiều cách để xác định nhóm nghề/nghề phù hợp với sở thích, khả năng
của bản thân. Ví dụ như:
+ Tự đánh giá khả năng và kết quả học tập các môn học của bản thân.
Muốn làm giỏi, làm thành thạo nghề gì cũng đòi hỏi phải có tri thức. Việc học
tập các môn học ở trường phổ thông giúp các em có được những kiến thức, kĩ
năng cơ bản, nền tảng để tiếp tục học nghề, học chuyên môn. Tuy nhiên, mỗi
lĩnh vực nghề nghiệp lại đòi hỏi phải có kiến thức, kĩ năng của một số môn học
11
nhất định. Do vậy, việc tự đánh giá khả năng và kết quả học tập các môn học
của bản thân là một cách hữu hiệu để em lựa chọn hướng đi và chọn nghề phù
hợp với sở thích và khả năng của mình.
+ Tham gia các hoạt động trải nghiệm có liên quan đến nghề nghiệp.
Chúng ta không thể biết rằng mình có thực sự thích hay có khả năng về một
lĩnh vực hoạt động nào nếu không qua trải nghiệm thực tế. Vì vậy, để tự khám
phá sở thích và khả năng của bản thân, em hãy tham gia các hoạt động khác
nhau ở nhà, ở trường và ở cộng đồng, như: hoạt động lao động; hoạt động văn
hoá – nghệ thuật; hoạt động thể thao; hoạt động du lịch; hoạt động xã hội như
đền ơn đáp nghĩa, bảo vệ môi trường, phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã
hội,... Trong và sau khi tham gia các hoạt động, em hãy cố gắng ghi lại những
suy nghĩ, cảm xúc của bản thân; kết quả, sản phẩm hoạt động em đã đạt được
và những bài học kinh nghiệm về khả năng, về yêu cầu của nghề mà em rút ra
được sau mỗi hoạt động.
+ Làm bài tập trắc nghiệm.
Có nhiều loại trắc nghiệm khác nhau về sở thích, khả năng được giới thiệu
trong các sách về hướng nghiệp hoặc trên mạng theo địa chỉ
http://www.huongnghiepviet.com
Nhiệm vụ 2: Xác định những nhóm nghề/nghề 1.2. Xác định những nhóm [6.3.NC1a]:
phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân
nghề/nghề phù hợp với Đánh
giá
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
khả năng, sở thích của bản được
độ
* Làm phiếu trắc nghiệm sở thích, khả năng thân
nghề nghiệp, phần 1
chính xác và
HS tiến hành làm phiếu trắc tin cậy của
- GV yêu cầu HS mở SBT Hoạt động trải nghiệm, nghiệm theo sự hướng dẫn các hệ thống
hướng nghiệp lớp 12 và hướng dẫn HS cách làm của GV.
Phiếu trắc nghiệm sở thích, khả năng nghề
12
AI.
nghiệp, phần 1 theo Lí thuyết Holland:
+ Các em đọc câu hỏi và đánh dấu x vào ô trống
€ cạnh mỗi câu mà em thấy phù hợp với mình.
Đừng suy nghĩ quá nhiều khi lựa chọn câu trả
lời.
+ Mỗi ô được đánh dấu sẽ được tính là 1 điểm,
không phải điểm cao là người làm giỏi. Quan
trọng là em phải lựa chọn theo đúng suy nghĩ
của bản thân.
PHIẾU TRẮC NGHIỆM SỞ THÍCH, KHẢ NĂNG
NGHỀ NGHIỆP (Phần 1) (Đính kèm phía dưới
Nhiệm vụ 2).
* Làm phiếu trắc nghiệm sở thích, khả năng
nghề nghiệp, phần 2
- GV hướng dẫn HS làm phiếu trắc nghiệm sở
thích, khả năng nghề nghiệp, phần 2 trong SBT.
+ Từ kết quả làm trắc nghiệm phần 1, hãy xác
định 2 nhóm nghề nghiệp mà em có số điểm cao
nhất, cao thứ hai và ghi tên hai nhóm nghề đó
vào Phiếu trắc nghiệm sở thích, khả năng nghề
nghiệp, phần 2.
+ Sau đó, xem ở các cột bên phải tương ứng với
2 nhóm nghề em có số điểm cao nhất, cao thứ
hai đó và gạch chân dưới những nghề mà em
yêu thích, muốn lựa chọn.
+ Để thu hẹp danh sách những nghề em thích,
13
muốn lựa chọn, hãy suy nghĩ, cân nhắc kĩ lí do vì
sao em thích, muốn lựa chọn nghề đó. Nếu
những nghề nào em không tìm ra được lí do xác
đáng thì hãy loại bỏ nghề đó ra khỏi danh sách
nghề yêu thích của mình.
PHIẾU TRẮC NGHIỆM SỞ THÍCH, KHẢ NĂNG
NGHỀ NGHIỆP (phần 2) (Đính kèm phía dưới
Nhiệm vụ 2).
- GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại truy cập
ChatGPT/Copilot, nhập câu lệnh: "Tôi vừa làm
bài trắc nghiệm hướng nghiệp Holland và có
điểm cao nhất ở nhóm [Tên nhóm 1] và [Tên
nhóm 2]. Dựa trên đặc điểm của 2 nhóm này,
hãy gợi ý cho tôi 5 nghề nghiệp xu hướng tại
Việt Nam trong 5 năm tới và giải thích lí do". HS
phải thực hiện thao tác so sánh, đánh giá chéo
giữa các nghề AI gợi ý với danh sách nghề truyền
thống trong SBT xem mức độ chính xác và tính
cập nhật của AI như thế nào.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thực hành làm Phiếu trắc nghiệm phần 1
theo sự hướng dẫn của GV.
- HS tính tổng điểm đạt được trong mỗi bảng A,
B, C, D, E, G và ghi vào bảng tổng hợp sau trong
SBT:
14
Bảng
Nhóm nghề
A
Nhóm Kĩ thuật
B
Nhóm Nghiên cứu
C
Nhóm Nghệ thuật
D
Nhóm Xã hội
E
Nhóm Quản lí
G
Nhóm Nghiệp vụ
Số điểm em đạt
- HS ghi tên 2 nhóm nghề có số điểm cao nhất và
cao thứ hai vào đầu Phiếu trắc nghiệm sở thích,
khả năng nghề nghiệp, phần 2.
- Gạch chân dưới tên những nghề mà em thích
trong các cột bên phải tương ứng với hai nhóm
nghề đó.
- Cân nhắc lí do vì sao mình lại thích, muốn lựa
chọn mỗi nghề đó. Loại bỏ những nghề ra khỏi
danh sách yêu thích, nếu không tìm ra được lí do
xác đáng.
- Ghi vào SBT những nghề em yêu thích, muốn
lựa chọn và lí do em chọn nghề đó.
Tên nghề muốn
Lí do lựa chọn
xem xét lựa chọn
1.
2.
3.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ các nhóm
trong quá trình thảo luận (nếu cần thiết).
15
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS chia sẻ về kết quả tổng điểm của
bản thân đối với mỗi nhóm nghề.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét chúng về kết quả thực hành khảo
sát của HS.
- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.
PHIẾU TRẮC NGHIỆM SỞ THÍCH, KHẢ NĂNG NGHỀ NGHIỆP
(Phần 1)
Đánh dấu x vào € cạnh mỗi câu em thấy phù hợp với mình trong 6 bảng dưới
đây:
STT
Bảng A
Cho điểm
1
Tôi tự thấy mình là người khá về các môn thể thao.
2
Tôi là người yêu thích thiên nhiên.
3
Tôi là người hay tò mò về thế giới xung quanh mình
(thiên nhiên, không gian, những sinh vật sống).
4
Tôi là người độc lập.
5
Tôi thích sửa chữa đồ vật, vật dụng xung quanh tôi.
6
Tôi thích làm việc sử dụng tay chân (làm vườn, sửa
chữa nhà cửa).
7
Tôi thích tập thể dục.
8
Tôi thích dành dụm tiền.
9
Tôi thích làm việc cho đến khi công việc hoàn thành
16
(không thích bỏ dở việc).
10
Tôi thích làm việc một mình.
Tổng hợp bảng A
STT
1
Bảng B
Cho điểm
Tôi là người cẩn thận, hay để ý tới chi
tiết.
2
Tôi tò mò về mọi thứ.
3
Tôi có thể tính những bài toán phức tạp.
4
Tôi thích giải các bài tập toán.
5
Tôi thích sử dụng máy tính.
6
Tôi rất thích đọc sách.
7
Tôi thích sưu tập (đá, tem, tiền đồng).
8
Tôi thích trò chơi ô chữ.
9
Tôi thích học các môn khoa học.
10
Tôi thích những thách thức.
Tổng hợp bảng B
STT
Bảng C
1
Tôi rất sáng tạo.
2
Tôi thích vẽ, tô màu và sơn.
3
Tôi có thể chơi một nhạc cụ.
4
Cho điểm
Tôi thích tự thiết kế quần áo cho mình hoặc mặc
những thời trang lạ và thú vị.
5
Tôi thích đọc truyện viễn tưởng, kịch và thơ ca.
6
Tôi thích mĩ thuật và thủ công.
17
7
Tôi xem rất nhiều phim.
8
Tôi thích chụp hình mọi thứ (chìm, người, cảnh đẹp).
9
Tôi thích học một ngoại ngữ.
10
Tôi thích hát, đóng kịch và khiêu vũ.
Tổng hợp bảng C
STT
Bảng D
Cho điểm
1
Tôi rất thân thiện.
2
Tôi thích chỉ dẫn hoặc dạy người khác.
3
Tôi thích nói chuyện trước đám đông.
4
Tôi làm việc rất tốt trong nhóm.
5
Tôi thích điều hành các cuộc thảo luận.
6
Tôi thích giúp đỡ những người gặp khó khăn.
7
Tôi chơi các môn thể thao có tính đồng đội.
8
Tôi thích đi dự tiệc.
9
Tôi thích làm quen với bạn mới.
Tôi thích làm việc với các nhóm hoạt động xã hội tại
10
trường học, nhà thờ, chùa, phường, xóm, hay cộng
đồng.
Tổng hợp bảng D
STT
Bảng E
Cho điểm
1
Tôi thích học hỏi về tài chính (tiền bạc).
2
Tôi thích bán các sản phẩm (kẹo, bút viết,...).
3
Tôi nghĩ mình thuộc dạng nổi tiếng ở trường.
4
Tôi thích lãnh đạo nhóm và các cuộc thảo luận.
5
Tôi thích được bầu vào các vị trí quan trọng trong
18
nhóm hoặc câu lạc bộ trong và ngoài nhà trường.
6
Tôi thích có quyền và thích ở vị trí lãnh đạo.
7
Tôi muốn sở hữu một doanh nghiệp nhỏ.
8
Tôi thích tiết kiệm tiền.
9
Tôi thích làm việc cho tới khi công việc hoàn tất.
10
Tôi thích mạo hiểm và tham gia các cuộc phiêu lưu
mới.
Tổng hợp bảng E
STT
1
2
Bảng G
Cho điểm
Tôi thích gọn gàng và ngăn nắp.
Tôi thích phòng của tôi thường xuyên gọn gàng và
ngăn nắp.
3
Tôi thích sưu tầm các bài báo về các sự kiện nổi tiếng.
4
Tôi thích lập những danh sách các việc cần làm.
5
Tôi thích sử dụng máy tính.
6
7
8
Tôi rất thực tế và cân nhắc mọi chi phí trước khi mua
một thứ gì đó.
Tôi thích đánh máy bài tập của trường lớp hơn là viết
tay.
Tôi thích đảm nhận công việc thư kí trong một câu lạc
bộ hay nhóm.
9
Khi làm toán, tôi hay kiểm tra lại bài làm nhiều lầ
 









Các ý kiến mới nhất