GIÁO ÁN WORD HDTN 12 CHỦ ĐỀ 02 - TÔI TRƯỞNG THÀNH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:42' 18-10-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:42' 18-10-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GD&ĐT: ………………………………
TRƯỜNG: ……………………………
TỔ: TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 12
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG — (Năm học 2026 - 2027)
CHỦ ĐỀ 2. TÔI TRƯỞNG THÀNH
(Số tiết: 11 — tuần 4 đến tuần 7, tiết 10 đến tiết 20)
Giáo viên: ……………………… | Lớp: ………… | Ngày dạy: ……………………
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Nêu được các biểu hiện và việc làm thể hiện sự trưởng thành của cá nhân trên ba mặt:
thể chất, tâm lí và xã hội.
– Trình bày được các biểu hiện của phẩm chất ý chí và của sự đam mê; nhận diện được ý
chí và đam mê của chính mình.
– Chỉ ra được các đặc điểm của người có tư duy độc lập và thể hiện được tư duy độc lập
khi trình bày quan điểm của bản thân.
– Kể được các hành động thể hiện khả năng thích ứng của cá nhân với sự thay đổi; nêu
được những việc cần làm để thích ứng với thay đổi đang và sẽ đến trong cuộc sống của
mình.
– Nhận biết được quyền và trách nhiệm công dân của bản thân, trong đó có quyền được
bảo vệ thông tin cá nhân trên môi trường số.
– Giới thiệu được đam mê của bản thân và quá trình theo đuổi đam mê đó.
– Thể hiện được việc làm chứng tỏ sự trưởng thành và thể hiện được ý chí của bản thân
trong các tình huống của cuộc sống.
– Lập và thực hiện được kế hoạch rèn luyện phẩm chất ý chí, sự đam mê, tư duy độc lập
và khả năng thích ứng; nhận xét được kết quả rèn luyện theo kế hoạch đó.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi nhận diện
những thay đổi đang tới ở ngưỡng rời trường phổ thông và tìm cách ứng phó; năng lực định
hướng nghề nghiệp khi soi lại đam mê và ý chí của bản thân để chọn hướng đi sau lớp 12.
Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự đánh giá mức trưởng thành của mình và lập kế
hoạch rèn luyện; giao tiếp và hợp tác khi tranh biện và khi sắm vai; giải quyết vấn đề và
sáng tạo khi xử lí các tình huống đòi hỏi phải tự quyết định giữa nhiều lời khuyên trái chiều.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
4.2.NC1a – bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số. Cụ thể trong
chủ đề này: trên phiếu giấy, học sinh liệt kê những thông tin cá nhân mình từng đưa lên
mạng, phân thành ba nhóm là công khai được, chỉ chia sẻ hẹp và tuyệt đối không chia sẻ;
ghi lại ba mục cần khoá hoặc gỡ và nêu rủi ro của từng mục nếu để công khai.
12.B1 – vấn đề đạo đức của trí tuệ nhân tạo. Cụ thể trong chủ đề này: giáo viên nhập vài
từ khoá về một học sinh giả định lên máy của lớp, yêu cầu phần mềm trí tuệ nhân tạo mô
tả điểm mạnh của bạn ấy rồi chiếu lên tivi; học sinh đối chiếu bản mô tả đó với phiếu tự
đánh giá của mình và chỉ ra ba chỗ máy suy đoán sai vì thiếu dữ liệu cá nhân, kèm câu trả
lời cho câu hỏi có nên đưa thêm dữ liệu thật vào để máy đoán đúng hơn không.
Minh chứng: phiếu ba nhóm thông tin cá nhân kèm ba mục cần khoá và rủi ro tương ứng;
phiếu đối chiếu bản mô tả của máy với phiếu tự đánh giá, ghi rõ ba chỗ máy đoán sai và lí
do; kế hoạch rèn luyện bốn mặt của bản thân.
3. Phẩm chất
Trung thực: nhận đúng mức trưởng thành của mình, không tô hồng cũng không hạ thấp
bản thân khi tự đánh giá.
Trách nhiệm: làm tròn vai của mình trong gia đình và trong lớp; giữ đúng những cam kết
đã đặt ra trong kế hoạch rèn luyện.
Chăm chỉ: kiên trì theo đuổi đam mê đã chọn, không bỏ dở khi gặp trở ngại hay khi kết quả
chưa như mong muốn.
Yêu nước và trách nhiệm công dân: hiểu và chủ động thực hiện quyền cùng trách nhiệm
công dân của mình ở tuổi mười tám, kể cả trên môi trường số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 (Kết nối tri thức với
cuộc sống), trang 14–23 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có nối Internet; giấy
A3, giấy A4, bút màu, giấy nhớ ba màu khác nhau; bản in trường hợp của Khánh ở trang 17
và của Quân ở trang 18; bản in các tình huống ở trang 19, trang 20, trang 21; bản in một bản
mô tả điểm mạnh do phần mềm trí tuệ nhân tạo viết cho một học sinh giả định, dùng khi mất
mạng; phiếu học tập ở Phụ lục 1; một đoạn phim ngắn hoặc bài hát về tuổi mười tám để
khởi động.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; một tấm ảnh của mình chụp cách đây ba năm và một tấm
chụp gần đây để so sánh; danh sách những việc nhà và việc lớp mà em đang đảm nhận.
Phương án dự phòng: khi mất điện hoặc mất mạng, giáo viên dùng bản mô tả do phần
mềm trí tuệ nhân tạo viết đã in sẵn từ trước thay cho việc chạy trực tiếp trên máy; các
trường hợp và tình huống đều đã có bản in nên mọi nhiệm vụ vẫn làm trọn được trên phiếu
giấy. Bảng kế hoạch rèn luyện kẻ tay trên giấy A4, không cần bảng tính.
An toàn: chỉ giáo viên thao tác trên máy của lớp và chỉ dùng dữ liệu của một học sinh giả
định, tuyệt đối không nhập tên thật, ngày sinh, số điện thoại hay địa chỉ của bất kì em nào
vào phần mềm. Phiếu rà soát thông tin cá nhân là tài liệu riêng của mỗi em, không thu,
không đọc trước lớp, không chụp lại; khi chia sẻ trước lớp học sinh chỉ nói nhóm thông tin,
không nói nội dung cụ thể. Phần chia sẻ về hoàn cảnh gia đình được giữ kín trong nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: nhận ra mình đã lớn → gọi tên ý chí và đam mê → tập nghĩ bằng đầu mình →
biết bảo vệ dữ liệu của mình → tập ứng phó với thay đổi → làm thật để chứng tỏ sự trưởng
thành → lập kế hoạch rèn luyện lâu dài.
Tiết
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm
Sản phẩm nối tiếp
Thời
gian
10
Người bạn ấy đã trưởng thành ở chỗ nào?
Bảng ba mặt trưởng thành: thể chất,
tâm lí, xã hội
45 phút
11
Ý chí và đam mê hiện ra qua những việc
gì?
Bảng biểu hiện ý chí và đam mê rút
từ trường hợp của Khánh
45 phút
12
Giữ ý kiến của mình và bảo thủ khác nhau Biên bản tranh biện và bảng bảy
ra sao?
đặc điểm tư duy độc lập
45 phút
13
Thông tin nào của em không nên đưa lên
mạng?
Phiếu ba nhóm thông tin cá nhân
kèm ba mục cần khoá
45 phút
14
Máy mô tả em có đúng không và vì sao
nó đoán sai?
Phiếu đối chiếu bản mô tả của máy
với phiếu tự đánh giá
45 phút
15
Thích ứng với thay đổi bắt đầu từ việc gì?
Bảng biểu hiện thích ứng rút từ
trường hợp của Quân
45 phút
16
Người trưởng thành ứng xử thế nào khi bị Hai kịch bản sắm vai và kế hoạch
nghi ngờ?
một việc thể hiện sự trưởng thành
45 phút
17
Đam mê của em bắt đầu từ đâu và đã đi
tới đâu?
Bài giới thiệu đam mê và nhóm bạn
cùng đam mê
45 phút
18
Làm sao giữ được ý chí khi mọi thứ
chống lại mình?
Hai kịch bản thể hiện ý chí và bảng
cách duy trì ý chí
45 phút
19
Tư duy độc lập được thử thách trong tình
huống nào?
Kết quả tranh biện hai nhận định và
ba phương án xử lí tình huống
45 phút
20
Bốn năm tới em sẽ rèn luyện điều gì?
Bảng thay đổi – việc cần làm và kế
hoạch rèn luyện bốn mặt
45 phút
TIẾT 10. NHỮNG BIỂU HIỆN TRƯỞNG THÀNH CỦA CÁ NHÂN
Hoạt động 1. Mở đầu – Đoán xem người đó là ai (8')
a) Mục tiêu: Khơi lên hứng thú với chủ đề bằng một trò chơi và làm xuất hiện câu hỏi:
trưởng thành được nhìn ra bằng những dấu hiệu nào.
b) Nội dung: Trò chơi ở hoạt động 1 sách giáo khoa trang 16. Mỗi nhóm bí mật chọn một
bạn học trong lớp và mô tả 5 biểu hiện của sự trưởng thành của bạn ấy, không nêu tên; cả
lớp đoán tên người được mô tả.
c) Sản phẩm: Sáu thẻ mô tả của sáu nhóm, mỗi thẻ có năm dòng biểu hiện; danh sách các
dấu hiệu trưởng thành mà cả lớp nhận ra được ghi lên bảng.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (1'): Giáo viên phát mỗi nhóm một thẻ giấy, nêu luật chơi: mô
tả năm biểu hiện trưởng thành, chỉ nói điều tốt, không nói ngoại hình theo hướng chê.
2. Thực hiện nhiệm vụ (3'): Các nhóm bí mật chọn bạn và viết năm biểu hiện. Giáo viên
nhắc các nhóm viết biểu hiện đủ riêng để đoán ra được nhưng đủ tế nhị để bạn ấy vui khi
nghe.
3. Báo cáo, thảo luận (3'): Các nhóm lần lượt đọc thẻ, lớp đoán tên. Giáo viên ghi nhanh
lên bảng những dấu hiệu được nhắc nhiều nhất.
4. Kết luận, nhận định (1'): GV chốt: Nhìn vào bảng vừa ghi, các em thấy trưởng thành
không chỉ là cao lên hay đổi giọng. Mười một tiết tới của chủ đề này sẽ đi vào từng mặt
của sự trưởng thành ấy.
Khung định hướng nội dung hoạt động trong chủ đề — SGK trang 15
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi hết mười một định hướng nội dung của chủ đề ở sách giáo khoa trang 15,
từ biểu hiện trưởng thành, ý chí, đam mê, tư duy độc lập đến khả năng thích ứng và kế
hoạch rèn luyện bản thân.
b) Nội dung: Mười ba nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 10 đến tiết 20, bám mười hoạt
động của sách giáo khoa trang 16 đến trang 23.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được
lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 2.1. Ba mặt trưởng thành của một con người (37')
a) Mục tiêu: Nhận diện được những biểu hiện trưởng thành của cá nhân trên ba mặt thể
chất, tâm lí và xã hội; xác định được mình đang ở đâu trên từng mặt.
b) Nội dung: Gợi ý ở hoạt động 1 sách giáo khoa trang 16 chia biểu hiện trưởng thành
thành ba mặt. Trưởng thành về thể chất gồm tăng chiều cao, thay đổi cân nặng, thay đổi
giọng nói. Trưởng thành về tâm lí gồm có ý chí và kiên định với mục tiêu đề ra, có đam mê
riêng và quyết tâm theo đuổi, có khả năng tư duy độc lập, có khả năng linh hoạt thích ứng
với thay đổi của cuộc sống. Trưởng thành về xã hội gồm nhận biết quyền và trách nhiệm
công dân, có ý thức thực hiện quyền và trách nhiệm ấy, chủ động thiết lập và duy trì các mối
quan hệ xã hội, thực hiện việc làm thể hiện quyền và trách nhiệm của bản thân trong gia
đình, có khả năng tổ chức cuộc sống cá nhân, công việc và quản lí bản thân. Ví dụ về bạn V
ở trang 16 được dùng làm mẫu để đối chiếu.
c) Sản phẩm: Bảng ba mặt trưởng thành trên giấy A3 của nhóm, mỗi mặt có ít nhất bốn
biểu hiện kèm một việc làm minh hoạ; phiếu tự soi cá nhân ở mục B Phụ lục 1 với ba mức
đã vững, đang tập, chưa bắt đầu.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (4'): Giáo viên kẻ bảng ba cột lên bảng lớp, phát mỗi nhóm
một tờ A3 và nêu nhiệm vụ kép: nhóm dựng bảng chung, mỗi cá nhân tự soi mình theo
ba mức trên phiếu riêng.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Các nhóm đọc gợi ý trang 16, xếp biểu hiện vào ba cột rồi
thêm việc làm minh hoạ. Sau đó mỗi em tự đánh dấu ba mức vào phiếu. Giáo viên gợi ý
nhóm nào lúng túng ở mặt xã hội bằng câu hỏi: ở tuổi mười tám các em có thêm quyền gì
mà năm ngoái chưa có.
3. Báo cáo, thảo luận (10'): Ba nhóm treo bảng và trình bày. Lớp đối chiếu với ví dụ về
bạn V ở trang 16 và cùng đếm xem trong ví dụ ấy sách nêu mấy biểu hiện so với con số 5
mà đề bài yêu cầu; giáo viên để lớp tự phát hiện chỗ chưa khớp và nêu nhận xét của
mình.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Trưởng thành về thể chất đến tự nhiên theo tuổi,
nhưng trưởng thành về tâm lí và xã hội thì phải rèn mới có. Bốn biểu hiện ở mặt tâm lí
chính là bốn nội dung lớn mà chủ đề này sẽ đi lần lượt: ý chí, đam mê, tư duy độc lập và
khả năng thích ứng.
TIẾT 11. BIỂU HIỆN CỦA PHẨM CHẤT Ý CHÍ VÀ SỰ ĐAM MÊ
Kết nối hai tiết (3'): Bảng ba mặt ở tiết trước cho thấy mặt tâm lí có bốn nội dung phải rèn.
Tiết này đi vào hai nội dung đầu, cũng là hai thứ đi liền với nhau: ý chí và đam mê.
Nhiệm vụ 2.2. Ý chí và đam mê của Khánh hiện ra ở đâu (42')
a) Mục tiêu: Chỉ ra được những biểu hiện của ý chí và của sự đam mê trong một trường
hợp cụ thể; nêu được các biểu hiện chung của hai phẩm chất này và liên hệ với bản thân.
b) Nội dung: Trường hợp ở hoạt động 2 sách giáo khoa trang 17: Khánh mong muốn trở
thành cầu thủ bóng rổ chuyên nghiệp, chơi bóng rổ từ năm học lớp 8 và là thành viên Câu
lạc bộ Bóng rổ của trường; Khánh tìm đọc sách báo, xem các trận đấu đỉnh cao, tìm hiểu về
vận động viên, câu lạc bộ nổi tiếng, về kĩ thuật và chiến thuật; Khánh tự tạo một chỗ chơi
bóng rổ ngay cạnh nhà và luyện tập bất cứ lúc nào rảnh; Khánh tham gia đều đặn các buổi
tập dù đôi khi mệt mỏi, thiếu thời gian nghỉ vì việc học năm cuối cấp rất bận rộn. Từ đó lớp
rút ra sáu biểu hiện của phẩm chất ý chí và năm biểu hiện của sự đam mê mà sách gợi ý ở
cùng trang.
c) Sản phẩm: Bảng hai cột của nhóm: cột ý chí và cột đam mê, mỗi cột ghi biểu hiện chung
kèm câu trích dẫn từ trường hợp của Khánh làm bằng chứng; phiếu liên hệ cá nhân ở mục B
Phụ lục 1.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên phát bản in trường hợp của Khánh, chia lớp
thành sáu nhóm và giao nhiệm vụ: gạch chân từng chi tiết rồi xếp vào cột ý chí hay cột
đam mê, có chi tiết thuộc cả hai.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Các nhóm làm bảng hai cột. Giáo viên gợi mở bằng một
cách phân biệt: đam mê trả lời câu hỏi em thích gì, còn ý chí trả lời câu hỏi em vẫn làm
khi không còn thích nữa. Sau đó mỗi em viết hai dòng liên hệ bản thân.
3. Báo cáo, thảo luận (14'): Bốn nhóm trình bày, lớp tranh luận về những chi tiết bị xếp
khác nhau, ví dụ chi tiết tham gia đều đặn dù mệt mỏi thuộc ý chí hay đam mê. Giáo viên
để hai nhóm bảo vệ cách xếp của mình rồi cùng chốt.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Đam mê cho các em sức bật lúc đầu, ý chí giữ các
em lại lúc chán. Trường hợp của Khánh đáng học ở chỗ bạn ấy vẫn đến buổi tập vào
đúng năm cuối cấp bận rộn nhất, và đó là ranh giới giữa một sở thích với một con đường.
TIẾT 12. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI CÓ TƯ DUY ĐỘC LẬP
Kết nối hai tiết (3'): Có ý chí mà nghe theo mọi lời khuyên thì cũng chưa đi được xa. Tiết
này lớp bàn về nội dung thứ ba của mặt tâm lí: nghĩ bằng cái đầu của chính mình.
Nhiệm vụ 2.3. Tranh biện hai ý kiến về người tư duy độc lập (20')
a) Mục tiêu: Phân biệt được tư duy độc lập với sự bảo thủ qua việc tranh biện hai ý kiến
trái chiều và đưa ra ví dụ cụ thể làm minh chứng.
b) Nội dung: Hai ý kiến ở hoạt động 3 sách giáo khoa trang 17. Ý kiến thứ nhất: người tư
duy độc lập là người luôn giữ ý kiến của mình trong bất cứ hoàn cảnh nào. Ý kiến thứ hai:
người có tư duy độc lập là người luôn có cách nhìn riêng, biết thu thập, phân tích thông tin
đa chiều trước khi đưa ra kết luận. Lớp chia hai phe tranh biện, mỗi phe phải đưa ví dụ cụ
thể làm minh chứng.
c) Sản phẩm: Biên bản tranh biện gồm bốn lí lẽ của mỗi phe kèm ví dụ minh chứng và một
câu kết luận chung của lớp về ranh giới giữa độc lập và bảo thủ.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên viết hai ý kiến lên bảng, chia lớp thành hai phe
theo dãy bàn, cử một học sinh làm thư kí ghi biên bản, nêu luật: mỗi lí lẽ phải kèm một ví
dụ.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Hai phe chuẩn bị lí lẽ và ví dụ. Giáo viên gợi mở cho phe
bảo vệ ý kiến thứ nhất một trường hợp có thật là người phát hiện ra điều đúng khi cả tập
thể đều nói ngược lại.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Hai phe tranh biện, mỗi lượt một lí lẽ, luân phiên bốn lượt.
Thư kí ghi biên bản lên bảng cho cả lớp cùng nhìn.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Người bảo thủ giữ ý kiến vì đó là ý kiến của
mình; người tư duy độc lập giữ ý kiến vì đã kiểm chứng và sẵn sàng đổi khi có bằng
chứng ngược lại. Ranh giới nằm ở chỗ có chịu nghe và có chịu kiểm hay không.
Nhiệm vụ 2.4. Bảy đặc điểm của người có tư duy độc lập (22')
a) Mục tiêu: Xác định được những biểu hiện của tư duy độc lập và đối chiếu được với cách
nghĩ quen thuộc của bản thân.
b) Nội dung: Bảy biểu hiện ở hoạt động 3 sách giáo khoa trang 18: không lệ thuộc vào ý
kiến của người khác; biết lắng nghe ý kiến hợp lí của người khác; có cách nhìn riêng dựa
trên quan sát và kinh nghiệm cá nhân; biết tự đánh giá, tự kiểm chứng thông tin trước khi
đưa ra ý kiến; có thái độ bình tĩnh, không vội vàng nghe theo ý kiến của người khác; có kĩ
năng thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau; phân tích, xác định những dấu hiệu bản
chất của sự vật.
c) Sản phẩm: Bảng bảy đặc điểm trên giấy A3, mỗi đặc điểm ghép với một tình huống học
đường mà nó giúp xử lí; phiếu tự soi cá nhân với ba đặc điểm em thấy mình còn yếu nhất.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên chép bảy đặc điểm lên bảng và giao nhiệm vụ
ghép: mỗi đặc điểm gắn với một tình huống có thật ở lớp mà đặc điểm ấy giúp xử lí.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm làm bảng ghép, sau đó mỗi cá nhân đánh dấu ba
đặc điểm mình còn yếu. Giáo viên gợi ý tình huống thường gặp: bạn chuyển cho một tin
giật gân, cả nhóm cùng chọn một phương án mà mình thấy chưa ổn.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Ba nhóm trình bày bảng ghép. Lớp chỉ ra đặc điểm nào
không tìm được tình huống nào trong đời sống của lớp và cùng nghĩ thêm.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Bảy đặc điểm này chia làm hai vế. Ba đặc điểm
đầu giữ cho các em không bị cuốn theo, bốn đặc điểm sau dạy các em cách kiểm chứng.
Thiếu vế sau thì độc lập chỉ còn là cứng đầu.
TIẾT 13. QUYỀN CÔNG DÂN VÀ VIỆC BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN CỦA
EM
Kết nối hai tiết (3'): Trưởng thành về mặt xã hội, như bảng ở tiết 10 đã ghi, bắt đầu từ việc
nhận biết quyền và trách nhiệm công dân. Tiết này lớp làm việc với một quyền rất cụ thể ở
tuổi mười tám: quyền được bảo vệ thông tin cá nhân của chính mình.
Nhiệm vụ 2.5. Ba nhóm thông tin cá nhân và ba mục cần khoá (42')
a) Mục tiêu: Nhận biết được quyền và trách nhiệm công dân của bản thân trong việc bảo vệ
dữ liệu cá nhân; phân loại được thông tin cá nhân theo mức chia sẻ và chỉ ra được rủi ro của
việc để công khai những thông tin không nên công khai.
b) Nội dung: Học sinh làm việc trên phiếu giấy ở mục C Phụ lục 1. Trước hết mỗi em liệt
kê những thông tin về mình đã từng đưa lên mạng hoặc đã từng cung cấp cho một trang nào
đó. Sau đó xếp chúng vào ba nhóm: công khai được, chỉ chia sẻ với người quen, tuyệt đối
không chia sẻ. Cuối cùng chọn ba mục cần khoá hoặc gỡ ngay và ghi rủi ro của từng mục.
Việc này gắn với biểu hiện trưởng thành về xã hội ở trang 16 là có ý thức thực hiện quyền
và trách nhiệm công dân của bản thân.
c) Sản phẩm: Phiếu ba nhóm thông tin cá nhân của mỗi học sinh kèm ba mục cần khoá và
rủi ro tương ứng; bảng tổng hợp của lớp trên bảng lớp chỉ ghi tên nhóm thông tin, không ghi
nội dung cụ thể của ai.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên nêu rõ quy ước an toàn: phiếu này là của riêng
mỗi em, thầy cô không thu, không đọc, khi chia sẻ chỉ nói tên nhóm thông tin. Sau đó
giáo viên làm mẫu trên bảng với một hồ sơ giả định của bạn học sinh tên là M.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Học sinh liệt kê rồi phân loại vào ba nhóm, sau đó chọn ba
mục cần khoá và ghi rủi ro. Giáo viên đi một vòng, gợi ý bằng một câu hỏi duy nhất: nếu
người lạ có đúng thông tin này thì họ làm được gì với em.
3. Báo cáo, thảo luận (14'): Lớp gom bảng chung: từng em chỉ nêu tên nhóm thông tin
mình xếp vào ô tuyệt đối không chia sẻ, giáo viên ghi lên bảng và đánh dấu những mục
được nhiều em nhắc. Lớp bàn tiếp: những mục ấy bị lộ thì hậu quả gần nhất là gì.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Ở tuổi mười tám, các em tự chịu trách nhiệm về
dữ liệu của mình. Ngày sinh đầy đủ, số điện thoại, địa chỉ nhà và ảnh giấy tờ là bốn thứ
hay bị đưa lên mạng nhất và cũng là bốn thứ giúp người lạ mạo danh dễ nhất. Bảo vệ dữ
liệu của mình là một phần của việc làm chủ cuộc đời mình.
TIẾT 14. MÁY MÔ TẢ ĐIỂM MẠNH CỦA MỘT NGƯỜI CHÍNH XÁC ĐẾN
ĐÂU
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã quyết định giữ lại những dữ liệu nào cho riêng mình.
Tiết này lớp thấy mặt kia của quyết định ấy: khi thiếu dữ liệu, một phần mềm trí tuệ nhân
tạo sẽ mô tả các em ra sao.
Nhiệm vụ 2.6. Đối chiếu bản mô tả của máy với phiếu tự đánh giá (42')
a) Mục tiêu: Chỉ ra được những chỗ phần mềm trí tuệ nhân tạo suy đoán sai vì thiếu dữ liệu
cá nhân; nêu được quan điểm của bản thân về việc có nên đưa thêm dữ liệu thật vào để máy
đoán đúng hơn hay không.
b) Nội dung: Giáo viên nhập lên máy của lớp vài từ khoá về một học sinh giả định tên M,
ví dụ học lớp 12, thích bóng rổ, hay giúp bạn, rồi yêu cầu phần mềm trí tuệ nhân tạo mô tả
điểm mạnh của bạn ấy và chiếu kết quả lên tivi. Học sinh đối chiếu bản mô tả này với phiếu
tự đánh giá ba mặt trưởng thành mà mình đã làm ở tiết 10, tìm ba chỗ máy đoán sai và giải
thích vì sao sai. Sau đó lớp bàn câu hỏi khó: muốn máy đoán đúng hơn thì phải đưa thêm dữ
liệu thật, nhưng đưa thêm thì mất phần riêng tư vừa giữ ở tiết 13.
c) Sản phẩm: Phiếu đối chiếu ở mục C Phụ lục 1 gồm ba cột: máy nói gì, sự thật ra sao, vì
sao máy đoán sai; kèm một câu trả lời cá nhân cho câu hỏi có nên đưa thêm dữ liệu thật vào
hay không và vì sao.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên nhập từ khoá về bạn M lên máy của lớp trước
mặt học sinh, chiếu kết quả và phát phiếu đối chiếu. Giáo viên nói rõ tất cả dữ liệu vừa
nhập đều là giả định, không có thông tin thật của em nào.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Học sinh làm phiếu đối chiếu ba cột, sau đó viết câu trả lời
cho câu hỏi có nên đưa thêm dữ liệu thật. Giáo viên gợi mở: hãy tìm chỗ máy nói chung
chung đến mức đúng với bất cứ ai, và chỗ máy khen quá lời.
3. Báo cáo, thảo luận (14'): Bốn học sinh đọc phiếu của mình. Lớp gom thành ba kiểu
sai thường gặp của máy rồi bàn tiếp câu hỏi về dữ liệu, chia thành hai phía đồng ý và
không đồng ý.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Máy chỉ ghép lại từ những gì nó đọc được nên nó
đoán theo số đông, mà số đông thì không phải là em. Muốn máy nói đúng về mình thì
phải trả giá bằng dữ liệu riêng tư của mình, và đó là một lựa chọn có đánh đổi chứ không
có câu trả lời chung cho mọi người.
TIẾT 15. NHẬN DIỆN KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI SỰ THAY ĐỔI
Kết nối hai tiết (3'): Hai tiết vừa rồi lớp đã đối diện với một thay đổi rất mới là sống cùng
máy biết viết. Tiết này lớp học nội dung thứ tư của mặt tâm lí: thích ứng với mọi thay đổi
đang tới.
Nhiệm vụ 2.7. Quân đã thích ứng với hoàn cảnh mới bằng cách nào (20')
a) Mục tiêu: Chia sẻ được những tình huống thích ứng mà bản thân đã trải qua; chỉ ra được
các biểu hiện thích ứng của một nhân vật trong trường hợp cụ thể.
b) Nội dung: Trường hợp ở hoạt động 4 sách giáo khoa trang 18: Quân chuyển đến trường
mới, đường đi xa hơn, bố mẹ đi làm cả ngày không về nhà buổi trưa như trước, lớp có nhiều
bạn học giỏi nhất là môn Tiếng Anh; Quân tìm hiểu đường giao thông để kịp đưa em đi học
và đến trường đúng giờ, sắp xếp thời gian và phân công em cùng làm việc nhà, chủ động hỏi
thầy cô và các bạn khi chưa hiểu bài, tự đọc và nghe thêm để rèn nghe nói tiếng Anh, tích
cực tham gia hoạt động tập thể ở lớp, trường và khu dân cư để làm quen. Trước đó lớp chia
sẻ theo ba hướng gợi ý là thay đổi về môi trường sống, ở môi trường học tập và trong quan
hệ gia đình.
c) Sản phẩm: Bảng hai cột của nhóm: khó khăn Quân gặp và việc Quân đã làm để thích
ứng, có ít nhất bốn cặp; kèm một tình huống thích ứng của chính học sinh ghi vào mục B
Phụ lục 1.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên phát bản in trường hợp của Quân, nêu ba
hướng gợi ý để mỗi em nhớ lại một thay đổi mình từng trải
TRƯỜNG: ……………………………
TỔ: TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 12
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG — (Năm học 2026 - 2027)
CHỦ ĐỀ 2. TÔI TRƯỞNG THÀNH
(Số tiết: 11 — tuần 4 đến tuần 7, tiết 10 đến tiết 20)
Giáo viên: ……………………… | Lớp: ………… | Ngày dạy: ……………………
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Nêu được các biểu hiện và việc làm thể hiện sự trưởng thành của cá nhân trên ba mặt:
thể chất, tâm lí và xã hội.
– Trình bày được các biểu hiện của phẩm chất ý chí và của sự đam mê; nhận diện được ý
chí và đam mê của chính mình.
– Chỉ ra được các đặc điểm của người có tư duy độc lập và thể hiện được tư duy độc lập
khi trình bày quan điểm của bản thân.
– Kể được các hành động thể hiện khả năng thích ứng của cá nhân với sự thay đổi; nêu
được những việc cần làm để thích ứng với thay đổi đang và sẽ đến trong cuộc sống của
mình.
– Nhận biết được quyền và trách nhiệm công dân của bản thân, trong đó có quyền được
bảo vệ thông tin cá nhân trên môi trường số.
– Giới thiệu được đam mê của bản thân và quá trình theo đuổi đam mê đó.
– Thể hiện được việc làm chứng tỏ sự trưởng thành và thể hiện được ý chí của bản thân
trong các tình huống của cuộc sống.
– Lập và thực hiện được kế hoạch rèn luyện phẩm chất ý chí, sự đam mê, tư duy độc lập
và khả năng thích ứng; nhận xét được kết quả rèn luyện theo kế hoạch đó.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi nhận diện
những thay đổi đang tới ở ngưỡng rời trường phổ thông và tìm cách ứng phó; năng lực định
hướng nghề nghiệp khi soi lại đam mê và ý chí của bản thân để chọn hướng đi sau lớp 12.
Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự đánh giá mức trưởng thành của mình và lập kế
hoạch rèn luyện; giao tiếp và hợp tác khi tranh biện và khi sắm vai; giải quyết vấn đề và
sáng tạo khi xử lí các tình huống đòi hỏi phải tự quyết định giữa nhiều lời khuyên trái chiều.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
4.2.NC1a – bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số. Cụ thể trong
chủ đề này: trên phiếu giấy, học sinh liệt kê những thông tin cá nhân mình từng đưa lên
mạng, phân thành ba nhóm là công khai được, chỉ chia sẻ hẹp và tuyệt đối không chia sẻ;
ghi lại ba mục cần khoá hoặc gỡ và nêu rủi ro của từng mục nếu để công khai.
12.B1 – vấn đề đạo đức của trí tuệ nhân tạo. Cụ thể trong chủ đề này: giáo viên nhập vài
từ khoá về một học sinh giả định lên máy của lớp, yêu cầu phần mềm trí tuệ nhân tạo mô
tả điểm mạnh của bạn ấy rồi chiếu lên tivi; học sinh đối chiếu bản mô tả đó với phiếu tự
đánh giá của mình và chỉ ra ba chỗ máy suy đoán sai vì thiếu dữ liệu cá nhân, kèm câu trả
lời cho câu hỏi có nên đưa thêm dữ liệu thật vào để máy đoán đúng hơn không.
Minh chứng: phiếu ba nhóm thông tin cá nhân kèm ba mục cần khoá và rủi ro tương ứng;
phiếu đối chiếu bản mô tả của máy với phiếu tự đánh giá, ghi rõ ba chỗ máy đoán sai và lí
do; kế hoạch rèn luyện bốn mặt của bản thân.
3. Phẩm chất
Trung thực: nhận đúng mức trưởng thành của mình, không tô hồng cũng không hạ thấp
bản thân khi tự đánh giá.
Trách nhiệm: làm tròn vai của mình trong gia đình và trong lớp; giữ đúng những cam kết
đã đặt ra trong kế hoạch rèn luyện.
Chăm chỉ: kiên trì theo đuổi đam mê đã chọn, không bỏ dở khi gặp trở ngại hay khi kết quả
chưa như mong muốn.
Yêu nước và trách nhiệm công dân: hiểu và chủ động thực hiện quyền cùng trách nhiệm
công dân của mình ở tuổi mười tám, kể cả trên môi trường số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 (Kết nối tri thức với
cuộc sống), trang 14–23 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có nối Internet; giấy
A3, giấy A4, bút màu, giấy nhớ ba màu khác nhau; bản in trường hợp của Khánh ở trang 17
và của Quân ở trang 18; bản in các tình huống ở trang 19, trang 20, trang 21; bản in một bản
mô tả điểm mạnh do phần mềm trí tuệ nhân tạo viết cho một học sinh giả định, dùng khi mất
mạng; phiếu học tập ở Phụ lục 1; một đoạn phim ngắn hoặc bài hát về tuổi mười tám để
khởi động.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; một tấm ảnh của mình chụp cách đây ba năm và một tấm
chụp gần đây để so sánh; danh sách những việc nhà và việc lớp mà em đang đảm nhận.
Phương án dự phòng: khi mất điện hoặc mất mạng, giáo viên dùng bản mô tả do phần
mềm trí tuệ nhân tạo viết đã in sẵn từ trước thay cho việc chạy trực tiếp trên máy; các
trường hợp và tình huống đều đã có bản in nên mọi nhiệm vụ vẫn làm trọn được trên phiếu
giấy. Bảng kế hoạch rèn luyện kẻ tay trên giấy A4, không cần bảng tính.
An toàn: chỉ giáo viên thao tác trên máy của lớp và chỉ dùng dữ liệu của một học sinh giả
định, tuyệt đối không nhập tên thật, ngày sinh, số điện thoại hay địa chỉ của bất kì em nào
vào phần mềm. Phiếu rà soát thông tin cá nhân là tài liệu riêng của mỗi em, không thu,
không đọc trước lớp, không chụp lại; khi chia sẻ trước lớp học sinh chỉ nói nhóm thông tin,
không nói nội dung cụ thể. Phần chia sẻ về hoàn cảnh gia đình được giữ kín trong nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: nhận ra mình đã lớn → gọi tên ý chí và đam mê → tập nghĩ bằng đầu mình →
biết bảo vệ dữ liệu của mình → tập ứng phó với thay đổi → làm thật để chứng tỏ sự trưởng
thành → lập kế hoạch rèn luyện lâu dài.
Tiết
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm
Sản phẩm nối tiếp
Thời
gian
10
Người bạn ấy đã trưởng thành ở chỗ nào?
Bảng ba mặt trưởng thành: thể chất,
tâm lí, xã hội
45 phút
11
Ý chí và đam mê hiện ra qua những việc
gì?
Bảng biểu hiện ý chí và đam mê rút
từ trường hợp của Khánh
45 phút
12
Giữ ý kiến của mình và bảo thủ khác nhau Biên bản tranh biện và bảng bảy
ra sao?
đặc điểm tư duy độc lập
45 phút
13
Thông tin nào của em không nên đưa lên
mạng?
Phiếu ba nhóm thông tin cá nhân
kèm ba mục cần khoá
45 phút
14
Máy mô tả em có đúng không và vì sao
nó đoán sai?
Phiếu đối chiếu bản mô tả của máy
với phiếu tự đánh giá
45 phút
15
Thích ứng với thay đổi bắt đầu từ việc gì?
Bảng biểu hiện thích ứng rút từ
trường hợp của Quân
45 phút
16
Người trưởng thành ứng xử thế nào khi bị Hai kịch bản sắm vai và kế hoạch
nghi ngờ?
một việc thể hiện sự trưởng thành
45 phút
17
Đam mê của em bắt đầu từ đâu và đã đi
tới đâu?
Bài giới thiệu đam mê và nhóm bạn
cùng đam mê
45 phút
18
Làm sao giữ được ý chí khi mọi thứ
chống lại mình?
Hai kịch bản thể hiện ý chí và bảng
cách duy trì ý chí
45 phút
19
Tư duy độc lập được thử thách trong tình
huống nào?
Kết quả tranh biện hai nhận định và
ba phương án xử lí tình huống
45 phút
20
Bốn năm tới em sẽ rèn luyện điều gì?
Bảng thay đổi – việc cần làm và kế
hoạch rèn luyện bốn mặt
45 phút
TIẾT 10. NHỮNG BIỂU HIỆN TRƯỞNG THÀNH CỦA CÁ NHÂN
Hoạt động 1. Mở đầu – Đoán xem người đó là ai (8')
a) Mục tiêu: Khơi lên hứng thú với chủ đề bằng một trò chơi và làm xuất hiện câu hỏi:
trưởng thành được nhìn ra bằng những dấu hiệu nào.
b) Nội dung: Trò chơi ở hoạt động 1 sách giáo khoa trang 16. Mỗi nhóm bí mật chọn một
bạn học trong lớp và mô tả 5 biểu hiện của sự trưởng thành của bạn ấy, không nêu tên; cả
lớp đoán tên người được mô tả.
c) Sản phẩm: Sáu thẻ mô tả của sáu nhóm, mỗi thẻ có năm dòng biểu hiện; danh sách các
dấu hiệu trưởng thành mà cả lớp nhận ra được ghi lên bảng.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (1'): Giáo viên phát mỗi nhóm một thẻ giấy, nêu luật chơi: mô
tả năm biểu hiện trưởng thành, chỉ nói điều tốt, không nói ngoại hình theo hướng chê.
2. Thực hiện nhiệm vụ (3'): Các nhóm bí mật chọn bạn và viết năm biểu hiện. Giáo viên
nhắc các nhóm viết biểu hiện đủ riêng để đoán ra được nhưng đủ tế nhị để bạn ấy vui khi
nghe.
3. Báo cáo, thảo luận (3'): Các nhóm lần lượt đọc thẻ, lớp đoán tên. Giáo viên ghi nhanh
lên bảng những dấu hiệu được nhắc nhiều nhất.
4. Kết luận, nhận định (1'): GV chốt: Nhìn vào bảng vừa ghi, các em thấy trưởng thành
không chỉ là cao lên hay đổi giọng. Mười một tiết tới của chủ đề này sẽ đi vào từng mặt
của sự trưởng thành ấy.
Khung định hướng nội dung hoạt động trong chủ đề — SGK trang 15
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi hết mười một định hướng nội dung của chủ đề ở sách giáo khoa trang 15,
từ biểu hiện trưởng thành, ý chí, đam mê, tư duy độc lập đến khả năng thích ứng và kế
hoạch rèn luyện bản thân.
b) Nội dung: Mười ba nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 10 đến tiết 20, bám mười hoạt
động của sách giáo khoa trang 16 đến trang 23.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được
lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 2.1. Ba mặt trưởng thành của một con người (37')
a) Mục tiêu: Nhận diện được những biểu hiện trưởng thành của cá nhân trên ba mặt thể
chất, tâm lí và xã hội; xác định được mình đang ở đâu trên từng mặt.
b) Nội dung: Gợi ý ở hoạt động 1 sách giáo khoa trang 16 chia biểu hiện trưởng thành
thành ba mặt. Trưởng thành về thể chất gồm tăng chiều cao, thay đổi cân nặng, thay đổi
giọng nói. Trưởng thành về tâm lí gồm có ý chí và kiên định với mục tiêu đề ra, có đam mê
riêng và quyết tâm theo đuổi, có khả năng tư duy độc lập, có khả năng linh hoạt thích ứng
với thay đổi của cuộc sống. Trưởng thành về xã hội gồm nhận biết quyền và trách nhiệm
công dân, có ý thức thực hiện quyền và trách nhiệm ấy, chủ động thiết lập và duy trì các mối
quan hệ xã hội, thực hiện việc làm thể hiện quyền và trách nhiệm của bản thân trong gia
đình, có khả năng tổ chức cuộc sống cá nhân, công việc và quản lí bản thân. Ví dụ về bạn V
ở trang 16 được dùng làm mẫu để đối chiếu.
c) Sản phẩm: Bảng ba mặt trưởng thành trên giấy A3 của nhóm, mỗi mặt có ít nhất bốn
biểu hiện kèm một việc làm minh hoạ; phiếu tự soi cá nhân ở mục B Phụ lục 1 với ba mức
đã vững, đang tập, chưa bắt đầu.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (4'): Giáo viên kẻ bảng ba cột lên bảng lớp, phát mỗi nhóm
một tờ A3 và nêu nhiệm vụ kép: nhóm dựng bảng chung, mỗi cá nhân tự soi mình theo
ba mức trên phiếu riêng.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Các nhóm đọc gợi ý trang 16, xếp biểu hiện vào ba cột rồi
thêm việc làm minh hoạ. Sau đó mỗi em tự đánh dấu ba mức vào phiếu. Giáo viên gợi ý
nhóm nào lúng túng ở mặt xã hội bằng câu hỏi: ở tuổi mười tám các em có thêm quyền gì
mà năm ngoái chưa có.
3. Báo cáo, thảo luận (10'): Ba nhóm treo bảng và trình bày. Lớp đối chiếu với ví dụ về
bạn V ở trang 16 và cùng đếm xem trong ví dụ ấy sách nêu mấy biểu hiện so với con số 5
mà đề bài yêu cầu; giáo viên để lớp tự phát hiện chỗ chưa khớp và nêu nhận xét của
mình.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Trưởng thành về thể chất đến tự nhiên theo tuổi,
nhưng trưởng thành về tâm lí và xã hội thì phải rèn mới có. Bốn biểu hiện ở mặt tâm lí
chính là bốn nội dung lớn mà chủ đề này sẽ đi lần lượt: ý chí, đam mê, tư duy độc lập và
khả năng thích ứng.
TIẾT 11. BIỂU HIỆN CỦA PHẨM CHẤT Ý CHÍ VÀ SỰ ĐAM MÊ
Kết nối hai tiết (3'): Bảng ba mặt ở tiết trước cho thấy mặt tâm lí có bốn nội dung phải rèn.
Tiết này đi vào hai nội dung đầu, cũng là hai thứ đi liền với nhau: ý chí và đam mê.
Nhiệm vụ 2.2. Ý chí và đam mê của Khánh hiện ra ở đâu (42')
a) Mục tiêu: Chỉ ra được những biểu hiện của ý chí và của sự đam mê trong một trường
hợp cụ thể; nêu được các biểu hiện chung của hai phẩm chất này và liên hệ với bản thân.
b) Nội dung: Trường hợp ở hoạt động 2 sách giáo khoa trang 17: Khánh mong muốn trở
thành cầu thủ bóng rổ chuyên nghiệp, chơi bóng rổ từ năm học lớp 8 và là thành viên Câu
lạc bộ Bóng rổ của trường; Khánh tìm đọc sách báo, xem các trận đấu đỉnh cao, tìm hiểu về
vận động viên, câu lạc bộ nổi tiếng, về kĩ thuật và chiến thuật; Khánh tự tạo một chỗ chơi
bóng rổ ngay cạnh nhà và luyện tập bất cứ lúc nào rảnh; Khánh tham gia đều đặn các buổi
tập dù đôi khi mệt mỏi, thiếu thời gian nghỉ vì việc học năm cuối cấp rất bận rộn. Từ đó lớp
rút ra sáu biểu hiện của phẩm chất ý chí và năm biểu hiện của sự đam mê mà sách gợi ý ở
cùng trang.
c) Sản phẩm: Bảng hai cột của nhóm: cột ý chí và cột đam mê, mỗi cột ghi biểu hiện chung
kèm câu trích dẫn từ trường hợp của Khánh làm bằng chứng; phiếu liên hệ cá nhân ở mục B
Phụ lục 1.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên phát bản in trường hợp của Khánh, chia lớp
thành sáu nhóm và giao nhiệm vụ: gạch chân từng chi tiết rồi xếp vào cột ý chí hay cột
đam mê, có chi tiết thuộc cả hai.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Các nhóm làm bảng hai cột. Giáo viên gợi mở bằng một
cách phân biệt: đam mê trả lời câu hỏi em thích gì, còn ý chí trả lời câu hỏi em vẫn làm
khi không còn thích nữa. Sau đó mỗi em viết hai dòng liên hệ bản thân.
3. Báo cáo, thảo luận (14'): Bốn nhóm trình bày, lớp tranh luận về những chi tiết bị xếp
khác nhau, ví dụ chi tiết tham gia đều đặn dù mệt mỏi thuộc ý chí hay đam mê. Giáo viên
để hai nhóm bảo vệ cách xếp của mình rồi cùng chốt.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Đam mê cho các em sức bật lúc đầu, ý chí giữ các
em lại lúc chán. Trường hợp của Khánh đáng học ở chỗ bạn ấy vẫn đến buổi tập vào
đúng năm cuối cấp bận rộn nhất, và đó là ranh giới giữa một sở thích với một con đường.
TIẾT 12. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGƯỜI CÓ TƯ DUY ĐỘC LẬP
Kết nối hai tiết (3'): Có ý chí mà nghe theo mọi lời khuyên thì cũng chưa đi được xa. Tiết
này lớp bàn về nội dung thứ ba của mặt tâm lí: nghĩ bằng cái đầu của chính mình.
Nhiệm vụ 2.3. Tranh biện hai ý kiến về người tư duy độc lập (20')
a) Mục tiêu: Phân biệt được tư duy độc lập với sự bảo thủ qua việc tranh biện hai ý kiến
trái chiều và đưa ra ví dụ cụ thể làm minh chứng.
b) Nội dung: Hai ý kiến ở hoạt động 3 sách giáo khoa trang 17. Ý kiến thứ nhất: người tư
duy độc lập là người luôn giữ ý kiến của mình trong bất cứ hoàn cảnh nào. Ý kiến thứ hai:
người có tư duy độc lập là người luôn có cách nhìn riêng, biết thu thập, phân tích thông tin
đa chiều trước khi đưa ra kết luận. Lớp chia hai phe tranh biện, mỗi phe phải đưa ví dụ cụ
thể làm minh chứng.
c) Sản phẩm: Biên bản tranh biện gồm bốn lí lẽ của mỗi phe kèm ví dụ minh chứng và một
câu kết luận chung của lớp về ranh giới giữa độc lập và bảo thủ.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên viết hai ý kiến lên bảng, chia lớp thành hai phe
theo dãy bàn, cử một học sinh làm thư kí ghi biên bản, nêu luật: mỗi lí lẽ phải kèm một ví
dụ.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Hai phe chuẩn bị lí lẽ và ví dụ. Giáo viên gợi mở cho phe
bảo vệ ý kiến thứ nhất một trường hợp có thật là người phát hiện ra điều đúng khi cả tập
thể đều nói ngược lại.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Hai phe tranh biện, mỗi lượt một lí lẽ, luân phiên bốn lượt.
Thư kí ghi biên bản lên bảng cho cả lớp cùng nhìn.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Người bảo thủ giữ ý kiến vì đó là ý kiến của
mình; người tư duy độc lập giữ ý kiến vì đã kiểm chứng và sẵn sàng đổi khi có bằng
chứng ngược lại. Ranh giới nằm ở chỗ có chịu nghe và có chịu kiểm hay không.
Nhiệm vụ 2.4. Bảy đặc điểm của người có tư duy độc lập (22')
a) Mục tiêu: Xác định được những biểu hiện của tư duy độc lập và đối chiếu được với cách
nghĩ quen thuộc của bản thân.
b) Nội dung: Bảy biểu hiện ở hoạt động 3 sách giáo khoa trang 18: không lệ thuộc vào ý
kiến của người khác; biết lắng nghe ý kiến hợp lí của người khác; có cách nhìn riêng dựa
trên quan sát và kinh nghiệm cá nhân; biết tự đánh giá, tự kiểm chứng thông tin trước khi
đưa ra ý kiến; có thái độ bình tĩnh, không vội vàng nghe theo ý kiến của người khác; có kĩ
năng thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau; phân tích, xác định những dấu hiệu bản
chất của sự vật.
c) Sản phẩm: Bảng bảy đặc điểm trên giấy A3, mỗi đặc điểm ghép với một tình huống học
đường mà nó giúp xử lí; phiếu tự soi cá nhân với ba đặc điểm em thấy mình còn yếu nhất.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên chép bảy đặc điểm lên bảng và giao nhiệm vụ
ghép: mỗi đặc điểm gắn với một tình huống có thật ở lớp mà đặc điểm ấy giúp xử lí.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm làm bảng ghép, sau đó mỗi cá nhân đánh dấu ba
đặc điểm mình còn yếu. Giáo viên gợi ý tình huống thường gặp: bạn chuyển cho một tin
giật gân, cả nhóm cùng chọn một phương án mà mình thấy chưa ổn.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Ba nhóm trình bày bảng ghép. Lớp chỉ ra đặc điểm nào
không tìm được tình huống nào trong đời sống của lớp và cùng nghĩ thêm.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Bảy đặc điểm này chia làm hai vế. Ba đặc điểm
đầu giữ cho các em không bị cuốn theo, bốn đặc điểm sau dạy các em cách kiểm chứng.
Thiếu vế sau thì độc lập chỉ còn là cứng đầu.
TIẾT 13. QUYỀN CÔNG DÂN VÀ VIỆC BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN CỦA
EM
Kết nối hai tiết (3'): Trưởng thành về mặt xã hội, như bảng ở tiết 10 đã ghi, bắt đầu từ việc
nhận biết quyền và trách nhiệm công dân. Tiết này lớp làm việc với một quyền rất cụ thể ở
tuổi mười tám: quyền được bảo vệ thông tin cá nhân của chính mình.
Nhiệm vụ 2.5. Ba nhóm thông tin cá nhân và ba mục cần khoá (42')
a) Mục tiêu: Nhận biết được quyền và trách nhiệm công dân của bản thân trong việc bảo vệ
dữ liệu cá nhân; phân loại được thông tin cá nhân theo mức chia sẻ và chỉ ra được rủi ro của
việc để công khai những thông tin không nên công khai.
b) Nội dung: Học sinh làm việc trên phiếu giấy ở mục C Phụ lục 1. Trước hết mỗi em liệt
kê những thông tin về mình đã từng đưa lên mạng hoặc đã từng cung cấp cho một trang nào
đó. Sau đó xếp chúng vào ba nhóm: công khai được, chỉ chia sẻ với người quen, tuyệt đối
không chia sẻ. Cuối cùng chọn ba mục cần khoá hoặc gỡ ngay và ghi rủi ro của từng mục.
Việc này gắn với biểu hiện trưởng thành về xã hội ở trang 16 là có ý thức thực hiện quyền
và trách nhiệm công dân của bản thân.
c) Sản phẩm: Phiếu ba nhóm thông tin cá nhân của mỗi học sinh kèm ba mục cần khoá và
rủi ro tương ứng; bảng tổng hợp của lớp trên bảng lớp chỉ ghi tên nhóm thông tin, không ghi
nội dung cụ thể của ai.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên nêu rõ quy ước an toàn: phiếu này là của riêng
mỗi em, thầy cô không thu, không đọc, khi chia sẻ chỉ nói tên nhóm thông tin. Sau đó
giáo viên làm mẫu trên bảng với một hồ sơ giả định của bạn học sinh tên là M.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Học sinh liệt kê rồi phân loại vào ba nhóm, sau đó chọn ba
mục cần khoá và ghi rủi ro. Giáo viên đi một vòng, gợi ý bằng một câu hỏi duy nhất: nếu
người lạ có đúng thông tin này thì họ làm được gì với em.
3. Báo cáo, thảo luận (14'): Lớp gom bảng chung: từng em chỉ nêu tên nhóm thông tin
mình xếp vào ô tuyệt đối không chia sẻ, giáo viên ghi lên bảng và đánh dấu những mục
được nhiều em nhắc. Lớp bàn tiếp: những mục ấy bị lộ thì hậu quả gần nhất là gì.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Ở tuổi mười tám, các em tự chịu trách nhiệm về
dữ liệu của mình. Ngày sinh đầy đủ, số điện thoại, địa chỉ nhà và ảnh giấy tờ là bốn thứ
hay bị đưa lên mạng nhất và cũng là bốn thứ giúp người lạ mạo danh dễ nhất. Bảo vệ dữ
liệu của mình là một phần của việc làm chủ cuộc đời mình.
TIẾT 14. MÁY MÔ TẢ ĐIỂM MẠNH CỦA MỘT NGƯỜI CHÍNH XÁC ĐẾN
ĐÂU
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã quyết định giữ lại những dữ liệu nào cho riêng mình.
Tiết này lớp thấy mặt kia của quyết định ấy: khi thiếu dữ liệu, một phần mềm trí tuệ nhân
tạo sẽ mô tả các em ra sao.
Nhiệm vụ 2.6. Đối chiếu bản mô tả của máy với phiếu tự đánh giá (42')
a) Mục tiêu: Chỉ ra được những chỗ phần mềm trí tuệ nhân tạo suy đoán sai vì thiếu dữ liệu
cá nhân; nêu được quan điểm của bản thân về việc có nên đưa thêm dữ liệu thật vào để máy
đoán đúng hơn hay không.
b) Nội dung: Giáo viên nhập lên máy của lớp vài từ khoá về một học sinh giả định tên M,
ví dụ học lớp 12, thích bóng rổ, hay giúp bạn, rồi yêu cầu phần mềm trí tuệ nhân tạo mô tả
điểm mạnh của bạn ấy và chiếu kết quả lên tivi. Học sinh đối chiếu bản mô tả này với phiếu
tự đánh giá ba mặt trưởng thành mà mình đã làm ở tiết 10, tìm ba chỗ máy đoán sai và giải
thích vì sao sai. Sau đó lớp bàn câu hỏi khó: muốn máy đoán đúng hơn thì phải đưa thêm dữ
liệu thật, nhưng đưa thêm thì mất phần riêng tư vừa giữ ở tiết 13.
c) Sản phẩm: Phiếu đối chiếu ở mục C Phụ lục 1 gồm ba cột: máy nói gì, sự thật ra sao, vì
sao máy đoán sai; kèm một câu trả lời cá nhân cho câu hỏi có nên đưa thêm dữ liệu thật vào
hay không và vì sao.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên nhập từ khoá về bạn M lên máy của lớp trước
mặt học sinh, chiếu kết quả và phát phiếu đối chiếu. Giáo viên nói rõ tất cả dữ liệu vừa
nhập đều là giả định, không có thông tin thật của em nào.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Học sinh làm phiếu đối chiếu ba cột, sau đó viết câu trả lời
cho câu hỏi có nên đưa thêm dữ liệu thật. Giáo viên gợi mở: hãy tìm chỗ máy nói chung
chung đến mức đúng với bất cứ ai, và chỗ máy khen quá lời.
3. Báo cáo, thảo luận (14'): Bốn học sinh đọc phiếu của mình. Lớp gom thành ba kiểu
sai thường gặp của máy rồi bàn tiếp câu hỏi về dữ liệu, chia thành hai phía đồng ý và
không đồng ý.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Máy chỉ ghép lại từ những gì nó đọc được nên nó
đoán theo số đông, mà số đông thì không phải là em. Muốn máy nói đúng về mình thì
phải trả giá bằng dữ liệu riêng tư của mình, và đó là một lựa chọn có đánh đổi chứ không
có câu trả lời chung cho mọi người.
TIẾT 15. NHẬN DIỆN KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VỚI SỰ THAY ĐỔI
Kết nối hai tiết (3'): Hai tiết vừa rồi lớp đã đối diện với một thay đổi rất mới là sống cùng
máy biết viết. Tiết này lớp học nội dung thứ tư của mặt tâm lí: thích ứng với mọi thay đổi
đang tới.
Nhiệm vụ 2.7. Quân đã thích ứng với hoàn cảnh mới bằng cách nào (20')
a) Mục tiêu: Chia sẻ được những tình huống thích ứng mà bản thân đã trải qua; chỉ ra được
các biểu hiện thích ứng của một nhân vật trong trường hợp cụ thể.
b) Nội dung: Trường hợp ở hoạt động 4 sách giáo khoa trang 18: Quân chuyển đến trường
mới, đường đi xa hơn, bố mẹ đi làm cả ngày không về nhà buổi trưa như trước, lớp có nhiều
bạn học giỏi nhất là môn Tiếng Anh; Quân tìm hiểu đường giao thông để kịp đưa em đi học
và đến trường đúng giờ, sắp xếp thời gian và phân công em cùng làm việc nhà, chủ động hỏi
thầy cô và các bạn khi chưa hiểu bài, tự đọc và nghe thêm để rèn nghe nói tiếng Anh, tích
cực tham gia hoạt động tập thể ở lớp, trường và khu dân cư để làm quen. Trước đó lớp chia
sẻ theo ba hướng gợi ý là thay đổi về môi trường sống, ở môi trường học tập và trong quan
hệ gia đình.
c) Sản phẩm: Bảng hai cột của nhóm: khó khăn Quân gặp và việc Quân đã làm để thích
ứng, có ít nhất bốn cặp; kèm một tình huống thích ứng của chính học sinh ghi vào mục B
Phụ lục 1.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên phát bản in trường hợp của Quân, nêu ba
hướng gợi ý để mỗi em nhớ lại một thay đổi mình từng trải
 









Các ý kiến mới nhất