GA Toán 3 HK2 có tích hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 15h:24' 20-09-2026
Dung lượng: 99.6 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 15h:24' 20-09-2026
Dung lượng: 99.6 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000
Bài 45: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 (Tiết 1) - Trang 4, 5, 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số có bốn chữ số qua cấu tạo hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Đọc, viết được số có bốn chữ số và nêu được cấu tạo thập phân của số.
- Hoàn thành được dãy số, bảng cấu tạo số và số tròn nghìn trong các bài tập SGK.
- Vận dụng hiểu biết về hàng của số để ghép cách đọc với số thích hợp.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: tự đọc yêu cầu, quan sát hình khối lập phương và thẻ số để xác định số.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi ghép số với cách đọc, kiểm tra dãy số và giải thích kết
quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân loại thẻ số vào đúng hàng để máy tính/công cụ số hiểu giá
trị của số.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực đọc, viết, phân tích số và hoàn thành bảng số.
- Trung thực: tự kiểm tra kết quả ghép số, sửa lỗi nếu đọc nhầm hàng.
- Trách nhiệm: sử dụng thẻ số, phiếu Wordwall và bảng con đúng hướng dẫn.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV tạo bài kéo thả trên Wordwall về hàng nghìn, hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị; HS ghép thẻ số với cách đọc, cấu tạo số và tự kiểm tra kết quả sau mỗi lượt.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.C4.1: Hiểu khái niệm dữ liệu và thuộc tính hàng nghìn, hàng
trăm, hàng chục, hàng đơn vị; HS phân loại thẻ số vào đúng “ngăn dữ liệu” để máy tính có thể đọc
và hiểu giá trị của số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, SGK Toán 3 tập hai, bài giảng PowerPoint.
- Thẻ số, bảng cấu tạo số, bảng con, phiếu học tập nhóm.
- Wordwall dạng kéo thả số - cách đọc - cấu tạo số; hình cắt từ SGK trang 4, 5, 6.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Ôn lại các hàng đã học và tạo hứng thú tìm hiểu số có bốn chữ số.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tách số nhanh” - HS tham gia trò chơi và nêu: 421 gồm
với số 421.
4 trăm, 2 chục, 1 đơn vị.
- GV hỏi: Nếu thêm hàng nghìn vào bên - HS trả lời: Số có bốn chữ số.
trái hàng trăm thì số có mấy chữ số?
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài “Các số - HS lắng nghe và ghi tên bài.
có bốn chữ số. Số 10 000”.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết số có bốn chữ số và cấu tạo theo hàng nghìn, hàng
trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Mục tiêu tích hợp AI 3.C4.1: HS hiểu mỗi chữ số là một dữ liệu có thuộc
tính theo hàng; biết phân loại thẻ số vào đúng hàng để máy tính đọc đúng giá
trị của số.
*Cách tiến hành:
Khám phá. Số có bốn chữ số.
- HS quan sát hình trong SGK.
- GV yêu cầu HS quan sát mô hình khối - HS quan sát và nhận biết các nhóm
lập phương và bảng hàng nghìn, hàng
khối theo từng hàng.
trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- GV hỏi: Số gồm mấy nghìn, mấy
- HS trả lời: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, 2
trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
chục và 1 đơn vị.
- GV hỏi: Số đó viết như thế nào, đọc
- HS trả lời: Viết là 3 421, đọc là ba
như thế nào?
nghìn bốn trăm hai mươi mốt.
- Tích hợp AI: GV đưa bốn thẻ “hàng
- HS thực hiện: đọc số 3421, xếp 3 vào
nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn hàng nghìn, 4 vào hàng trăm, 2 vào
vị” và bốn thẻ số 3, 4, 2, 1; GV hướng
hàng chục, 1 vào hàng đơn vị và đọc: 3
dẫn HS thực hiện: đọc số 3421, xác
nghìn, 4 trăm, 2 chục, 1 đơn vị.
định từng chữ số, kéo thẻ 3 vào hàng
- HS trả lời: Có thay đổi, vì chữ số đặt ở
nghìn, thẻ 4 vào hàng trăm, thẻ 2 vào
hàng khác thì giá trị khác.
hàng chục, thẻ 1 vào hàng đơn vị, rồi
đọc lại giá trị của từng chữ số.
- GV yêu cầu HS kiểm tra lại: Nếu đặt
thẻ 4 sai sang hàng chục thì giá trị của
số có thay đổi không? Vì sao?
- GV hỏi: Nếu thẻ 3 đặt nhầm vào hàng - HS trả lời: Số sẽ bị hiểu sai vì chữ số 3
trăm thì số có giá trị như thế nào?
không còn chỉ 3 nghìn nữa.
- GV kết luận: Số có bốn chữ số gồm
- HS nhắc lại kiến thức trọng tâm.
hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng
đơn vị; vị trí chữ số quyết định giá trị
của chữ số.
3. Hoạt động:
- Mục tiêu: Đọc, viết, phân tích số có bốn chữ số; hoàn thành dãy số và số
tròn nghìn.
- Mục tiêu tích hợp NLS 1.1.CB1a: HS ghép thẻ số với cách đọc, cấu tạo số
trên Wordwall và tự kiểm tra kết quả sau mỗi lượt.
*Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn số thích hợp với cách
- HS quan sát hình Bài 1.
đọc. (Làm việc nhóm 2)
- Tích hợp NLS: GV giới thiệu
Wordwall “Ghép số với cách đọc”; GV
hướng dẫn HS thực hiện: bấm Bắt đầu,
đọc số trên thẻ, kéo thẻ số vào đúng
cách đọc, bấm Kiểm tra, xem phản hồi
đúng/sai rồi ghi kết quả đúng vào vở.
- GV yêu cầu HS làm nhóm 2, mỗi bạn
thực hiện một lượt và nói rõ lỗi nếu
ghép sai hàng nghìn, hàng trăm, hàng
chục hoặc hàng đơn vị.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 1.
- GV hỏi: “Ba nghìn sáu trăm bảy mươi
tư” là số nào?
- GV cho HS làm nhóm 2, ghép từng
con sóc với tấm bia số phù hợp.
- GV mời HS trình bày kết quả và nêu
cách đọc lại các số.
- GV kết luận: Khi đọc số có bốn chữ
số, cần đọc đúng hàng nghìn, hàng
trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
Bài 2. Số? (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 2 và
quan sát các vạch trên tia số.
- GV hỏi: Các số trên tia số a tăng thêm
bao nhiêu?
- HS thực hiện trên Wordwall theo
nhóm 2: đọc số, kéo thả thẻ, kiểm tra
phản hồi và ghi kết quả đúng vào vở.
- HS nêu lỗi nếu có: Em nhầm hàng
nghìn với hàng trăm hoặc đọc thiếu
hàng chục.
- HS đọc: Chọn số thích hợp với cách
đọc.
- HS trả lời: Là số 3 674, ứng với G.
- HS ghép: A - G; B - E; C - K; D - H.
- HS trình bày: A ghép 3 674; B ghép 3
067; C ghép 4 007; D ghép 8 640.
- HS lắng nghe và sửa bài.
- HS quan sát hình Bài 2.
- HS đọc: Số? và quan sát các số đã cho.
- HS trả lời: Tăng thêm 1 đơn vị.
- GV yêu cầu HS điền các số còn thiếu
ở câu a.
- GV yêu cầu HS quan sát tia số b và
điền số còn thiếu.
- GV mời HS giải thích cách tìm số còn
thiếu.
- GV kết luận: Trên tia số, các số liền
nhau tăng hoặc giảm 1 đơn vị theo
chiều mũi tên.
Bài 3. Số? (Làm việc nhóm 2)
- HS điền: 2 970, 2 971, 2 972, 2 974, 2
975.
- HS điền: 5 000, 5 002, 5 003, 5 005.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 3.
- GV hỏi: Số có 6 nghìn, 7 trăm, 4 chục,
2 đơn vị viết như thế nào?
- GV hỏi: “Năm nghìn sáu trăm ba
mươi” gồm những hàng nào?
- GV cho HS hoàn thành bảng vào vở.
- HS đọc: Số?
- HS trả lời: Viết là 6 742.
- GV mời HS trình bày và nhận xét bài
bạn.
- GV kết luận: Muốn viết số, ta viết lần
lượt chữ số hàng nghìn, hàng trăm,
hàng chục, hàng đơn vị.
Bài 4. Rô-bốt viết các số tròn nghìn.
(Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
các biển số trên đường.
- GV hỏi: Các biển số đã cho là những
số nào?
- GV hỏi: Các số tròn nghìn tăng theo
quy luật nào?
- GV yêu cầu nhóm 4 điền các số còn
thiếu.
- GV mời đại diện nhóm trình bày và
giải thích.
- GV kết luận: Số tròn nghìn là số có
- HS giải thích: Em dựa vào số liền
trước, số liền sau trên tia số.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát bảng Bài 3.
- HS trả lời: Gồm 5 nghìn, 6 trăm, 3
chục, 0 đơn vị.
- HS hoàn thành: 6 742; sáu nghìn bảy
trăm bốn mươi hai; hàng trăm là 6, hàng
chục là 3, viết số 5 630.
- HS trình bày, đối chiếu kết quả với
bạn.
- HS ghi nhớ.
- HS quan sát hình Bài 4.
- HS đọc: Rô-bốt viết các số tròn nghìn
lên mỗi tấm biển.
- HS trả lời: 1 000, 2 000, 3 000 và 6
000.
- HS trả lời: Tăng thêm 1 000.
- HS điền: 4 000, 5 000, 7 000, 8 000, 9
000, 10 000.
- HS trình bày: Mỗi biển sau hơn biển
trước 1 000.
- HS lắng nghe.
hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị
đều bằng 0.
4. Vận dụng:
- Mục tiêu: Củng cố cách đọc, viết và phân tích số có bốn chữ số.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu một số có bốn chữ - HS nêu ví dụ: 2 345 gồm 2 nghìn, 3
số và phân tích cấu tạo số.
trăm, 4 chục, 5 đơn vị.
- GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS - HS lắng nghe và ghi nhớ.
luyện đọc số ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 19
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000
Bài 45: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 (Tiết 2) - Trang 6, 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số 10 000 qua mô hình trực quan và trên tia số.
- Viết, đọc được số có bốn chữ số theo cấu tạo hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Xác định được số liền trước, số liền sau và chữ số ở từng hàng.
- Vận dụng đọc số để tìm số nhà theo dữ kiện trong hình.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: tự quan sát tia số, tự xác định số liền trước, số liền sau.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi chọn đáp án và tìm số nhà của các bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng hoạt động ghép cặp số - cách đọc - cấu tạo số để tự sửa
lỗi đọc, viết số.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, viết số và hoàn thành các câu hỏi.
- Trung thực: tự sửa lỗi khi đọc sai chữ số hàng trăm, hàng chục.
- Trách nhiệm: tham gia Wordwall đúng nhiệm vụ, không làm thay bạn.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV tạo hoạt động Wordwall dạng ghép cặp số - cách đọc - cấu tạo số;
HS luyện đọc, viết số có bốn chữ số và sửa lỗi nhầm hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn
vị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, SGK Toán 3 tập hai, bài giảng PowerPoint.
- Bảng con, thẻ số, phiếu học tập nhóm.
- Wordwall ghép cặp số - cách đọc - cấu tạo số; hình cắt từ SGK trang 6, 7.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Ôn lại cách đọc, viết số có bốn chữ số và chuẩn bị tìm hiểu số 10
000.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đọc số tiếp sức”. - HS tham gia trò chơi theo nhóm.
- GV đưa số 6 742 và yêu cầu HS đọc,
- HS đọc: sáu nghìn bảy trăm bốn mươi
phân tích cấu tạo số.
hai; gồm 6 nghìn, 7 trăm, 4 chục, 2 đơn
vị.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
khám phá số 10 000.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết số 10 000 qua 10 nghìn đơn vị và vị trí trên tia số.
*Cách tiến hành:
Khám phá. Số 10 000.
- HS quan sát hình khám phá trong
SGK.
- GV yêu cầu HS quan sát 10 thẻ 1 000 - HS trả lời: Có 10 000.
và hỏi: Có tất cả bao nhiêu?
- GV hướng dẫn HS đọc: 10 000 đọc là - HS đọc đồng thanh: Mười nghìn.
mười nghìn.
- GV hỏi: Trên tia số, số nào đứng liền
- HS trả lời: Số 9 999 đứng liền trước
trước 10 000?
10 000.
- GV hỏi: 10 000 hơn 9 999 bao nhiêu
- HS trả lời: 10 000 hơn 9 999 là 1 đơn
đơn vị?
vị.
- GV kết luận: 10 000 là số tròn chục
- HS nhắc lại kiến thức.
nghìn, đọc là mười nghìn.
3. Hoạt động:
- Mục tiêu: Viết, đọc, phân tích số; tìm số liền trước, số liền sau; chọn đáp án
đúng và đọc số nhà.
- Mục tiêu tích hợp NLS 1.1.CB1a: HS làm Wordwall ghép cặp số - cách đọc cấu tạo số, xem phản hồi và sửa lỗi nhầm hàng.
*Cách tiến hành:
Bài 1. Viết số rồi đọc số, biết số đó
- HS quan sát hình Bài 1.
gồm... (Làm việc cá nhân)
- Tích hợp NLS: GV mở Wordwall
“Ghép cấu tạo số với số và cách đọc”;
GV hướng dẫn HS thực hiện: đọc cấu
tạo số, chọn đúng thẻ số, ghép với cách
đọc tương ứng, bấm kiểm tra và sửa
ngay thẻ bị sai.
- GV nhắc HS sau khi làm trên
Wordwall vẫn đọc đề SGK, trả lời câu
hỏi và ghi kết quả vào vở theo tiến trình
bài học.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 1.
- GV hỏi câu a: 2 nghìn, 9 trăm, 4 chục,
5 đơn vị viết thành số nào?
- GV yêu cầu HS làm các câu còn lại
- HS thực hiện: đọc cấu tạo số, ghép số
với cách đọc, xem phản hồi và sửa lỗi
nhầm hàng nếu có.
- HS tiếp tục đọc đề SGK, trả lời câu
hỏi và ghi kết quả đúng vào vở.
- HS đọc: Viết số rồi đọc số, biết số đó
gồm...
- HS trả lời: Viết là 2 945, đọc là hai
nghìn chín trăm bốn mươi lăm.
- HS làm: b) 5 072 - năm nghìn không
vào vở.
- GV mời HS trình bày kết quả và nhận
xét cách đọc số có chữ số 0.
- GV kết luận: Khi số có chữ số 0 ở
hàng trăm hoặc hàng chục, cần đọc
đúng theo quy tắc đọc số.
Bài 2. Trả lời câu hỏi về số liền trước,
số liền sau. (Làm việc nhóm 2)
trăm bảy mươi hai; c) 6 301 - sáu nghìn
ba trăm linh một; d) 8 060 - tám nghìn
không trăm sáu mươi.
- HS trình bày và nhận xét: Cần đọc
“không trăm” hoặc “linh” khi phù hợp.
- HS lắng nghe và sửa bài.
- HS quan sát hình Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 2.
- GV hỏi: Số liền trước của 10 000 là số
nào?
- GV hỏi: Số liền sau của 8 999 là số
nào?
- GV yêu cầu nhóm 2 hoàn thành câu c,
d.
- GV mời HS nêu cách tìm số liền
trước, liền sau.
- GV kết luận: Dựa vào số liền trước, số
liền sau để xác định số còn thiếu quanh
số đã cho.
Bài 3. Chọn câu trả lời đúng. (Làm
việc cá nhân)
- HS đọc các câu hỏi a, b, c, d.
- HS trả lời: Là 9 999.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 3.
- GV hỏi: Số nào có chữ số hàng trăm là
7?
- GV hỏi: Số nào có chữ số hàng chục là
7?
- GV hỏi: Số nào có chữ số hàng nghìn
là 7?
- GV mời HS giải thích cách nhận biết
từng hàng.
- GV kết luận: Muốn chọn đúng, cần
xác định chữ số đang xét thuộc hàng
nào.
- HS đọc: Chọn câu trả lời đúng.
- HS trả lời: Số 5 782, chọn C.
- HS trả lời: Là 9 000.
- HS trả lời: c) 9 000 là số liền sau của 8
999; d) 4 078 là số liền trước của 4 079.
- HS nêu: Số liền trước kém 1 đơn vị, số
liền sau hơn 1 đơn vị.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình Bài 3.
- HS trả lời: Số 8 275, chọn A.
- HS trả lời: Số 7 285, chọn B.
- HS giải thích: Đọc các chữ số theo thứ
tự hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- HS lắng nghe và sửa bài.
Bài 4. Tìm số ghi trên nhà của Nam,
Việt và Mai. (Làm việc nhóm 4)
- HS quan sát hình Bài 4.
- GV yêu cầu HS đọc đề và quan sát đặc - HS đọc đề và quan sát cây trước nhà,
điểm từng ngôi nhà.
cửa sổ dạng hình tròn.
- GV hỏi: Nhà của Việt có đặc điểm gì? - HS trả lời: Nhà của Việt có trồng cây
trước nhà.
- GV hỏi: Nhà của Mai có đặc điểm gì? - HS trả lời: Nhà của Mai có ô cửa sổ
dạng hình tròn.
- GV yêu cầu nhóm 4 tìm số trên nhà
- HS trả lời: Việt: 3 405 - ba nghìn bốn
của mỗi bạn rồi đọc số đó.
trăm linh năm; Mai: 6 450 - sáu nghìn
bốn trăm năm mươi; Nam: 10 000 mười nghìn.
- GV mời đại diện nhóm trình bày và
- HS trình bày, nhóm khác nhận xét.
nhận xét.
- GV kết luận: Khi giải bài toán có
- HS lắng nghe.
thông tin trong tranh, cần đọc kĩ dữ kiện
và đối chiếu với hình.
4. Vận dụng:
- Mục tiêu: Củng cố số 10 000 và cách đọc số có bốn chữ số.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết một số có bốn
- HS nêu ví dụ: 4 008 đọc là bốn nghìn
chữ số có chữ số 0 ở hàng trăm hoặc
không trăm linh tám.
hàng chục và đọc số đó.
- GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS - HS lắng nghe.
ôn tập chuẩn bị tiết luyện tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 19
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000
Bài 45: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 (Tiết 3) - Trang 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết, đọc được số có bốn chữ số theo cấu tạo cho trước.
- Điền được số còn thiếu trong dãy số tăng đều theo 10 hoặc 100.
- Phân tích được số có bốn chữ số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Giải được tình huống thực tế về số trang sách bị mất và lập số từ các thẻ số.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: tự làm bài luyện tập, kiểm tra kết quả đọc, viết và phân tích số.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về quy luật dãy số và cách lập số từ thẻ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thử, loại trừ các cách sắp xếp thẻ số để tìm đáp án đúng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện tập nhiều dạng bài về số có bốn chữ số.
- Trung thực: tự đối chiếu và sửa lỗi khi phân tích thiếu hàng.
- Trách nhiệm: trình bày rõ số, cách đọc và kết quả chọn đáp án.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: GV chỉ chọn các câu trắc nghiệm hoặc chọn đáp án trong SGK về đọc,
viết, cấu tạo số đưa lên Quizizz; HS xem phản hồi và sửa lỗi nhầm hàng nghìn, hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, SGK Toán 3 tập hai, bài giảng PowerPoint.
- Quizizz luyện đọc, viết, cấu tạo số; bảng con, vở Toán.
- Hình cắt từ SGK trang 8.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Ôn lại cách đọc, viết và phân tích số có bốn chữ số.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Số bí mật”.
- HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh.
- GV nêu: Số gồm 4 nghìn, 0 trăm, 5
- HS trả lời: Là số 4 052.
chục, 2 đơn vị là số nào?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết luyện - HS lắng nghe và ghi tên bài.
tập.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: Viết, đọc, phân tích số; hoàn thành dãy số; giải quyết tình huống
số trang và lập số.
- Mục tiêu tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS làm Quizizz các câu chọn đáp án, xem
phản hồi và sửa lỗi nhầm hàng trong số có bốn chữ số.
*Cách tiến hành:
Bài 1. Viết số rồi đọc số, biết số đó
- HS quan sát hình Bài 1.
gồm... (Làm việc cá nhân)
- Tích hợp NLS: GV giới thiệu Quizizz
gồm các câu đọc, viết, cấu tạo số; GV
hướng dẫn HS thực hiện: nhập mã, đọc
kĩ câu hỏi, tự chọn đáp án, bấm gửi,
xem phản hồi và ghi lại một lỗi cần sửa
vào vở.
- GV yêu cầu HS không chọn đáp án
theo bạn; nếu sai, HS phải đọc lại từng
hàng của số để tìm lỗi nhầm.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 1.
- GV hỏi câu a: Tám nghìn, bốn trăm,
bảy chục, hai đơn vị viết thế nào?
- GV yêu cầu HS làm câu b, c vào vở.
- GV mời HS trình bày kết quả và nhận
xét cách đọc số có chữ số 0.
- GV cho HS làm nhanh các câu tương
tự trên Quizizz.
- GV kết luận: Viết số phải theo đúng
thứ tự hàng; đọc số cần chú ý chữ số 0.
Bài 2. Số? (Làm việc nhóm 2)
- HS thực hiện Quizizz: nhập mã, đọc
câu hỏi, chọn đáp án, xem phản hồi
đúng/sai.
- HS ghi lỗi cần sửa: nhầm hàng nghìn,
hàng trăm, hàng chục hoặc hàng đơn vị.
- HS đọc: Viết số rồi đọc số, biết số đó
gồm...
- HS trả lời: Viết 8 472, đọc tám nghìn
bốn trăm bảy mươi hai.
- HS làm: b) 6 509 - sáu nghìn năm
trăm linh chín; c) 3 760 - ba nghìn bảy
trăm sáu mươi.
- HS trình bày, nêu cần đọc “linh” ở số
6 509.
- HS làm Quizizz, xem phản hồi và sửa
lỗi nếu nhầm hàng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 2.
- GV hỏi: Dãy a tăng theo quy luật nào?
- GV yêu cầu HS điền số còn thiếu ở
dãy a.
- GV hỏi: Dãy b tăng theo quy luật nào?
- GV yêu cầu HS điền số còn thiếu ở
dãy b.
- GV mời HS trình bày cách tìm quy
luật.
- GV kết luận: Dựa vào quy luật tăng
đều để điền số còn thiếu trong dãy.
Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân)
- HS đọc: Số?
- HS trả lời: Tăng thêm 100.
- HS điền: 3 800, 3 900.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 3.
- HS đọc: Số?
- HS trả lời: Tăng thêm 10.
- HS điền: 5 680, 5 700.
- HS nêu: Em so sánh hai số liên tiếp đã
cho để biết tăng thêm bao nhiêu.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình Bài 3.
- GV hỏi: Số 3 892 được phân tích như
thế nào?
- GV yêu cầu HS làm các câu còn lại
vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả từng câu.
- GV hỏi: Vì sao số 6 008 không cần
viết thêm 0 ở hàng trăm, hàng chục khi
phân tích?
- GV kết luận: Phân tích số là tách số
theo giá trị từng hàng.
Bài 4. Tìm trang sách bị mất. (Làm
việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
số trang còn lại.
- GV hỏi: Ở cuốn sách thứ nhất còn
nhìn thấy các trang nào?
- GV hỏi: Vậy cuốn sách thứ nhất mất
những trang nào?
- GV hỏi: Ở cuốn sách thứ hai nhìn thấy
trang 1998 và 2001 thì mất trang nào?
- GV mời nhóm trình bày và giải thích.
- GV kết luận: Số trang sách được đánh
liên tiếp, nên có thể dùng số liền trước,
số liền sau để tìm trang bị mất.
Bài 5. Chọn câu trả lời đúng. (Làm
việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Các thẻ số gồm những chữ số
nào?
- GV hỏi: Số có bốn chữ số có được bắt
đầu bằng 0 không?
- GV cho HS thảo luận nhóm 2, lập các
số có thể.
- GV mời HS chọn đáp án.
- HS trả lời: 3 892 = 3 000 + 800 + 90 +
2.
- HS làm: 5 701 = 5 000 + 700 + 1; 6
008 = 6 000 + 8; 2 046 = 2 000 + 40 +
6.
- HS trình bày kết quả, bạn khác nhận
xét.
- HS trả lời: Vì 0 trăm và 0 chục không
làm thay đổi giá trị của số.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình Bài 4.
- HS đọc đề và quan sát hai cuốn sách.
- HS trả lời: Nhìn thấy trang 1504 và
1507.
- HS trả lời: Mất trang 1505 và 1506.
- HS trả lời: Mất trang 1999 và 2000.
- HS trình bày: Các trang sách liền nhau
tăng thêm 1.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình Bài 5.
- HS đọc: Từ các thẻ số bên, lập được
tất cả bao nhiêu số có bốn chữ số?
- HS trả lời: Gồm 0, 2, 0, 4.
- HS trả lời: Không, vì khi bắt đầu bằng
0 thì không còn là số có bốn chữ số.
- HS lập: 2004, 2040, 2400, 4002, 4020,
4200.
- HS chọn B. 6.
- GV kết luận: Khi lập số có bốn chữ số - HS lắng nghe.
từ các thẻ, chữ số đầu tiên không được
là 0 và cần tránh lặp lại số trùng nhau.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu: Củng cố cách đọc, viết, phân tích và lập số có bốn chữ số.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tự lập một số có bốn
- HS nêu ví dụ: 7 205 đọc là bảy nghìn
chữ số từ bốn thẻ số bất kì và đọc số đó. hai trăm linh năm.
- GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS - HS lắng nghe.
chuẩn bị bài so sánh số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 19
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000
Bài 46: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (Tiết 1) - Trang 9, 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- So sánh được hai số trong phạm vi 10 000 dựa vào số chữ số và từng hàng.
- Điền được dấu lớn hơn, bé hơn, bằng vào các cặp số.
- Đọc, so sánh và sắp xếp được số liệu thực tế về độ dài cầu, số ở mê cung.
- Giải thích được cách so sánh từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: tự so sánh số, tự kiểm tra lại từng hàng trước khi điền dấu.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi đọc số liệu độ dài cầu và xếp thứ tự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng bảng số liệu trên Google Sheets/Google Maps để đọc, sắp
xếp số liệu thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện so sánh số và giải thích cách làm.
- Trung thực: ghi đúng số liệu, không tự ý thay đổi kết quả so sánh.
- Trách nhiệm: sử dụng bản đồ, bảng số liệu số đúng hướng dẫn.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.2.CB1a: GV trình chiếu bảng số liệu độ dài cầu, độ cao hoặc khối lượng trong
Google Sheets; khi có địa danh, GV mở Google Maps ở chế độ trình chiếu để HS quan sát vị trí,
đọc số liệu và sắp xếp theo thứ tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, SGK Toán 3 tập hai, bài giảng PowerPoint.
- Google Sheets bảng số liệu độ dài cầu, Google Maps ở chế độ trình chiếu.
- Bảng con, phiếu học tập, hình cắt từ SGK trang 9, 10.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Ôn lại cách so sánh số trong phạm vi 1 000 và tạo tâm thế học tập.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Dấu nào đúng?”. - HS tham gia trò chơi trên bảng con.
- GV nêu: 998 ... 1 002 và yêu cầu HS
- HS trả lời: 998 < 1 002.
điền dấu.
- GV hỏi: Vì sao 998 bé hơn 1 002?
- HS trả lời: Vì 998 có ít chữ số hơn 1
002.
- GV dẫn dắt: Hôm nay chúng ta so
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
sánh các số trong phạm vi 10 000.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Biết cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000 theo số chữ số và
theo từng hàng.
*Cách tiến hành:
Khám phá. So sánh các số trong
- HS quan sát hình khám phá.
phạm vi 10 000.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống độ cao - HS đọc: Phan-xi-păng cao 3 143 m,
đỉnh Phan-xi-păng và đỉnh Tây Côn
Tây Côn Lĩnh cao 2 427 m.
Lĩnh.
- GV hỏi: So sánh 3 143 và 2 427, ta so - HS trả lời: So sánh hàng nghìn trước.
sánh hàng nào trước?
- GV hỏi: Vì sao 3 143 > 2 427?
- HS trả lời: Vì ở hàng nghìn có 3 > 2.
- GV yêu cầu HS quan sát ví dụ 998 và - HS quan sát và nêu: 998 < 2 021
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000
Bài 45: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 (Tiết 1) - Trang 4, 5, 6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số có bốn chữ số qua cấu tạo hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Đọc, viết được số có bốn chữ số và nêu được cấu tạo thập phân của số.
- Hoàn thành được dãy số, bảng cấu tạo số và số tròn nghìn trong các bài tập SGK.
- Vận dụng hiểu biết về hàng của số để ghép cách đọc với số thích hợp.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: tự đọc yêu cầu, quan sát hình khối lập phương và thẻ số để xác định số.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi ghép số với cách đọc, kiểm tra dãy số và giải thích kết
quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân loại thẻ số vào đúng hàng để máy tính/công cụ số hiểu giá
trị của số.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực đọc, viết, phân tích số và hoàn thành bảng số.
- Trung thực: tự kiểm tra kết quả ghép số, sửa lỗi nếu đọc nhầm hàng.
- Trách nhiệm: sử dụng thẻ số, phiếu Wordwall và bảng con đúng hướng dẫn.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV tạo bài kéo thả trên Wordwall về hàng nghìn, hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị; HS ghép thẻ số với cách đọc, cấu tạo số và tự kiểm tra kết quả sau mỗi lượt.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.C4.1: Hiểu khái niệm dữ liệu và thuộc tính hàng nghìn, hàng
trăm, hàng chục, hàng đơn vị; HS phân loại thẻ số vào đúng “ngăn dữ liệu” để máy tính có thể đọc
và hiểu giá trị của số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, SGK Toán 3 tập hai, bài giảng PowerPoint.
- Thẻ số, bảng cấu tạo số, bảng con, phiếu học tập nhóm.
- Wordwall dạng kéo thả số - cách đọc - cấu tạo số; hình cắt từ SGK trang 4, 5, 6.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Ôn lại các hàng đã học và tạo hứng thú tìm hiểu số có bốn chữ số.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tách số nhanh” - HS tham gia trò chơi và nêu: 421 gồm
với số 421.
4 trăm, 2 chục, 1 đơn vị.
- GV hỏi: Nếu thêm hàng nghìn vào bên - HS trả lời: Số có bốn chữ số.
trái hàng trăm thì số có mấy chữ số?
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài “Các số - HS lắng nghe và ghi tên bài.
có bốn chữ số. Số 10 000”.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết số có bốn chữ số và cấu tạo theo hàng nghìn, hàng
trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Mục tiêu tích hợp AI 3.C4.1: HS hiểu mỗi chữ số là một dữ liệu có thuộc
tính theo hàng; biết phân loại thẻ số vào đúng hàng để máy tính đọc đúng giá
trị của số.
*Cách tiến hành:
Khám phá. Số có bốn chữ số.
- HS quan sát hình trong SGK.
- GV yêu cầu HS quan sát mô hình khối - HS quan sát và nhận biết các nhóm
lập phương và bảng hàng nghìn, hàng
khối theo từng hàng.
trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- GV hỏi: Số gồm mấy nghìn, mấy
- HS trả lời: Số gồm 3 nghìn, 4 trăm, 2
trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
chục và 1 đơn vị.
- GV hỏi: Số đó viết như thế nào, đọc
- HS trả lời: Viết là 3 421, đọc là ba
như thế nào?
nghìn bốn trăm hai mươi mốt.
- Tích hợp AI: GV đưa bốn thẻ “hàng
- HS thực hiện: đọc số 3421, xếp 3 vào
nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn hàng nghìn, 4 vào hàng trăm, 2 vào
vị” và bốn thẻ số 3, 4, 2, 1; GV hướng
hàng chục, 1 vào hàng đơn vị và đọc: 3
dẫn HS thực hiện: đọc số 3421, xác
nghìn, 4 trăm, 2 chục, 1 đơn vị.
định từng chữ số, kéo thẻ 3 vào hàng
- HS trả lời: Có thay đổi, vì chữ số đặt ở
nghìn, thẻ 4 vào hàng trăm, thẻ 2 vào
hàng khác thì giá trị khác.
hàng chục, thẻ 1 vào hàng đơn vị, rồi
đọc lại giá trị của từng chữ số.
- GV yêu cầu HS kiểm tra lại: Nếu đặt
thẻ 4 sai sang hàng chục thì giá trị của
số có thay đổi không? Vì sao?
- GV hỏi: Nếu thẻ 3 đặt nhầm vào hàng - HS trả lời: Số sẽ bị hiểu sai vì chữ số 3
trăm thì số có giá trị như thế nào?
không còn chỉ 3 nghìn nữa.
- GV kết luận: Số có bốn chữ số gồm
- HS nhắc lại kiến thức trọng tâm.
hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng
đơn vị; vị trí chữ số quyết định giá trị
của chữ số.
3. Hoạt động:
- Mục tiêu: Đọc, viết, phân tích số có bốn chữ số; hoàn thành dãy số và số
tròn nghìn.
- Mục tiêu tích hợp NLS 1.1.CB1a: HS ghép thẻ số với cách đọc, cấu tạo số
trên Wordwall và tự kiểm tra kết quả sau mỗi lượt.
*Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn số thích hợp với cách
- HS quan sát hình Bài 1.
đọc. (Làm việc nhóm 2)
- Tích hợp NLS: GV giới thiệu
Wordwall “Ghép số với cách đọc”; GV
hướng dẫn HS thực hiện: bấm Bắt đầu,
đọc số trên thẻ, kéo thẻ số vào đúng
cách đọc, bấm Kiểm tra, xem phản hồi
đúng/sai rồi ghi kết quả đúng vào vở.
- GV yêu cầu HS làm nhóm 2, mỗi bạn
thực hiện một lượt và nói rõ lỗi nếu
ghép sai hàng nghìn, hàng trăm, hàng
chục hoặc hàng đơn vị.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 1.
- GV hỏi: “Ba nghìn sáu trăm bảy mươi
tư” là số nào?
- GV cho HS làm nhóm 2, ghép từng
con sóc với tấm bia số phù hợp.
- GV mời HS trình bày kết quả và nêu
cách đọc lại các số.
- GV kết luận: Khi đọc số có bốn chữ
số, cần đọc đúng hàng nghìn, hàng
trăm, hàng chục và hàng đơn vị.
Bài 2. Số? (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 2 và
quan sát các vạch trên tia số.
- GV hỏi: Các số trên tia số a tăng thêm
bao nhiêu?
- HS thực hiện trên Wordwall theo
nhóm 2: đọc số, kéo thả thẻ, kiểm tra
phản hồi và ghi kết quả đúng vào vở.
- HS nêu lỗi nếu có: Em nhầm hàng
nghìn với hàng trăm hoặc đọc thiếu
hàng chục.
- HS đọc: Chọn số thích hợp với cách
đọc.
- HS trả lời: Là số 3 674, ứng với G.
- HS ghép: A - G; B - E; C - K; D - H.
- HS trình bày: A ghép 3 674; B ghép 3
067; C ghép 4 007; D ghép 8 640.
- HS lắng nghe và sửa bài.
- HS quan sát hình Bài 2.
- HS đọc: Số? và quan sát các số đã cho.
- HS trả lời: Tăng thêm 1 đơn vị.
- GV yêu cầu HS điền các số còn thiếu
ở câu a.
- GV yêu cầu HS quan sát tia số b và
điền số còn thiếu.
- GV mời HS giải thích cách tìm số còn
thiếu.
- GV kết luận: Trên tia số, các số liền
nhau tăng hoặc giảm 1 đơn vị theo
chiều mũi tên.
Bài 3. Số? (Làm việc nhóm 2)
- HS điền: 2 970, 2 971, 2 972, 2 974, 2
975.
- HS điền: 5 000, 5 002, 5 003, 5 005.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 3.
- GV hỏi: Số có 6 nghìn, 7 trăm, 4 chục,
2 đơn vị viết như thế nào?
- GV hỏi: “Năm nghìn sáu trăm ba
mươi” gồm những hàng nào?
- GV cho HS hoàn thành bảng vào vở.
- HS đọc: Số?
- HS trả lời: Viết là 6 742.
- GV mời HS trình bày và nhận xét bài
bạn.
- GV kết luận: Muốn viết số, ta viết lần
lượt chữ số hàng nghìn, hàng trăm,
hàng chục, hàng đơn vị.
Bài 4. Rô-bốt viết các số tròn nghìn.
(Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
các biển số trên đường.
- GV hỏi: Các biển số đã cho là những
số nào?
- GV hỏi: Các số tròn nghìn tăng theo
quy luật nào?
- GV yêu cầu nhóm 4 điền các số còn
thiếu.
- GV mời đại diện nhóm trình bày và
giải thích.
- GV kết luận: Số tròn nghìn là số có
- HS giải thích: Em dựa vào số liền
trước, số liền sau trên tia số.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát bảng Bài 3.
- HS trả lời: Gồm 5 nghìn, 6 trăm, 3
chục, 0 đơn vị.
- HS hoàn thành: 6 742; sáu nghìn bảy
trăm bốn mươi hai; hàng trăm là 6, hàng
chục là 3, viết số 5 630.
- HS trình bày, đối chiếu kết quả với
bạn.
- HS ghi nhớ.
- HS quan sát hình Bài 4.
- HS đọc: Rô-bốt viết các số tròn nghìn
lên mỗi tấm biển.
- HS trả lời: 1 000, 2 000, 3 000 và 6
000.
- HS trả lời: Tăng thêm 1 000.
- HS điền: 4 000, 5 000, 7 000, 8 000, 9
000, 10 000.
- HS trình bày: Mỗi biển sau hơn biển
trước 1 000.
- HS lắng nghe.
hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị
đều bằng 0.
4. Vận dụng:
- Mục tiêu: Củng cố cách đọc, viết và phân tích số có bốn chữ số.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu một số có bốn chữ - HS nêu ví dụ: 2 345 gồm 2 nghìn, 3
số và phân tích cấu tạo số.
trăm, 4 chục, 5 đơn vị.
- GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS - HS lắng nghe và ghi nhớ.
luyện đọc số ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 19
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000
Bài 45: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 (Tiết 2) - Trang 6, 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được số 10 000 qua mô hình trực quan và trên tia số.
- Viết, đọc được số có bốn chữ số theo cấu tạo hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
- Xác định được số liền trước, số liền sau và chữ số ở từng hàng.
- Vận dụng đọc số để tìm số nhà theo dữ kiện trong hình.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: tự quan sát tia số, tự xác định số liền trước, số liền sau.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi chọn đáp án và tìm số nhà của các bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng hoạt động ghép cặp số - cách đọc - cấu tạo số để tự sửa
lỗi đọc, viết số.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, viết số và hoàn thành các câu hỏi.
- Trung thực: tự sửa lỗi khi đọc sai chữ số hàng trăm, hàng chục.
- Trách nhiệm: tham gia Wordwall đúng nhiệm vụ, không làm thay bạn.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV tạo hoạt động Wordwall dạng ghép cặp số - cách đọc - cấu tạo số;
HS luyện đọc, viết số có bốn chữ số và sửa lỗi nhầm hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn
vị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, SGK Toán 3 tập hai, bài giảng PowerPoint.
- Bảng con, thẻ số, phiếu học tập nhóm.
- Wordwall ghép cặp số - cách đọc - cấu tạo số; hình cắt từ SGK trang 6, 7.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Ôn lại cách đọc, viết số có bốn chữ số và chuẩn bị tìm hiểu số 10
000.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đọc số tiếp sức”. - HS tham gia trò chơi theo nhóm.
- GV đưa số 6 742 và yêu cầu HS đọc,
- HS đọc: sáu nghìn bảy trăm bốn mươi
phân tích cấu tạo số.
hai; gồm 6 nghìn, 7 trăm, 4 chục, 2 đơn
vị.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào hoạt động
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
khám phá số 10 000.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết số 10 000 qua 10 nghìn đơn vị và vị trí trên tia số.
*Cách tiến hành:
Khám phá. Số 10 000.
- HS quan sát hình khám phá trong
SGK.
- GV yêu cầu HS quan sát 10 thẻ 1 000 - HS trả lời: Có 10 000.
và hỏi: Có tất cả bao nhiêu?
- GV hướng dẫn HS đọc: 10 000 đọc là - HS đọc đồng thanh: Mười nghìn.
mười nghìn.
- GV hỏi: Trên tia số, số nào đứng liền
- HS trả lời: Số 9 999 đứng liền trước
trước 10 000?
10 000.
- GV hỏi: 10 000 hơn 9 999 bao nhiêu
- HS trả lời: 10 000 hơn 9 999 là 1 đơn
đơn vị?
vị.
- GV kết luận: 10 000 là số tròn chục
- HS nhắc lại kiến thức.
nghìn, đọc là mười nghìn.
3. Hoạt động:
- Mục tiêu: Viết, đọc, phân tích số; tìm số liền trước, số liền sau; chọn đáp án
đúng và đọc số nhà.
- Mục tiêu tích hợp NLS 1.1.CB1a: HS làm Wordwall ghép cặp số - cách đọc cấu tạo số, xem phản hồi và sửa lỗi nhầm hàng.
*Cách tiến hành:
Bài 1. Viết số rồi đọc số, biết số đó
- HS quan sát hình Bài 1.
gồm... (Làm việc cá nhân)
- Tích hợp NLS: GV mở Wordwall
“Ghép cấu tạo số với số và cách đọc”;
GV hướng dẫn HS thực hiện: đọc cấu
tạo số, chọn đúng thẻ số, ghép với cách
đọc tương ứng, bấm kiểm tra và sửa
ngay thẻ bị sai.
- GV nhắc HS sau khi làm trên
Wordwall vẫn đọc đề SGK, trả lời câu
hỏi và ghi kết quả vào vở theo tiến trình
bài học.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 1.
- GV hỏi câu a: 2 nghìn, 9 trăm, 4 chục,
5 đơn vị viết thành số nào?
- GV yêu cầu HS làm các câu còn lại
- HS thực hiện: đọc cấu tạo số, ghép số
với cách đọc, xem phản hồi và sửa lỗi
nhầm hàng nếu có.
- HS tiếp tục đọc đề SGK, trả lời câu
hỏi và ghi kết quả đúng vào vở.
- HS đọc: Viết số rồi đọc số, biết số đó
gồm...
- HS trả lời: Viết là 2 945, đọc là hai
nghìn chín trăm bốn mươi lăm.
- HS làm: b) 5 072 - năm nghìn không
vào vở.
- GV mời HS trình bày kết quả và nhận
xét cách đọc số có chữ số 0.
- GV kết luận: Khi số có chữ số 0 ở
hàng trăm hoặc hàng chục, cần đọc
đúng theo quy tắc đọc số.
Bài 2. Trả lời câu hỏi về số liền trước,
số liền sau. (Làm việc nhóm 2)
trăm bảy mươi hai; c) 6 301 - sáu nghìn
ba trăm linh một; d) 8 060 - tám nghìn
không trăm sáu mươi.
- HS trình bày và nhận xét: Cần đọc
“không trăm” hoặc “linh” khi phù hợp.
- HS lắng nghe và sửa bài.
- HS quan sát hình Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 2.
- GV hỏi: Số liền trước của 10 000 là số
nào?
- GV hỏi: Số liền sau của 8 999 là số
nào?
- GV yêu cầu nhóm 2 hoàn thành câu c,
d.
- GV mời HS nêu cách tìm số liền
trước, liền sau.
- GV kết luận: Dựa vào số liền trước, số
liền sau để xác định số còn thiếu quanh
số đã cho.
Bài 3. Chọn câu trả lời đúng. (Làm
việc cá nhân)
- HS đọc các câu hỏi a, b, c, d.
- HS trả lời: Là 9 999.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 3.
- GV hỏi: Số nào có chữ số hàng trăm là
7?
- GV hỏi: Số nào có chữ số hàng chục là
7?
- GV hỏi: Số nào có chữ số hàng nghìn
là 7?
- GV mời HS giải thích cách nhận biết
từng hàng.
- GV kết luận: Muốn chọn đúng, cần
xác định chữ số đang xét thuộc hàng
nào.
- HS đọc: Chọn câu trả lời đúng.
- HS trả lời: Số 5 782, chọn C.
- HS trả lời: Là 9 000.
- HS trả lời: c) 9 000 là số liền sau của 8
999; d) 4 078 là số liền trước của 4 079.
- HS nêu: Số liền trước kém 1 đơn vị, số
liền sau hơn 1 đơn vị.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình Bài 3.
- HS trả lời: Số 8 275, chọn A.
- HS trả lời: Số 7 285, chọn B.
- HS giải thích: Đọc các chữ số theo thứ
tự hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- HS lắng nghe và sửa bài.
Bài 4. Tìm số ghi trên nhà của Nam,
Việt và Mai. (Làm việc nhóm 4)
- HS quan sát hình Bài 4.
- GV yêu cầu HS đọc đề và quan sát đặc - HS đọc đề và quan sát cây trước nhà,
điểm từng ngôi nhà.
cửa sổ dạng hình tròn.
- GV hỏi: Nhà của Việt có đặc điểm gì? - HS trả lời: Nhà của Việt có trồng cây
trước nhà.
- GV hỏi: Nhà của Mai có đặc điểm gì? - HS trả lời: Nhà của Mai có ô cửa sổ
dạng hình tròn.
- GV yêu cầu nhóm 4 tìm số trên nhà
- HS trả lời: Việt: 3 405 - ba nghìn bốn
của mỗi bạn rồi đọc số đó.
trăm linh năm; Mai: 6 450 - sáu nghìn
bốn trăm năm mươi; Nam: 10 000 mười nghìn.
- GV mời đại diện nhóm trình bày và
- HS trình bày, nhóm khác nhận xét.
nhận xét.
- GV kết luận: Khi giải bài toán có
- HS lắng nghe.
thông tin trong tranh, cần đọc kĩ dữ kiện
và đối chiếu với hình.
4. Vận dụng:
- Mục tiêu: Củng cố số 10 000 và cách đọc số có bốn chữ số.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết một số có bốn
- HS nêu ví dụ: 4 008 đọc là bốn nghìn
chữ số có chữ số 0 ở hàng trăm hoặc
không trăm linh tám.
hàng chục và đọc số đó.
- GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS - HS lắng nghe.
ôn tập chuẩn bị tiết luyện tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 19
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000
Bài 45: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ. SỐ 10 000 (Tiết 3) - Trang 8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết, đọc được số có bốn chữ số theo cấu tạo cho trước.
- Điền được số còn thiếu trong dãy số tăng đều theo 10 hoặc 100.
- Phân tích được số có bốn chữ số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- Giải được tình huống thực tế về số trang sách bị mất và lập số từ các thẻ số.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: tự làm bài luyện tập, kiểm tra kết quả đọc, viết và phân tích số.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi với bạn về quy luật dãy số và cách lập số từ thẻ.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thử, loại trừ các cách sắp xếp thẻ số để tìm đáp án đúng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện tập nhiều dạng bài về số có bốn chữ số.
- Trung thực: tự đối chiếu và sửa lỗi khi phân tích thiếu hàng.
- Trách nhiệm: trình bày rõ số, cách đọc và kết quả chọn đáp án.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: GV chỉ chọn các câu trắc nghiệm hoặc chọn đáp án trong SGK về đọc,
viết, cấu tạo số đưa lên Quizizz; HS xem phản hồi và sửa lỗi nhầm hàng nghìn, hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, SGK Toán 3 tập hai, bài giảng PowerPoint.
- Quizizz luyện đọc, viết, cấu tạo số; bảng con, vở Toán.
- Hình cắt từ SGK trang 8.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Ôn lại cách đọc, viết và phân tích số có bốn chữ số.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Số bí mật”.
- HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh.
- GV nêu: Số gồm 4 nghìn, 0 trăm, 5
- HS trả lời: Là số 4 052.
chục, 2 đơn vị là số nào?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết luyện - HS lắng nghe và ghi tên bài.
tập.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: Viết, đọc, phân tích số; hoàn thành dãy số; giải quyết tình huống
số trang và lập số.
- Mục tiêu tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS làm Quizizz các câu chọn đáp án, xem
phản hồi và sửa lỗi nhầm hàng trong số có bốn chữ số.
*Cách tiến hành:
Bài 1. Viết số rồi đọc số, biết số đó
- HS quan sát hình Bài 1.
gồm... (Làm việc cá nhân)
- Tích hợp NLS: GV giới thiệu Quizizz
gồm các câu đọc, viết, cấu tạo số; GV
hướng dẫn HS thực hiện: nhập mã, đọc
kĩ câu hỏi, tự chọn đáp án, bấm gửi,
xem phản hồi và ghi lại một lỗi cần sửa
vào vở.
- GV yêu cầu HS không chọn đáp án
theo bạn; nếu sai, HS phải đọc lại từng
hàng của số để tìm lỗi nhầm.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 1.
- GV hỏi câu a: Tám nghìn, bốn trăm,
bảy chục, hai đơn vị viết thế nào?
- GV yêu cầu HS làm câu b, c vào vở.
- GV mời HS trình bày kết quả và nhận
xét cách đọc số có chữ số 0.
- GV cho HS làm nhanh các câu tương
tự trên Quizizz.
- GV kết luận: Viết số phải theo đúng
thứ tự hàng; đọc số cần chú ý chữ số 0.
Bài 2. Số? (Làm việc nhóm 2)
- HS thực hiện Quizizz: nhập mã, đọc
câu hỏi, chọn đáp án, xem phản hồi
đúng/sai.
- HS ghi lỗi cần sửa: nhầm hàng nghìn,
hàng trăm, hàng chục hoặc hàng đơn vị.
- HS đọc: Viết số rồi đọc số, biết số đó
gồm...
- HS trả lời: Viết 8 472, đọc tám nghìn
bốn trăm bảy mươi hai.
- HS làm: b) 6 509 - sáu nghìn năm
trăm linh chín; c) 3 760 - ba nghìn bảy
trăm sáu mươi.
- HS trình bày, nêu cần đọc “linh” ở số
6 509.
- HS làm Quizizz, xem phản hồi và sửa
lỗi nếu nhầm hàng.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 2.
- GV hỏi: Dãy a tăng theo quy luật nào?
- GV yêu cầu HS điền số còn thiếu ở
dãy a.
- GV hỏi: Dãy b tăng theo quy luật nào?
- GV yêu cầu HS điền số còn thiếu ở
dãy b.
- GV mời HS trình bày cách tìm quy
luật.
- GV kết luận: Dựa vào quy luật tăng
đều để điền số còn thiếu trong dãy.
Bài 3. Số? (Làm việc cá nhân)
- HS đọc: Số?
- HS trả lời: Tăng thêm 100.
- HS điền: 3 800, 3 900.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài 3.
- HS đọc: Số?
- HS trả lời: Tăng thêm 10.
- HS điền: 5 680, 5 700.
- HS nêu: Em so sánh hai số liên tiếp đã
cho để biết tăng thêm bao nhiêu.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình Bài 3.
- GV hỏi: Số 3 892 được phân tích như
thế nào?
- GV yêu cầu HS làm các câu còn lại
vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả từng câu.
- GV hỏi: Vì sao số 6 008 không cần
viết thêm 0 ở hàng trăm, hàng chục khi
phân tích?
- GV kết luận: Phân tích số là tách số
theo giá trị từng hàng.
Bài 4. Tìm trang sách bị mất. (Làm
việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
số trang còn lại.
- GV hỏi: Ở cuốn sách thứ nhất còn
nhìn thấy các trang nào?
- GV hỏi: Vậy cuốn sách thứ nhất mất
những trang nào?
- GV hỏi: Ở cuốn sách thứ hai nhìn thấy
trang 1998 và 2001 thì mất trang nào?
- GV mời nhóm trình bày và giải thích.
- GV kết luận: Số trang sách được đánh
liên tiếp, nên có thể dùng số liền trước,
số liền sau để tìm trang bị mất.
Bài 5. Chọn câu trả lời đúng. (Làm
việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Các thẻ số gồm những chữ số
nào?
- GV hỏi: Số có bốn chữ số có được bắt
đầu bằng 0 không?
- GV cho HS thảo luận nhóm 2, lập các
số có thể.
- GV mời HS chọn đáp án.
- HS trả lời: 3 892 = 3 000 + 800 + 90 +
2.
- HS làm: 5 701 = 5 000 + 700 + 1; 6
008 = 6 000 + 8; 2 046 = 2 000 + 40 +
6.
- HS trình bày kết quả, bạn khác nhận
xét.
- HS trả lời: Vì 0 trăm và 0 chục không
làm thay đổi giá trị của số.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình Bài 4.
- HS đọc đề và quan sát hai cuốn sách.
- HS trả lời: Nhìn thấy trang 1504 và
1507.
- HS trả lời: Mất trang 1505 và 1506.
- HS trả lời: Mất trang 1999 và 2000.
- HS trình bày: Các trang sách liền nhau
tăng thêm 1.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình Bài 5.
- HS đọc: Từ các thẻ số bên, lập được
tất cả bao nhiêu số có bốn chữ số?
- HS trả lời: Gồm 0, 2, 0, 4.
- HS trả lời: Không, vì khi bắt đầu bằng
0 thì không còn là số có bốn chữ số.
- HS lập: 2004, 2040, 2400, 4002, 4020,
4200.
- HS chọn B. 6.
- GV kết luận: Khi lập số có bốn chữ số - HS lắng nghe.
từ các thẻ, chữ số đầu tiên không được
là 0 và cần tránh lặp lại số trùng nhau.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu: Củng cố cách đọc, viết, phân tích và lập số có bốn chữ số.
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tự lập một số có bốn
- HS nêu ví dụ: 7 205 đọc là bảy nghìn
chữ số từ bốn thẻ số bất kì và đọc số đó. hai trăm linh năm.
- GV nhận xét, tuyên dương và dặn HS - HS lắng nghe.
chuẩn bị bài so sánh số.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 19
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 8: CÁC SỐ ĐẾN 10 000
Bài 46: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 (Tiết 1) - Trang 9, 10
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- So sánh được hai số trong phạm vi 10 000 dựa vào số chữ số và từng hàng.
- Điền được dấu lớn hơn, bé hơn, bằng vào các cặp số.
- Đọc, so sánh và sắp xếp được số liệu thực tế về độ dài cầu, số ở mê cung.
- Giải thích được cách so sánh từ hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: tự so sánh số, tự kiểm tra lại từng hàng trước khi điền dấu.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm khi đọc số liệu độ dài cầu và xếp thứ tự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng bảng số liệu trên Google Sheets/Google Maps để đọc, sắp
xếp số liệu thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện so sánh số và giải thích cách làm.
- Trung thực: ghi đúng số liệu, không tự ý thay đổi kết quả so sánh.
- Trách nhiệm: sử dụng bản đồ, bảng số liệu số đúng hướng dẫn.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.2.CB1a: GV trình chiếu bảng số liệu độ dài cầu, độ cao hoặc khối lượng trong
Google Sheets; khi có địa danh, GV mở Google Maps ở chế độ trình chiếu để HS quan sát vị trí,
đọc số liệu và sắp xếp theo thứ tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, SGK Toán 3 tập hai, bài giảng PowerPoint.
- Google Sheets bảng số liệu độ dài cầu, Google Maps ở chế độ trình chiếu.
- Bảng con, phiếu học tập, hình cắt từ SGK trang 9, 10.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Ôn lại cách so sánh số trong phạm vi 1 000 và tạo tâm thế học tập.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Dấu nào đúng?”. - HS tham gia trò chơi trên bảng con.
- GV nêu: 998 ... 1 002 và yêu cầu HS
- HS trả lời: 998 < 1 002.
điền dấu.
- GV hỏi: Vì sao 998 bé hơn 1 002?
- HS trả lời: Vì 998 có ít chữ số hơn 1
002.
- GV dẫn dắt: Hôm nay chúng ta so
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
sánh các số trong phạm vi 10 000.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Biết cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000 theo số chữ số và
theo từng hàng.
*Cách tiến hành:
Khám phá. So sánh các số trong
- HS quan sát hình khám phá.
phạm vi 10 000.
- GV yêu cầu HS đọc tình huống độ cao - HS đọc: Phan-xi-păng cao 3 143 m,
đỉnh Phan-xi-păng và đỉnh Tây Côn
Tây Côn Lĩnh cao 2 427 m.
Lĩnh.
- GV hỏi: So sánh 3 143 và 2 427, ta so - HS trả lời: So sánh hàng nghìn trước.
sánh hàng nào trước?
- GV hỏi: Vì sao 3 143 > 2 427?
- HS trả lời: Vì ở hàng nghìn có 3 > 2.
- GV yêu cầu HS quan sát ví dụ 998 và - HS quan sát và nêu: 998 < 2 021








STEM Điểm ở giữa, trung điểm của hai đoạn thẳng