GIÁO ÁN TUẦN 2 LỚP 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Chi
Ngày gửi: 14h:04' 10-09-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Chi
Ngày gửi: 14h:04' 10-09-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn 9/9/2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023
TIẾT 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm
cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các
hoạt động,
- Biết tìm ra câu lạc bộ sở thích mà mình tham gia.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tiết mục văn nghe, bài hát Quốc ca, video.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chào cờ:
- GV tổ chức cho HS xếp hàng theo lớp đúng - HS tham gia
vị trí đã được phân chia
- HS chào cờ, hát quốc ca đội ca và hô
- GV ổn định cho HS chào cờ, hát quốc ca đáp khẩu hiệu Đội.
đội ca và hô đáp khẩu hiệu Đội
- HS lắng nghe
2. Sinh hoạt trải nghiệm:
Hoạt động 1: Khởi động
- GV yêu cầu HS khởi động múa hát tập thể - HS hát, múa tập thể.
bài Babyshark.
Hoạt động 2: Nghe giới thiệu một câu lạc
bộ mà theo sở thích của em.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS xem video về một câu lạc bộ bóng rổ.
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS chia sẻ một câu lạc bộ mà - HS xem phim.
em thích.
- HS chia sẻ câu lạc bộ mà em thích.
- H: Cảm nhận của em khi được nghe giới
thiệu về một câu lạc bộ em thích?
- HS trả lời: vui, thích, hứng thú, hào
- GV nhận xét hoạt động.
hứng thao gia câu lạc bộ mình thích,…
- TPT Đội hướng dẫn trò chơi, nêu luật chơi. - HS lắng nghe.
- GV cho một số HS lên tham gia.
- HS lên tham gia.
H: HS nhận xét, Nêu điều em ấn tượng nhất - HS thực hiện yêu cầu.
sau hoạt động này?
- HS nêu cảm xúc
- TPT Đội nhận xét, tuyên dương, khen
thưởng.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Lắng nghe.
- Hãy vẽ một câu lạc bộ mà em thích cho
người than mình xem.
- HS lắng nghe, về nhà hoàn thành.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 2 + 3:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già
hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng mến.
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên.
-Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ
Việt Nam.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối:
-Tổ chức cho học sinh vận động hát múa -HS vận động phụ họa cả lớp.
phụ họa theo bài “Hái hoa bên rừng”.
H: Bài hát có những hình ảnh nào về +TL: suối, hoa, tiếng chim hót
cảnh núi rừng ?
-GV nhận xét, tuyên dương.
-GV liên hệ với bức tranh trong bài :
H: Em thích hình ảnh nào trong tranh + Cây cối, con vật, ánh nắng, dòng suối,
minh họa bài đọc ?
hình ảnh máy ông cháu,...).
-GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài.
-HS lắng nghe, nhắc lại tên bài, ghi vở.
2. Khám phá, luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng -HS lắng nghe chú ý giọng đọc của GV
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. và đọc thầm theo sách.
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản -HS lắng nghe, tìm hiểu.
đổ Việt Nam để các em dễ hình dung.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, -HS lắng nghe để thực hiện tốt.
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
-1HS đọc toàn bài, cả lớp nghe và theo
dõi sách.
-Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu.
-HS đọc nối tiếp câu.
+Luyện đọc từ khó: Trùng điệp, nắng ráo, +HS luyện đọc từ khó.
thoăn thoắt.
-Giải nghĩa từ:
-HS tìm hiểu nghĩa từ mới.
+ Trùng điệp là cảnh núi rừng nối nhau
liên tiếp như không bao giờ hết.
+Năng ráo: ( Sau những ngày mưa ) có
nắng và khô ráo.
- GV hướng dẫn chia đoạn: (3 đoạn)
-HS thực hiện chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu
lo
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ
ngác
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ -HS thực hành đọc nối tiếp đoạn trước
như hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy lớp.
vượn tinh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ -HS luyện đọc câu dài.
đàn hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ
nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm sương/
long lanh trong nắng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
-Tổ chức thi đọc đoạn trước lớp.
-HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm, tuyên dương.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu?
Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang
theo? Gọi cá nhân.
Câu 2: Cây cối và con vật trong rừng
được tả như thế nào ?( + Cây cối được tả
như thế nào? Con vật trong rừng được tả
như thế nào ? ) N2. Gọi 1,2 nhó m trả lời
rồi nhận xét.
-2,3 nhóm thi đọc. Các nhóm còn lại nhận
xét rồi báo cáo phần đọc đoạn của nhóm
mình.
-HS lắng nghe.
-HS trả lời: Ông cho đi thảm rừng. Ồng
đưa cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che
nắng.
+ Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên cao
tít đón nắng. Nhiều cây thân thẳng tắp,
tán lá tròn xoe.
+ Những con sóc nhảy thoăn thoắt qua
Câu 3: Trên đường về ông đã kể những gì các cành cây. Khi tháy người, chúng
cho các bạn nhỏ ?Gọi cá nhân.
dừng cả lại, nhìn ngơ ngác.
+ Trên đường, ông đã kể cho các bạn nhỏ
nghe vé những cánh rừng thuở xưa.
Trong rừng thuở ấy có rất nhiéu muông
thú, cảnh vật rẩt đẹp mắt: đó là những
báy vượn tinh nghịch đánh đu trên cành
cao, những đàn hươu nai xinh đẹp và hiển
lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm
sương long lanh trong nắng,... Em biết
được điều đó vì sau khi nghe ông kề, các
+ Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy bạn nhỏ như thấy hiện ra trước mắt
thú vị với chuyến đi thăm rừng cùng ông những cảnh vật như vậy.
không? Vì sao ? Gọi cá nhân.
+ HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét, tuyên dương.
H: Để bảo vệ rừng và các loài động vật
chúng ta cần phải làm gì ?
-HS lắng nghe
+ vừa đọc, rất cán chúng ta bào vệ rừng,
-GV nhận xét, tuyên dương và giáo dục trống cây gây rừng, tạo môi trường sống
HS.
bình yên cho muông thú, bảo vệ những
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
loài thú quý hiếm,...
- GV đọc mẫu lần 2 toàn bài và HD đọc -HS lắng nghe, tiếp thu.
thể hiện nhấn giọng.
- Gọi 1HS khá đọc toàn bài.
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm N2
- Gọi từ 3-4 em đọc bài trước lớp.
- HS chú ý lắng nghe và đọc thầm.
- 1HS đọc, cả lớp nghe, nhận xét.
- Gọi các nhóm còn lại báo cáo.
- HS đọc theo N2
- Nhận xét, tuyên dương.
- 3 – 4 HS đọc, còn lại lắng nghe, nhận
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện.
xét.
Hoạt động 4: Đoán nội dung từng - Đại diện N báo cáo.
tranh.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội
dung.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa
và trả lời câu hỏi gợi ý theo nhóm 2 bằng mùa hạ.
cách hỏi đáp.
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2
- Tổ chức cho 2- 3 nhóm hỏi đáp trước bằng cách hỏi đáp.
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-2-3 nhóm hỏi đáp trước lớp. Còn lại
nhận xét, bổ sung.
+ Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu cây
đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa
hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn có 1 cây
xương ròng đáy gai và không có hoa.
Chắc nó rất buổn.
+ Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ lửa,
các cây hoa trong vườn héo rũ, riêng cây
xương rông thân mập mạp (cảng mọng
nước), vẫn xanh tốt. Cây xương rổng như
đang ái ngại, lo lắng cho các loài hoa.
+ Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh tay
nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa đang
héo rũ nâng lên. Có lẽ nó đang truyén
nước cho các cây hoa khô héo. Các cây
hoa như tươi dán lại.
+ Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa đẹp
Hoạt động 5: Nghe kể chuyện
rực rỡ. Nỏ đang cười vui vì sự thay đổi ki
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu diệu.
chuyện kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở
hiền gặp lành.
-HS lắng nghe.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ
các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV
hướng dẫn HS nêu sự việc thể hiện trong
từng tranh, đặc biệt là các sự việc ở đoạn -HS lắng nghe.
1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài
hoa.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng
dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì,
khuyến khích HS kể cùng GV, làm động -HS lắng nghe.
tác, cử chỉ, nét mặt,... giúp các em nhớ
nội dung câu chuyện dễ dàng hơn.
Hoạt động 6: Kể lại từng đoạn câu
chuyện.
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng
nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong - Lắng nghe,thực hiện
mỗi tranh.
+ Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể
từng đoạn của câu chuyện.
+ Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/
nhóm
- GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của
câu chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả lớp
+ Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào nhận xét.
mùa hè?
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay + HS trả lời
cứu các loài hoa trong vườn, không hề để
bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê -HS lắng nghe.
bai mình. Hành động đó đã làm cho bà
tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây
xương rồng thành hiện thực. Đó là cách
giải thích về sự tích cây xương rồng - loài
cây nở hoa vào mùa hạ.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS quan sát video về cây xương -HS thực hiện.
rồng
+ Kể cho người thân nghe câu chuyện
+ Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của
câu chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾT 5:
TOÁN
TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối
quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép
cộng, phép trừ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề.
- HS có ý thức tự học, hoàn thành được các bài tập. HS mạnh dạn tham gia tthảo luận
nhóm và tự tin trình bày bài làm trước lớp.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối:
- GV tổ chức trò chơi Mèo con câu cá:
- BTQ điều khiển HS tham gia trò chơi
- GV theo dõi HS chơi.
(Trả lời kết quả các PT được một con
- GV nhận xét, tuyên dương.
cá)
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- HS theo dõi GV hướng dẫn.
* Tìm số bị trừ.
Bài toán
thực tế
Phép
tính xuất
hiện số
bị trừ
chưa
Quy tắc
tìm số bị
trừ
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS
đưa ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó ?
là số bị trừ cần tìm).
- Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3
+ 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy
tắc “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng
với số trừ ”.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho
học sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
* Tìm số trừ.
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS
đưa ra phép tính 8 - ? = 3 (trong đó ?
là số trừ cần tìm).
- Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam
có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được
quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ
trừ đi hiệu ”.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho
học sinh “quy tắc” tìm số trừ.
3. Luyện tập – thực hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ
(theo mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ
(theo mẫu)
- HS đọc bài toán và phân tích đề bài
toán.
- HS tìm phép tính: 3 + 5 = 8 (viên)
- HS lắng nghe.
- HS nêu quy tắc: Muốn tìn số bị trừ, ta
lây hiệu cộng với số trừ.
- HS đọc bài toán và phân tích đề bài
toán.
- HS tìm phép tính: 8 – 3 = 5 (viên)
- HS lắng nghe.
- HS nêu quy tắc: Muốn tìn số trừ, ta
lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- HS tìm số bị trừ.
- HS làm việc theo nhóm 2 từ bài toán.
- Các nhóm nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
- HS nêu: Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
cộng với số trừ.
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ b)Tìm số trừ (theo mẫu)
(theo mẫu)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ
(chỉ cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có
dấu (?) trong bảng)
- GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ
đó?
- GV cho HS làm việc cá nhân.
Số bị trừ
70
?
34
?
Số trừ
20
14
?
26
Hiệu
50
25
12
18
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn
câu trả lời đúng.
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu
trả lời đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có
một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn
lại ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu
con vịt xuống ao?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài
toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách
giải. GV hướng dẫn cho HS nắm được Số
con vịt xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –
Số con vịt còn lại trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
- HS lắng nghe, nêu quy tắc: Muốn tìm
số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- HS lắng nghe.
- HS làm vào vở.
- HS học sinh tìm được số bị trừ
- Nêu cách tìm số bị trừ.
- HS viết kết quả của phép tính vào vở.
- Nêu kết quả
64
37
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
- HS nghe GV hướng dẫn, HS theo dõi
và làm bài.
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ
là 36 + 25 = 61
Chọn C.
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ
là 52 – 28 = 24
Chọn C.
- Lắng nghe.
- HS đọc bài toán có lời văn.
- Phân tich bài toán, nêu cách trình bày
bài giải.
Bài giải:
Số con vịt xuống ao bơi là
64 – 24 = 40 (con vịt)
Đáp số: 40 con vịt
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
như trò chơi Ếch con đi học sau bài học để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, học vào thực tiễn.
đọc số, viết số...
+ HS trả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài - Lắng nghe.
tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2023
TIẾNG VIỆT
NGHE VIẾT: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
-Tập trung nghe viết; Tích cực hợp tác, giao tiếp với bạn khi đổi chéo vở nhận xét
nhau , giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Rèn tính chịu khó, cẩn thận, thẩm mĩ cho học sinh. Giáo dục HS Biết yêu cảnh đẹp,
quê hương qua bài viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối:
-Tổ chức cho học sinh vận động hát múa -HS múa hát vận động phụ họa theo bài
phụ họa theo bài “Hái hoa bên rừng”.
hát.
-GV nhận xét, dẫn dắt rồi giới thiệu bài.
-HS lắng nghe, nhắc lại bài, ghi vở.
2. Khám phá, luyện tập:
Hoạt động 1: Nghe – Viết.
- GV đọc toàn bài chính tả
-HS lắng nghe, theo dõi đoạn chính tả
trong sách.
- Gọi 1HS đọc lại bài
-1HS đọc lại bài, cả lơp theo dõi.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
-HS nghe hướng dẫn.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở
xưa, tinh nghịch, hươu nai.
-GV đọc bài cho HS viết vào vở.
-HS nghe viết bài vào vở.
-GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi -HS đổi chéo vở soát lỗi giúp bạn.
bằng cách đổi chéo vở.
- GV nhận xét, đánh giá bài viết của học -HS lắng nghe nhận xét, rút kinh nghiệm.
sinh.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
Bài 1.Nhìn tranh, tìm và nêu tên sự vật
có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và từ -HS đọc yêu cầu và câu mẫu.
mẫu trong sách.
-Yêu cầu HS nhắc lại luật chính tả g/ gh. +HS nhắc lại: Gh đi với các chữ e, ê, i. G
TIẾT 1:
đi với các chữ còn lại.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để làm -HS thảo luận nhóm đôi để làm bài vào
bài vào PBT.
PBT.
-Gọi 2 nhóm trình bày, còn lại lắng nghe -Đại diện nhóm trình bày, còn lại nghe
nhận xét, bổ sung.
rồi nhận xét.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt
đầu bằng g hoặc gh.
* Trò chơi: Ai nhanh ? Ai đúng ?
-Yêu cầu HS tìm nhanh các tiếng bắt đầu -HS tìm nhanh các tiếng bắt đầu g/ gh:
bằng g/ gh.
gà, gỗ, gối,….ghế, ghe, ghi,….
-GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
-HS lắng nghe.
+ Nhớ lại những việc làm của em trong
ngày hôm nay
+ Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi
lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- GV giợi ý có thể viết theo hình thức
nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ -HS lắng nghe.
thể trong ngày và các hoạt động theo thời
gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
-HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: LẦN ĐẦU RA BIỂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, cả câu chuyện Lần đầu ra biển
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời của nhân vật trong câu
chuyện với ngữ điệu phù hợp.
- Hiểu nội dung câu chuyện; nhận biết được cảm xúc của nhân vật trước những sự vật
mới lạ, người bạn mới gặp. Hiểu được điểu tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi
chuyến đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên nhiên và con người.
- Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh
- HS có ý thức tự luyện đọc cá nhân và trả lời được các câu hỏi ở phần luyện tập thực
hành. HS biết hợp tác với bạn thông qua việc luyện đọc trong nhóm. HS trả lời được
các câu hỏi GV nêu ra theo suy nghĩ của bản thân.
- GDHS biết bảo vệ môi trường biển.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động - kết nối:
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Nếu lớp em lên kế hoạch đi dã ngoại, em
thích đi chơi biển hay núi ? Vì sao ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc nói về một
bạn nhỏ lần đầu được thấy biển, bạn ấy đã
ngạc nhiên, thích thú khám phá được những
điều mới lạ, gặp được người bạn mới..
2. Khám phá – luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng.
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, câu thể
hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú của Thắng
khi lấn đáu thấy biển).
- GV dùng tranh ảnh đã chuẩn bị, giới thiệu
thành phố Quy Nhơn, cảnh đẹp của biền Quy
Nhơn: Mũi Én, Ghénh Ráng,...
- GV hướng dẫn đọc:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu, GV ghi từ khó:
thuở bé, rón rén. Ghểnh Ráng,...).Gọi HS đọc
từ khó.
+ Đọc diễn cảm câu nói thể hiện sự ngạc
nhiên, thích thú cùa nhản vật: A! Biển! Biển
đây rối. Thích quá!”; “Ôi! Biển rộng quá,
xanh quá, chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu”.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài: 1 HS đọc đoạn
từ đầu đến chẳng nhìn thây bờ bên kia đâu; 3
HS đọc theo vai đoạn đối thoại giữa Thắng và
Hải (từ Thắng đi xuống gân mép nước đến Hố
Tây rộng lắm nhưng không rộng bằng biển thế
này.): 1HS đọc lời dẫn chuyện, 1HS đọc lởi
cùa Thắng, 1 HS đọc lời của Hải.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm (4 em/ nhóm)
đọc nối tiếp như hướng dẫn ở trên.
- HSNKđọc cả bài.
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những câu thể hiện cảm xúc của
Thắng khi lần đầu tiên thấy biển ?
Hoạt động của HS
- HS quan sát tranh
+ HS trả lời cá nhân và nêu lý do.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, nhắc tên bài và ghi
vào vở.
- HS theo dõi sách, đọc thầm theo.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh.
- HS đọc nối tiếp câu và HSKK đọc
từ khó.
- HS luyện đọc câu thể hiện cảm
xúc.
- 4 HS đọc nối tiếp ( 2 lượt).
- Đọc nối tiếp theo lời của nhân
vật.
- HS đọc nhóm 4, thi đọc giữa các
nhóm ( 3 lượt).
- HS đọc toàn bài
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc bài.
- Lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ A! Biển! Biển đây rồi. Thích
quá!
+ Thắng reo toáng lên, vượt qua bó
+ Câu 2: Biển hiện ra như thế nào trước mắt và anh Thái chạy ào ra bãi cát.
Thắng?
+ Cậu đứng ngây ra nhìn biển.
+ Câu 3: Thắng đã chú ý đến con vật gì trên
bãi biển ?
+ Câu 4: Đóng vai Thắng, giới thiệu về Hải ?
+ Câu 5: Theo em, cuộc gặp gỡ giữa Thắng và
Hải hứa hẹn những điều gì thú vị tiếp theo ?
- GV cũng có thể nêu cảu hỏi để khuyến khích
HS nói theo suy nghĩ của mình (Thắng và Hải
có thế sẽ trở thành đôi bạn thân. Vậy, tiếp theo
hai bạn có thể làm những điểu thú vị gì? )
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng:
- GV cho HS quan sát phiếu đọc sách và
hướng dẫn HS làm và ghi những thông tin vé
bài đã đọc vào phiếu đọc sách:
+ Ngày đọc:
+ Tên bài :
+ Tác giả :
- Ngoài ra còn có những thông tin về nội dung
văn bản :
+ Hoạt động được nói đến trong bài đọc
+ Chi tiết em thích nhất trong bài.
- GV hướng dẫn HS chọn số ngôi sao để đánh
giá mức độ yêu thích với VB đà đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ với
bạn về những điều em biết được qua bài đã
đọc.
- Gọi đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Biển hiện ra trước mắt Thắng rất
rộng, rất xanh, chẳng nhìn thấy bờ
bên kia đâu.
+ Thắng chú ý đến một con vật bé
tẹo, rất lạ, chưa nhìn thấy bao giờ;
chỉ cần đi đến gẩn là nó chạy biến
vào hang.
+ Đây là người bạn tớ mới làm
quen khi đi chơi ở Quy Nhơn vào
dịp nghi hè. Bạn ẵy tên là Hải. Hải
là người thân thiện, vui vẻ. Cậu ấy
đã chì cho tớ tháy cảnh đẹp của
vùng biển Quy Nhơn. Chúng tớ hẹn
ngày mai sẽ lại gặp nhau.
+ Dựa vào đoạn cuối bài đọc, có
thế thấy những điéu thú vị tiếp theo
như Hải có thể dần Thầng đi tham
quan cảnh đẹp ở Quy Nhơn, đi đá
bóng, đi tẳm biển,... Cũng có thể,
Thắng và Hài sẽ trao đổi địa chi để
viết thư thăm hỏi nhau; có thê' Hải
sẽ mời Thắng vể nhà chơi,...
+ HS trả lời ý kiến riêng.
- HS nêu nội dung bài.
- Lắng nghe. 2-3 đọc bài
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
- Lắng nghe.
- HS quan sát phiếu và thực hiện
yêu cầu:
+ HS ghi lại các hoạt động vào
phiếu.
- Lắng nghe.
- Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm chia sẻ. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS tham gia để vận dụng kiến
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Biển
thức đã học vào thực tiễn.
+ GV nêu câu hỏi em nêu cảm nhận của mình - HS quan sát video.
về cảnh đẹp này
+ Trả lời các câu hỏi.
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm
tới vui vẻ, an toàn.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
TIẾT 3:
TOÁN
ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; bảng chia 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vào
các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề...
- HS có ý thức tự học, hoàn thành được các bài tập. HS mạnh dạn khi hợp tác với bạn
trong khi thảo luận nhóm và tự tin trình bày bài làm trước lớp.
- GDHS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động , kết nối:
- GV tổ chức trò chơi Doremon câu cá để khởi - BTQ điều khiển HS tham gia trò
động bài học.
chơi (Trả lời kết quả các PT được
+ Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị một con cá)
trừ là: ......
+ Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy
số trừ là: ....
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập , thực hành:
- HS lắng nghe.
Bài 1. Số?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính
đầu ở bảng a và b.
- HS nghe
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia
trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.
- HS làm vào v
- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
-HS quan sát và nhận xét
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-HS nghe
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số
còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở
- 1HS nêu: Số
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài
vào vở
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
-2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích
hợp ở ô có dấu “?”
nhóm đọc kết quả
- HS nghe
-1HS giải thích:
Bài 3: Số?
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 2
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
dần 2 đơn vị
- 1HS nêu: Số
- HS làm vào vở.
Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- 1HS nêu kết quả
Điền số 12; 21
- Các HS khác nhận xét
- GV mời HS nêu cách làm
- 1HS nêu: Ta thực hiện tính từ trái
sáng phải (nhẩm kết quả) rồi viết
kết quả thích hợp ở ô có dấu “?”
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
Bài 4: Bài giải.
- GV mời HS đọc bài toán
- 1HS đọc bài toán
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Có 18 học sinh ngồi vào các bàn
+ Bài toán hỏi gì?
học, mỗi bàn 2 bạn
+ Có bao nhiêu bàn học như vậy?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bàn học có học sinh ngồi là:
18 : 2 = 9 (bàn)
Đáp số:9 bàn học.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài bạn
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Lắng nghe.
Bài 5: Bài toán
- GV mời HS đọc bài toán
- 1 HS đọc bài toán
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Có 10 cặp đô vật tham gia thi đấu
+ Bài toán hỏi gì?
+ Có bao nhiêu đô vật tham gia thi
đấu?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số đô vật tham gia thi đấu là:
2 x 10 = 20 (đô vật)
Đáp số: 20 đô vật.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài bạn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng thức đã học vào thực tiễn.
nhân 2 và bảng chia 2
- HS trả lời:
+ Câu 1: 2 x 6 = ?
+ Câu 1: 2 x 6 = 12
+ Câu 2: 18 : 2 = ?
+ Câu 2: 18 : 2 = 9
+ Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa?
+ Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc đũa
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp
theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 4:
ĐẠO ĐỨC
BÀI: CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ và
hát Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành
vi chuẩn mực khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Tích cực lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Mạnh dạn tham gia trò chơi, vận dụng
và hoạt động nhóm.
- Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối:
- GV mở video làm lễ chào cờ để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn làm lễ + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản
chào cờ, hát quốc ca trong video.
thân
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập – thực hành:
Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm
đôi)
- GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo luận: - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
Em đồng tình hoặc không đồng tình với tư thế, tranh và đưa ra chính kiến của mình:
hành vi của bạn nào trong bức tranh sau? Vì + Hành vi đúng: 4 bạn đứng đầu hàng;
sao?
nghiêm trang khi chào cờ.
+ Hành vi chưa đúng: 2 bạn nữ đứng
sau nói chuyện trong lúc chào cờ; 1
bạn nam đội mũ , quần áo xộc xệch;
bạn nam bên canh khoác vai bạn,
không nhìn cờ mà nhìn bạn.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm
việc nhóm 4)
- GV yêu cầu 1HS quan sát các tình huống
trong tranh và thảo luận: Em sẽ khuyên bạn
điều gì?
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh
và đưa ra lời khuyên:
+ Tranh 1: Bạn ơi nên ra chào cờ cùng
với các bạn trong lớp. Bạn nên cố
gắng tập hát để khi chào cờ hát thây
hay nhé.
+ Trang 2: Bạn nên bỏ mũ xuống và
không nên tranh giành khi chào cờ.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe.
- GV mời các nhóm nhận xét.
+ HS vận dụng bằng cách thi vẽ lá cờ
- GV nhận xét, kết luận.
Tổ quốc.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi vẽ lá + HS nhận xét bài của bạn và bình
chọn những người vẽ đúng và đẹp.
cờ Tổ Quốc đúng và đẹp.
+ GV yêu cầu học sinh chuẩn bị giấy, bút màu - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm.
để vẽ lá cờ Tổ Quốc.
+ Mời học sinh nhận xét và bình chọn người vẽ - Lắng nghe.
đẹp.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp
theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….………………
TIẾT 5:
TĂNG...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023
TIẾT 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ THEO SỞ THÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm
cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các
hoạt động,
- Biết tìm ra câu lạc bộ sở thích mà mình tham gia.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tiết mục văn nghe, bài hát Quốc ca, video.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Chào cờ:
- GV tổ chức cho HS xếp hàng theo lớp đúng - HS tham gia
vị trí đã được phân chia
- HS chào cờ, hát quốc ca đội ca và hô
- GV ổn định cho HS chào cờ, hát quốc ca đáp khẩu hiệu Đội.
đội ca và hô đáp khẩu hiệu Đội
- HS lắng nghe
2. Sinh hoạt trải nghiệm:
Hoạt động 1: Khởi động
- GV yêu cầu HS khởi động múa hát tập thể - HS hát, múa tập thể.
bài Babyshark.
Hoạt động 2: Nghe giới thiệu một câu lạc
bộ mà theo sở thích của em.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS xem video về một câu lạc bộ bóng rổ.
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS chia sẻ một câu lạc bộ mà - HS xem phim.
em thích.
- HS chia sẻ câu lạc bộ mà em thích.
- H: Cảm nhận của em khi được nghe giới
thiệu về một câu lạc bộ em thích?
- HS trả lời: vui, thích, hứng thú, hào
- GV nhận xét hoạt động.
hứng thao gia câu lạc bộ mình thích,…
- TPT Đội hướng dẫn trò chơi, nêu luật chơi. - HS lắng nghe.
- GV cho một số HS lên tham gia.
- HS lên tham gia.
H: HS nhận xét, Nêu điều em ấn tượng nhất - HS thực hiện yêu cầu.
sau hoạt động này?
- HS nêu cảm xúc
- TPT Đội nhận xét, tuyên dương, khen
thưởng.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Lắng nghe.
- Hãy vẽ một câu lạc bộ mà em thích cho
người than mình xem.
- HS lắng nghe, về nhà hoàn thành.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
- Lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 2 + 3:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Cánh rừng trong nắng”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
- Hiểu nội dung bài: Các bạn nhỏ vẽ những cảnh vật đẹp và thú vị trong cánh rừng già
hoang vắng. Qua bài đọc, cảm nhận được thiên nhiên quanh ta thật đáng yêu, đáng mến.
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý các loài vật, cảnh vật thiên nhiên.
-Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện, Bản đồ
Việt Nam.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối:
-Tổ chức cho học sinh vận động hát múa -HS vận động phụ họa cả lớp.
phụ họa theo bài “Hái hoa bên rừng”.
H: Bài hát có những hình ảnh nào về +TL: suối, hoa, tiếng chim hót
cảnh núi rừng ?
-GV nhận xét, tuyên dương.
-GV liên hệ với bức tranh trong bài :
H: Em thích hình ảnh nào trong tranh + Cây cối, con vật, ánh nắng, dòng suối,
minh họa bài đọc ?
hình ảnh máy ông cháu,...).
-GV nhận xét, dẫn dắt giới thiệu bài.
-HS lắng nghe, nhắc lại tên bài, ghi vở.
2. Khám phá, luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng -HS lắng nghe chú ý giọng đọc của GV
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. và đọc thầm theo sách.
- GV giới thiệu dãy Trường Sơn trên bản -HS lắng nghe, tìm hiểu.
đổ Việt Nam để các em dễ hình dung.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, -HS lắng nghe để thực hiện tốt.
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
diễn cảm thể hiện cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
-1HS đọc toàn bài, cả lớp nghe và theo
dõi sách.
-Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng câu.
-HS đọc nối tiếp câu.
+Luyện đọc từ khó: Trùng điệp, nắng ráo, +HS luyện đọc từ khó.
thoăn thoắt.
-Giải nghĩa từ:
-HS tìm hiểu nghĩa từ mới.
+ Trùng điệp là cảnh núi rừng nối nhau
liên tiếp như không bao giờ hết.
+Năng ráo: ( Sau những ngày mưa ) có
nắng và khô ráo.
- GV hướng dẫn chia đoạn: (3 đoạn)
-HS thực hiện chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tiếng chim hót líu
lo
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến nhìn ngơ
ngác
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- Luyện đọc câu dài: Biết bao cảnh sắc/ -HS thực hành đọc nối tiếp đoạn trước
như hiện ra trước mất chúng tôi:/ bầy lớp.
vượn tinh nghịch/ đánh đu trên cành cao,/ -HS luyện đọc câu dài.
đàn hươu nai xinh đẹp và hiên lành/ rủ
nhau ra suối,/ những vợt cỏ đẫm sương/
long lanh trong nắng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
-Tổ chức thi đọc đoạn trước lớp.
-HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm, tuyên dương.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1: Các bạn nhỏ được ông cho đi đâu?
Ông chuẩn bị cho các bạn thứ gì để mang
theo? Gọi cá nhân.
Câu 2: Cây cối và con vật trong rừng
được tả như thế nào ?( + Cây cối được tả
như thế nào? Con vật trong rừng được tả
như thế nào ? ) N2. Gọi 1,2 nhó m trả lời
rồi nhận xét.
-2,3 nhóm thi đọc. Các nhóm còn lại nhận
xét rồi báo cáo phần đọc đoạn của nhóm
mình.
-HS lắng nghe.
-HS trả lời: Ông cho đi thảm rừng. Ồng
đưa cho mỗi cháu một tàu lá cọ để che
nắng.
+ Trong rừng, cây cối vươn ngọn lên cao
tít đón nắng. Nhiều cây thân thẳng tắp,
tán lá tròn xoe.
+ Những con sóc nhảy thoăn thoắt qua
Câu 3: Trên đường về ông đã kể những gì các cành cây. Khi tháy người, chúng
cho các bạn nhỏ ?Gọi cá nhân.
dừng cả lại, nhìn ngơ ngác.
+ Trên đường, ông đã kể cho các bạn nhỏ
nghe vé những cánh rừng thuở xưa.
Trong rừng thuở ấy có rất nhiéu muông
thú, cảnh vật rẩt đẹp mắt: đó là những
báy vượn tinh nghịch đánh đu trên cành
cao, những đàn hươu nai xinh đẹp và hiển
lành rủ nhau ra suối, những vạt cỏ đẫm
sương long lanh trong nắng,... Em biết
được điều đó vì sau khi nghe ông kề, các
+ Câu 4: Theo em, các bạn nhỏ có thấy bạn nhỏ như thấy hiện ra trước mắt
thú vị với chuyến đi thăm rừng cùng ông những cảnh vật như vậy.
không? Vì sao ? Gọi cá nhân.
+ HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến.
- GV nhận xét, tuyên dương.
H: Để bảo vệ rừng và các loài động vật
chúng ta cần phải làm gì ?
-HS lắng nghe
+ vừa đọc, rất cán chúng ta bào vệ rừng,
-GV nhận xét, tuyên dương và giáo dục trống cây gây rừng, tạo môi trường sống
HS.
bình yên cho muông thú, bảo vệ những
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
loài thú quý hiếm,...
- GV đọc mẫu lần 2 toàn bài và HD đọc -HS lắng nghe, tiếp thu.
thể hiện nhấn giọng.
- Gọi 1HS khá đọc toàn bài.
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm N2
- Gọi từ 3-4 em đọc bài trước lớp.
- HS chú ý lắng nghe và đọc thầm.
- 1HS đọc, cả lớp nghe, nhận xét.
- Gọi các nhóm còn lại báo cáo.
- HS đọc theo N2
- Nhận xét, tuyên dương.
- 3 – 4 HS đọc, còn lại lắng nghe, nhận
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện.
xét.
Hoạt động 4: Đoán nội dung từng - Đại diện N báo cáo.
tranh.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội
dung.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - 1 HS đọc to chủ đề: Sự tích loài hoa
và trả lời câu hỏi gợi ý theo nhóm 2 bằng mùa hạ.
cách hỏi đáp.
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2
- Tổ chức cho 2- 3 nhóm hỏi đáp trước bằng cách hỏi đáp.
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-2-3 nhóm hỏi đáp trước lớp. Còn lại
nhận xét, bổ sung.
+ Tranh 1: Cảnh vườn cây có nhiếu cây
đã nở hoa rực rỡ: hướng dương, hoa
hóng, thạch thảo,... Ở góc vườn có 1 cây
xương ròng đáy gai và không có hoa.
Chắc nó rất buổn.
+ Tranh 2: Cảnh mùa hè nắng như đổ lửa,
các cây hoa trong vườn héo rũ, riêng cây
xương rông thân mập mạp (cảng mọng
nước), vẫn xanh tốt. Cây xương rổng như
đang ái ngại, lo lắng cho các loài hoa.
+ Tranh 3: Cây xương rống giơ cánh tay
nắm lấy tay (lá cây) của các loài hoa đang
héo rũ nâng lên. Có lẽ nó đang truyén
nước cho các cây hoa khô héo. Các cây
hoa như tươi dán lại.
+ Tranh 4: Cây xương rồng nở hoa đẹp
Hoạt động 5: Nghe kể chuyện
rực rỡ. Nỏ đang cười vui vì sự thay đổi ki
- GV giới thiệu về câu chuyện: Câu diệu.
chuyện kể vé cây xương rồng tốt bụng, ở
hiền gặp lành.
-HS lắng nghe.
- GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ
các hình ảnh trong 4 bức tranh. GV
hướng dẫn HS nêu sự việc thể hiện trong
từng tranh, đặc biệt là các sự việc ở đoạn -HS lắng nghe.
1 (tranh 1) vì phải nhớ nhiều tên các loài
hoa.
- GV kể câu chuyện (lần 2), thỉnh thoảng
dừng lại để hỏi vé sự việc tiếp theo là gì,
khuyến khích HS kể cùng GV, làm động -HS lắng nghe.
tác, cử chỉ, nét mặt,... giúp các em nhớ
nội dung câu chuyện dễ dàng hơn.
Hoạt động 6: Kể lại từng đoạn câu
chuyện.
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc theo cặp để cùng
nhau nhắc lại các sự việc thể hiện trong - Lắng nghe,thực hiện
mỗi tranh.
+ Bước 2: HS làm việc cá nhân, tập kể
từng đoạn của câu chuyện.
+ Bước 3: HS tập kể chuyện theo cặp/
nhóm
- GV mời 2 HS kể nổi tiếp 4 đoạn của
câu chuyện trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- HS nối tiếp kể lại câu chuyện. Cả lớp
+ Vì sao xương rồng nở hoa rực rỡ vào nhận xét.
mùa hè?
- GV tổng kết: Cây xương rồng dang tay + HS trả lời
cứu các loài hoa trong vườn, không hề để
bụng chuyện các loài hoa chế giễu, chê -HS lắng nghe.
bai mình. Hành động đó đã làm cho bà
tiên cây cảm động, biến ước mơ cùa cây
xương rồng thành hiện thực. Đó là cách
giải thích về sự tích cây xương rồng - loài
cây nở hoa vào mùa hạ.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS quan sát video về cây xương -HS thực hiện.
rồng
+ Kể cho người thân nghe câu chuyện
+ Trao đổi với người thân vé ý nghĩa của
câu chuyện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TIẾT 5:
TOÁN
TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách tìm được số hạng chưa biết trong một tổng số bị trừ, số trừ (dựa vào mối
quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính)
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan
- Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép
cộng, phép trừ.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề.
- HS có ý thức tự học, hoàn thành được các bài tập. HS mạnh dạn tham gia tthảo luận
nhóm và tự tin trình bày bài làm trước lớp.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối:
- GV tổ chức trò chơi Mèo con câu cá:
- BTQ điều khiển HS tham gia trò chơi
- GV theo dõi HS chơi.
(Trả lời kết quả các PT được một con
- GV nhận xét, tuyên dương.
cá)
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- HS theo dõi GV hướng dẫn.
* Tìm số bị trừ.
Bài toán
thực tế
Phép
tính xuất
hiện số
bị trừ
chưa
Quy tắc
tìm số bị
trừ
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS
đưa ra phép tính ? - 5 = 3 (trong đó ?
là số bị trừ cần tìm).
- Từ cách giải bài toán tìm số bi Việt có: 3
+ 5 = 8 (viên), GV giúp HS nắm được quy
tắc “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng
với số trừ ”.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho
học sinh “quy tắc” tìm số bị trừ.
* Tìm số trừ.
- Từ bài toán thực tế (SGK), GV giúp HS
đưa ra phép tính 8 - ? = 3 (trong đó ?
là số trừ cần tìm).
- Từ cách giải bài toán tìm số bi của Nam
có: 8 - 3 = 5 (viên), GV giúp HS nắm được
quy tắc “Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ
trừ đi hiệu ”.
- GV lấy thêm ví dụ để củng cố thêm cho
học sinh “quy tắc” tìm số trừ.
3. Luyện tập – thực hành:
Bài 1. (Làm việc nhóm 2) a)Tìm số bị trừ
(theo mẫu).
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số bị trừ
(theo mẫu)
- HS đọc bài toán và phân tích đề bài
toán.
- HS tìm phép tính: 3 + 5 = 8 (viên)
- HS lắng nghe.
- HS nêu quy tắc: Muốn tìn số bị trừ, ta
lây hiệu cộng với số trừ.
- HS đọc bài toán và phân tích đề bài
toán.
- HS tìm phép tính: 8 – 3 = 5 (viên)
- HS lắng nghe.
- HS nêu quy tắc: Muốn tìn số trừ, ta
lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- HS tìm số bị trừ.
- HS làm việc theo nhóm 2 từ bài toán.
- Các nhóm nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
- HS nêu: Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu
b)Tìm số trừ (theo mẫu)
cộng với số trừ.
- GV hướng dẫn cho HS tìm được số trừ b)Tìm số trừ (theo mẫu)
(theo mẫu)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Số:
- GV yêu cầu học sinh tìm được số bị trừ
(chỉ cần nếu, viết số bị trừ thích hợp ở ô có
dấu (?) trong bảng)
- GV hỏi HS vì sao em tìm được số bị trừ
đó?
- GV cho HS làm việc cá nhân.
Số bị trừ
70
?
34
?
Số trừ
20
14
?
26
Hiệu
50
25
12
18
- GV cho HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Luyện tập
Bài 1: (Làm việc cá nhân).
-Yêu cầu HS tìm được số bị trừ rồi chọn
câu trả lời đúng.
-Yêu cầu HS tìm được số trừ rồi chọn câu
trả lời đúng.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân). Bài toán:
Lúc đầu có 64 con vịt trên bờ. Lúc sau có
một số con vịt xuống ao bơi lội, số vịt còn
lại ở trên bờ là 24 con. Hỏi có bao nhiêu
con vịt xuống ao?
- GV hướng dẫn học sinh phân tích bài
toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách
giải. GV hướng dẫn cho HS nắm được Số
con vịt xuống ao bơi = Số con vịt lúc đầu –
Số con vịt còn lại trên bờ.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
- HS lắng nghe, nêu quy tắc: Muốn tìm
số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
- HS lắng nghe.
- HS làm vào vở.
- HS học sinh tìm được số bị trừ
- Nêu cách tìm số bị trừ.
- HS viết kết quả của phép tính vào vở.
- Nêu kết quả
64
37
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
- HS nghe GV hướng dẫn, HS theo dõi
và làm bài.
a) Biết số trừ là 36, hiệu là 25, số bị trừ
là 36 + 25 = 61
Chọn C.
b) Biết số bị trừ là 52, hiệu là 28, số trừ
là 52 – 28 = 24
Chọn C.
- Lắng nghe.
- HS đọc bài toán có lời văn.
- Phân tich bài toán, nêu cách trình bày
bài giải.
Bài giải:
Số con vịt xuống ao bơi là
64 – 24 = 40 (con vịt)
Đáp số: 40 con vịt
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
như trò chơi Ếch con đi học sau bài học để - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, học vào thực tiễn.
đọc số, viết số...
+ HS trả lời:.....
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài - Lắng nghe.
tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2023
TIẾNG VIỆT
NGHE VIẾT: CÁNH RỪNG TRONG NẮNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài “Cánh rừng trong nắng” trong khoảng 15 phút.
- Phân biệt g/gh, tìm và viết tên các từ chỉ sự vật bắt đầu bằng g/gh.
-Tập trung nghe viết; Tích cực hợp tác, giao tiếp với bạn khi đổi chéo vở nhận xét
nhau , giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Rèn tính chịu khó, cẩn thận, thẩm mĩ cho học sinh. Giáo dục HS Biết yêu cảnh đẹp,
quê hương qua bài viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động, kết nối:
-Tổ chức cho học sinh vận động hát múa -HS múa hát vận động phụ họa theo bài
phụ họa theo bài “Hái hoa bên rừng”.
hát.
-GV nhận xét, dẫn dắt rồi giới thiệu bài.
-HS lắng nghe, nhắc lại bài, ghi vở.
2. Khám phá, luyện tập:
Hoạt động 1: Nghe – Viết.
- GV đọc toàn bài chính tả
-HS lắng nghe, theo dõi đoạn chính tả
trong sách.
- Gọi 1HS đọc lại bài
-1HS đọc lại bài, cả lơp theo dõi.
- GV hướng dẫn cách viết đoạn văn:
-HS nghe hướng dẫn.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: thưở
xưa, tinh nghịch, hươu nai.
-GV đọc bài cho HS viết vào vở.
-HS nghe viết bài vào vở.
-GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi -HS đổi chéo vở soát lỗi giúp bạn.
bằng cách đổi chéo vở.
- GV nhận xét, đánh giá bài viết của học -HS lắng nghe nhận xét, rút kinh nghiệm.
sinh.
Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
Bài 1.Nhìn tranh, tìm và nêu tên sự vật
có tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh.
-GV gọi HS đọc yêu cầu của bài và từ -HS đọc yêu cầu và câu mẫu.
mẫu trong sách.
-Yêu cầu HS nhắc lại luật chính tả g/ gh. +HS nhắc lại: Gh đi với các chữ e, ê, i. G
TIẾT 1:
đi với các chữ còn lại.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để làm -HS thảo luận nhóm đôi để làm bài vào
bài vào PBT.
PBT.
-Gọi 2 nhóm trình bày, còn lại lắng nghe -Đại diện nhóm trình bày, còn lại nghe
nhận xét, bổ sung.
rồi nhận xét.
-GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Tìm thêm các từ ngữ có tiếng bắt
đầu bằng g hoặc gh.
* Trò chơi: Ai nhanh ? Ai đúng ?
-Yêu cầu HS tìm nhanh các tiếng bắt đầu -HS tìm nhanh các tiếng bắt đầu g/ gh:
bằng g/ gh.
gà, gỗ, gối,….ghế, ghe, ghi,….
-GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS cách ghi nhật kí
-HS lắng nghe.
+ Nhớ lại những việc làm của em trong
ngày hôm nay
+ Chọn 1 số hoạt động mà em muốn ghi
lại
+ Sắp xếp các việc theo trật tự thời gian
+ Viết 2-3 câu kể lại việc đã làm
- GV giợi ý có thể viết theo hình thức
nhật kí, có ghi ngày tháng, thời gian cụ -HS lắng nghe.
thể trong ngày và các hoạt động theo thời
gian.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
-HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: LẦN ĐẦU RA BIỂN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn, cả câu chuyện Lần đầu ra biển
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộ cảm xúc, đọc lời của nhân vật trong câu
chuyện với ngữ điệu phù hợp.
- Hiểu nội dung câu chuyện; nhận biết được cảm xúc của nhân vật trước những sự vật
mới lạ, người bạn mới gặp. Hiểu được điểu tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi
chuyến đi chơi, tham quan giúp ta có thêm hiểu biết vể thiên nhiên và con người.
- Phát triển kĩ năng đọc thông tin qua hình ảnh
- HS có ý thức tự luyện đọc cá nhân và trả lời được các câu hỏi ở phần luyện tập thực
hành. HS biết hợp tác với bạn thông qua việc luyện đọc trong nhóm. HS trả lời được
các câu hỏi GV nêu ra theo suy nghĩ của bản thân.
- GDHS biết bảo vệ môi trường biển.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
1. Khởi động - kết nối:
- GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Nếu lớp em lên kế hoạch đi dã ngoại, em
thích đi chơi biển hay núi ? Vì sao ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bài đọc nói về một
bạn nhỏ lần đầu được thấy biển, bạn ấy đã
ngạc nhiên, thích thú khám phá được những
điều mới lạ, gặp được người bạn mới..
2. Khám phá – luyện tập:
Hoạt động 1: Luyện đọc đúng.
- GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, câu thể
hiện cảm xúc ngạc nhiên, thích thú của Thắng
khi lấn đáu thấy biển).
- GV dùng tranh ảnh đã chuẩn bị, giới thiệu
thành phố Quy Nhơn, cảnh đẹp của biền Quy
Nhơn: Mũi Én, Ghénh Ráng,...
- GV hướng dẫn đọc:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu, GV ghi từ khó:
thuở bé, rón rén. Ghểnh Ráng,...).Gọi HS đọc
từ khó.
+ Đọc diễn cảm câu nói thể hiện sự ngạc
nhiên, thích thú cùa nhản vật: A! Biển! Biển
đây rối. Thích quá!”; “Ôi! Biển rộng quá,
xanh quá, chẳng nhìn thấy bờ bên kia đâu”.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp cả bài: 1 HS đọc đoạn
từ đầu đến chẳng nhìn thây bờ bên kia đâu; 3
HS đọc theo vai đoạn đối thoại giữa Thắng và
Hải (từ Thắng đi xuống gân mép nước đến Hố
Tây rộng lắm nhưng không rộng bằng biển thế
này.): 1HS đọc lời dẫn chuyện, 1HS đọc lởi
cùa Thắng, 1 HS đọc lời của Hải.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm (4 em/ nhóm)
đọc nối tiếp như hướng dẫn ở trên.
- HSNKđọc cả bài.
- GV nhận xét việc luyện đọc của cả lớp.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm những câu thể hiện cảm xúc của
Thắng khi lần đầu tiên thấy biển ?
Hoạt động của HS
- HS quan sát tranh
+ HS trả lời cá nhân và nêu lý do.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, nhắc tên bài và ghi
vào vở.
- HS theo dõi sách, đọc thầm theo.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh.
- HS đọc nối tiếp câu và HSKK đọc
từ khó.
- HS luyện đọc câu thể hiện cảm
xúc.
- 4 HS đọc nối tiếp ( 2 lượt).
- Đọc nối tiếp theo lời của nhân
vật.
- HS đọc nhóm 4, thi đọc giữa các
nhóm ( 3 lượt).
- HS đọc toàn bài
- Lắng nghe.
- 1 HS đọc bài.
- Lắng nghe.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ A! Biển! Biển đây rồi. Thích
quá!
+ Thắng reo toáng lên, vượt qua bó
+ Câu 2: Biển hiện ra như thế nào trước mắt và anh Thái chạy ào ra bãi cát.
Thắng?
+ Cậu đứng ngây ra nhìn biển.
+ Câu 3: Thắng đã chú ý đến con vật gì trên
bãi biển ?
+ Câu 4: Đóng vai Thắng, giới thiệu về Hải ?
+ Câu 5: Theo em, cuộc gặp gỡ giữa Thắng và
Hải hứa hẹn những điều gì thú vị tiếp theo ?
- GV cũng có thể nêu cảu hỏi để khuyến khích
HS nói theo suy nghĩ của mình (Thắng và Hải
có thế sẽ trở thành đôi bạn thân. Vậy, tiếp theo
hai bạn có thể làm những điểu thú vị gì? )
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng:
- GV cho HS quan sát phiếu đọc sách và
hướng dẫn HS làm và ghi những thông tin vé
bài đã đọc vào phiếu đọc sách:
+ Ngày đọc:
+ Tên bài :
+ Tác giả :
- Ngoài ra còn có những thông tin về nội dung
văn bản :
+ Hoạt động được nói đến trong bài đọc
+ Chi tiết em thích nhất trong bài.
- GV hướng dẫn HS chọn số ngôi sao để đánh
giá mức độ yêu thích với VB đà đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ với
bạn về những điều em biết được qua bài đã
đọc.
- Gọi đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Biển hiện ra trước mắt Thắng rất
rộng, rất xanh, chẳng nhìn thấy bờ
bên kia đâu.
+ Thắng chú ý đến một con vật bé
tẹo, rất lạ, chưa nhìn thấy bao giờ;
chỉ cần đi đến gẩn là nó chạy biến
vào hang.
+ Đây là người bạn tớ mới làm
quen khi đi chơi ở Quy Nhơn vào
dịp nghi hè. Bạn ẵy tên là Hải. Hải
là người thân thiện, vui vẻ. Cậu ấy
đã chì cho tớ tháy cảnh đẹp của
vùng biển Quy Nhơn. Chúng tớ hẹn
ngày mai sẽ lại gặp nhau.
+ Dựa vào đoạn cuối bài đọc, có
thế thấy những điéu thú vị tiếp theo
như Hải có thể dần Thầng đi tham
quan cảnh đẹp ở Quy Nhơn, đi đá
bóng, đi tẳm biển,... Cũng có thể,
Thắng và Hài sẽ trao đổi địa chi để
viết thư thăm hỏi nhau; có thê' Hải
sẽ mời Thắng vể nhà chơi,...
+ HS trả lời ý kiến riêng.
- HS nêu nội dung bài.
- Lắng nghe. 2-3 đọc bài
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi đọc trước lớp.
- Lắng nghe.
- HS quan sát phiếu và thực hiện
yêu cầu:
+ HS ghi lại các hoạt động vào
phiếu.
- Lắng nghe.
- Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm chia sẻ. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. - HS tham gia để vận dụng kiến
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Biển
thức đã học vào thực tiễn.
+ GV nêu câu hỏi em nêu cảm nhận của mình - HS quan sát video.
về cảnh đẹp này
+ Trả lời các câu hỏi.
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm
tới vui vẻ, an toàn.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
TIẾT 3:
TOÁN
ÔN TẬP BẢNG NHÂN 2; bảng chia 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép nhân, chia trong bảng nhân 2, bảng chia 2 và vận dụng vào
các bài luyện tập, thực hành, giải toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề...
- HS có ý thức tự học, hoàn thành được các bài tập. HS mạnh dạn khi hợp tác với bạn
trong khi thảo luận nhóm và tự tin trình bày bài làm trước lớp.
- GDHS có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động , kết nối:
- GV tổ chức trò chơi Doremon câu cá để khởi - BTQ điều khiển HS tham gia trò
động bài học.
chơi (Trả lời kết quả các PT được
+ Câu 1: Biết số trừ là 46, hiệu là 18. Vậy số bị một con cá)
trừ là: ......
+ Câu 2: Biết số bị trừ là 150, hiệu là 28. Vậy
số trừ là: ....
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập , thực hành:
- HS lắng nghe.
Bài 1. Số?
- GV hướng dẫn cho HS cách làm 2 phép tính
đầu ở bảng a và b.
- HS nghe
- Yêu cầu học sinh thực hiện phép nhân, chia
trong bảng nhân 2, chia 2 (đã học) vào vở.
- HS làm vào v
- Yêu cầu HS trình bày và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Số?
-HS quan sát và nhận xét
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
-HS nghe
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số
còn thiếu trong dãy ở câu a và câu b vào vở
- 1HS nêu: Số
- HS thảo luận nhóm đôi và làm bài
vào vở
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
-2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS vì sao lại điền được các số thích
hợp ở ô có dấu “?”
nhóm đọc kết quả
- HS nghe
-1HS giải thích:
Bài 3: Số?
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 2
- GV mời HS nêu yêu cầu của bài
đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
dần 2 đơn vị
- 1HS nêu: Số
- HS làm vào vở.
Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- 1HS nêu kết quả
Điền số 12; 21
- Các HS khác nhận xét
- GV mời HS nêu cách làm
- 1HS nêu: Ta thực hiện tính từ trái
sáng phải (nhẩm kết quả) rồi viết
kết quả thích hợp ở ô có dấu “?”
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
Bài 4: Bài giải.
- GV mời HS đọc bài toán
- 1HS đọc bài toán
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Có 18 học sinh ngồi vào các bàn
+ Bài toán hỏi gì?
học, mỗi bàn 2 bạn
+ Có bao nhiêu bàn học như vậy?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bàn học có học sinh ngồi là:
18 : 2 = 9 (bàn)
Đáp số:9 bàn học.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài bạn
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Lắng nghe.
Bài 5: Bài toán
- GV mời HS đọc bài toán
- 1 HS đọc bài toán
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Có 10 cặp đô vật tham gia thi đấu
+ Bài toán hỏi gì?
+ Có bao nhiêu đô vật tham gia thi
đấu?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số đô vật tham gia thi đấu là:
2 x 10 = 20 (đô vật)
Đáp số: 20 đô vật.
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn - HS quan sát và nhận xét bài bạn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến
trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng thức đã học vào thực tiễn.
nhân 2 và bảng chia 2
- HS trả lời:
+ Câu 1: 2 x 6 = ?
+ Câu 1: 2 x 6 = 12
+ Câu 2: 18 : 2 = ?
+ Câu 2: 18 : 2 = 9
+ Câu 3: 8 đôi đũa có bao nhiêu chiếc đũa?
+ Câu 3: 8 đôi đũa có 16 chiếc đũa
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp
theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 4:
ĐẠO ĐỨC
BÀI: CHÀO CỜ VÀ HÁT QUỐC CA (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố tri thức, kĩ năng đã khám khá, điều chỉnh hành vi lệch chuẩn khi chào cờ và
hát Quốc ca.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành
vi chuẩn mực khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Tích cực lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Mạnh dạn tham gia trò chơi, vận dụng
và hoạt động nhóm.
- Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
I. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động – kết nối:
- GV mở video làm lễ chào cờ để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi về phong cách các bạn làm lễ + HS trả lời theo hiểu biết cảu bản
chào cờ, hát quốc ca trong video.
thân
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập – thực hành:
Bài tập 1: Nhận xét hành vi. (Làm việc nhóm
đôi)
- GV yêu cầu 1HS quan sát tranh và thảo luận: - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
Em đồng tình hoặc không đồng tình với tư thế, tranh và đưa ra chính kiến của mình:
hành vi của bạn nào trong bức tranh sau? Vì + Hành vi đúng: 4 bạn đứng đầu hàng;
sao?
nghiêm trang khi chào cờ.
+ Hành vi chưa đúng: 2 bạn nữ đứng
sau nói chuyện trong lúc chào cờ; 1
bạn nam đội mũ , quần áo xộc xệch;
bạn nam bên canh khoác vai bạn,
không nhìn cờ mà nhìn bạn.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
Bài tập 2. Em sẽ khuyên bạn điều gì? (làm
việc nhóm 4)
- GV yêu cầu 1HS quan sát các tình huống
trong tranh và thảo luận: Em sẽ khuyên bạn
điều gì?
- HS thảo luận nhóm 4, quan sát tranh
và đưa ra lời khuyên:
+ Tranh 1: Bạn ơi nên ra chào cờ cùng
với các bạn trong lớp. Bạn nên cố
gắng tập hát để khi chào cờ hát thây
hay nhé.
+ Trang 2: Bạn nên bỏ mũ xuống và
không nên tranh giành khi chào cờ.
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe.
- GV mời các nhóm nhận xét.
+ HS vận dụng bằng cách thi vẽ lá cờ
- GV nhận xét, kết luận.
Tổ quốc.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng hình thức thi vẽ lá + HS nhận xét bài của bạn và bình
chọn những người vẽ đúng và đẹp.
cờ Tổ Quốc đúng và đẹp.
+ GV yêu cầu học sinh chuẩn bị giấy, bút màu - HS lắng nghe,rút kinh nghiệm.
để vẽ lá cờ Tổ Quốc.
+ Mời học sinh nhận xét và bình chọn người vẽ - Lắng nghe.
đẹp.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp
theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….………………
TIẾT 5:
TĂNG...
 








Các ý kiến mới nhất