Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD lớp 3-tích hợp đầy đủ 35 tuần

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 12h:25' 14-08-2026
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP
ĐẦY ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3
TUẦN 2 - CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
Bài 3: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG - Bài 4: LẦN ĐẦU RA BIỂN
BÀI 3: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
TIẾT 1, 2: Đọc - Cánh rừng trong nắng;
Nói và nghe - Sự tích loài hoa của mùa hạ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh rừng trong nắng; biết ngắt
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trước sự việc và cảnh vật
trong câu chuyện qua giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; hiểu những
cảm nhận của các bạn nhỏ về cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng.
- Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ; kể lại được từng đoạn
của câu chuyện dựa theo tranh và lời gợi ý.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc thầm, luyện đọc đoạn, tự soát lỗi và hoàn thành
nhiệm vụ học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm bốn; lắng nghe, nhận xét và góp
ý cho bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn chi tiết phù hợp để trả lời, kể chuyện và
vận dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, luyện viết, tham gia hoạt động học tập.
- Nhân ái: biết yêu quý thiên nhiên, con người; biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè và người
thân.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn môi trường, giữ an toàn khi vui chơi, học tập
nghiêm túc.
4. Tích hợp:
- GDBVMT: HS yêu cảnh đẹp của các cánh rừng trên đất nước ta, từ đó thêm yêu
quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường.
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Bồi dưỡng cho HS lối sống nhân ái, biết tha
thứ, đoàn kết và sẵn sàng giúp đỡ người khác qua câu chuyện Sự tích loài hoa của
mùa hạ.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.C5.2: GV dùng ChatGPT/Gemini bằng tài khoản
giáo viên để gợi ý câu hỏi tìm hiểu tranh rừng hoặc tranh kể chuyện; HS nhận biết AI
chỉ hỗ trợ gợi ý, cần kiểm tra với SGK, quan sát thực tế và không nhập thông tin cá
nhân khi sử dụng công cụ số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Kế hoạch bài dạy, máy tính, tivi/máy chiếu, tranh minh họa bài đọc, tranh kể
chuyện, bản đồ Việt Nam, thẻ từ luyện đọc, phiếu học tập.
- HS: SGK Tiếng Việt 3, vở ghi, bảng con, bút chì, bút mực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (6 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, ôn bài cũ và dẫn vào bài đọc Cánh rừng trong nắng.
*Cách tiến hành:
- GV mời 2 - 3 HS đọc thuộc 2 - 3 khổ thơ - HS đọc thuộc thơ và trả lời: niềm
trong bài Về thăm quê và trả lời nhanh một vui của bạn nhỏ khi về quê, khổ thơ
câu hỏi về nội dung bài.
em thích nhất.
- GV cho HS quan sát tranh bài đọc Cánh - HS quan sát tranh, trao đổi: tranh vẽ
rừng trong nắng và thảo luận nhóm đôi: cảnh trong rừng, có cây cối, ánh nắng,
Tranh vẽ cảnh ở đâu? Em thích hình ảnh dòng suối, các bạn nhỏ và ông.
nào trong tranh? Vì sao?

- GV nhận xét, tuyên dương những HS trả - HS trình bày ý kiến trước lớp; các
lời rõ ý, biết quan sát chi tiết trong tranh.
bạn khác lắng nghe, bổ sung.
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay giúp - HS lắng nghe, mở SGK bài Cánh
các em đến với một cánh rừng trong nắng, rừng trong nắng.
nơi có nhiều âm thanh, hình ảnh và con vật
thú vị.
2. Khám phá - Hoạt động đọc văn bản (17 phút)
Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn; bước đầu biết đọc diễn cảm và hiểu trình tự
của bài đọc.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể chậm - HS lắng nghe GV đọc mẫu, theo dõi
rãi, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức bài trong SGK.
gợi tả, gợi cảm.
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản - HS quan sát bản đồ, biết dãy Trường
đồ Việt Nam để HS dễ hình dung bối cảnh Sơn là bối cảnh được nhắc đến trong
bài đọc.
bài.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc, ghi nhớ yêu
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cầu đọc.
cảm các câu thể hiện cảm xúc của nhân
vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp theo dõi.

- GV chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu - HS dùng bút chì đánh dấu 3 đoạn
đến tiếng chim hót líu lo. + Đoạn 2: Tiếp vào SGK.
theo đến nhìn ngơ ngác. + Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lưng - HS luyện đọc cá nhân, đọc đồng
Trường Sơn, núi non trùng điệp, róc rách, thanh từ khó.
líu lo, vượn bạc má, hoẵng.
- GV hướng dẫn đọc câu dài: Biết bao cảnh - HS luyện đọc câu dài, biết ngắt hơi
sắc/ như hiện ra trước mắt chúng tôi:/ bầy sau các cụm từ phù hợp.
vượn tinh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/
đàn hươu nai xinh đẹp và hiền lành/ rủ
nhau ra suối,/ những vạt cỏ đẫm sương/
long lanh trong nắng.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo - HS luyện đọc nhóm 3; nhóm trưởng
nhóm 3; nhận xét, sửa lỗi phát âm và ngắt nhắc các bạn đọc đúng, rõ.
nghỉ.
3. Khám phá - Hoạt động trả lời câu hỏi 1, 2 (12 phút)
Mục tiêu: Tìm được chi tiết về âm thanh, cảnh vật, con vật trong rừng; bước đầu
nêu cảm nhận về cảnh rừng.
*Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi bổ sung: Các bạn nhỏ - HS trả lời: Ông cho các bạn đi thăm
được ông cho đi đâu? Ông chuẩn bị cho rừng; ông đưa cho mỗi cháu một tàu
các bạn thứ gì để mang theo?
lá cọ để che nắng.
- GV nêu câu hỏi 1: Khi đi trong rừng, các - HS trả lời: Các bạn nghe tiếng suối
bạn nhỏ nghe thấy những âm thanh gì?
róc rách và tiếng chim hót líu lo.
- GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn đầu, làm - HS đọc thầm, gạch chân chi tiết và
việc cá nhân rồi trao đổi nhóm đôi để tìm trao đổi với bạn.
chi tiết.
- GV nêu câu hỏi 2: Cây cối và con vật - HS nêu: cây cối vươn ngọn lên cao
trong rừng được tả như thế nào? GV gợi ý tít, nhiều cây thân thẳng tắp, tán lá
tách thành hai ý: cây cối; con vật.
tròn xoe; sóc nhảy thoăn thoắt, vượn
bạc má, hoẵng nhìn ngơ ngác.
TIẾT 2 (35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (4 phút)
Mục tiêu: Ôn lại nội dung tiết 1 và chuẩn bị tìm hiểu tiếp bài đọc.
*Cách tiến hành:
- Ôn bài cũ: GV yêu cầu HS nêu lại những - HS ôn lại bài cũ: HS nêu tiếng suối
âm thanh các bạn nhỏ nghe thấy trong róc rách, tiếng chim hót líu lo và các
rừng.
âm thanh trong rừng.
- GV hỏi: Cây cối và con vật trong rừng - HS trả lời ngắn: Cây cối um tùm,
được miêu tả như thế nào?
nhiều tầng; con vật có vượn, hươu
nai, hoẵng rất sinh động.
- GV nhận xét và dẫn vào tiết học: Chúng - HS lắng nghe, mở SGK phần câu
ta tiếp tục tìm hiểu câu chuyện ông kể và hỏi 3, 4 và chuẩn bị trả lời.
cảm nhận của các bạn nhỏ.

- GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn cuối để - HS đọc thầm đoạn cuối trong SGK.
chuẩn bị trả lời câu hỏi.
2. Khám phá - Hoạt động trả lời câu hỏi 3, 4 (12 phút)
Mục tiêu: HS hiểu câu chuyện ông kể, nêu được cảm nhận về chuyến đi thăm rừng
cùng ông.
Mục tiêu tích hợp: HS biết yêu cảnh đẹp của rừng, có ý thức giữ gìn cây xanh, bảo
vệ muông thú và môi trường thiên nhiên.
*Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi 3: Trên đường về, ông đã - HS trả lời: Ông kể về những cánh
kể những gì cho các bạn nhỏ?
rừng thuở xưa với bầy vượn, đàn
hươu nai và những vạt cỏ đẫm sương.
- GV nêu câu hỏi 4: Theo em, các bạn nhỏ - HS nêu ý kiến riêng: Có, vì chuyến
có thấy thú vị với chuyến đi thăm rừng đi có nhiều cảnh đẹp, âm thanh vui tai
cùng ông không? Vì sao?
và được nghe ông kể chuyện rừng
xưa.
- GV hỏi dẫn: Sau khi đọc Cánh rừng trong - HS trả lời: Rừng cho không khí
nắng, em thấy rừng đem lại những lợi ích trong lành, có nhiều cây xanh và là
gì cho con người, cây cối và các loài vật? nơi ở của các loài vật; khi đi tham
Nếu các em được đi tham quan rừng hoặc quan cần giữ vệ sinh, không phá hoại
công viên cây xanh, em cần làm gì để giữ cây cối.
cảnh quan luôn xanh, sạch, đẹp?
- HS lắng nghe, nêu việc làm cụ thể:
- Tích hợp GDBVMT: GV diễn giải: Rừng không xả rác, không bẻ cây, chăm sóc
là nơi sinh sống của rất nhiều loài cây, cây xanh, nhắc bạn cùng bảo vệ môi
chim thú và cũng góp phần giữ không khí trường.
trong lành, giữ nước, làm cho quê hương
thêm đẹp. Vì vậy, khi tham quan thiên
nhiên, HS cần đi đúng lối, không bẻ cành,
hái hoa, không khắc chữ lên cây, không xả
rác, không phá tổ chim, không săn bắt
động vật. GV nhấn mạnh mỗi việc làm nhỏ
như bỏ rác đúng nơi quy định, chăm sóc
cây xanh, nhắc bạn giữ vệ sinh đều góp
phần bảo vệ môi trường sống của con
người và muông thú.
- GV chốt nội dung: Cánh rừng hiện lên - HS nhắc lại nội dung chính của bài.
đẹp, sinh động, đáng yêu; chuyến đi giúp
các bạn nhỏ thêm yêu thiên nhiên.
3. Luyện đọc lại (6 phút)
Mục tiêu: Đọc lại toàn bài hoặc một đoạn em thích với giọng rõ ràng, diễn cảm.
*Cách tiến hành:
- GV đọc diễn cảm đoạn từ Mặt trời chiếu - HS lắng nghe, cảm nhận giọng đọc
những luồng sáng qua kẽ lá đến nhìn ngơ gợi tả vẻ đẹp của rừng.
ngác.
- GV yêu cầu HS luyện đọc lại theo nhóm - HS luyện đọc nhóm đôi, góp ý cho
đôi; chú ý nhấn giọng ở từ gợi tả và ngắt bạn về tốc độ đọc và cách ngắt nghỉ.
nghỉ ở câu dài.

- GV mời 2 - 3 HS đọc trước lớp; nhận xét, - HS đọc trước lớp; cả lớp nhận xét
động viên.
bạn đọc rõ, có cảm xúc.
4. Nói và nghe: Kể chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ (10 phút)
Mục tiêu: Đoán nội dung tranh, nghe kể và kể lại từng đoạn câu chuyện.
Mục tiêu tích hợp: HS biết sống nhân ái, tha thứ, đoàn kết và sẵn sàng giúp đỡ
người khác qua câu chuyện Sự tích loài hoa của mùa hạ.
*Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát bốn tranh, đọc yêu - HS quan sát tranh, đọc yêu cầu và
cầu 1 và đoán nội dung từng tranh.
nêu phán đoán.

- GV gợi ý: Tranh 1 có những loài hoa
nào? Tranh 2 điều gì xảy ra khi mùa hè
đến? Tranh 3 xương rồng làm gì? Tranh 4
xương rồng vui mừng vì điều gì?
- GV giới thiệu nhanh: Câu chuyện kể về
cây xương rồng tốt bụng, ở hiền gặp lành.
- GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ tranh; lần
2 dừng lại ở một số chi tiết để HS nhớ nội
dung.
- GV hướng dẫn HS kể theo bước: nhắc lại
sự việc trong tranh; tập kể từng đoạn; kể
nối tiếp trong nhóm.
- GV mời 1 nhóm kể nối tiếp trước lớp,
nhận xét, khen ngợi.
- GV hỏi dẫn: Trong câu chuyện Sự tích
loài hoa của mùa hạ, cây xương rồng đã cư
xử thế nào khi các loài hoa từng chê bai
mình nhưng sau đó gặp khó khăn?
- Tích hợp Lý tưởng cách mạng, đạo đức,

- HS trả lời theo tranh: các loài hoa,
mùa hè nắng gắt, xương rồng truyền
nước, xương rồng nở hoa rực rỡ.
- HS lắng nghe phần giới thiệu câu
chuyện.
- HS lắng nghe GV kể, ghi nhớ trình
tự sự việc.
- HS luyện kể theo cặp/nhóm; mỗi
bạn kể một tranh hoặc kể đoạn mình
nhớ nhất.
- HS kể trước lớp; lớp nhận xét bạn kể
đúng tranh, đủ ý, giọng kể tự nhiên.
- HS trả lời: Cây xương rồng đã giúp
các loài hoa dù trước đó bị chê bai; đó
là việc làm tốt bụng và đáng quý.
- HS liên hệ bản thân: biết tha thứ,
sống chan hòa, giúp đỡ bạn bè khi bạn

lối sống: GV diễn giải: Cây xương rồng gặp khó khăn.
không giận, không để bụng chuyện bị chê
bai mà vẫn dang tay giúp các loài hoa vượt
qua nắng hạn. Qua đó, GV giáo dục HS
biết sống nhân ái, biết tha thứ, đoàn kết,
không chế giễu bạn và sẵn sàng giúp đỡ
người khác khi họ gặp khó khăn. Trong
học tập và sinh hoạt hằng ngày, các em cần
biết nói lời tử tế, biết chia sẻ đồ dùng, động
viên bạn, cùng nhau xây dựng tập thể lớp
yêu thương và tiến bộ.
5. Vận dụng - Trải nghiệm (3 phút)
Mục tiêu: Vận dụng bài học vào thực tế, khắc sâu nội dung bài và chuẩn bị tiết học
sau.
Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết AI chỉ hỗ trợ gợi ý câu hỏi tìm hiểu tranh/câu
chuyện; cần kiểm tra lại với SGK, quan sát thực tế và không nhập thông tin cá
nhân.
*Cách tiến hành:
- GV hỏi dẫn: Nếu giáo viên dùng - HS trả lời: AI có thể gợi ý câu hỏi
ChatGPT hoặc Gemini để gợi ý câu hỏi tìm hoặc từ ngữ, nhưng em vẫn phải quan
hiểu tranh rừng hay tranh kể chuyện, công sát tranh và kiểm tra lại với SGK.
cụ AI có thể giúp được điều gì và chúng ta - HS quan sát phần GV trình chiếu,
cần chú ý điều gì?
nêu lại quy tắc: AI chỉ hỗ trợ gợi ý;
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.C5.2: GV em không chia sẻ thông tin riêng tư
diễn giải: AI có thể hỗ trợ gợi ý câu hỏi, khi dùng công cụ số.
sắp xếp ý tưởng hoặc đưa ra một số từ ngữ
tham khảo để HS quan sát tranh, kể chuyện
tốt hơn. Tuy nhiên, AI chỉ là công cụ hỗ
trợ, không thay thế việc các em tự quan sát
tranh, đọc SGK, nghe thầy cô hướng dẫn
và kể bằng lời của mình. Khi dùng công cụ
số, HS không nhập họ tên đầy đủ, địa chỉ,
số điện thoại, hình ảnh cá nhân hoặc thông
tin riêng tư của gia đình; mọi gợi ý của AI
cần được kiểm tra lại với SGK và thực tế.
- GV hướng dẫn HS về nhà kể cho người - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
thân nghe câu chuyện Sự tích loài hoa của
mùa hạ và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- GV nhận xét kết quả học tập bài 3 tiết - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đọc - nói nghe; khen ngợi HS học tập tích
cực, có tiến bộ.
- GV dặn HS đọc lại bài Cánh rừng trong - HS chuẩn bị bài sau.
nắng và chuẩn bị tiết Viết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 03: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
TUẦN 2 - TIẾT 1: TÌM SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ - LUYỆN TẬP (T2) - Trang 12,
13
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được số bị trừ, số trừ chưa biết dựa vào mối quan hệ giữa số bị trừ, số trừ và
hiệu.
- Vận dụng quy tắc tìm thành phần chưa biết trong phép trừ để hoàn thành bảng, chọn
đáp án đúng và giải bài toán có lời văn.
- Phát triển năng lực tư duy toán học, lập luận, giao tiếp toán học thông qua việc nêu
quy tắc và giải thích cách làm.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: Tự đọc đề, xác định thành phần chưa biết và kiểm tra kết quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn quy tắc phù hợp trong từng dạng bài tìm số
bị trừ, số trừ.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm, trình bày bài làm, nhận xét và sửa lỗi cho bạn.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực luyện tập các dạng bài tìm thành phần chưa biết.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, ghi phép tính và đáp án.
- Trung thực: Tự đối chiếu kết quả, nhận lỗi sai và sửa bài sau phản hồi.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: GV chỉ chọn các câu trắc nghiệm hoặc chọn đáp án trong
SGK về tìm số hạng, số bị trừ, số trừ đưa lên Quizizz; HS làm bài, xem phản hồi
đúng - sai và ghi rõ lỗi nhầm quy tắc tìm thành phần chưa biết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác; Quizizz câu hỏi chọn đáp án đúng ở Luyện tập
Bài 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Nhắc lại được tên gọi các thành phần trong phép trừ.
+ Nêu được quy tắc tìm số bị trừ, số trừ qua ví dụ đơn giản.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật” với - HS tham gia trò chơi theo hiệu
các phép trừ có thành phần chưa biết.
lệnh của GV.

- GV nêu phép tính: ? - 5 = 3 và hỏi: Muốn - HS trả lời: Muốn tìm số bị trừ, ta
tìm số bị trừ ta làm thế nào?
lấy hiệu cộng với số trừ; ? = 3 + 5
= 8.
- GV nêu phép tính: 8 - ? = 3 và hỏi: Muốn - HS trả lời: Muốn tìm số trừ, ta
tìm số trừ ta làm thế nào?
lấy số bị trừ trừ đi hiệu; ? = 8 - 3 =
5.
- GV mời HS nêu tên gọi các số trong phép - HS nêu: 8 là số bị trừ, 5 là số trừ,
trừ 8 - 5 = 3.
3 là hiệu.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng - HS lắng nghe, ghi tên bài vào
và dẫn dắt vào bài học.
vở.
- GV kết luận: Trong phép trừ, muốn tìm số - HS nhắc lại kết luận kiến thức.
bị trừ ta lấy hiệu cộng số trừ; muốn tìm số
trừ ta lấy số bị trừ trừ hiệu.
2. KHÁM PHÁ (10 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Hình thành được quy tắc tìm số bị trừ, số trừ qua tình huống trực quan.
+ Biết liên hệ sơ đồ trong SGK với phép tính tìm thành phần chưa biết.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát phần Khám phá “Tìm - HS quan sát hình viên bi và sơ
số bị trừ, số trừ” trong SGK.
đồ trong SGK.

- GV hỏi: Việt đã cho bạn 5 viên bi, còn lại - HS trả lời: Ta lấy 3 + 5 = 8, lúc

3 viên bi. Muốn biết lúc đầu Việt có bao đầu Việt có 8 viên bi.
nhiêu viên bi, ta làm phép tính nào?
- GV hỏi: Trong phép tính ? - 5 = 3, số cần - HS trả lời: Số cần tìm là số bị
tìm là thành phần nào?
trừ.
- GV hỏi: Nam có 8 viên bi, còn lại 3 viên - HS trả lời: Ta lấy 8 - 3 = 5, Nam
bi. Muốn biết Nam đã cho bạn mấy viên bi, đã cho bạn 5 viên bi.
ta làm phép tính nào?
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc tìm số trừ - HS nêu: Muốn tìm số trừ, ta lấy
trong phép tính 8 - ? = 3.
số bị trừ trừ đi hiệu.
- GV kết luận: Khi tìm thành phần chưa biết - HS lắng nghe, ghi nhớ quy tắc.
trong phép trừ, cần xác định đúng số bị trừ,
số trừ, hiệu rồi mới chọn quy tắc tính.
3. LUYỆN TẬP (22 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Tìm được số bị trừ, số trừ chưa biết trong phép trừ.
+ Hoàn thành bảng số bị trừ, số trừ, hiệu và chọn đáp án đúng.
+ Giải được bài toán có lời văn liên quan đến tìm số trừ.
Mục tiêu tích hợp: NLS 5.2.CB1a - HS biết làm câu hỏi chọn đáp án trên
Quizizz, xem phản hồi đúng - sai và ghi rõ lỗi nhầm quy tắc tìm thành phần
chưa biết.
* Cách tiến hành:
- Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tìm số bị trừ, - HS đọc yêu cầu Bài 1.
tìm số trừ theo mẫu.

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu câu a và - HS trả lời: Muốn tìm số bị trừ, ta

nhắc lại cách tìm số bị trừ.

lấy hiệu cộng với số trừ.

- GV cho HS làm các phép tính câu a vào - HS viết: ? - 20 = 40 thì ? = 60; ?
bảng con.
- 12 = 25 thì ? = 37; ? - 18 = 42 thì
? = 60.
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu câu b và - HS trả lời: Muốn tìm số trừ, ta
nhắc lại cách tìm số trừ.
lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- GV cho HS làm các phép tính câu b vào - HS viết: 50 - ? = 10 thì ? = 40;
vở.
35 - ? = 15 thì ? = 20; 51 - ? = 18
thì ? = 33.
- GV mời HS trình bày cách làm một phép - HS trình bày: Với 51 - ? = 18,
tính em chọn.
em lấy 51 - 18 = 33, nên số trừ là
33.
- GV kết luận: Muốn tìm số bị trừ, lấy hiệu - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
cộng số trừ; muốn tìm số trừ, lấy số bị trừ
trừ hiệu.
- Bài 2. (Làm việc nhóm 4) Số?

- HS đọc yêu cầu Bài 2.

- GV yêu cầu HS đọc tên ba hàng trong - HS trả lời: Bảng có số bị trừ, số
bảng và xác định ô nào còn thiếu.
trừ, hiệu; một số ô có dấu hỏi cần
tìm.
- GV giao nhiệm vụ nhóm 4: mỗi nhóm - HS thảo luận nhóm 4 và điền kết
hoàn thành bảng vào phiếu học tập.
quả vào phiếu.
- GV hỏi: Ở cột thứ hai, biết số trừ 14 và - HS trả lời: Số bị trừ là 39 vì 25 +
hiệu 25, số bị trừ là bao nhiêu?
14 = 39.
- GV hỏi: Ở cột thứ ba, biết số bị trừ 34 và - HS trả lời: Số trừ là 22 vì 34 - 12
hiệu 12, số trừ là bao nhiêu?
= 22.
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày các ô - HS trình bày: Số bị trừ còn thiếu
còn lại.
là 44; số trừ còn thiếu là 27.
- GV kết luận: Khi hoàn thành bảng, cần - HS lắng nghe, đối chiếu đáp án:
đọc theo cột để xác định thành phần đã biết 39; 22; 44; 27.
và thành phần cần tìm.

- Bài 1. (Làm việc cá nhân trên Quizizz) - HS đọc yêu cầu Luyện tập Bài 1.
Chọn câu trả lời đúng.

- GV yêu cầu HS tự tính trước trên nháp để - HS tự tính: câu a lấy 36 + 25;
tìm đáp án đúng cho từng câu.
câu b lấy 52 - 28.
- GV hỏi: Câu a biết số trừ là 36, hiệu là 25, - HS trả lời: Số bị trừ là 61, chọn
số bị trừ là bao nhiêu?
C.
- GV hỏi: Câu b biết số bị trừ là 52, hiệu là - HS trả lời: Số trừ là 24, chọn C.
28, số trừ là bao nhiêu?
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: GV đưa hai câu
chọn đáp án của Bài 1 lên Quizizz, yêu cầu
HS nhập mã tham gia, làm từng câu sau khi
đã tự tính trên nháp. GV nhắc HS không
bấm chọn ngẫu nhiên mà phải xác định
thành phần cần tìm, chọn quy tắc, tính kết
quả rồi mới chọn đáp án. Sau khi hệ thống
hiện phản hồi đúng - sai, GV hỏi: “Em sai
do nhầm quy tắc, tính sai hay đọc chưa kĩ
đề?” để HS ghi lại lỗi và sửa vào vở.

- HS làm trên Quizizz, xem phản
hồi; HS ghi lỗi nếu có: nhầm số bị
trừ với số trừ, tính cộng/trừ sai
hoặc chọn đáp án quá nhanh.

- GV kết luận: Câu a chọn C. 61 vì số bị trừ - HS nhắc lại đáp án đúng: a) C.
bằng 36 + 25; câu b chọn C. 24 vì số trừ 61; b) C. 24.
bằng 52 - 28.
- Bài 2. (Làm việc cá nhân) Giải bài toán - HS đọc yêu cầu Luyện tập Bài 2.
có lời văn.
- GV yêu cầu HS nêu dữ kiện bài toán.

- HS nêu: Lúc đầu có 64 con vịt
trên bờ; còn lại trên bờ 24 con.

- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?

- HS trả lời: Hỏi có bao nhiêu con
vịt xuống ao.

- GV hướng dẫn HS xác định phép tính phù - HS trả lời: Lấy số vịt lúc đầu trừ
hợp.
số vịt còn lại trên bờ: 64 - 24.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và trình - HS viết: Số con vịt xuống ao là:

bày lời giải.

64 - 24 = 40 (con). Đáp số: 40 con
vịt.

- GV mời một HS trình bày bài giải trước - HS trình bày bài giải rõ ràng, đủ
lớp.
lời giải, phép tính và đáp số.
- GV kết luận: Bài toán tìm số vịt xuống ao - HS lắng nghe và sửa bài.
là tìm số trừ; ta lấy 64 - 24 = 40, đáp số 40
con vịt.
4. VẬN DỤNG (3 PHÚT):
- Mục tiêu:
+ Vận dụng quy tắc tìm số bị trừ, số trừ để giải nhanh tình huống thực tế.
* Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống: Lúc đầu có một số - HS trả lời: Lúc đầu có 18 + 12 =
bút, đã dùng 12 bút, còn lại 18 bút. Hỏi lúc 30 bút.
đầu có bao nhiêu bút?
- GV hỏi: Nếu có 30 bút, đã dùng một số - HS trả lời: Đã dùng 30 - 18 = 12
bút, còn lại 18 bút thì đã dùng bao nhiêu bút.
bút?
- GV yêu cầu HS nêu lại hai quy tắc vừa - HS nêu lại quy tắc tìm số bị trừ
vận dụng.
và số trừ.
- GV kết luận kiến thức: Khi gặp bài toán có - HS lắng nghe và ghi nhớ.
phép trừ, các em cần xác định thành phần
chưa biết rồi áp dụng đúng quy tắc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC 3
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
BÀI 1: CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA
SỐ TIẾT: 2 TIẾT
TUẦN 2: CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được hành vi đúng, chưa đúng khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Biết đưa ra lời khuyên phù hợp, nhẹ nhàng cho bạn khi bạn chưa thực hiện nghiêm
trang trong lễ chào cờ.
- Thực hiện được tư thế nghiêm trang, hát Quốc ca rõ ràng, đúng thái độ khi chào cờ.
- Chia sẻ được những việc cần thực hiện trước, trong và sau khi chào cờ, hát Quốc ca.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Biết lắng nghe hướng dẫn, tự điều chỉnh tư thế, lời nói và thái độ
khi tham gia hoạt động chào cờ.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm, nhận xét hành vi trong tranh; biết
góp ý cho bạn bằng lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống
liên quan đến chào cờ và hát Quốc ca.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Trân trọng Quốc kì, Quốc ca; thể hiện tình yêu Tổ quốc qua thái độ
nghiêm trang khi chào cờ.
- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện đúng nền nếp chào cờ, nhắc nhở bạn bè thực hiện
đúng bằng cách phù hợp.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia luyện tập, vẽ cờ, tập chào cờ và hát Quốc ca.
4. Tích hợp
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 4.2.CB1a: HS biết lựa chọn video, hình ảnh lễ chào cờ
phù hợp lứa tuổi; không chia sẻ hình ảnh cá nhân, hình ảnh lớp học khi chưa được
phép.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A2.1: Nhận biết AI có thể hỗ trợ lưu giữ, nhận diện
âm thanh, hình ảnh, tư liệu về Quốc kì, Quốc ca nhưng cần con người kiểm chứng và
sử dụng đúng mục đích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 3; tranh SGK bài Chào cờ và hát Quốc ca.
- Lá cờ Việt Nam, giấy vẽ, bút màu, thẻ bày tỏ ý kiến hoặc thẻ Đúng/Sai.
- Máy tính, máy chiếu; video/â
 
Gửi ý kiến