GA TV4 HK2 có tích hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 15h:51' 20-09-2026
Dung lượng: 42.0 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 15h:51' 20-09-2026
Dung lượng: 42.0 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 19
CHỦ ĐIỂM 5: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG - BÀI 1: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
TIẾT 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Hải Thượng Lãn Ông; biết ngắt nghỉ ở câu dài, nhấn giọng ở
những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.
- Nắm được ý chính của từng đoạn; hiểu được Hải Thượng Lãn Ông là thầy thuốc hết lòng thương
yêu, chăm sóc người bệnh.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu; nêu được những chi tiết thể hiện tấm lòng thương người và
tinh thần tự học của Hải Thượng Lãn Ông.
- Biết vận dụng bài học để trân trọng, yêu thương, chia sẻ và giúp đỡ người gặp khó khăn trong
cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc trước văn bản, luyện đọc đúng và tìm hiểu nghĩa từ khó.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe và bổ sung ý kiến khi tìm chi tiết trong
bài.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết liên hệ bài học với việc chăm sóc sức khoẻ và giúp đỡ người
khác.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ người ốm đau, người gặp khó khăn.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, tìm ý và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khỏe của bản thân và quan tâm đến sức khỏe của người xung
quanh.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu quyền được chăm sóc sức khỏe; học tập tấm gương nhân ái, tận tụy vì
người bệnh của Hải Thượng Lãn Ông.
- Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ con người trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức
khỏe như đọc phim X-quang, cảnh báo bệnh sớm; đồng thời hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ, không
thay thế lòng nhân ái của thầy thuốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài đọc, ảnh Hải Thượng Lãn Ông, bảng từ khó, phiếu câu hỏi đọc hiểu,
hình/video ngắn về AI hỗ trợ y tế nếu có.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút, chuẩn bị chia sẻ câu hiểu biết về nghề thầy thuốc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú vào chủ điểm Sống để yêu thương; kết nối hiểu biết của HS về nghề
thầy thuốc với bài đọc.
- GV giới thiệu chủ điểm Sống để yêu - HS quan sát tranh và nêu: bố che ô cho con, bạn
thương và yêu cầu HS quan sát tranh giúp bạn, em bé chăm sóc mèo, người thân quan tâm
chủ điểm: Tranh gợi cho em những
ông bà; các việc làm thể hiện sự yêu thương, chia sẻ.
việc làm yêu thương nào?
- GV hỏi: Em hiểu thế nào về câu nói - HS trả lời: Người thầy thuốc cần chữa bệnh tận tình,
“Thầy thuốc như mẹ hiền”?
chăm sóc người bệnh chu đáo, yêu thương bệnh nhân
như người thân.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ một việc
làm thể hiện sự chăm sóc sức khỏe
cho người thân.
- HS chia sẻ: nhắc ông bà uống thuốc đúng giờ, lấy
nước cho mẹ khi mẹ ốm, nhắc em rửa tay trước khi
ăn.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng
ta đọc văn bản về Hải Thượng Lãn
Ông, một thầy thuốc nổi tiếng giàu
lòng nhân ái của nước ta.
- HS lắng nghe, mở SGK bài Hải Thượng Lãn Ông.
2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản, hiểu từ khó và bước đầu nắm mạch nội dung bài đọc.
- GV chiếu tranh minh họa trong SGK
và yêu cầu HS quan sát: Trong tranh
có những ai? Em dự đoán câu chuyện
nói về việc gì?
- HS quan sát tranh, dự đoán: Có thầy thuốc, người
bệnh, người nhà bệnh nhân và chiếc thuyền; câu
chuyện có thể nói về một thầy thuốc chữa bệnh cứu
người.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng
- HS lắng nghe, theo dõi SGK và nhận biết cách đọc.
chậm rãi, trang trọng; nhấn giọng ở
các từ ngữ: thông minh, học rộng,
quyết học nghề y, không quản ngày
đêm, không lấy tiền, cho gạo, củi, dầu
đèn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: - HS luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp; sửa phát âm
Hải Thượng Lãn Ông, Lê Hữu Trác, theo hướng dẫn của GV.
trèo đèo, lội suối, ròng rã, danh y.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu
- HS luyện đọc câu dài, biết ngắt nghỉ sau các cụm từ
dài: Bên cạnh việc làm thuốc, Hải
và đọc rõ các ý trong câu.
Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều
công sức nghiên cứu, viết sách, để lại
cho đời nhiều tác phẩm lớn, có giá trị
về y học, văn hóa và lịch sử.
- GV chia bài thành 4 đoạn và giao
nhiệm vụ đọc nối tiếp trong nhóm 4.
- HS đọc nối tiếp trong nhóm; mỗi bạn đọc một đoạn
và góp ý cho nhau về giọng đọc.
- GV yêu cầu HS đọc phần Từ ngữ và - HS nêu: Hải Thượng Lãn Ông là tên hiệu của Lê
giải thích nhanh nghĩa của Hải
Hữu Trác; nghề y là nghề khám và chữa bệnh; danh y
Thượng Lãn Ông, nghề y, danh y.
là thầy thuốc giỏi, nổi tiếng.
3. Khám phá - Đọc hiểu
Mục tiêu: Trả lời câu hỏi đọc hiểu; hiểu tấm lòng nhân ái, tinh thần tự học và giá trị của
nghề thầy thuốc.
Mục tiêu tích hợp: HS hiểu quyền được chăm sóc sức khỏe; nhận biết AI có thể hỗ trợ y tế
nhưng lòng nhân ái vẫn thuộc về con người.
- GV nêu câu hỏi 1: Hải Thượng Lãn
- HS trả lời: Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê Hữu
Ông là ai? Vì sao ông quyết học nghề Trác, là thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ
y?
XVIII. Ông quyết học nghề y vì từng ốm nặng, được
thầy thuốc giỏi chữa khỏi và nhận ra biết chữa bệnh
không chỉ cứu mình mà còn giúp được người khác.
- GV nêu câu hỏi 2: Hải Thượng Lãn
Ông đã học nghề y như thế nào?
- HS trả lời: Ông lên kinh đô học nghề y nhưng
không tìm được thầy giỏi, nên trở về quê, vừa học
qua sách vở, vừa tự học qua việc chữa bệnh giúp dân.
- GV nêu câu hỏi 3: Những chi tiết
nào cho thấy ông rất thương người
nghèo?
- HS trả lời: Ông không quản ngày đêm, mưa nắng,
trèo đèo lội suối đi chữa bệnh; với người nghèo, ông
thường khám bệnh và cho thuốc không lấy tiền; có
lần còn cho gia đình người bệnh gạo, củi, dầu đèn.
- GV nêu câu hỏi 4: Vì sao Hải
- HS trả lời: Vì ông không chỉ chữa bệnh cứu người
Thượng Lãn Ông được coi là một bậc mà còn nghiên cứu, viết nhiều sách có giá trị về y
danh y của Việt Nam?
học, văn hóa và lịch sử, để lại nhiều đóng góp lớn cho
đời sau.
- GV hỏi: Qua việc Hải Thượng Lãn
Ông chữa bệnh cho người nghèo, em
hiểu mỗi người có quyền gì về sức
khỏe?
- HS trả lời: Mỗi người có quyền được chăm sóc sức
khỏe, được khám chữa bệnh và được tôn trọng khi
ốm đau, dù giàu hay nghèo.
- GV diễn giải: Quyền được chăm sóc - HS lắng nghe, liên hệ: Em cần hỏi thăm bạn khi bạn
sức khỏe giúp con người được bảo vệ ốm, nhắc người thân đi khám khi có dấu hiệu bệnh và
tính mạng, được chữa bệnh kịp thời
biết cảm thông với người gặp khó khăn.
và được đối xử nhân ái. Tấm gương
Hải Thượng Lãn Ông nhắc chúng ta
biết quan tâm người bệnh, không thờ
ơ trước khó khăn của người khác.
- GV hỏi: Ngày nay, AI có thể hỗ trợ
bác sĩ trong những việc nào? AI có
thể thay thế lòng thương người của
thầy thuốc không?
- HS trả lời: AI có thể hỗ trợ đọc phim X-quang, gợi ý
cảnh báo bệnh sớm, quản lí hồ sơ sức khỏe; nhưng AI
không có lòng nhân ái, không thay thế sự chăm sóc,
an ủi của con người.
- GV kết luận: Công nghệ, trong đó
có AI, có thể giúp bác sĩ làm việc
chính xác hơn, nhưng người thầy
thuốc vẫn cần kiến thức, trách nhiệm
và trái tim yêu thương người bệnh.
- HS ghi nhớ: Khi dùng công nghệ trong y tế cần có
sự kiểm tra của bác sĩ và luôn đặt sự an toàn, nhân ái
với người bệnh lên trước.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu: Bài đọc ca ngợi Hải Thượng Lãn Ông là
thầy thuốc giàu lòng thương người, có tinh thần tự
học và có nhiều đóng góp cho y học Việt Nam.
4. Luyện tập - Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu: Luyện đọc diễn cảm đoạn văn, thể hiện sự kính trọng đối với danh y Hải Thượng
Lãn Ông.
- GV chọn đoạn nói về việc ông chữa - HS đánh dấu chỗ ngắt nghỉ, luyện đọc theo hướng
bệnh cho người nghèo và hướng dẫn dẫn.
HS đọc chậm rãi, nhấn giọng ở các
chi tiết thể hiện lòng nhân ái.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4, - HS luyện đọc theo nhóm; bạn nghe nhận xét: đọc rõ
góp ý cho nhau về tốc độ, phát âm và hơn, ngắt nghỉ đúng hơn ở câu dài.
giọng đọc.
- GV mời 2 - 3 HS đọc diễn cảm
trước lớp.
- HS đọc diễn cảm; lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc
rõ và truyền cảm.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Liên hệ bài học với việc chăm sóc sức khỏe và giúp đỡ người gặp khó khăn.
- GV yêu cầu HS nói một việc em có
thể làm để quan tâm người ốm hoặc
người gặp khó khăn.
- HS nêu: Em thăm hỏi bạn bị ốm, giúp bạn chép bài,
nhắc người thân uống thuốc đúng giờ, giữ vệ sinh cá
nhân để phòng bệnh.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
chuẩn bị bài Luyện từ và câu: Câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 19
BÀI 1: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được câu là một tập hợp từ thường diễn đạt một ý trọn vẹn.
- Biết dựa vào dấu hiệu chữ cái đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu kết thúc để nhận diện câu
trong đoạn văn.
- Phân biệt được trường hợp là câu và chưa phải là câu; biết sắp xếp từ ngữ thành câu đúng.
- Đặt được câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm dựa vào tranh.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm để thống nhất đáp án, biết lắng nghe và bổ sung ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sắp xếp từ ngữ hợp lí để tạo câu có nghĩa.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, hoàn thành bài đúng thời gian.
- Trách nhiệm: Có ý thức dùng câu đúng khi nói và viết.
- Nhân ái: Biết sử dụng lời nói lịch sự, phù hợp khi giao tiếp với người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài tập SGK trang 147 - 148, tranh minh họa, bảng phụ, thẻ từ, phiếu học tập.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở, bút, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức về từ và tạo hứng thú cho tiết học về câu.
- GV tổ chức trò chơi “Tìm nhanh”:
- HS tham gia: bác sĩ, học sinh; khám bệnh, giúp đỡ;
Tìm một danh từ chỉ người, một động hiền hậu, chăm chỉ.
từ chỉ hoạt động và một tính từ chỉ
đặc điểm.
- GV hỏi: Khi các từ được sắp xếp
đúng trật tự và diễn đạt một ý trọn
vẹn thì tạo thành gì?
- HS trả lời: Khi các từ được sắp xếp đúng và diễn đạt
một ý trọn vẹn thì tạo thành câu.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay
giúp các em nhận biết câu và luyện
đặt câu đúng.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá - Bài tập 1
Mục tiêu: Nhận biết số câu trong đoạn văn dựa vào dấu hiệu hình thức và nội dung.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 1: Đoạn
văn dưới đây có mấy câu? Nhờ đâu
em biết như vậy?
- HS đọc yêu cầu bài tập, đọc thầm đoạn văn trong
SGK.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Đếm
số câu trong đoạn văn và nêu căn cứ
nhận biết.
- HS thảo luận nhóm 2, dùng bút chì đánh dấu cuối
mỗi câu.
- GV mời đại diện nhóm trình bày:
Đoạn văn có mấy câu?
- HS trả lời: Đoạn văn có 6 câu.
- GV hỏi: Nhờ đâu em biết đoạn văn
có 6 câu?
- HS trả lời: Em biết nhờ chữ cái đầu câu viết hoa và
cuối câu có dấu chấm.
- GV chốt: Một câu thường bắt đầu
- HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
bằng chữ cái viết hoa và kết thúc bằng
dấu câu.
3. Khám phá - Bài tập 2
Mục tiêu: Phân biệt trường hợp là câu và chưa phải là câu.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 2: Xét
các kết hợp từ dưới đây, cho biết
trường hợp nào là câu, trường hợp
nào chưa phải là câu. Vì sao?
- HS đọc yêu cầu, quan sát các thẻ từ quanh tranh.
- GV hỏi: Kết hợp từ “Bà muốn sang
đường phải không ạ?” có phải là câu
không? Vì sao?
- HS trả lời: Có, vì diễn đạt ý trọn vẹn và cuối câu có
dấu hỏi.
- GV hỏi: Kết hợp từ “giúp đỡ người
già” có phải là câu không? Vì sao?
- HS trả lời: Chưa phải là câu, vì chưa diễn đạt trọn
vẹn ai làm gì hoặc sự việc gì.
- GV tổ chức HS làm nhóm 4, xếp thẻ - HS làm nhóm 4 và thống nhất: Là câu: “Bà muốn
vào hai nhóm “Là câu” và “Chưa là
sang đường phải không ạ?”, “Nam dẫn bà cụ sang
câu”.
đường.”, “Bà cụ rất cảm động.”, “Cảm ơn cháu
nhé!”; Chưa là câu: “giúp đỡ người già”, “Nam và bà
cụ”, “đã già yếu”.
- GV nhận xét và hỏi: Muốn người
khác hiểu mình, khi nói hoặc viết
chúng ta cần chú ý điều gì?
- HS trả lời: Cần nói hoặc viết thành câu trọn ý, sắp
xếp từ ngữ hợp lí.
4. Luyện tập - Bài tập 3
Mục tiêu: Sắp xếp từ ngữ thành câu đúng và viết câu vào vở.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 3: Sắp
xếp các từ ngữ dưới đây thành câu.
Viết câu vào vở.
- HS đọc yêu cầu bài tập và đọc các nhóm từ.
- GV hướng dẫn: Các em đọc các từ,
xác định ý cần diễn đạt, rồi sắp xếp
thành câu có nghĩa.
- HS lắng nghe cách làm.
- GV hỏi câu a: chữa bệnh / ông / cứu - HS trả lời: Ông chữa bệnh để cứu người.
người / để. Em sắp xếp thế nào?
- GV hỏi câu b: khám bệnh / miễn phí - HS trả lời: Ông khám bệnh miễn phí cho ai?
/ ông / cho ai. Em sắp xếp thế nào?
- GV hỏi câu c: phải tập thể dục /
cháu / nhé / thường xuyên. Em sắp
xếp thế nào?
- HS trả lời: Cháu phải tập thể dục thường xuyên nhé!
- GV hỏi câu d: làm / ông ấy / thương - HS trả lời: Ông ấy thương người lắm!
người. Em sắp xếp thế nào?
- GV chốt ghi nhớ: Câu là một tập
hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn
vẹn; các từ trong câu được sắp xếp
theo một trật tự hợp lí; chữ cái đầu
câu phải viết hoa, cuối câu phải có
dấu kết thúc câu.
- HS đọc lại ghi nhớ và ghi nhớ cách tạo câu đúng.
5. Luyện tập - Bài tập 4
Mục tiêu: Dựa vào tranh để đặt câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh bác sĩ - HS đặt câu: Bác sĩ đang khám răng cho bạn nhỏ.
khám răng và đặt một câu kể.
- GV yêu cầu HS đặt một câu hỏi dựa - HS đặt câu: Bạn nhỏ có đau răng không?
vào tranh.
- GV yêu cầu HS đặt một câu khiến
dựa vào tranh.
- HS đặt câu: Cháu há miệng ra nào!
- GV yêu cầu HS đặt một câu cảm
dựa vào tranh.
- HS đặt câu: Cháu sợ đau lắm ạ!
6. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về câu vào nói và viết trong đời sống.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai - HS viết câu: Hải Thượng Lãn Ông là người rất nhân
đúng”: Mỗi nhóm viết 3 câu nêu cảm ái. Em kính phục tấm lòng thương người của ông.
nghĩ về Hải Thượng Lãn Ông.
Ông là tấm gương sáng về tinh thần tự học.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn - HS lắng nghe, chuẩn bị bài mới.
bị bài Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn
văn nêu tình cảm, cảm xúc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 19
BÀI 1: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
TIẾT 3: VIẾT - TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc và các phần của đoạn văn.
- Tìm được phần mở đầu, triển khai, kết thúc trong đoạn văn mẫu.
- Xác định được từ ngữ, câu văn biểu lộ tình cảm, cảm xúc trong đoạn văn.
- Biết trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc đoạn văn mẫu, tự tìm ý và trả lời câu hỏi.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, lắng nghe và góp ý cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách biểu đạt cảm xúc chân thành, phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết trân trọng tình cảm với bạn bè, người thân và những người xung quanh.
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, đọc mẫu và hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Biết bày tỏ cảm xúc đúng mực, không làm tổn thương người khác.
4. Tích hợp:
- Tích hợp KNS: HS biết ý nghĩa của việc làm chủ cảm xúc đối với bản thân; biết nhận diện, gọi
tên và bày tỏ tình cảm, cảm xúc bằng lời nói, câu văn phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Đoạn văn mẫu SGK, bảng sơ đồ 3 phần của đoạn văn, phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK, vở ghi, bút, chuẩn bị kể một kỉ niệm với bạn hoặc người thân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ cách sử dụng câu để bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- GV yêu cầu HS đặt một câu kể, một - HS đặt câu: Hải Thượng Lãn Ông là một danh y nổi
câu cảm nói về Hải Thượng Lãn Ông. tiếng. Em rất kính phục tấm lòng thương người của
ông!
- GV hỏi: Khi muốn nói tình cảm của - HS trả lời: Cần nói chân thành, rõ ràng, lịch sự,
mình với người thân, bạn bè hoặc
dùng từ phù hợp để người nghe hiểu cảm xúc của
nhân vật đã học, em cần nói như thế mình.
nào?
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay
giúp các em tìm hiểu cách viết đoạn
văn nêu tình cảm, cảm xúc.
- HS lắng nghe, mở SGK phần Viết.
2. Khám phá - Bài tập 1
Mục tiêu: Đọc đoạn văn mẫu và xác định cấu tạo, nội dung các phần của đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 1: Đọc
đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu
cầu.
- HS đọc yêu cầu bài tập và đọc thầm đoạn văn mẫu.
- GV mời 1 HS đọc đoạn văn mẫu
trước lớp.
- HS đọc đoạn văn rõ ràng, chú ý các câu đánh số
trong đoạn.
- GV hỏi câu a: Tìm phần mở đầu,
triển khai và kết thúc của đoạn văn
trên.
- HS trả lời: Phần mở đầu là câu 1; phần triển khai là
các câu 2, 3, 4, 5, 6, 7; phần kết thúc là câu 8.
- GV hỏi câu b: Tìm nội dung tương
ứng với từng phần của đoạn văn.
- HS trả lời: Mở đầu khẳng định tình cảm bền chặt
với người bạn thân; triển khai cho biết người bạn thân
là ai; kết thúc nêu kỉ niệm gắn bó, thân thiết với bạn
và tình cảm dành cho bạn.
- GV hỏi câu c: Trong phần triển khai, - HS trả lời: Câu 2 nêu kỉ niệm về người bạn.
câu nào nêu kỉ niệm về người bạn?
- GV hỏi câu c: Từ ngữ nào trực tiếp
biểu đạt tình cảm, cảm xúc?
- HS trả lời: Các từ ngữ như bạn thân duy nhất, ấm
áp, thân thiết, nhớ, gắn bó thể hiện tình cảm, cảm
xúc.
- GV hỏi câu c: Suy nghĩ, việc làm
nào thể hiện tình cảm, cảm xúc dành
cho bạn?
- HS trả lời: Người viết luôn quen với sự có mặt của
bạn, khi bạn đi xa thì nhận ra rất nhớ bạn và tin rằng
tình bạn thân thiết sẽ không thay đổi.
3. Khám phá - Bài tập 2
Mục tiêu: Rút ra những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc.
Mục tiêu tích hợp: HS biết nhận diện, gọi tên và làm chủ cảm xúc trước khi bày tỏ bằng lời
nói hoặc câu văn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:
Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
thường có mấy phần? Đó là những
phần nào?
- HS thảo luận và trả lời: Đoạn văn thường có 3 phần:
mở đầu, triển khai, kết thúc.
- GV hỏi: Nội dung chính của phần
mở đầu là gì?
- HS trả lời: Phần mở đầu giới thiệu đối tượng mà
người viết muốn bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- GV hỏi: Nội dung chính của phần
triển khai là gì?
- HS trả lời: Phần triển khai nêu những điều ở đối
tượng làm người viết xúc động và cách người viết
biểu lộ tình cảm, cảm xúc.
- GV hỏi: Nội dung chính của phần
kết thúc là gì?
- HS trả lời: Phần kết thúc khẳng định lại tình cảm,
cảm xúc của người viết.
- GV hỏi: Khi em buồn, giận, nhớ
- HS trả lời: Vì làm chủ cảm xúc giúp em không nói
hoặc yêu quý ai đó, vì sao em cần làm lời làm tổn thương người khác, biết chọn lời chân
chủ cảm xúc trước khi nói hoặc viết? thành, lịch sự và phù hợp.
- GV diễn giải: Làm chủ cảm xúc
không có nghĩa là giấu cảm xúc, mà
là biết nhận ra mình đang vui, buồn,
giận hay nhớ; sau đó chọn cách nói,
viết hoặc hành động đúng mực. Khi
viết đoạn văn nêu tình cảm, các em
cần diễn đạt thật lòng nhưng không
quá lời, không trách móc, không làm
người khác buồn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ: Em cần gọi tên cảm xúc, suy
nghĩ bình tĩnh và dùng lời văn nhẹ nhàng, chân thành.
- GV chốt ghi nhớ: Viết đoạn văn nêu - HS đọc lại ghi nhớ và ghi vào vở.
tình cảm, cảm xúc cần nêu được tình
cảm, cảm xúc đó là gì và được biểu lộ
như thế nào; đoạn văn thường có 3
phần: mở đầu, triển khai, kết thúc.
4. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Viết nhanh câu nêu tình cảm, cảm xúc với nhân vật đã học.
- GV yêu cầu HS viết 2 - 3 câu nêu
tình cảm, cảm xúc của em về Hải
Thượng Lãn Ông.
- HS viết: Em rất kính phục Hải Thượng Lãn Ông.
Ông không chỉ giỏi nghề y mà còn hết lòng thương
người nghèo. Tấm gương của ông khiến em muốn
biết quan tâm, giúp đỡ người khác hơn.
- GV mời 2 HS đọc câu vừa viết trước - HS đọc bài; lớp nhận xét câu có cảm xúc chân
lớp, nhận xét cách bày tỏ cảm xúc.
thành, dùng từ phù hợp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 19
BÀI 2: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN
TIẾT 1 - 2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Vệt phấn trên mặt bàn; biết phân biệt giọng kể và giọng nhân
vật.
- Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật qua lời nói, hành động, thái độ; tóm tắt được câu chuyện
bằng 7 - 8 câu.
- Rút ra được bài học về sự cảm thông, tôn trọng và giúp đỡ bạn bè.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc văn bản, tìm hiểu từ khó và chuẩn bị câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, lắng nghe và góp ý khi luyện đọc, tóm tắt chuyện.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất cách ứng xử phù hợp khi bạn gặp khó khăn.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết đồng cảm, chia sẻ và giúp đỡ bạn bè.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, tìm ý và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Biết ứng xử đúng mực, không làm bạn tổn thương.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu mỗi bạn đều có quyền được tôn trọng, lắng nghe và chia sẻ cảm xúc;
biết quan tâm, giúp bạn đúng cách, không làm bạn tổn thương.
- Tích hợp NLS 2.3.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết trao đổi, chia sẻ cảm xúc với bạn bằng lời nói lịch
sự; nếu viết lời nhắn hoặc chia sẻ trên công cụ số của lớp thì dùng ngôn ngữ tôn trọng, không
công khai chuyện riêng của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài đọc, bảng từ khó, phiếu câu hỏi đọc hiểu, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở ghi, bút, chuẩn bị kể một việc tốt em đã làm cho bạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Kết nối trải nghiệm giúp bạn với nội dung bài đọc.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2: Kể - HS trao đổi: Em cho bạn mượn bút, giúp bạn nhặt
về một việc tốt em đã làm cho bạn và đồ, giảng lại bài cho bạn; em thấy vui vì đã giúp được
chia sẻ cảm xúc của em khi đó.
bạn.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ việc làm của mình; lớp lắng nghe và
nhận xét tích cực.
- GV giới thiệu bài: Câu chuyện Vệt
phấn trên mặt bàn giúp chúng ta hiểu
vì sao cần biết cảm thông với bạn bè.
- HS lắng nghe, mở SGK bài Vệt phấn trên mặt bàn.
2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản, hiểu từ khó và nắm được các sự việc chính.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể
nhẹ nhàng; nhấn giọng ở c
CHỦ ĐIỂM 5: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG - BÀI 1: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
TIẾT 1: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Hải Thượng Lãn Ông; biết ngắt nghỉ ở câu dài, nhấn giọng ở
những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.
- Nắm được ý chính của từng đoạn; hiểu được Hải Thượng Lãn Ông là thầy thuốc hết lòng thương
yêu, chăm sóc người bệnh.
- Trả lời được các câu hỏi đọc hiểu; nêu được những chi tiết thể hiện tấm lòng thương người và
tinh thần tự học của Hải Thượng Lãn Ông.
- Biết vận dụng bài học để trân trọng, yêu thương, chia sẻ và giúp đỡ người gặp khó khăn trong
cuộc sống.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc trước văn bản, luyện đọc đúng và tìm hiểu nghĩa từ khó.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe và bổ sung ý kiến khi tìm chi tiết trong
bài.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết liên hệ bài học với việc chăm sóc sức khoẻ và giúp đỡ người
khác.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết yêu thương, chia sẻ, giúp đỡ người ốm đau, người gặp khó khăn.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, tìm ý và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khỏe của bản thân và quan tâm đến sức khỏe của người xung
quanh.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu quyền được chăm sóc sức khỏe; học tập tấm gương nhân ái, tận tụy vì
người bệnh của Hải Thượng Lãn Ông.
- Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ con người trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức
khỏe như đọc phim X-quang, cảnh báo bệnh sớm; đồng thời hiểu AI chỉ là công cụ hỗ trợ, không
thay thế lòng nhân ái của thầy thuốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài đọc, ảnh Hải Thượng Lãn Ông, bảng từ khó, phiếu câu hỏi đọc hiểu,
hình/video ngắn về AI hỗ trợ y tế nếu có.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bút, chuẩn bị chia sẻ câu hiểu biết về nghề thầy thuốc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú vào chủ điểm Sống để yêu thương; kết nối hiểu biết của HS về nghề
thầy thuốc với bài đọc.
- GV giới thiệu chủ điểm Sống để yêu - HS quan sát tranh và nêu: bố che ô cho con, bạn
thương và yêu cầu HS quan sát tranh giúp bạn, em bé chăm sóc mèo, người thân quan tâm
chủ điểm: Tranh gợi cho em những
ông bà; các việc làm thể hiện sự yêu thương, chia sẻ.
việc làm yêu thương nào?
- GV hỏi: Em hiểu thế nào về câu nói - HS trả lời: Người thầy thuốc cần chữa bệnh tận tình,
“Thầy thuốc như mẹ hiền”?
chăm sóc người bệnh chu đáo, yêu thương bệnh nhân
như người thân.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ một việc
làm thể hiện sự chăm sóc sức khỏe
cho người thân.
- HS chia sẻ: nhắc ông bà uống thuốc đúng giờ, lấy
nước cho mẹ khi mẹ ốm, nhắc em rửa tay trước khi
ăn.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay chúng
ta đọc văn bản về Hải Thượng Lãn
Ông, một thầy thuốc nổi tiếng giàu
lòng nhân ái của nước ta.
- HS lắng nghe, mở SGK bài Hải Thượng Lãn Ông.
2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản, hiểu từ khó và bước đầu nắm mạch nội dung bài đọc.
- GV chiếu tranh minh họa trong SGK
và yêu cầu HS quan sát: Trong tranh
có những ai? Em dự đoán câu chuyện
nói về việc gì?
- HS quan sát tranh, dự đoán: Có thầy thuốc, người
bệnh, người nhà bệnh nhân và chiếc thuyền; câu
chuyện có thể nói về một thầy thuốc chữa bệnh cứu
người.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng
- HS lắng nghe, theo dõi SGK và nhận biết cách đọc.
chậm rãi, trang trọng; nhấn giọng ở
các từ ngữ: thông minh, học rộng,
quyết học nghề y, không quản ngày
đêm, không lấy tiền, cho gạo, củi, dầu
đèn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: - HS luyện đọc cá nhân, đọc nối tiếp; sửa phát âm
Hải Thượng Lãn Ông, Lê Hữu Trác, theo hướng dẫn của GV.
trèo đèo, lội suối, ròng rã, danh y.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu
- HS luyện đọc câu dài, biết ngắt nghỉ sau các cụm từ
dài: Bên cạnh việc làm thuốc, Hải
và đọc rõ các ý trong câu.
Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều
công sức nghiên cứu, viết sách, để lại
cho đời nhiều tác phẩm lớn, có giá trị
về y học, văn hóa và lịch sử.
- GV chia bài thành 4 đoạn và giao
nhiệm vụ đọc nối tiếp trong nhóm 4.
- HS đọc nối tiếp trong nhóm; mỗi bạn đọc một đoạn
và góp ý cho nhau về giọng đọc.
- GV yêu cầu HS đọc phần Từ ngữ và - HS nêu: Hải Thượng Lãn Ông là tên hiệu của Lê
giải thích nhanh nghĩa của Hải
Hữu Trác; nghề y là nghề khám và chữa bệnh; danh y
Thượng Lãn Ông, nghề y, danh y.
là thầy thuốc giỏi, nổi tiếng.
3. Khám phá - Đọc hiểu
Mục tiêu: Trả lời câu hỏi đọc hiểu; hiểu tấm lòng nhân ái, tinh thần tự học và giá trị của
nghề thầy thuốc.
Mục tiêu tích hợp: HS hiểu quyền được chăm sóc sức khỏe; nhận biết AI có thể hỗ trợ y tế
nhưng lòng nhân ái vẫn thuộc về con người.
- GV nêu câu hỏi 1: Hải Thượng Lãn
- HS trả lời: Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê Hữu
Ông là ai? Vì sao ông quyết học nghề Trác, là thầy thuốc nổi tiếng của nước ta ở thế kỉ
y?
XVIII. Ông quyết học nghề y vì từng ốm nặng, được
thầy thuốc giỏi chữa khỏi và nhận ra biết chữa bệnh
không chỉ cứu mình mà còn giúp được người khác.
- GV nêu câu hỏi 2: Hải Thượng Lãn
Ông đã học nghề y như thế nào?
- HS trả lời: Ông lên kinh đô học nghề y nhưng
không tìm được thầy giỏi, nên trở về quê, vừa học
qua sách vở, vừa tự học qua việc chữa bệnh giúp dân.
- GV nêu câu hỏi 3: Những chi tiết
nào cho thấy ông rất thương người
nghèo?
- HS trả lời: Ông không quản ngày đêm, mưa nắng,
trèo đèo lội suối đi chữa bệnh; với người nghèo, ông
thường khám bệnh và cho thuốc không lấy tiền; có
lần còn cho gia đình người bệnh gạo, củi, dầu đèn.
- GV nêu câu hỏi 4: Vì sao Hải
- HS trả lời: Vì ông không chỉ chữa bệnh cứu người
Thượng Lãn Ông được coi là một bậc mà còn nghiên cứu, viết nhiều sách có giá trị về y
danh y của Việt Nam?
học, văn hóa và lịch sử, để lại nhiều đóng góp lớn cho
đời sau.
- GV hỏi: Qua việc Hải Thượng Lãn
Ông chữa bệnh cho người nghèo, em
hiểu mỗi người có quyền gì về sức
khỏe?
- HS trả lời: Mỗi người có quyền được chăm sóc sức
khỏe, được khám chữa bệnh và được tôn trọng khi
ốm đau, dù giàu hay nghèo.
- GV diễn giải: Quyền được chăm sóc - HS lắng nghe, liên hệ: Em cần hỏi thăm bạn khi bạn
sức khỏe giúp con người được bảo vệ ốm, nhắc người thân đi khám khi có dấu hiệu bệnh và
tính mạng, được chữa bệnh kịp thời
biết cảm thông với người gặp khó khăn.
và được đối xử nhân ái. Tấm gương
Hải Thượng Lãn Ông nhắc chúng ta
biết quan tâm người bệnh, không thờ
ơ trước khó khăn của người khác.
- GV hỏi: Ngày nay, AI có thể hỗ trợ
bác sĩ trong những việc nào? AI có
thể thay thế lòng thương người của
thầy thuốc không?
- HS trả lời: AI có thể hỗ trợ đọc phim X-quang, gợi ý
cảnh báo bệnh sớm, quản lí hồ sơ sức khỏe; nhưng AI
không có lòng nhân ái, không thay thế sự chăm sóc,
an ủi của con người.
- GV kết luận: Công nghệ, trong đó
có AI, có thể giúp bác sĩ làm việc
chính xác hơn, nhưng người thầy
thuốc vẫn cần kiến thức, trách nhiệm
và trái tim yêu thương người bệnh.
- HS ghi nhớ: Khi dùng công nghệ trong y tế cần có
sự kiểm tra của bác sĩ và luôn đặt sự an toàn, nhân ái
với người bệnh lên trước.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu: Bài đọc ca ngợi Hải Thượng Lãn Ông là
thầy thuốc giàu lòng thương người, có tinh thần tự
học và có nhiều đóng góp cho y học Việt Nam.
4. Luyện tập - Luyện đọc diễn cảm
Mục tiêu: Luyện đọc diễn cảm đoạn văn, thể hiện sự kính trọng đối với danh y Hải Thượng
Lãn Ông.
- GV chọn đoạn nói về việc ông chữa - HS đánh dấu chỗ ngắt nghỉ, luyện đọc theo hướng
bệnh cho người nghèo và hướng dẫn dẫn.
HS đọc chậm rãi, nhấn giọng ở các
chi tiết thể hiện lòng nhân ái.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4, - HS luyện đọc theo nhóm; bạn nghe nhận xét: đọc rõ
góp ý cho nhau về tốc độ, phát âm và hơn, ngắt nghỉ đúng hơn ở câu dài.
giọng đọc.
- GV mời 2 - 3 HS đọc diễn cảm
trước lớp.
- HS đọc diễn cảm; lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc
rõ và truyền cảm.
5. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Liên hệ bài học với việc chăm sóc sức khỏe và giúp đỡ người gặp khó khăn.
- GV yêu cầu HS nói một việc em có
thể làm để quan tâm người ốm hoặc
người gặp khó khăn.
- HS nêu: Em thăm hỏi bạn bị ốm, giúp bạn chép bài,
nhắc người thân uống thuốc đúng giờ, giữ vệ sinh cá
nhân để phòng bệnh.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
chuẩn bị bài Luyện từ và câu: Câu.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 19
BÀI 1: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU - CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được câu là một tập hợp từ thường diễn đạt một ý trọn vẹn.
- Biết dựa vào dấu hiệu chữ cái đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu kết thúc để nhận diện câu
trong đoạn văn.
- Phân biệt được trường hợp là câu và chưa phải là câu; biết sắp xếp từ ngữ thành câu đúng.
- Đặt được câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm dựa vào tranh.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm để thống nhất đáp án, biết lắng nghe và bổ sung ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sắp xếp từ ngữ hợp lí để tạo câu có nghĩa.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập, hoàn thành bài đúng thời gian.
- Trách nhiệm: Có ý thức dùng câu đúng khi nói và viết.
- Nhân ái: Biết sử dụng lời nói lịch sự, phù hợp khi giao tiếp với người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bài tập SGK trang 147 - 148, tranh minh họa, bảng phụ, thẻ từ, phiếu học tập.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở, bút, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ kiến thức về từ và tạo hứng thú cho tiết học về câu.
- GV tổ chức trò chơi “Tìm nhanh”:
- HS tham gia: bác sĩ, học sinh; khám bệnh, giúp đỡ;
Tìm một danh từ chỉ người, một động hiền hậu, chăm chỉ.
từ chỉ hoạt động và một tính từ chỉ
đặc điểm.
- GV hỏi: Khi các từ được sắp xếp
đúng trật tự và diễn đạt một ý trọn
vẹn thì tạo thành gì?
- HS trả lời: Khi các từ được sắp xếp đúng và diễn đạt
một ý trọn vẹn thì tạo thành câu.
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay
giúp các em nhận biết câu và luyện
đặt câu đúng.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá - Bài tập 1
Mục tiêu: Nhận biết số câu trong đoạn văn dựa vào dấu hiệu hình thức và nội dung.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 1: Đoạn
văn dưới đây có mấy câu? Nhờ đâu
em biết như vậy?
- HS đọc yêu cầu bài tập, đọc thầm đoạn văn trong
SGK.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Đếm
số câu trong đoạn văn và nêu căn cứ
nhận biết.
- HS thảo luận nhóm 2, dùng bút chì đánh dấu cuối
mỗi câu.
- GV mời đại diện nhóm trình bày:
Đoạn văn có mấy câu?
- HS trả lời: Đoạn văn có 6 câu.
- GV hỏi: Nhờ đâu em biết đoạn văn
có 6 câu?
- HS trả lời: Em biết nhờ chữ cái đầu câu viết hoa và
cuối câu có dấu chấm.
- GV chốt: Một câu thường bắt đầu
- HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
bằng chữ cái viết hoa và kết thúc bằng
dấu câu.
3. Khám phá - Bài tập 2
Mục tiêu: Phân biệt trường hợp là câu và chưa phải là câu.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 2: Xét
các kết hợp từ dưới đây, cho biết
trường hợp nào là câu, trường hợp
nào chưa phải là câu. Vì sao?
- HS đọc yêu cầu, quan sát các thẻ từ quanh tranh.
- GV hỏi: Kết hợp từ “Bà muốn sang
đường phải không ạ?” có phải là câu
không? Vì sao?
- HS trả lời: Có, vì diễn đạt ý trọn vẹn và cuối câu có
dấu hỏi.
- GV hỏi: Kết hợp từ “giúp đỡ người
già” có phải là câu không? Vì sao?
- HS trả lời: Chưa phải là câu, vì chưa diễn đạt trọn
vẹn ai làm gì hoặc sự việc gì.
- GV tổ chức HS làm nhóm 4, xếp thẻ - HS làm nhóm 4 và thống nhất: Là câu: “Bà muốn
vào hai nhóm “Là câu” và “Chưa là
sang đường phải không ạ?”, “Nam dẫn bà cụ sang
câu”.
đường.”, “Bà cụ rất cảm động.”, “Cảm ơn cháu
nhé!”; Chưa là câu: “giúp đỡ người già”, “Nam và bà
cụ”, “đã già yếu”.
- GV nhận xét và hỏi: Muốn người
khác hiểu mình, khi nói hoặc viết
chúng ta cần chú ý điều gì?
- HS trả lời: Cần nói hoặc viết thành câu trọn ý, sắp
xếp từ ngữ hợp lí.
4. Luyện tập - Bài tập 3
Mục tiêu: Sắp xếp từ ngữ thành câu đúng và viết câu vào vở.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 3: Sắp
xếp các từ ngữ dưới đây thành câu.
Viết câu vào vở.
- HS đọc yêu cầu bài tập và đọc các nhóm từ.
- GV hướng dẫn: Các em đọc các từ,
xác định ý cần diễn đạt, rồi sắp xếp
thành câu có nghĩa.
- HS lắng nghe cách làm.
- GV hỏi câu a: chữa bệnh / ông / cứu - HS trả lời: Ông chữa bệnh để cứu người.
người / để. Em sắp xếp thế nào?
- GV hỏi câu b: khám bệnh / miễn phí - HS trả lời: Ông khám bệnh miễn phí cho ai?
/ ông / cho ai. Em sắp xếp thế nào?
- GV hỏi câu c: phải tập thể dục /
cháu / nhé / thường xuyên. Em sắp
xếp thế nào?
- HS trả lời: Cháu phải tập thể dục thường xuyên nhé!
- GV hỏi câu d: làm / ông ấy / thương - HS trả lời: Ông ấy thương người lắm!
người. Em sắp xếp thế nào?
- GV chốt ghi nhớ: Câu là một tập
hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn
vẹn; các từ trong câu được sắp xếp
theo một trật tự hợp lí; chữ cái đầu
câu phải viết hoa, cuối câu phải có
dấu kết thúc câu.
- HS đọc lại ghi nhớ và ghi nhớ cách tạo câu đúng.
5. Luyện tập - Bài tập 4
Mục tiêu: Dựa vào tranh để đặt câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh bác sĩ - HS đặt câu: Bác sĩ đang khám răng cho bạn nhỏ.
khám răng và đặt một câu kể.
- GV yêu cầu HS đặt một câu hỏi dựa - HS đặt câu: Bạn nhỏ có đau răng không?
vào tranh.
- GV yêu cầu HS đặt một câu khiến
dựa vào tranh.
- HS đặt câu: Cháu há miệng ra nào!
- GV yêu cầu HS đặt một câu cảm
dựa vào tranh.
- HS đặt câu: Cháu sợ đau lắm ạ!
6. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về câu vào nói và viết trong đời sống.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh - Ai - HS viết câu: Hải Thượng Lãn Ông là người rất nhân
đúng”: Mỗi nhóm viết 3 câu nêu cảm ái. Em kính phục tấm lòng thương người của ông.
nghĩ về Hải Thượng Lãn Ông.
Ông là tấm gương sáng về tinh thần tự học.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn - HS lắng nghe, chuẩn bị bài mới.
bị bài Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn
văn nêu tình cảm, cảm xúc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 19
BÀI 1: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
TIẾT 3: VIẾT - TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc và các phần của đoạn văn.
- Tìm được phần mở đầu, triển khai, kết thúc trong đoạn văn mẫu.
- Xác định được từ ngữ, câu văn biểu lộ tình cảm, cảm xúc trong đoạn văn.
- Biết trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc đoạn văn mẫu, tự tìm ý và trả lời câu hỏi.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, lắng nghe và góp ý cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách biểu đạt cảm xúc chân thành, phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết trân trọng tình cảm với bạn bè, người thân và những người xung quanh.
- Chăm chỉ: Tích cực quan sát, đọc mẫu và hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Biết bày tỏ cảm xúc đúng mực, không làm tổn thương người khác.
4. Tích hợp:
- Tích hợp KNS: HS biết ý nghĩa của việc làm chủ cảm xúc đối với bản thân; biết nhận diện, gọi
tên và bày tỏ tình cảm, cảm xúc bằng lời nói, câu văn phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Đoạn văn mẫu SGK, bảng sơ đồ 3 phần của đoạn văn, phiếu thảo luận nhóm.
- HS: SGK, vở ghi, bút, chuẩn bị kể một kỉ niệm với bạn hoặc người thân.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Gợi nhớ cách sử dụng câu để bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- GV yêu cầu HS đặt một câu kể, một - HS đặt câu: Hải Thượng Lãn Ông là một danh y nổi
câu cảm nói về Hải Thượng Lãn Ông. tiếng. Em rất kính phục tấm lòng thương người của
ông!
- GV hỏi: Khi muốn nói tình cảm của - HS trả lời: Cần nói chân thành, rõ ràng, lịch sự,
mình với người thân, bạn bè hoặc
dùng từ phù hợp để người nghe hiểu cảm xúc của
nhân vật đã học, em cần nói như thế mình.
nào?
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay
giúp các em tìm hiểu cách viết đoạn
văn nêu tình cảm, cảm xúc.
- HS lắng nghe, mở SGK phần Viết.
2. Khám phá - Bài tập 1
Mục tiêu: Đọc đoạn văn mẫu và xác định cấu tạo, nội dung các phần của đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài 1: Đọc
đoạn văn dưới đây và thực hiện yêu
cầu.
- HS đọc yêu cầu bài tập và đọc thầm đoạn văn mẫu.
- GV mời 1 HS đọc đoạn văn mẫu
trước lớp.
- HS đọc đoạn văn rõ ràng, chú ý các câu đánh số
trong đoạn.
- GV hỏi câu a: Tìm phần mở đầu,
triển khai và kết thúc của đoạn văn
trên.
- HS trả lời: Phần mở đầu là câu 1; phần triển khai là
các câu 2, 3, 4, 5, 6, 7; phần kết thúc là câu 8.
- GV hỏi câu b: Tìm nội dung tương
ứng với từng phần của đoạn văn.
- HS trả lời: Mở đầu khẳng định tình cảm bền chặt
với người bạn thân; triển khai cho biết người bạn thân
là ai; kết thúc nêu kỉ niệm gắn bó, thân thiết với bạn
và tình cảm dành cho bạn.
- GV hỏi câu c: Trong phần triển khai, - HS trả lời: Câu 2 nêu kỉ niệm về người bạn.
câu nào nêu kỉ niệm về người bạn?
- GV hỏi câu c: Từ ngữ nào trực tiếp
biểu đạt tình cảm, cảm xúc?
- HS trả lời: Các từ ngữ như bạn thân duy nhất, ấm
áp, thân thiết, nhớ, gắn bó thể hiện tình cảm, cảm
xúc.
- GV hỏi câu c: Suy nghĩ, việc làm
nào thể hiện tình cảm, cảm xúc dành
cho bạn?
- HS trả lời: Người viết luôn quen với sự có mặt của
bạn, khi bạn đi xa thì nhận ra rất nhớ bạn và tin rằng
tình bạn thân thiết sẽ không thay đổi.
3. Khám phá - Bài tập 2
Mục tiêu: Rút ra những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc.
Mục tiêu tích hợp: HS biết nhận diện, gọi tên và làm chủ cảm xúc trước khi bày tỏ bằng lời
nói hoặc câu văn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4:
Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
thường có mấy phần? Đó là những
phần nào?
- HS thảo luận và trả lời: Đoạn văn thường có 3 phần:
mở đầu, triển khai, kết thúc.
- GV hỏi: Nội dung chính của phần
mở đầu là gì?
- HS trả lời: Phần mở đầu giới thiệu đối tượng mà
người viết muốn bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- GV hỏi: Nội dung chính của phần
triển khai là gì?
- HS trả lời: Phần triển khai nêu những điều ở đối
tượng làm người viết xúc động và cách người viết
biểu lộ tình cảm, cảm xúc.
- GV hỏi: Nội dung chính của phần
kết thúc là gì?
- HS trả lời: Phần kết thúc khẳng định lại tình cảm,
cảm xúc của người viết.
- GV hỏi: Khi em buồn, giận, nhớ
- HS trả lời: Vì làm chủ cảm xúc giúp em không nói
hoặc yêu quý ai đó, vì sao em cần làm lời làm tổn thương người khác, biết chọn lời chân
chủ cảm xúc trước khi nói hoặc viết? thành, lịch sự và phù hợp.
- GV diễn giải: Làm chủ cảm xúc
không có nghĩa là giấu cảm xúc, mà
là biết nhận ra mình đang vui, buồn,
giận hay nhớ; sau đó chọn cách nói,
viết hoặc hành động đúng mực. Khi
viết đoạn văn nêu tình cảm, các em
cần diễn đạt thật lòng nhưng không
quá lời, không trách móc, không làm
người khác buồn.
- HS lắng nghe, ghi nhớ: Em cần gọi tên cảm xúc, suy
nghĩ bình tĩnh và dùng lời văn nhẹ nhàng, chân thành.
- GV chốt ghi nhớ: Viết đoạn văn nêu - HS đọc lại ghi nhớ và ghi vào vở.
tình cảm, cảm xúc cần nêu được tình
cảm, cảm xúc đó là gì và được biểu lộ
như thế nào; đoạn văn thường có 3
phần: mở đầu, triển khai, kết thúc.
4. Vận dụng trải nghiệm
Mục tiêu: Viết nhanh câu nêu tình cảm, cảm xúc với nhân vật đã học.
- GV yêu cầu HS viết 2 - 3 câu nêu
tình cảm, cảm xúc của em về Hải
Thượng Lãn Ông.
- HS viết: Em rất kính phục Hải Thượng Lãn Ông.
Ông không chỉ giỏi nghề y mà còn hết lòng thương
người nghèo. Tấm gương của ông khiến em muốn
biết quan tâm, giúp đỡ người khác hơn.
- GV mời 2 HS đọc câu vừa viết trước - HS đọc bài; lớp nhận xét câu có cảm xúc chân
lớp, nhận xét cách bày tỏ cảm xúc.
thành, dùng từ phù hợp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4 - TUẦN 19
BÀI 2: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN
TIẾT 1 - 2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản Vệt phấn trên mặt bàn; biết phân biệt giọng kể và giọng nhân
vật.
- Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật qua lời nói, hành động, thái độ; tóm tắt được câu chuyện
bằng 7 - 8 câu.
- Rút ra được bài học về sự cảm thông, tôn trọng và giúp đỡ bạn bè.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc văn bản, tìm hiểu từ khó và chuẩn bị câu trả lời.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, lắng nghe và góp ý khi luyện đọc, tóm tắt chuyện.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đề xuất cách ứng xử phù hợp khi bạn gặp khó khăn.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Biết đồng cảm, chia sẻ và giúp đỡ bạn bè.
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, tìm ý và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: Biết ứng xử đúng mực, không làm bạn tổn thương.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: HS hiểu mỗi bạn đều có quyền được tôn trọng, lắng nghe và chia sẻ cảm xúc;
biết quan tâm, giúp bạn đúng cách, không làm bạn tổn thương.
- Tích hợp NLS 2.3.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết trao đổi, chia sẻ cảm xúc với bạn bằng lời nói lịch
sự; nếu viết lời nhắn hoặc chia sẻ trên công cụ số của lớp thì dùng ngôn ngữ tôn trọng, không
công khai chuyện riêng của bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa bài đọc, bảng từ khó, phiếu câu hỏi đọc hiểu, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở ghi, bút, chuẩn bị kể một việc tốt em đã làm cho bạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
Mục tiêu: Kết nối trải nghiệm giúp bạn với nội dung bài đọc.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2: Kể - HS trao đổi: Em cho bạn mượn bút, giúp bạn nhặt
về một việc tốt em đã làm cho bạn và đồ, giảng lại bài cho bạn; em thấy vui vì đã giúp được
chia sẻ cảm xúc của em khi đó.
bạn.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ việc làm của mình; lớp lắng nghe và
nhận xét tích cực.
- GV giới thiệu bài: Câu chuyện Vệt
phấn trên mặt bàn giúp chúng ta hiểu
vì sao cần biết cảm thông với bạn bè.
- HS lắng nghe, mở SGK bài Vệt phấn trên mặt bàn.
2. Khám phá - Đọc văn bản
Mục tiêu: Đọc đúng văn bản, hiểu từ khó và nắm được các sự việc chính.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể
nhẹ nhàng; nhấn giọng ở c
 








Các ý kiến mới nhất